1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG

43 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 13,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT để GIẢNG dạy về CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG

Trang 1

1 TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC:

TÍCH HỢP MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÝ, GIÁO DỤC CÔNG DÂN,

MỸ THUẬT ĐỂ GIẢNG DẠY VỀ CHỦ ĐỀ NGƯỜI PHỤ NỮ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) VÀ CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG ( NGUYỄN DỮ)- MÔN NGỮ VĂN 9

2 MỤC TIÊU DẠY HỌC:

a Kiến thức:

- Học sinh nắm được kiến thức trong chủ đề người phụ nữ qua bài “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du và “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ Hiểu được về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyềnthống của họ

- Sự thành công của các tác giả về nghệ thuật kể chuyện, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ

- Mối liên hệ giữa các tác phẩm và nguồn gốc, xuất xứ.

b Kĩ năng :

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền

kì và truyện thơ Nôm

- Cảm nhận được những giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm

- Tóm tắt và kể lại được truyện

c Thái độ:

- Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thông cảm với số phận nhỏ nhoi, đầy bi kịch của họ Tự hào về truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam

- Vận dụng tích hợp các kiến thức liên môn GDCD, Địa lí, Lịch Sử, Mỹ thuật

để áp dụng vào các bài học về chủ đề người phụ nữ trong xã hội phong kiến, giúp HScảm nhận các văn bản một cách sâu sắc hơn Từ đó bồi dưỡng tâm hồn, lòng tự hào

Trang 2

về truyền thống dân tộc, về những nét đẹp văn háo dân tộc, tự hào về danh nhânvăn hóa; bồi dưỡng kĩ năng sống cho học sinh Bồi dưỡng lòng nhân ái, tinh thầnnhân đạo, ý thức giữ gìn và bảo vệ hạnh phúc gia đình; ý thức giữ gìn và phát huynét đẹp trong sáng của Tiếng Việt.

- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức môn GDCD, Lịch sử, Địa lý,

Mỹ thuật để giải quyết vấn đề bài học đặt ra

4 Năng lực : Trên cơ sở giúp học sinh phát triển năng lực sau:

- Năng lực đọc- hiểu văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản lí

- Năng lực tạo lập văn bản

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

3 ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC CỦA BÀI HỌC:

Đối tượng dạy học của dự án là học sinh THCS

Số lượng: 75 em

Số lớp thực hiện: 2

Khối lớp: 9

4 Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC:

Qua thực tế quá trình dạy học, nhất là trong thời kì hiện nay, dạy học theochủ đề tích hợp kiến thức liên môn vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong mônhọc là việc làm hết sức cần thiết Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn khôngchỉ nắm chắc nội dung môn mình dạy mà cần phải trau dồi kiến thức các môn họckhác để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ratrong môn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động này nên chúng tôithực hiện thử nghiệm một dự án nhỏ đối với môn Ngữ văn 9 Tích hợp trong giảng dạy

Trang 3

sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư duy, sáng tạo trong học tập, vào thực tiễn vàđem lại hiệu quả giáo dục cao Ngoài mục đích hướng dẫn các em cảm thụ cái hay, cáiđẹp của các văn bản, giúp các em vận dụng những kiến thức đã học, đã biết của cácmôn học khác và cung cấp thêm kiến thức để các em hiểu sâu, hiểu kĩ hơn về tác phẩm

và những vấn đề liên quan đến tác phẩm từ đó các em có được những kiến thức, nhữnghiểu biết toàn diện hơn, bồi dưỡng cho các em những nét đẹp trong tâm hồn, tình cảm

để giúp các em sống đẹp hơn Cụ thể đối với dự án khi thực hiện sẽ giúp học sinh vậndụng tích hợp các kiến thức liên môn GDCD, Địa lí, Lịch Sử, Mỹ thuật nắm vữngkiến thức về chủ đề người phụ nữ trong xã hội phong kiến; hiểu biết sâu sắc hơn về xãhội, giáo dục lòng tự hào, trân trọng và phát huy truyền thống tốt đẹp của người phụ nữViệt Nam; bồi dưỡng tinh thần nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn cho học sinh Đồng thờigiáo dục lòng tự hào dân tộc, tự hào về nét đẹp văn hóa dân tộc… Từ đó xác định chomình động cơ, ý thức học tập đúng đắn; rèn luyện kĩ năng sống, vận dụng để giải quyếtcác tình huống trong đời sống xã hội, nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, đúng đắn,phù hợp với thời đại và có lí tưởng sống cao đẹp

5 THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU:

* Giáo viên:

- Các trang thiết bị cần thiết, đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT , hìnhảnh, thông tin minh họa, tư liệu về Lịch sử, Địa lí ( Lịch sử dân tộc vào thế kỉ XVI,TKXVIII- XIX , truyền thống tốt đẹp của dân tộc; vị trí địa lý: Kiến thức, hình ảnh

về Huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh, Khu lưu niệm Nguyễn Du, Hình ảnh Đền thờ của

Vũ Nương ở Lý Nhân, Nam Hà, sông Hoàng Giang …)

- Sử dụng bài giảng điện tử bằng phần mềm powerpoint để dạy cho học sinh

* Học sinh: Soạn bài, tranh ảnh, tư liệu về Nguyễn Dữ, Nguyễn Du, các hình ảnh thểhiện sự trân trọng, đề cao, tôn vinh người phụ nữ trong xã hội hiện nay…

6 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 4

VĂN BẢN 1:

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

Nguyễn Dữ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì

- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì

- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2 Kĩ năng :

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồngốc dân gian

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

- Thái độ trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ, thông cảm với số phận nhỏnhoi, đầy bi kịch của họ

4 Năng lực : Trên cơ sở giúp học sinh phát triển năng lực sau:

- Năng lực đọc- hiểu văn bản

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự quản lí

Trang 5

- Năng lực tạo lập văn bản

- Hs: Chuẩn bị bài, tìm hiểu về Nguyễn Dữ về tác phẩm truyền kì mạn lục và

Chuyện người con gái Nam Xương, tìm hiểu về xã hội Việt Nam thế kỉ XVI, về đền thờ Vũ Nương ở tỉnh Hà Nam

* PHƯƠNG PHÁP:

Nêu vấn đề; gợi mở; vấn đáp; tổ chức nhóm, giảng bình……

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

1- Ổn định lớp: (2’) kiểm tra sĩ số + hát đầu giờ.

2- Kiểm tra bài cũ : (5’):

Câu hỏi 1: Cho biết ý nghĩa và tầm quan trọng của bản Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em?

Câu hỏi 2: Trình bày những hiểu biết của về sự quan tâm của Đảng, nhà nước đối với trẻ em?

3 Bài mới:- GV giới thiệu về văn học trung đại-> vào bài

Sống trong xã hội phong kiến, chế độ Nam quyền và các luật lệ hà khắc đãkhiến cho số phận người phụ nữ thật nhỏ nhoi, bi thảm nhưng họ vẫn sáng ngờinhững phẩm chất cao đẹp Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ sẽcho chúng ta hiểu rõ chế độ phong kiến và phẩm chất của người phụ nữ qua nhânvật Vũ Nương

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn

đọc-chú thích văn bản(22’)

1.Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

I.TÌM HIỂU CHUNG:

Trang 6

người huyện Trường Tân, trấn Hải

Dương, nay là huyện Thanh Miện,

tỉnh Hải Dương Về năm sinh, năm

mất của Nguyễn Dữ chưa rõ, nhưng

theo các tài liệu hiện để lại thì ông

sống vào nửa đầu thế kỷ XVI Là

người học rộng, tài cao, chỉ làm

quan một năm, sau đó về sống ẩn

dật ở núi rừng Thanh Hoá

Tích hợp kiến thức lịch sử: Nêu

những hiểu biết của em về hoàn

cảnh xã hội Việt Nam thế kỉ XVI?

- GV nhấn mạnh: Đầu thế kỷ

XVI nhà Lê sơ lâm vào khủng

hoảng suy yếu Các thế lực phong

kiến nổi dậy tranh chấp quyền lực,

người dân lầm than khổ cực Phong

trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ

ở nhiều nơi -> Những dấu ấn lịch sử

ấy đã được Nguyễn Dữ phản ánh

khá rõ trong tác phẩm

- Nêu sự hiểu biết của em về Truyền

kỳ mạn lục và Chuyện người con

Học sinh nêu một số nét về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Dữ

- HS vận dụng kiến thứchiểu biết về lịch sử giaiđoạn này để trả lời

- Truyện truyền kỳ là loại

văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ văn học Trung Quốc

1.Tác giả :Nguyễn Dữ

(?) sống vào thế kỉXVI Là người họcrộng, tài cao nhưngchỉ làm quan một nămrồi lui về ở ẩn

2.Tác phẩm:

- Trích Truyền kỳ mạnlục- Tác phẩm viếtbằng chữ Hán

- Có nguồn gốc từtruyện cổ “ Vợ chàng

Trang 7

gái Nam Xương?

phong phú Có thể nói Nguyễn Dữ

đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm

tư, tình cảm, nhận thức và khát

vọng của người trí thức có lương tri

trước những vấn đề lớn của thời đại,

của con người

Cho hs quan sát ảnh bìa của tác

phẩm và một phần văn bản gốc

bằng chữ Hán

- Truyện truyền kỳ thường

mô phỏng những cốt truyệndân gian hoặc dã sử vốn đã được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân Đề tài…

- Chuyện Người con gái Nam Xương là một trong 20

truyện của tác giả, trích

trong “Truyền kỳ mạn

lục”-một tác phẩm viết bằng chữHán

Hs nêu hiểu biết về nguồngốc xuất xứ của truyện,giớithiệu địa danh :

Nguyễn Dữ đã có sángtạo lớn

3.Từ khó: Xem

SGKtr/ 51

Trang 8

Tích hợp kiến thức địa lí: Cho hs

nêu hiểu biết về nguồn gốc xuất xứ

của truyện, giới thiệu địa danh

-Chuyện có nguồn gốc từ truyện cổ

“ Vợ chàng Trương” nhưng Nguyễn

Dữ đã có sáng tạo thêm yếu tố

truyền kỳ làm câu chuyện trở nên

lung linh hấp dẫn và tăng ý nghĩa

- GV giới thiệu về truyện cổ “ Vợ

chàng Trương” Cho hs quan sát

tranh đền thờ Vũ Nương và một

đoạn bên bến sông Hoàng Giang:

- Chuyện có nguồn gốc từ

truyện cổ “ Vợ chàng Trương”.

- Đền Bà Vũ nằm sát sôngHồng thuộc thôn Vũ Điện, xãChân Lý, huyện Lý Nhân,tỉnh Hà Nam

Trang 9

GV: Ngôi đền nằm sát sông Hồng

thuộc thôn Vũ Điện, xã Chân Lý,

huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam thờ bà

Vũ Thị Thiết “Chuyện người con gái

Nam Xương” mà Nguyễn Dữ đã chép

trong “Truyền Kỳ Mạn Lục” vào thế

kỷ XVI Sau khi bà mất, người dân

trong vùng tôn vinh bà là “Thánh

Mẫu”, “Mẫu Hương Nương” hay

“Nàng Hương công chúa” Đền còn có

tên gọi là đền Mẫu, đền Vũ Điện hay

đền Trinh Liệt Đây là một trong

phân biệt các đoạn tự sự và những lời

đối thoại thể hiện tâm trạng nhân vật

Lời của Vũ Nương tiễn chồng ra đi

đầy ân tình, đằm thắm Giọng phân

* Đoạn 3: Vũ Nươngdưới thuỷ cung và mơước ngàn đời của nhândân

Trang 10

nghi oan và than trước khi tự vẫn.

GV đọc mẫu, gọi 2 hs đọc tiếp nối

Kiểm tra một vài chú thích

Yêu cầu hs kể tóm tắt truyện GV

cho nêu các sự việc chính, sau đó

cho HS quan sát hình gợi ý tóm

- Đoạn còn lại: Vũ Nương

Trang 11

Vũ Nương thanh minh không được bèn trẫm mình

để bảo toàn danh dự

+ Chuyện người con gái Nam

- Vũ Nương được giới thiệu khái

quát như thế nào?

Tích hợp kiến thức giáo dục công

dân: Tư dung ở đây là gì? Em hiểu

như thế nào về yêu cầu “Tứ đức”

trong xã hội phong kiến xưa?

GV giới thiệu về luật “Tam tòng, tứ

dưới thuỷ cung và mơ ướcngàn đời của nhân dân

HS phát hiện trả lời:Làngười phụ nữ vẹn toàn: “Tưdung tốt đẹp, tính tình thuỳ

+“Ngôn” là lời ăn tiếng nóidịu dàng, lễ phép

+“Hạnh” là đoan trang,đứng đắn, nết na

Học sinh trao đổi nhóm;

định hướng trả lời:

+ Tác giả đặt Vũ Nươngvào 3 hoàn cảnh: Trongcuộc sống đời thường, khichồng đi lính, khi chồng trởvề

+ Theo mạch truyện, phongcách của Vũ Nương được

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1/ Những phẩm chất của Vũ Nương :

Là người phụ nữ vẹn toàn: “tính tình thuỳ

mỵ nết na, tư dung tốt đẹp”:

- Trong cuộc sống gia đình: luôn giữ gìn

khuôn phép, không đểbất hoà xảy ra

Trang 12

Cho HS thảo luận nhóm:

- Tác giả đặt nhân vật Vũ Nương

vào những hoàn cảnh nào? Ở mỗi

hoàn cảnh như vậy, những phẩm

chất nào của Vũ Nương được bộc

lộ? ( NL hợp tác, tự quản lí, giải

quyết vấn đề)

Các câu hỏi gợi ý:

+ Trong đời sống vợ chồng, trước

tính hay ghen của Trương Sinh, Vũ

Nương đã xử sự như thế nào? Qua

đó, em thấy phong cách gì ở Vũ

Nương?

+ Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương

đã thể hiện tình nghĩa như thế nào?

+ Những việc làm của Vũ Nương

đối với mẹ chồng, đối với gia đình,

đối với chồng cho ta thấy phong

cách gì của nàng? Lời trăng trối của

mẹ chồng nàng trước khi qua đời đã

thể hiện điều gì?

thể hiện rõ qua việc làm,qua lời nói

Ý 1: Nàng giữ gìn khuônphép, chưa từng để xảy rachuyện bất hoà

Ý 2: Không mong vinh hiểnchỉ cầu mong chồng bìnhan; cảm thông nổi vất vảcủa chồng, nói lên nỗi khắckhoải nhớ nhung của mình

Ý3: Một mình sớm hômchăm sóc mẹ già, nuôi connhỏ, buồn da diết vì nhớchồng (hình ảnh ước lệ,mượn cảnh vật thiên nhiên

để diễn tả sự trôi chảy củathời gian)

-> Hình ảnh của một ngườiphụ nữ nết na, hiền thục,đảm đang, tháo vát, hiếuthảo, thuỷ chung

=> Nét đẹp truyền thốngcủa người phụ nữ ViệtNam

Hs kể đoạn truyện từ khi

- Khi chồng đi lính:

Chỉ cầu mong chồngđược bình an trở về,nỗi nhớ chồng dài theonăm tháng, nàng hếtlòng chăm sóc mẹchồng, nuôi dạy connhỏ

-> Hình ảnh của mộtngười phụ nữ nết na,hiền thục, đảm đang,tháo vát, hiếu thảo,thuỷ chung

=> Nét đẹp truyềnthống của người phụ

nữ Việt Nam

2/ Bi kịch cuộc đời

Vũ Nương:

Trang 13

Gv: Vũ Nương là một người phụ nữ

xinh đẹp, nết na, đức hạnh Ở nàng

hội tụ đầy đủ những phẩm giá cao

đẹp truyền thống của người phụ nữ

Việt Nam Nàng đã làm tất cả

những gì vì hạnh phúc của gia đình

Nhưng khi những cố gắng của mình

không thành, tiết giá bị nghi ngờ Vũ

Nương đã làm gì? Qua đó ta thấy

được thân phận người phụ nữ dưới

chế độ phong kiến như thế nào, ta

cùng tìm hiểu phần tiếp theo

2/ Tổ chức cho học sinh tìm hiểu

nỗi oan khuất của Vũ Nương:(20’)

Cho hs kể đoạn truyện từ khi

Trương Sinh đi lính trở về( đoạn 2)

+ Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh

và Vũ Nương cho thấy thân phận gì

ghen của Trương Sinh nổi lên Đó là gì?

+ Cách xử sự của Trương Sinh trước

tình huống bất ngờ đó như thế nào?

GV cho hs xem tranh hai mẹ con

đang ngồi bên ngọn đèn dầu và hình

Trương Sinh đi lính trở về

HS trao đổi, trả lời:

- Cuộc hôn nhân có tínhchất như một cuộc mua bán

- Trương Sinh đa nghi,ghen tuông

- Lời nói thơ ngây của đứatrẻ chứa nhiều dữ kiện đángngờ

HS phát hiện trả lời:

Trương Sinh ghen tuông,

xử sự vũ phu, thô bạo, hồ

đồ, độc đoán

HS suy nghĩ, trả lời:

- Cái bóng là nút thắt củacâu chuyện đồng thời cũng

là nút mở của chuyện Tạo

sự bất ngờ, hấp dẫn

- Trương Sinh trở về, nghi ngờ vợ thất tiết,

xử sự vũ phu, thô bạo,

hồ đồ, độc đoán -> bức tử Vũ Nương

-> Cái bóng là nút thắtcủa câu chuyện đồngthời cũng là nút mởcủa chuyện Tình tiếttruyện được sắp xếphợp lý, bất ngờ đẩy tớimức kịch tính -> Bikịch của Vũ Nương

Trang 14

ảnh cái bóng trên vách.

+ Bức tranh minh hoạ cảnh nào của

truyện? Hình ảnh cái bóng có ý

nghĩa gì? (NL tư duy sáng tạo)

GV: Chiếc bóng - tấm lòng của yêu

thương -> trở thành nguyên nhân của

nỗi oan bi kịch Nhớ chồng, thương

con, nàng thường chỉ vào chiếc bóng

của mình trên vách và nói rằng đó là

cha con trẻ, để dỗ con và cũng để an

ủi trong tâm hồn: Dù chồng đi xa

nhưng hình bóng chàng luôn ở bên,

không lúc nào xa rời mẹ con nàng Có

ai ngờ, lời nói ngô nghê của con trẻ lại

gây nên sự nghi ngờ, ghen tuông mù

quáng dẫn đến hành động phũ phàng

của Trương Sinh Mâu thuẫn đến đỉnh

điểm, tác giả tạo thắt nút làm người

+ Mượn cái chết để bày tỏ tiết giá trong sạch

HS suy nghĩ, trả lời và liên

hệ cách giải quyết trong

- Những việc làm của

Vũ Nương khi bị vu oan:

+ Phân trần để chồng hiểu

+ Đau đớn, thất vọng khi thấy bị đối xử bất công

+ Mượn cái chết để bày tỏ tiết giá trong sạch

Trang 15

nhân cách gì? ( NL tư duy sáng tạo)

( GV cho hs phát hiện và đọc các

lời thoại của nhân vật, nêu ý nghĩa)

GV: Cả cuộc đời nàng luôn mong

muốn có được “Nghi gia, nghi thất”,

sống bình an hạnh phúc Niềm khao

khát của cả cuộc đời nàng tan vỡ

Tình yêu không còn, cả bao nỗi chờ

chồng đến hoá đá trước đây cũng

không còn có thể làm lại được nữa

Nàng đã bị đẩy đến bước đường

cùng Và nàng đã chọn hành động

quyết liệt để bảo vệ phẩm giá

Tích hợp kiến thức giáo dục công

dân, giáo dục kĩ năng sống:

- Em có nhận xét gì về hành động

tự trẫm mình của Vũ Nương và cách

cư xử của Trương Sinh? Nếu là em,

em sẽ giải quyết như thế nào? Cách

giải quyết của cả hai có phù hợp với

xã hội nay không? (NL tự quản lí,

tư duy sáng tạo)

GV: Hành động của Trương Sinh

chính là biểu hiện của bạo lực trong

gia đình: Vũ Nương bị bạo hành cả

về thể xác và tinh thần (bị mắng

nhiếc, bị đánh, bị đuổi đi) - Đây là

điều mà trong xã hội hiện đại ngày

thời nay:

- Nàng không còn sự lựachọn nào khác Xã hộiphong kiến không cho nàng

có quyền lựa chọn.Hànhđộng đó phù hợp với tínhcách của Vũ Nương Cái chết

là sự minh chứng cho tấmlòng thuỷ chung son sắt VớiTrương Sinh đây là hànhđộng đáng chê trách, lên án

- Xã hội ngày nay nam nữbình quyền, không chophép người đàn ông cónhững hành động bạo lựcnhư vậy, đòi hỏi người phụ

nữ có những biện pháp đểbảo vệ mình…

HS nhận xét: Tình tiếttruyện được đẩy tới mứckịch tính

Học sinh trao đổi nhóm; trảlời: Có rất nhiều nguyênnhân dẫn đến bi kịch VũNương:

*/ Nguyên nhân cáichết của Vũ Nương:

- Lời nói ngây thơ của

Trang 16

nay không thể chấp nhận, không thể

dung túng Những con người như

Trương Sinh cần bị lên án mạnh mẽ,

cần phải chịu xử phạt nghiêm khắc

Đối với những người bị hàm oan

như Vũ Nương cần phải có những

cách xử trí khéo léo, cần phải có

Cho hs thảo luận nhóm ( 2 phút):

- Theo em, những lí do nào đã dẫn

đến bi kịch oan khuất mà Vũ Nương

phải chịu?( NL hợp tác,tự quản lí,

GQVĐ)

- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến

cái chết của Vũ Nương nhưng đâu

là nguyên nhân quan trọng nhất?

- Gv định hướng để Hs nhận thức

được chính cách xử sự hồ đồ, độc

đoán của Trương Sinh đã bức tử Vũ

Nương Nhưng nguyên nhân sâu sa

đó là xã hội phong kiến đã tạo điều

kiện cho Trương Sinh mặc phép

lộng hành, đẩy Vũ Nương tới cái

- Lời nói ngây thơ của con trẻ

- Cái thế của người chồngtrong xã hội cũ.Sự cách bức

xã hội ( giàu- nghèo) cộngvới tính đa nghi ít học củaTrương Sinh đã làm cho bikịch phát triên

- Chiến tranh phong kiến dẫn đến cảnh li tan

- Quan niệm đạo đức ngặt nghèo, hẹp hòi với tư tưởngtrọng nam, khinh nữ tạo điều kiện cho thói hồ đồ ,

vũ phu của Trương Sinh

HS nêu cảm nhận:

Số phận oan nghiệt củangười phụ nữ Việt Namdưới chế độ phong kiến -> Tố cáo xã hội phong kiếnđồng thời bày tỏ niềmthương cảm của tác giả với

số phận oan nghiệt của

con trẻ

- Cái thế của ngườichồng trong xã hội cũ

Sự cách bức xã hội(giàu- nghèo) cộng vớitính đa nghi ít học củaTrương Sinh đã làmcho bi kịch phát triển

- Chiến tranh phongkiến dẫn đến cảnh litan

- Quan niệm đạo đứcngặt nghèo, hẹp hòivới tư tưởng trọngnam, khinh nữ tạođiều kiện cho thói hồ

đồ, vũ phu của TrươngSinh

=> Tố cáo chế độphong kiến với quan

niệm đạo đức ngặt

nghèo, hẹp hòi Bày tỏ

Trang 17

chết bi thảm.

- Tích hợp kiến thức lịch sử: Liên

hệ với thời điểm ra đời của tác

phẩm là thế kỉ XVI khi chiến tranh

phi nghĩa giữa các tập đoàn phong

kiến Trịnh - Mạc, Lê - Trịnh kéo dài

liên miên gây nên bao thảm cảnh sẽ

thấy ý nghĩa hiện thực và hàm ý tố

cáo của tác phẩm rất sâu sắc

- Cái chết của Vũ Nương cho ta

thấy thân phận của người phụ nữ

dưới chế độ phong kiến như thế

nào? Em cảm nhận được tình cảm gì

của tác giả đối với nhân vật người

phụ nữ? Ý nghĩa tố cáo của truyện?

( NL tự quản lí, tư duy sáng tạo)

Trao đổi nhóm hai bàn (2 phút):

-Nhận xét về cách kể chuyện của tác

giả? ( Tác giả đã dẫn dắt câu chuyện

như thế nào để nỗi oan của Vũ

Nương không thể thanh minh

đươc?)

người phụ nữ dưới chế độphong kiến

Học sinh trao đổi nhóm; trả lời:

- Dẫn chuyện khéo, tình tiếtthắt nút đầy bất ngờ, mâuthuẫn đến kịch tính: Bắt đầugiới thiệu Trương Sinh nhưmột kẻ đa nghi vô học rồi

để câu chuyện thắt nút bằnglời nói của con trẻ, cái cớ đểTrương Sinh nổi máu ghen-> tính đa nghi đến độ caotrào, chàng không đủ bìnhtĩnh, không tin bỏ ngoài tailời phân trần của vợ, khôngnói ra nguyên cớ để cho vợ

có cơ hội minh oan -> Nútthắt ngày càng chặt, TrươngSinh trở thành kẻ vũ phu,

hồ đồ, thô bạo => cái chếtcủa Vũ Nương

- Lời thoại làm cho câuchuyện sinh động hơn, khắchoạ tâm lí và tính cách nhânvật

niềm thương cảm củatác giả, phản ánh sốphận oan nghiệt củangười phụ nữ ViệtNam dưới chế độphong kiến

Trang 18

- Lời thoại của nhân vật có tác dụng

gì trong việc khắc hoạ tính cách?

( NL hợp tác,tự quản lí, giải quyết

vấn đề)

Gv: Lời của bà mẹ nhân hậu, từng

trải, lời của Vũ Nương chân thành

mềm mỏng, có tình có lí ngay cả lúc

tức giận nhất cũng hiền thục , nết

na.-> Nghệ thuật xây dựng nhân vật: nhân

vật có tính cách riêng, phù hợp

- So với truyện cổ tích, những tình

tiết nào được thêm vào?

Gv: So với truyện cổ tích, truyện

này kết thúc có hậu hơn nhờ vào

yếu tố truyền kỳ ở cuối truyện

Nàng nhớ quê hương, nhớgia đình Nàng không muốnmang tiếng xấu

=> Thể hiện sự chung thuỷ

và lòng bao dung của nàngđối với chồng và tấm lòngsâu nặng với gia đình

Hs nêu: Tác giả sử dụng yếu

3 Vũ Nương dưới thuỷ cung và mơ ước ngàn đời của nhân dân:

- Nàng nhớ gia đình,

nhớ quê hương Nàngkhông muốn mangtiếng xấu

=> Thể hiện sự chungthuỷ và lòng bao dung,

vị tha, nặng lòng vớigia đình

Trang 19

3.Tổ chức cho học sinh tìm hiểu

phần 3: (10’)

Cho hs tóm tắt phần cuối

+ Thái độ của Vũ Nương trong cuộc

trò chuyện với Phan Lang như thế

nào? Tại sao ban đầu nàng không

muốn trở về nhưng sau đó lại nói

“Tôi tất phải có ngày tìm về” Điều

ấy cho thấy tính cách gì của Vũ

Nương? (NL giải quyết vấn đề, tư

duy sáng tạo)

Tích hợp kiến thức lịch sử:

+ Trong truyện, ta thấy tác giả có nêu

lên các yếu tố thực về địa danh, về

thời điểm lịch sử và sự kiện lịch sử

Em hãy nêu lên cụ thể?

tố thực về địa danh (SôngHoàng Giang, Ải Chi Lăng),

về thời điểm lịch sử (cuối đờiKhai Đaị nhà Hồ) nhân vậtlịch sử (Trần Thiêm Bình),

sự kiện quân Minh xâm lượcnước ta, những chi tiết vềtrang phục của các mỹ nhân,

về tình cảnh nhà của VũNương không người chămsóc sau khi nàng mất…

HS phát hiện các yếu tố truyền kì

HS nhận xét: Yếu tố truyền

kì đan xen với yếu tố thựclàm cho thế giới kì ảo lunglinh, mơ hồ trở nên gần vớicuộc đời thực, làm tăng độtin cậy khiến người đọckhông cảm thấy ngỡ ngàng

- HS nêu tác dụng của yếu

tố truyền kì: Hoàn chỉnh nétđẹp của Vũ Nương , tạo nênmột kết thúc có hậu và thể hiện ước mơ của nhân dân

ta về sự công bằng

- Yếu tố truyền kì đanxen với yếu tố thực ->Hoàn chỉnh nét đẹpcủa Vũ Nương và thểhiện ước mơ của nhândân ta về sự côngbằng

Trang 20

Chốt: Yếu tố kỳ ảo góp phần hoàn

thiện nhân cách của Vũ Nương và

thể hiện ước mơ của nhân dân ta về

sự công bằng: Thiện bao giờ cũng

thắng ác Kịch tính của câu chuyện

vẫn không bị giảm đi trong cái lung

linh kì ảo

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng

kết.(7’)

+ Nguyễn Dữ miêu tả Vũ Nương là

một phụ nữ bình dân mang đầy đủ

vẻ đẹp của một người lí tưởng: Đẹp

cả dung nhan lẫn hạnh Nhưng có ý

kiến cho rằng “ Nhưng càng đọc

truyện ta càng thấy nhà văn để ý

đến tính hạnh nhiều hơn tư dung”

Em nghĩ như thế nào về các ý kiến

Hs rút ra nhận xét từ việc phân tích ở trên Liên hệ thực tiễn

Hs rút ra nhận xét từ việc phân tích ở trên

HS nhận xét: Nguyễn Dữgửi gắm niềm cảm thông,thương xót với những ngườiphụ nữ bất hạnh trong xãhội cũ lên án xã hội phongkiến đương thời bất công,phi lí chà đạp, rẻ rúng conngười đặc biệt là người phụnữ

HS liên hệ, đánh giá: Người

Trang 21

trên? (NL tư duy sáng tạo, tự quản

lí)

+ Khái quát phẩm chất của Vũ

Nương? Qua nhân vật, em có suy

nghĩ gì về thân phận người phụ nữ

Việt Nam trong xã hội phong kiến?

( NL GQVĐ,NL tư duy sáng tạo)

? Xây dựng nhân vật Vũ Nương,

Nguyễn Dữ muốn nhắn gửi điều gì?

Tích hợp kiến thức giáo dục công

- Nhắc nhở người đời: Hãytỉnh táo sáng suốt để suy xétgiải quyết những mâu thuẫntrong gia đình, trong quan

hệ vợ chồng và với mọingười để tránh được nhữngsai lầm đáng tiếc

Hs liên hệ

Ngày đăng: 25/11/2016, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   làng   Tiên   Điền- - TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT  để GIẢNG dạy về  CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG
nh ảnh làng Tiên Điền- (Trang 30)
Bảng và kiên cường. Nhiều anh - TÍCH hợp môn LỊCH sử, địa lý, GIÁO dục CÔNG dân, mỹ THUẬT  để GIẢNG dạy về  CHỦ đề NGƯỜI PHỤ nữ TRONG TRUYỆN KIỀU (NGUYỄN DU) và CHUYỆN NGƯỜI CON gái NAM XƯƠNG
Bảng v à kiên cường. Nhiều anh (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w