1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

92 711 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 858,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thành tựu trên có được là nhờ sự nỗ lực không ngừng về mọi mặt của chính quyền nhân dân và quan trọnghơn cả là Đảng bộ và chính quyền đã sớm nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

HỌC

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ

HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Trang 2

Lời cảm ơn!

Để hoàn thành đề tài khóa luận này, ngoài sự cố gắng v à nổ lực của bản thân,

tôi còn được sự giúp đỡ tận t ình và cổ vũ của rất nhiều người.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong trường Đại học Kinh

tế Huế, các thầ y cô tong Khoa Kinh tế Chính trị d ù còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất nhưng đ ã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian học tập vừa qua giúp em có một nền tảng kiến thức nhất định để có thể ho àn thành đề tài

này.

Xin đặc biệt cảm ơn cô giáo, TS Hà Thị Hằng - người đã tận tình hướng dẫn, góp

ý và truyền đạt kiến thức cho tôi ho àn thành tốt đề t ài này Cảm ơn cô đ ã đem lại

cho em một nền tảng chuy ên môn vững chắc đồng thời luôn động vi ên, khuyến khích

em về mặt tinh thần.

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội, bác Hoàng Văn Phước (Trường ph òng Việc làm - an toàn lao động) và anh

Phan Văn Khải đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn v à giúp đỡ em trong quá trình

thực tập tại đơn vị v à hoàn thành đề tài này.

Xin chân thành cảm ơn những t ình cảm, sự động vi ên và giúp đỡ về mặt vật chất

và tinh thần của gia đ ình, người thân và bạn bè trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian hoàn thành đề tài này.

Tuy có nhiều cố gắng nhưng trong đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu

sót, hạn chế Em kính mong quý thầy, cô giáo, các bạn sinh vi ên và những người quan

tâm đến đề t ài tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề t ài được hoàn thiện hơn.

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên Trần Văn Quí Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài .2

3 Mục đích và nhiệm vụ 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đóng góp của luận văn 3

7 Kết cấu luận văn 3

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 4

1.1 Nguồn nhân lực và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực 4

1.1.1 Các quan niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 4

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực 7

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực 10

1.1.4 Sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực 16

1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số quốc gia và địa phương 18

1.2.1 Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia 18

1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số thành phố trong nước 21

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Huế về phát triển nguồn nhân lực 24

Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 26

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Huế ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực .26

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 28

2.1.3 Đặc điểm về văn hóa – xã hội 30

2.1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Huế có ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực 31

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 33

2.2.1 Thực trạng về số lượng nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế33 2.2.2 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 39 2.2.3 Thực trạng về hệ thống đào nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 49

2.3 Đánh giá chung về sự phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 53

2.3.1 Thành tựu trong phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 54

2.3.2 Những hạn chế về sự phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 55

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế và những vấn đề đặt ra trong việc phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 56

Chương 3:GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 59

3.1 Những quan điểm cơ bản phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 59

3.2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực 62

3.2.1 Đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62

3.2.2 Gắn đào tạo với sử dụng tốt nguồn nhân lực đã qua đào tạo 66

3.2.3 Phát triển thị trường sức lao động 67

3.2.4 Nâng cao chất lượng y tế 67

3.2.5 Xây dựng chiến lược thu hút và trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao 69

3.2.6 Nâng cao chất lượng môi trường làm việc 70

3.2.7 Huy động các nguồn lực trong xã hội cho đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực71 3.2.8 Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

Danh mục các tài liệu tham khảo 76 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH,HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóaGDP: Tổng sản phẩm quốc nộiGNP: Tổng sản phẩm quốc dân

KH-CN: Khoa học – công nghệTHCS: Trung học cơ sởTHPT: Trung học phổ thông

UBND: Ủy ban nhân dân

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Doanh thu du lịch, số lượt khách của ngành du lịch thành phố Huế giai đoạn

2010 – 2012 28Hình 2.2 Giá trị sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành phố Huế từ

năm 2009 – 2012 29

Hình 2.3 Cơ cấu kinh tế của thành phố Huế năm 2012 30Hình 2.4: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo giới tính năm 2012 37Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế năm 2012 44Hình 2.6: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnhThừa Thiên Huế năm 2012 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện đường lối “Đổi mới” nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, Đảng vàNhà nước Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm vai trò quan trọng của việc phát triển nguồnnhân lực về cả số lượng và chất lượng Ngày nay, trong giai đoạn hội nhập kinh tế thếgiới, thì vấn đề chất lượng lao động ngày càng được quan tâm nhiều hơn và trở thành vấn

đề chủ yếu trong cạnh tranh với các nước khác Việt Nam sau hơn 25 năm đổi mới, với

những thành tựu đã đạt được như tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao và ổn định sovới các nước trong khu vực và trên thế giới điều đó đã đưa nước ta thoát khỏi nhóm các

nước nghèo trên thế giới Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những thành tựunhư vậy đó chính là nhờ vào sự quan tâm đầu tư vào con người, phát triển nguồn lực conngười – lực lượng sản xuất cơ bản, quan trọng nhất của của đất nước để phát triển kinh tếluôn là ưu tiên số một trong các chính sách của Đảng và nhà nước ta

Là một thành phố nằm ở dãi đất miền Trung, có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi hệ

sinh thái đa dạng, phong phú để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là kinh tế biển như:

nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, khai thác chế biến hải sản, du lịch biển… Với dân số

346.070 người với 90.971 hộ ở 27 phường Với nguồn lao động cần cù, chịu khó, có khảnăng sáng tạo tốt, trong những năm qua nền kinh tế ở thành phố Huế có nhiều bước tiến

vững chắc, thu nhập bình quân đầu người là 1700 USD/ người Những thành tựu trên có

được là nhờ sự nỗ lực không ngừng về mọi mặt của chính quyền nhân dân và quan trọnghơn cả là Đảng bộ và chính quyền đã sớm nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của

việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Hòachung với nhịp đập của chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và của cả nước,trong thời gian qua thành phố Huế luôn coi trọng việc đầu tư vào con người bằng cách đầu

tư vào giáo dục đào tạo, đầu tư vào giáo dục – đào tạo của thành phố luôn chiếm tỷ lệ cao

trong ngân sách Tuy nhiên trên mặt lý thuyết là như vậy nhưng trên thực tế thì mặc dù đã

có nhiều chính sách năng động đúng đắn của các nhà lãnh đạo cho việc phát triển nguồnnhân lực song thành phố Huế vẫn chưa thực sự khai thác hết tiềm năng, phát huy hết hiệuquả sử dụng nguồn nhân lực trong việc phát triển kinh tế - xã hội Trình độ học vấn,chuyên môn kỹ thuật … đặc biệt là trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực vẫnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

còn thấp, do đó chưa tạo ra được động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh vàbền vững Tính năng động sáng tạo cũng như về các mặt trí lực thể lực của nguồn lao

động còn chưa cao mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ, phát triển chất lượng nguồn laođộng song tình trạng chất lượng nguồn nhân lực thấp đã tạo nên một rào cản lớn cho sự

vì vậy tôi chọn đề tài: “ Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên

Huế” làm luận văn tốt nghiệp.

2.Tình hình nghiên cứu đề tài.

Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp, hội thảo, các

bài viết đăng tải trên nhiều tạp chí khác nhau như:

- Luận văn thạc sĩ khoa họa kinh tế “ Nâng cao chất lượng nguồn lao động, nông

nghiệp nông thôn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thị xã Hương Thủytỉnh Thừa Thiên Huế “ của Nguyễn Thị Thu Thủy,

- Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế của Giáp Nguyên Nhật về “ Nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp nông thôn ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa

Thiên Huế “…

Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việc cungcấp lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung trên các lĩnh vực, các ngành, cácvùng của nền sản xuất xã hội trong phạm vi cả nước Song đối với thành phố Huế, tỉnhThừa Thiên Huế chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển nguồn nhân lực trongquá trình phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, tôi chọn “Phát triển nguồn nhân lực ở thànhphố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp là một yêu cầu cấp thiết, có ýnghĩa đặc biệt quan trọng

3.Mục đích và nhiệm vụ

Mục đích: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ở thành phố Huế,

tỉnh Thừa Thiên Huế, mục đích của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm phát triểnnguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Nhiệm vụ: Để thực hiện được mục đích trên đề tài có nhiệm vụ hệ thống hóa

những vấn đề cơ bản, cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực.Phân tích thực trạng nguồn nhân lực ở thành phố Huế tình Thừa Thiên Huế từ năm

2009 – 2012, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế,tỉnh Thừa Thiên Huế

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đội tượng nghiên cứu: Nghiên cứu nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh

Thừa Thiên Huế

Phạm vi nghiên cứu: Nguồn nhân lực ở thành phố Huế giai đoạn 2009-2012

đề xuất các giải pháp đến năm 2020

5.Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp luận cơ bản, chỉ đạo

xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu là phép biện chứng duy vật Vận dụng phươngpháp luận chung; phương pháp cụ thể là logic lịch sử, phân tích và tổng hợp so sánh,thống kê, mô hình hóa

6.Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực

- Phân tích và làm sáng tỏ thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế;

qua đó rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho việc phát triển nguồn nhân lực

quan trọng của địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

- Đề xuất giải pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củathành phố đến năm 2020

- Làm tài liệu để sinh viên các khóa sau tham khảo

7.Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực

Chương 2: Thực trạng về phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Nguồn nhân lực và sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực

1.1.1 Các quan ni ệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực

Khái niệm về nguồn nhân lực được sử dụng rộng rải ở các nước có nền kinh tế pháttriển từ những năm giữa thế kỷ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người thể hiện một sựnhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển Nội hàm nguồn nhân lựckhông chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng khôngchỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng những hàm ý rộng hơn

Do vậy, tùy vào các góc độ tiếp cận khác nhau mà NNL cũng có nhiều cách hiểukhác nhau như:

Ở góc độ nghiên cứu NNL với tư cách là tổng thể nguồn lực con người trong các đơn vị và trên phạm vi cả nước, có các quan niệm tiêu biểu

Theo lý thuyết phát triển, NNL theo nghĩa rộng là nguồn lực con người của mộtquốc gia, một vùng lãnh thổ ( vùng, tỉnh ), nó là một bộ phận cấu thành các nguồn lực

có khả năng lao động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhưnguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính [5, 27]

Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, nguồn nhân lực được đề cập với tư cách

là một lưc lượng sản xuất chủ yếu, sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ Ở đây, con người

được xem xét từ góc độ là những lực lượng lao động cơ bản nhất trong xã hội việc

cung cấp đầy đủ và kịp thời lực lượng lao động theo nhu cầu của nền kinh tế là vấn đềquan trọng nhất đảm bảo tốc độ tăng trưởng sản xuất và dịch vụ [5, 28]

Còn theo quan điểm của World Bank cho rằng: nguồn nhân lực là toàn bộ vốnngười, bao gồm thể lực, trí lực kỷ năng nghề nghiệp, ý thức … do một các nhân sởhữu Do đó đầu tư cho con người là đầu tư quan trọng nhất trong các loại đầu tư và

được coi là cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững [14]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Theo Liên Hợp quốc quan niệm nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, các kỷ

năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo có quan hệ tới sự phát triển của đất nước.Đây là yếu tố quan trọng nhất trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của một quốc gia

Theo từ điển của Pháp ( 1917 – 1985 ), nguồn nhân lực xã hội bao gồm nhữngngười trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm Nhưvậy theo quan điểm này thì những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động

nhưng không muốn co việc làm thì không được xếp vào nguồn nhân lực xã hội

Ở góc độ nghiên cứu NNL với tư cách là tiềm năng, là nguồn lực chung của con người, có một số các quan niệm đáng chú ý sau:

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực được hiểu là số dân và chấtlượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực vàphẩm chất, thái độ và phong cách làm việc.[3,19]

Lại có quan điểm cho rằng: “ Nguồn nhân lực con người là sự kết hợp thể lực vàtrí lực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng, hiệu quả hoạt động và triển vọng mớiphát triển của con người “.[1, 20]

Do khi nghiên cứu NNL xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau như vậy nên

có những khái niệm khác nhau về NNL, nhưng nhìn chung các khái niệm đó đều thốngnhất về nội dung cơ bản là: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là yếu tốcấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai trò quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội củamọi quốc gia

Như vậy, khi nói tới nguồn nhân lực trước hết phải hiểu đó là toàn bộ nhữngngười lao động đang có khả năng tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội

và các thế hệ những người lao động tiếp tục tham gia vào các quá trình phát triển kinh

tế xã hội, con người đóng vai trò là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình đó,

hướng nó tới mục tiêu đã được chọn Cho nên NNL nó còn bao gồm một tổng thể các

yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, thái độ và phong cách làm việc- đó chính làcác yếu tố thuộc về chất lượng nguồn nhân lực Ngoài ra khi nói tới nguồn nhân lựcphải nói tới cơ cấu của lao động, bao gồm cả cơ cấu đào tạo và cơ cấu ngành nghề Khinói nguồn nhân lực cần nhấn mạnh sự phát triển trí tuệ, thể lực và trình độ chuyên mônTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

nghiệp vụ của con người, bởi vì trí lực là yếu tố ngày càng đóng vai trò quyết định sựphát triển NNL.

Do đó, NNL tiếp cận dưới gốc độ phổ quát của Kinh tế Chính trị được hiểu là:

Tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của mộtquốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dântộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụcho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước

Phát triển nguồn nhân lực

Từ khái niệm về nguồn nhân lực, chúng ta có thể hiểu về phát triển nguồn nhânlực là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng lao động, thểlực, tâm hồn… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực hiện tốt quá trìnhsản xuất và tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm, góp phần làm giàu cho đất nước làmgiàu cho xã hội

Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên hai mặt chất và lượng Về chất pháttriển nguồn nhân lực phải được tiến hành trên cả ba mặt: phát triển nhân cách, pháttriển trí tuệ, thể lực, kỹ năng và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực pháttriển; về lượng là gia tăng số lượng nguồn nhân lực, điều này tùy thuộc vào nhiều nhân

tố trong đó dân số là nhân tố cơ bản

Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng có 3 yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động

và tư liệu lao động Do vậy, phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư vào các các yếu

tố của quá trình sản xuất Cần lưu ý rằng trong tất cả các yếu tố đầu tư thì đầu tư vào

con người, đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư quan trọng nhất Đầu tư cho con ngườiđược thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn: giáo dục tại nhà trường, đào

tạo nghề nghiệp tại chỗ, chăm sóc y tế…

Phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ của một đất nước là quá trình tạo dựngmột lực lượng lao động năng động, thể lực và sức lực tốt, có trình độ lao động cao, có

kỹ năng sử dụng, lao động có hiệu quả Xét ở góc độ cá nhân thì phát triển nguồn nhânlực là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng

cao năng suất lao động Tổng thể phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm

nâng cao thể lực, trí lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất Trí lựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm Thể lực có được nhờ vào chế

độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế, môi trường làm việc…

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực

Số lượng

* Tỉ lệ % giữa số lượng nguồn nhân lực trên tổng số dân số: Chỉ tiêu này thể hiện

tiềm năng nguồn nhân lực trên tổng dân số

* Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số trong độ tuổi lao động: Đối với

quốc gia hay từng địa phương thỉ tỉ lệ này càng cao càng tốt, tức là số người trong độtuổi lao động nhưng không lao động càng ít càng tốt

Chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh chủ yếu thông qua sức mạnh trí tuệ,

đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng của nguồn nhân lực, đặc biệt trongđiều kiện trí tuệ hóa lao động hiện nay Trí lực của nguồn nhân lực biểu hiện ở năng

lực sáng tạo, khả năng thích nghi và kỹ năng lao động nghề nghiệp của người lao độngthông qua các chỉ số: trình độ văn hóa, dân trí, học vấn trung bình của một người dân;

số lao động đã qua đào tạo, trình độ và chất lượng đào tạo; mức độ lành nghề (kỹ

năng, kỹ xảo…) của lao động; trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh; năng suất,

chất lượng hiệu quả của lao động…

* Về thể lực

Nói đến thể trạng là nói đến tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực, sức khỏe là

sự phát triển hài hòa của con người về cả thể chất lẫn tinh thần Đó là sức khỏe cơ thể

và sức khỏe tinh thần Trong hiến chương của tổ chức y tế thế giới đã nêu: "Sức khỏe

là một trạng thái hoàn toàn thỏa mái về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải làkhông có bệnh hay thương tật” Quan niệm về chất lượng nguồn nhân lực mà đề tài

phân tích là năng lực tinh thần và năng lực thể chất của nguồn nhân lực, tức là nói tới

sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vịtrí vô cùng quan trọng Nếu con người có thể lực tốt thì mới phát huy được lợi thế củasức mạnh trí tuệ trong phát triển kinh tế xã hội và ngược lai Sức khỏe là điều kiện tiênquyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phương tiện để truyền tải tri thức vào hoạt độngthực tiễn, để biến tri thức thành sức mạnh vật chất phát triển kinh tế-xã hội Do đó, sứcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

khỏe là yếu tố quan trọng của nguồn nhân lực, nó trở thành một chỉ tiêu quan trọngtrong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Tình trạng sức khỏe được phảnánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như: Chiều cao, cân nặng, tuổithọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện vềbảo vệ và chăm sóc sức khỏe.

* Về trí lực

Trình độ học vấn là chỉ tiêu đầu tiên biểu hiện trí lực của nguồn nhân lực, bởi lẽ

nó thể hiện sự hiểu biết của người lao động về những kiến thức phổ thông về tự nhiên

và xã hội, là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản,thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống Trình độ học vấn được cung cấpthông qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy, qua quá trình học tập suốt

đời của mỗi cá nhân Trình độ học vấn của nguồn nhân lực được đánh giá qua các chỉ

tiêu sau:

Thứ nhất: Tỷ lệ người biết chữ trong tổng dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt độngkinh tế

Tỷ Lệ người biết chữ trong tổng dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế là số

% những người từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có thể đọc, viết và hiểu những câu

đơn giản của tiếng mẹ đẻ hoặc tiếng nước ngoài so với tổng số dân số 15 tuổi trở lên

hoạt động kinh tế

Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá trình độ văn hóa ở mức tối thiểu củanguồn nhân lực Các thống kê lao động và việc làm trong nước sử dụng chỉ tiêu này.Thứ hai: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có trình độ văn hóa tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế có trình độ văn hóa (tiểu học,trung học cơ sở, trung học phổ thông) là số % dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh

tế có trình độ văn hóa tốt nghiệp tiểu học (trung học cơ sở, trung học phổ thông) so vớidân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế

Chỉ tiêu này đánh giá một cách đầy đủ trình độ văn hóa của nguồn nhân lực

Thứ ba: Số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Số năm di học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế là số

năm trung bình một người từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế dành cho học tập

Đây là một trong những chỉ tiêu được liên hiệp quốc sử dụng để đánh giá chấtlượng nguồn nhân lực của các quốc gia

Thứ tư: Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: Tiểu học, trung học cơ sở, trung họcphổ thông

Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: (Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông) là số % trẻ em đi học cấp tiểu học (trung học cơ sở, trung học phổ thông) đủ độtuổi của các em này có thuộc độ tuổi cấp tiểu học (trung học cơ sở, trung học phổthông) hay không trong tổng dân số ở độ tuổi cấp tiểu học từ 6-10 tuổi, cấp trung học

cơ sở từ 11 - 14 tuổi; cấp trung học phổ thông từ 15-17 tuổi)

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ phát triển giáo dục ảnh hưởng đến chất

lượng nguồn nhân lực của các quốc gia

Thứ năm: Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông là số

% trẻ em trong độ tuổi cấp tiểu học từ 6-10 tuổi; cấp trung học cơ sở từ 11-14 tuổi, cấptrung học phổ thông từ 15-17 tuổi đi học cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông trong tổng số em trong độ tuổi cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của hệ thống giáo dục, từ đó ảnh hưởng

đến chất lượng nguồn nhân lực

* Về trình độ chuyên môn kỹ thuật

Chất lượng của nguồn nhân lực không chỉ thể hiện ở trình độ học vấn, quan trọng

hơn là trình độ chuyên môn kỹ thuật, thông qua số lượng và chất lượng của lao động

đã qua đào tạo.Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảmđương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp Lao động

có chuyên môn kỹ thuật bao gồm những công nhân từ bậc 3 trở lên (có bằng hoặckhông có bằng) cho tới những người có trình độ trên đại học Họ được đào tạo ở cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Trường kỹ thuật, được trang bị kỹ năng thực hành về công việc nào đó và được thể

hiện thông qua các chỉ tiêu so sánh như sau:

Thứ nhất, Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với lực lượng lao động đang làm việc

là % số lao động đã qua đào tạo (từ sơ cấp, công nhân kỹ thuật đến sau đại học) so vớilực lượng lao động đang làm việc

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khái quát trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồnnhân lực

Thứ hai: trình độ chuyên môn kỹ thuật được thể hiện thông qua tỷ lệ lao động

được đào tạo theo cấp bậc so với tổng số lao động đang làm việc của cả nước, từng

lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp/số lao động là công nhân kỹ thuật

Chỉ tiêu này cho thấy cơ cấu đào tạo có cân đối với nhu cầu nhân lực của nềnkinh tế hay không, trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh nhu cầu đào tạo cho phù hợp.Các nghiên cứu của các nhà khoa học gần đây cho thấy rằng, cơ cấu trên thể hiện ởViệt Nam còn bất hợp lý “thừa thầy, thiếu thợ”

1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến quá trình phát triển nguồn nhân lực

S ự phát triển kinh tế xã hội

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là nhân tố quan trọng tác động đến phát triển

nguồn nhân lực trên nhiều phương diện bởi vì đây đó là cơ sở để xác định tiền lương,thu nhập, cải thiện mức sống và nâng cao dân trí của tầng lớp dân cư cũng như xã hội.Ngoài ra nhờ thành tựu tăng trưởng, thu ngân sách tăng lên nên đảm bảo nhu cầu chi

thường xuyên cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chi cho phát triển giáo dục đào

tạo, y tế, văn hóa … tác động tích cực hơn đến sự phát triển nguồn nhân lực Trình độphát triển kinh tế xã hội cao càng có điều kiện đầu tư cho giáo dục và đào tạo, khi giáodục và đào tạo phát triển lại góp phần quyết định trực tiếp vào việc phát triển nguồnnhân lực, ngược lại đến lúc nguồn nhân lực sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển củaTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

kinh tế xã hội hơn nữa Do đó, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguồn nhân lực cómối quan hệ biến chứng quan hệ qua lại với nhau, chính kinh tế là nền tảng phát triển

xã hội, của con người Một nền kinh tế trình độ cao thì có cơ cấu kinh tế hợp lý và sửdụng phần lớn công nghệ hiện đại, các thành tựu khoa học và công nghệ được cập nhật

đưa vào đời sống từ đó chất lượng cuộc sống của dân lao động tăng lên rõ rệt

Khi nền kinh tế phát triển cao lượng đầu tư cho sản xuất xã hội từ đây làm gia

tăng việc làm cho người lao động Việc đầu tư sẽ trang bị thêm nhiều khoa học công

nghệ hiện đại về cả mặt phương tiện kỹ thuật cũng như môi trường làm việc được nângcấp hơn Người lao động ngày càng tiếp cận gần hơn với những công việc có chất

lượng cao, thu nhập ổn định Điều này là cốt lỗi tạo nên một đời sống vật chất, tinh

thần tốt hơn cho nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao rõ rệt.Hơn nữa việc đưa khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào trong sản xuất ở trong cácnàh máy xí nghiệp, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hay ngay trên cánh đồng, vùng

đất nhưng khi nguồn nhân lực chưa kịp phát triển để thích nghi với những thay đổi tích

cực đó buộc họ những người đứng đầu cóa tổ chức, doanh nghiệp, hay ban lãnh đạo

xã, huyện, tỉnh phải có những chính sách cũng như đầu tư cho việc đào tạo nâng cao

sự hiểu biết, phát triển nguồn nhân lực Việc này là một quá trình góp phần phát triểnnguồn nhân lực

Bên cạnh những mặt tích cực mà sự phát triển kinh tế mang lại thì nó còn có sự

tác động cả về tiêu cực đến phát triển nguồn nhân lực

Tăng trưởng kinh tế gắn liền với quá trình đô thị hóa, thay đổi trong cuốc sống đó

có thể kể đến là: ô nhiễm môi trường tăng cao, tỷ lệ tai nạn gia tăng đáng kể ảnh

hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người dân Do thu nhập tăng lên và sự thay đổi

trong lối sống nên ở các đô thị tồn tại phổ biến đồng thời mô hình bệnh tật của nướcnghèo và của “ mức sống cao “ Ở Việt Nam do đang ở trong thời kỳ chuyển đổi kinh

tế thì tác động của những biến đổi kinh tế xã hội đến sự phát triển nguồn nhân lực cònphức tạp hơn

Sự phát triển cơ chế thị trường gắn liền với bất bình đẳng về thu nhập trong cáctầng lớp dân cư, giữa các ngành cũng như vùng kinh tế Điều này ảnh hưởng trực tiếptới khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Đối với Việt Nam, do trình độ phát triển kinh tế xã hội còn ở mức thấp nên chất

lượng nguồn nhân lực chưa cao, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và đưa

nước ta tiến nhanh, tiến mạnh trên con đường phát triển theo và đuổi kịp các nước

trong khu vực và trên thế giới Do đó, trong giai đoạn hiện nay việc phát triển nguồnnhân lực trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước

Giáo d ục- đào tạo

Trong lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người, giáo dục và đào tạoluôn chiếm vị trí quan trọng Ngày nay có lẽ không một quốc gia nào trên thế giới lạikhông thấy rõ vị trí nền tảng, vai trò then chốt của giáo dục đào tạo đối với công cuộcxây dựng và phát triển đất nước.Thực tiễn lịch sử đã chứng minh rằng, một trongnhững yếu tố tạo nên sự phát triển bền vững, sự tiến bộ vượt bậc cho mỗi quốc gia làgiáo dục và đào tạo Giáo dục và đào tạo là nguồn gốc cơ bản để nâng cao tỷ lệ lao

động đã qua đào tạo chuyên môn kỷ thuật, mức độ phát triển của giáo dục đào tạo

càng cao thì quy mô nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật càng được mở rộng Trong

điều kiện hệ thống giáo dục, đào tạo phát triển phổ biến tại các địa phương, nông thôn,

thành thị, miền núi, đồng bào, hải đảo thì việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục, đào tạocủa dân cư rất thuận tiện, giảm được chi phí Do đó khả năng nâng cao quy mô nguồnnhân lực qua đào tạo là rất hiện thực và đó cũng là một trong những giải pháp để cảithiện chất lượng nguồn nhân lực của các địa phương, vùng và quốc gia

Theo các lý thuyết tăng trưởng gần đây chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng

trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản: áp dụng công nghệ

mới, phát triển hạ tầng cơ sở hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong

đó, động lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là những conngười được đào tạo, đặc biệt là nhân lực có kỹ năng nghề cao Trong bối cảnh các

nguồn lực tự nhiên và nguồn lực khác là hữu hạn và ngày càng có nguy cơ cạn kiệt, thìnguồn nhân lực có chất lượng chính là vũ khí mạnh mẽ nhất để giành thắng lợi trongcạnh tranh giữa các nền kinh tế Nguồn nhân lực chất lượng cao, là những con người

được đầu tư phát triển, có kỹ năng, kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm, năng lực sáng

tạo Năng lực thực hiện này chỉ có thể có được thông qua giáo dục – đào tạo và tíchlũy kinh nghiệm trong quá trình làm việc Tuy nhiên, ngay cả việc tích lũy kinhTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

nghiệm này cũng phải dựa trên một nền tảng là giáo dục- đào tạo nghề nghiệp cơ bản.

Như vậy, có thể thấy, vai trò quyết định của giáo dục- đào tạo nghề nghiệp đối với

việc hình thành và phát triển năng lực thực hiện của con người.Vai trò của giáo

dục-đào tạo nghề nghiệp đối với chất lượng nguồn nhân lực xuất phát từ khía cạnh lợi ích

cá nhân của con người Lý thuyết về vốn nhân lực hiện đại cho rằng “tất cả các hành vicủa con người đều xuất phát từ những nhu cầu lợi ích kinh tế cho chính các cá nhânhoạt động tự do trong thị trường mang tính cạnh tranh Nội dung chính của lý thuyếttrên cho rằng, các cá nhân đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề nhằm tích luỹ nhữngkiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, những cái có thể mang lại lợi ích lâu dài sau đó và

đó là nhân tố cơ bản cho sự phát triển bền vững Chính sự đầu tư này, dưới giác độ xã

hội, tạo ra chất lượng nguồn nhân lực và do đó, cũng mang lại lợi ích kinh tế quốc dân,

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Đây chính là động lực để con người đầu tư vào giáo

dục- đào tạo và đào tạo nghề đồng thời có đã tác động tích cực làm cho chất lượngnguồn nhân lực được nâng lên Giáo dục- đào tạo nghề tạo ra sự “tranh đua” xã hội vàtrong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động, những người học vấn thấp,

kỹ năng, tay nghề thấp hoặc không có nghề khó có thể cạnh tranh được so với những

người có trình độ, có kỹ năng nghề cao Khi đó, họ sẽ trở thành nhóm người “yếu thế”,

phải làm những việc thu nhập thấp, thậm chí không kiếm được việc làm, trở thành

người thất nghiệp dài hạn và nhận trợ cấp xã hội Nhưng dù sao, những trợ cấp đó chỉ

mang tính tức thời, giúp họ “cầm cự” được trong cuộc sống thường nhật, tạo cơ hộicho họ quay trở lại thị trường lao động Nhưng nếu những người này không tự tạo cho

họ năng lực, nâng cao “vốn nhân lực” của mình thì sớm hay muộn, họ cũng lại bị “bật”

ra khỏi thị trường lao động Muốn thoát khỏi vòng luẩn quẩn này, buộc những người

đó, bằng cách này hay cách khác phải nâng cao “vốn nhân lực” của mình và cách hiệu

quả nhất là đầu tư vào giáo dục, đào tạo nghề Vai trò của đào tạo nghề đối với nângcao chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua chính nhu cầu phát triển củanền kinh tế Nhu cầu của nền kinh tế công nghiệp đòi hỏi phải phát triển đội ngũ lao

động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng làm chủ được các phương

tiện, máy móc, làm chủ được công nghệ Quá trình công nghiệp hóa dài hay ngắn,ngoài các yếu tố về cơ chế, chính sách và thể chế còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

của đội ngũ lao động kỹ thuật này Đây có thể nói là nhu cầu khách quan của nền kinh

tế, đòi hỏi Chính phủ các nước phải đầu tư cho đào tạo nghề Trong từng giai đoạnphát triển của nền kinh tế, đòi hỏi quy mô và cơ cấu giáo dục- đào tạo nghề và qua đó,

quy mô và cơ cấu nhân lực kỹ thuật khác nhau Nếu như ở thời kỳ phát triển thấp, cơ

cấu giáo dục – đào tạo theo trật tự ưu tiên sẽ là giáo dục phổ thông- giáo dục nghềnghiệp và giáo dục đại học (và cơ cấu nhân lực sẽ là lao động phổ thông- công nhân kỹthuật bậc thấp và bậc trung- lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý); thì ở thời

kỳ nền kinh tế phát triển cao (nhất là trong nền kinh tế tri thức), cơ cấu trên sẽ là giáodục đại học - giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông ( và cơ cấu nhân lực sẽ là

lao động kỹ thuật bậc cao và lao động quản lý - công nhân kỹ thuật bậc trung và bậc

thấp - lao động phổ thông) hoặc trong thời kỳ…Ngược lại, giáo dục - đào tạo nghề lại

là động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nhận thức rõ được vai trò của giáo dục, đào tạo nghề nghiệp đối với việc nângcao chất lượng nguồn nhân lực và qua đó tạo ra sự phát triển tương lai, Chính phủ củanhiều nước đã có chiến lược dài hạn phát triển giáo dục – đào tạo và đầu tư thỏa đángngân sách cho lĩnh vực này Ở nước ta, ngay từ Đại hội lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng

định: “ Phát triển giáo dục- đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy

sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực

con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”

Phát triển giáo dục- đại học gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội; xây dựng nềngiáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”; thực hiện công bằng tronggiáo dục Đến Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng đã đề ra chủ trương pháttriển giáo dục, đào tạo và dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 là: “Phát triển mạnh hệthống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấpnghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động”

và “Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của

khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triển các hình thức dạynghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanh nghiệp, tại làng nghề”

Đặc biệt Dự thảo Chiến lược Phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020 sẽ được trình tại Đại

hội lần thứ XI cũng đã nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốcdân là một trong ba khâu đột phá chiến lược…

Th ị trường sức lao động

Đề cập về phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế thị trường, không thể không đề

cập đến thị trường sức lao động Đây là một trong những đặc điểm làm thay đổi vềchất và lượng việc phát triển nguồn nhân lực gắn với trạng thái chuyển đổi nền kinh tế

từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,hội nhập kinh tế quốc tế là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO

Nâng cao tính linh hoạt của thị trường sức lao động, tức là tránh những quy định

sơ cứng mà cần phải để cho giá cả sức lao động, số lượng, chất lượng sức lao động, cơ

cấu lao động tự thích ứng với những thay đổi của thị trường, nâng cao tính linh hoạtcủa tổ chức sản xuất, chế độ làm việc, phương thức hợp đồng thuê mướn nhân công,trình tự và nội dung thương lượng thỏa thuận giữa giới chủ và giới thợ

Như chúng ta đều biết thị trường sức lao động ra đời gắn liền với sự ra đời và vậnđộng của một loại hàng hóa đặc biệt hàng hóa sức lao động Các yếu tố cơ bản trên thịtrường sức lao động trước hết và quan trọng hơn hết là hàng hóa sức lao động, là cung

cầu, giá cả sức lao động

Nguồn cung và cầu về sức lao động thực chất là cung và cầu về nguồn nhân lực

được hình thành từ các yếu tố khác nhau Nguồn cung về nhân lực được hình thành từcác cơ sở đào tạo như các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác

Nguồn cung còn được thể hiện từ những người đang tìm việc làm, từ các doanh nghiệp,

cơ quan, tổ chức hoặc nguồn cung còn được thể hiện từ nguồn lao động nhập khẩu Một

nguồn cung khác được bổ sung thường xuyên từ những người đến độ tuổi lao động Đốivới nước ta đây là nguồn cung rất lớn với đặc điểm Việt Nam dân số trẻ

Nguồn cầu về lao động được hình thành từ các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chứchoặc từ nhu cầu lao động nhập khẩu của nước ngoài Sự tác động qua lại của cung cầuhình thành nên giá cả sức lao động, khoản thù lao mà người lao động nhận được phảnánh trạng thái cân bằng trên thị trường sức lao động

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “ Phát triển thị trường sức laođộng trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung - cầu lao động, phát huy tính tích

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm Có chính sách ưu đãicác doanh nghiệp thu hút nhiều lao động, nhất là ở khu vực nông thôn Đẩy mạnh xuấtkhẩu lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động đã qua đào tạo nghề, lao động nôngnghiệp Hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển chọn và sử dụng lao động trong khu vựckinh tế nhà nước và bộ máy công quyền” [10, 82]

Hệ thống các chính sách xã hội cũng là một trong những nhân tố liên quan đếnnguồn nhân lực, đến thị trường sức lao động Hệ thống các chính sách xã hội nhằmvào mục tiêu vì con người, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nguồn nhân lực trongquá trình phát triển kinh tế xã hội, với phương hướng phát huy nhân tố con người trên

cơ sở đảm bảo công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công dân, giải quyết tốttăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, giữa đời sống vật chất và đời sống

tinh thần, giữa đáp ứng các nhu cầu trước mắt với việc chăm lo lợi ích lâu dài, giữa cánhân với tập thể và cộng đồng xã hội

Chính sách c ủa Nhà nước

Không ai có thể phủ nhận được tầm vai trò quan trọng to lớn của chính phủ đốivới việc phát triển nguồn nhân lực quốc gia Vai trò đó được thể hiện qua các chínhsách, thể chế pháp luật tạo điều kiện cũng như hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực thôngqua phát triển các hệ thống giáo dục cả chiều sâu và chiều rộng, phát triển kinh tế - xãhội về cơ sở hạ tầng vật chất Các chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, nâng cao chất

lượng giáo dục thông qua các chính sách đổi mới cơ chế phương pháp giáo dục, đào

tạo gắn liền với nhu cầu thị trường, các chính sách khuyến khích hổ trợ đối với từng

đối tượng là người nghèo, thương bệnh binh trong việc giúp đỡ họ về nguồn tài chính

ổn định cuộc sống, các dịch vụ khám chữa bệnh, các cơ hội học tập, học bổng khuyến

khích học tập cho các đối tượng Các chính sách đảm bảo phát triển bình đẳng, côngbằng về kinh tế - xã hội giữa các vùng miền, khu vực và giữa các đối tượng khác nhau

Đó có thể thấy được tầm qua trọng không thể thiếu của các chính sách của nhà nước

trong việc phát triển nguồn nhân lực

1.1.4 S ự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực

Sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực khôngchỉ về chất lượng và số lượng mà còn phải có một cơ cấu đồng bộ Nguồn nhân lựcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

được coi là vấn đề trung tâm của sự phát triển Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX

của Đảng khẳng định “nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng

trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [9,108], “con người và nguồn nhân lực là nhân tố

quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa’’ [9,201] Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do đó phải bằngmọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực

Vai trò và vị trí của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của đất nước ngày càng

cao đặc biệt đối với khoa học xã hội và nhân văn Nó là cơ sở “cung cấp luận cứ khoa

học cho việc hoạch định đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội, xây dựng conngười, phát huy những di sản văn hóa dân tộc, sáng tạo những giá trị văn hóa mới củaViệt Nam” [9, 112]

Sự cần thiết khách quan phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau

Thứ nhất, sự phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhu cầu về lao động Sở dĩ

như vậy bởi yêu cầu phát triển của xã hội nguồn nhân lực xã hội ngày càng tăng

nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, ngày càng phong phú đa dạng Điều đótất yếu xã hội phải tạo ra nhiều của cải theo đà phát triển ngày càng tăng của xãhội; nghĩa là lực lượng tham gia vào các hoạt động của nền sản xuất xã hội phảingày càng nhiều, chất lượng lao động phải ngày càng nâng lên, phải nâng cao trình

độ trí tuệ và sức sáng tạo của con người hay nói cách khác phải nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực để tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ ngày càng cao

mới đáp ứng được yêu cầu đó

Thứ hai, Sự cần thiết phải nâng cao trình độ sức lao động còn cần thiết ở chỗ từ

nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Khi kinh tế phát triển mạnh

hơn, xã hội trở nên văn minh hơn thì con người luôn luôn được hoàn thiện ở cấp độcao hơn Đến lượt nó đòi hỏi việc nâng cao trình độ tri thức của người lao động; nghĩa

là không phải chỉ do yêu cầu thực tiễn của sản xuất mà do yêu cầu đòi hỏi từ chính bản

thân con người, hay nói cách khác, chất lượng của nguồn nhân lực sẽ tăng lên là điều

tất yếu trong tiến trình phát triển của nền sản xuất xã hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Thứ ba, Sự phát triển của nguồn nhân lực còn là một tất yếu do tiến trình phát

triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cuộc cách mạng khoa họccông nghệ, yêu cầu khoa học của tính đồng bộ trong tiến trình phát triển Đối với Việt

Nam đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, chất lượng nguồn nhân

lực tăng lên không chỉ có ý nghĩa để sử dụng các thành tựu mới của khoa học côngnghệ mà còn có điều kiện để sáng tạo ra các tư liệu lao động mới Hơn thế quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa yêu cầu nguồn nhân lực phải có sự chuyển biến về chất

từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ

Sự phân tích trên cho thấy nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng, việc nângcao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một tất yếu khách quan,

là xu thế phát triển của thời đại là yêu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hóa hiện

đại hoá là sự cần thiết khách quan đối với Việt Nam nói chung và ở thành phố Huế

nói riêng Một nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề, là cơ sở quyết định sự thànhbại trong công cuộc xậy dựng và phát triển đất nước Hơn nữa nguồn nhân lực chất

lượng cao còn là nhân tố khắc phục được những hạn chế của đất nước về tài nguyênthiên nhiên, môi trường, vị trí địa lý… Là cách duy nhất để đưa đất nước thoát khỏi

cảnh nghèo nàn lạc hậu thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh bền vững

1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số quốc gia và địa phương

1.2.1 Kinh nghi ệm về phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia

Kinh nghi ệm phát triển nguồn nhân lực ở Nhật Bản

Nhật Bản là một nước có diện tích nhỏ hẹp, điều kiện tự nhiên còn nhiều hạn chế

và thường xuyên gánh chịu những hậu quả của thiên tai Thế nhưng, Nhật Bản lại là

một trong những cường quốc đứng hàng đầu thế giới Sau chiến tranh thế giới thứ II, là

nước bại trận, tụt hậu về kĩ thuật so với các nước phương tây Nhật Bản đã tìm rađược cách duy nhất để phát triển đất nước đó là đầu tư vào giáo dục, đầu tư vào conngười Đầu tư cho giáo dục luôn chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu GNP Ngay từ nhữngnăm 60, tỷ lệ đầu tư cho giáo dục đã chiếm 5% GNP, năm 1965: 6,6%, năm 1984:

5,3% GNP

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Đặc điểm nổi bật trong chính sách phát triển nguồn nhân lực của Nhật Bản chính

là hệ thống kích thích cho giáo dục rất hiệu quả Chính nó đã kích thích, động viên mỗi

người cũng như cả tập thể cống hiến hết tri thức, kinh nghiệm và năng lực cho công

việc của mình Những kích thích, động viên về kinh tế ở các công ty, xí nghiệp NhậtBản bao gồm nhiều hình thức khác nhau từ việc tăng lưong hàng năm, tiền thửong

định kì, các khoản trợ cấp nhằm duy trì phúc lợi cho người lao động đến tiền trợ cấp

thất nghiệp…Tất cả những hình thức này được sử dụng một cách rất linh hoạt do đó đã

làm cho người lao động Nhật Bản luôn tin tưởng rằng: họ có thể nâng cao thu nhập, có

thể nâng cao chất lượng cuộc sống từ công việc mình đang làm

Trên thực tế nhiều người đã thừa nhận rằng không ở đâu người lao động lại trungthành và gắn bó với xí nghiệp, với công ty của mình như người lao động ở Nhật Bản.Các công ty Nhật Bản đã tôt chức mô hình làm việc cuả họ như một gia đình, trong đómỗi người lao động được xem như là một thành viên của gia đình đó Do đó, nguời lao

động Nhật Bản đã rất tận tụy cống hiến tối đa năng lực lao động của họ vì công việc

chung

Như vậy, Nhật Bản đã thực hiện được công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì có một sự

lựa chọn khôn ngoan, đúng đắn đó là muốn phát triển kinh tế trước hết phải phát triểnnguồn lực con người, phát triển kinh tế phải vì con người, phải dựa vào nguồn lực con

người chứ không phải dựa vào kĩ thuật thuần túy hay dựa vào việc khai thác tài nguyênthiên nhiên…Mặt khác sự thành công của Nhật Bản còn được xuất phát từ sự đầu tư

hợp lí vào nguồn nhân lực

Kinh nghi ệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước có nền kinh tế lớn mạnh nhưng có đặc điểm kinh tế-xãhội-chính trị tương đồng với Việt Nam Qua quá trình phát triển 30 năm theo con

đường kinh tế thị trường mang màu sắc Trung Quốc, chính sách nhân lực của họ ngày

càng rõ ràng và chuẩn mực cho những ứng dụng vào điều kiện của Việt Nam

Trung Quốc đi theo những quan điểm riêng của mình, quan điểm về chức năng

và giá trị của phát triển nguồn nhân lực là: làm cho các nguồn lực tiềm năng của con

người trở nên có ích, biến đổi năng lượng của con người trở nên có hiệu suất cao hơn,

nâng cao hiệu quả làm việc, tạo ra những tài năng thật sự, tăng cường trình độ năngTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

lực của họ và cuối cùng đưa Trung Quốc từ một nước đông dân thành một nước cónguồn nhân lực tốt, có năng lực , khả năng.

Cụ thể những giá trị để phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ Trung Quốcbiểu hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất: Phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ để nâng cao chất lượng NNL

Trong những năm qua, việc nghiên cứu khoa học và sang tạo kĩ thuật của TrungQuốc đã đạt được những thành tựu quan trọng đưa Trung Quốc lên một tầm cao mới

Điển hình như năm 1999, Trung Quốc đã có 4 lần phóng vệ tinh thần công, đặc biệt là

việc phóng thành công con tàu vũ trụ đầu tiên do Trung Quốc nghiên cứu và chế tạo

mang tên “Thần Châu”

Để đẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của khoa học kĩ thuật, Trung Quốc đã tập

trung các nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào một số dự án nghiên cứu cơ bản để có

cơ sở vững chắc, xen kẽ với những dự án KH-CN, đã lập ra quỹ Khoa học Tự nhiên đểđảm bảo chắc chắn nguồn tài chính cho các nhà khoa học Để góp phần nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, Trung Quốc luôn quan tâm tạo điều kiện các nhà khoa học, đội

ngũ nhân lực chất lượng cao, thực hiện luân chuyển cán bộ để có thể cống hiến nhiều

hơn cho đất nước, tạo cho họ có dịp tiếp thu tri thức mới, làm phong phú thêm vốn tri

thức của bản than

Ngoài ra, thông qua việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Trung Quốc cùnglúc giải quyết được vấn đề về vốn, việc làm, thu nhập cho người lao động, mặt khác nócòn là biện pháp nâng cao chất lượng NNL Những năm qua người lao động TrungQuốc được đưa đến nhiều nước trên thế giới để làm việc và mang về cho đất nướchang chục tỉ đô la mỗi năm Đây cũng là biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhânlực, nhờ được rèn luyện và thực hành trực tiếp ở các nước có trình độ công nghệ cao.Coi trọng công tác sử dụng nguồn nhân lực cũng là biện pháp nâng cao chất

lượng nguồn lực này, do đó Trung Quốc cũng như mọi quốc gia trên thế giới đều rất

coi trọng việc đào tạo và sử dụng nhân tài Với quan điểm “chọn người và dùng nguờisai lệch là sai lầm lớn, để nhân tài mai một, chậm trễ sử dụng cũng là sai lầm lớn”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Thứ hai: Tập trung đầu tư cho giáo dục

Trung Quốc từng bước hoàn thiện thể chế giáo dục trong những năm thực hiệnchiến lược “khoa giáo hưng quốc” với tinh thần “cần đưa giáo dục lên vị trí chiến lược

ưu tiên phát triển, nỗ lực nâng cao trình độ tư tưởng và đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ

thuật của toàn dân tộc, đây là kế hoạch lớn cơ bản, thực hiện hiện đại hoá TrungQuốc” Các nhà quản lý và nghiên cứu giáo dục Trung Quốc chủ trương kiên trì sángtạo, đưa cải cách giáo dục vào chiều sâu, tối ưu hoá kết cấu giáo dục, phân bổ hợp lýnguồn lực giáo dục, đào tạo nhân lực có chất lượng cao

Thứ ba: phát triển nguồn nhân lực dựa trên những điều kiện của đất nước:

Trung Quốc có nguồn lực con người lớn và giàu có, nhưng chính điều này lại làmcho sự thiếu hụt các nguồn lực khác trầm trọng hơn Trung Quốc có nhiều sản phẩm,rừng, mỏ và nguồn nước, nhưng nếu những nguồn lực này được phân chia cho 1,3 tỉ

người thì cũng chỉ còn lại ít cho mỗi người Những nguồn lực tự nhiên chủ yếu, hàng

hóa và tổng sản phẩm quốc nội của Trung Quốc là rất đáng kể, song tính riêng cho mỗithành phố thì Trung Quốc đứng cuối bảng xếp hạng của thế giới Ở chừng mực nào đó,

vì không còn lựa chọn nào khác, nguồn nhân lực trở thành nguồn lực cần thiết và đảmbảo chắc chắn cho sự phát triển hiện tại của Trung Quốc

1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực của một số thành phố trong nước

Kinh nghi ệm của tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá là một tỉnh nông nghiệp, dân số đông đúc, nguồn lao động dồi dào với

hơn 1,8 triệu lao động nhưng chất luợng lao động lại rất thấp: năm 1997 tỷ lệ lao động

không biết chữ và chưa tốt nghiệp tiểu học là 13,26%; tỉ lệ lao động có trình độ chuyênmôn kĩ thuật mới đạt12,1%, trong đó lao động có trình độ cao đẳng đại học trở lên là2,01%, trung cấp chuyên nghiệp là 5,12 %, công nhân kĩ thuật là 5,05% Nguồn lao độngphân bố không đều, chủ yếu tập trung cho các ngành nông-lâm- ngư nghiệp (trên 83%),

lao động làm việc trong các ngành thuơng mại, dịch vụ chỉ chiếm 4%.Hằng năm toàn tỉnh

có trên 3 vạn nguời đến tuổi lao động chưa có việc làm, tình trạng thiếu việc làm là phổbiến, thời gian lao động trong năm mới sử dụng đạt khoảng 70%

Thực hiện chủ truơng của Đảng và Nhà nuớc, trong những năm qua tỉnh Thanh

Hóa đã có nhiều cố gắng tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các vùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến như: cây thuốc lá, cây mía, câydứa…Đẩy mạnh trồng, khoanh nuôi, chăm sóc và bảo vệ rừng, phát triển khai thác hảisản xa bờ, nuôi trồng thủy hải sản, thành lập các cơ sở sản xuất mới, mở mang cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp, mở rộng diện tích cây vụ đông…

Trong 3 năm từ năm 2001 đến năm 2003, Thanh Hóa đã tạo thêm việc làm mớicho hơn 9 vạn lao động và hàng vạn lao động có việc làm đầy đủ hơn, nâng hệ số sử

dụng lao động từ 66,7% năm 1996 lên 74,2% năm 2003

Kinh nghiệm sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế

đuợc thể hiện như sau:

Thứ nhất, Tăng cuờng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho các

thành phần kinh tế phát triển, đồng thời gắn các chuơng trình kinh tế-xã hội với

chuơng trình giải quyết việc làm cho người lao động

Thứ hai, Đẩy mạnh đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị truờng lao động,

từng buớc thay đổi cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực, tăng tỷ lệ đào tạo công nhân kĩthuật, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, cơ khí, dịch vụ Khôi phục cácngành nghề thủ công truyền thống, khuyến khích các cơ sở tư nhân mở truờng lớp dạynghề nhất là truyền nghề truyền thống của địa phuơng

Thứ ba, Tăng cuờng các hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở củng cố và tăng

cuờng các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh nhằm tư vấn cho nguời lao

động chọn nghề học, hình thức học, nơi làm việc và tư vấn về pháp luật lao động.Đồng thời cung cấp thông tin về thị truờng lao động và nguời sử dụng lao động, tổ

chức cung ứng lao động theo quy định của pháp luật lao động

Thứ tư, Hồ trợ trực tiếp cho nguời lao động, tạo thêm việc làm cho lao động,

khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia

đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ Thành lập quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm của tỉnh và

Ban chỉ đạo giải quyết việc làm ở ba cấp tỉnh,huyện, xã

Thứ năm, Có chính sách ưu tiên phát triển sản xuất như: tạo điều kiện thuận lợi

cho thuê mướn địa điểm sản xuất, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế

trong thời gian đầu cho các mặt hàn mới, nhất là các mặt hang sử dụng nguyên liệu,

lao động tại địa phương Củng cố quan hệ sản xuất mới để thúc đẩy mọi thành phần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

kinh tế mới theo hướng đầu tư –sản xuất-thu mua- chế biến-tiêu thụ sản phẩm Thiếtlập các mối quan hệ hợp tác trên cơ sở hoạt động kinh tế, điều hòa lợi ích thỏa đánggiữa người sản xuất nguyên liệu với người chế biến ra thành phẩm

Kinh nghi ệm của thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương nằm giáp ranh với tỉnh Thừa Thiên

Huế, với dân số 951.700 người, diện tích 1.285,4 km2 Thành phố Đà Nẵng có 6 quận

và 2 huyện

Xét về gốc độ kinh tế Đà Nẵng nằm ở trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung,

là một trong những thành phố phát triển cao Trong những năm qua, Đà Nẵng đã cónhững bước tiến thần kỳ, nền kinh tế tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cảithiện Một trong những nguyên nhân dẫn đến điều này là do Đà Nẵng tập trung vàoviệc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Đầu tư mạnh mẽ cho giáo dục – đàotạo, đó là điều quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội

Theo số liệu thống kê của Trung tâm xúc tiến đầu tư thành phố Đà Nẵng thì lực

lượng lao động chiếm 50% dân số Đà Nẵng, trong đó lao động có trình độ Đại học,cao đẳng chiếm 18%, công nhân kỹ thuật chiếm 9%, trung cấp chiếm 5% và lao động

khác chiếm 68% vào năm 2011

Như vậy số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ cao lựclượng lao động thành phố được đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay

nghề, có thể đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của các doanh nghiệp tại thành phốcũng như cả ở khu vực miền Trung

Hiện nay, thành phố Đà Nẵng có 24 trường đại học và cao đẳng, 19 trường trunghọc chuyên nghiệp và 59 trung tâm dạy nghề Đại học Đà Nẵng là đại học đa ngành và đacấp có quy mô lớn, đóng vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứukhoa học ở khu vực miền Trung Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

Bên cạnh đó, công tác thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cũng luôn đượclãnh đạo thành phố quan tâm, chú trọng Các cấp, ban, ngành đã triển khai thành côngchính sách thu hút nhân tài của thành phố, mà cụ thể là Quyết định 47/2008/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án hỗ trợ đào tạo bậc đại học tại các cơ sở giáo dục trong

nước và ở nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước dành cho học sinh các trường THPT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

trên địa bàn thành phố và Quyết định 17/2010/QĐ-UBND về việc tiếp nhận, bố trí vàchính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị

thuộc UBND thành phố Đà Nẵng

Tính đến tháng 7 năm 2011, Đà Nẵng đã tiếp nhận được 844 người, trong đó có

10 tiến sỹ, 144 thạc sỹ Ngoài ra, còn lượng lớn cán bộ được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến

sỹ ở nước ngoài theo Đề án 393 của thành phố và đối tượng đào tạo lãnh đạo, quản lýcho các chức danh chủ chốt tại phường, xã theo Đề án 89

Vấn đề đào tạo cũng như thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ là chiến lượclâu dài nhằm góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và bền vững của thành phố

- Một là, đầu tư vào giáo dục -đào tạo, theo kinh nghiệm của các nước và thành

phố trên, nền kinh tế họ phát triển, chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao là do họ

đầu tư mạnh về giáo dục, các cơ sở đào tạo nghề Chính vì vậy, thành phố Huế muốn

có một đội ngũ lao động có trình độ, có tay nghề thì phải đầu tư mạnh về giáo dục, đàotạo nguồn lao động có chiều sâu, đảm bào được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xãhội hiện nay

- Hai là, tăng cường đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội tạo điều kiện thuận lợi

để các thành phần kinh tế phát triển Chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình

thức thích hợp nhằm bổ sung đội ngũ những người lao động được đào tạo, có chuyên

môn cao đấp ứng nhu cầu cho các lĩnh vực trong nền kinh tế Chú trọng nâng cao đến

chất lượng nguồn nhân lực

- Ba là, tăng cường các hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở củng cố và phát

triển các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh nhằm tư vấn cho người lao độngnhất là thanh niên chọn nghề và giới thiệu việc làm sau khi được đào tạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

- Bốn là, lãnh đạo ban, ngành cần sát thực hơn với người lao động, để biết được

lao động thiếu gì cần gì kịp thời đưa ra những biện pháp cụ thể có hiệu quả trong việc

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Không chỉ cần nâng cao chất lượng lao động trựctiếp mà chất lượng cán bộ quản lý cũng cần phải được nâng cao để có thể đưa ranhững quyết sách thiết thực, chỉ đạo hoạt động có hiệu quả

- Năm là, cần có hơn nữa những chính sách khuyến khích phát triển sản xuất các

chương trình hỗ trợ như hỗ trợ vốn vay tạo nguồn vốn cho lao động, mở các lớp tập

huấn đào tạo nhanh nâng cao chất lượng lao động

- Sáu là, phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất, công nghê kỹ thuật hiện đại tạo điều

kiện thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp Hỗ trợ nâng cao hoạt động sản xuất cóhiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở THÀNH PHỐ HUẾ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Huế ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực.

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

V ị trí địa lý

Toạ độ địa lý: 107o31‘45‘‘-107o38' kinh Ðông và 16o30'‘45‘‘-16o24' vĩ Bắc.Thành phố Huế nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc - Nam của các tuyến

đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần tuyến hành lang Đông

-Tây của tuyến đường Xuyên Á Cách Hà Nội 675 km về phía Bắc, cách Thành phố HồChí Minh 1.060 km, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ với các trung tâmkinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến khích phát triển kinh tế - thương mạiChân Mây, Thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp DungQuốc , có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối dễ dàng với Thủ đô Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác trong cả nước

Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,phong phú và diện mạo riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựng trongkhông gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - VọngCảnh, Thành phố hội đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ, tạo thànhmột không gian cảnh quan thiên nhiên - đô thị - văn hoá lý tưởng để tổ chức cácloại hình Festival và các hoạt động du lịch thể thao khác nhau Thành phố Huế là

địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hoá truyền thống đặc sắc với du lịch

mà không một Thành phố, địa danh nào ở nước ta có được và là một trong 5 trungtâm du lịch quốc gia Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di sản văn hoá thế giới củaViệt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha-Kẻ Bàng) và gần với các Thành phố

cố đô của các nước trong khu vực

Bờ biển của tỉnh Thừa Thiên Huế dài 128 km, có cảng Thuận An và Cảng ChânMây với độ sâu 18 - 20m đủ điều kiện để đón các tàu có trọng tải lớn cập bến, có sânTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

bay Phú Bài nằm trên quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh, có 81

km biên giới với nước Lào

Khí h ậu

Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo

đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miềnNam nước ta

+ Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt độtrung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C

- Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khônóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóngnhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C

- Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc

nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C - 22°C

+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng

mưa cả năm

- Độ ẩm trung bình 85%-86%

- Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sangTây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễgây lũ lụt, xói lở

- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

- Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơi mạnhgây khô hạn kéo dài

- Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèmtheo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt

- Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10

Nhìn chung, khí hậu của tỉnh tương đối khắc nghiệt ảnh hưởng không tốt chohoạt động du lịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội.

Du L ịch - Dịch vụ - Thương mại

Hàng năm trên địa bàn tổ chức nhiều hoạt động du lịch sôi nổi, đặc sắc gắn với

các sự kiện Festival Đã tổ chức nhiều hoạt động, lễ hội văn hoá, văn nghệ, triển lãmvới quy mô, chất lượng thu hút lượng lớn nhân dân và du khách trong ngoài nước đếnHuế Các khách sạn, cơ sở lưu trú, các loại hình dịch vụ du lịch tiếp tục được đầu tưnâng cấp để phục vụ du khách; các tour, tuyến du lịch tiếp tục được củng cố, tăng

cường khai thác có hiệu quả nên thu được kết quả năm sau cao hơn năm trước

Hệ thống các siêu thị, chợ trên địa bàn tiếp tục được đầu tư nâng cấp Công tácxúc tiến thương mại và đầu tư trên địa bàn tiếp tục được quan tâm, quản lý nhà nước

về các hoạt động thương mại được tăng cường

Thương mại – dịch vụ luôn giữ được mức phát triển ổn định và đạt mức tăngtrưởng khá, năm sau cao hơn năm trước

Hình 2.1 Doanh thu du l ịch, số lượt khách của ngành du lịch thành phố Huế

giai đoạn 2010 – 2012

Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Huế

Công nghi ệp – tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố trong nhưnhững năm qua vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá cả một số vật tư nguyên, nhiênTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

liệu sản xuất tăng ảnh hưởng đến đầu ra của sản phẩm cũng như sức cạnh tranh củadoanh nghiệp Tuy nhiên sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố chủ yếu nhỏ lẻnên ít bị tác động, tốc độ tăng trưởng vẫn tiếp tục giữ được ổn định Nhiều mặt hàngxuất khẩu vẫn tiếp tục duy trì mức tiêu thụ khá như may mặc, chế biến thực phẩm đặcsản, nước giải khát đồ uống, hàng thủ công mỹ nghệ và văn hoá phẩm phục vụ khách

du lịch, cơ khí tiêu dùng, vật liệu xây dựng trang trí nội thất… giá trị sản xuất côngnghiệp – tiểu thủ công ngày một tăng cao

Hình 2.2 Giá tr ị sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thành phố

Hu ế từ năm 2009 – 2012

Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Huế

S ản xuất nông nghiệp

Trong những năm qua tình hình thời tiết diễn biến thuận lợi đã tạo điều kiện chocây lúa và các loại cây trồng khác sinh trưởng và phát triển tốt Năng suất lúa đạt khá

cao Trong chăn nuôi, công tác tiêm phòng cho gia súc thực hiện tốt; các loại dịch

bệnh như: lở mồm long móng, tai xanh, dịch cúm gia cầm được giám sát chặt chẽ, cho

đến nay chưa phát hiện trường hợp nào bị bệnh Thường xuyên tiến hành kiểm tra,hướng dẫn công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra giết mổ gia súc, gia cầm, xử lýtiêu độc…Triển khai nạo vét hệ thống kênh mương để phục vụ cho sản xuất, đảm bảo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

nước phục vụ tưới tiêu và chống hạn mặn, thực hiện tốt công tác chi trả và quyết toán

tiền hỗ trợ thuỷ lợi phí cho nông dân Từ đó trong những năm qua giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng theo hàng năm, năng suất cây trồng ngày một tăng Tuy nhiên trong những

năm qua quá trình đô thị hoá với tốc độ khá cao, vì vậy diện tích đất nông nghiệp ngày

càng bị thu hẹp làm cho tỷ trọng nông nghiệp của thành phố giảm theo hàng năm

Trong những năm qua, kinh tế thành phố Huế phát triển với tốc độ tăng trưởngcủa các ngành cao bình quân trên 13.5%, thu nhập bình quân đầu người năm 2012 là

1.700 USD/người/năm, tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chiếm tỷ lệ lớn 72.68%

Dịch vụ và khác, 72.68

Công nghiệp- xây dựng, 26.32

Nông, lâm và thủy sản, 1

Hình 2.3 Cơ cấu kinh tế của thành phố Huế năm 2012

Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội của UBND thành phố Huế

2.1.3 Đặc điểm về văn hóa – xã hội

Là kinh đô cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam, Huế còn giữ được

những giá trị văn hoá nghệ thuật tiêu biểu cho một phần sáng tạo Việt Nam trong quákhứ Nơi đây tập trung, hội tụ những tinh hoa văn hoá, nghệ thuật tiêu biểu như: Kiếntrúc kinh thành, cung điện, lầu các, lăng tẩm, nhã nhạc, ẩm thực, thú chơi tao nhã chốndinh phủ, … hầu như còn giữ lại một cách có hệ thống

Các giá trị văn hoá, nghệ thuật của Huế tồn tại không che lấp, đối kháng hay thủtiêu các giá trị văn hoá dân gian khác Một số nhà nghiên cứu văn hoá dân gian Việt

Nam đã từng khẳng định văn hoá dân gian Huế có nhiều vốn liếng phong phú, nhiều

khả năng tiềm tàng Văn hoá cố đô Huế bắt nguồn từ truyền thống văn hoá Việt Nam,tiếp nối truyền thống văn hoá cung đình Thăng Long - Đông Đô, vừa thích hợp vớiyếu tố văn hoá bản địa với tinh hoa của những dòng văn hoá từ bên ngoài vào để hìnhthành những đặc trưng của văn hoá Huế Bên cạnh cung điện, lăng tẩm còn có nhiều

đến đài, miếu mạo như: Đàn Nam giao, Xã tắc, Điện Hòn Chén, hệ thống hàng trăm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

chùa chiền như Linh Mụ, Từ Đàm, … và những danh lam thắng cảnh núi Ngự Bình,Vọng Cảnh, … và cả những nghi lễ, phong tục, tín ngưỡng một thời.

Thành phố Huế là một trong những trung tâm văn hoá lớn của cả nước, thànhphố Festival của Việt Nam có quần thể di tích triều Nguyễn và nhã nhạc cung đìnhHuế được UNESCO công nhân là di sản vật thể và phi vật thể văn hoá thế giới Địa

phương có đội ngũ nghệ nhân các ngành nghề truyền thống rất đông đảo và tài năng

Với nét văn hoá riêng có của mình thành phố Huế là một kho tàng văn hoá, nghệthuật để cho du khách thoả thích khám phá

2.1.4 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thành phố Huế có ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực

Thu ận lợi

Huế là một thành phố có vị trí địa lý tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế kháthuận lợi: là cầu nối giữa hai miền Nam-Bắc với điều kiện giao thông thuận lợi choviệc giao lưu kinh tế với các thành phố lân cận Hơn nữa, Cố đô Huế có nhiều danhlam thắng cảnh, có thuận lợi trong việc phát triển du lịch với Thành Nội, các lăng nhưKhải Định, lăng Minh Mạng hàng năm đón hàng ngàn lượt khách viếng thăm, Huế còn

có bãi Thuận An, các di tích lịch sử cũng như những nét đặc sắc chỉ riêng Huế mới có

như nhã nhạn cung đình, ca Huế trên sông Hương…

Tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú.Thời tiết khí hậu thuận lợi cho việcphát triển nông-lâm nghiệp Tài nguyên nước dưới đất khá phong phú, bao gồm cả

nước nhạt và nước khoáng nóng, được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh

Tổng trữ lượng nước dưới đất ở các vùng đã nghiên cứu ở cấp C1đạt gần 9.200m3/

ngày Chính lượng nước này cùng với hệ thống các thủy vực dày đặc với tổng lượngnước mặt phong phú đã đảm bảo cho Thừa Thiên Huế tránh được những đợt hạn hán

khốc liệt và kéo dài

Với lợi thế sẵn có, trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế có

bước phát triển khá toàn diện, tăng trưởng GDP đạt hơn 12%/năm Cơ cấu kinh tế

chuyển dịch hợp lý theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, lấy công nghiệp

làm động lực chính nhằm phát triển kinh tế của tỉnh Toàn tỉnh hiện đã hình thành bảy

KCN, với diện tích hơn 2.800 ha Ngoài KCN 560 ha trong Khu kinh tế Chân Mây Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

-Lăng Cô (tại huyện Phú Lộc), sáu KCN còn lại phân bố đều khắp ở các huyện, thị xã

trong tỉnh với tổng diện tích hơn 2.160 ha, có đầy đủ các dịch vụ phục vụ các nhà đầu

tư Ðó là các KCN Phú Bài, Phong Ðiền, Tứ Hạ, Quảng Vinh, Phú Ða và La Sơn.tỷ lệ

hộ nghèo ngày càng được giảm xuống, thu nhập người dân ngày một được nâng cao,chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện về cả đời sống vật chất và tinh thần

Nguồn nhân lực dồi dào, người lao động có tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi,

có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ mới Có tính năng động, linh hoạt trong tìmtòi những cây trồng vật nuôi mới với hiệu quả kinh tế cao, nhanh chóng áp dụngnhững tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới vào trong sản xuất Có khả năng thíchnghi tốt với những biến cố từ môi trường như thiên tai lũ lụt, hạn hán, lốc bão gây ra.Công tác giáo dục đào tạo – y tế đang dần được hoàn thiện về mặt cơ sở vật chất,

phương tiện kỹ thuật, đội ngũ giáo viên bác sĩ đảm bảo cả về mặt số lượng và chấtlượng, tay nghề nghiệp vụ ngày một được nâng cao Đảm bảo phục vụ nhu cầu học tậpchăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Có thể nói với những điều kiện thuận lợi đó đã, đang và sẽ tạo ra cơ hội cho Huế

đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn nữa, tạo tiền đề quan trọng để thúc đẩy việc

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và chất lượng nguồn nhân lực trongnông nghiệp nói riêng

Khó khăn

Cũng như các địa phương trong khu vực miền Trung, Huế chịu ảnh hưởng lớncủa thời tiết khắc nghiệt, những cơn bão, lũ lụt thường xuyên xảy ra, Khi lũ lụt xảy rathì nước lụt sẽ kết hợp với nước thải từ các hộ gia đình, các khu công nghiệp Tất cảcác chất bẩn từ nước thải trong đó có tác nhân gây bệnh như vi sinh vật, kim loạinặng, sẽ hoà vào trong nước lụt, nó gây hại cho sức khỏe và tính mạng của ngườidân ở Huế

Trên địa bàn tỉnh, diện tích đất tự nhiên và diện tích đất chưa sử dụng là

31.976,42 ha, chiếm 6,35% diện tích tự nhiên

Việc huy động vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng bệnhviện trường học, cầu cống đường xá những năm lại đây đang giảm mạnh Là một trởngại lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội chung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Nông nghiệp với việc sử dụng diện tích đất và nguồn lao động chiếm tỷ lệ lớnnhất trong các ngành kinh tế song giá trị sản xuất mang lại vẫn chưa thực sự tươngxứng với những gì đã bỏ ra Điều này chứng tỏ một thực trạng rằng quá trình sản xuấtcòn kém hiệu quả chưa thực sự mang lại hiệu quả.

Nguồn nhân lực đông về số lượng song chất lượng lại chưa thực sự được đảmbảo đa phần chưa được đào tạo chuyên sâu, khả năng và tay nghề còn thấp, trình độ

dân trí chưa cao, không đồng đều, chưa thu hút công nhân ở địa phương và nhữngngười có trình độ phục vụ cho tỉnh

Từ những thuận lợi có được và những khó khăn mà Huế đang gặp phải rất cầnnhững chính sách, kế hoạch chiến lược phát triển hợp lý đúng đắn của chính quyềntrong việc phát huy những mặt tích cực, khắc phục được những hạn chế yếu kém thì

đó sẽ là những động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Huế, tỉnh Thừa thiên Huế Tạo tiền đề đấy mạnh các chính sách phát triển, an sinh xãhội và trong đó có cả công tác phát triển nguồn nhân lực cho toàn xã hội nói chung vàphát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế nói riêng để nâng cao hơn nữa giá trị sảnxuất của đất nước

2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.1 Th ực trạng về số lượng nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa

Thiên Hu ế

Qui mô và t ốc độ tăng dân số

Một nền kinh tế muốn tăng trưởng và phát triển nhanh và bền vững thì cần dựavào ba yếu tố cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực Quá trình phát triển nguồn nhân lực con người làquá trình biến đổi cả về số lượng và chất lượng và cơ cấu để đáp ứng tốt hơn yêu cầucủa nền kinh tế Trong giai đoạn phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa hiện nay, thì càng cần phải nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực, vì nguồnnhân lực là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển lực lượng sản xuất và tốc độ tăng

trưởng kinh tế Chiến lược phát triển nguồn nhân lực thường phải bắt đầu từ công tác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 26/11/2016, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Hoàng Chí Bảo, “Ảnh hưởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực con người”, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của văn hóa đối với việc phát huy nguồn lực conngười
3.Phạm Minh Hạc, “Vấn đề con nguời trong công cuộc đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia”, Hà nội – 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con nguời trong công cuộc đổi mới, NXB Chính trịQuốc gia
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia”
4.Phan Văn Khải, “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phốHuế, tỉnh Thừa Thiên Huế
5.Nguyễn Ngọc Sơn, “Nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta – đặc điểm và xu hướng phát triển”, Hà Nội – 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa ở nước ta– đặc điểm và xu hướng phát triển
6.PGS. TS Nguyễn Tiệp, “Giáo trình nguồn nhân lực”, NXB Lao động – xã hội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
12. Viện thông tin khoa học xã hội, “Con người và nguồn lực con người trong phát triển”, Hà nội năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và nguồn lực con người trongphát triển
2.Chi cục thống kê thành phố Huế, niên giám thống kê 2012 Khác
7.Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 1991 Khác
8. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 1996 Khác
9. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2001 Khác
10. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2006 Khác
11. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Doanh thu du l ịch, số lượt khách của ng ành du l ịch th ành ph ố Huế - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.1. Doanh thu du l ịch, số lượt khách của ng ành du l ịch th ành ph ố Huế (Trang 35)
Hình 2.2. Giá tr ị sản xuất h àng công nghi ệp - ti ểu thủ công nghiệp thành ph ố - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.2. Giá tr ị sản xuất h àng công nghi ệp - ti ểu thủ công nghiệp thành ph ố (Trang 36)
Bảng cơ cấu dân số phân theo giới tính trên đây cho thấy: m ặc dù hiện nay tỷ lệ nữ có cao hơn nam nhưng xu hướng cách biệt này đang dần được rút ngắn lại, tỷ lệ nữ qua các năm cao hơn nam khoảng 3,42% đến 3,72% - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng c ơ cấu dân số phân theo giới tính trên đây cho thấy: m ặc dù hiện nay tỷ lệ nữ có cao hơn nam nhưng xu hướng cách biệt này đang dần được rút ngắn lại, tỷ lệ nữ qua các năm cao hơn nam khoảng 3,42% đến 3,72% (Trang 42)
Hình 2.4: L ực lượng lao động từ 15 tuổi trở l ên theo gi ới tính năm 2012 - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.4 L ực lượng lao động từ 15 tuổi trở l ên theo gi ới tính năm 2012 (Trang 44)
Bảng 2.4: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chia theo lĩnh - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chia theo lĩnh (Trang 46)
Bảng 2.6: Tình trạng chiều cao cân nặng của 60 lao động được điều tra ngẫu - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.6 Tình trạng chiều cao cân nặng của 60 lao động được điều tra ngẫu (Trang 49)
Bảng 2.7 : Trình độ học vấn của nguồn lao động ở thành phố Huế, tỉnh - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7 Trình độ học vấn của nguồn lao động ở thành phố Huế, tỉnh (Trang 50)
Hình 2.6: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của nguồn nhân lực ở thành phố Huế, - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình 2.6 Trình độ chuyên môn kĩ thuật của nguồn nhân lực ở thành phố Huế, (Trang 53)
Bảng 2.10: Hệ thống giáo dục đại học ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên - Phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.10 Hệ thống giáo dục đại học ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w