1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

81 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN  ---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTIMEX THANH CHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT

SẮN INTIMEX THANH CHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THANH

NGỌC HUYỆN THANH CHƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:

Lớp: K44 KTTN - MT

Huế 5/2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

nhận được rất nhiều sựgiúp đỡcủa các thầy cô giáo, các cán bộvà hộdân trên địa bàn xã Thanh Ngọc.

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏlòng biếtơn tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại Học Kinh TếHuếđã trang bịcho tôi hệthống kiến thức làm cơsởđểtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Đặc biệt tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Trươ ng Quang Dũng – người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian tôi thực tậpđềtài nghiên cứu.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Chươ ng và UBND xã Thanh Ngọcđã nhiệt tình cung cấp thông tin, tư liệu cần thiếtđểtôi hoàn thành bài khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cảngười thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ,động viên khích lệtôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu đề tài.

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Trần ThịThêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI vii

TÓM TĂT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Phạm vi và không gian nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1.Khái niệm môi trường và ô nhiễm môi trường 4

1.1.1.1 Môi trường 4

1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường 5

1.1.1.3 Các chức năng cơ bản của môi trường 6

1.1.1.4 Các dạng ô nhiễm của môi trường 7

1.1.2.Lý luận về nước thải 10

1.1.2.1 Khái niệm nước thải 10

1.1.2.2 Phân loại nước thải 10

1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế 10

1.2.1.Khái niệm hiệu quả kinh tế 10

1.2.2.Các chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả kinh tế 11

1.3 Cơ sở thực tiễn 13

1.3.1.Tình hình xả thải và xử lý nước thải của ngành sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam 13 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.3.2.Kinh nghiệm xử lý nước thải tinh bột sắn của một số nhà máy ở Việt Nam 14

CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN INTEMEX THANH CHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THANH NGỌC 16

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 16

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.1.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn 16

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 18

2.1.2.1 Dân số, lao động và mức sống dân cư 18

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Ngọc 19

2.1.2.3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc 22

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 25

2.2 Hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương27 2.2.1 Quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn 27

2.2.2 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 30

2.2.2.1 Đặc điểm nước thải nhà máy tinh bột sắn 30

2.2.2.2 Quy trình xử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 31

2.2.2.3 Tình hình xử lý chất thải của nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 34

2.3 Đặc điểm của các hộ điều tra 34

2.4 Ảnh hưởng nước thải đến sản xuất lúa của người dân xã Thanh Ngọc 35

2.4.1 Ảnh hưởng đến sản xuất lúa 35

2.4.1.1 Ảnh hưởng đến chi phí sản xuất 35

2.4.1.2 Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa 39

2.4.1.3 Ảnh hưởng nước thải đến sản xuất nông nghiệp 44

2.4.1.4 Ảnh hưởng đến thu nhập của người dân 48

2.5 Nguyên nhân về sự suy giảm năng suất lúa 51

2.6 Nhận thức của người dân về công tác BVMT55 CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG XÃ THANH NGỌC 58 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1 Định hướng bảo vệ môi trường xã Thanh Ngọc58

1.2 Một số giải pháp để cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường xã Thanh Ngọc58

1.2.1.Áp dụng công cụ pháp lý trong quản lý chất lượng môi trường 58

1.2.2.Áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 59

1.2.3.Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 60

1.2.4.Các giải pháp để xử lý nước thải nhà máy 61

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

2.1 Đối với chính quyền địa phương 64

2.2 Đối với phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Chương 64

2.3 Đối với nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương 65

2.4 Đối với các hộ nông dân 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BOD5 Nồng độ các chất hữu cơ ( nhu cầu oxy hóa sinh học)BPP Nguyên tắc người hưởng thụ phải trả tiền

BQC Bình quân chungBVMT Bảo vệ môi trườngBVTV Bảo vệ thực vậtCOD

TTCN Tiểu thủ công nghiệpTTCN - XD Tiểu thủ công nghiệp - xây dựngUBND Ủy ban nhân dân

VAVSV

Giá trị gia tăng

Vi sinh vậtWHO Tổ chức y tế thế giớiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn 29

Sơ đồ 2: Quy trình xử lý nước thải của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương 33 Biểu đồ 1: Tổng mức chi phí đầu tư cho trồng lúa của tất cả các thôn trước và sau khi có nhà máy 36

Biểu đồ 2: Năng suất lúa giảm do dùng quá nhiều phân bón và thuốc trừ sâu 52

Biểu đồ 3: Năng suất lúa giảm do nước thải nhà máy sắn tràn vào 53

Biểu đồ 4: Nguyên nhân năng suất lúa giảm là do thay đổi thời tiết 53

Biểu đồ 5: Nguyên nhân suy giảm năng suất lúa là do thu hồi đất để lấy mặt bằng xây dựng 54

Biểu đồ 6: Năng suất lúa giảm là do sâu bệnh 54

Biểu đồ 7: Tỷ lệ sẵn sàng đóng góp vào quỹ BVMT 55

Biểu đồ 8: Lý do đóng góp vào quỹ BVMT 56

Biểu đồ 9: Lý do không đóng góp vào quỹ BVMT 57

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Thanh Ngọc năm 2013 18Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 - 2013 20Bảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc 22Bảng 4 : Diện tích, năng suất các loại cây trồng của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 –

2013 24Bảng 5 : Tình hình nước thải của nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 34Bảng 6: So sánh các loại chi phí trồng lúa ở 4 thôn trước và sau khi có nhà máy

INTIMEX Thanh Chương 37Bảng 7: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013 ) 39Bảng 8 : Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013) 40Bảng 9: Mức thiệt hại bình quân trên 1 sào của người dân sản xuất lúa ở Thanh Ngọc

do nhà máy INTIMEX 43Bảng 10: Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất lúa 45Bảng 11: Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất cây sắn 46Bảng 12 : Ý kiến người dân về sự ảnh hưởng của nước thải đến các yếu tố liên quan

đến sản xuất lúa 47Bảng 13: Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến thu nhập của người dân 49Bảng 14: Biểu hiện các tác động môi trường của nước thải nhà máy tinh bột sắn 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1 sào = 500m2

1 tạ = 100kg1ha = 20 sào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máyđược xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế Trong đó, nhàmáy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương được xây dựng trên một khu đồi rộng cáchquốc lộ 46 khoảng 3km thuộc địa phận huyện Thanh Chương đã góp phần không nhỏgiúp đời sống người nông dân tỉnh nhà khởi sắc

Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ônhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chất thải của ngành tinh bột sắn đượcđánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên Điều này đang gây ra nhữngbức xúc to lớn của người dân trong vùng với nhà máy đó là môi trường sống của họđang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối không thể tả nổi, đó là nỗi

ám ảnh của người dân nơi đây Ngoài ra, nguồn nước mặt xung quanh nhà máy đã bị ônhiễm, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất của người dân Do vậy, việc tìmhiểu ảnh hưởng của nước thải nhà máy để từ đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp

lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững

Từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột

s ắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã

Thanh Ng ọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu nhằm biết

được mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp của người dân nơi đây

Các phương pháp sử dụng:

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả

Từ mục đích và thông tin thu thập được, đề tài tập trung nghiên cứu, phân tíchcác tác động của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuất nông nghiệpcủa người dân xã Thanh Ngọc Trong đó, chú trọng tới ảnh hưởng hiệu quả sản xuấtlúa và môi trường địa phương Tìm hiểu ý thức của người dân đối với vấn đề bảo vệmôi trường đồng thời đưa ra giải pháp nhằm hạn chế, cải thiện mức độ ảnh hưởng củanước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương

Trong quá trình thực hiện đề tài do còn hạn chế về thời gian và trình độ nên cònnhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô và anh chị

Em xin chân thành cảm ơn!

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang

có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đangdiễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiênvới tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành côngnghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo đó là nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tácBVMT và sức khỏe của cộng đồng dân cư Và con người đã dóng lên những hồichuông báo động về các hiểm họa môi trường như vấn đề biến đổi khí hậu, sự gia tăngmực nước biển, suy thoái tầng ozon, sự nóng lên của Trái Đất, sự suy giảm nhanh đadạng sinh học…

Nhiều cuộc tranh luận và cuộc hội thảo đã được các nhà khoa học, các nhànghiên cứu đưa ra nhằm phân tích nguyên nhân và tìm ra các giải pháp giảm bớt nguy

cơ môi trường bị ô nhiễm Môi trường sống đang bị ô nhiễm bởi rác thải của nền côngnghiệp đang bùng nổ tại các quốc gia phát triển Chính những quốc gia này là nơi đểcác công ty nước ngoài có cơ hội tạo ra các bãi rác công nghiệp Việt Nam chúng ta,một trong những quốc gia có nền kinh tế đang phát triển cũng rơi vào tình trạng trên

Trải dài từ Bắc vào Nam hiện nay nước ta có hàng trăm các KCN, khu chế xuất,nhà máy, làng nghề đang hằng ngày, hằng giờ thải ra hàng triệu tấn rác thải gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến môi trường sống của con người Điều này đã được cácphương tiện thông tin đại chúng đưa tin hàng ngày trong thời gian qua Ví dụ như công

ty Vedan thải nước thải chưa qua xử lý ra môi trường làm ô nhiễm sông Thị Vải làmnguồn lợi thủy sản bị chết mòn, kéo theo hàng ngàn hộ dân lâm vào cảnh khó khăn.Gần đây nhất là của nhà máy chế biến tinh bột sắn xuất khẩu Yên Bình xả nước thảichưa qua xử lý ra môi trường, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ảnh hưởng đếnnghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của hàng trăm hộ nông dân huyện Yên Bình,tỉnh Yên Bái

Tại Nghệ An trong những năm gần đây, một số KCN, khu chế xuất, nhà máyđược xây dựng và đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả cao về kinh tế Chính nhữngthành tựu đó đã góp phần đưa Nghệ An vững bước đi lên và trong tương lai gần sẽ trởTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

thành thành phố trực thuộc Trung Ương Trong đó, nhà máy tinh bột sắn INTIMEXThanh Chương được xây dựng trên một khu đồi rộng cách quốc lộ 46 khoảng 3kmthuộc địa phận huyện Thanh Chương đã góp phần không nhỏ giúp đời sống ngườinông dân tỉnh nhà khởi sắc.

Là một trong những ngành kinh tế được đánh giá là quan trọng của đất nước,song song với sự phát triển thì công nghiệp tinh bột sắn cũng tác động phần lớn đến ônhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải, chất thải của ngành tinh bột sắn đượcđánh giá là gây ô nhiễm lớn đến nguồn nước tự nhiên Điều này đang gây ra nhữngbức xúc to lớn của người dân trong vùng với nhà máy đó là môi trường sống của họđang bị ô nhiễm, nhất là những ngày trời nắng mùi hôi thối không thể tả nổi, đó là nỗi

ám ảnh của người dân nơi đây Ngoài ra, nguồn nước mặt xung quanh nhà máy đã bị ônhiễm, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sản xuất của người dân Do vậy, việc tìmhiểu ảnh hưởng của nước thải nhà máy để từ đó tìm ra được biện pháp giải quyết hợp

lý nhằm đảm bảo phát triển bền vững

Xuất phát từ thực tế trên và bằng kiến thức học tập qua bốn năm trên ghế giảngđường, em đã chọn đề tài: “ Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã

Thanh Ng ọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu nhằm biết

được mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp của người dân nơi đây

2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường

và tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất nông nghiệp nói chung

- Tìm hiểu, đánh giá tác động của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEXThanh Chương đến hoạt động sản xuất lúa của người dân xã Thanh Ngọc

- Đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải để đảm bảo hiệu quả sản xuất lúa

và đời sống cho người dân xã Thanh Ngọc

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ dân sản xuất nông nghiệp ở xã Thanh Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu

+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu cung cấp bởi các phòng chức năng củaUBND xã Thanh Ngọc, Phòng Tài Nguyên Môi trường huyện Thanh Chương, PhòngNông Nghiệp huyện Thanh Chương…

+ Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu tiến hành điều tra, tìm hiểu của các hộ dân ở 4thôn: Trong đó 15 hộ thuộc xóm Ngọc Mỹ, 15 hộ thuộc xóm Ngọc Yên, 15 hộ thuộcxóm Ngọc Khánh, 15 xóm thuộc xóm Ngọc Thượng

 Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu, các mẫu được chọn theophương pháp ngẫu nhiên không lặp

 Nội dung điều tra: Được phản ánh qua phiếu điều tra được xây dựng sẵn

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Là phương pháp quan trọng và cótính khách quan cao

- Phương pháp phân tích thống kê: Dùng phần mềm exel và SPSS để

+ Tổng hợp, so sánh sự biến động các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất từ những xómchịu ảnh hưởng nhiều và những xóm chịu ít, hay không chịu sự ảnh hưởng này

+ So sánh các thông số trong nước thải tinh bột sắn với TCMT để biết đượcmức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc

4 Phạm vi và không gian nghiên cứu

- Phạm vi không gian: 4 thôn Ngọc Mỹ, Ngọc Yên, Ngọc Khánh, NgọcThượng thuộc xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếutrong 3 năm 2011 – 2013

- Phạm vi về nội dung: Thực trạng, tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung(đặc biệt là sản xuất lúa) của các hộ dân thuộc 4 thôn kể trên từ khi có nhà máy tinhbột sắn INTIMEX Thanh Chương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Môi trường là tập hợp tất cả các điều kiện và hiện tượng bên ngoài có ảnhhưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể hay một sự kiện cũng tồntại và diễn biến trong một môi trường

Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện vật lý, hóa học,sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống, phát triển của từng cánhân và của từng cộng đồng con người Môi trường sống của con người theo chứcnăng được chia thành các loại:

 Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học,tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng ít nhiều cũng chịu tác động của con người

Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước… Môitrường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chănnuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ

và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làmcho cuộc sống con người thêm phong phú

 Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là nhữngluật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau Môi trường xã hộiđịnh hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnhtập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinhvật khác

 Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất

cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuôc sống, nhưôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho

sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất,nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồmcác nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sinhsống và phát triển

1.1.1.2 Ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các hóa chất, sinhhọc… gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác Ô nhiễm môitrường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Ô nhiễm môi trường là sựbiến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gâyảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến

sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễmbao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứahóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng

độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến conngười, sinh vật và vật liệu

Ô nhiễm môi trường không phải là một hiện tượng mới Từ thời xa xưa, conngười đã có những hoạt động làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nó ảnh hưởng khônglớn do dân số còn ít và khoa học chưa phát triển Dần dần những tác động của conngười gây ô nhiễm môi trường ngày càng rõ rệt và tăng lên đáng kể có những nguyênnhân sau: Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh, sử dụngnhiều hóa chất trong hoạt động sản xuất, và đặc biệt là các chất phân hủy ảnh hưởngđến khả năng thanh lọc của môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Tùy vào phạm vi lãnh thổ mà có ô nhiễm môi trường toàn cầu, khu vực hay địaphương Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên, đặc biệt là sinhvật và sức khỏe con người Để chống ô nhiễm môi trường chúng ta cần phải áp dụngcác công nghệ thân thiện với môi trường và sử dụng các biện pháp xử lý chất thải rắn,nước thải phù hợp và hiệu quả.

1.1.1.3 Các chức năng cơ bản của môi trường

Đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có cácchức năng cơ bản sau:

 Môi trường là không gian sinh sống cho con người và thế giới sinh vật:Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần 1 không gian nhất định để phục

vụ cho hoạt động sống như: Nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản xuất… Như vậy chức năngnày đòi hỏi môi trường phải có 1 phạm vi không gian thích hợp cho mỗi con người.Không gian này lại đòi hỏi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý,hóa học, sinh học, cảnh quan và xã hội

Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tùy theo trình độ khoa học

và công nghệ Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với thế giới

tự nhiên có 2 tính chất mà con người cần chú ý đó là tính chất tự cân bằng, nghĩa làkhả năng của hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bềnvững của hệ sinh thái

 Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống vàsản xuất của con người: Trong lịch sử phát triển, loài người đã trải qua nhiều giaiđoạn Bắt đầu từ khi con người biết cách canh tác cách đây khoảng 14 -15 nghìn năm,vào thời kỳ đồ đá giữa cho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ XVII,đánh dấu sự khởi đầu của công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực

Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả sốlượng và chất lượng, mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năngnày của môi trường còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên

 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quátrình sống: Trong quá trình sống, con người luôn đào thải ra các chất thải vào môitrường Tại đây các chất thải dưới tác động của sinh vật và các yếu tố môi trường khácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quátrình sinh địa hóa phức tạp Trong thời kỳ sơ khai, khi dân số của nhân loại còn ít, chủyếu do quá trình phân hủy tự nhiên làm cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhấtđịnh trở lại trạng thái nguyên liệu tự nhiên Sự gia tăng dân số thế giới nhanh chóng,quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫnđến chức năng này nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường Khảnăng tiếp nhận và phân hủy chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệmcủa khu vực đó Khối lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải

có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân hủy thì chấtlượng môi trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm

 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Môi trường Trái Đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho conngười Bởi vì chính môi trường Trái Đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử Trái Đất,lịch sử tiến hóa của vật chất

và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất tín hiệu và báođộng sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên Trái Đất như phản ứngsinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến tự nhiên và các hiện tượng tai biến

tự nhiên, đặc biệt như bão, động đất, núi lửa,…

- Cung cấp và lưu giữ cho con người các nguồn gen, các loài động thực vật ,các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ đểthưởng ngoạn, tôn giáo và văn hóa khác

 Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động bên ngoài: Các thànhphần trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống của con người vàsinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: Tầng Ozon trong khí quyển cónhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặt trời

1.1.1.4 Các dạng ô nhiễm của môi trường

a Ô nhiễm nước:

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hóa học– sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thế lỏng, rắn làm cho nguồn nước trởnên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt

và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng cácchất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không đồng hóađược Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên,tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chínhgây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lý đúng mức;các loại phân bón hóa học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước aohồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầmtrọng ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân, sinh vật trong khu vực

Ô nhiễm nước người ta có thể phân loại theo các cách sau:

 Ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:

- Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt

- Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu côngnghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bóntrong nông nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông vận tảiđường biển

 Theo bản chất tác nhân gây ô nhiễm người ta phân biệt ô nhiễm vô cơ, ônhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm phóng xạ

 Theo vị trí người ta phân biệt: Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ônhiễm nước mặt và ô nhiễm nước ngầm

 Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt:

- Nguồn xác định: Là các nguồn thải chúng ta có thể xác định được vị trí chínhxác như cổng thải nhà máy, khu công nghiệp, đô thị

- Nguồn không xác định: Là các chất gây ô nhiễm phát sinh từ những trận mưakéo theo bụi bẩn, xói mòn đất đai

b Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọngtrong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây mùi khó chịu,giảm thị lực khi nhìn xa do bụi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứkhông phải riêng quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và

có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật

Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó là nguồn

do thiên nhiên và nguồn do các hoạt động của con người

- Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên: Phun núi lửa, cháy rừng, bão bụi gây ra

do gió mạnh và bão, các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên

- Nguồn gây ra do hoạt động của con người:

+ Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp: Các ống khói của các nhà máy trong quátrình sản xuất do đốt nhiên liệu đã thải vào môi trường các chất khí như: SO2; CO2;CO…, bụi và các khí độc khác Hoặc là các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ thất thoát trongdây chuyền sản xuất, đã thải vào không khí rất nhiều khí độc hại Đặc điểm của chấtthải công nghiệp là có nồng độ chất độc hại cao và tập trung

+ Nguồn gây ô nhiễm do giao thông vận tải: Đặc điểm nổi bật của các nguồnnày là tuy nguồn gây ô nhiễm theo đơn vị phương tiện vận tải có quy mô nhỏ nhưnglại tập trung suốt dọc tuyến giao thông nên tác hại rất lớn

+ Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người gây ra chủ yếu là do các bếp đun

và các lò sưởi sử dụng nhiên liệu là gỗ, củi, than, dầu mỏ hoặc khí đốt

Ô nhiễm bởi tác nhân hóa học: Chất thải từ các nguồn thải công nghiệp baogồm các chất thải cặn bã, các sản phẩm phụ do hiệu xuất của các nhà máy không cao

và do nguồn dư lượng bảo vệ thực vật như phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,…

Ô nhiễm do tác nhân vật lý: Chủ yếu là từ các quá trình sản xuất công nghiệp vàthường mang tính cục bộ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.2 Lý luận về nước thải

1.1.2.1 Khái niệm nước thải

Nước thải là: Nước cấp sau khi được sử dụng cho mục đích sinh hoạt, sản xuất,nước mưa chảy trên mái nhà, mặt đường, sân vườn… Bị nhiễm bẩn trở thành nướcthải, trong nước thải chứa nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ dễ bị phân hủy thối rữa vàchứa nhiều vi trùng gây bệnh và truyền bệnh nguy hiểm

1.1.2.2 Phân loại nước thải

Nước thải có nhiều loại khác nhau, tùy thuộc vào nguồn gốc và tính chất của nó

mà người ta chia nước thải thành các loại chính sau:

- Nước thải sinh hoạt: Là nước sau khi sử dụng vào các mục đích sinh hoạt củacon người như tắm, giặt, vệ sinh, nấu ăn…

Nước thải sinh hoạt được phân làm 2 loại phụ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn của chúng:+ Nước xám: Là nước thải ra từ bồn tắm, vòi tắm, chậu giặt, máy giặt, nước từnhà bếp… loại nước này có chứa nhiều cặn vô cơ và các hóa chất tẩy rửa

+ Nước đen: Nước thải ra từ xí, tiểu, chậu rửa… có chứa nhiều chất hữu cơ và

vi trùng gây bệnh

- Nước thải sản xuất (nước thải công nghiệp): Nước thải ra sau quá trình sảnxuất, thành phần và tính chất của loại nước này rất đa dạng bởi nó phụ thuộc vào lĩnhvực sản xuất, nguyên liệu tiêu thụ, công nghệ sản xuất…

- Nước tràn: Bao gồm nước mưa rơi trên mái nhà, đường phố… và nước tướiđường, tưới cây Loại nước thải này cũng chứa nhiều hàm lượng cặn, vi khuẩn và vitrùng gây bệnh có trên đường và trong không khí

- Nước thải đô thị: Là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thảinước của một thành phố Đó là hỗn hợp của các loại nước thải kể trên

- Nước thấm qua: Đây là nước thấm vào hệ thống cống bằng nhiều cách khácnhau như qua khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành phần của các hố ga, hố người

1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là mục tiêu của người sản xuất, là thước đo phản ánh mức độthành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp đầu vào và đầu ra tối ưu.Hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế, trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật

và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tínhđến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạt được mộttrong hai hiệu quả, hoặc là hiệu quả kỹ thuật, hoặc là hiệu quả phân bổ thì mới chỉ thỏamãn điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc

sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sảnxuất mới đạt được hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chỉ thể hiện mục đíchcủa người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận

Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế, tuy nhiên cho dù theo quan điểmnào thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh Nội dung xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Xác định các yếu tố đầu vào: Đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chiphí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai…

- Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): Trước hết hiệu quả kinh tế làcác mục tiêu đạt được của từng hộ gia đình, từng cơ sở sản xuất phải phù hợp với mụctiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất phải trao đổi được trên thịtrường, các kết quả đạt được là: Khối lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng,lợi nhuận,…

Bản chất hiệu quả kinh tế, về mặt định lượng là xem xét, so sánh kết quả thuđược và chi phí bỏ ra, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớnhơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

Về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh nổ lực của từng khâu, của mỗicấp trong hệ thống sản xuất phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh

Sự gắn bó của việc giải quyết yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị xã hội Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù hiệu quả kinh tế

có quan hệ mất thiết với nhau

1.2.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất:

- Tổng giá trị sản xuất (GO)

Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trongnông nghiệp trong một thời gian nhất định, thường là một năm Là kết quả hoạt độngtrực tiếp hữu ích của những cơ sở sản xuất đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

GO =Trong đó: Qi là sản phẩm loại i

Pi là giá sản phẩm loại i

- Chi phí trung gian (IC): Chi phí trung gian là những khoản chi phí và dịch vụtrực tiếp được sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm (không kể khấu hao)

IC =Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j

- Giá trị gia tăng (VA)

Giá trị gia tăng là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ chi phí trung giancủa một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Là một bộ phận giá trị mới do lao độngsản xuất tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một thời kỳ nhất định thường là mộtnăm Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất

VA= GO – IC

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất

- Giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết việcđầu tư một đồng chi phí trung gian sẽ thu về được bao nhiêu đồng giá trị sản xuấttrong một năm

- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này phản ánh mộtđồng chi phí trung gian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trong một năm Đây làchỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất

- Giá trị gia tăng trên tổng giá trị sản xuất (VA/GO): Chỉ tiêu này cho biếttrong một đồng giá trị sản xuất tích lũy được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây lànguồn thu thực tế trong quá trình đầu tư sản xuất

Các chỉ tiêu đánh giá tác động

- Để đánh giá nguyên nhân thay đổi năng suất lúa, chúng tôi chia ra cácnguyên nhân sau: Do thu hồi đất để lấy mặt bằng xây dựng, do ô nhiễm nước thải côngnghiệp, do thời tiết thất thường, do sâu bệnh, do sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu vàphân bón Các chỉ tiêu trên được đánh giá theo thang điểm thứ tự: Điểm 1: Quan trọngnhất; điểm 2: Qua trọng thứ 2; điểm 3: Quan trọng thứ 3; điểm 4: Quan trọng thứ 4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước thải nhà máy đến thu nhập củangười dân, chúng tôi đánh giá theo mức độ: Tăng, giảm, không đổi.

- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinhbột sắn đến môi trường, chúng tôi chọn các chỉ tiêu sau: Nước thải chảy ra các cốngrãnh có màu đen; nước ở các dòng kênh dẫn vào ruộng nổi phao trắng, số lượng cá tựnhiên giảm sút

- Để đánh giá ý kiến của người dân về ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinhbột sắn đến các yếu tố liên quan đến cây lúa, chúng tôi chọn các chỉ tiêu: Lúa khôngtrổ bông, giường ruộng sạt lở, ruộng đất nhiều bùn; hạt gạo kém chất lượng với cácmức đánh giá là có thấy, không thấy và không biết

- Để đánh giá ý thức của người dân trong việc BVMT, chúng tôi đưa ra hìnhthức thành lập quỹ BVMT với các chỉ tiêu như để bảo vệ cảnh quan, bảo vệ nguồnnước, bảo vệ sức khỏe con người

- Quy mô nhỏ (hộ và liên hộ)

Đây là quy mô có công suất 0,5 – 10 tấn tinh bột sản phẩm/ ngày Số cơ sở chếbiến sắn quy mô nhỏ chiếm 70 – 74% Công nghệ thủ công, thiết bị tự tạo hoặc do các cơ

sở cơ khí địa phương chế tạo Hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh bột sắn không cao

- Quy mô vừa

Đây là các doanh nghiệp có công suất dưới 50 tấn tinh bột/ ngày Số cơ sở chếbiến sắn quy mô vừa chiếm 16 – 20% Đa phần các cơ sở đều sử dụng các thiết bị chếTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

tạo trong nước nhưng có khả năng hoạt động ổn định và chất lượng sản phẩm khôngthua kém gì các cơ sở nhập thiết bị của nước ngoài.

- Quy mô lớn

Với quy mô này gồm các doanh nghiệp có công suất trên 50 tấn tinh bột sảnphẩm/ ngày Số cơ sở chế biến sắn quy mô chiếm khoảng 10% tổng số các cơ sở chếbiến cả nước với công nghệ và thiết bị nhập khẩu từ Châu Âu, Trung Quốc, Thái Lan

Đó là công nghệ tiên tiến hơn, có hiệu suất thu hồi sản phẩm cao hơn, đạt chất lượngsản phẩm cao hơn và ít sử dụng nước hơn so với công nghệ trong nước

Tới nay, cả nước ta đã có hơn 60 nhà máy chế biến tinh bột sắn quy mô lớn,công suất từ 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ ngày và trên 4000 cơ sở chế biến thủ công.Hiện tại tổng công suất của nhà máy sắn quy mô công nghiệp đã và đang xây dựng cókhả năng chế biến khoảng 40% sản lượng sắn cả nước

1.3.2 Kinh nghiệm xử lý nước thải tinh bột sắn của một số nhà máy ở Việt Nam

Hiện nay, ở nước ta có hàng chục nhà máy với quy mô tương đối lớn với côngsuất 50 – 200 tấn tinh bột sắn/ ngày Đặc biệt, nước thải hôi thối gây ô nhiễm nghiêmtrọng là tình trạng chung của nhiều nhà máy chế biến nông, lâm, hải sản hiện nay.Trước đây, nước thải nước thải được xử lý bằng phương pháp “ truyền thống” là dùng

hồ chứa để chất thải thẩm thấu và bay hơi tự nhiên Hậu quả là nguồn nước và khôngkhí của vùng chung quanh bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống dân cư

Hiện nay phương pháp xử lý bằng men vi sinh Biological của một kỹ sư ởQuảng Bình nghiên cứu và ứng dụng Phương pháp này không chỉ trả lại môi trườngtrong sạch cho riêng nhà máy mà còn đến những người dân sống trong vùng bị ảnhhưởng, đồng thời còn tiết kiệm được khoản chi phí rất lớn cho nhà máy

Kỹ sư Hồ Xuân Hiếu, Phó Giám đốc kỹ thuật của Nhà máy tinhh bột sắn SêPôn thuộc công ty Thương mại Quảng Trị cho biết, nhà máy đang đứng trước nguy cơphải đóng cửa thì nhà máy quyết định phải đầu tư dây chuyền xử lý hiện đại đangđược áp dụng tại Trung Quốc và Thái Lan, tuy nhiên việc đầu tư cho công nghệ quálớn và không những thế quá trình sản xuất còn tăng thêm chi phí Đang loay hoay tìmnguồn vốn mua dây chuyền xử lý chất thải thì kỹ sư Nguyễn Tý giới thiệu phươngpháp mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Công nghệ xử lý của ông Nguyễn Tỷ: Đây là loại men Biological, là chế phẩmsinh học bao gồm các vi sinh vật có lợi như Protaza, Lipasa, Xenluloza, Amylaza…giúp phân giải các chất hữu cơ có chứa đạm, đường, xenlulo, khử hết mùi hôi nướcthải Men Biological không độc hại về mặt sinh học, không ăn mòn các công trình xâydựng Và theo như hạch toán từ nhà máy Sê Pôn (Quảng Trị) thì chỉ cần 2.500 đồng là

đủ để xử lý cho mỗi tấn sản phẩm tinh bột sắn Nhờ thế mà mà giá thành sản phẩm củanhà máy được giảm xuống

Theo ông Nguyễn Tỷ, phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các cơ sở chếbiến nông lâm, hải sản Với phương pháp này nó vừa hiệu quả, đơn giản mà lại rẻ, phùhợp với nguồn vốn của nhiều cơ sở chế biến.Giải pháp xử lý chất thải bằng men visinh của ông Tỷ còn có lợi vượt trội hơn các phương pháp dùng hóa chất hay cơ học làkhông để di chứng tác hại môi trường

Về nguyên nhân khiến tất cả các nhà máy sản xuất tinh bột sắn trước đây đều gây ônhiễm môi trường là do có các thành phần hữu cơ như tinh bột, protein, xenluloza, pectin,đường có trong nguyên liệu củ sắn tươi là nguyên nhân gây ô nhiễm cao cho các dòngnước thải của nhà máy sản xuất tinh bột sắn Đồng thời lượng khí thải phát tán vào bầukhí quyển có một lượng lớn các khí gây hiệu ứng nhà kính Hơn nữa, hiệu suất phân hủy

từ các hồ sinh học không cao nên việc xử lý sau kỵ khí rất khó khăn

Khi nhà máy tăng công suất, hệ thống hồ sinh học không đáp ứng đủ và xảy rahiện tượng quá tải của hồ kỵ khí, nước thải đầu ra tại cống thoát vượt tiêu chuẩn chophép nhiều lần Đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sảnxuất tinh bột sắn

Và với việc sử dụng phương pháp xử lý bằng men Biological thì nhà máy SêPôn (Quảng Trị) không phải đầu tư 5,3 tỷ đồng lắp đặt hệ thống dây chuyền xử lý chấtthải nhập từ nước ngoài nữa và chi phí xử lý bằng men vi sinh cũng chỉ bằng một phần

tư số tiền cho mỗi tấn sản phẩm nếu như vận hành dây chuyền hiện đại đó Do vậy, nórất cần sớm được phổ biến rộng rãi như một giải pháp tích cực cho công tác bảo vệmôi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN

INTEMEX THANH CHƯƠNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA

CỦA NGƯỜI DÂN XÃ THANH NGỌC2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Ngọc là một xã thuộc vùng trung tâm huyện của huyện Thanh Chương,giáp thị trấn Dùng về phía Tây

Ranh giới nghiên cứu quy hoạch xã Thanh Ngọc cụ thể như sau:

 Phía Bắc giáp: Xã Thanh Phong, huyện Thanh Chương và xã Mỹ Sơn, huyện

Đô Lương

 Phía Nam giáp: Xã Thanh Chi , huyện Thanh Chương

 Phía Đông giáp: Xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương và xã Mỹ Sơn, huyện

Đô Lương

 Phía Tây giáp: Xã Thanh Phong, xã Thanh Đồng, thị trấn Dùng và xã ĐồngVăn, huyện Thanh Chương

Tổng diện tích tự nhiên: 2.247,22 ha

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng thủy văn

Khí hậu chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa, chia hai màu rõ rệt: Mùakhô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11

Nhiệt độ không khí

- Trung bình năm là 24- 260C Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao

+ Nhiệt độ không khí trung bình các tháng nóng nhất là: 330C (tháng 6 và tháng 7).+ Nhiệt độ không khí trung bình các tháng lạnh nhất là:190C (tháng 12 và tháng 2)

Mưa

- Lượng mưa trung bình năm: 2000mm

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung nhất là 3 tháng (8,9 và 10) lượngmưa 3 tháng chiếm 60- 70% lượng mưa cả năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Mưa lớn gặp bão thường đưa đến những thiệt hại nặng nề về lũ lụt và nướcdâng vvv…

- Mưa một ngày lớn nhất (trạm Đô Lương : hl ngày max = 788,0 mm đo ngày27.09 1978)

 Gió, bão

- Hàng năm có hai mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam

+ Gió mùa Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 8

+ Gió mùa Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau

+ Tốc độ gió trong bão: 45m/s

- Trung bình khu vực chịu 3 cơn bão/ năm, thường tập trung vào các tháng 8,9,

10 Bão thường kèm theo mưa lớn và lũ lụt gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống vàkinh tế

- Ngoài ra trong vùng còn có hiện tượng thời tiết khác thường như giông tố,lốc xoáy thường xảy ra các tháng đầu mùa mưa, tuy không trầm trọng như bão nhưngcũng khó khăn trong đời sống và sản xuất nhân dân trong vùng

- Lưu ý: Khi xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, nghĩa trang, bãi rác cầnlưu ý đến hướng gió chính, tránh ô nhiễm môi trường đặc biệt các đối tượng có tính ônhiễm cao cần bố trí cuối hướng gió…

Điều kiện khi tượng thủy văn: Nguồn nước ngầm mạch nông xuất hiện ở độsâu 5 – 7 m, hiện tại dùng cho nhu cầu sinh hoạt

 Đánh giá điều kiện tự nhiên

Nhìn chung Xã Thanh Ngọc có nhiều điều kiện tự nhiên khá thuận lợi để pháttriển kinh tế Chạy về phía Tây Nam là tuyến đường Quốc lộ 46 trước đây, hiện nay làTỉnh lộ 549 Khu vực có quỹ đất dồi dào để xây dựng các khu dân dụng, khu TTCN,khu kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh mặt tích cực, khu vực còn có những hạn chế nhất định như: Nằmtrong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bão lũ trong mùa mưa, ngoài ra khu vực lậpquy hoạch còn chịu ảnh hưởng của các tai biến thiên nhiên khác như gió Tây Nam khônóng, Vì vậy khi phát triển xây dựng cần đầu tư khá lớn cho hệ thống hạ tầng kỹthuật để đảm bảo phát triển bền vững

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Dân số, lao động và mức sống dân cư

a Hiện trạng dân số: Tổng dân toàn xã chỉ chiếm 2,83% dân số toàn huyện.

Tổng dân số trung bình năm 2010 của xã Thanh Ngọc là: 7.139 người, 1.691 hộ

Trong đó: Nam: 3.387 người

Nữ: 3.752 người

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,34%

b Hiện trạng lao động

Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Thanh Ngọc năm 2013

TT Lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

3 Lao động khác (TTCN, xây dựng…) 827 21,09

Nguồn: UBND xã Thanh Ngọc

Qua bảng trên ta thấy, dân số trong độ tuổi lao động của xã là 3.920 ngườichiếm 54,9% Tuy nhiên hầu hết lao động của xã Thanh Ngọc chủ yếu làm trong lĩnhvực nông nghiệp, số lao động dành cho ngành nông nghiệp chiếm đến 76, 96% (3.017người) Lao động trong lĩnh vực dịch vụ - thương mại chiếm tỷ trong nhỏ nhất trong

cơ cấu lao động của xã và chỉ chiếm 1,93% và chủ yếu là lao động hộ gia đình vàkhông được đào tạo Còn lao động trong các ngành nghề khác chiếm tỷ trọng tươngđối cao là 21,09% Dân nông nghiệp phân bố chủ yếu nằm về phía Bắc của xã ThanhNgọc Dọc theo trục trung tâm xã và tỉnh lộ 549 đã và đang hình thành một số hộ giađình làm dịch vụ thương mại kết hợp sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh những kết quả đạt được, mức thu nhập bình quân đầu người xã ThanhNgọc còn thấp, nguyên nhân chủ yếu là dân số đông, lao động nông nghiệp chiếm tỷtrọng lớn, nguồn lao động trình độ tay nghề thấp nên khó khăn trong tìm kiếm việcTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

làm Chương trình xóa đói giảm nghèo cũng được triển khai rộng khắp trên toàn xã và

Trang 30

Bảng 2: Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 - 2013

Loại đất

DT (ha)

Cơ cấu

(%)

DT (ha)

Cơ cấu

(%)

DT (ha)

Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Thanh Chương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Xã Thanh Ngọc được xây dựng trên vùng đất có diện tích lớn, nhiều chức năng

sử dụng khác nhau như đất làng xóm, đất sản xuất nông nghiệp, đất văn hóa, đất lịch

sử, đất đồi núi sản xuất lâm nghiệp Tuy nhiên tổng diện tích đất tự nhiên của xã năm

2013 đã giảm so với những năm trước do trong năm 2013 có một số xóm của xãThanh Ngọc đã sát nhập vào địa giới hành chính của Thị Trấn Trong đó cơ cấu vềdiện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất như năm 2011 chiếm 60,36%, năm

2013 chiếm 57,23% tổng diện tích đất tự nhiên

Đối với năm 2011, trong tổng diện tích đất nông nghiệp thì đất lâm nghiệpchiếm tỷ lệ lớn nhất với 30,82% đất tự nhiên Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cũngtương đối cao trong tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp chiếm 33,97%trong tổng diện tích đất tự nhiên, đất chưa sử dụng chỉ chiếm 5,67% Trong tổng diệntích đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm chiếm diện tíchlớn nhất chiếm 19,18%, còn đất trồng lúa chiếm 16,04% trong tổng diện tích đất tựnhiên và chiếm 56,30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

Đối với năm 2012, diện tích đất nông nghiệp của xã đã giảm khoảng 2,1ha sovới năm 2011, điều này cho thấy, xã đã tích cực chuyển đổi mục đích sử dụng đất từnông nghiệp sang phi nông nghiệp Diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuốngchủ yếu là do diện tích đất vị thu hồi để xây dựng các nhà máy, các dự án xây dựngbệnh viện, quy hoạch khu dân cư và nghĩa địa Diện tích đất chưa sử dụng cũng đangđược quy hoạch và sử dụng vào từng mục đích riêng

Đối với năm 2013, tổng diện tích đất tự nhiên giảm là do một số xóm của xãThanh Ngọc đã được sát nhập vào địa giới hành chính của Thị Trấn Nên hầu như diệntích đất dùng cho các mục đích sử dụng đều giảm so với năm 2011 và 2012 Tuy nhiênnhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, hầu như năm nào diện tích đất dành cho nuôitrồng thủy sản đều tăng lên đáng kể Và đặc biệt trong năm 2013, mặc dù tổng diệntích đất tự nhiên giảm nhưng đất nuôi trồng thủy sản vẫn tăng lên, cụ thể là tăng từ23,59 ha lên 27,03ha, tức là tăng 3,44% so với năm 2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

2.1.2.3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc

Bảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc

1 Sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp 19,66

2 Tiểu thủ công nghiệp – XD 32,26

3 Dịch vụ thương mại 48,08

Nguồn: UBND xã Thanh Ngọc

Theo số liệu thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định năm1994) của cả Xã Thanh Ngọc là 78.317 tỷ đồng

a/ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt và chăn nuôi

Ngành trồng trọt

Với đặc điểm thổ nhưỡng, vị trí địa lý của xã thì cây trồng trọt chính của xã làlúa 2 vụ và các loại cây màu

Tổng diện tích gieo trồng là: 1.082 ha Trong đó

- Diện tích cấy lúa cả năm là: 653 ha

Giá trị thu được từ lúa là: 4,797 tỷ đồng

- Diện tích rau màu, cây công nghiệp: 429 ha

Giá trị thu được: 5,347 tỷ đồng

Trong đó chủ yếu là các cây sắn, ngô, lạc

Tổng thu nhập từ trồng trọt là: 10,144 tỷ đồng

Ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của xã tuy đã phát triển nhưng chủ yếu tập trung theo kiểukinh tế hộ gia đình, trang trại nhỏ lẻ, chưa có tính tập trung Đây cũng là ngành manglại thu nhập chủ yếu của người dân sau ngành trồng trọt Vì vậy cần định hướng cụ thể

để phát triển ngành chăn nuôi trong những năm tới

b/ Về TTCN - XD và dịch vụ thương mại

Do đặc điểm nền kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, Thanh Ngọckhông có làng nghề truyền thống nên công nghiệp và dịch vụ của xã phát triển theohướng đa ngành đa nghề

c/ Nhận xét chung: Nền kinh tế của xã hiện nay vẫn chủ yếu là nền sản xuất

nông nghiệp Trong thời gian tới cần đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại và tiểuTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

thủ công nghiệp là những ngành sản xuất mang lại thu nhập cao cho người dân Xácđịnh đây là ngành rất quan trọng trong thời kỳ kinh tế thị trường mở cửa, tạo điều kiệncho phát triển kinh tế - xã hội Do vậy trong những năm tới xã cần mở rộng và pháttriển các ngành dịch vụ thương mại, để không những thu hút được số lao động dư thừa

mà còn mang lại hiệu quả kinh tế, nâng cao mức thu nhập cho người dân

Qua bảng trên, ta có thể thấy hiện nay tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệpcủa xã đã giảm hơn so với các ngành khác, và xã đã và đang chú trọng phát triểnngành dịch vụ thương mại

Với đặc điểm là một xã có tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp tương đối lớn, câylúa là cây lương thực chủ yếu của địa phương Trong những năm qua mặc dù diện tíchgieo trồng giảm do một phần diện tích đất tự nhiên của xã đã sát nhập vào địa giớihành chính của Thị Trấn Tuy vậy nhưng năng suất lúa bình quân vẫn giảm Cụ thể,năm 2011, tổng diện tích gieo trồng là 396 ha thì đến năm 2012, tổng diện tích gieotrồng chỉ còn 323 ha, giảm 73 ha Năng suất lúa bình quân năm 2011 là 58,14 tạ/ hanhưng đến năm 2012 chỉ còn 57,53 tạ/ ha giảm 0,61 tạ/ ha

Hầu hết tất cả các loại cây trồng thì tổng diện tích gieo trồng đều giảm qua cácnăm, và đồng thời năng suất giảm, chỉ riêng cây lạc thì mặc dù diện tích gieo trồnggiảm nhưng năng suất vẫn tăng năm 2013 là do trong năm 2013 các hộ nông dân ở đâyvẫn gieo trồng tiếp trong vụ hè thu Cụ thể, trong năm 2012, tổng diện tích gieo trồng

là 12,9 ha thì đến năm 2013 nhờ có gieo trồng thêm vụ hè thu nên diện tích tăng lên13,85 ha Năng suất lạc bình quân cũng tăng lên rất đáng kể đó là năm 2012 năng suất8,35 tạ / ha, nhưng đến năm 2013 là 20,24 tạ/ ha, tăng 11,89 tạ/ ha

Trong các loại cây trồng được kể trong bảng 4, thì có cây sắn mặc dù diện tích

có giảm nhưng năng suất sắn thì tăng lên hằng năm Năm 2011, năng suất sắn là202,40 tạ/ ha thì đến năm 2013, năng suất sắn đã tăng lên 220, 52 tạ/ ha Điều này là

do bà con nông dân trong xã đã tiếp cận được với giống sắn có năng suất cao cùng với

kỹ thuật trồng sắn được cải tiến và nắm rõ Hơn nữa, nhà máy tinh bột sắn lại nằm ởđịa phương nên đây là nguồn đầu ra quan trọng cho bà con nông dân Người dân mạnhdạn đầu tư sản xuất cây sắn trên diện rộng

Và để hiểu rõ hơn về diện tích và năng suất các loại cây trồng của xã ThanhNgọc, thì chúng ta xem xét bảng 4

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Bảng 4 : Diện tích, năng suất các loại cây trồng của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 – 2013

1 Lúa cả năm Diện tích( ha) 396,00 323,00 251,00 -73,00 -18,43 -72,00 -22,29

Năng suất( tạ/ ha) 58,14 57,53 54,33 -0,61 -1,05 -3,20 -5,56Sản lượng( tấn) 1991,2 1668,9 1230,7 -322,30 -16,19 -438,2 -26,25

2 Lạc cả năm Diện tích( ha) 15,00 12,90 13,85 -2,10 -14,00 +0,95 +7,36

Năng suất( tạ/ ha) 11,50 8,35 20,24 -3,15 -27,39 +11,89 +142,40Sản lượng( tấn) 34,50 21,5 29,20 -13,00 -37,68 +7,70 +35,81

3 Sắn cả năm Diện tích( ha) 213,50 184,55 184,55 -28,95 -13,56 0 0

Năng suất( tạ/ ha) 202,40 217,67 220,52 +15,27 +7,55 +2,85 +1,31Sản lượng( tấn) 4321,24 4017,1 4069,7 -304,14 -7,04 +52,60 +1,31

Nguồn: Báo cáo hằng năm của UBND xã Thanh Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Xã Thanh Ngọc là một xã bán sơn địa dân cư rải rác, đường giao thông chủ yếubám theo sườn đồi có độ dốc tương đối lớn

- Xã Thanh Ngọc có tỉnh lộ 549 và huyện lộ 24 đi qua

+ Tỉnh lộ 549 qua xã Thanh Ngọc dài 1,1 km, mặt đường rộng 14m, nền đường11m, lề mỗi bên rộng 1,5m, chất lượng mặt nhựa tốt Trên tuyến đường có 1cầu (cầuSon) hiện đang được sử dụng tốt

+ Huyện lộ 24 qua xã Thanh Ngọc dài 12,09 km, mặt đường rộng 9m, nềnđường 6m, lề mỗi bên rộng 1,5m, chất lượng mặt nhựa tốt Trên tuyến đường có 3 cầu(cầu Gang, cầu khe Sú, cầu khe Gát) hiện đang được sử dụng tốt

- Giao thông trên địa bàn xã gồm trục trung tâm xã, đường liên thôn và đườngnội thôn, nội đồng

Nhận xét: Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn và giao thông nội đồng của

xã còn chật hẹp, xuống cấp chưa được kiên cố hóa theo tiêu chuẩn của ngành giaothông Hiện tại chỉ đáp ứng được nhu cầu giao thông của các phương tiện thô sơ vàngười đi bộ Các đường tránh ngã 3, ngã tư hay xảy ra tai nạn giao thông Hệ thốngđường giao thông nội đồng chủ yếu là đường đất, lầy lội trong mùa mưa, gây rất nhiềukhó khăn cho việc vận chuyển vật tư nông nghiệp và sản phẩm trồng trọt của nông dân

b Thủy lợi

- Hiện nay, xã chưa có trạm cấp nước và hệ thống cung cấp nước sạch một số

hộ ven Thị Trấn Thanh Chương sử dụng nước sạch từ trạm Thị Trấn cung cấp hộ đạttiêu chuẩn 47 hộ, chiếm 2,9%; còn lại nhân dân chủ yếu sử dụng nguồn nước giếngkhoan, giếng khơi, nước mưa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Nhận xét: Nguồn điện cung cấp đảm bảo sinh hoạt và sản xuất cho địa phương,tuy nhiên nguồn điện cho các thôn còn yếu vì đường dây xuống cấp, và hệ thốngđường dây 0,4KV chủ yếu là các cột gỗ nên đề nghị cần thay mới cải tạo bằng các cột

bê tông

d Thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

Chợ trung tâm xã: Hiện tại nằm trên tuyến Tỉnh lộ 549, giáp xã Đồng Văn, làchợ đầu mối khá quan trọng Đây là nơi hội họp chủ yếu của nhân dân trong xã, tậptrung lượng người đến giao thương hàng hóa khá đông nên gây khó khăn cho giaothông trên tuyến tỉnh lộ 549 Vì vậy cần có sự đầu tư xây dựng chợ tại khu vực mới đểtạo điều kiện kinh doanh buôn bán và đảm bảo vệ sinh môi trường, đưa chợ trung tâmtrở thành một khu vực giao thương, dịch vụ, một khu trung tâm thương mại sầm uấtcủa khu vực

e Các nhà máy trên địa bàn xã

Trên địa bàn xã hiện đang có 3 nhà máy đang hoạt động là nhà máy tinh bột sắnIntimex Thanh Chương, nhà máy chiếu, nhà máy gạch Thanh Ngọc Các nhà máy đãtạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phương, góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống cho người dân Bên cạnh đó, việc có nhiều nhà máy cũng gia tăng vấn đề môitrường địa phương

 Nhận xét chung về điều kiện kinh tế - xã hội

Thuận lợi

- Xã Thanh Ngọc có lực lượng lao động dồi dào, kinh nghiệm lâu năm trong sảnxuất nông nghiệp, là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp của xã Điện nước,thông tin liên lạc được mở rộng góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân

- Hệ thống đập, hồ chứa nước và kênh mương đã đáp ứng nhu cầu nước tướicho toàn bộ xã Giao thông được cải thiện góp phần làm giảm khó khăn trong việc đilại và vận chuyển nông sản của người dân địa phương

Khó khăn

- Do nền kinh tế thuần nông nên các ngành công nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp kém phát triển Dân số ngày càng tăng nên đòi hỏi nhu cầu về lương thực cũngtăng theo, áp lực lớn đối với quỹ đất của địa phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Nguồn lao động dồi dào tạo ra áp lực lớn cho chính quyền địa phương về giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân địa phương.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao cả về số lượng lẫn chấtlượng nhưng mới chỉ phục vụ một phần nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và đi lại của ngườidân địa phương Còn nhiều đoạn đường đất chưa được bê tông hóa, gây lầy lội về mùamưa Giao thông nội đồng còn chưa tốt

2.2 Hoạt động sản xuất của nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương

Nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương được đặt tại xã Thanh Ngọc,huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Nhà máy có vị trí:

- Phía Bắc giáp xã Thanh Đồng

- Phía Nam giáp đồi cây lâm nghiệp

- Phía Đông giáp sông Rào Gang

- Phía Tây giáp Thị Trấn Thanh Chương

Nhà máy nằm trên mặt bằng khu đồi có diện tích 26,5 ha thuộc xã Thanh Ngọc,huyện Thanh Chương Có hệ thống giao thông thuận lợi: Cách quốc lộ 46 khoảng3km Cách thành phố Vinh 50km, cách đường Hồ Chí Minh về Đông Nam Nam, vàđưa vào hoạt động từ năm 2004, con sông đổ ra sông Lam nên thuận lợi cho khai thác

sử dụng nước mặt và tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà máy Với nguồn sắnnguyên liệu sẵn có từ các địa phương trong tỉnh, một năm nhà máy hoạt động 8 thángtrong đó có 3 tháng hoạt động liên tục 24/24 giờ Các tháng còn lại hoạt động phụthuộc vào nguồn nguyên liệu, nhìn chung 1 tháng hoạt động 20 ngày

Loại hình hoạt động là sản xuất nông nghiệp

Công suất hoạt động (tấn/ ngày): Công suất thiết kế là 180 còn công suất là thực

tế là 120

Nhà máy có 2 đợt nâng công suất từ 60 tấn/ ngày lên 120 tấn/ ngày và từ 120tấn/ ngày lên 180 tấn/ ngày Số công nhân trực tiếp sản xuất là 279 người

2.2.1 Quy trình sản xuất của nhà máy tinh bột sắn

Quá trình sản xuất tinh bột sắn của nhà máy qua các công đoạn sau

a Nạp củ, cho vào phễu

 Nguyên liệu nhập về được bộ phận KCS đánh giá lượng tạp chất, sắn thối,cồi, đất đá… được loại ra ngoài

 Sau đó được máy chuyên dùng cho vào phễu nhờ băng tải đưa vào máy bóc vỏ.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

b Bóc vỏ: Tại đây sắn được làm sạch đất và vỏ lụa

c Rửa củ: Tại đây sắn được rửa sạch các tạp chất , phần tạp chất theo nướcthoát ra ngoài hồ nước thải Củ sắn tiếp tục được băng tải chuyển lên máy băm

d Băm củ: Tại đây sắn được băm nhỏ với kích thước 12 cm, tiếp tục đượccho vào máy nghiền

e Nghiền củ: Tại đây sắn được băm nhỏ, kết hợp với nước tạo thành dung dịchsữa bao gồm: Hạt tinh bột, xơ lỏng, mủ, màng protein

f Chiết xuất: Tại đây xơ lỏng được tách ra khỏi dung dịch sữa trên

g Chiết xuất xơ mịn: Tại đây màng protein và mũ được tách ra khỏi dung dịch sữa

h Khử cát: Dung dịch sữa trên chỉ còn lại tinh bột và cát, sau khi qua hệ thốngtách cát thì dung dịch sữa chỉ còn lại hạt tinh bột và nước

i Tách nước: Tiếp tục dung dịch sữa được qua máy tách nước, nước được tách

ra còn lại tinh bột

j Sấy tinh bột: Sau khi ra khỏi máy tách nước, tinh bột có độ ẩm khoảng 35%được cho vào hệ thống rây khí độc (t0 = 1500 – 2000) Độ ẩm của tinh bột hạ xuốngcòn 13%, tại đây VSV có hại bị tiêu diệt

k Đóng gói: Bột sau khi sấy nhờ qua hệ thống quạt hút vận chuyển qua máyđóng bao tự động, sản phẩm được đóng bao thành 50kg và được đưa vào kho thànhphẩm chờ ngày xuất khẩu Hệ thống kho có đầy đủ quạt thông gió, balet và được vệsinh hàng ngày

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ chế biến tinh bột sắn

Nguồn: Nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương

Chiết xuất xơ mịn (1) 75

Chiết xuất xơ mịn (2) 75

Trang 40

2.2.2 Đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương

2.2.2.1 Đặc điểm nước thải nhà máy tinh bột sắn

Nước thải tinh bột sắn có PH thấp, nguyên nhân chủ yếu là do trong nước thải

có chứa thành phần chính là carbohydrat Trong nước dưới tác dụng của vi sinh vật,các carbohydrat này bị oxi hóa, đồng thời bị phân hủy thành các axit hữu cơ mạchngắn, từ đó làm giảm PH của nước thải Quá trình oxy hóa các carbohydrat dưới tácdụng của các vi sinh vật hiếu khí có thể được mô tả bằng sơ đồ sau:

Vi sinh

Carbohydrat + O2 RCOOH + Năng lượng

Qua khảo sát cho thấy, hầu như công đoạn nào trong quá trình chế biến tinh bộtsắn cũng thải ra nước thải và có chứa hàm lượng chất hữu cơ và cyanua cao Nước thảitinh bột sắn chứa cyanua là hợp chất có độc tính cao do đặc điểm sinh hóa và cấu trúc

tế bào, mô cây sắn có khả năng tiết ra axit cyanhydric trong quá trình thủy phân một sốglucozit có trong tất cả các bộ phận của cây (thân, lá, củ) Hàm lượng glucozit ở cuống

củ cao hơn ở phần xa cuống và có ở tất cả các loại sắn (đắng cũng như ngọt) Đặc biệthàm lượng glucozit chứa cyanua tăng nếu đất trồng nghèo dinh dưỡng

Glucozit chứa xyanua có thể hòa tan trong nước, nó dễ dàng bị phân hủy thànhaxit cyanhydric với sự có mặt của axit loãng và nhất là sự có mặt của các enzim làm chotốc độ của quá trình thủy phân tăng nhanh Vì thế sản phẩm chế biến tinh bột sắn bằngcách xay củ không chứa axit cyanhydric (vì khi đó cyanua chuyển vào trong nước thải).Chính vì vậy, đặc điểm cơ bản khác biệt của nước thải chế biến tinh bột sắn khác vớinước thải chế biến ngũ cốc khác ở chỗ là nó có chứa hàm lượng cyanua đáng kể

Với tính chất và đặc điểm của nước thải nhà máy tinh bột sắn đã như trình bày

ở trên, khả năng gây ô nhiễm của nó đối với môi trường đất, nước, không khí là rấtlớn Sự nhiễm độc cyanua thông qua nguồn nước chủ yếu là do uống trực tiếp hoặc dothức ăn bị nhiễm độc (cá, tôm, cua sống trong nước đã bị ô nhiễm) Triệu chứng nhiễmđộc sau khi ăn hoặc hít phải axit cyanhydric được chia làm hai loại:

- Thể nhẹ: Xuất hiện sau vài giờ gây nhức đầu

- Thể nặng: Cảm giác người nhẹ bồng bềnh, khó thở, đau nhói ở vùng tim, dahồng hào có lúc mất thị giác, co giật mạnh, mê man, bất tỉnh, đồng tử giãn Khi cácTrường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 26/11/2016, 07:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ KHCN & MT, Các tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường, tập 1, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường
3. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An, Báo cáo quan trắc môi trường môi trường nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 6 tháng cuối năm 2013, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quan trắc môi trường môitrường nhà máy tinh bột sắn INTIMEX Thanh Chương 6 tháng cuối năm 2013
4. Chương trình hợp tác Việt Nam – Đan Mạch về môi trường, Tài liệu hướng dẫn sản xuất sạch hơn ngành tinh bột sắn, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫnsản xuất sạch hơn ngành tinh bột sắn
5. PGS.TS Phạm Văn Bình, TS Đỗ Kim Chung, Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
6. Nguyễn Mộng, Bài giảng Môi trường và Phát triển, Trường Đại học Khoa học Huế, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Môi trường và Phát triển
7. UBND xã Thanh Ngọc, Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thanh Ngọc – Huyện Thanh Chương – tỉnh Nghệ An, 2013.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã ThanhNgọc –Huyện Thanh Chương –tỉnh Nghệ An, 2013
2. Nhà xuất bản lao động, Bộ TNMT – Chi cục BVMT, Chất thải trong quá trình sản xuất vấn đề bảo vệ môi trường, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động xã Thanh Ngọc năm 2013 - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 1 Cơ cấu lao động xã Thanh Ngọc năm 2013 (Trang 28)
Bảng 3: Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 3 Quy mô, cơ cấu các ngành kinh tế của xã Thanh Ngọc (Trang 32)
Bảng 4 : Diện tích, năng suất các loại cây trồng của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 – 2013 - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 4 Diện tích, năng suất các loại cây trồng của xã Thanh Ngọc từ năm 2011 – 2013 (Trang 34)
Sơ đồ 1: Q uy trình công ngh ệ chế biến tinh bột sắn - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 1 Q uy trình công ngh ệ chế biến tinh bột sắn (Trang 39)
Sơ đồ 2: Quy tr ình x ử lý nước thải của nh à máy tinh b ột sắn Intimex Thanh Chương - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Sơ đồ 2 Quy tr ình x ử lý nước thải của nh à máy tinh b ột sắn Intimex Thanh Chương (Trang 43)
Bảng  7: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013 ) - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
ng 7: Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013 ) (Trang 49)
Bảng 8 : Hiệu quả kinh tế  của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013) - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 8 Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa từ khi có nhà máy (2011 – 2013) (Trang 50)
Bảng 9: Mức thiệt hại bình quân trên 1 sào của người dân sản xuất lúa ở Thanh Ngọc do nhà máy INTIMEX Thanh - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 9 Mức thiệt hại bình quân trên 1 sào của người dân sản xuất lúa ở Thanh Ngọc do nhà máy INTIMEX Thanh (Trang 53)
Bảng 10: Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất lúa - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 10 Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất lúa (Trang 55)
Bảng 11: Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất cây sắn - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 11 Ý kiến của người dân về sự thay đổi năng suất cây sắn (Trang 56)
Bảng 12 : Ý kiến người dân về sự ảnh hưởng của nước thải đến các yếu tố - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 12 Ý kiến người dân về sự ảnh hưởng của nước thải đến các yếu tố (Trang 57)
Bảng 13: Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến thu nhập của người dân - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Bảng 13 Thống kê ảnh hưởng của nước thải đến thu nhập của người dân (Trang 59)
PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
2 HÌNH ẢNH VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC THẢI NHÀ MÁY ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG (Trang 79)
Hình 3: Hiện tượng ruộng sập sình nhiều bùn - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Hình 3 Hiện tượng ruộng sập sình nhiều bùn (Trang 80)
Hình 5: Nước ngấm qua một con bờ nhỏ với những dòng nước đèn ngòm - Ảnh hưởng của nước thải nhà máy tinh bột sắn Intimex Thanh Chương đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
Hình 5 Nước ngấm qua một con bờ nhỏ với những dòng nước đèn ngòm (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w