Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế...22 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA GIAO DỊCH VIÊN TẠI NH AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – THỪA
Trang 1Lời đầu tiên cho Em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể Ban GiámHiệu Nhà Trường, Quý Thầy Cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh – TrườngĐại Học Kinh Tế Huế đã tạo mọi điều kiện cho Em hoàn thành Khóaluận tốt nghiệp này, đây là một cơ hội tốt để cho Em có thể thực hànhcác kỹ năng được học trên lớp và cũng là hành trang quý báu để Emcó thể bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Cô Giáo – Giáo viênhướng dẫn Th.S Ngô Minh Tâm trong suốt thời gian qua đã không quảnngại khó khăn và đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để Em có thể hoànthành tốt bài Khóa luận tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cám ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên NgânHàng Agribank Hương Trà, đặc biệt là các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòngkinh doanh, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho Emnhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian thực tập tại Ngân Hàng
Cuối cùng Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè,người thân, gia đình những người đã luôn bên cạnh Em, cổ vũ tinh thầnlớn lao và đã ủng hộ Em trong suốt thời gian qua
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viênNguyễn Thành Duy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Câu hỏi và Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Quy trình nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 5
4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp 5
4.3 Phương pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu 5
4.3.1 Kích cỡ mẫu 5
4.4.2.Cách tiến hành chọn mẫu 6
4.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thống kê 7
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng và dịch vụ ngân hàng 9
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại 9
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 10
1.1.1.3 Các dịch vụ của ngân hàng thương mại 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.1.2 Những vấn đề chung về chất lượng dịch vụ NH và chất lượng phục vụ của Giao
dịch viên 12
1.1.2.1 Các vấn đề cơ bản về dịch vụ và chất lượng dịch vụ 12
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ NH và Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phục vụ của “Giao dịch viên” 15
1.1.3 Thang đo SERVQUAL và SERVPERF 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 21
1.2.1.1 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam 21
1.2.1.2 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế 22
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA GIAO DỊCH VIÊN TẠI NH AGRIBANK CHI NHÁNH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – THỪA THIÊN HUẾ 25
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NH Agribank) Thị xã Hương Trà 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Hương Trà 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 27
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 28
2.1.3 Tình hình lao động của NH Agribank Thị xã Hương Trà qua 3 năm 2010, 2011 và 2012 28
2.1.4 Tình hình kinh doanh của AGRIBANK chi nhánh Thị xã Hương Trà – Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2010 – 2012 31
2.1.4.2 Tình hình huy động vốn tại NH Agribank Thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế 36
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng phục vụ của Giao dịch viên tại NH Agribank chi nhánh Thị xã Hương Trà 39
2.2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 39
2.2.2 Đặc điểm đối tượng điều tra 41
2.2.1.1 Thời gian khách hàng giao dịch với ngân hàng 41
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.2.1.2 Giới tính 42
2.2.1.3 Tuổi của KH đến giao dich với chi nhánh Ngân hàng 43
2.2.1.4 Nghề nghiệp của khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh 44
2.2.1.5 Thu nhập của Khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh 45
2.2.1.7 Lý do KH sử dụng dịch vụ của NH 46
2.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 46
2.2.3.1 Độ tin cậy thang đo các thành phần “năng lực phục vụ” 47
2.2.3.2 Độ tin cậy thang đo các thành phần “mức độ đồng cảm” 48
2.2.3.3 Độ tin cậy thang đo các thành phần “Khả năng sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng” 49
2.2.3.4 Độ tin cậy thang đo các thành phần “Mức độ tin cậy” 50
2.2.3.5 Độ tin cậy thang đo các thành phần “Phương tiện hữu hình” 50
2.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 51
2.2.4.1 Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA 51
2.2.4.2 Đặt tên và giải thích nhân tố 58
2.2.3 Kiểm định giả thuyết mô hình hồi qui giữa các thành phần chất lượng phục vụ của GDV đối với sự hài lòng 60
2.2.3.1 Xem xét mối tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 60
2.2.3.2 Xây dựng mô hình hồi quy 61
2.2.3.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 62
2.2.3.4 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 62
2.2.4 Phân tích thống kê mô tả đánh giá chất lượng phục vụ của GDV 66
2.2.4.1 Đánh giá của KH về thành phần Năng lực phục vụ 66
2.2.4.2 Đánh giá của KH về thành phần Chăm sóc KH và độ tin cậy 68
2.2.4.3 Đánh giá của KH về thành phần Hành vi của GDV 69
2.2.4.5 Đánh giá sự hài lòng chung về chất lượng phục vụ của GDV 71
2.2.4.5 Giá trị trung bình về sự hài lòng 72
2.2.4.6 Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau của hai trung bình tổng thể 73
2.2.4.7 Lòng trung thành của Khách hàng cá nhân đối với NH Agribank Hương Trà 75
2.2.4.8 Giới thiệu cho người khác 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2.5 Nhận xét chung về chất lượng phục vụ của GDV tại Agribank Hương Trà77
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA ĐỘI NGŨ GDV TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK HƯƠNG TRÀ 80
3.1 Định hướng 80
3.2 Những tồn tại về chất lượng phục vụ của GDV tại Agribank Hương Trà 80
3.3 Giải pháp 81
3.2.1 Năng lực phục vụ 81
3.2.2 Chăm sóc khách hàng và độ tin cậy 82
3.2.3 Hành vi của Giao dịch viên 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 83
2.1 Đối với NH Agribank Thị xã Hương Trà 83
2.2 Đối với NH Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn AGIBANK
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bước nhảy k của mỗi phòng giao dịch tại NH Agribank Hương Trà 6
Bảng 2.1: Tình hình lao động của NH Agribank Thị xã Hương Trà giai đoạn 29
từ năm 2010 đến 2012 29
Bảng 2.2: Bảng đánh giá hoạt động kinh doanh tại AGRIBANK Hương Trà giai đoạn 2010 - 2012 32
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Agribank Thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 2.4 Thời gian khách hàng giao dịch với Ngân hàng 41
Bảng 2.5: Cơ cấu về giới tính 42
Bảng 2.6: Tuổi khách hàng 43
Bảng 2.7: Cơ cấu nghề nghiệp của khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh 44
Bảng 2.8: Cơ cấu thu nhập của khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh 45
Bảng 2.9: Lý do KH sử dụng dịch vụ của NH 46
Bảng 2.10: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “năng lực phục vụ” 47
Bảng 2.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Mức độ đồng cảm” 48
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Khả năng sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng” 49
Bảng 2.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Mức độ tin cậy” 50
Bảng 2.14: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Phương tiện hữu hình” 50
Bảng 2.15: Bảng KMO và kiểm định Bartlett sau khi EFA lần 1 52
Bảng 2.16: Rotated Component Matrixa1 52
Bảng 2.17: Bảng KMO và kiểm định Bartlett sau khi EFA lần 2 54
Bảng 2.18: Rotated Component Matrixa2 55
Bảng 2.19: KMO và kiểm định Bartlett sau khi EFA lần 3 56
Bảng 2.20: Rotated Component Matrixa3 57
Bảng 2.21: Hệ số tương quan Pearson giữa các biến 61
Bảng 2.22: Kết quả phù hợp của mô hình hồi qui 61
Bảng 2.23: Kiểm định ANOVA về độ phù hợp của mô hình 62
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Bảng 2.24: Kết quả kiểm định Spearman mối tương quan giữa phần dư và các biến độc
lập 63
Bảng 2.25: Kiểm định Durbin – Watson 64
Bảng 2.26: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 64
Bảng 2.27: Bảng phân tích hồi quy đa biến 65
Bảng 2.28: Kiểm định One – Sample T Test về thành phần Năng lực phục vụ 67
Bảng 2.29: Kiểm định One – Sample T Test về thành phần Chăm sóc KH và độ tin cậy .68
Bảng 2.30: Kiểm định One – Sample T Test về thành phần Hành vi của GDV 69
Bảng 2.31: Kiểm định One – Sample T Test về thành phần Phương tiện hữu hình 70
Bảng 2.32: Sự hài lòng chung về chất lượng phục vụ của GDV 71
Bảng 2.33: Kiểm định One-Sample T-test 73
Bảng 2.34: Kiểm định Independent Samples Test so sánh giữa hai giới tính 74
Bảng 2.35: Tiếp tục sử dụng dịch vụ của Ngân Hàng NH Agribank chi nhánh Hương Trà 75
Bảng 2.36: KH sẽ giới thiệu cho người khác 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình tiến hành nghiên cứu 4
Hình 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH Agribank Hương Trà 27
Hình 2.2: Biểu đồ Số lượng nhân viên giai đoạn 2010- 2012 30
Hình 2.3: Biểu đồ Trình độ học vấn của nhân viên giai đoạn 2010- 2012 31
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012 35
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 39
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất 40
Hình 2.7: Biểu đồ thời gian KH giao dịch tại chi nhánh 42
Hình 2.8: Biểu đồ về giới tính của khách hàng điều tra 43
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu độ Tuổi của KH đến giao dịch tại chi nhánh 44
Hình 2.10: Biểu đồ Cơ cấu nghề nghiệp của KH đến giao dịch tại chi nhánh 45
Hình 2.11: Biểu đồ Thu nhập của Khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh ngân hàng 46
Hình 2.12: Mô hình lí thuyết đã điều chỉnh 59
Hình 2.13: Biểu đồ Phân phối chuẩn phần dư 63
Hình 2.14: Biểu đồ Đánh giá sự hài lòng chung về chất lượng phục vụ của GDV 71
Hình 2.15: Biểu đồ về sự phân phối chuẩn 72
Hình 2.16: Biểu đồ tỷ lệ khách hàng cá nhân tiếp tục sử dụng dịch vụ của NH Agribank Hương Trà 75
Hình 2.17: Biểu đồ về KH sẽ tiếp tục giới thiệu Ngân hàng cho người khác sử dụng dịch vụ 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, khách hàng thường xuyên tiếp xúcgiao dịch với nhân viên, mọi thái độ, phong cách, văn hóa, cách ứng xử khi làm việccủa nhân viên có ảnh hưởng quyết định đến hình ảnh và uy tín của ngân hàng Vì vậy,với kiến thức, kinh nghiệm, thái độ phục vụ, khả năng thuyết phục khách hàng, ngoạihình, trang phục của Giao dịch viên… có thể làm tăng thêm chất lượng dịch vụ hoặccũng có thể sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ Để hiểu rõ hơn về Giao dịch viên, ta cầntìm hiểu Giao dịch viên là gì? Giao dịch viên là các nhân viên ngân hàng làm việc tạiquầy giao dịch ở chi nhánh, phòng giao dịch và các điểm giao dịch của ngân hàng.Hàng ngày họ tiếp xúc với khách hàng để tiếp nhận yêu cầu, xử lý giao dịch, xử lýkhiếu nại và ghi chép mọi giao dịch liên quan đến nghiệp vụ tiền mặt, séc, tiết kiệm,chuyển khoản, mua đổi ngoại tệ, mở tài khoản… phát sinh tại quầy Trong những nămgần đây, các ngân hàng có xu hướng theo mô hình “một cửa”, vì vậy giao dịch viênđồng thời đóng vai trò người giới thiệu, bán chéo sản phẩm và chăm sóc khách hàng.Đồng thời, Giao dịch viên được coi là đại sứ tạo nên hình ảnh, thương hiệu và văn hóacủa một ngân hàng, giúp ngân hàng khẳng định chất lượng dịch vụ, tăng huy động vốn
và lợi nhuận
Hiện nay, với sự xuất hiện của nhiều ngân hàng trong và ngoài nước, trình độcông nghệ, sản phẩm gần như không có sự khác biệt, ngoài các phương thức cạnhtranh tuyền thống như: lãi suất, cơ sở vật chất của ngân hàng, chăm sóc khách hàng,các hình thức khuyến mãi các ngân hàng cũng có thể nâng cao tính cạnh tranh bằngchất lượng phục vụ của đội ngũ Giao dịch viên Chất lượng Giao dịch viên càng caothì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng càng lớn Theo một báo cáo mới đây của ngânhàng nhà nước, hiện tại, có khoảng hơn 20.000 người đang làm Giao dịch viên trongngành Dự báo trong vòng 5 năm tới, mỗi năm ngành cần tuyển dụng thêm 4,000 giaodịch viên (tốc độ tăng 20%/năm).Giao dịch viên thực hiện khoảng 40- 100 giao dịchmỗi ngày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Do đó, để duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại cũng như kháchhàng trong tương lai, các ngân hàng nói chung và NH Agribank nói riêng cần phảiquan tâm nhiều hơn đến chất lượng phục vụ của đội ngũ Giao dịch viên và khôngngừng nâng cao chất lượng đội ngũ Giao dịch viên của mình Chính vì thế nên tôiquyết định lựa chọn đề tài : “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA GIAODỊCH VIÊN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK
- CHI NHÁNH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ” để có thể thấy rõ hơn và hoàn thiện hơn vềchất lượng phục vụ của Giao dịch viên tại Ngân hàng Agribank Hương Trà hiện nay
là như thế nào và thông qua đó có thể đưa ra một số giải pháp cho ngân hàng nhằmnâng cao chất lượng phục vụ của Giao dịch viên để làm hài lòng khách hàng nhiều hơnnữa trong thời gian sắp tới
2 Câu hỏi và Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của Giao dịch viên tại NHAgribank Hương Trà?
- Các yếu tố đó có mối tương quan và tầm quan trọng như thế nào đến chất lượngphục vụ của Giao dịch viên tại NH Agribank Hương Trà?
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ của Giao dịch viên tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 123 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu chất lượng phục vụ của Giao dịch viên tại NH Agribank Hương Trà
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Ngân hàng AGRIBANK Chi nhánh Thị xãHương Trà
- Phạm vi thời gian: 21/01/2013 đến 01/05/2013
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Quy trình nghiên cứu
Mô tả chi tiết quy trình tiến hành nghiên cứu:
1) Xác định vấn đề nghiên cứu
2) Thiết kế nghiên cứu
3) Thu thập dữ liệu
4) Phân tích dữ liệu
5) Viết báo cáo nghiên cứu
Quy trình này được viết lại theo sơ đồ sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Hình 1: Quy trình tiến hành nghiên cứu
ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC
Thiết kế bảnghỏi sơ bộ
Thu thập
dữ liệu
Chỉnh sửa vàhình thànhbảng hỏi sơ bộ
Điều tra thử
Tính cỡ mẫu
Tiến hànhđiều tra chínhthức
Mã hóa, nhập
và làm sạch
dữ liệu
Xử lý sốliệu
Phân tích dữliệu
Kết quả nghiêncứu
Báo cáo nghiêncứu
ĐIỀU TRA SƠ BỘ
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Thiết kếnghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 144.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Thu thập các cơ sở lý luận và thực tiễn, các thông tin liên quan đến quá trìnhhình thành và hoạt động của NH AGRIBANK và những thông tin liên quan khác
- Thu thập thông tin từ các website: Agribank.com.vn, tailieu.vn, google.com…
- Thu thập thông tin từ NH Agribank Hương Trà
4.2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Điều tra phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi
- Việc thu thập số liệu được tiến hành dựa trên cơ sở điều tra sử dụng bảng hỏi đểthu thập ý kiến các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại NH Agribank Hương Trà
Bảng hỏi gồm ba mảng thông tin chính:
+ Phần 1: Mã số phiếu và lời giới thiệu
+ Phần 2: Các thông tin chính mà khách hàng đánh giá về chất lượng phục vụcủa GDV NH Agribank Hương Trà
+ Phần 3: Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra
- Bảng hỏi được tiến hành kiểm tra trước khi phát chính thức cho đối tượng điềutra Bảng hỏi được kiểm tra thử bằng cách phát cho bất kỳ những khách hàng nào đếngiao dịch tại NH Agribank Hương Trà nhằm thu thập thêm ý kiến phản hồi Các ýkiến phản hồi được ghi nhận và bổ sung vào bảng hỏi (về nội dung hình thức bảng hỏi,
dễ hiểu hay khó hiểu ở điểm nào, cần bổ sung hay loại bỏ phần nào…)
- Thiết kế bảng hỏi chủ yếu theo thang đo Likert (theo 5 mức độ)
- Phát trực tiếp phiếu bảng hỏi cho các khách hàng cá nhân đến giao dịch tại NHAgribank Hương Trà
4.3 Phương pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu
4.3.1 Kích cỡ mẫu
Số mẫu được tính theo kỹ thuật phân tích nhân tố:
Theo Hair & ctg (1998), kỹ thuật này có thể sử dụng quy tắc 5/1, tức là mỗi
một biến trong bảng câu hỏi cần ít nhất 5 câu trả lời Theo bảng hỏi ta có 20 biến, suy
ra có: 20*5=100 Như vậy quy mô mẫu là 100
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 154.4.2 Cách tiến hành chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương thức chọn mẫu định mức
NH Agribank chi nhánh Thị xã Hương Trà - Thừa Thiên Huế có 3 địa điểm giaodịch: Tứ Hạ, An Hòa và Bình Điền Qua quá trình thực tập, quan sát và dựa vào số búttoán mà Ngân hàng cung cấp (từ 21/1-15/3/2013), nhận thấy rằng tỷ lệ KH đến giaodịch ở mỗi địa điểm có sự không đồng đều giữa các ngày trong tuần Đồng thời, sốlượng khách hàng đến giao dịch cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa 3 địa điểm củachi nhánh, nhiều nhất là phòng giao dịch Tứ Hạ, tiếp đến là ở phòng giao dịch An Hòa
và cuối cùng là phòng giao dịch Bình Điền.Do đó:
+ Tôi sẽ tiến hành đếm đồng thời dựa vào số bút toán số lượng KH cá nhân đếngiao dịch tại chi nhánh, ta tính trung bình số KH đến giao dịch tại mỗi địa điểm trongmỗi tuần, sau đó sử dụng bước nhảy k để tiến hành điều tra Với công thức bước nhảy
k như sau:
Số lượng KH cá nhân giao dịch trung bình một ngày tại mỗi phòng giao dịch
k =
Số lượng KH cá nhân điều tra trong một ngày tại mỗi phòng giao dịch
+ Quy mô mẫu tôi cần điều tra là 100, vì vậy tôi sẽ tiến hành điều tra ở Tứ Hạ là
45 bảng câu hỏi, ở An Hòa là 30 và ở Bình điền là 25 bảng câu hỏi
+ Tôi sẽ tiến hành điều tra trong vòng 2 tuần tương đương với 12 ngày NH làmviệc Điều tra ở Tứ Hạ 5 ngày, ở An hòa 4 ngày, ở Bình Điền 3 ngày
Số lượng KH cá nhân sử dụng dịch vụ đến giao dịch tại mỗi địa điểm trong 1tuần và bước nhảy k được liệt kê theo bảng:
Bảng 1.1 Bước nhảy k của mỗi phòng giao dịch tại NH Agribank Hương Trà
Địa điểm Trung bình số KH đến giao
dịch trong 1 tuần (6 ngày) Bước nhảy k
Trang 16Như vậy, tại Tứ Hạ, An Hòa, Bình Điền ta chọn bất kỳ một KH cá nhân để điềutra, sau đó theo bước nhảy k tại mỗi địa điểm, ta tiến hành điều tra KH cá nhân tiếptheo (Tại Tứ Hạ và An Hòa cứ 6 KH cá nhân ta điều tra phỏng vấn 1 KH, còn ở BìnhĐiền cứ 5 KH ta điều tra phỏng vấn 1 KH, cho đến khi đủ số lượng Bảng câu hỏi cầnđiều tra tại mỗi địa điểm)
4.4 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích số liệu Quá trình phân tích số liệu đượctiến hành như sau:
Bước 1: Mã hóa và nhập số liệu từ 100 bảng hỏi hợp lệ đã thu được
Mã hóa số liệu: Theo phương pháp mã hóa sau (đọc khoảng 30% các bảng hỏi
đã trả lời để tính toán các loại tình huống và mã hóa tương ứng)
Nhập số liệu: Nhập số liệu bằng kỹ thuật nhập toàn bộ số liệu 1 lần, sau đó chọnngẫu nhiên đơn khoảng 20% bộ số liệu và nhập lần 2
Bước 2: Làm sạch dữ liệu
Dùng bảng tần số:
Mở Data view chọn cột số liệu cần kiểm tra
Từ menu chọn Analyze/Descriptive statics/ Frequencies thì thấy không có lỗi xảyra→Số liệu đã được làm sạch
Bước 3: Phân tích số liệu
+ Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha)
Để xem kết quả nhận được đáng tin cậy ở mức độ nào Độ tin cậy đạt yêu cầu là
>= 0,8 Tuy nhiên, theo “Hoàng Trọng và các đồng nghiệp-2005” thì Cronbach Alpha
từ 0,6 trở lên cũng có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu
là mới hoặc mới đối với người được phỏng vấn trong bối cảnh nghiên cứu (trường hợpcủa đề tài- nghiên cứu khám phá) nên khi kiểm định sẽ lấy chuẩn Cronbach Alpha
Trang 17hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998) Để thang đo đạt giá trị
hội tụ thì hệ số tương quan đơn giữa các biến và hệ số chuyển tải nhân tố (factorloading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 trong một nhân tố Ngoài ra, để đạt độ giá trịphân biệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải phải bằng 0,3 hoặc lớn hơn
Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố
có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipalcomponents với phép xoay Varimax Thang đo được chấp nhận khi tổng phương saitrích được bằng hoặc lớn hơn 50%
+Phân tích hồi quy tuyến tính
Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó mộtbiến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và các biến kia là các biến độc lập(hay biến giải thích) Mô hình này sẽ mô tả hình thức của mối liên hệ và mức độ tácđộng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc
Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp hồi quy từng bước (enter)với phần mềm SPSS 16.0
Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh Giá trị R2điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2do đó được sử dụng phù hợpvới hồi quy tuyến tính đa biến
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình tươngquan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụ thuộc.Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệtuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0 được đưa
ra là β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = 0 Trị thống kê F được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy
đủ, giá trị Sig bé hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của môhình hồi quy
+Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Sẽ cho thấy mức độ yêu cầu của các khách hàng đối với từng yếu tố, thể hiệnqua số điểm trung bình của từng yếu tố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng và dịch vụ ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại
a Ngân hàng
Ngân hàng bắt nguồn từ một công việc rất đơn giản là giữ các đồ vật quý chonhững người chủ sở hữu nó, tránh gây mất mát Đổi lại, người chủ sở hữu phải trả chongười giữ một khoản tiền công Khi công việc này mang lại nhiều lợi ích cho nhữngngười gửi, các đồ vật cần gửi ngày càng đa dạng hơn, và đa đại diện cho các vật có giátrị như vậy là tiền, dần dần, ngân hàng là nơi giữ tiền cho những người có tiền Khi xãhội phát triển, thương mại phát triển, nhu cầu về tiền ngày càng lớn, tức là phát sinhnhu cầu vay tiền ngày càng lớn trong xã hội Khi nắm trong tay một lượng tiền, nhữngngười giữ tiền nảy ra một nhu cầu cho vay số tiền đó, vì lượng tiền trong tay họ khôngphải bao giờ cũng bị đòi trong cùng một thời gian, tức là có độ chênh lệch lượng tiềncần gửi và lượng tiền cần rút của người chủ sở hữu Từ đó phát sinh nghiệp vụ đầu tiênnhưng cơ bản nhất của ngân hàng nói chung, đó là huy động vốn và cho vay vốn Theo
khoản 2 Điều 20 “Luật tổ chức tín dụng” được quốc Hội Khoá X thông qua thì: “Ngân
hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác, và các loại hình ngân hàng khác”.
b Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất củangân hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn Ngân hàng thương mại là cầu nối giữacác cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt độngcủa ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là
"vốn - tiền", trả lãi suất huy động vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của ngân hàng thương mại Hoạt động của ngânhàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loạihình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong xã hội Theo luật “Tổ chức tín dụng”
được Quốc hội khoá X thông qua năm 1997 thì “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ của ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi và sự dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán với trách nhiệm hoàn trả”.
1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
a) Chức năng trung gian tín dụng
Thực hiện chức năng này ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữangười thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động cáckhoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hìnhthành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này ngânhàng thương mại đóng vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay Với chứcnăng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả cácbên tham gia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời góp phầnthúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
b) Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toántiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bánhàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vaitrò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tàikhoản của họ Ngân hàng thực hiện chức năng này trên cơ sợ thực hiện chức năngtrung gian tín dụng, bởi vì thông qua việc nhận tiền gửi, ngân hàng đã mở cho kháchhàng tài khoản tiền gửi để theo dõi các khoản thu, chi Đó chính là tiền đề để kháchhàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng, đặt ngân hàng vào vị trí trung gian thanhtoán Hơn nữa, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế cóTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20nhiều hạn chế như rủi ro trong vận chuyển tiền, chi phí thanh toán lớn, đặc biệt lànhững khách hàng ở xa nhau, điều này đã tạo nên nhu cầu khách hàng thực hiện thanhtoán qua ngân hàng Chức năng này mang lại ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nềnkinh tế, nó cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,
c) Chức năng tạo tiền
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thươngmại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửithanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận củalượng tiền được sự dụng trong các giao dịch Từ tài khoản dữ trữ tăng lên ban đầu,thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có khả năng tạonên số tiền (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng lên ban đầu Cần lưu ý quátrình tạo tiền chỉ có thể thực hiện khi có sự tham gia của cả hệ thống ngân hàng thươngmại chứ bản thân một ngân hàng thương mại không thể tạo ra được Một ngân hàngriêng lẻ không thể cho vay nhiều hơn số tiền dự trữ vượt mức của nó, bởi vì ngân hàngnày sẽ mất đi khoản tiền dự trữ đó khi các khoản tiền gửi được tạo ra bởi việc cho vaykhoản dự trữ đó được chuyển đến ngân hàng khác do kết qủa của hoạt động thanhtoán Tuy nhiên, nếu xét trên phương diện toàn thệ hệ thống ngân hàng thì số tiền dựtrữ đó không rời khỏi hệ thống mà trở thành khoản dự trữ của một ngân hàng khác đểngân hàng này tạo ra các khoản cho vay mới, và nhờ vậy quá trình tạo tiền lại tiếp tục
1.1.1.3 Các dịch vụ của ngân hàng thương mại
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanhtoán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời,sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỉ giá haythu phí thông qua dịch vụ ấy Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tếphát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tàichính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tuỳ theo cách phân loại
và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng
Theo tổ chức kinh tế thế giới, dịch vụ ngân hàng bao gồm các nhóm dịch vụchính sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng.
- Cho vay dưới mọi hình thức
- Cho thuê tài chính
- Tất cả các khoản thanh toán và chuyển tiền: thẻ tín dụng thẻ gi nợ, thẻ thanhtoán
- Bảo lãnh và cam kết thanh toán
- Tự doanh và kinh doanh trên tài khoản của khách hàng
- Phát hành các loại chứng khoán và cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạtđộng phát hành
- Môi giới tiền tệ
- Quản lí tài sản: quản lí tiền mặt, quản lí danh mục, quản lí hưu trí, dịch vụ ủy thác
- Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính
- Dịch vụ tư vấn, môi giới và các dịch vụ tài chính hỗ trợ khác
Tùy theo cấp độ phát triển của từng thị trường khác nhau mà ở thị trường này cóthể xuất hiện nhiều dịch vụ nhưng ở thị trường khác lại không có Ở nước ta hiện naychưa tồn tại và phát triển một cách đầy đủ các dịch vụ nêu trên
1.1.2 Những vấn đề chung về chất lượng dịch vụ NH và chất lượng phục vụ của Giao dịch viên
1.1.2.1 Các vấn đề cơ bản về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
a) Khái niệm dịch vụ
Trong từ điển Oxford công nghệ dịch vụ được định nghĩalà: “cung cấp dịch vụ,
không phải hàng hoá” hay “cung cấp thứ gì đó vô hình dạng”.
Theo TS Phan Văn Sâm: “Dịch vụ là những hoạt động tạo ra các sản phẩm
không tồn tại dưới hình thái vật thể nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt con người” - (Doanh nghiệp dịch vụ - nguyên lý điều hành, NXB
Lao Động Xã hội 2007)
Theo Philip Kotler: “dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc có thể không liên quan đến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22hàng hoá dưới dạng vật chất của nó” (Marketing căn bản – Nguyên lý và tiếp thị,
NXB TP.Hồ Chí Minh, 1995)
“ Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩm của các dịch vụ có thể trong phạm
vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất” – (TS Lưu Văn Nghiêm 1997,
Quản trị marketing dịch vụ , NXB Lao Động)
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể thấy được một số đặc điểm cơ bản củadịch vụ như sau:
- Sự tham gia của khách hàng vào quá trình dịch vụ: Sự có mặt của khách hàngnhư một người tham gia trong quá trình dịch vụ yêu cầu phải chú ý đến thiết kế đếnđịa điểm, phương tiện Đối với khách hàng, dịch vụ là một hoạt động xảy ra trong môitrường, nơi dịch vụ và chất lượng dịch vụ được nâng cao nếu như địa diểm dịch vụđược thiết kế từ viễn cảnh của khách hàng
- Tính sản xuất và tiêu dùng đồng thời của dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ khác vớicác sản phẩm hữu hình của các lĩnh vực khác, nó được tiêu thụ ngay sau khi được sảnxuất ra tức là sản xuất và tiêu dùng là hai việc xảy ra đồng thời, thiếu mặt này thì sẽkhông có mặt kia
- Tính chất không đồng nhất: Không có chất lượng đồng nhất, vì dịch vụ bắtnguồn từ sự khác nhau về tính chất tâm lý, trình độ của từng nhân viên, ngoài ra cònchịu sự đánh giá cảm tính của từng khách hàng
- Tính vô hình dạng hay phi vật chất: Không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trướckhi tiêu dùng do đó rất khó hiểu được cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
- Tính không lưu trữ được: Vì sản phẩm của dịch vụ là mang tính vô hình, hơnnữa cũng do tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời nên nó không thể lưu trữ như hànghóa hữu hình được
b) Khái niệm về chất lượng
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã
đưa ra định nghĩa: “chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm của chất lượng như sau:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý do nào đó màkhông được nhu cầu tiếp nhận thì bị coi là chất lượng kém, mặc dù trình độ công nghệ
để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến độngnên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét đến mọi đặc tính của đốitượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ
từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan như các yêu cầu mang tính phápchế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưngcũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể cảm nhậnchúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong quá trình sử dụng
c) Khái niệm chất lượng dịch vụ
Vấn đề chất lượng vốn đã phức tạp đối với các sản phẩm hữu hình, lại càng phứctạp hơn đối với các dịch vụ Chất lượng gồm hai yếu tố, khách quan và chủ quan, chấtlượng khách quan là chất lượng liên quan với các thành phần vật chất của sản phẩm,chất lượng chủ quan được tạo thành bởi sự thõa mãn của người tiêu dùng thông qua sựnhận thức, sự chờ đợi trước khi tiêu dùng dịch vụ và những thuộc tính mà người tiêudùng gán cho sản phẩm
Những sản phẩm dịch vụ có đặc điểm vô hình, không thể cân đo đong đếm và rấtkhó kiểm soát chất lượng, không đồng nhất thay đổi theo khách hàng, theo thời gian,nhất là những dịch vụ có hàm lượng lao động cao và không thể tồn kho Đánh giá chấtlượng dịch vụ không dễ dàng, cho đến nay còn rất nhiều tranh cãi giữa các lý thuyếtcũng như các nhà nghiên cứu trong việc định nghĩa, đánh gía chất lượng dịch vụ Vậythế nào là chất lượng dịch vụ ?
“Chất lượng dịch vụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và
nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ” - (Parasurman, Zeithaml and Berry,
1985,1988)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24“Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình cảm
nhận, tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng hợp của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích
và thoả mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và phân phối dịch vụ ở đầu ra” - (Lưu Văn Nghiêm, Marketing trong kinh
doanh dịch vụ, NXB Thống kê 2001)
Như vậy qua định nghĩa đó ta nhận thấy chất lượng dịch vụ là hàm số trực tiếpcủa mức độ hài lòng của người tiêu dùng, đặc điểm chính của chất lượng dịch vụ là nókhông bao giờ có sẵn trước và bao giờ cũng có tính tương đối
1.1.2.2 Chất lượng dịch vụ NH và Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phục vụ của “Giao dịch viên”
a) Chất lượng dịch vụ NH
“Chất lượng dịch vụ ngân hàng là năng lực của ngân hàng được ngân hàng cung ứng và thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu” – (Tập thể tác giả, Marketing Ngân hàng , Viện khoa học ngân hàng, NXB
Thống Kê 1999)
b) Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng
“Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng,
do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính” – ( TS Nguyễn Thị Minh Hiền, Giáo trình Marketing ngân
hàng, NXB thống Kê 2002.)
c) Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phục vụ của “ Giao dịch viên”
Tầm quan trọng của một dịch vụ khách hàng tốt cũng như nhiệm vụ của nhữngnhân viên phục vụ và chăm sóc khách hàng đã được khẳng định từ lâu, mỗi doanhnghiệp đều nhận thấy đối với họ khách hàng là quý giá và có ý nghĩa như thế nào Tuynhiên để mọi nhân viên ý thức được điều này không phải là dễ, nó đòi hỏi chủ doanhnghiệp phải có những “ chiến lược” đúng đắn trong đào tạo nhân viên, giúp họ hiểu đượclàm cách nào để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ chất lượng nhất Để đánh giáchất lượng phục vụ của nhân viên thì cần rất nhiều yếu tố Dưới đây là những tiêu chuẩn
để đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25i) Năng lực phục vụ của nhân viên
Trình độ chuyên môn là yêu cầu tất yếu đối với tất cả nhân viên trong bất kỳcông ty nào Theo chức năng, nhiệm vụ và vị trí của công việc khác nhau mà yêu cầu
về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau Đối với giao dịch viên thì cần đủ trình
độ chuyên môn nghiệp vụ để có thể cung cấp, tiếp nhận và xử lý thông tin một cáchchính xác, nhanh chóng và khoa học nhất Đồng thời, hiểu biết sâu về chuyên môn,thành thạo về nghiệp vụ cũng giúp cho nhân viên có thể giải quyết hiệu quả mọi tìnhhuống và mong muốn của khách hàng giúp khách hàng thỏa mãn tối đa nhu cầu
ii) Mức độ đồng cảm
Đối với ngành dịch vụ thì nhân viên là yếu tố quan trọng khi đánh giá chất lượngsản phẩm dịch vụ Tinh thần, thái độ cũng như phong cách làm việc của nhân viên sẽảnh hưởng nhiều đến hiệu quả làm việc và sự hài lòng của khách hàng về chất lượngdịch vụ của công ty Nhân viên phải có tính thần trách nhiệm cao với công việc, luôntỉnh táo, sáng suốt để kịp thời xử lý các tình huống Điều quan trọng đối với Giao dịchviên thì sự gần gũi, lắng nghe khách hàng và tiếp nhận phản hồi của khách hàng mộtcách tích cực là những yếu tố tạo nên sự hài lòng và trung thành của khách hàng đốivới dịch vụ của công ty Bên cạnh đó Giao dịch viên cần thể hiện sự quan tâm đếnkhách hàng mỗi khi họ gặp vấn đề cũng như biết quan tâm đến những nhu cầu cá biệtcủa khách hàng
iii) Khả năng sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Trong cuộc sống, trong giao tiếp hằng ngày con người phải luôn ứng phó với biếtbao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc phức tạp, khó xử Xã hội càng văn minhthì nhu cầu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách thông minh,khôn khéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mức độ nghệ thuật, ngày nay còn đượccoi là bí quyết thành công trong cuộc đời và trong công việc
Đối với Giao dịch viên là người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàngthì đòi hỏi phải có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng một cách kịp thời vàhiệu quả Đồng thời khả năng về ngôn ngữ, ăn nói lưu loát dễ hiểu và lôi cuốn là yếu
tố quan trọng giúp khách hàng hiểu và nhận biết được ý mà nhân viên muốn truyền đạtnhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26iv) Mức độ tin cậy
Điều kiện quan trọng không kém đối với nhân viên khi làm việc cho một công tynào đó là khả năng hiểu biết đầy đủ thông tin về sản phẩm dịch vụ của công ty cũngnhư chính sách, chương trình của công ty và các vấn đề liên quan khác để cung cấpcho khách hàng một cách kịp thời, đúng thời điểm để mang lại lợi ích tối đa cho kháchhàng thông qua đó tạo dựng lòng tin và sự an tâm nơi khách hàng
v) Phương tiện hữu hình
Vẻ bề ngoài của nhân viên là ấn tượng ban đầu đập vào mắt khách hàng khi họbước chân vào công ty Hình ảnh nhân viên chính là một phần mang lại hình ảnh vànét văn hóa cho công ty Từ đó, công ty có thể xây dựng thương hiệu riêng cho mình.Trang phục phù hợp sẽ hỗ trợ rất nhiều cho công việc của bạn Nếu cách phụctrang và tác phong của bạn thể hiện đúng vị trí, tính chất công việc, tạo được niềm tinrằng bạn sẽ đảm nhận tốt nhất vai trò của mình thì đó là phong cách chuyên nghiệp.Đồng thời trang phục đẹp mắt cũng tạo nên cảm giác thích thú và ấn tượng tốt chokhách hàng
1.1.3 Thang đo SERVQUAL và SERVPERF
Khi bộ thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) được công bố đã
có những tranh luận về vấn đề làm thế nào để đo lường chất lượng dịch vụ tốt nhất.Gần hai thập kỷ sau đó, nhiều nhà nghiên cứu đã nổ lực chứng minh tính hiệu quả của
bộ thang đo SERVQUAL Bộ thang đo SERVQUAL nhằm đo lường sự cảm nhận vềdịch vụ thông qua năm thành phần chất lượng dịch vụ, bao gồm:
i Tin cậy (reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn
ngay lần đầu
ii Đáp ứng (responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm
cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
iii Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách
Trang 27v Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của
nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ
Bộ thang đo gồm 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu Phần thứ nhất nhằm xác định
“kỳ vọng” của khách hàng đối với loại dịch vụ của doanh nghiệp nói chung Nghĩa là
không quan tâm đến một DN cụ thể nào, người được phỏng vấn cho biết mức độ mong
muốn của họ đối với dịch vụ đó Phần thứ hai nhằm xác định “cảm nhận” của khách
hàng đối với việc thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp khảo sát Nghĩa là căn cứ vàodịch vụ cụ thể của DN được khảo sát để đánh giá Kết quả nghiên cứu nhằm nhận racác khoảng cách giữa cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ do doanh nghiệpthực hiện và kỳ vọng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ đó Cụ thể, theo môhình SERVQUAL, chất lượng dịch vụ được xác định như sau:
Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận
Kết luận này đã được đồng tình bởi các tác giả khác như Lee và cộng sự (2000),Brady và cộng sự (2002) Bộ thang đo SERVPERF cũng sử dụng các mục phát biểutương tự như phần hỏi về cảm nhận của khách hàng trong mô hình SERVQUAL, bỏqua phần hỏi về kỳ vọng
Các biến quan sát thuộc 5 nhóm thành phần của chất lượng dịch vụ trong
mô hình SERVQUAL
Nhóm mức độ tin cậy: đo lường mức độ thực hiện các chương trình dịch
vụ đã đề ra với 5 biến quan sát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281 Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện điều gì đó vào khoảng thời gian xác định,
thì công ty sẽ thực hiện
2 Khi bạn gặp vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong giải
quyết vấn đề
3 Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay lần đầu tiên.
4 Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện
5 Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ được thực hiện.
Nhóm mức độ đáp ứng: đo lường khả năng thực hiện các dịch vụ kịp thời
và đúng hạn với 3 biến quan sát:
1 Nhân viên công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn.
2 Nhân viên công ty XYZ luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn.
3 Nhân viên công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng
yêu cầu của bạn
Nhóm năng lực phục vụ: đo lường khả năng tạo sự tin tưởng và an tâm của
đơn vị dịch vụ cho khách hàng với 4 biến quan sát
1 Hành vi của nhân viên trong công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tưởng đối với bạn.
2 Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với công ty XYZ.
3 Nhân viên trong công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn.
4 Nhân viên trong công ty XYZ đủ kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn.
Nhóm mức độ đồng cảm: đo lường khả năng quan tâm, thông cảm và chăm
sóc từng cá nhân khách hàng với 4 biến quan sát
1 Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
2 Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
3 Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn
4 Nhân viên trong công ty XYZ hiểu được những nhu cầu đặc biệt của bạn
Nhóm phương tiện vật chất hữu hình: đo lường mức độ hấp dẫn, hiện đại
của các trang thiết bị vật chất, giờ phục vụ thích hợp, cũng như trang phục của cácnhân viên phục vụ với 5 biến quan sát:
1 Công ty XYZ có trang thiết bị hiện đại
2 Cơ sở vật chất của công ty XYZ trông rất hấp dẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 293 Nhân viên của công ty XYZ có trang phục gọn gàng, lịch sự
4.Các phương tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại công ty XYZ
5 Công ty XYZ có thời gian giao dịch thuận tiện
1.1.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và dịch vụ nói riêng chất lượng là yếu tố rấtquan trọng trong việc đáp ứng sự thỏa mãn của khách hàng,có nhiều định nghĩa về sự
là sự chấp nhận sau cùng khi dùng nó”- (Tse và Wilton 1988).
Hay “Sự thoả mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp
ứng những mong muốn”- (Oliver 1997).
Như vậy ta thấy sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của người tiêu dùng khi dùngsản phẩm (hoặc dịch vụ) do nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm cả mức
độ đáp ứng trên mức mong muốn, dưới mức mong muốn Chất lượng dịch vụ biếnđộng tỉ lệ thuận với sự hài lòng của khách hàng, việc có được mức độ hài lòng ngàycàng cao của khách hàng có tác dụng tích cực đối với mỗi tổ chức kinh doanh trênnhiều phương diện Đó là nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh, gia tăng uy tín của thương hiệu, ngày càng mở rộng được thị trường, giatăng thị phần tất cả điều đó sẽ giúp doanh nghiệp không ngừng cải thiện doanh sốbán ra, thu được nhiều lợi nhuận, và đó cũng chính là mục đích lớn nhất và cuối cùngcủa mỗi doanh nghiệp Dịch vụ tín dụng NH là một trong những loại hình kinh doanhtiêu biểu về dịch vụ, với đặc điểm khách hàng ngày nay đặc biệt trong xu thế phát triểntoàn cầu hóa, sự phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay nó sẽ tồn tại songsong với nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Để đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng thì mọi NH cần phải hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch
vụ nói chung Trong đó việc tìm ra những thành phần của chất lượng dịch vụ, các yếu
tố hạn chế cũng như những yếu tố tác động vào sự hài lòng của khách hàng để biếtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30thực trạng chất lượng dịch vụ nói chung, chất lượng dịch vụ tín dụng nói riêng màmình cung cấp trên thực tế tới đâu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, cũng như nângcao lợi thế cạnh tranh của NH trên thương trường là điều hết sức cần thiết, và phảiluôn được cân nhắc hàng đầu trong kế hoạch hoạt động của mỗimột ngân hàng.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.1.1 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam
Quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang phát triển ngày càngmạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ Dịch vụ ngân hàng là một trong những ngành dịch
vụ quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế nước ta và thànhcông của tiến trình hội nhập thế giới.Trong thời gian qua, sự phát triển dịch vụ ngânhàng ở Việt Nam đã có những thay đổi tích cực song vẫn còn mang tiêu cực, chưamang tính đồng bộ và chưa tạo ra những tiện ích thực sự đối với các trường hợp tiếpcận và sử dụng dịch vụ
a) Những kết quả đạt được
Vốn điều lệ của các ngân hàng thương mại đã có sự cải thiện đáng kể, đây là cơ
sở quan trọng để các NHTM có nguồn lực để áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm pháttriển các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Số lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng và số lượng các NHTMtham gia cung cấp ngày càng tăng lên đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.Bên cạnh đó, việc đầu tư cho cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin đã có sự phát triểnvượt bậc, tạo cơ sở quan trọng cho việc cải tiến quy trình nghiệp vụ, phát triển cácdịch vụ mới, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
b)Những mặt hạn chế
Mặc dù trong thời gian qua các NHTM đã có nhiều cải thiện về chất lượng và sốlượng dịch vụ, tuy nhiên hoạt động của các ngân hàng thương mại vẫn mang tính đơnđiệu, chủ yếu dựa vào cho vay trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi
ro Đối với thị trường thẻ, thì đã và đang được đánh giá là tiềm năng thì hoạt động vẫnmang tính rời rạc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Vấn đề quản trị rủi ro vẫn còn nhiều bất cập, chưa có đủ các biện pháp phòngchống gian lận, bảo mật Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này là do nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan Do nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh dịch vụngân hàng hiện đại còn thiếu, chưa có tính chuyên nghiệp cao, kỹ năng xử lý chưahoàn thiện và đồng bộ Mặc khác một phần do thói quen ưa thích sử dụng tiền mặt củangười dân nên làm kìm hãm sự phát triển của dịch vụ ngân hàng hiện đại.
1.2.1.2 Thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế với 6 NHTM quốc doanh, 15NHTM cổ phần, 7 quỹ tín dụng nhân dân,7 quỹ tiết kiệm hiện diện trên địa bàn, là cơ
sở để Thừa Thiên Huế hướng đến một trung tâm dịch vụ tài chính ngân hàng trongtương lai
Các NHTM trong tỉnh đã phát triển hệ thống dịch vụ ngân hàng đa dạng, đa tiệních được định hướng theo nhu cầu của nền kinh tế trên cơ sở tiếp tục nâng cao chấtlượng và hiệu quả các dịch vụ ngân hàng truyền thống, cải tiến thủ tục giao dịch Các
tổ chức tín dụng huy động tối đa các nguồn vốn tại địa phương, trong và ngoài nước đểđáp ứng nhu cầu tín dụng của nền kinh tế, đồng thời khuyến khích các tổ chức và cánhân tích luỹ tài sản, đầu tư và gửi tiền vào ngân hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích kinh
tế của người gửi tiền
Theo kết quả sơ kết của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh ThừaThiên Huế Trong 6 tháng đầu năm 2012, NHNN chi nhánh tỉnh đã triển khai kịp thời,đồng bộ các chủ trương, chính sách của Ngân hàng Trung ương, cấp ủy, chính quyềnđịa phương có liên quan đến hoạt động ngân hàng Các TCTD trên địa bàn tập trungvốn cho vay phát triển sản xuất - kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến khích nhằmgiải quyết những khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp trên địa bàn, góp phần tíchcực vào việc phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương
Công tác huy động vốn được chú trọng và đạt tăng trưởng khá, khả năng thanhkhoản của các ngân hàng được đảm bảo Công tác đầu tư tín dụng tuy có giảm so đầunăm nhưng cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hướng tích cực Duy trì và nâng cao chấtlượng công tác thanh tra, kiểm tra; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để nắmTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32bắt tình hình và có biện pháp xử lý đồng bộ, kịp thời liên quan tới hoạt động của cácchi nhánh TCTD trên địa bàn.
Trong năm 2012, tình hình kinh tế - xã hội và tài chính tiền tệ trên địa bàn vẫncòn gặp nhiều khó khăn, thách thức, tiềm ẩn nhiều rủi ro trong quá trình vận hành.Mặc dù công tác thu ngân sách của tỉnh đạt 5.861 tỷ đồng, vượt 15,7% so với dự toán,kim ngạch xuất khẩu đạt 468 triệu USD nhưng nền kinh tế xã hội chưa thực sự vữngchắc, tăng trưởng kinh tế chậm lại (tăng 9,74%), tổng số vốn đầu tư xã hội đạt thấp,khu vực doanh nghiệp còn khó khăn, khả năng hấp thụ nguồn vốn thấp, chỉ số tồn khovẫn còn cao, số doanh nghiệp giải thể và ngừng hoạt động vẫn tăng, tăng trưởng tíndụng của ngành ngân hàng còn thấp, nợ xấu cũng như công tác xử lý nợ xấu trong hoạtđộng ngân hàng vẫn chưa có chuyển biến tích cực…
Trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Thừa Thiên Huế đã quántriệt, tập trung chỉ đạo, đôn đốc, giám sát các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện cácchủ trương, chính sách của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của UBNDtỉnh về các giải pháp tiền tệ nhằm bảo đảm cho hệ thống các TCTD cũng như cácdoanh nghiệp trên địa bàn hoạt động ổn định và phát triển bền vững, góp phần kiềmchế lạm phát, thúc đẩy kinh tế phát triển và đảm bảo an sinh xã hội cho tỉnh nhà
Kết quả hoạt động: Tổng thu nhập của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh đến31/12/2012 đạt 3.771 tỷ đồng, tăng 1,9% so với cuối năm trước Trong đó, thu dịch vụđạt 104 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2011 và chiếm tỷ trọng 2,76% trong tổng thunhập Tổng chi phí đạt 3.434 tỷ đồng, tăng 4% so với năm trước Chênh lệch thu chiđạt 337 tỷ đồng, giảm 15,8% so với cuối năm 2011 Nguồn vốn huy động có sự tăngtrưởng (8,31%), đảm bảo khả năng thanh khoản của hệ thống TCTD trên địa bàn, đápứng nguồn vốn đầu tư tín dụng cho nền kinh tế Đầu tư tín dụng có sự tăng trưởng hợp
lý, đến cuối năm 2012 tăng 8,77% so với đầu năm
Ngành Ngân hàng tỉnh đã đề ra một số chỉ tiêu chủ yếu cho năm 2013 như sau:Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 15 - 17%, tăng trưởng tín dụng từ 12-14% so vớicuối năm 2012 Triển khai kịp thời các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng năm 2013 của NHNN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Vượt qua những khó khăn thách thức, đồng thời duy trì và phát huy những kếtquả đạt được, toàn thể cán bộ, công chức, người lao động ngành Ngân hàng ThừaThiên Huế tiếp tục phát huy tinh thần năng động, sáng tạo, đoàn kết, đồng lòng khắcphục khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của từng đơn vị và của Ngành,góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2013,đưa tỉnh Thừa Thiên Huế sớm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (Theo kếtquả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế).
Hiện trên địa bàn có 16/21 NHTM cung ứng dịch vụ trả lương qua tài khoảncho hơn 400 cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị xã hội, lực lượng vũ trang, với hơn 22.000 cán bộ công chức, viên chức hưởnglương từ ngân sách, tập trung ở Thành phố Huế và khu công nghiệp Phú Bài,Hương Sơ Với hơn 175 máy giao dịch tự động (ATM) của các ngân hàng phân bổđều trong toàn tỉnh và hơn 400 máy chấp nhận thẻ đặt tại các siêu thị, cửa hàngnhằm tăng tiện ích của thẻ ngân hàng trong thanh toán, mua bán hàng hoá dịch vụ
và đã hình thành hệ thống kết nối chuyển mạch thanh toán thẻ giữa các NHTM,đồng thời thực hiện lộ trình ngành ngân hàng đã đề ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ CỦA GIAO DỊCH VIÊN TẠI NH AGRIBANK CHI NHÁNH
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ – THỪA THIÊN HUẾ.
2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (NH Agribank) Thị xã Hương Trà
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Hương Trà
Tên giao dịch đầy đủ : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị
xã Hương Trà
Tên viết tắt: NH Agribank Hương Trà
Địa chỉ: Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 054.3558593
Fax: 054.3557221
Người đại diện: Giám đốc Lê Trung
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Thị xã Hương Trà là một chinhánh trực thuộc NH Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập vào tháng 7/1988(Tiền thân là NH Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Hương Điền) với tên gọi chung làChi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp huyện Hương Trà, hoạt động như một Ngân HàngNhà Nước trên địa bàn, phục vụ cho quá trình phát triển và ổn định địa phương, nặng
về tính chất quản lý Nhà Nước hơn là hoạt động kinh doanh
Đến năm 1998, nghị định 53 về thành lập Ngân hàng hai cấp, nhất là sau khi haipháp lệnh về Ngân hàng ra đời, với sự ra đời của Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Namtheo quyết định số 400/CT của Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ trưởng Chính phủ.Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Thị xã Hương Trà, hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Nhiệm vụ của NH là phục vụ cho mọi thànhphần kinh tế trên địa bàn Thị xã Hương Trà theo quyết định của Giám đốc NHAgribank Tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động theo Luật TCTD và Điều lệ hoạt động của
NH Agribank Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Gần 25 năm tồn tại và phát triển, cùng với công cuộc đổi mới đất nước NHAgribank Thị xã Hương Trà đã đạt được những thành tích trong cơ chế quản lý cũngnhư thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chính của mình NH Agribank Thị xã HươngTrà có trụ sở chính đóng trên Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà và 2 chi nhánh Ngânhàng cấp III (An Hòa và Bình Điền), CBCNV – LĐ phục vụ trên 15 xã, phường vớiđội ngũ có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu đổi mới hoạt động Ngân hàng, cóđạo đức lối sống lành mạnh, có tác phong giao dịch văn minh, lịch sự và tinh thầnđoàn kết cao.
Trong những năm gần đây, với phương châm của Ngân hàng “Vay để cho vay”, NH
Agribank Hương Trà đã thực hiện những chủ trương của Đảng và Nhà nước là phát triển
và đẩy mạnh sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH – HĐH) nông nghiệp nôngthôn với mục đích tạo lập bộ mặt nông thôn mới, phục vụ nhu cầu phát triển của địaphương, nâng cao mức sống của người dân
Trong quá trình hoạt động, NH Agribank Thị xã Hương Trà là một trợ thủ đắclực góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn Là một NH trong hệ thống NHTM Nhà nước, cũng như các đơn vịtrong toàn quốc, NH Agribank Thị xã Hương Trà đã hoạt động kinh doanh theo phápluật, theo hướng đa năng trên mọi lĩnh vực với mũi nhọn chiến lược là thị trường nôngnghiệp nông thôn Để đạt được mục tiêu đó, NH Agribank Thị xã Hương Trà đã khôngngừng phát triển cơ sở vật chất trang thiết bị đáp ứng kịp thời sự nghiệp CNH – HĐHcủa đất nước và đã chiếm được thị phần lớn cũng như tạo lập uy tín vững vàng đối vớingười dân
Hệ thống các NHTM ngày càng phát triển và mở rộng, vì thế tại thời điểm này trênđịa bàn Thị xã, ngoài NH Agribank Hương Trà, NH Chính sách xã hội Hương Trà đã xuấthiện NH Vietinbank, NH Sacombank Tuy nhiên với bề dày hoạt động, uy tín của NHAgribank Hương Trà và đặc biệt là địa bàn hoạt động rộng khắp Thị xã thì NH AgribankHương Trà đã gặt hái không ít thành công tạo môi trường kinh doanh lành mạnh
Là một chi nhánh luôn mở rộng quy mô hoạt động đến 31/12/2012 tổng dư nợcuối kỳ của hoạt động tín dụng đạt hơn 300 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng hàngnăm khoảng 20%, phục vụ trên 14.000 hộ sản xuất và hàng chục doanh nghiệp trongTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36và ngoài địa bàn Bên cạnh tăng trưởng tín dụng, chi nhánh đã không ngừng nâng caochất lượng tín dụng, bảo đảm kinh doanh có lợi nhuận cao.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Thực hiện công văn số 111/TCCB ngày 02/02/1992 hướng dẫn công tác tổ chứccán bộ phân công và ủy quyền Ban lãnh đạo NH Agribank Thị xã Hương Trà có mộtgiám đốc, hai phó giám đốc cùng các ban phòng gồm: phòng kinh doanh, phòng kếtoán - kho quỹ, ngân hàng cấp ba và bộ phận hành chính bảo vệ Ngoài ra còn có mộtgiám định viên ngân hàng được tỉnh biệt phái về làm nhiệm vụ thanh tra, kiểm trangân hàng NH Agribank Thị xã Hương Trà có tổ chức bộ máy theo nguyên tắc tậptrung dân chủ, theo chế độ một thủ trưởng điều hành, theo việc phân công và chịutrách nhiệm hoạt động thống nhất từ trên xuống và chịu điều hành của giám đốc NHAgribank Thị xã Hương Trà NH tỉnh giao kế hoạch huyện tổ chức và báo cáo
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
Để thấy được cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NH AgribankThị xã Hương Tràxét sơ đồ sau:
(Nguồn: Từ phòng kinh doanh NH Agribank Hương Trà)
Hình 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH Agribank Hương Trà
Chú thích : Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
PhòngKT-KD
GIÁM ĐỐC
PGĐ Kế toán –kho quỹ
PGĐKinh doanh
PhòngHành chínhBảo vệ
Các phònggiao dịch
Phòngkinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Giám đốc chi nhánh: là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động trước giám đốc NH Agribank tỉnh, chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực trong chi nhánh
- Một phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh: chịu trách nhiệm điều hành
công tác kinh doanh của chi nhánh trên các chi tiêu nhiệm vụ được giao
- Một phó giám đốc kế toán – kho quỹ: có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kế toán –
kho quỹ, hành chính và được ủy quyền điều hành khi giám đốc đi công tác
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ đảm nhiệm công tác huy động vốn, thẩm định
và tái thẩm định cho vay, kiểm tra báo cáo hoạt động kinh doanh
- Phòng kế toán – kho quỹ:
+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ trực tiếp hạch toán, kế toán, hạch toán thống kê,
hạch toán nghiệp vụ, thanh toán theo quy định giữa NH với nhau hoặc NH với kháchhàng, tổng hợp lưu giữ hồ sơ, tài liệu, thực hiện chế độ quyết toán hàng năm, tổ chứckiểm tra, báo cáo chuyên đề
+ Phòng ngân quỹ: là nơi thực hiện việc thu, chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát
sinh, phát hiện, ngăn chặn tiền giả, bảo quản tiền mặt, GTCG, hồ sơ tài sản thế chấp…
- Phòng hành chính – bảo vệ: Nhận và phân phối, phát hành lưu trữ văn thư.
Thực hiện việc mua sắm, quản lý, phân phối công cụ lao động, văn vòng phẩm theoquy định, có nhiệm vụ phục vụ các công việc hậu cần, phục vụ nội bộ chi nhánh, nhậngiữ các công văn, tài liệu, bảo vệ an toàn tài sản của cơ quan
- Các phòng giao dịch: có nhiệm vụ huy động vốn, cho vay, hạch toán, thu chi
tiền mặt và các thanh toán khác
2.1.3 Tình hình lao động của NH Agribank Thị xã Hương Trà qua 3 năm
2010, 2011 và 2012
Với bất kỳ ngành nghề hay lĩnh vực nào, con người cũng là nhân tố quan trọngquyết định trực tiếp đến sự thành công hay thất bại trong công việc kinh doanh củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp sẽ thành công nếu tập hợp được đội ngũ lao độnggiỏi, sáng tạo và ham học hỏi
Vì thế, đối với NH lao động cũng là yếu tố quan trọng Trong những năm qua
NH đã tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả các lao động Đặc biệt đã chú trọng côngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38tác nâng cao chất lượng cán bộ, đội ngũ lao động nhằm sử dụng hiệu quả nguồn laođộng, tránh hiện tượng thừa thải hay làm việc không có hiệu quả Trong 3 năm qua
NH Agribank Hương Trà không có nhiều sự thay đổi về mặt số lượng nhân viên nhưnghiệu quả làm việc cũng tăng lên khá cao Đó là sự thay đổi một số cán bộ lớn tuổi thayvào đó là đội ngũ cán bộ trẻ nhanh nhẹn làm việc năng động dưới sự hướng dẫn củanhững cán bộ đi trước Tất cả là sự nổ lực của đội ngũ thành viên NH đều nhằm mụctiêu đạt hiệu quả cao nhất, góp phần phát triển nông thôn nói riêng và xã hội nói chung
Để hiểu rõ về tình hình lao động của NH ta phân tích bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của NH Agribank Thị xã Hương Trà giai đoạn
(Nguồn Agribank Hương Trà)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng số lao động tại chi nhánh NH AgribankHương Trà có sự thay đổi qua 3 năm 2010- 2012 cả về số lượng lẫn chất lượng, tuynhiên nhìn chung sự thay đổi đó không đáng kể
- Về mặt số lượng: Số lượng lao động năm 2011 tăng lên 1 người tương ứng với
tỉ lệ tăng 2,94% so với năm 2010 Qua năm 2012, số lượng lao động giảm 2 người,tương ứng với giảm 6,06% Sở dĩ có sự thay đổi đó là vì năm 2012 là năm mà ngànhngân hàng gặp nhiều khó khăn, thách thức do những tác động bất lợi của kinh tế vĩ môtrong nước và ngoài nước Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chính sách nhân sự củaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39các ngân hàng trong nước Để đảm bảo lợi nhuận mà vẫn hoạt động tốt, một số ngânhàng đã chấn chỉnh lại đội ngũ nhân sự của mình Chính vì vậy, năm 2012 số lượnglao động của Agribank Hương Trà giảm 2 người so với năm 2011.
- Về mặt chất lượng: Nhìn chung cán bộ công nhân viên ngân hàng đa số có trình
độ học vấn cao, số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỉ lệ lớn và tănglên qua các năm (năm 2010 chiếm 64,71%, năm 2011 chiếm 65,71% và năm 2012chiếm 69,7%) Bên cạnh đó, tỉ lệ lao động trung cấp và lao động phổ thông đã giảmdần qua các năm (năm 2010 là 35,29%, năm 2011 là 34,29% và năm 2012 là 30,3%)
Sự thay đổi này là do tình hình kinh tế ngày càng phát triển, môi trường cạnh tranhtrên địa bàn ngày càng khốc liệt, yêu cầu trình độ cán bộ ngân hàng ngày càng cao dovậy chi nhánh cần có đội ngũ cán bộ chuyên môn giỏi Đội ngũ nhân viên có chuyênmôn nghiệp vụ càng cao sẽ phục vụ tốt hơn cho công việc của chi nhánh, giúp chinhánh ngày càng phát triển mạnh hơn
- Về cơ cấu giới tính: Số lượng lao động nữ chiếm tỉ lệ lớn và tăng qua các năm
(năm 2010 chiếm 52,94%, năm 2011 chiếm 54,29% và năm 2012 chiếm 54,55%) Còn
số lượng lao động nam thì chiếm tỉ lệ thấp hơn và giảm qua các năm (năm 2010 chiếm47,06%, năm 2011 chiếm 45,71% và năm 2012 chiếm 45,45%)
34
35
33
32 32.5 33 33.5 34 34.5 35
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hình 2.2: Biểu đồ Số lượng nhân viên giai đoạn 2010- 2012
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Hình 2.3: Biểu đồ Trình độ học vấn của nhân viên giai đoạn 2010- 2012
2.1.4 Tình hình kinh doanh của AGRIBANK chi nhánh Thị xã Hương Trà – Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2010 – 2012
2.1.4.1 Kết quả kinh doanh chung
Căncứ vào định hướng của Agribank Việt Nam và sự chỉ đạo về nhiều mặt củaAgribank Thừa Thiên Huế, bằng năng lực hoạt động của mình, Agribank chi nhánhThị xã Hương Trà đã từng bước hoàn thành nhiệm vụ đề ra, ngày càng được nhiềungười thừa nhận, biết đến như là một thương hiệu Giai đoạn vừa qua (2010 - 2012)tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh phản ánh khá rõ nét thông qua báo cáokết quả kinh doanh như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế