Vị trí gắn của taxol ở βtubulin giống với vị trí của vòng lặp S (gồm 8 acid amin) ở αtubulin. Vòng S đóng vai trò như yếu tố ổn đinh microtubule nội sinh tăng cường các liên kết ngang giữa các protofilaments. Taxol là sự bắt chước yếu tố ổn định vi ống nội sinh.Vị trí gắn kết của taxol gần vòng lặp M, nơi tương tác với 1 bên của các chuỗi xoắn H3 của monomer βtubulin liền kề trong vi ống. Các taxol làm ổn định các vi ống thông qua sự tăng cường các liên kết bên của các protofilament do sự thay đổi hình dạng của vòng M làm tăng sự tương tác của các βtubulin liền kề. Các vi ống không thể tháo rời, ngăn không cho tế bào phân chiaCây thông đỏ Thái Bình Dương là loài thông được xếp vào danh sách các loài sắp bị đe dọa. Một cuộc chiến giữa các nhà môi trường và lợi nhuận của công ty dược phẩm.
Trang 1TÁC NHÂN
CHỐNG PHÂN BÀO
& XẠ TRỊ UNG THƯ
THUYẾT TRÌNH MÔN HÓA DƯỢC
08-06-2016
Trang 2TÁC NHÂN ỨC CHẾ PHÂN BÀO
Vinca alkaloids Taxanes
Trang 6CƠ CHẾ
Trang 7VINCA-ALKALOIDS
Trang 8VINCA ALKALOIDS
• Nhóm alkaloids Catharanthus
roseus (L.) G.Don Apocynaceae.
• Nghiên cứu từ 1950
Þ đặc tính độc tế bào tủy xương.
Þ thuốc kháng ung thư.
• Được bán tổng hợp
Þ Nhiều biệt dược.
Trang 11• Có ái lực cao với tiểu đơn vị beta
Trang 12Công thức phân tử: C46 H 56 N 4 O 10
824.958 g/mol
Trang 13• Tên thương mại (brand name):
Oncovin®, Vincasar PFS®.
Trang 15Công thức phân tử: C H N O
Trang 16• Tên thương mại (brand name):
Velban®
Trang 18Công thức phân tử: C45 H 54 N 4 O 8
778.932 g/mol
Trang 20Công dụng – Cách dùng
Chỉ định :
• Ung thử phổi không tế bào nhỏ : giai đoạn di căn ,
hóa trị hỗ trợ , hóa trị hỗ trợ trước mổ
• Ung thư vú
Trang 21TAXANES
Trang 22• Phân lập đầu tiên vào năm
1964 từ Thông đỏ.
• Là những diterpen chiết xuất từ những cây thuộc chi
Taxus họ Taxaceae.
• Tổng hợp nhờ một số loài nấm.
• Nuôi cấy tế bào.
Cây thông đỏ Thái Bình Dương
Pacific yew
Taxus brevifolia Nutt Taxaceae
Trang 23TAXANES
Trang 24CƠ CHẾ
Trang 25CƠ CHẾ
• Vị trí gắn kết của taxol gần vòng lặp M, nơi tương tác với 1 bên của các chuỗi xoắn H3 của monomer β-
tubulin liền kề trong vi ống Các taxol làm ổn định
các vi ống thông qua sự tăng cường các liên kết bên của các protofilament do sự thay đổi hình dạng của vòng M làm tăng sự tương tác của các β-tubulin liền
kề Các vi ống không thể tháo rời, ngăn không cho tế bào phân chia
Trang 26• Công thức phân tử: C47H 51 NO 14
Trang 27• Tên thương mại:
Anzatax®, Intaxel, Huonshutaxel,
Asotax®.
• Cấu tạo không gian:
Trang 28Công dụng
• Chỉ định
o Điều trị ung thư vú, ung thư vú di căn khi liệu pháp thông
thường với anthracycline đã thất bại.
o Điều trị ung thư buồng trứng, ung thư buồng trứng di căn.
Trang 29DOCETAXEL
Trang 31Công dụng
• Chỉ định
o Ung thư vú
o Ung thư phổi không tế bào nhỏ
o Ung thư tiền liệt tuyến
o Ung thư dạ dày
o Ung thư đầu-cổ
Trang 32XẠ TRỊ
Trang 33Xạ trị
Xạ trị là gì?
• Phương pháp điều trị ung thư bằng cách dùng các
chất phóng xạ tác động vào khu vực có các tế bào
ung thư
• Là phương pháp điều trị tại chỗ, chỉ tác động trực
tiếp lên các tế bào ung thư tại vùng xạ trị
Trang 34Xạ trị
Phân loại
• Phương pháp xạ trị ngoài: dùng máy tác động lên
vùng ung thư từ bên ngoài cơ thể
• Phương pháp xạ trị trong: sử dụng các túi có chứa
hoạt chất phóng xạ đặt trực tiếp lên khối u hoặc gần khối u bên trong cơ thể
Trang 37Xạ trị
Thuốc xạ trị
• Thuốc xạ trị là những loại thuốc có chứa chất phóng
xạ, chúng có thể được đưa vào cơ thể qua đường
tiêm tĩnh mạch, đường uống, hoặc dưa vào các
khoang của cơ thể Tùy thuộc vào thuốc và cách đưa thuốc vào cơ thể, những vật chất phóng xạ sẽ đến
nhiều vùng khác nhau của cơ thể để điều trị ung thư
Trang 38Xạ trị
Thuốc xạ trị
• Một số thuốc xạ trị:
o Strontium 89 và samarium 153: điều trị đau xương.
o Iod phóng xạ: điều trị ung thư tuyến giáp.
o Phosphorus 32: điều trị u não, ung thư buồng trứng.
o Kháng thể gắn phóng xạ.
Trang 39Xạ trị
Thuốc hỗ trợ xạ trị
• Radiosensitizers là loại thuốc làm cho các tế bào ung
thư nhạy cảm hơn với tác dụng của xạ trị VD:
Misonidazole, Metronidazole…
• Ngoài ra, một số loại thuốc chống ung thư, chẳng
hạn như 5-fluorouracil và cisplatin, làm cho các tế
bào ung thư nhạy cảm hơn với xạ trị
Trang 40Xạ trị
Thuốc hỗ trợ xạ trị
• Radioprotectors là loại thuốc bảo vệ tế bào bình
thường khỏi bị tổn thương do xạ trị
• VD: Amifostine giúp bảo vệ các tuyến nước bọt từ
thiệt hại bức xạ
Trang 41Xạ trị
Tác dụng phụ
• Xạ trị ở liều thấp thường không gây hoặc có rất ít tác dụng phụ
• Ở liều cao có thể gây ra cả tác dụng phụ khác nhau
trong quá trình điều trị (cấp tính) lẫn sau khi điều trị hoặc sau khi điều trị lại (mãn tính)
• Tác dụng phụ chính là mệt mỏi và kích ứng da, vùng
da bị kích ứng sẽ tự chữa lành sau một thời gian
Trang 42Xạ trị
Tác dụng phụ
• Các tác dụng phụ phụ thuộc vào
o Khu vực của cơ thể đang được điều trị
o Liều dùng cho mỗi ngày
o Tổng liều nhất định
o Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân
o Các phương pháp điều trị khác được đưa ra cùng một lúc.
Trang 43Xạ trị
Tác dụng phụ
• Tác dụng phụ cấp tính: Xảy ra ở vùng được điều trị:
o Đầu được điều trị: rụng tóc, nhức đầu hoặc đau tai.
o Cổ hoặc miệng: Thay đổi giọng nói hoặc khẩu vị, khó nuốt, khô miệng, loét miệng, mất cảm giác ngon miệng.
o Ngực: Khó nuốt, tổn thương thực quản, chứng trào ngược…
o Bụng: Buồn nôn, nôn mửa, mất cảm giác ngon miệng
o Xương chậu : Tiêu chảy, những triệu chứng bàng quang, đau trực tràng, khả năng sinh sản.
Trang 44o Suy giảm nhận thức: nhất là ở trẻ em 5-11 tuổi.
o Nguy cơ gây ra ung thư thứ phát do phóng xạ là nguyên
nhân tiềm tàng của bệnh ung thư.