TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ Tiết 1: HOẠT ĐỘNG MỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I MỤC TIÊU: Sau bài học: + HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra + Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ + Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra + Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Các bức tranh in trong SGK được phóng to III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài:( Khởi động) GV nêu mục đích yêu cầu của bài Ghi bài lên bảng b) Nội dung: Thực hành thở sâu: GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “ Bịt mũi nín thở” GV hướng dẫn HS chơi trò chơi: + Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các em có cảm giác như thế nào? Gọi 3 HS lên bảng thở sâu Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít thở? So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra? Gọi HS nhận xét, bổ sung GV chốt lại kết luận đúng Quan sát tranh SGK Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ GV treo tranh đã phóng to lên bảng Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời + Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của từng bộ phận? + Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp? Gọi HS nhận xét, bổ sung GV kết luận chung 4. Củng cố, dặn dò: Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở? Yêu cầu HS liên hệ Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “ Nên thở như thế nào?” HS theo dõi, nhắc lại đề bài HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở”. Nhận xét: Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên... Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài HS nhận xét, bổ sung HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2 + HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận? + HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí? + HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời + HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì? + HS 2: Mũi dùng để thở.... + HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì? + HS 2: Dẫn khí Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn > Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài > Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Mũi, phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí. HS nhận xét, bổ sung Làm cho con người không hô hấp và dẫn đến tử vong Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở
Trang 1Đề bài: BÀI TẬP LÀM VĂN
A.Tập đọc:
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: loay hoay, khăn mùi soa, Liu-xi-a, giặt bít tất, ngắn ngủn, sơ-mi, Cô-li-a, tròn xoe
- Biết đọc lời nhân vật: “Tôi” với lời người mẹ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: Khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn
- Đọc thầm khá nhanh, nắm được những chi tiết khá quan trọng và diễn biến của câu chuyện Từ câu chuyện, hiểu lời khuyên: lời nói của hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải làm cho được điều mình muốn nói
B.Kể chuyện:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
- Kể lại được một đoạn trong câu chuyện bằng lời của mình
2 Rèn kĩ năng nghe: biết nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy học
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
A.Bài cũ
(3 phút)
B.Bài mới
1.Gt bài
(2 phút)
2.Luyện
đọc
(15-20
phút)
-2 hs đọc bài: Cuộc họp của chữ viết
-1em trả lời câu hỏi 1-2 trong SGK -1 hs nói về vai trò quan trọng của dấu chấm câu
-Nhận xét
-Bài tập làm văn
-Gv ghi đề bài
2.1.Gv đọc mẫu bài văn với nhân vật:
“Tôi” với giọng tâm sự nhẹ nhàng, hồn nhiên
-Giọng mẹ: dịu dàng
-Gv đọc xong, cho hs quan sát tranh minh hoạ
2.2.Gv hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a.Đọc câu nối tiếp
-Gv viết bảng: Liu-xi-a, Cô- li-a và một
-2 hs đọc và trả lời câu hỏi
-Hs chú ý lắng nghe
-Hs quan sát tranh
-Đọc câu nối tiếp
Trang 23.Tìm hiểu
bài
(15 phút)
số từ khó đọc ở mục 1
-Rèn đọc từ khó
-Hs đọc câu từ 1-2 lần
b.Đọc đoạn nối tiếp
-Hs nối tiếp nhau đọc các đoạn của bai văn
-Chú ý đọc đúng câu hỏi:
-“ Nhưng / chẳng lẽ nộp một bài văn ngắn ngủn như thế này?/ (giọng băn khoăn) Tôi nhìn xung quanh,/ mọi người vẫn viết./ Lạ thật,/ các bạn viết
gì mà nhiều thế?// ( giọng ngạc nhiên)
-1 hs đọc phần chú thích
c.Đọc từng đoạn trong nhóm
d.Đọc đồng thanh:
-Nhóm 1: đọc đoạn 1, nhóm 2: đọc đoạn 2, nhóm 3-4 đoạn 3, 1 hs đọc đoạn 4
-1 hs đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1-2, trả lời câu hỏi:
+Nhân vật xưng : “ Tôi” trong truyện này là ai?
+Cô giáo ra cho lớp bài văn thế nào?
+Vì sao Cô-li-a lại thấy khó viết bài văn?-Cho hs trao đổi nhóm và trả lời
-Gv chốt lại: Cô-li-a khó kể ra những việc đã làm để giúp mẹ vì ở nhà mẹ của bạn thường làm mọi việc, có lúc bận,
mẹ định nhờ Cô-li-a giúp việc này, việc kia nhưng thấy con đang học nên lại thôi
-1 hs đọc thành tiếng đoạn 3, cả lớp đọc thầm, trả lời
+Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã
-Đọc đoạn nối tiếp
-3-4 hs đọc
-1 hs đọc
-Đọc đồng thanh theo nhóm
-1 hs đọc
-Đọc thầm đoạn 1-2 -Cô-li-a
-Em đã làm gì để giúp mẹ?
-Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc lặt vặt / vì ở nhà
mẹ thường làm mọi công việc để dành thời gian cho bạn
-Hs lắng nghe
-1 hs đọc đoạn 3 -Cô-li-a nhớ lại
Trang 34.Luyện
đọc lại
(15-18
phút)
B.Kể
chuyện
(18 -20
phút)
làm cách gì để viết bài văn dài ra?
-1 hs đọc thành tiếng đoạn 4, trả lời:
+Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần
áo, lúc đầu bạn lại ngạc nhiên?
+Vì sao sau đó, Cô-li-a làm theo lời mẹ?
-Gv hỏi:
+Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
-Liên hệ, giáo dục
-Gv đọc mẫu đoạn 3-4
-Các nhóm chọn bạn để thi đọcdiễn cảm đoạn 3-4
-2-3 hs thi đọc diễn cảm bài văn theo gợi ý ở mục 2.2
-4 hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn -Gv nhận xét
1.Gv nêu nhiệm vụ:
-Sắp xếp tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
-Chọn kể lại 1 đoạn của câu chuyện bằng lời của em
2.Hướng dẫn hs kể lại chuyện a.Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự
những việc thỉnh thoảng mới làm và
kể ra những việc mình chưa bao giờ làm như giặt áo lót,
áo sơ-mi và quần lót, Cô-li-a viết một điều
có thể trước đây em chưa nghĩ đến:
“Muốn giúp mẹ nhiều việc để mẹ đỡ vất vả hơn”
-1 hs đọc đoạn 4 -Vì chưa bao giờ Cô-li-a phải giặt quầnáo, đây là lần đầu, mẹ bảo làm việc này -Vì bạn nhớ ra đó là những điều mình đã nói trong bài tập làm văn
-Lời nói phải đi đôi với việc làm, những điều hs đã tự nói tốt
về mình phải cố gắng làm cho bằng được
-Hs chú ý lắng nghe -thi đọc diễn cảm đoạn, bài
-Lớp lắng nghe, nhận xét bạn đọc
Trang 45.Củng cố,
dặn dò
(2 phút)
trong câu chuyện
-Hs quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh
số, tự sắp xếpthứ tự các tranh bằng cách viết ra bảng con đúng thứ tự -Hs đưa bảng con, gv khẳng định trật tự tranh :3-4-2-1
(nếu có tranh minh hoạ, gv treo tranh, mời hs lên sắp xếp)
b.Kể lại 1 đoạn của câu chuyện theo lời của em
-1 hs đọc yêu cầu kể chuyện và mẫu -Gv nhắc hs: chỉ chọn kể một đoạn bằng lời của em (không phải theo lời của Cô-li-a như trong truyện)
-1 hs kể mẫu 2-3 câu-Từng cặp hs tập
kể
-3-4 hs tiếp nối nhau thi kể 1 đoạn bất
kì của câu chuyện
-Lớp và gv nhận xét, tuyên dương bạn
kể hay nhất
-Em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện không?
-Gv chốt ý: dù chưa giúp mẹ được nhiều việc nhưng bạn nhỏ vẫn là học trò ngoan vì bạn muốn giúp mẹ, bạn không muốn trở thành ngừơi nói dối, bạn vui vẻ làm những việc mình đã kể trong bài tập làm văn
-Gv khuyến khích hs về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài sau : Ngày khai trường
-Hs tự sắp xếp lại tranh theo thứ tự
-1 hs đọc yêu cầu
-1 hs kể mẫu, từng cặp hs tập kể
-Hs thi kể
-Nghe, nhận xét bạn
kể chuyện
-Hs trả lời