1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực

16 2,2K 83

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 384,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành cho HS năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm. Hình thành năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động thuyết trình trình bày ý kiến Hình thành năng lực tự quản lí thông qua hoạt động các nhóm tự sắp xếp thời gian để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Trang 1

Tuần 10/ Tiết 20 Ngày soạn:18/10/2016

Bài 21: THỰC HÀNH : TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG

CỦA TIM ẾCH

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Quan sát được hoạt động của tim ếch

- Nêu rõ được sự điều hòa hoạt động của tim bằng TK và thể dịch

- Trình bày được sự vận chuyển máu trong ĐM ,TM, mao mạch

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát và thực hành thí nghiệm

3 Thái độ:

- Nâng cao ý thức kỷ luật ,trật tự ,ngăn nắp ,vệ sinh trong học tập

II Thiết bị dạy học cần thiết

1 Chuẩn bị của GV : mẫu vật, hóa chất, dụng cụ cần thiết

- Mẫu vật : ếch

- Hóa chất : dung dịch sinh lý ĐV biến nhiệt (NaCl 0,65% ),dung dịch Ađrênalin 1/100.000,nước ngâm mẫu thuốc lá hút dở

- Dụng cụ : mổ ,khay mổ ,kim gâm ,bông htấm nước ,móc thủy tinh ,hệ thồng cân ghi và hệ thống kích thích ,kẹp tim ,chỉ

- Lớp học sẽ chia thành các nhóm (tổ),để thực hiện bài này theo phương pháp tìm tòi ,nghiên cứu ,rút ra kết luận từ quan sát trực tiếp các thí nghiệm

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước qui trình thí nghiệm ở nhà và chuẩn bị biểu mẫu viết thu hoạch

III Năng lực cần đạt

1 Năng lực thực hành – thí nghiệm

2 Năng lực tự học

3 Năng lực hợp tác

4 Năng lực giải quyết vấn đề

III Tiến trình tổ chức bài học

Trang 2

1 Khởi động

- Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

- Đặt vấn đề:

2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động1: Quan sát hoạt động của tim ếch

Mục tiêu: Hs trình bày được nguyên tắc, qui trình của thí nghiệm và bố trí được thí nghiệm

Phương pháp: Trực quan + thực hành

Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ

đạt

1 GV chia lớp ra làm 4 nhóm

dựa theo tổ học tập

2 GV làm thí nghiệm và yêu

cầu HS quan sát

3 GV yêu cầu HS lặp lại thí

nghiệm và nhận xét rút ra kết

luận

Chú ý :

- Hủy tủy ếch không chảy máu

- Mổ lộ tim không chảy máu

- Trong quá trình mổ, nếu chảy máu,

dùng bông tẩm dung dịch sinh lí vào

chỗ màu chảy để hòa loãng máu,sau

đó dùng bông đã cắt kiệt thấm máu

bị loãng trên, vật mổ sẽ không bị

đẫm máu , dễ quan sát

- Khi cắt màng bao tim thì kẹp nhỏ

( kẹp cong) kẹp màng ở phía mỏm

tim nâng lên và lúc tim co tách khỏi

màng tim thì lập tức cắt hớt màng ở

sát đầu kẹp.Từ đó luồn mạch ngoài

tim để giải phóng gốc tim

- Đặt khay mổ sao cho sợi chỉ nối

với kẹp ở mỏm tim thẳng góc với

1.Quan sát hoạt động của tim ếch :

 Bước 1:Hủy tủy ếch

 Bước 2:Mổ lộ tim

Ếch đã hủy tủy,ghim ngửa trên khay

mổ và mổ theo chỉ dẫn hình 21.2 SGK

- Dùng kéo và kẹp cắt bỏ một khoảng da ngực hình tam giác.Sau

đó dùng mũi kéo nâng sụn xương ức,bấm một nhát hình V ở giới hạn mỏm xương ức và cơ bụng thẳng.Từ đây nâng mũi kéo cắt dọc 2 đường sát 2 bên xương ức để tránh cắt phải các mạch và làm tổn thương tim

- Cuối cùng cắt một đường ngang phái ức sẽ thấy tim lộ rõ trong xoang bao tim.Kéo 2 chi trước snag 2 bên

và ghim lại cho vết mổ rộng,dễ quan sát tim hoạt động.Cắt bỏ màng bao tim

 Bước 3: Tiến hành quan sát

- Quan sát trình tự hoạt động của tâm nhĩ,tâm thất, xác định các pha co tim;quan sát màu của tâm nhĩ phài

Năng lực giải quyết vấn đề

nhiệm vụ được giao: hoàn

nghiệm Năng lực thực hành thí nghiệm: thông qua các kĩ năng, thao tác trong quá trình thực hành

Năng lực hợp tác thông qua hoạt động thảo luận để thống nhất nội dung thu hoạch.

Trang 3

cần ghi, hoạt động của tim sẽ không

bị ảnh hưởng

- Trong quá trình thí nghiệm thường

xuyên dùng bông tẩm dd sinh lí nhỏ

cho tim khỏi khô

và tâm nhĩ trái có gì khác nhau ? Màu của tâm thất có gì đặc biệt ?

- Cặp mỏm tim và mắc lên hệ thống khuếch đại để theo dõi hoạt động tim phản ánh trên hoạt động của cần ghi ( cần điều chỉnh bằng gia trọng để phân biệt rõ nhịp co tâm nhĩ và nhịp

co tâm thất)

- Đếm số nhịp co trung bình trong một phút

Hoạt động 2: Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch

Mục tiêu: Hs trình bày được nguyên tắc, qui trình của thí nghiệm và bố trí được thí nghiệm

Phương pháp: Trực quan + thực hành

Kĩ thuật dạy học:kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ

đạt

1 GV làm thí nghiệm và yêu cầu

HS quan sát

2 GV yêu cầu HS lặp lại thí

nghiệm , thảo luận, nhận xét

rút ra kết luận

Chú ý: Khi tìm dây mê tẩu giao cảm

- Cắt cơ ức móng sau khi mổ lộ tim

- Cắt cơ móng bả

- Cắt nhát sâu giữa góc hàm và chi

trước.Kéo chi trước xuống phía dưới

xuống phía dưới và ghim lại

- Dùng móc thủy tinh gạt, phá bỏ

màng che trên hốc ở gốc hàm và chi

trước

- Tim cơ hình tháp , nằm sâu trong

2.Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch , tĩnh mạch nhỏ

và các mao mạch ở màng da chân ếch,ở màng teo ruột :

a) Căng màng da chân ếch ( màng treo ruột – lấy từ đoạn ruột được kéo

ra qua 1 vết rạch ở dọc bên thân trái) trên 1 lỗ khoét ở tấm gỗ và đặc trên bàn KHV để quan sát (21.3)

b) Tìm và quan sát sự vận chuyển máu trong ĐM , TM, MM căn cứ vào máu,tốc độ vận chuyển và chiều vận chuyển.→ thấy được sự khác nhau, tốc độ ở các mao mạch, màu máu

3.Tìm hiểu sự điều hòa hoạt động tim bằng thần kinh và thể dịch:

Năng lực giải quyết vấn đề

nhiệm vụ được giao: hoàn

nghiệm Năng lực thực hành thí nghiệm: thông qua các kĩ năng, thao tác trong quá trình thực hành

Năng lực hợp tác thông qua hoạt động thảo luận để thống nhất nội dung

Trang 4

( cơ chẩm bả) trên đó có mạch máu

và dây TK mê tẩu giao cảm đi kèm sát

nhau

(Một dây bơi trun và một dây thẳng

màu vàng bên cạnh mạch màu đỏ)

- Dùng móc thủy tinh gỡ cẩn thận,

tách 2 dây khỏi mạch máu, luồn chỉ để

nâng lên kích thích

* Lắp hệ thống điện kích thích

* Kẹp tim mắc lên hệ thống ghi

* Luồn cực kích thích vào dây mê tẩu

giao cảm

* Đếm nhịp tim ếch lúc bình thường

trong 15 giây

* Sau đó đếm nhịp tim ếch khi GV

nhỏ:

+ Ađrênalin 1/100 000

+ Nước ngâm thuốc lá

Vừa kích thích dây TK mê tẩu – giao

cảm sau khi kích thích 15 – 20 giây

HS thấy được sự khác nhau về hoạt động của tim vừa KT và sau KT một thời gian ( Khoảng 15 – 20 giây)

HS nhận xét về số nhịp tim trong các trường hợp ?

Nhỏ Ađrênalin hoặc nước ngâm thuốc lá có nicôtin lên tim.Đếm nhịp

và KL

So sánh kết quả rút ra KL về tác dụng của dây mê tẩu giao cảm đối với hoạt động của tim

thu hoạch.

3 Luyện tập

- Yêu cầu HS nhắc lại các nguyên lí thực hành

- Làm bài thu hoạch theo nhóm

4 Vận dụng

Tình huống: nêu ứng dụng lâm sàng của ađrenalin và nicotin?

5 Tìm tòi kiến thức mới

Khi dùng hệ thống điện kích thích liên tục và dây thần kinh mê tẩu, giao cảm của ếch người ta thấy: khi mới kích thích thì tim ếch ngừng đập hoặc đập chậm lại nhưng sau đó lại đập nhanh hơn so với bình thường Hãy giải thích hiện tượng trên?

Gợi ý:

- Tim đập chậm hoặc ngừng là do tác động của dây TK mê tẩu (phó

giao cảm)

- Tim đập nhanh là do tác động của dây thần kinh giao cảm

- Do đặc điểm cấu tạo:

Trang 5

+ Dây mê tẩu: nơron trước hạch sợi trục có bao mielin, có sợi trục dài, còn nơron sau hạch không có bao mielin, sợi trục ngắn

+ Dây giao cảm: nơron trước hạch sợi trục ngắn có bao mielin, còn nơ ron sau hạch sợi trục dài, không có bao mielin

Khi kích thích, xung thần kinh trên dây mê tẩu sẽ truyền đến tim nhanh hơn ở dây giao cảm, tim ngừng đập hay đập chậm

Sau đó tim đập nhanh là do thời gian kích thích lâu, chất môi giới hóa học ở sợi mê tẩu bị cạn trước nên lúc này dây giao cảm phát huy tác dụng nên tim đập nhanh

6 Dặn dò: - Hoàn thiện bài thu hoạch và chuẩn bị bài số 22

Trang 6

Tuần 11/ tiết 21 Ngày soạn : 20 tháng 10 năm 2016

Bài 22: ÔN TẬP CHƯƠNG 1

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở

thực vật và động vật

2.Kĩ năng

- Hình thành kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp

3.Thái độ

- Hình thành ý thức quan tâm và chủ động với môn học

II.Đồ dùng và thiết bị cần thiết

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án + PHT

2 Chuẩn bị của HS: Ôn trước bài ở nhà và hoàn thành phần I tr 87 sgk

III Năng lực cần đạt

- Năng lực hợp tác.

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực tự học

- Năng lực tự quản lí

IV Tổ chức các hoạt động dạy học

1.Khởi động

- Kiểm tra sĩ số và ổn định lớp

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh

- Đặt vấn đề:

Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật bao gồm những quá trình nào và ý nghĩa của các quá trình đó?

2.Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Hệ thống và ôn tập lại kiến thức chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật.

Phương pháp: Nhóm + vấn đáp

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm + giao nhiệm vụ

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Năng lực cần đạt

1 Chia nhóm HS theo các tổ

học tập Yêu cầu các nhóm

nghiên cứu, điền và trình bày

sản phẩm lần lượt 5 bảng 22.1,

22.2, 22.3, 22.4, 22.5

2.Gọi các nhóm khác nhận xét

Nội dung kiến thức trong các bảng 22.1, 22.2, 22.3, 22.4, 22.5

Hình thành cho HS năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm.

Hình thành năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động thuyết trình trình bày ý kiến

Trang 7

3 GV nhận xét và tổng kết vấn

đề

Hình thành năng lực tự quản

lí thông qua hoạt động các nhóm tự sắp xếp thời gian để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Đáp án.

Bảng 22.1:Trao đổi nước ở thực vật

Hấp thụ nước - Qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây (thực vậ thủy sinh)

- Qua bề mặt tế bào biểu bì của rễ (thực vật trên cạn) Vận chuyển

nước

- Qua thành tế bào và gian bào, bị ngăn trở bởi dải casparin không thấm nước

- Qua các tế bào sống (qua chất nguyên sinh, không bào)

Thoát hơi

nước

- Qua khí khổng

- Qua bề mặt lá – qua cutin

Bảng 22.2: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

Trao đổi chất

khoáng

Qua mạch gỗ là chủ yếu

Trao đổi nitơ Cố định nitơ khí quyển và sự phân giải của vi khuẩn đối với

các hợp chất hữu cơ trong đất và quá trình đồng hóa nitơ trong cây

Bảng 22.3: Các vấn đề của quang hợp và hô hấp

Khái niệm Là quá trình cây xanh hấp thụ

năng lượng ánh sáng bằng hệ sắc tố của mình và sử dụng năng lượng này để tổng hợp chất hữu cơ

Là quá trình ôxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể

Phương

trình tổng

quát

6CO2 + 6H2O Ánh sáng, sắc tố

C6H12O6 + 6O2 + 6H2O

C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O

+ Q (năng lượng : ATP + nhiệt)

Bản chất Là quá trình ôxi hóa khử; Trong

đó quá trình ôxi hóa thuộc pha sáng, quá trình khử thuộc pha tối

Là quá trình ôxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể

Nơi diễn ra Lục lạp trong lá Chất tế bào và ti thể của mọi tế

bào sống trong cơ thể

Bảng 22.4: Các cơ chế quang hợp và hô hấp.

Quang hợp - Pha sáng diễn ra trên cấu trúc hạt của lục lạp, ôxi hóa nước để sử

dụng H+và e- tạo ATP và NADPH, giải phóng O2, bao gồm các

Trang 8

phản ứng theo thứ tự sau:

+ Kích thích diệp lục bởi phôtôn

+ Quang phân li nước nhờ năng lượng hấp thụ từ các phôtôn + Quang hóa hình thành ATP và NADPH

- Pha tối diễn ra sự khử CO2 bằng ATP và NADPH tạo các hhợp chất hữu cơ như (đường C6H12O6) trên chất nền của lục lạp và theo chu trình tương ứng với mỗi nhóm thực vật:

+ Nhóm C3 – chu trình Canvin

+ Nhóm C4 – chu trình Hatch – Slack + Nhóm CAM – chu trình CAM

Hô hấp - Giai đoạn phân giải đường : Glucozơ  2 axit piruvic

Đường phân diễn ra ở tế bào chất trong điều kiện yếm khí

- Hô hấp theo một trong hai hướng:

+ Hô hấp yếm khí (lên men) diễn ra ở tế bào chất:

Axit piruvic  rượu êtilic Axit piruvic  Axit lactic + Hô hấp hiếu khí diễn ra ở ti thể:

- Chu trình Crep  CO2 + ATP + NADH2 + FADH2

- Chuỗi truyền điện tử và quá trình phophorin hóa ôxi hóa tạo ATP

và H2O có sự tham gia của O2

Bảng 22.5Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật

Quá trình Đặc điểm, diễn biến cơ bản

Tiêu hóa - Đặc điểm : Quá trình tiêu hóa chủ yếu là những biến đổi cơ học

và sau đó là những biến đổi hóa học được thực hiện nhớ các enzim do các tuyến tiêu hóa tiết ra

- Diễn biến cơ bản:

+ Tiêu hóa cơ học chủ yếu nhờ răng và thành cơ ống tiêu hóa nghiền nhỏ thức ăn

+ Tiêu hóa hóa học: nhờ các enzim trong tuyến nước bọt và các tuyến tiêu hóa, biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản có thể hấp thụ được vào máu để đưa tới các cơ quan, tế bào của cơ thể

Hô hấp - Đặc điểm: được thực hiện nhờ sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng

có trong tế bào, tạo CO2, H2O, giải phóng năng lượng

- Diễn biến cơ bản: O2 + Hb tự do hoặc trong hồng cầu tạo nên HbO2 hoặc O2 hòa tan trong huyết tương theo đường máu đến tế bào

CO2 được vận chuyển dưới dạng NaHCO3, HbCO2 và hòa tan trong nước mô, huyết tương theo dòng máu đến phổi

Tuần hoàn - Đặc điểm: máu tiếp nhận chất dinh dưỡng và ôxi, được vận

chuyển liên tục khắp cơ thể nhờ tim và hệ mạch

- Diễn biến cơ bản: hoạt động của hệ tuần hoàn bao gồm co bóp

Trang 9

của hệ tim và đẩy máu vào trong hệ mạch, vận chuyển khắp cơ thể, mang chất dinh dưỡng, ôxi đến cho tế bào, nhận các chất thải

từ tế bào đưa đến các cơ quan bài tiết

Nội cân bằng - Đặc điểm: đảm bảo sự cân bằng và ổn định các chất bên trong cơ

thể sống như nước, glucozo, ion, khoáng …

- Diễn biến cơ bản: thận điều hòa nước và khoáng, hệ đệm trong máu điều hòa pH của nội môi, gan tham gia điều hòa glucozo trong máu và protein trong huyết tương Giữ cân bằng nội môi

Sơ đồ mối liên quan giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và chuyển hóa nội bào:

3.Luyện tập

Làm phần II tr 89 – 90 , sgk

4.Vận dụng

Tình huống: Hãy sơ đồ hóa tất cả các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

5.Tìm tòi kiến thức mới

Hãy lấy một ví dụ về sự sai hỏng một enzim trong con đường chuyển hóa ở người?

Phổi

(trao đổi khí)

Tim

(bơm máu)

Gan (lọc máu)

Thận

Ống tiêu hóa (c.c chất dinh dưỡng)

Tế bào (trao đổi khí và chất dinh dưỡng

Trang 10

Gợi ý:

Phenylxeton niệu thể kinh điển là một trong những bệnh rối loạn chuyển hóa acid amin di truyền do thiếu enzym đặc hiệu phenylalanin hydroxylase (PAH), enzym này có trong gan người bình thường xúc tác cho sự chuyển hóa phenylalanin thành tyrozin Do thiếu enzym phenylalanin hydroxylase nên phenylalanin không chuyển thành tyrozin được dẫn đến ứ đọng phenylalanin trong máu, trong dịch não tủy và các mô biểu hiện thành triệu chứng của bệnh.

- Bệnh di truyền theo quy luật alen lặn trên NST thường

- Tần suất của bệnh là 1/10000 người ở Tây Âu, ở châu Phi bệnh hiếm gặp hơn tần suất là 1/90000 người.

- Cơ sở di truyền phân tử của bệnh: gen quy định tổng hợp phenylalanin hydroxylase nằm trên nhánh dài NST số 12 Ở người bệnh đột biến gen dẫn tới không tổng hợp hoặc tổng hợp thiếu enzym phenylalanin hydroxylase do đó

phenylalanin không chuyển thành tyrozin được, con đường chuyển hóa

phenylalanin bị tắc nghẽn, hậu quả là: ứ đọng phenylalanin trong máu, trong dịch não tủy và các mô đặc biệt là mô thần kinh do đó trẻ có biểu hiện chậm trí tuệ, sự ứ đọng phenylalanin quá mức dẫn tới hình thành con đường chuyển hóa phụ, biến đổi phenylalanin thành acid phenylpyruvic bài xuất ra nước tiểu, hậu quả nữa là thiếu tyrozin dẫn đến thiếu sắc tố melanin làm cho những đứa trẻ bị bệnh này có da trắng bệch, tóc màu vàng, mắt xanh Hiện nay nhờ áp dụng các kỹ thuật di truyền phân tử, hơn 400 đột biến gen quy định tổng hợp enzym phenylalanin hydroxylase bao gồm những đột biến sai nghĩa do thay thế Nu này bằng Nu khác, những đột biến khuyết đoạn, thêm đoạn đã được phát hiện.

Triệu chứng lâm sàng: có dấu hiệu hư hại hệ thần kinh trung ương (do phenylalanin ứ đọng ở mô thần kinh), trẻ em có trạng thái bị kích động, co giật, tăng trương lực cơ, tăng phản xạ, đầu nhỏ Thể lực chậm phát triển, chậm biết nói, trí tuệ chậm phát triển (IQ < 20) Phenylxeton niệu là nguyên nhân của 1-2% trường hợp kém phát triển trí tuệ Kèm theo có biểu hiện da trắng bệch, tóc màu vàng, mắt xanh do thiếu sắc tố melanin.

Chẩn đoán: những đứa trẻ với phenylxeton niệu biểu hiện bình thường lúc sinh, xét nghiệm acid phenylpyruvic có thể âm tính trong vài ngày đầu mới sinh Chẩn đoán xác định phụ thuộc vào định lượng mức phenylalanin trong máu Để sàng lọc bệnh phenylxeton niệu thời kỳ mới sinh có thể áp dụng phương pháp Guthrie, phương pháp này chỉ cần giọt máu thấm vào giấy gửi tới nơi xét nghiệm, ở người bệnh có mức phenylalanin tăng có thể cho kết quả dương tính 4 giờ sau khi sinh, tuy nhiên xét nghiệm tốt nhất vào 48-72 giờ sau khi sinh và sau khi đã ăn protein để tránh khả năng cho kết quả âm tính giả Khi xét nghiệm cho biết có tăng phenylalanin, nên đo nồng độ phenylalanin và tyrozin của huyết tương.

Ngày đăng: 25/11/2016, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức mới - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 2)
Hình thành năng lực tự quản - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
Hình th ành năng lực tự quản (Trang 7)
Bảng 22.5Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
Bảng 22.5 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật (Trang 8)
Sơ đồ mối liên quan giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và  chuyển hóa nội bào: - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
Sơ đồ m ối liên quan giữa chức năng của hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa và chuyển hóa nội bào: (Trang 9)
2. Hình thành kiến thức mới - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
2. Hình thành kiến thức mới (Trang 12)
Hình thành cho - Giáo án Sinh học 11 định hướng phát triển năng lực
Hình th ành cho (Trang 13)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w