1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mẹo đưa bài tập hóa về giải phương trình 2017

22 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 582,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải bài tập hoá học×tài liệu tham khảo một số vấn đề trong việc sử dụng các công thức tính nhanh để giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hoá học hữu cơ×giải bài tập hóa học bằng phương pháp trung bình×các bài tập về giải phương trình lượng giác×giải bài tập hoá học×tài liệu tham khảo một số vấn đề trong việc sử dụng các công thức tính nhanh để giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hóa học×phương pháp giải bài tập hoá học hữu cơ×giải bài tập hóa học bằng phương pháp trung bình×các bài tập về giải phương trình lượng giác×

Trang 1

Chuyên đề: Một số bài tập hoá học quy về

Trang 3

Lớp 9 + Lớp 10: Phần Bảng tuần hoàn

Ví dụ 1: Cho nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđro, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% + b% =

32 + R

R

=

44 45

-> 43R2 - 36 R - 5760 = 0 => R1 = 12 (C) ; R2 = -11,1 (loại)

Ví dụ 2: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% =

48 + R

R =

85 46

-> R2 - 35 R + 96 = 0 => R1 = 32 (S) ; R2 = 3 (loại vì không phù hợp)

Ví dụ 3: Cho nguyên tố A thuộc nhóm IA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% x b% =

527

230

x 100% x 100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 57 đvC Xác định 2 nguyên

tố A, B

Trang 4

Lêi gi¶i: A thuéc nhãm IA -> oxit cao nhÊt A2O

B thuéc nhãm VIIA -> oxit cao nhÊt B2O7

a% =

16 2

2 + A

A

x 100%

a% =

8 + A

A

x100%

b% =

112 2

2 + B

B

x 100%

b% =

56 + B

+ A

A =

527 230

A thuéc nhãm VA -> Hîp chÊt khÝ víi hi®ro lµ AH3

B thuéc nhãm VIA -> Hîp chÊt khÝ víi hi®ro lµ BH2

a% = %A =

3 + A

A

2 + B

+ A

Trang 5

Bài tập: bảng tuần hoàn

13359x 100% H5y xác định nguyên tố R?

*Dạng bài Hiệu ( phép trừ)

Câu 5: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 46

85x 100% H5y xác định nguyên tố R? Câu 6: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b%

về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 259

459x 100% H5y xác định nguyên tố R?

Câu 7: Cho nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 49

120x 100% H5y xác định nguyên tố R? Câu 8: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 7810

13359x 100% H5y xác định nguyên tố R?

* Dạng bài Tích ( phép nhân)

Câu 9: Cho nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối l−ợng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% x b% = 49

120x 100% x 100% H5y xác định nguyên

tố R?

Trang 6

Câu 10: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối lượng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 5041

13359x 100% x 100% H5y xác định nguyên tố R?

Câu 11: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối lượng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 961

2414x 100% x 100% H5y xác định nguyên tố R?

Câu 12: Cho nguyên tố R thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, R chiếm a% về khối lượng Trong công thức oxit cao nhất, R chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 32

17

a

b = H5y xác định nguyên tố R?

Câu 16 ( Đề thi Đại học khối A năm 2012) : Phần trăm khối lượng của nguyên tố

R trong hợp chất khí với hiđro ( R có số oxi hoá thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a: b = 11: 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Phân tử oxit cao nhất của R không có cực

B Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, R thuộc chu kì 3

D Nguyên tử R ( ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s

Trang 7

Phần thứ hai: Dạng bài tìm 2 nguyên tố ( từ câu 17 - câu 32)

*Dạng bài Tổng ( Phép cộng)

Câu 17: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong hợp chất khí với Hiđro, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% + b% = 551

459x100% Nguyên tử khối của B nhiều hơn nguyên tử khối của A là 18 Xác định 2 nguyên tố A, B ? Câu 18: Nguyên tố A thuộc nhóm IVA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong hợp chất khí với Hiđro, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% + b% = 1000

803 x100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 23,5 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 19: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong hợp chất khí với Hiđro, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% + b% = 745

568x100% Nguyên tử khối của A nhiều hơn nguyên tử khối của B là 3 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 20: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong hợp chất khí với Hiđro, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% + b% = 2428

1971x100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 21,5 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

*Dạng bài Hiệu ( Phép trừ)

Câu 21: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđro, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 87

170x100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 1 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 22: Nguyên tố A thuộc nhóm VIA, nguyên tố B thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđro, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 121

255x100% Nguyên tử khối của A nhiều hơn nguyên tử khối của B là 4 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 23: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđro, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 3259

6222x100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 4,5 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 24: Nguyên tố A thuộc nhóm IVA, nguyên tố B thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđro, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối l−ợng Biết rằng a% - b% = 133

216x100% Nguyên tử khối của A nhiều hơn nguyên tử khối của B là 14 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

*Dạng bài Tích ( Phép nhân)

Câu 25: Nguyên tố A thuộc nhóm IA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối l−ợng Trong oxit cao nhất, B chiếm

Trang 8

b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 230

527 x100%x 100% Nguyên tử khối của A

ít hơn nguyên tử khối của B là 57 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 26: Nguyên tố A thuộc nhóm IIA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối lượng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 30

85x100%x 100% Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 56 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 27: Nguyên tố A thuộc nhóm IIIA, nguyên tố B thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối lượng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 7

51x100%x 100% Nguyên tử khối của A nhiều hơn nguyên tử khối của B là 13 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 28: Nguyên tố A thuộc nhóm IA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong oxit cao nhất, A chiếm a% về khối lượng Trong oxit cao nhất, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a% x b% = 923

2867x100%x 100% Nguyên tử khối của A nhiều hơn nguyên tử khối của B là 3,5 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

*Dạng bài Thương ( Phép chia)

Câu 29: Nguyên tố A thuộc nhóm IVA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, A chiếm a% về khối lượng Trong hợp chất khí với Hiđrô, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a

b= 243

320 Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 68 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 30: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, A chiếm a% về khối lượng Trong hợp chất khí với Hiđrô, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a

b= 567

680 Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 66 Xác định 2 nguyên tố A, B?

Câu 31: Nguyên tố A thuộc nhóm IVA, nguyên tố B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, A chiếm a% về khối lượng Trong hợp chất khí với Hiđrô, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a

b= 119

128 Nguyên tử khối của A ít hơn nguyên tử khối của B là 4 Xác định 2 nguyên tố A, B ?

Câu 32: Nguyên tố A thuộc nhóm VA, nguyên tố B thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất khí với Hiđrô, A chiếm a% về khối lượng Trong hợp chất khí với Hiđrô, B chiếm b% về khối lượng Biết rằng a

Trang 9

Lời giải: Vì khối l−ợng phần 2 gấp k lần khối l−ợng phần 1

-> số mol của phần 2 gấp k lần số mol của phần 1

* P1+ dung dịch H2SO4 lo7ng, d− -> 0,3 mol H2

k1 = 3; k2 = 1,86 (loại vì theo đề bài)

=> mp2 = 35,4gam; mp1 = 11,8gam => m = 35,4 + 11, 8 = 47,2gam

Ví dụ 2: Chia m gam hỗn hợp (Zn, Ag) thành 2 phần không bằng nhau

Trang 10

- P1+ dung dịch H2SO4 lo7ng, dư -> 4,48 lít H2 (đktc)

- P2 + dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư -> 11,2 lít SO2 (đktc)

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương) và Tích mp2 x mp1 = 1132,88(gam)x(gam) Tính k, m?

Lời giải: Vì khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1

=> số mol phần 2 gấp k lần số mol phần 1

* P1 + dung dịch H2SO4 lo7ng, dư -> 0,2 mol H2

k1 = 6,39 (loại vì theo đề bài) k2 = 2(nhận)

Vậy mp2 = 47,6gam, mp1 = 23,8gam, m = 47,6 + 23,8 = 71,4 gam

Ví dụ 3: Chia m gam hỗn hợp (Al, Ag) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch H2SO4 lo7ng, dư → 3,36 lít H2 (đktc)

- P2 + dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư → 23,52 lít SO2 (đktc)

Trang 11

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương) và Hiệu mp2 - mp1 = 40,5(gam)

Chia m gam hỗn hợp (Al, Cu) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư → 4,48 lít NO2 (đktc)

- P2 + dung dịch HNO3 lo7ng, dư → 17,92 lít NO (đktc)

Biết khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương)

và Hiệu mp2 - mp1 = 23,6(gam) Tính k, m?

Lời giải:

Vì khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1

=> số mol phần 2 gấp k lần số mol phần 1

* P1 + dung dịch HNO3 đặc nguội, dư → 0,2 mol NO2

Trang 12

(Al không phản ứng)

Cu + 4 HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

0,1 mol ← 0,2mol

Vậy nCu ( phần 2) = 0,1 k (mol)

* P2 + dung dịch HNO3 lo7ng, dư → 0,8 mol NO

3Cu + 8HNO3 → 3Cu (NO3)2 + 2NO + 4H2O

0,1k → ( )

3

2 , 0 mol k

Ví dụ 2: Chia m gam hỗn hợp (Fe, Ag) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư → 6,72lít NO2 (đktc)

- P2 + dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư → 26,88 lít NO2 (đktc)

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương)

và Tích mp2 x mp1 = 2888(gam)x(gam) Tính k, m?

Trang 13

Lời giải:

Vì khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1

-> số mol phần 2 gấp k lần số mol phần 1

* P1 + dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư →0,3 mol NO2

k1 = 2 k2 = 0,35 (loại vì theo đề bài)

-> mp2 = 76gam, mp1 = 38gam => m = 76 + 38 = 114 (gam)

Ví dụ 3: Chia m gam hỗn hợp (Al, Ag) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư → 6,72 lít NO2 ( đktc)

- P2 + dung dịch HNO3 lo7ng, dư → 33,6 lít NO (đktc)

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương)

Trang 14

69

mol A

69 ) 14

(

69

= +

− +

A

A

A A

=> 69A + 966 - 69A = 0,35A2 + 4,9A

=> 0,35A2 + 4,9A - 966 = 0

A1 = 46 (C2H5OH); A2 = -60 (loại)

B = 60 (C3H7OH)

Ví dụ 2: Cho 96 gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức A, B

Mỗi ancol chiếm một nửa khối l−ợng.Phân tử khối của B lớn hơn A là 28

Tích số mol của chúng là: 1,2 (mol)x(mol)

Trang 15

Sè mol ancol A = 48( mol )

A

28

48 )

(

48

mol A

48

mol A

x mol

mol A

Trang 16

=> 22,2A + 310,8 - 22,2A = 0,07A2 + 0,98A

Theo bµi ra: B = A + 28

Mçi este cã khèi l−îng lµ : 13 , 2 gam

2

4 , 26

mol A

Trang 17

Lớp 12: Phần đại cương kim loại

Ví dụ 1: Chia m gam hỗn hợp (Al, Cu) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch HCl dư → 6,72 lít H2(đktc)

- P2 + dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư → 17,92 lít SO2 (đktc)

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương) và Hiệu mp2 - mp1 = 11,8 (gam) Tính k, m?

Lời giải: Vì khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1

-> số mol phần 2 gấp k lần số mol phần 1

51 ư

gam= 11,8gam

=> 51,2k - 13,8k2 - 51,2 + 13,8k = 11,8k

=> -13,8k2 + 53,2k - 51,2 = 0

k1 = 2; k2 = 1,85 (loại vì theo đề bài)

mp2 = 23,6gam; mp1 = 11,8gam -> m = 35,4gam

Trang 18

Ví dụ 2: Chia m gam hỗn hợp (Fe, Ag) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch H2SO4 lo7ng, dư → 6,72 lít H2 (đktc)

- P2 + dung dịch HNO3 lo7ng, dư → 26,88 lít NO (đktc)

Biết rằng khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1 ( k nguyên dương) và Tích mp2 x mp1 = 7261,92 (gam)x(gam) Tính k, m?

Lời giải: Vì khối lượng phần 2 gấp k lần khối lượng phần 1

-> số mol phần 2 gấp k lần số mol phần 1

* P1 + dung dịch H2SO4 lo7ng, dư → 0,3mol H2

(Ag không phản ứng)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

0,3mol ← 0,3mol

Vậy nFe (phần 2) = 0,3.k (mol)

* P2 + dung dịch HNO3 lo7ng, dư → 1,2 mol NO

k1 = 7,79 (loại vì theo đề bài) ; k2 = 3 (nhận)

mp2 = 147,6 gam; mp1 = 49,2 gam; m = 196,8gam

Ví dụ 3: Chia m gam hỗn hợp (Al, Mg) thành 2 phần không bằng nhau

- P1 + dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư → 8,96 lít NO2 (đktc)

- P2 + dung dịch H2SO4 đặc,nóng, dư → 44,8 lít SO2 (đktc)

Trang 19

BiÕt r»ng khèi l−îng phÇn 2 gÊp k lÇn khèi l−îng phÇn 1 ( k nguyªn d−¬ng) vµ HiÖu mp2 - mp1 = 30,6(gam)

Trang 20

Một số dạng bài khác quy

về phương trình bậc 2

Câu 1:

Phản ứng CO(K) + Cl2(K)  COCl2(K) được thực hiện trong bình kín ở t0

không đổi, nồng độ ban đầu của CO và Cl2 bằng nhau và bằng 0,4mol/l

a Tính hằng số cân bằng của phản ứng biết rằng khi hệ đạt trạng thái cân bằng thì chỉ còn 50% lượng CO ban đầu

b Sau khi cân bằng được thiết lập ta thêm 0,1 mol CO vào 1 lít hỗn hợp Tính nồng độ các chất lúc cân bằng mới thiết lập

Trang 21

a 1 mol axit + 2 mol r−îu

b 1 mol este + 3 mol H2O

Trang 22

Vậy số mol este = 0,845

Câu 4:

Hai chất khí X và Y có đặc điểm:

- Tỷ khối của hỗn hợp (X + Y) đồng thể tích so với khí O2 là 1,5

- Tỉ khối của hỗn hợp (X + Y) đồng khối l−ợng so với hỗn hợp (N2 và CO)

Ngày đăng: 26/11/2016, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w