1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TÀI LIỆU ÔN TẬP NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

35 622 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Trình bày khái niệm và phân loại phong cách lãnh đạo của người cán bộ lãnh đạo, quản lý?* Khái niệm : Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý là mẫu hành vi mà người lãnh

Trang 1

H C VI N HÀNH CHÍNH QU C GIA ỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ỐC GIA

Ch ương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý công thuộc ngành QLNN ng trình đào t o chuyên ngành Qu n lý công thu c ngành QLNN ạo chuyên ngành Quản lý công thuộc ngành QLNN ản lý công thuộc ngành QLNN ộc ngành QLNN

TÀI LIỆU ÔN TẬP NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Trang 2

Câu 1: Trình bày khái niệm hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý? So sánh hoạt động lãnh đạo với hoạt động quản lý? Vai trò hoạt động lãnh đạo, quản lý?

* Các khái niệm:

- Hoạt động lãnh đạo là hoạt động của người lãnh đạo mang tính định hướng, gây ảnh hưởng,tạo dựng niềm tin, thuyết phục người khác để họ đồng thuận, thực hiện đường lối, chủ trương hướngtới mục tiêu nào đó

- Hoạt động quản lý: Là hoạt động mang tính kỹ thuật, quy trình được quy định rõ trong khuônkhổ các thể chế xác định

Nhà quản lý sử dụng quyền lực để điều hành người khác

* Hoạt động lãnh đạo, hoạt động quản lý có những điểm cơ bản giống nhau:

- Cả hai hoạt động này cùng đạt mục đích mong muốn thông qua hoạt động của người khác

- Cả hai hoạt động này đều sử dụng quyền uy để điều hành người khác

* Điểm khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý:

+ Điểm khác biệt giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý là ở chỗ lãnh đạo sử dụng uytín và sự thuyết phục nhiều hơn, sử dụng quyền lực ít hơn; quản lý sử dụngquyền lực nhiều hơn , sửdụng uy tín và sự thuyết phục ít hơn Hoạt động quản ly thường được thực hiện theo một quy chế,chuẩn mực, nguyên tắc rõ ràng Lãnh đạo không dựa nhiều vào quy chế mà dựa vào sự thuyết phục

và cảm hóa mang tính nhận thức, tình cảm

+ Hoạt động lãnh đạo là đề ra chủ trương và tổ chức động viên thực hiện còn quản lý là tổchức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định

+ Lãnh đạo là chỉ đường vạch lối, nhìn xa trông rộng, hướng tới mục tiêu cuối cùng còn quản

lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu đó

+ Lãnh đạo thuộc lĩnh vực chính trị, người lãnh đạo là nhà chính trị, còn quản lý thuộc lĩnhvực hành chính, người làm quản lý là những nhà hành chính

+ Lãnh đạo dùng biện pháp động viên thuyết phục, gây ảnh hưởng dựa vào đạo lý là chính, tráilịa quản lý phải sử dụng các biện pháp tổ chức chặt chẽ, dựa vào ràng buộc của pháp chế, thể chế.+ Có thể nói lãnh đạo giống như một nghệ thuật còn quản lý thiên về mặt kỹ thuật

Trang 3

* Vai trò của hoạt động lãnh đạo, quản lý ở cơ sở

- Hoạt động lãnh đạo, quản lý tạo nên sức mạnh tập thể trên cơ sở thống nhất ý chí và hànhđộng

- Hoạt động lãnh đạo, quản lý tạo ra môi trường vừa cho phếp mỗi người dân được tự do sángtạo, vừa định hướng hoạt động của mọi người theo mục tiêu chung

- Hoạt động lãnh đạo, quản lý ở cơ sở tạo nên sự phối hơp nhịp nhàng của đơn vị thành một hệthống thống nhất

- Hoạt động lãnh đạo, quản lý ở cơ sở góp phần tạo dựng sức mạnh bền vững của hệ thốngchính trị

Câu 2: Nêu những nội dung chủ yếu của hoạt động lãnh đạo, quản lý của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở?

Khái niệm hoạt động lãnh đạo: là hoạt động mang tính định hướng, gây ảnh hưởng, tạo dựng

niềm tin, thuyết phục người khác để họ đồng lòng với người lãnh đạothực hiện đường lối, chủtrương hoặc hệ thống mục tiêu nào đó Lãnh đạo tạo hiệu ứng điều khiển, dẫn dắt người khác dựatrên cơ chế nhận thức, niềm tin, tiêu chuẩn đạo đức, lý tưởng,.v.v… mà không mang tính cưỡng bứcđối với người khác

KN hoạt động quản lý: hoạt động quản lý mang tính kỹ thuật, quy trình, được định rõ trong

khuôn khổ các thể chế xác định

Nội dung chủ yếu của hoạt động lãnh đạo, quản lý

* Xây dựng mục tiêu, phương hướng, kế hoạch hoạt động ở cơ sở

- Dự báo:

Là phán đoán một cách có căn cứ khoa học xu hướng phát triển ucra xã, huyện, tỉnh, cả nướctrong thời gian trước mắt và lâu dài nhằm cung cấp luận cứ cho việc xây dựng chủ trương, chínhsách, kế hoạch hành động của cơ sở Nội dung của dự báo gồm những biến động bên trong, bênngoài cấp sơ sở theo chiều hướng có lợi và không có lợi Dự báo có vai trò quan trọng trong việccung cấp căn cứ để lập kế hoạch hoạt động của cơ sở

Trang 4

Mục tiêu là kết quả hành động hoặc trạng thái ở cơ sở Mục tiêu vừa có tính chất định hướnghành động, vừa xác định rõ các tiêu chí đo lượng kết qảu của hành động

Mục tiêu còn mang tính thời hạn với điểm bắt đầu và kết thúc theo thời gian cụ thể Xác địnhmục tiêu đúng là một công việc rất quan trọng và không dễ dàng trong công việc của cán bộ lãnhđạo, quản lý Mỗi cơ sở có một hệ thống các mục tiêu đa dạng theo các mối quan hệ khác nhau; cầnquan tâm là cấp cơ sở phải thiết lập mối quan hệ ưu tiên và phối hợp giữa các mục tiêu

- Lập kế hoạch, chương trình hành động

Thứ nhất, xây dựng các chương trình hành động để thực hiện mục tiêu

Thứ hai, lập kế hoạch hành động cho từng mục tiêu, từng bộ phận, cá nhân và theo thời gian

Có hai loại kế hoạch cần phải xây dựng là kế hoạc hoạt động thường kỳ của cơ sở và kế hoạch thựchiện các chương trình mục tiêu Kế hoạch của cấp cơ sở phải được truyền tải cho các bộ phận chứcnăng và cụ thể hóa thành nhiệm vụ chỉ tiêu của các bộ phận đó Kế hoạch của cấp cơ sở là một bộphận của kế hoạch cấp trên nên phải phù hợp với kế hoạch, chương trình hành động của cấp trên vàphải được cấp trên phê chuẩn

* Tổ chức thực hiện mục tiêu, phương hướng, kế hoạch của cơ sở

- Huy động, bố trí, sử dụng nguồn lực

Trước hết cần huye động, bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính Tiếp theo cần huy động bố trí,

sử dụng vật tư, thiết bị

- Thiết lập và củng cố, đổi mới bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy quản lý là một chỉnh thể các bộ phận quản lý có chức năng, nhiệm vụ khác nhaunhưng cùng chung nhau mục tiêu là lãnh đạo, quản lý đơn vị hoàn thành nhiệm vụ Mối quan hệgiữa các bộ phận quản lý gọi là quan hệ quản l ý Quan hệ giữa các cấp quản lý gọi là quan hệ dọc;quan hệ giữa các khâu quản lý gọi là quan hệ ngang

Khi xây dựng bộ máy quản lý cấp cơ sở cần tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Xác định rõ số lượng các khâu quản lý sao cho vừa đủ để thực hiện các chức năng quản lý.+ Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm cho từng khâu quản lý

+ Các bộ phận quản lý không được đảm nhiệm các nhiệm vụ chỗng chéo lẫn nhau

Trang 5

+ Cơ cấu các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng vừa phải đảm bảo tính ổn định tương đối,vừa phải có tính thích nghi khi điều kiện thay đổi.

+ Cơ cấu tổ chức quản lý phải đáp ứng yêu cầu hiệu lực, hiệu quả

Khi xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý mới, thường làm theo ba phương pháp:

+ Một là dựa vào cơ cấu mẫu đã sẵn có, chỉnh lý, bổ sung chp phù hợp với đơn

+ Hai là thuê các chuyên gia xây dựng và thẩm định cơ cấu tổ chức quản lý mới

+ Ba là xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý mới dựa trên kỹ thuật phân tích công việc, định mứclao động và hệ thống các chức danh phù hợp với đơn vị

- Hoạt động đối ngoại

Đối ngoại được hiểu là thiết lập các mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức ngoài đơn vị Cấp

cơ sở có 02 luồng quan hệ đối ngoại cần chú trọng điều chỉnh là quan hệ với cấp trên và quan hệ vớiđối tác

- Điều hành và điều chỉnh hoạt động ở cơ sở

Hoạt động điều hành công việc hàng ngày phải tuân thủ theo lịch làm việc đã được cân nhắc

kỹ lưỡng khi soạn thảo và phải được thông báo cho các bên có liên quan

Quá trình điều hành còn bao gồm việc ra các quyết định cần thiết

Điều chỉnh kế hoạch, chương trình hành động khi cần thiết là hoạt động không thường kỳnhưng khá quan trọng của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở Trong điều hành hết sức tránh tư tưởngtrì trệ, không thích sự thay đổi cho dù thay đổi là cần thiết

Ngược lại, cũng nên tránh hành động thay đổi tùy tiện, theo ý thích chủ quan của cán bộ lãnhđạo, quản lý mà không thật sự cần thiết

* Thực hiện, kiểm tra đánh giá và xây dựng môi trường làm việc ở cơ sở.

- Xây dựng và điều hành chế độ kiểm tra

Kiểm tra là đo lường và chấn chỉnh hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo rằng mọi việc, mọicon người trong tổ chức đang thực hiện theo đúng kế hoạch đã vạch ra để hoàn thành mục tiêu

Trang 6

Để kiểm tra có kết quả, cán bộ lãnh đạo, quản lý phải thực hiện ba cộng đoạn là xây dựng cáctiêu chuẩn kiểm tra; đo lương việc thực hiện theo các tiêu chuẩn đã vạch ra; điều chỉnh sự khác biệtgiữa các tiêu chuẩn và kế hoạch.

Có hai đối tượng cần kiểm tra là công việc và nhân viên

Có nhiều hình thức kiểm tra như kiểm tra phòng ngừa, kiểm tra dấu hiệu sai phạm, kiểm trađịnh kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp.v.v

Để kiểm tra có kết quả tốt, quá trình kiểm tra phải tuân thủ các yêu cầu:

+ Kiểm tra phải dựa vào kế hoạch hành động của đơn vị và theo yêu cầu công

+ Quá trình kiểm tra phải đảm bảo cung cấp thông tin tring thực, khách quan và theo các tiêuchí đo lường thống nhất

+ Kiểm tra cần chú trọng những khâu, công đoạn trọng tâm

+ Kiểm tra phải linh hoạt, phù hợp với bầu không khí của đơn vị và tiết kiệm

- Xây dựng và điều hành chế độ đánh giá.

Đánh giá là đưa ra phán xét tốt, xấu về một công việc nào đó, về một bộ phận hay con ngườinào đó

Nội dung đánh giá bao gồm đánh giá công việc; đánh giá con người Phương pháp đánh giáthường theo tiêu chuẩn, theo thang điểm hoặc theo nhận xét của số đông đồng nghiệp Thẩm quyềnđánh giá thường được giao cho cán bộ quản lý cấp trên trực tiếp hoặc tập thể nơi cá nhân công tác.Việc xây dựng và điều hành chế độ kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao chất lượng và hiệuquả công việc, gắn liền việc thực hiện chế độ động viên, khuyến khích

- Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả ở cơ sở.

Môi trường làm việc ảnh hưởng lớn đến tinh thần và qua đó ảnh hưởng đến hiệu suất công táccủa cán bộ, nhân viên Môi trường hoạt động hiệu quả thường phải có các tính chất: đoàn kết, chia

sẻ, thân thiện, cảm thông và hỗ trợ lẫn nhau

Trang 7

Câu 3: Trình bày khái niệm và phân loại phong cách lãnh đạo của người cán bộ lãnh đạo, quản lý?

* Khái niệm : Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý là mẫu hành vi mà người

lãnh đạo, quản lý lựa chọn nhằm tác động một cách có hiệu quả đến đối tượng lãnh đạo, quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý đã đề ra

* Phân loại phong cách lãnh đạo của người cán bộ, quản lý:

- Phong cách lãnh đạo độc đoán: người lãnh đạo sử dụng phong này tập trung quyền lực, nắmbắt tất cả các quan hệ và thông tin

- Phong cách lãnh đạo dân chủ: người lãnh đạo có phong cách này không quyết theo chủ quancủa mình mà mở rộng dân chủ, tranh thủ, động viên mọi người tham gia vào các quyết định quản lý

và giải quyết các nhiệm vụ của đơn vị

- Phong cách lãnh đạo tự do: người lãnh đạo có phong cách này thường tham gia ít nhất vàocông việc của tập thể, hầu như giao hết quyền hạn, trách nhiệm cho mọi người

- Phong cách lãnh đạo định hướng mục tiêu: có thể chia nhiều loại như sau:

+ Phong cách chỉ đạo trực tiếp: giải thích cho cấp dưới về những gì mà người lãnh đạo mongđợi họ

+ Phong cách hỗ trợ: Đối xử công bằng và thân thiện với cấp dưới

+ Phong cách tham gia: Tham vấn với những người dưới quyền, theo đuổi những đề nghị của

-* Các dấu hiệu nhận biết phong cách lãnh đạo:

- Việc người lãnh đạo phân bố quyền hạn trong quá trình quản lý, lãnh đạo

- Những phương pháp lãnh đạo chủ yếu của người đó

Trang 8

- Cách thức người đó tiếp xúc với những người dưới quyền.

- Hiệu suất lãnh đạo của tập thể khi vắng mặt người đó

- Thái độ của người đó trước đề xuất hoặc phản ứng của quần chúng

- Cách người đó giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ chính trị với những nhiệm vụ về tâm lý

xã hội

- Hành vi của người đó khi thiếu tri thức khoa học

- Tinh thần trách nhiệm thường xuyên của người đó

- Tác động qua lại giữa người đó và những người dưới quyền

- Phương pháp duy trì kỷ luật lãnh đạo của người đó trong tập thể

- Tính hợp tác, tương trợ trong tập thể

- Tính độc lập, chủ động tự quản của người dưới quyền trong tập thể

- Tính nghiêm khắc của các yêu cầu do người lãnh đạo đề ra

- Thái độ của người lãnh đạo đối với những sáng kiến, sáng tạo của người dưới quyền

- Thái độ nghiêm khắc của người lãnh đạo đối với chính mình

Câu 4: Trình bày những biểu hiện đặc trưng trong phong cách lãnh đạo của người cán

bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở?

* Khái niệm : Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý là mẫu hành vi mà người

lãnh đạo, quản lý lựa chọn nhằm tác động một cách có hiệu quả đến đối tượng lãnh đạo, quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý đã đề ra

* Khái niệm phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở:

Phong cách lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở là mẫu hành vi mà người lãnhđạo, quản lý lựa chọn nhằm tác động và ảnh hưởng có hiệu quả đến cấp dưới và quấn chúng nhândân tại cơ sơ Nó được biểu hiện qua các tác phong làm việc dân chủ, khoa học, hiệu quả và thiết

Trang 9

thực, đi sâu đi sát quần chúng , tôn trọng và lắng nghe quần chúng, khiêm tốn học hỏi và thực sự cầuthị, năng động và sáng tạo, gương mẫu và tiên phong.

* Những biểu hiện đặc trưng của phong cách lãnh đạo của cán bộ LĐ, QL ở cơ sở:

- Tác phong làm việc dân chủ: tác phong làm việc dân chủ là đặc trưng cơ bản của phong

cách lãnh đạo ở cấp xã, nó sẽ khơi dậy đước mọi sự tham gia nhiệt tình và những đóng góp sáng tạocủa quần chúng trong việc tạo ra quyết định, chỉ thị, trong việc tổ chức thực hiện những đường lối,chủ trương chính sách, pháp luật của đảng và nhà nước ở cơ sở có hiệu quả

Tác phong làm việc khoa học: tác phong làm việc khoa học thể hiện đặc điểm nghiệp vụ tổ

chức của pclđ cấp cơ sở Lãnh đạo quản lý cấp cơ sở hiện nay khác hẳn với thời kỳ bao cấp Ngườilãnh đạo quản lý

các quyết định quản lý và tổ chức thực hiện

- Tác phong đi sâu đi sát quần chúng: là đặc trưng riêng biệt của phong cách lãnh đạo cấp cơ

sở, có đi sâu đi sát quần chúng mới có đước tác phong khoa học, dân chủ, tác phong hiệu quả vàthiết thực

Tác phong tôn trọng và lắng nghe ý kiến quần chúng: dân là gốc nước, dân là chủ, mọi

nguồn sức mạnh, trí tuệ sáng tạo điều từ nhân dân mà ra Chính vì thế tác phong tôn trọng và lắngnghe quần chúng kh chỉ là đặc trưng cơ bản của phong cách lãnh đạo cấp cơ sở mà còn là nguyêntắc làm việc, nguyên tắc ứng xử của người lãnh đạo

- không chỉ có nhiệt tình cách mạng, có đạo đức mà cần thiết pai có trình độ chuyên môn trí

tuệ

- Tác phong làm việc hiệu quả, thiết thực: tính hiệu quả thiết thực là tiêu chí đánh giá tài đức

của cán bộ lãnh đạo, đánh giá sự phù hợp hay kg của pclđ

- Cấp cơ sở là nơi thực hiện hóa, đưa đường lối chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và

nhà nước vào cuộc sống, vì vậy đòi hỏi tác phong làm việc của cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cơ sởpai đảm bảo tính hiệu qua và thiết thực khi đưa ra

- Tác phong khiêm tốn học hỏi và thực sự cầu thị: Khiêm tốn học hỏi sẽ giúp cho cán bộ

lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở tiến bộ, có thêm kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng để hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao

Trang 10

Người lãnh đạo quản lý cấp cơ sở có phong cách khiêm tốn học hỏi và thực sự cầu thị sẽ dễgần đước quần chúng , chiếm đước sự cảm tình, tôn trọng quần chúng.

- Tác phong làm việc năng động và sáng tạo: người lãnh đạo năng đông và sáng tạo pai là

người nhạy bén trong việc phát hiện cái mới, ủng hộ những cái mới tích cực, nhân nó lên thành diệnrộng, thành phong trào để đới sống vật chất tinh thần của nhân dân ở cơ sở ngày càng đước cảithiện , đổi mới văn minh hơn

- Tác phong làm việc gương mẫu và tiên phong: tính gương mẫu và tiên phong của cán bộ

đảng viên là yếu tố đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng đối với xh, tạo được sự tín nhiệm, niền tincủa nhân dân, để tạo ra một bước chuyển biến mới trong đời sống chính trị kinh tế, văn hóa, … rấtcần đến phong cách, tác phong gương mẫu, tiên phong của những người cán bộ lãnh đạo, quản lý

để qua đó người dân mến phục, noi theo và tin tưởng

* Khắc phục phong cách lãnh đạo quan liêu:

- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, hình thành ý thức và tâm lý xã hội

về chống phong cách quan liêu không chỉ trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý mà trong toàn xãhội

- Xây dựng cơ sở pháp lý chống phong cách lãnh đạo quan liêu

- Hoàn thiện thể chế lãnh đạo, quản lý trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vịtrí chức danh, quy định sự tương ứng giữa chức vụ, thẩm quyền và trách nhiệm

- Chú trọng sử dụng thông tin đại chúng, dư luận xã hội để khắc phục phonng cách quan liêu,tăng cường vai trò kiểm soát của nhân dân

- Xây dựng văn hóa lãnh đạo, tăng cường thực hiện pháp chế và trật tự pháp luật cho mỗi cán

bộ, công chức

* Liên hệ thực tiễn

- Rèn luyện, học tập nâng cao trình độ về mọi mặt…

- Tuyên truyền và vận động mọi người cùng tham gia…

- Đấu tranh phê và tự phê bình

Trang 11

Câu 5: Trình bày phương hướng xây dựng, rèn luyện phong cách lãnh đạo của người cán

bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở?

* Rèn luyện phong cách lãnh đạo lênin nít: là phong cách lãnh đạo ĐCS cầm quyền, người

cán bộ cơ sở cần rèn luyện phong cách này, là thống nhất lý luận và thực tiễn, tính tư tưởng cao, tínhnguyên tắc đảng

* Khắc phục phong cách lãnh đạo quan liêu:

- Chú trọng tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, hình thành ý thức và tâm lý xã hội

về chống phong cách quan liêu không chỉ trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý mà trong toàn xãhội

- Xây dựng cơ sở pháp lý chống phong cách lãnh đạo quan liêu

- Hoàn thiện thể chế lãnh đạo, quản lý trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vịtrí chức danh, quy định sự tương ứng giữa chức vụ, thẩm quyền và trách nhiệm

- Chú trọng sử dụng thông tin đại chúng, dư luận xã hội để khắc phục phonng cách quan liêu,tăng cường vai trò kiểm soát của nhân dân

- Xây dựng văn hóa lãnh đạo, tăng cường thực hiện pháp chế và trật tự pháp luật cho mỗi cán

bộ, công chức

* Tăng cường rèn luyện, nâng cao lập trường tư tưởng, chính trị của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở: Những phẩm chất tư tưởng - chính trị là linh hồn sống của người lãnh đạo, vai

trò định hướng cho hoạt động của người lãnh đạo

* Rèn luyện những phẩm chất tâm lý - đạo đức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở: Những phẩm chất tâm lý - đạo đức là cơ sở tạo nên cái riêng trong phong cách lãnh đạo, quản lý.

Phong cách của người lãnh đạo bao gồm tính trung thực, độc lập, kiên quyết, cương nghị và linhhoạt Biểu hiện cao nhất của đạo đức cách mạng xã hội là trong hành động luôn lấy sự nghiệpchung, lợi ích chung làm trọng

* Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực tổ chức cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở để rèn luyện, đổi mới phong cách lãnh đạo: Trong phong cách lãnh đạo

Trang 12

những đặc điểm về mặt nghiệp vụ - tổ chức có vị trí hết sức quan trọng vì nó phản ánh hoạt độngcủa người lãnh đạo, quản lý.

* Rèn luyện, đổi mới phong cách lãnh đạo thông qua thực tiễn sự nghiệp đổi mới, hội nhập khu vực và quốc tế:

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Muốn lãnh đạo được dân tin, dân yêu, đội ngũ cán bộ cấp

cơ sở học tập, rèn luyện từ thực tiễn Chính thực tiễn là môi trường rèn luyện tài - đức của cán bộlãnh đạo Đổi mới phong cách lãnh đạo thông qua thực tiễn sự nghiệp đổi mới, hội nhập khu vực vàquốc tế cũng là một yêu cầu cơ bản trong xây dựng phong cách người lãnh đạo ở nước ta hiện nay

Câu 6: Trình bày khái niệm, yêu cầu của quyết định lãnh đạo, quản lý? Liên hệ thực tiễn?

* Khái niệm: Quyết định lãnh đạo, quản lý là thể hiện ý chí của chủ thể trong hoạt động lãnh

đạo, quản lý xã hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục được thể hiện dưới những hình thức nhấtđịnh nhằm tổ chức và điều chỉnh các quá trình XH và hành vi hoạt động của con người theo địnhhướng nhất định

* Yêu cầu:

- Đảm bảo tính chính trị: Nghị quyết của Đảng bộ cơ sở và quyết định quản lý của chính quyền

cơ sở không được trái với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Bảo đảm tính hợp pháp: Quyết định lãnh đạo, quản lý phải phù hợp các quy định của phápluật, luật và các quyết định của cấp trên (đúng thẩm quyền, đúng hình thức, đúng căn cứ pháp lý,đúng trình tự do pháp luật quy định)

- Bảo đảm tính hợp lý: Quyết định lãnh đạo, quản lý phải bảo đảm hài hòa lợi ích Nhà nước,tập thể và cá nhân, đáp ứng được yêu cầu của đời sống xã hội và với các đối tượng thực hiện

- Bảo đảm kỹ thuật ban hành QĐLĐQL: Ngôn ngữ , văn phong, cách trình bày một quyết địnhlãnh đạo, quản lý chính xác, phổ thông, rõ ràng, dể hiểu, không đa nghĩa

+ Ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ hành chính, rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác, không đanghĩa

Trang 13

+ Văn phong: không sử dụng những từ nước ngoài, vay mượn, không sử dụng thơ ca mỹ miều,

tả cảnh hào nhoáng

+ Cách trình bày: QĐLĐQL phải đảm bảo ba phần: Mở đầu, nội dung, kết thúc văn bản Mởđầu: Tên VB, số VB, mục đích ban hành văn bản, căn cứ pháp lý Nội dung: Đưa ra được các quyđịnh của PL, dưới hình thức chương, mục, điều, khoản Kết thúc: Xác định một số vấn đề quantrọng

* Ví dụ Liên hệ thực tiễn:

- Quyết định điều động bổ nhiệm công tác của bộ chỉ huy quân sự tĩnh Trà Vinh đối với đồngchí Nguyễn Văn A sau khi hợp thường vụ thống nhất ra quyết định Giao cho cơ quan giúp việc tổchức buổi lễ trao quyết định :

+ Xin ý kiến lãnh đạo dự kiến ngày trao quyết định

+ Mời lãnh đạo dự lễ và trao quyết định

+ Mời cá nhân lên dự lễ và nhận quyết định

+ Cá nhân hơá quyết tâm trước lãnh đạo

+ Lãnh đạo quán triệt và quán triệt nhiệm vụ cho Đ/c Nguyễn Văn A

+ Kết thúc buổi lễ

Câu 7: Phân tích quy trình và các kỹ năng ra quyết định ?

Trang 14

* Khái niệm: Quyết

định lãnh đạo, quản lý là thể

hiện ý chí của chủ thể trong

hoạt động lãnh đạo, quản lý

xã hội, tiến hành theo một

phải xác định nguồn thu

thập thông tin, độ tin cậy,

chính xác của thông tin

- Kỹ năng soạn thảo,

ra quyết định:

Trong quá trình soạn

thảo và ra quyết định lãnh

đạo, quản lý cần chú ý tới

việc thực hiện đúng quy

trình ra quyết định, tránh

việc làm tắt tùy tiện dẫn tới

những sai sót trong quá trình

ra quyết định

* Cần chú ý tránh bốn sai lầm sau đây:

- Một là, ra quyết địnhlãnh đạo, quản lý khôngnắm vững yêu cầu thực tế,giải quyết vấn đề một cáchchung chung, không đủ cụthể và hiện thực, khôngchính xác rõ ràng, có thểhiểu và làm khác nhau

- Hai là, quá tin vàotham mưu, người dự thảo

mà không xem xét kỹ,không lắng nghe ý kiếnngười tham gia, người phảnbiện, hay quá tin vào nhữnghiểu biết chủ quan của mình,

ra quyết định phiến diện,chủ quan

- Ba là, quyết địnhlãnh đạo, quản lý mang tínhthỏa hiệp, nể nang, dựa dẫmcấp trên một cách thụ động,không sáng tạo, không chịutrách nhiệm

- Bốn là, quyết địnhlãnh đạo, quản lý khôngđúng thẩm quyền, không đủ

dung trùng lắp, chồng chéongay trong nội dung QĐhoặc với các quyết địnhtrước đó

* Quy trình ra quyết định : gồm có 4 quy trình

- Soạn thảo quyếtđịnh: Cần tiến hành các việcnhư sau

+ Tổng kết, khảo sát,đánh giá tình hình liên quanđến nội dung dự thảo

+ Xây dựng dự thảo + Tổ chức lấy ý kiến

tổ chức, cơ quan, cá nhânhữu quan và các đối tượngchịu sự tác động trực tiếpcủa quyết định

+Quyết định lãnh đạo,quản lý quan trọng còn phảithực hiện việc thẩm định dự

Trang 15

thảo QĐ trước khi xem xét

thông qua

- Xem xét thông qua

dự thảo quyết định: Dự thảo

quyết định lãnh đạo, quản lý

cấp cơ sở phải được xem

xét, thông qua theo đúng thủ

- Quyết định điều động

bổ nhiệm công tác của bộchỉ huy quân sự tĩnh TràVinh đối với đồng chíNguyễn Văn A sau khi hợpthường vụ thống nhất raquyết định Giao cho cơquan giúp việc tổ chức buổi

lễ trao quyết định : + Xin ý kiến lãnh đạo

dự kiến ngày trao quyếtđịnh

+ Lãnh đạo quán triệt

và quán triệt nhiệm vụ choĐ/c Nguyễn Văn A

+ Kết thúc buổi lễ

Câu 8: Thông tin quản lý là gì? Thông tin khác với tin tức như thế nào? Đặc điểm và vai trò của thông tin trong lãnh đạo quản lý?

* Khái niệm thông tin quản lý:

Thông tin quản lý là sự truyền đạt các thông điệp, tin tức có liên quan đến hệ thống quản lý,được người nhận hiểu rõ ý nghĩa của thông điệp mà người gửi muốn truyền đạt, có tác dụng giúpthực hiện các mục tiêu lãnh đạo, quản lý

* Thông tin quản lý khác với tin tức:

Thông tin quản lý có tính địa chỉ, có người gửi và người nhận thông tin, người nhận phải hiểu

rõ ý nghĩa của người truyền tin Quá trình truyền đạt thông tin phải đảm bảo thông tin đến đượcngười nhận còn tin tức cũng là thông điệp phản ánh dữ liệu nào đó của cuộc sống nhưng nó truyềnđạt rộng rãi cho mọi đối tượng mà người gửi không quan tâm đến việc người nhận có tiệp nhận vàhiểu được ý nghiã của thông điệp hay không

* Đặc điểm của thông tin đối với hoạt động lãnh đạo, quản lý:

Tính địa chỉ: Thông tin quản lý luôn phải có người gửi và người nhận, người nhận phải hiểu

Trang 16

Tính hiểu rõ: Người nhận phải giải mã để hiểu rõ ý đồ của người truyền tin

Tính hữu ích: Người lãnh đạo quản lý phải tiếp nhận, xử lý thông tin thật sự cần thiết cho đơn

vị mình

* Vai trò của thông tin trong hoạt động lãnh đạo, quản lý:

- Thông tin vừa là đối tượng vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là hình thức thể hiện sản phẩmcủa lao động lãnh đạo quản lý

- Thông tin gắn liền với quyền lực lãnh đạo, quản lý

- Thông tin có giá trị ngày càng cao, đóng góp ngày càng nhiều vào giá trị của tổ chức

Câu 9: Trình bày các kỹ năng chủ yếu về thu thập, xử lý thông tin trong LĐ, QL?

* Kỹ năng thu thập thông tin

- Kỹ năng xác định loại thông tin cần thiết: Để xác định loại thông tin cần thiết cần phải rèn

luyện kỹ năng như:

+ Kỹ năng nắm chắc mục đích, yêu cầu

+ Kỹ năng phân loại thông tin

+ Kỹ năng phân loại hình thức thông tin định lượng và thông tin định tính

+ Kỹ năng xác định loại thông tin theo mức độ:

- Kỹ năng xác định nguồn thông tin: Để thu thập thông tin cần xác định rõ thông tin đó từ

đâu, tức là nguồn tin

- Kỹ năng lựa chọn phương pháp thu thập thông tin.

+ Điều tra bằng bảng hỏi

+ Phỏng vấn sâu cá nhân

+ Thảo luận nhóm tập trung

+ Phân tích tài liệu sẳn có

- Kỹ năng quan sát trực tiếp bằng các giác quan: Trong lãnh đạo, quản lý, quan sát là hoạt

động thu thập thông tin qua việc sử dụng các giác quan và phương tiện hỗ trợ để thu được nhữngthông tin quản lý

Trang 17

- Kỹ năng tìm đọc thông tin

+ Tìm đọc thông tin từ báo

+ Tìm đọc thông tin từ tạp chí

+ Tìm đọc thông tin từ sách

+ Tìm đọc thông tin từ mạng Internet

+ Tìm đọc thông tin từ các báo cáo của các cơ quan chức năng

+ Tìm đọc thông tin từ các báo cáo kết quả nghiên cứu đã được công bố công khai

* Kỹ năng xử lý thông tin.

- Kỹ năng ghi chép thông tin

Ghi chép là một kỹ năng quan trọng trong việc thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin Có nhiềucách ghi chép khác nhau đã được sử dụng như: theo danh mục nội dung (list), theo bản đồ tư duy(mind map)

- Kỹ năng mô tả, kể chuyện

Mô tả, kể chuyện là việc chọn lọc, trình bày thông tin về một điều gì đó sao cho có thể hìnhdung và hiểu được chi tiết, cụ thể về đối tượng nhất định

- Kỹ năng phân loại thông tin.

Nếu phân loại dựa trên hình thức cố định, thì thông tin, tài liệu trong nghiên cứu định tính baogồm hai loại cơ bản: dưới dạng văn tự và phi văn tự

Nếu dựa vào nội dung phản ánh của thông tin, tài liệu thì có: tài liệu cá nhân và tài liệu xã hội Nếu xét theo mức độ xử lý, phân tích, công bố thông tin, tài liệu được phân loại gồm: tài liệu

đã được in ấn và tài liệu chưa được công bố

- Kỹ năng giải nghĩa thông tin.

Đó là những thông tin thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn cá nhân, thảo luận nhóm, hoặcdựa vào tài liệu sẵn có…

Đối với những thông tin dạng này cần giải nghĩa theo các phương pháp, kỹ năng sau:

+ Phương pháp gần đúng liên tục

Ngày đăng: 25/11/2016, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w