Là công thức của một siro thuốc do: Có hàm lượng đường cao do siro húng chanh và siro vỏ quýt chiếm tỉ lệ caotrong công thức. Chứa các dược chất dùng để điều trị ho: ô đầu, húng chanh, vỏ quýt…14. Tính chất: chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh Công thức bao gồm 9 thành phần, trong đó: Hoạt chất: Siro vỏ quýt, siro húng chanh, dung dịch bromoform dược dụng, cồnaconit, eucalyptol. Chất bảo quản: natri benzoate, acid citric. Thành phần tạo mùi: nước bạc hà. Dung môi hòa tan: ethanol. Ưu điểm: Thích hợp với trẻ em và các bệnh nhân không sử dụng được dạng thuốc phânliều dạng rắn. Sinh khả dụng cao do là dạng dung dịch. Chứa hàm lượng đường cao làm dung dịch có tính ưu trương cao nên đóng mộtphần vai trò trong ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật, nấm mốc. Nhược điểm: Dạng đa liều có nguy cơ phân liều không chính xác khi sử dụng. Một số hoạt chất trong siro dễ hỏng (bromoform) hay giảm tác dụng (giảm độcồn, tinh dầu bị phân hủy) do nhiệt độ, ánh sáng, không khí… Không phù hợp với bệnh nhân kiêng đường hay bệnh nhân đái tháo đường Hoạt chất bromoform, cồn aconit và ethanol có thể gây một số tác dụng phụ cóhại 14.3. Tính chất, vai trò các chất trong công thứcSTT Tên chất Tính chất Vai trò1 Dung dịchBromoformdược dụng13.Dung dịch trong, không màu, cómùi và vị ngọt tê lưỡi (vịbromoform). Dễ tan trong nước, tỷtrọng ở 20oC 1.Là hoạt chất, có tác dụng chống cothắt đường hô hấp, làm dịu và làmgiảm cơn ho.2 Cồn Aconit5.Chất lỏng, màu vàng nâu nhạt, vịđắng. Nếu thêm cùng một khốilượng nước thì dung dịch trở nênđục. Tỷ trọng ở 25oC: 0,825 – 0,855.Là hoạt chất, có tác dụng giảm đau,giảm viêm trong viêm phế quản,kích thích hô hấp, chữa ho, chốngtiết mồ hôi.3 Eucalyptol16.Chất lỏng, không màu, mùi camphorđặc trưng, không tan trong nước,hòa tan được với ethanol 96% vàdichloromethan, tỷ trọng ở 20oC:0,920 – 0,926.Là hoạt chất, chất bảo quản, tạomùi cho siro; có tính sát trùngđường hô hấp, chữa ho.4 Siro húngchanh 8.Chất lỏng sánh, có mùi thơm, vị cay. Là hoạt chất, công dụng chữa cảmcúm, ho sốt do phong hàn, ho gà,khan tiếng.5 Nước bạchà 7.Chất lỏng trong hoặc hơi đục, mùiđặc biệt của tinh dầu bạc hà.Chất tạo mùi thơm, có công dụngsát khuẩn đường hô hấp, giảm ho, giảm rối loạn hô hấp, làm thôngmũi họng, phế quản6 Acid citric3.Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nướcvà ethanol, hơi tan trong ether, tỷtrọng: 1,665 gcm3Chất chống oxy hóa, chỉnh pH, tạovị chua, chất tạo phức để bất hoạtcác ion kim loại.7 Natribenzoate6.Bột kết tinh trắng, dễ tan trongnước, hơi tan trong ethanol 90%,nồng độ sử dụng không quá 0,3%.Chất trung gian thân nước để hòatan, tác dụng kiềm khuẩn, chất bảoquản chống sự phát triển của vikhuẩn và nấm mốc8 Ethanol90% 4.Chất lỏng không màu, trong suốt, dễbay hơi, có mùi đặc trưng, hoà lẫnvới nước, ether và glycerin. Tỷ trọngở 20oC là 0,827 – 0,831.Dung môi hòa tan, chất dẫn.9 Siro vỏquýt 9.Vị ngọt, chất lỏng sánh, hơi đục,màu vàng nhạt, mùi thơm của vỏquýt. Tỷ trọng ở 25oC: 1.26 1.32.Làm nguyên liệu để pha siro, chấtlàm thơm, có công dụng trị ho.4. Chuẩn bị nguyên liệu:4.1. Dung dịch bromoform dược dụng.4.1.1 Đề nghị số lượng bào chế và công thức tương ứng. Mỗi đơn vị thành phẩm cần 1g dung dịch bromoform dược dụng. Để điều chế 5đơn vị siro thuốc, cần có 5g dung dịch bromoform dược dụng. Trong quá trình pha chế có thể xảy ra sự hao hụt dung dịch và để tiện cho quá trìnhpha chế nên đề nghị lượng dung dịch bromoform dược dụng cần điều chế là 10g. Công thức cho 100g dung dịch bromoform dược dụng 10% 13.Bromoform 10gGlycerin dược dụng 30gEthanol 90060g Công thức tương ứng cho 10g dung dịch bromoform dược dụngBromoform 1gGlycerin dược dụng 3gEthanol 9006g4.1.2 Đặc điểm công thức. Dung dich bromoform nguyên chất có tỉ trọng cao d = 2,815 2, 825 ở 200C có độnhớt cao nên khó khăn trong việc cân một lượng nhỏ theo công thức điều chế 10. Dung dịch bromoform dược dụng 10% có tỉ trọng xấp xỉ bằng 1 nên hòa lẫn vớichất khác dễ dàng hơn, dễ tan trong nước hơn thuận lợi cho sự khuấy trộn và hòatan các chất. Ngoài ra, do d xấp xỉ 1 nên m , thuận tiện cho việc đong thể tíchthay cho cân, việc pha chế dễ dàng hơn. Glycerin giúp giảm sự bay hơi của cồn và bromoform, giảm tỉ trọng dung dịchbromoform nguyên chất để dung dịch bromoform dược dụng có tỉ trọng xấp xỉ 1. Ở200C glycerin có tỉ trọng d = 1,2251,256 gml 12. Bromoform có thể trộn lẫn bất cứ tỉ lệ nào với cồn nên ethanol 900có vai trò hòatan dược chất 10. Cách pha chế 13. Cân vào bình thủy tinh có nút mài theo thứ tự: cồn – bromoform – glycerin,trộn đều Cân 3g glycerin trong bercher bằng cân kỹ thuật. Cân 6g ethanol 900trong cốc cân có nắp bằng cân kỹ thuật. Cân 1g bromofrom trong cốc cân bằng cân kỹ thuật Cho cồn và bromoform vào bình thủy tinh có nút mài, khuấy đều. Cho tiếp glycerin vào hỗn hợp dung môi trên, trộn đều. Lọc, đóng chai, dán nhãn.4.1.3 Tính chất của chế phẩm 13. Dung dịch trong, không màu, có mùi hắc và vị bromoform, nếm ngọt và tê lưỡi. 1ml chế phẩm nặng 1g, cho 60 giọt và chứa 0,1g bromoform.4.1.4 Bảo quản 13. Đóng đầy trong chai thủy tinh tối màu, đậy kín nắp.
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2STT Họ tên Sinh viên
1 Nguyễn Thị Lan Phương
2 Phan Hoàng Đoan Phương
4 Huỳnh Thị Bích Phượng
Trang 35 đơn vị thành phẩm chứa
Nguyên liệu liên quan
1 Dung dịch Bromoform
Bromoform Glycerin
Tween 20 (80)
Saccarose
2 Đặc điểm công thức
- Là công thức của một siro thuốc do:
Có hàm lượng đường cao do siro húng chanh và siro vỏ quýt chiếm tỉ lệ cao trong công thức
Chứa các dược chất dùng để điều trị ho: ô đầu, húng chanh, vỏ quýt…[14]
- Tính chất: chế phẩm lỏng, vị ngọt, thể chất đặc sánh
- Công thức bao gồm 9 thành phần, trong đó:
Hoạt chất: Siro vỏ quýt, siro húng chanh, dung dịch bromoform dược dụng, cồn aconit, eucalyptol
Chất bảo quản: natri benzoate, acid citric
Thành phần tạo mùi: nước bạc hà
Trang 4 Dung môi hòa tan: ethanol
- Ưu điểm:
Thích hợp với trẻ em và các bệnh nhân không sử dụng được dạng thuốc phân
liều dạng rắn
Sinh khả dụng cao do là dạng dung dịch
Chứa hàm lượng đường cao làm dung dịch có tính ưu trương cao nên đóng một phần vai trò trong ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật, nấm mốc
- Nhược điểm:
Dạng đa liều có nguy cơ phân liều không chính xác khi sử dụng
Một số hoạt chất trong siro dễ hỏng (bromoform) hay giảm tác dụng (giảm độ cồn, tinh dầu bị phân hủy) do nhiệt độ, ánh sáng, không khí…
Không phù hợp với bệnh nhân kiêng đường hay bệnh nhân đái tháo đường
Hoạt chất bromoform, cồn aconit và ethanol có thể gây một số tác dụng phụ có hại [14]
3 Tính chất, vai trò các chất trong công thức
Là hoạt chất, có tác dụng chống co thắt đường hô hấp, làm dịu và làm giảm cơn ho
[5]
Chất lỏng, màu vàng nâu nhạt, vị đắng Nếu thêm cùng một khối lượng nước thì dung dịch trở nên đục Tỷ trọng ở 25o
C: 0,825 – 0,855
Là hoạt chất, có tác dụng giảm đau, giảm viêm trong viêm phế quản, kích thích hô hấp, chữa ho, chống tiết mồ hôi
3 Eucalyptol
[16]
Chất lỏng, không màu, mùi camphor đặc trưng, không tan trong nước, hòa tan được với ethanol 96% và dichloromethan, tỷ trọng ở 20oC:
0,920 – 0,926
Là hoạt chất, chất bảo quản, tạo mùi cho siro; có tính sát trùng đường hô hấp, chữa ho
4 Siro húng
chanh [8]
Chất lỏng sánh, có mùi thơm, vị cay Là hoạt chất, công dụng chữa cảm
cúm, ho sốt do phong hàn, ho gà, khan tiếng
Trang 5giảm rối loạn hô hấp, làm thông
mũi họng, phế quản
6 Acid citric
[3]
Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nước
và ethanol, hơi tan trong ether, tỷ trọng: 1,665 g/cm3
Chất chống oxy hóa, chỉnh pH, tạo
vị chua, chất tạo phức để bất hoạt các ion kim loại
Chất trung gian thân nước để hòa tan, tác dụng kiềm khuẩn, chất bảo quản chống sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc
90% [4]
Chất lỏng không màu, trong suốt, dễ bay hơi, có mùi đặc trưng, hoà lẫn với nước, ether và glycerin Tỷ trọng
C: 1.26 - 1.32
Làm nguyên liệu để pha siro, chất làm thơm, có công dụng trị ho
4 Chuẩn bị nguyên liệu:
4.1 Dung dịch bromoform dược dụng
4.1.1 Đề nghị số lượng bào chế và công thức tương ứng.
- Mỗi đơn vị thành phẩm cần 1g dung dịch bromoform dược dụng Để điều chế 5
đơn vị siro thuốc, cần có 5g dung dịch bromoform dược dụng
- Trong quá trình pha chế có thể xảy ra sự hao hụt dung dịch và để tiện cho quá trình pha chế nên đề nghị lượng dung dịch bromoform dược dụng cần điều chế là 10g
- Công thức cho 100g dung dịch bromoform dược dụng 10% [13]
Trang 6- Glycerin giúp giảm sự bay hơi của cồn và bromoform, giảm tỉ trọng dung dịch bromoform nguyên chất để dung dịch bromoform dược dụng có tỉ trọng xấp xỉ 1 Ở
trong cốc cân có nắp bằng cân kỹ thuật
Cân 1g bromofrom trong cốc cân bằng cân kỹ thuật
Cho cồn và bromoform vào bình thủy tinh có nút mài, khuấy đều
Cho tiếp glycerin vào hỗn hợp dung môi trên, trộn đều
Lọc, đóng chai, dán nhãn
4.1.3 Tính chất của chế phẩm [13]
- Dung dịch trong, không màu, có mùi hắc và vị bromoform, nếm ngọt và tê lưỡi
- 1ml chế phẩm nặng 1g, cho 60 giọt và chứa 0,1g bromoform
4.1.4 Bảo quản [13]
- Đóng đầy trong chai thủy tinh tối màu, đậy kín nắp
- Tránh ánh sáng trực tiếp, để nơi thoáng mát
4.2 Cồn aconit
- Cồn aconit được điều chế từ bột ô đầu
Quy định về dược liệu ô đầu theo DĐ N I [11]
Bộ phận dùng: Rễ củ đã phơi hay sấy khô
Trang 7- Định lượng bột dược liêụ Ô đầu theo DĐ N I [11]
Cân chính xác khoảng 10 g bột dược liệu đã xác định độ ẩm, cho vào bình nón có nút mài
dung tích 250 ml Thêm 50 ml hỗn hợp ether - cloroform (3:1) và 4 ml amoniac đậm
đặc (TT) Đậy nút, lắc kỹ, để qua đêm, gạn, lấy dịch lọc Cho vào bã 50 ml hỗn hợp ether -
cloroform (3:1), lắc kỹ, để 1 giờ, lọc, thu dịch lọc Rửa bã 4 lần, mỗi lần với 15 ml hỗn hợp ether - cloroform (3:1), thu dịch rửa Gộp dịch lọc và dịch rửa Bốc hơi cách thuỷ ở nhiệt
độ 50-60 oC Hoà tan cắn bằng 5 ml ethanol (TT) Thêm chính xác 15 ml dung dịch acid
sulfuric 0,02 N (CĐ) và 15 ml nước cất mới đun sôi để nguội, 3 giọt đỏ methyl (TT) Chuẩn
độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02N (CĐ) đến khi xuất hiện màu vàng
1 ml dung dịch acid sulfuric 0,02 N tương đương với 12,9 mg alcaloid toàn phần tính theo aconitin (C34H47O11N)
Hàm lượng phần trăm alcaloid toàn phần (X%) của dược liệu khô kiệt tính theo công thức:
( ) p: Khối lượng dược liệu khô kiệt (g)
n: Số ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N đã dùng
Dược liệu phải chứa ít nhất 0,6% alcaloid toàn phần tính theo aconitin (C34H47O11N)
4.2.1 Công thức và cách điều chế
Công thức gốc [5], [11]
Ngâm nhỏ giọt bột ô đầu với ethanol 90o để thu được 800g cồn thuốc
Định lượng alcaloid toàn phần và điều chỉnh tới hàm lượng 0,05% alcaloid
toàn phần bằng cách thêm vừa đủ cồn 900
Ngâm nhỏ giọt bột ô đầu với ethanol 90o để thu được 360g cồn thuốc
Định lượng alcaloid toàn phần và điều chỉnh tới hàm lượng 0,05% alcaloid
toàn phần bằng cách thêm vừa đủ cồn 900
Uớc lượng lượng cồn 90 o cần sử dụng để chiết xuất:
- Theo tiêu chuẩn Dược điển iệt Nam I , hàm lượng alcaloid toàn phần
trong dược liệu ít nhất phải là 0,6% ậy trong 45g bột ô đầu phải có tối
thiểu là 0,27g alcaloid toàn phần,
Trang 8- Cồn aconit được điều chỉnh bằng cồn 900
cho tới hàm lượng alcaloid toàn phần là 0.05%
- ì vậy lượng cồn 900
tối thiểu cần là = 540 g
- 540 g tương đương với 660ml cồn 90o (ở 20oC tỉ trọng của cồn 90o
là 0,827 – 0,831) [4]
- Trừ hao lượng dung môi lúc làm ẩm và dung môi bị giữ lại trong dược liệu
Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt và ngâm lạnh:
- Đặt bình ngấm kiệt thẳng đứng, dưới đáy lót một lớp bông mỏng rồi lót giấy lọc lên trên (để tránh vụn dược liệu chảy theo dịch chiết làm tắc ống rút dịch chiết), bông và giấy lọc phải được thấm bằng cồn 90°
- Cho dược liệu đã làm ẩm vào bình, gạt bằng bề mặt, không nén chặt Trên
mặt đặt thêm một miếng giấy lọc để hạn chế làm xáo động khối bột dược liệu khi thêm cồn
- Thêm cồn 90° từ từ vào cho ngập mặt dược liệu, mở khóa cho dung môi chảy qua toàn bộ dược liệu đi vào bình hứng để đảm bạo bọt khí thoát ra hết Đóng khóa và đổ dịch chiết vào lại bình ngấm kiệt, thêm cồn sao cho cao hơn khối dược liệu khoảng 2-3cm Đậy kín bình và ngâm lạnh trong 24 giờ
Rút dịch chiết
- Rút dịch chiết với tốc độ 1ml/phút, trong khi rút dịch chiết phải luôn thêm
dung môi để luôn tạo một lớp dung môi trên bề mặt khối dược liệu
Kết thúc ngấm kiệt
- Sau khi rút được khoảng 300ml dịch chiết (lượng dung môi gấp 6-7 lần
lượng dược liệu) thì không thêm dung môi nữa Rút hết dịch chiết còn sót lại
- Lấy dịch chiết thu được tiến hành xác định nhanh giới hạn alcaloid theo
phương pháp Debreuill Tùy theo kết quả định lượng điều chỉnh lượng hoạt
chất theo quy định
4.2.2 Sơ đồ xác định nhanh giới hạn alcaloid trong cồn aconit
- Dựa trên tính chất của thuốc thử Mayer pha loãng 1:10 (dung dịch kali iodomercurat) tạo tủa không tan với đa số alcaloid Từ lượng thuốc thử Mayer đã dùng có thể tính được giới hạn alcaloid
- 1 ml thuốc thử Mayer pha loãng 1:10 có thể kết tủa được 0,0021g aconitin
- Xác định giới hạn alcaloid dựa vào phương pháp Debreuill, theo sơ đồ:
Trang 9 Các trường hợp có thể xảy ra:
- A tủa, B không tủa: Nằm trong giới hạn cho phép Khi đó ta dừng rút dịch chiết và đem lượng dịch chiết được để điều chế siro thuốc
- A, B đều không tủa: Thấp hơn giới hạn Khắc phục bằng cách chiết lại với dịch có hàm lượng đặc hơn, trộn chung cho đến khi đạt giới hạn yêu cầu
- A, B đều tủa: Cao hơn giới hạn cho phép Cho thêm ethanol 90% vào dịch chiết, thử lại đến khi đạt giới hạn yêu cầu
1 ml HCl 10%
20 ml nước cất 4,5 ml TT Mayer 10%
Lọc bỏ tủa
Dịch lọc B Dịch lọc A
1 ml TT Mayer 10%
1 ml TT Mayer 10%
Dịch chiết cồn ô đầu
Trang 10- Trong quá trình pha chế có thể xảy ra sự hao hụt nên đề nghị lượng nước bạc hà cần điều chế là 50ml (hay 50g)
- 4 phương pháp điều chế nước bạc hà:
4.3.1 Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan [1]
Công thức
Tinh dầu được hòa tan theo 2 giai đoạn
Công thức gốc Công thức triển khai điều
chể 50g nước bạc hà Giai đoạn 1
Hòa tan trong cồn
Ethanol 900 vđ 100g Ethanol 900 vđ 10g Giai đoạn 2
Pha trong nước
Lấy 3 g dung dịch trên trộn với 97 g nước cất Khuấy
- Cân 1,5g dung dịch trên, thêm nước cất vừa đủ 50g Khuấy kĩ
- Lọc qua giấy lọc xếp nếp có thấm ướt, đóng chai, dán nhãn Bảo quản nơi thoáng mát
- Nước bạc hà có hàm lượng tinh dầu trong nước thơm là 0,03%
4.3.2 Dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước [1]
- Cân 0,05g tinh dầu bạc hà trên mặt kính đồng hồ
- Cân 0,5g bột talc đã nghiền mịn Trộn đều bột talc với tinh dầu rồi cho hỗn hợp vào erlen có nút mài
- Thêm nước cất vừa đủ 50g, khuấy kỹ Để yên 24 giờ, thỉnh thoảng khuấy, sau đó lọc qua giấy lọc xếp nếp đã thấm ướt
Trang 114.3.3 Dùng chất diện hoạt làm trung gian hòa tan [1]
- Thêm nước cất vừa đủ 50g lắc đều tiếp
- Lọc qua giấy lọc xếp nếp đã thấm nước Đóng chai, dán nhãn, bảo quản
4.3.4 Phương pháp ghi trong “Aromatic water” theo sách “Remington” [17] Công thức điều chế
chế 50ml nước bạc hà Điều chế nước
Cách điều chế
- Đong 30ml ethanol 90 % cho vào erlen có nút mài, thêm 1ml tinh dầu bạc hà vào erlen trên đậy nắp lắc đều
- Thêm từ từ nước cất vừa đủ 50ml, lắc mạnh
- Trộn 2,5g bột Talc vào hỗn hợp trên, lắc đều sau đó để yên vài giờ, thỉnh thoảng lắc
- Lọc qua giấy lọc đã thấm nước
- Lấy 1,25ml dịch lọc trên, thêm nước cất vừa đủ 50ml
- Đóng chai, dán nhãn, bảo quản nơi thoáng mát
4.3.5 Nhận xét 4 phương pháp và đề nghị phương pháp thực hiện
- Phương pháp 1: nồng độ tinh dầu là 0,03%, khả năng hòa tan trung bình Đơn giản,
dễ thực hiện trong phòng thí nghiệm
Trang 12- Phương pháp 2: khả năng phân tán tinh dầu tốt, nồng độ tinh dầu 0,1% Bột talc hấp phụ tinh dầu nhiều và có thể làm vẩn đục dung dịch
- Phương pháp 3: nồng độ tinh dầu 0,2%, khả năng hòa tan rất tốt Tween 20 có mùi khó chịu và vị đắng
- Phương pháp 4: nồng độ tinh dầu cao 0,05% , lấy bằng thể tích nên dễ thao tác Bột talc hấp phụ tinh dầu
Phương pháp đề nghị áp dụng điều chế nước bạc hà là công thức 1 vì: nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, nồng độ tinh dầu vừa đủ để tạo mùi với siro húng chanh va siro vỏ quýt
Do siro húng chanh chiếm 15% (kl/kl) và xem như khối lượng nước bạc hà bằng thể tích trong công thức thì lượng siro vỏ quýt cần điều chế cho 1 đơn vị thành phẩm là:
msiro vỏ quýt = mchế phẩm 0,85 – mcác thành phần còn lại
75 0,85 – (1+0,7+0,012+6+0,1+0.1+3,0) = 52,8g
Vậy lượng siro vỏ quýt cần điều chế cho 5 đơn vị thành phẩm là: 52,8 x 5 = 264g
Để tránh hao hụt trong quá trình pha chế do nhiều yếu tố khác nhau nên đề nghị lượng siro
Trang 134.4.2 Đặc điểm của công thức
Công thức đơn giản, gồm 2 thành phần đều ở dạng lỏng
Chế phẩm được bào chế bằng cách phối hợp 2 dạng bào chế trung gian đã được pha chế sẵn là dịch chiết đậm đặc vỏ quýt và siro đơn theo tỉ lệ 1:9 (kl/kl)
4.4.3 Cách pha chế
Bước 1: Điều chế dịch chiết đậm đặc vỏ quýt
Công thức để điều chế 100g dịch chiết đậm đặc vỏ quýt [15]
Vỏ quýt cắt nhỏ 30g Ethanol 80% 30ml Ethanol 90% 30ml Nước 300ml Siro đơn vừa đủ 100g Công thức tương ứng điều chế 30g dịch chiết đậm đặc vỏ quýt
Vỏ quýt khô cắt nhỏ 9g Ethanol 80% 9ml Ethanol 90% 9ml Nước 90ml Siro đơn vừa đủ 30g Tiến hành:
Ngâm 9g vỏ quýt khô đã cắt nhỏ với 9ml ethanol 80% trong bình nón đậy kín, dán nhãn, ngâm trong 12h, thỉnh thoảng lắc đều
Thêm 60ml nước cất 80 0C, ngâm trong 12h Lọc dịch ngâm qua túi lọc, không ép bã thu được dịch chiết 1
Lấy dịch chiết trên đem cất kéo hơi nước tới khi thu được 6ml cồn thơm, đóng chai, dán nhãn, bảo quản
Thêm 30ml nước cất nóng 80oC vào bình đã chiết lần 1, ngâm 6h Lọc qua bông gòn thu dịch chiết 2
Gộp dịch chiết 2 và với dịch chiết đã cất cồn, ta thu được hỗn hợp dịch chiết Cô cách thủy hỗn hợp này tới khi còn khoảng 9ml dịch cô đặc, đóng chai, dán nhãn
Thêm 9ml ethanol 90% vào dịch cô đặc trên, khuấy kĩ, để lạnh 12h
Trang 14Gạn lọc qua giấy lọc xếp nếp, cho 6ml cồn thơm ở trên vào, trộn đều được dịch chiết cô đặc đã loại tạp: ước tính lượng tạp khoảng 30% nên lượng dịch chiết cô đặc thu được là: (9x2+6) x 0,7= 16,8ml
Do không có tỷ trọng riêng của dịch chiết đậm đặc nên ta không quy đổi về gam được, do
đó nhóm đề nghị lượng siro đơn điều chế dư ra là khoảng 25g Còn lượng siro đơn thêm vào chính xác sẽ được biết khi làm thực tế ta dùng cân ở bộ môn để cân khối lượng dịch chiết đậm đặc
Thêm siro đơn vừa đủ 30g, ta được dịch chiết đậm đặc vỏ quýt
Sơ đồ tiến hành điều chế dịch chiết đậm đặc vỏ quýt [15]
Bước 2: Điều chế siro đơn
Xem phần Siro đơn
Cô cách thủy
9g vỏ quýt tẩm 9ml ethanol 80%, để 12 giờ
Dịch chiết 1 Dược liệu đã chiết lần 1
Trang 15Bước 3: Điều chế siro vỏ quýt
Cân 270g siro đơn cho vào becher, thêm từ từ 30g dịch chiết đậm đặc vỏ quýt, khuấy đều
- Lượng siro đơn cần để điều chế 300g siro vỏ quýt là 270g
- Vậy tổng lượng siro đơn cần điều chế là: 270+25 295g
- Để tránh hao hụt trong quá trình sử dụng, nhóm đề nghị điều chế lượng siro đơn là 360g
- 4 phương pháp điều chế siro đơn:
Hòa tan 231,43g đường vào becher chứa 128g nước, khuấy cho tan hoàn toàn, có thể gia nhiệt (<60°C) để gia tăng tốc độ hòa tan Lọc trong qua túi vải Điều chỉnh (nếu cần) để có tỷ trọng quy định
Đun 139,64g nước đến khoảng 80°C, cho 230,40g đường vào vừa đun vừa khuấy cho đường tan hoàn
Trang 16toàn, tiếp tục đun đến 105°C Lọc nóng qua túi vải Điều chỉnh (nếu cần) để có tỷ trọng quy định
Đun nóng 240,12g đường và lượng nước cất thích hợp cho đến khi tan hoàn toàn, thêm nước cất đun sôi vừa
Trang 17Tính chất của siro đơn [14]:
- Chất lỏng, sánh, trong suốt, không mùi, vị ngọt
- Siro đơn có hàm lượng đường 64% (kl/kl)
- Lượng cồn nhóm đề nghị để tránh hao hụt trong quá trình điều chế là: 850ml
- Pha 850ml ethanol 90% từ ethanol nguyên liệu
- Cách pha và tính toán gồm 4 bước:
Bước 1: Xác định nồng độ cồn nguyên liệu
Dùng cồn kế để xác định độ cồn ở 15o
C sẽ biết được độ cồn thật Nếu đo độ cồn ở nhiệt độ khác thì đó là độ cồn biểu kiến Để đổi từ độ cồn biểu kiến sang độ cồn thật thì phải tra bảng Gay-Lussac (đính kèm):
- Nếu độ cồn biểu kiến lớn hơn 56%: áp dụng bảng Gay-Lussac
- Nếu độ cồn biểu kiến trong khoảng 25 – 56%: áp dụng công thức sau để tính độ cồn thật
X=C+0,4(15-t) Trong đó: X: là độ cồn thật
C: độ cồn biểu kiến t: nhiệt độ của cồn tại thời điểm đo
Bước 2: Tính toán lượng cồn nguyên liệu
Cồn nguyên liệu có nồng độ lớn hơn 90%: pha loãng cồn cao độ với nước để tạo cồn 90%