1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

quản lý và khai thác cảng hàng thùng phuy

38 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 440,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các ngành kinh tế có bước phát triển mạnh mẽ. Sự phát triển cũng nhờ một phần sự đóng góp của ngành khai thác Cảng, sản xuất của Cảng mang tính chất phục vụ sản phẩm, do đó Cảng phải có một tiềm lực dự trữ nhất định về kỹ thuật và con người.Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ngành khai thác Cảng đã có những bước phát triển, đi đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, các biện pháp tổ chức và quản lý khai thác Cảng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác của Cảng.Nhiệm vụ của Cảng là xếp dỡ hàng hoá cũng như thực hiện các dịch vụ liên quan đến tàu, hàng hoá và các phương tiện đến Cảng. Cảng còn là đầu mối giao thông quan trọng của nhiều địa phương. Cảng làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu các loại hàng hoá, thuận lợi cho việc tập trung các nhà máy, phát triển các quan hệ thương mại, buôn bán, tạo điều kiện cho kinh tế quốc đân phát triển.Thực tiễn cho thấy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vấn đề doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đặt ra như một vấn đề cấp bách, là mấu chốt quyết định sự tăng trưởng, quyết định khả năng cạnh tranh của các danh nghiệp. Chỉ khi nào công tác quản lý và khai thác được thực hiện tốt thì doanh nghiệp mới có điều kiện duy trì và phát triển, tạo nguồn tích luỹ cho bản thân danh nghiệp và cho toàn xã hội.Trong bài thiết kế môn học tổ chức và khai thác Cảng với đề tài Tổ chức và cơ giới hoá xếp dỡ hàng thùng phuy hóa chất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nền kinh tế Việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của Nhà nước, các ngành kinh tế có bước phát triển mạnh mẽ Sự phát triển cũngnhờ một phần sự đóng góp của ngành khai thác Cảng, sản xuất của Cảng mang tínhchất phục vụ sản phẩm, do đó Cảng phải có một tiềm lực dự trữ nhất định về kỹ thuật

và con người

Trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ngành khai thác Cảng

đã có những bước phát triển, đi đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹthuật, các biện pháp tổ chức và quản lý khai thác Cảng đóng vai trò hết sức quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác của Cảng

Nhiệm vụ của Cảng là xếp dỡ hàng hoá cũng như thực hiện các dịch vụ liên quanđến tàu, hàng hoá và các phương tiện đến Cảng Cảng còn là đầu mối giao thôngquan trọng của nhiều địa phương Cảng làm nhiệm vụ xuất nhập khẩu các loại hànghoá, thuận lợi cho việc tập trung các nhà máy, phát triển các quan hệ thương mại,buôn bán, tạo điều kiện cho kinh tế quốc đân phát triển

Thực tiễn cho thấy sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào vấn đề doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, đặt ra như một vấn đề cấpbách, là mấu chốt quyết định sự tăng trưởng, quyết định khả năng cạnh tranh của cácdanh nghiệp Chỉ khi nào công tác quản lý và khai thác được thực hiện tốt thì doanhnghiệp mới có điều kiện duy trì và phát triển, tạo nguồn tích luỹ cho bản thân danhnghiệp và cho toàn xã hội

Trong bài thiết kế môn học tổ chức và khai thác Cảng với đề tài " Tổ chức và cơ giới hoá xếp dỡ hàng thùng phuy hóa chất" bao gồm các nội dung sau:

Chương I : Phân tích số liệu ban đầu

Chương II: Tính toán các chỉ tiêu khai thác chủ yếu của cảng

Chương III: Tổ chức sản xuất theo phương án đã lựa chọn

Trang 2

Mục lục

Trang 3

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA CẢNG HẢI PHÒNG

1.1 Vị trí địa lý

Cảng Hải Phòng được hình thành từ năm 1886 với 90 m dài cầu bến và khảnăng cho phép thông qua 100.000 T/năm để phục vụ nhu cầu cung ứng hậu cần choquân đội Pháp thời bấy giờ Theo thời gian, cùng với sự phát triển của thành phố vànhu cầu phát triển kinh tế của khu vực các tỉnh phía bắc Việt Nam, cảng Hải Phòngkhông ngừng được nâng cấp, mở rộng để thỏa mãn nhu cầu thông qua hàng hóakhông những thay đổi cả về loại, lượng, quy cách mà còn cả sự thay đổi về phươngtiện chuyên chở

Cảng Hải Phòng là thương cảng lớn nhất ở phía bắc Việt Nam, đảm nhiệm từ80%- 90% lượng hàng hóa thông qua cụm cảng phía Bắc

Vị trí địa lý nằm kề cận thành phố, cách quốc lộ 5 khoảng 3 km của Hải Phòngrất thích hợp để trở thành một cảng lớn- cửa chính ra biển của các tỉnh phía Bắc,đồng thời nhờ hệ thống thiết bị đồng bộ, hiện đại, nhờ đó tạo nên lợi thế cạnh tranh

so với các cảng trong khu vực Vị trí địa lý kinh tế của cảng Hải Phòng cũng chophép thực hiện viêc bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa giữa các cảng, giữa các khu vựctiêu thụ bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt cũng như đường thủy ở khắpvung Đông Bắc Việt Nam cũng như quốc tế

Cảng Hải Phòng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm ở vĩ độ 20052' Bắc và kinh độ

106041' Đông cách phao số "0" 20 hải lý, đây là Cảng lớn nhất miền Bắc hiện nay.Cảng Hải Phòng bao gồm:

Trang 4

Cảng đã có hệ thống công trình xây dựng theo tiêu chuẩn kĩ thụât có khả năngđạt được khoảng 5.106 tấn thông qua mỗi năm với tổng chiều dài công trình bến 1787

m (Cảng chính có 11 bến xây dựng từ năm 1967 đến năm 1981)

Kho chứa hàng có diện tích 46,800 m2 Các kho đều được xây dựng theo quyhoạch chung của một Cảng hiện đại có đường trước và đường sau thuận tiện chocông tác xếp dỡ Hệ thống bãi có diện tích 18.300 m2

Cảng có 16 cần trục chân đế và cẩu mới Riêng khu vực cảng Chùa Vẽ có lắpthêm hệ thống cổng trục phục vụ cho xếp dỡ container

1.2 Điều kiện địa chất

Khu đất: Diện tích khu đất ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí số lượng thiết bịxếp dỡ, xây dựng cầu tàu, ảnh hưởng đến khả năng thông qua của Cảng dẫn đến ảnhhưởng việc bố trí các phương án xếp dỡ

Nền đất xây dựng Cảng Hải Phòng gồm 2 lớp đất chính: Lớp đất sét - cháy và lớpđất sét sỉ màu xám Các lớp đất này rất thuận tiện cho việc xây dựng cầu tàu, kho bãi

để bảo quản hàng hoá và lắp đặt các thiết bị xếp dỡ được an toàn khi hoạt động bốcxếp hàng hoá

1.3 Điều kiện khí hậu

Cảng Hải Phòng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè thường cómưa to, lượng mưa hàng năm trung bình từ 1.800- 2.000 mm

Cảng chịu ảnh hưởng 2 mùa gió rõ rệt: từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là gióBắc- Đông Bắc; từ tháng 4 đến tháng 9 là gió Nam- Đông Nam và thường có bão( bão thường vào tháng 5,6,7,8) cho nên vào những ngày này Cảng thường phảingừng hoạt động làm ảnh hưởng tới thời gian xếp dỡ cũng như khả năng thông quacủa Cảng

1.4 Điều kiện thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn ở Cảng là chế độ nhật triều, với mức triều cao nhất là +4,0m,đặc biệt cao 4,23m, mực nước triều thấp nhất là 0,48 m, đặc biệt thấp là +0,23m

Trang 5

2 SƠ ĐỒ CƠ GIỚI HOÁ

2.1 Lưu lượng hàng hoá đến Cảng.

2.1.1 Đặc điểm hàng hoá

Hàng hóa đến cảng là hàng thùng phuy hóa chất loại 200l, đường kính 58cm,chiều cao 89cm, loại hàng thường là thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, cα dại – sơn nhanhkhô, hóa chất phục vụ công nghiệp…

Hàng độc hại, khi tiếp xúc với cơ thể người sẽ giết hại các tế bào nhanh chóng,gây nguy hiểm đến tính mạng Hàng để riêng biệt, tránh xa kho lương thực, thựcphẩm

* Yêu cầu vê xếp dỡ và bảo quản đối với hàng:

- Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ thuật, phòng cứu hỏa, nhân viên kỹ thuật, nhân viêncoi kho, bộ phận phục vụ

- Vị trí kho phải các xa khu đông dân, khu công nghiệp

- Phòng hỏa là vấn đề quan trọng hàng đầu, vì vậy tại các kho không được hút thuốc

lá, bật diêm chấp hành nội quy phòng hỏa

- Kho bãi phải đủ khả năng bảo quản lượng hàng qua kho lớn nhất

- Đảm bảo quá trình xếp dỡ hàng cho tàu, toa xe, oto kịp thời liên tục không bị giánđoạn, thuận lợi cả ngày đêm

- Kiến trúc kho phù hợp với yêu cầu bảo quản hàng hóa

- Điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa xếp dỡ, vận chuyển, chất xếp

- Kho bãi cao ráo, sạch sẽ, bằng phẳng, có rãnh thoát nước, có dụng cụ phòng cứuhóa cần thiết

* Yêu cầu xếp dỡ hàng hóa

- Trước khi tiến hành xếp dỡ phải làm tốt công tác chuẩn bị như kiểm tra công cụmang hàng, phương tiện vận chuyển, công nhân xếp dỡ phải có đầy đủ bảo hộ laođộng

- Trước khi xếp dỡ phải mắc lưới an toàn giữa mạn và cầu tàu hoặc giữa 2 mạn tàu ,phải có thiết bị tiêu độc , phải có cán bộ y tế

- Phải quy định ranh giới xếp hàng

Trang 6

- Phải kiểm tra hiện trường trước và sau khi xếp dỡ, không được cẩu quá 50% nângtrọng của thiết bị.

- Khi xếp dỡ phải xác định mức độ nguy hiểm của không khí trong hầm tàu, tiếnhành thông gió, thải khí độc trước khi xếp dỡ hàng

- Hầm tàu phải khô ráo, sạch sẽ và đảm bảo thông gió tốt

- Trên tàu có đầy đủ vật liệu, thiết bị phòng hộ

- Có thể có cách xếp xếp thùng nọ chồng lên thùng kia (phải có dây chằng, cột giữanên khó xếp) , Khi xếp dưới tàu thì xếp ở giữa rồi phát triển ra xung quanh , xếp dọctheo tàu có đệm lót cẩn thận

- Khi xếp thùng không nên xếp quá cao, nhiều lớp tránh sức nặng của những lớp trêncùng có thể đè vỡ, bẹp các lớp dưới

- Khi trong một hầm xếp đầy hàng thường thì cứ 8 lớp thùng phải lót một tấm vángỗ

- Khi nhận hàng không nên nhận lên tàu các thùng bị đất đai hoặc thùng bị rò

- Vị trí chất xếp phải dễ lấy, xếp đúng kỹ thuật và có đủ vật liệu chèn lót

2.1.2 Lưu lượng hàng hoá đến cảng trong năm

*Lưu lượng hàng hoá đến Cảng trong năm:

Qn=345000 (T)

* Lượng hàng hoá đến Cảng bình quân trong ngày Qng:

Qng = (Tấn / ngày)

Trong đó:

Qn là lượng hàng đến cảng trong năm ( Tấn )

Tn là thời gian khai thác trong năm ( Ngày)

Mà: Tn = TCL- TTT = TCL*(100% -k%)

TCL: thời gian công lịch =365 ngày

TTT: thời gian ảnh hưởng bởi thời tiết

k: hệ số ảnh hưởng bởi thời tiết

Tn =365*(100% -3%)=354 (ngày)

* Lượng hàng đến cảng trong ngày căng thẳng nhất Qngmax

Qngmax = * kđh = Qng* kđh

Trang 7

kđh là hệ số không điều hoà theo ngày của lượng hàng trong năm *Lượng hàng chuyển thẳng

Vì không có phương án sang mạn nên áp dụng công thức :

Q1 = ( 1 - α ) * Qn ( Tấn )

Trong đó (1- α ) là hệ số chuyển thẳng

* Lượng hàng lưu kho

Trang 8

2.2 Sơ đồ cơ giới hoá

Sơ đồ cơ giới hóa là sự phối hợp nhất định giữa các máy móc thiết bị cùng kiểuhoặc khác kiểu với các thiết bị phụ dùng trong công tác Sơ đồ cơ giới hóa đưa raphải phù hợp với điều kiện công tác , tận dụng thiết bị hiện có , mang lại hiệu quảkinh tế cao và an toàn

Sơ đồ 1 : Sơ đồ 2 tuyến cần trục giao nhau

- Nhược điểm :

+ Chỉ sử dụng cho loại hàng có lưu lượng lớn

+ Chỉ sử dụng cho hàng bảo quản ngoài bãi

Trang 9

+ Chi phí đầu tư lớn

Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ giới hóa vạn năng

-Ưu điểm :

+ Xếp dỡ được nhiều loại hàng

+ Làm việc theo cả hai chiểu xuất, nhập + Thuận tiện, tính cơ động cao

+ Năng suất tương đối lớn

- Nhược điểm :

+ Vốn đầu tư lớn

+ Sức nâng của xe nâng bị hạn chế

Sơ đồ 3: Sơ đồ cần trục tàu

Trang 10

- Ưu điểm : Vốn đầu tư ban đầu lớn

Với yêu cầu hàng hóa là hàng thùng phuy, lượng hàng đến cảng trong năm là

345000 T, chiều nhập hàng, phương tiện vận tải thủy là tàu biển, phương tiện vận tải

bộ là ô tô, ta nên chọn 1 sơ đồ thỏa măn các điều kiện sau:

- Cố gắng sử dụng ít loại thiết bị để dễ dàng thay thế lẫn nhau trong quá tŕnh tácnghiệp

- Ưu tiên giải phóng lao động thủ công, thay thế bằng lao động cơ giới

- Sơ đồ 2 cần trục tàu giao nhau thích hợp cho hàng thùng phuy , được bảo quảnngoài bãi Mặt khác, cần trục đảm bảo thực hiện trong các điều kiện thời tiết khácnhau, tiết kiệm tối đa thiết bị xếp dỡ , sử dụng ít công nhân thủ công Không nhữngthế, nó mang tính cơ động cao, tạo điều kiện giải phóng tàu nhanh

Với các yếu tố trên, nên ta chọn sơ đồ 1 để đưa vào tính toán

Trang 11

2.3 Phương tiện vận tải đến cảng

2.3.1 Phương tiện vận tải thuỷ

Căn cứ vào loại hàng là thùng phuy với những đặc tính đã nêu ở trên ta chọn tàu HồTây 8 là loại tàu chở hàng tổng hợp của Công ty TNHH Vận tải biển An Lai

Đặc trưng kỹ thuật của tàu: HỒ TÂY 8

Mức tiêu hao nhiên liệu:

Chạy máy cái: FO: 6T/ng

Chạy máy đèn: DO: 0,4T/ng

Đỗ làm hàng: DO: 0,6T/ng

Đỗ không làm hàng: DO: 0,3T/ng

Công suất máy: Ne : 1400 CV

2.3.2 Phương tiện vận tải bộ

Do hàng thùng phuy hóa chất là loại hàng độc hại nên ta chọn ôtô đến cảng là ôtô cóthành, không mui

Đặc trưng kỹ thuật của ôtô

Trang 12

Trọng tải : 20 Tấn

Kích thước:Dài : 8 mét

2.4 Chọn thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng

2.4.1 Thiết bị tuyến tiền phương ( TBTT)

Cần trục

Thiết bị ở tuyến tiền phương là Cần trục chân đế KHPOB với các đặc trưng kỹthuật sau:

* Nâng trọng:

+ Khi tầm với Max 5 Tấn

+ Khi tầm với Min 5 Tấn

Trang 13

+ Nâng 75m/phút

+ Thay đổi tầm với 50m/phút

+ Quay 1,50 vòng/phút + Di chuyển 27m/phút

Trang 14

* Lập mã hàng

- Tại kho bãi : Công nhân thực hiện việc thành lập mã hàng tại khu vực bãi Trong

trường hợp thùng xếp đứng, dùng bộ kẹp thùng đứng kéo hàng Khi cần trục đưa các

bộ kẹp xuống, công nhân dùng tay đưa các bộ kẹp vào miệng thùng tại vị trí khoảng

Trang 15

trống giữa các thùng cho cần trục kéo lên Cần trục đưa bộ móc tới vị trí hàng, côngnhân vào vị trí lấy tay móc công cụ xếp dỡ vào mã hàng, giữ nguyên cho cần trục kéocăng cáp cho tới khi móc đã bám chặt vào thùng, sau đó công nhân vào vị trí an toàncho cần trục kéo hàng lên Trong trường hợp thùng xếp nằm, dùng các bộ móc thùngnằm kéo thùng lên Khi cẩu đưa bộ móc xuống, công nhân dùng tay đưa hai đầu mócvào gờ ở hai đầu của thùng, giữ nguyên cho cần trục kéo căng cáp cho móc bám chặtvào gờ đáy thùng, kéo thùng lên Hàng được lấy từng lớp một

- Dưới hầm tàu : Khi cần trục hạ mã hàng cách sàn tầu 0,3m, công nhân vào vị trí

điều chỉnh cho mã hàng đúng vị trí và lấy công cụ xếp dỡ ra khỏi hàng cho cần trụcmang xuống hầm tàu Tại hầm tàu , thùng phuy được xếp theo từng lớp, xếp cao 3lớp và sau đó chèn buộc chắc chắn

- Chú ý :

+ Khi thành lập mã hàng phải cho cần trục kéo lên ở độ cao 0,2m kiểm tra mã hàngchắc chắn mới cho kéo lên Nếu không chắc chắn phải cho hạ xuống điều chỉnh + Tất cả các thùng bể, hư không có kết cấu vỏ chắc chắn phải dùng võng để kéo.+ Phải có phương án chữa cháy khi xảy ra sự cố cháy, nổ

+ Công nhân phải về vị trí an toàn trước khi cần trục kéo hàng lên

+ Công nhân không được hút thuộc khi làm hàng

+ Công nhân phải mang đầy đủ trang bị bảo hộ lao động và thực hiện đúng quy định

Trong đó: Gn: Nâng trọng của thiết bị xếp dỡ

Gcc: Trọng lượng của công cụ mang hàng

Ta có: Gn = 5T

Gh + Gcc = 2,4 + 0,12 = 2,52 T

=> Gn > Gh + Gcc

Trang 16

Vậy công cụ mang hàng đã phù hợp

 Chiều cao phần tự do của cọc: 13,2 (m)

 Vật liệu đóng cọc là bê tông cốt thép

Mặt cắt của công trình bến:

Đặc điểm của công trình bến :

Là loại công trình bến kiểu thẳng đứng

Cao trình bến: 10,0 (m)

Mực nước thấp nhất: 7 (m)

Mực nước cao nhất: 9 (m)

Trang 17

3 KHO VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA KHO.

3.1 Diện tích hữu ích của kho (F h )

Do thùng phuy là hàng nặng nên công thức tinh diện tích hữu ích của kho là:

Fh = ( m2)

Trong đó

∑Eh Tổng dung lượng kho tính theo lưu lượng hàng hoá ( Tấn)

[Hd] Chiều cao cho phép của đồng hàng xếp trong kho (m)

Lt là chiều dài lớn nhất của tàu (m)

∆L là khoảng cách an toàn giữa hai đầu tàu so với cầu tàu lấy từ 10 15 m Chọn ∆L = 15 m

3.4 Chiều rộng của kho (B K )

BK = ( m)

3.5 Chiều cao của kho (H K )

Do hàng xếp dỡ là hàng thùng phuy (hóa chất) bảo quản ngoài bãi thì chiềucao kho từ 5 8 m Chọn HK = 5 m

Ta có bảng kết quả như sau:

Trang 18

G là lượng hàng bảo quản trong kho trong ngày căng thẳng nhất (tấn/ngày)

tbq thời gian bảo quản hàng trong kho (ngày)

Fh là diện tích hữu ích của kho ( m2)

Với G = α Qngmax = 1 1120,76 = 1120,76 ( Tấn)

( Tấn/m2)

Mà [P] = 6 Tấn/m2 Vậy đã thoả mãn điều kiện Ptt< [P]

Trang 19

3 E1

CHƯƠNG II: CÂN ĐỐI KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA CÁC KHÂU

+ Quá trình 2: (tàu - bãi): cần trục lấy hàng từ tàu đưa vào bãi

+ Quá trình 3: (kho – ô tô): xe ô tô đến cảng, lấy hàng từ bãi đưa lên xe ô tô

Trang 20

2 TÍNH NĂNG SUẤT GIỜ CỦA CÁC THIẾT BỊ XẾP DỠ.

2.1 Năng suất của thiết bị tuyến tiền ( TBTT)

2.1.1: Năng suât giờ Phi

Phi = (Tấn/ máy- h)

Trong đó :

-Ghi là khối lượng hàng một lần nâng của TBTT theo quá trình i ( Tấn)

-TCK i là thời gian chu kỳ của TBTT theo quá trình i ( h)

Mà TCK i = kf* ( tk + tn + tq + th+ tt+ t'n+ t'q+ t'h+ tđ/c)

- kf là hệ số phối hợp đồng thời các động tác (= 0,7 0,9)

- tk , tn , tq , th , tt là thời gian kẹp, nâng, quay, hạ, tháo của công cụ khi có hàng (s)

- t'n, t'q, t'h là thời gian nâng, quay, hạ của công cụ khi không có hàng (s)

- td/c là thời gian di chuyển của cần trục từ công cụ không hàng sang công cụ cóhàng, lấy td/c= 15s

- tm, tt : lấy phụ thuộc vào công cụ mang hàng

Trang 21

Quá trình 2: Tàu – kho

- Ht là chiều cao của tàu (m)

- Hct là chiều cao của cầu tàu (m) Theo bài cho thì Hct= 10 m

- MNTB là mực nước trung bình (m)

MNTB = (m)

Hàng bảo quản ngoài bãi, thiết bị phụ là xe nâng:

Hn = d + h + 0,5 (m)

- d là đường kính bánh xe của ô tô của cảng d = 1.2 m

- h là chiều cao của ô tô của cảng (m) ta có h = 2.2 m

Trang 22

Hn= HĐ/2+ 0,5

Hh= h/2+ 0,5

2.1.2 Năng suất ca Pcai

Pcai = Phi* ( Tca - tng) ( Tấn/máy- ca)

Tca là thời gian trong 1 ca (h)

tng là thời gian ngừng việc trong 1 ca (h)

2.1.3 Năng suất ngày Pngi

Pngi = Pcai* nca ( Tấn/máy- ngày)

nca là số ca làm việc trong 1 ngày ( ca)

Kết quả thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3:

NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ TUYẾN TIỀN

Hn0,5

h d

Hh

Ngày đăng: 25/11/2016, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w