Chuyển sang Book bởi XanhXanh tháng 8-2007 Người soạn : LÊ VĂN THỊNH NHỮNG YÊU CẦU MỚI VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HƯỚNG TỚI HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.. được xây dựng theo ISO-900
Trang 2Chuyển sang Book bởi XanhXanh tháng
8-2007 Người soạn : LÊ VĂN THỊNH
NHỮNG YÊU CẦU MỚI
VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HƯỚNG TỚI HỘI NHẬP QUỐC
TẾ
1 LỚI NÓI ĐẦU
2 TIẾP CẬN ĐỂ HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC QLCLCTXD.
2.1 Đổi mới công nghệ quản lý trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế
Theo khuyến cáo củaASEAN, từ 1995 đến 2000 các doanhnghiệp và định chế công ích của các
Trang 3nước thành viên phải áp dụng mô hìnhQLCL toàn diện Vì vậy, đổi mới côngnghệ quản lý là cơ hội để tạo năng lựccạnh tranh mới trong nền kinh tế thịtrường đầy biến động đặc biệt tiếntrình tham gia thị trường mậu dịch phithuế quan khu vực (AFTA) và xu thếtoàn cầu hoá nền kinh tế đã thực sự ởphía trước.
Đổi mới công nghệ quản lý là mộtcuộc cách mạng công nghệ quản trịnhằm từ bỏ phương pháp quản lýcứng nhắc thiếu linh hoạt, phản ứngkém, không chú tâm vào khách hàng,xem nặng vẻ hình thức hơn là kết quảviệc làm, trông đợi vào chính sách bảo
Trang 4hộ của Nhà nước, thiếu sáng tạo, chiphí gián tiếp cao để có cách nhìnmới mẻ sáng tạo đối với công việc đểlàm ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng
và chuyển giá trị đó cho khách hàng
Về nội dung đổi mới công nghệquản lý là nhằm vào sự phân công sảnxuất tinh vi hơn, người ta sẽ tận dụngcông nghệ nhiều hơn là sức lao động,hàm lượng khoa học trong các sảnphẩm sẽ cao hơn, giá thành sẽ thấphơn Từ đó dẫn tới những thay đổitrong phương thức quản lý từ hàngdọc (dày) sang hàng ngang (mỏng), từquản lý trực tuyến sang quản lý chéo -chức năng và làm việc theo đồng đội
Trang 5(xu thế làm việc của thế kỷ 21).
Trong sự đổi mới công nghệ quản
lý, vai trò của người chịu trách nhiệmchính đặc biệt được đề cao Chúng tahãy xem những khuôn mẫu trong sựphân định trách nhiệm về chất lượngsản phẩm hàng hoá đang được vậndụng trên thế giới:
* 50% thuộc về lãnh đạo, 25%thuộc về giáo dục, 25% thuộc vềngười lao động
* Quy tắc 85:15 cho rằng85% thuộc về lãnh đạo, 15% thuộc vềngười lao động
* Theo Deming: 94% thuộc
về hệ thống, 6% thuộc người lao động
Trang 6* Chất lượng được sinh ra từphòng giám đốc và cũng thường chếttại đó.
2.2 Những chiến lược về chất lượng.
2.2.1 Những khái niệm về chất lượng theo thời gian
Định nghĩa: Chất lượng là tập hợp các đặc điểm của một thực tế nhằm tạo cho thực tế đó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
Vài nét về mặt lịch sử của chất lượng:
• Thời tiền sử:
*/ Không hề có sự ép buộc nàolớn về kinh tế
Trang 7*/ Tạo ra một kiệt tác nhằmhướng đến sự tuyệt hảo.
Ví dụ: Những người xâydựng nhà thờ
• Thời kỳ công nghiệp hoá:
* Kinh tế sản xuất:
- Ép buộc kinh tế về sản xuất
- Cầu lớn hơn cung
- Khái niệm về chất lượng khôngtồn tại để giúp cho khái niệm về sốlượng
* Kinh tế thị trường:
- Ép buộc kinh tế về cạnh tranh
- Cung lớn hơn cầu
- Khái niệm về chất
Trang 8lượng cao hơn
2.2.2 Những chiến lược chất lượng
a) Chiến lược Kiểm tra và kiểm tra chất lượng:
* / Cần thiết
*/ Nhưng:
- Lý lẽ không rõ, không xácminh được giá cả thị trường và hiệuquả
- Kiểm soát đôi khi bị bỏ qua
b) Chiến lược Kiểm soát những điều kiện để đạt được chất lượng:
Kiểm soát 5 điều kiện cănbản để đạt chất lượng:
- Con người
- Thiết bị
Trang 9- Nguyên vật liệu ban đầu.
- Phương pháp thực hiện
- Hệ thống văn bản tài liệu
(ở đây còn tồn tại: cần có thườngxuyên đồng thời 5 điều kiện và cùngmột mức độ vận hành tốt.)
c) Chiến lược Đảm bảo chất lượng:
* Đảm bảo chất lượng làtoàn bộ các hoạt động có kế hoạch và
hệ thống được tiến hành trong hệthống chất lượng và được chứng minh
là đủ mức cần thiết để tạo sự tintưởng, thoả đáng rằng thực tế sẽ thoảmãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
* Hệ thống Đảm bảo chất lượng
Trang 10được xây dựng theo ISO-9000.
d) Chiến lược Quản lý chất lượng:
Là sự Biết cách làm và khảnăng con người hoà lẫn vào nhau vàchủ yếu hướng về khách hàng và nó làphương tiện chính để doanh nghiệpthành công trong bối cảnh cạnh tranhkinh tế hiện nay
e) Chiến lược quản lý chất lượng toàn diện: là sự hoàn thiện ở
tầm mức cao mà chúng ta phải hướngtới
2.2.3 Điều kiện để đạt được chất lượng
* Chất lượng cho những người
có liên quan (nhân công)
Trang 11- Được đào tạo về công việc màanh ta đảm trách.
- Có kinh nghiệm trong việc ápdụng phương pháp và tiến hành vậndụng cũng như trong việc sử dụngnhững thiết bị
- Cho họ biết những việc họ phảilàm, mục đích họ phải đạt cũng nhưtrách nhiệm của họ về chất lượngnhững sản phẩm họ làm ra
- Sắp xếp tài liệu và những điềulệnh cần thiết cho công việc
* Chất lượng của những phương pháp và cách thực hiện.
- Phù hợp, có nghĩa là nhữngphương pháp này được công nhận nhưvậy thông qua việc thử nghiệm trước
Trang 12hay qua những kinh nghiệm đủ dày cóđược những điều kiện giống với nhữngđiều kiện của cách ứng dụng nó.
* Chất lượng của vật liệu và sản phẩm mua (vật liệu)
Nhà cung ứng và nhà thầu phụphải được tuyển chọn
Thư đặt hàng rõ ràng, và đầy đủnhằm chỉ ra tất cả những nhu cầu bứcthiết về mặt kỹ thuật theo sơ đồ sau:
Việc mua phải được nhận và bảo
Trang 13quản trong tình trạng chấp nhận được.
* Chất lượng của thiết bị sử dụng (máy móc)
Thích nghi với những hoạt độngthực hiện
Được bảo trì trong điều kiện tốt:
- Hoạt động tốt
- Những đặc tính kỹthuật
- An toàn cho người sửdụng
- Sự sử dụng và môitrường
* Chất lượng của môi trường làm việc
- Điều kiện làm việc đảm
Trang 15trưởng Bộ Phát triển nhà ở và đô thịtiến hành những kiểm tra điều tra nhưđảm bảo quy định về quản lý chấtlượng được thực hiện một cách cưỡngchế
Do nguyên nhân lịch sử, phần lớnquyền lực hành chính của Mỹ tậptrung trong tay chính quyền bang.Chính quyền bang có quyền phát ngôn
về chất lượng công trình
Chính quyền địa phương là cơquan chủ quản hành chính trực tiếpquản lý chất lượng công trình, cóquyền lực tối cao đối với chất lượngcông trình Chính quyền địa phương
có cơ quan riêng quản lý xây dựng gọi
Trang 16là Cục xây dựng được tổ chức nhưsau:
• Văn phòng Cục
• Trung tâm xin phép và cho phép.
• Ban thẩm tra kế hoạch (hạt nhân trong QLCL)
• Ban kiểm tra (Lực lượng chủ yếu của Cục)
Sự coi trọng của Chính phủ dànhcho chất lượng: Khi phát hiện ra khảnăng xấu nghiêm trọng về chất lượngảnh hưởng tới con người và tài sảnchính quyền bang hoặc địa phươngphải lập tức thông báo cho xã hội biết,
ra lệnh thu hồi hoặc ngừng thi công
b)/ Biện pháp quản lý chất lượng ở Mỹ.
Trang 17*/ ở Mỹ dùng mô hình 3 bên chính để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình xây dựng:
• Bên thứ nhất là Nhà thầu ngườisản xuất tự chứng nhận chất lượngsản phẩm của mình
• Bên thứ 2 là sự chứng nhận củabên mua (Là Chủ đầu tư thông qua
tư vấn giám sát) về chất lượng sảnphẩm có phù hợp với tiêu chuẩn vàcác quy định của công trình haykhông
• Bên thứ 3 là sự đánh giá độc lậpnhằm định lượng chính xác phục vụmục đích baỏ hiểm hoặc khi giảiquyết tranh chấp
Trang 182.3.2 Quản lý chất lượng của cộng hoà Pháp
• Điểm xuất phát:
Quản lý chất lượng của Phápdựa trên việc bảo hiểm bắt buộc đốivới công trình xây dựng các hãng bảohiểm từ chối bảo hiểm cho công trìnhkhi công trình không có đánh giá vềchất lượng
• Quan điểm quản lý chất lượng:
Ngăn ngừa là chính Dựa trênkết quả thống kê đưa ra các công việc
và giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra đểngăn ngừa nguy cơ xảy ra chất lượngkém
• Nội dung kiểm tra:
* Giai đoạn cần kiểm tra:
Trang 19- Phệ duyệt thiết kế: chất lượngthiết kế
- Thi công: Biện pháp thi công,cách tổ chức thi công
* Nội dung kỹ thuật:
- Mức độ vững chắc của côngtrình
- An toàn PCCC và ATLĐ
- Tiện nghi cho người sử dụng
• Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình : 2% tổng giá
thành
• Bảo hành và bảo trì: Luật
quy định, các chủ thể có trách nhiệmbảo hành và bảo trì sản phẩm củamình trong vòng 10 năm
• Cưỡng chế bảo hiểm công trình
Trang 20xây dựng.
- Pháp là một nước điểnhình thực hiện chế độ bảo hiểm côngtrình mang tính cưỡng chế
- Mọi đơn vị có liên quan tớixây dựng công trình : Chủ công trình ,đơn vị thiết kế, thi công, Công ty kiểmtra chất lượng, nhà sản xuất chế phẩmxây dựng, kiến trúc sư, công trìnhsư đều phải nộp bảo hiểm cho Công
ty bảo hiểm
- Pháp quy định bảo hànhcông trình là 10 năm , vì vậy tiền bảohiểm phải được cân nhắc tuỳ thuộcmức độ rủi ro của công trình xâydựng, uy tín của Nhà thầu, mức độcủa công tác quản lý chất lượng và
Trang 21thường tiền bảo hiểm chiếm từ 1,5%đến 4% giá thành công trình
Thông qua cưỡng chế bảohiểm công trình, công ty bảo hiểm tíchcực thúc đẩy thực hiện chế độ giámsát quản lý chất lượng chặt trong giaiđoạn thi công nhằm đảm bảo chấtlượng công trình thì công ty bảo hiểmkhông phải gánh chịu chi phí sửachữa, duy tu công trình
Thực hiện chế độ bảo hiểm côngtrình đã buộc các bên phải tích cứctham gia vào giám sát quản lý chấtlượng công trình và vì lợi ích củamình, bảo vệ tối đa lợi ích hợp phápcủa Nhà nước và người sử dụng
Trang 222.3.3 QLCLCTXD ở Trung Quốc
a) Pháp Quy hoá vị trí của QLCLCTXD.
Sau 13 năm nghiên cứu, trảiqua nhiều giai đoạn tập trung tâmhuyết của nhiều người, ngày1 tháng
11 năm 1997 " Luật Xây dựng" đãđược hội nghị lần thứ 28 - Uỷ banthường vụ Quốc hội khoá 8 thông qua,Chủ tịch Giang Trạch Dân đã ký lệnhban hành ngày 3/11/1997 Xuất phátlập pháp của Quốc hội nước Cộng hoànhân dân Trung Hoa là phải đưa thịtrường xây dựng vào quy định của luậtpháp để nâng cao chất lượng côngtrình xây dựng
Trang 23Ở Trung Quốc, ngành xâydựng phát triển cực kỳ nhanh chóng
từ khi mở cửa cải cách Thành tựu thì
vô cùng to lớn nhưng cũng để lạinhững sự không hoàn thiện của thịtrường khá rõ ràng Các doanh nghiệpxây dựng có khuynh hướng coi trọngsản xuất coi thường quản lý; coi trọnggiá trị sản lượng xem nhẹ hiệu quả;quan tâm tới tiến độ, giá rẻ bỏ mặcchất lượng Các chủ đầu tư chia nhỏcông trình để giao thầu, đòi và nhậnhối lộ phổ biến; ép giá, ép tiến độ đểlấy thành tích Những hành vi nàyảnh hưởng nghiêm trọng tới chấtlượng làm cho sự cố liên tiếp xảy ra
Vì vậy "Luật Xây dựng " Trung Quốc
Trang 24không chỉ có mục đích lập pháp cơbản là bảo đảm chất lượng và an toàn
mà trong nhiều điều xác định việc bảođảm chất lượng và an toàn là nguyêntắc cơ bản của hoạt động xây dựng
b) Thực hiện chế độ giám sát quản lý xây dựng công trình một cách toàn diện.
Chủ tịch Đặng Tiểu Bình chỉ rõ :
"Chúng ta cần phải học cách sử dụngphương pháp kinh tế để quản lý kinh
tế Tự mình không hiểu thì phải họctập những người biết, học tập phươngpháp quản lý tiên tiến của nước ngoài"chế độ giám sát quản lý xây dựngđược cả thế giới công nhận là chế độ
Trang 25quản lý xây dựng tiên tiến được TrungQuốc vừa áp dụng thí điểm thànhcông và từ 1996 được áp dụng toàndiện ở nước Cộng hoà nhân dân TrungHoa Đây là công việc thuộc phạm vitrách nhiệm của Chủ đầu tư và được
uỷ thác cho một tổ chức được chuyênnghiệp hoá để thực hiện việc giám sátquản lý đối với toàn bộ quá trình đầu
tư và xây dựng một công trình Nhưvậy điều quan trọng trong giám sátquản lý không chỉ nằm ở " giám sát"
mà còn nằm nhiều ở "quản lý" nghĩa
là phải giúp Chủ đầu tư quản lý toàn
bộ công trình về 3 mặt kiểm soát đầu
tư, kiểm soát tiến độ và kiểm soát chấtlượng nhằm phát huy hiệu quả cao
Trang 26nhất của dự án.
Tất nhiên ở Trung Quốccũng đã trải qua giai đoạn mà chế độgiám sát quản lý hoàn chỉnh được hiểu
là giám sát chất lượng với trách nhiệmhữu hạn Ở đây có lỗi của chủ đầu tư
là thích bao biện, muốn giữ lợi ích vàkhông thích giao quyền cho đơn vị tưvấn giám sát Nhưng cũng có lỗi chủquan của các đơn vị tư vấn là đội ngũ
và tổ chức của mình chưa thể thíchứng với nhu cầu của công tác thực tế.Thể hiện chủ yếu là các nhân viên mớitiếp cận, kinh nghiệm về nghiệp vụquản lý chưa được đào tạo và cơ cấulứa tuổi của đội ngũ kỹ sư giám sátcũng không hợp lý Vì vậy chương
Trang 27trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sátquản lý của Trung Quốc được coi lànhiệm vụ cấp bách Về phía quản lýcủa chính quyền cần tăng cường thẩmtra chặt chẽ tư chất của đơn vị tư vấngiám sát, tập trung đào tạo nâng caotrình độ của các nhân viên giám sátquản lý Chúng ta đang học TrungQuốc về bước đi và mô hìnhQLCLCTXD bởi những thành côngcủa Trung Quốc trong quá trình tiếpcận để hội nhập thông lệ và tập quánquốc tế là gần gũi với phương phápluận của chúng ta.
2.3.4 QLCLCTXD ở Cộng hoà Liên bang Nga.
a/ Hệ thống quản lý Nhà nước
Trang 28về CLCTXD.
Ở Liên bang Nga, giúp choChính Phủ thống nhất QLNN vềCLCTXD là Uỷ ban Nhà nước về xâydựng và Bộ Quốc phòng Nga BộQuốc phòng có hệ thống độc lập củamình để QLCL các công trình quân
sự Lực lượng từ Bộ tới các Binhchủng, quân khu khoảng 150 người.Trong khi đó, UBNN về xây dựngchịu trách nhiệm giúp Chính Phủthống nhất QLNN về CLCTXD trêntoàn lãnh thổ (Các Bộ, Ngành,vùng gồm 89 chủ thể) Giúp cho Bộtrưởng chủ nhiệm Uỷ ban thực hiệnchức năng QLNN về CLCTXD làTổng cục QLNN về CLCTXD Liên
Trang 29bang cùng hệ thống của mình Lựclượng công chức thực hiện chức năngQLNN của hệ thống lên tới hơn 3000người, các nhân viên QLNN vềCLCTXD được quản lý chặt chẽ vềtrình độ chuyên môn và nghiệp vụ Họmuốn được tuyển chọn phải qua cáckhoá học và thi để được cấp thẻ vàsau 3 năm lại sát hạch Chương trìnhbồi dưỡng, cập nhật kiến thức và thi
cử được thống nhất toàn Liên bang.Các trường hợp thi được có thể đượcthi lại sau 3 tháng Nếu bị trượt tiếp,buộc phải chuyển công tác Chấtlượng đội ngũ công chức và sự hoạtđộng thống nhất của hệ thống nênTổng cục QLNN về CL Liên bang cập
Trang 30nhật kịp thời thông tin về tình hìnhCLCTXD toàn lãnh thổ và đặc biệttrong việc chỉ đạo đối với các sự cốcông trình xây dựng.
b/ Cộng hoà Liên bang Nga áp dụng mô hình Tư vấn giám sát QLXD.
Trong 2 năm gần đây UBNN
về XD Liên bang Nga đã thực hiệnviệc xây dựng mô hình hoạt động xâydựng với sự tham gia của các doanhnghiệp tư vấn giám sát QLXD chuyênnghiệp Bạn đã xây dựng chương trìnhđào tạo Kĩ sư tư vấn giám sát thốngnhất và uỷ quyền cho 18/89 chủ thểđược tổ chức đào tạo kỹ sư tư vấngiám sát tại các trường hoặc Viện Sau
Trang 31khi đã phúc tra kết quả thi tuyển củacác Hội đồng thi, UBNN về XD Liênbang Nga thực hiện và uỷ quyền chocác nước cộng hoà xét và cấp giấyphép đăng kỹ kinh doanh cho cácdoanh nghiệp tư vấn hành nghề tư vấngiám sát QLCLCTXD UBNN về XDLiên bang Nga coi việc xây dựng độingũ kỹ sư tư vấn giám sát có tínhchuyên nghiệp cao mang tính quyếtđịnh của tiến trình đổi mới công tácQLCLCTXD.
3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLCLCTXD Ở VIỆT NAM.
3.1 Công cuộc mở cửa và những đổi mới trong lĩnh vực QLCLCTXD.
Trang 32Sự nghiệp đổi mới đã tạonên những thay đổi sâu sắc trong lĩnhvực quản lý đầu tư và xây dựng Cùngvới sự phát triển nền kinh tế quốc dânliên tục, nhanh chóng và lành mạnh,quy mô hoạt động xây dựng trongnhững năm qua ngày càng mở rộng,thị trường xây dựngngày càng sôiđộng, tính xã hội của quá trình xâydựng ngày càng cao, địa vị của ngànhxây dựng trong phát triển kinh tế và xãhội ngày càng quan trọng Ngành xâydựng nước ta đã thực sự góp phần tạonên dáng vóc mới của đất nước vớicác công trình giao thông hiện đại, cáccông trình công nghiệp như điện, dầukhí, vật liệu xây dựng và nhiều cao
Trang 33ốc trong đô thị như Văn phòng, kháchsạn đạt các chuẩn mực quốc tế.
Chỉ trong một thời gian ngắn,ngành xây dựng nước ta cũng đạtđược sự tăng tốc khá hoàn hảo có khảnăng tiếp cận và làm chủ các côngnghệ, kỹ thuật xây dựng hiện đại củathế giới, đồng thời tạo sự thay đổiquan trọng trong nhận thức về quản lýtrong đó có công nghệ quản lý chấtlượng công trình xây dựng
Nhìn nhận về sự đổi mớitrong lĩnh vực QLCLCTXD thời gianqua chúng ta cần nhìn lại sự đổi mớitheo hướng phứp chế hoá hoạt độngxây dựng ngày một hoàn thiện theo
Trang 34tiến trình đổi mới nền kinh tế.
a/ Sự đổi mới trong hệ thống văn bản pháp lý về quản lý xây dựng.
1 Nghị định 232/CP ngày6/6/1981: Điều lệ quản lý xây dựng cơbản
(lấy nguyên tắc hạch toán kinh tế
và hiệu quả đầu tư làm thước đo củaquản lý xây dựng cơ bản)
2 Nghị định 385/HĐBT ngày7/11/1990: Sửa đổi bổ sung thay thếNĐ/232/CP.(bản chất đối tượng quản
lý nền kinh tế nhiều thành phần)
3 Nghị định 177/CP ngày20/10/1994: Đã điều chỉnh khái niệmquản lý xây dựng cơ bản thành" Quản
Trang 35lý đầu tư và xây dựng" và "quản lýcông trình xây dựng" thành quản lý
"dự án đầu tư"
4 Nghị định 42/CP ngày16/7/1996: "Điều lệ quản lý đầu tư vàxây dựng"
(Phù hợp dần với nền kinh tế hànghoá) Thể chế hoá rõ các chủ thể
5 Nghị định 52/1999/NĐ_CPngày 8/7/1999 "Quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng" (cải cách hành chính
và phân rõ quản lý các nguồn vốn Điều chỉnh vị thế của chủ đầu tư)
-b/ Đổi mới nhận thức về quản lý CLCTXD
Tư tưởng:
Thay thế cơ chế thanh tra để
Trang 36phát hiện chất lượng kém sang cơ chếngăn gừa không để xảy ra chất lượngkém trong công trình xây dựng.
Nội dung:
- Xác định rõ vai trò quản lýNhà nước về chất lượng công trìnhxây dựng
- Kiểm soát chất lượng côngtác thiết kế và chi phí
- Kiểm soát chất lượng vậtliệu, chế phẩm và thiết bị
- Giám sát biện pháp tổ chứcthi công và chất lượng thi công
- Nghiệm thu đánh giá chấtlượng trước khi đưa vào sử dụng ápđặt chế độ bảo hành và chế tài đối vớiNhà thầu xây dựng
Trang 37c/ Đổi mới mô hình Tổ chức quản lý chất lượng công trình xây dựng (Quyết định 498/BXD-GĐ ngày 18/9/1999) (xem sơ đồ 1)
3.2 Những tồn tại hiện nay trong lĩnh vực QLCLCTXD :
Tình hình chất lượng kém ởmột số công tình và mỗi năm có trên
20 sự cố công trình nghiêm trọng cũng
là hệ quả của những bất cập hiện naycủa công tác QLCLCTXD Không kểcác nguyên nhân khách quan về chủquan lĩnh vực QLCLCTXD còn nhiềutồn tại:
- Thứ nhất: Chúng ta chưa thực
sự có hệ thống quản lý thống nhất vềCLCTXD Ngoài Bộ Xây dựng, Bộ
Trang 38GTVT có hệ thống tổ chức dọc (tuycòn nghiệp dư và không đồng đều) thìhầu như các Bộ, Ngành chưa có cơquan được phân công thực hiện độclập chức năng QLNN về CLCTXD.
- Thứ hai: Hệ thống QLNN về
CLCTXD ở các địa phương thực sựbất cập về năng lực và tổ chức Nhiều
Sở XD, Sở XD chuyên ngành ở một
số địa phương không có cơ quan độclập có chức năng QLNN về CLCTXD.Nhiệm vụ này đôi khi lại ghép với cácphòng nghiệp vụ khác của Sở Theo
sự phân cấp hiện nay trên 99% cáccông trình thuộc dự án nhóm C,B đềuđược giao phó cho các địa phươngquản lý Đây thực sự là một nhiệm vụ
Trang 39hết sức nặng nề.