BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2——————————————— LÊ NGỌC HẢI BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH SCHRODINGER TRONG MIỀN NÓN LUẬN VĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
———————————————
LÊ NGỌC HẢI
BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH
SCHRODINGER TRONG MIỀN NÓN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Hà Nội, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
———————————————
LÊ NGỌC HẢI
BÀI TOÁN BIÊN KHÔNG CÓ ĐIỀU KIỆN BAN ĐẦU THỨ NHẤT ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH
SCHRODINGER TRONG MIỀN NÓN
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng
Hà Nội, 2014
Trang 3Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giámhiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Phòng Sau Đại học, các thầy
cô giáo trong nhà trường và các thầy cô giáo dạy cao học chuyên ngànhToán giải tích đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tác giả học tập
Trang 4Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôidưới sự hướng dẫn trực tiếp của GS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng.Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã kế thừa thành quả khoa học củacác nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Lê Ngọc Hải
Trang 5Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 4
1.1 Các kí hiệu 4
1.2 Một số không gian hàm 6
1.2.1 Không gian Lp(Ω) 6
1.2.2 Không gian L∞(Ω) 7
1.2.3 Không gian Sobolev 7
1.3 Một số bất đẳng thức cơ bản 12
Chương 2 Bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình Schrodinger trong miền nón 16
2.1 Đặt bài toán 16
2.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng 17
2.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng 19
2.4 Sự tồn tại nghiệm suy rộng 22
Chương 3 Bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình Schrodinger trong miền nón 27
3.1 Đặt bài toán 27
3.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng 28
3.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng 28
3.4 Sự tồn tại nghiệm suy rộng 31
Trang 6Kết luận 35Tài liệu tam khảo 36
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Phương trình đạo hàm riêng được nghiên cứu lần đầu tiên vào giữathế kỉ thứ 18 trong các công trình toán học của Euler, Dalamber, La-grange và Laplace như một công cụ để mô tả các mô hình của vật lýhọc, cơ học Đến thế kỉ thứ 19 công trình toán học, đặc biệt là côngtrình của Rieman về phương trình đạo hàm riêng đã trở thành công cụmạnh trong các lĩnh vực toán học khác và đặc biệt trong các bài toánthực tiễn
Chính vì thế, phương trình đạo hàm riêng là một môn quan trọngcủa toán học Lý thuyết phương trình đạo hàm riêng có hai đặc thù cơbản Thứ nhất là mối liên hệ trực tiếp với các bài toán vật lý vì quá trìnhnghiên cứu các bài toán vật lý dẫn đến các bài toán phương trình đạohàm riêng Thứ hai là mối liên hệ mật thiết của phương trình đạo hàmriêng với các ngành toán học khác nhau như: giải tích hàm, lý thuyếthàm, tô pô, đại số, giải tích phức Phương trình đạo hàm riêng tuyến tínhhiện đại gồm có: Phương trình loại eliptic, phương trình loại parabolic,phương trình loại hypebolic Không gian nghiệm đối với 3 loại phươngtrình này là một vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu về đạo hàm riêngtuyến tính Nghiệm cổ điển và nghiệm suy rộng có mối liên hệ mật thiếtvới nhau Mỗi loại phương trình khi nghiên cứu bao giờ cũng đặt ra câuhỏi nghiệm suy rộng của phương trình có tồn tại không? có duy nhất
Trang 8không? phụ thuộc liên tục vào các dữ kiện đã cho của bài toán không?
Để góp phần giúp đỡ cho người học phương trình đạo hàm riêng,những người yêu thích phương trình đạo hàm riêng nói chung và bảnthân tác giả nói riêng hiểu sâu hơn về môn học, nên nhờ sự giúp đỡ củaGS.TSKH Nguyễn Mạnh Hùng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Bàitoán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phươngtrình Schrodinger trong miền nón”
Nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Trình bày các kiến thức cơ bản về các kí hiệu, một số khônggian hàm, và một số bất đẳng thức cơ bản Điều này giúp cho bạn đọcthuận tiện và dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu luận văn
Chương 2: Nêu định nghĩa nghiệm suy rộng, chứng minh sự tồn tại, tínhduy nhất, và đánh giá nghiệm của bài toán có điều kiện ban đầu trongtrụ có đáy không trơn
Chương 3: Xét bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đốivới phương tình Schrodinger trong miền nón Nội dung chính là đưa ranghiệm suy rộng, chứng minh sự tồn tại, tính duy nhất, đánh giá nghiệmcủa bài toán
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu tính giải được củabài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trìnhSchrodinger trong miền nón Kết quả nhận được là các định lý tồn tại vàduy nhất nghiệm trong không gian Sobolev của các bài toán trên trong
Trang 9miền nón.
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đã nêu ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu củaluận văn là:
Nghiên cứu các kiến thức cơ sở của không gian hàm, không gianSobolev, các bất đẳng thức cơ bản, các tài liệu liên quan Từ đó áp dụngvào nghiên cứu tính giải được của bài toán
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu không gianSobolev, nghiên cứu nghiệm suy rộng, nghiên cứu tính giải được củabài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trìnhSchrodinger trong miền nón
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xấp xỉ Galerkin
6 Đóng góp mới của đề tài
Nhận được các định lí tồn tại và duy nhất nghiệm
Trang 10Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Các kí hiệu
Rn là một không gian Euclide n− chiều, x = (x1, x2, , xn) ∈ Rn.Cho hai điểm x, y ∈ Rn, x = (x1, x2, , xn), y = (y1, y2, , yn) Tích vôhướng được xác định bởi công thức:
Giả sử Ω là một miền bị chặn trong Rn, n ≥ 2 và S = ∂Ω là biêncủa nó Ω = Ω ∪ ∂Ω
Kí hiệu Ωba = Ω×(a, b) = {(x, t) : x ∈ Ω, a < t < b, 0 ≤ a < b < ∞}
là trụ trong Rn+1 và mặt xung quanh của nó là: Sab = ∂Ω × (a, b) ={(x, t) : x ∈ ∂Ω, t ∈ (a, b)}
và Ω∞h = Ω × (h, ∞) = {(x, t) : x ∈ Ω, t ∈ (h, ∞)}; Sh∞ = ∂Ω × (h, ∞) ={(x, t) : x ∈ ∂Ω, t ∈ (h, ∞)}
Giả sử rằng ∂Ω là mặt khả vi vô hạn khắp nơi trừ gốc toạ độ, còntrong lân cận nào đó của gốc toạ độ Ω trùng với nón K = {x : x/ |x| ∈ G},
ở đây G là miền trơn trên mặt cầu đơn vị Sn−1
Trang 11là các số nguyên không âm, |p| = p1 + + pn.
Giá của một hàm là bao đóng của tập hợp tất cả các điểm mà hàm
đó khác không và kí hiệu là supp Kí hiệu Ck(Ω) là tập hợp tất cả cáchàm có đạo hàm liên tục đến cấp k trong miền Ω, 0 ≤ k ≤ ∞;
Co∞(Ω) là không gian các hàm khả vi vô hạn với giá compacttrong Ω
Cho X là không gian Banach với chuẩn k.kX Kí hiệu L∞(0, T ; X)
là không gian bao gồm tất cả các hàm u (., t) nhận giá trị trong khônggian X, xác định trên (0, T ) sao cho
Trang 12Định nghĩa 1.2.1 Cho Ω là một miền trong không gian Rn và cho
0 ≤ p ≤ +∞ Khi đó Lp(Ω) là không gian bao gồm tất cả các hàm u (x)khả tổng cấp p theo nghĩa Lebesgue trong Ω, tức là:
Trang 13với tích vô hướng
Định nghĩa 1.2.2 Cho Ω là một miền trong không gian Rn Khi
đó L∞(Ω) là không gian bao gồm tất cả các hàm u (x) đo được theoLebesgue và bị chặn hầu khắp nơi trên Ω với chuẩn:
Trang 14Một hàm có đạo hàm suy rộng có thể không có đạo hàm theo nghĩathông thường.
Ví dụ
Xét hàm u (x) = |x| , x ∈ (−1, 1) Dễ thấy tại x = 0, hàm số khôngtồn tại đạo hàm thông thường Tuy nhiên ta có thể chỉ ra hàm số có đạohàm suy rộng cấp 1 tại x = 0
ψ (x) dx
+ x.ψ (x) |10
Trang 15Từ đó ta nhận được u (x) có đạo hàm suy rộng trong miền Ω cũngchính là hàm v (x) Đạo hàm suy rộng trong miền Ω0 được gọi là thu hẹpcủa đạo hàm suy rộng trong Ω vào Ω0.
Có thể kiểm tra được rằng: Dα+βv = Dα Dβv ,
aDαv1 + bDαv2 = Dα(av1 + bv2), ở đó a,b là các hằng số tuỳ ý
Từ định nghĩa đạo hàm suy rộng thấy ngay được đạo hàm suy rộngkhông phụ thuộc vào thứ tự lấy đạo hàm Nói chung, đạo hàm suy rộngbảo toàn được nhiều tính chất của đạo hàm theo nghĩa thông thường.Tuy nhiên không phải tất cả, chẳng hạn từ sự tồn tại đạo hàm suy rộngcấp α không suy ra được sự tồn tại đạo hàm suy rộng cấp nhỏ hơn α
• Không gian Hm(Ω)
Định nghĩa 1.2.4 Giả sử Ω là một miền bị chặn trong không gian Rn
Ta định nghĩa không gian Hm(Ω) là không gian Hilbert bao gồm cáchàm thuộc L2(Ω) với chuẩn:
• Không gian H1(Ω)
Định nghĩa 1.2.5 Giả sử Ω là một miền bị chặn trong không gian Rn
Ta định nghĩa không gian H1(Ω) là không gian Hilbert bao gồm cáchàm thuộc L2(Ω) với chuẩn:
Trang 16
• Không gian Hm
Định nghĩa 1.2.6 Giả sử Ω là một miền bị chặn trong không gian Rn
Ta định nghĩa không gian Hom(Ω) là bao đóng của Co∞(Ω) trong chuẩncủa Hm(Ω)
là không gian hàm véctơ với chuẩn như sau
kukHk,l (Ω b
a ) =
Z
là không gian hàm véctơ với chuẩn như sau
Trang 17
Không gian H1,1 Ωba là một không gian Hilbert với tích vô hướng đượcsinh bởi chuẩn.
là không gian hàm véctơ với chuẩn như sau
Rn, n ≥ 2 Ta định nghĩa không gian
Rn, n ≥ 2 Ta định nghĩa không gian
Trang 18Định nghĩa 1.2.12 Giả sử Ω là một miền bị chặn trong không gian
Rn, n ≥ 2 Ta định nghĩa không gian
là không gian hàm véctơ chuẩn
kukHk,l (−γ,Ω b
a ) =
Z
Ta có:
a.b =
h(2)12a
i b(2)12
Trang 19Áp dụng Cauchy
h(2)12a
i b(2)12
|uv| ≤ kuk kvk Chứng minh
Trang 20Giả sử u và Φ là các hàm khả tích không âm trên [to, T ),
u (t) ≤ Φ (t) + L
Z t
t 0
eL(t−s)Φ (s) ds, ∀t ∈ [t0, T ) Hơn nữa, nếu Φ (t) có đạo hàm Φ0(t) khả tích trên [t0, T ) thì
u (t) ≤ Φ (t0) + L
Z t
t 0
eL(t−s)Φ0(s) ds, ∀t ∈ [t0, T ) Chứng minh
Đặt y(t) = Rtt
0u(t)dt, ta có
y0 = u(t) ≤ Φ(t) + Ly(t), ∀t ∈ [t0, T ) ,hay
y0 − Ly(t) ≤ Φ(t), ∀t ∈ [t0, T ) Bây giờ đặt z(t) = y(t)e−Lt ta nhận được
Trang 21Nếu Φ(s) có đạo hàm Φ0(s) khả tích trên [t0, T ) thì bằng cách tính tíchphân từng phần, ta có
Nếu Φ ≡ C ≡ const trên [t0, T ) thì từ bất đẳng thức trên ta suy rabất đẳng thức Gronwall - Belman thông thường, tức là
u (t) ≤ CeL(t−t0 )
, ∀t ∈ [t0, T ) Nếu Φ ≡ 0 trên [t0, T ) thì ta có
u(t) ≤ L
Z t
t0
u(s)ds ⇒ u(t) ≡ 0, ∀t ∈ [t0, T ) Bất đẳng thức được chứng minh đầy đủ
Trang 22Chương 2 Bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình
Schrodinger trong miền nón
Trong chương này luận văn trình bày sự tồn tại và duy nhất nghiệmsuy rộng của bài toán biên có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phươngtrình Schrodinger trong miền nón, ta nhận được kết quả về tính giải đượccủa bài toán trong các không gian Sobolev
ở đây aij ≡ aij(x, t) là hàm phức khả vi vô hạn trên Ω∞h ,
Trang 23t và u, sao cho
− B (u, u) (t) ≥ µ0ku (·, t)k2H1 (Ω), (2.1)với ∀u ∈
o
H1,0(Ω∞h ) và t ∈ [h, ∞)
Bây giờ ta xét bài toán sau trong trụ Ω∞h
iL (x, t, ∂) u − ut = f (x, t) trong Ω∞h (2.2)với điều kiện ban đầu
2.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng
Định nghĩa: Cho f ∈ L2(−γ, Ω∞h ) Khi đó hàm u (x, t) được gọi lànghiệm suy rộng của bài toán (2.2)−(2.4) trong không gian
o
H1,0(−γ, Ω∞h )nếu u (x, t) ∈
o
H1,0(−γ, Ω∞h ), u(x, h) = 0; với mỗi T > 0 đẳng thức tíchphân
iZ
o
H1,1(−γ, Ω∞h ) , η (x, t) = 0 với t ≥ T
Ta xét bổ đề sau:
Bổ đề 2.2.1 Giả sử điều kiện (2.1) thoả mãn Khi đó tồn tại 2 hằng số
µ0 > 0, λ0 ≥ 0 sao cho với mọi hàm cố định u = u (x, t) ∈
o
H1,0(−γ, Ω∞h )
Trang 24ta có bất đẳng thức sau:
− B (u, u) (t) ≥ µ0kuk2H1 (Ω) − λ0kuk2L
2 (Ω) (2.6)Chứng minh
Từ điều kiện (2.1) và từ bất đẳng thức Cauchy ta có:
kuk2W1 (Ω) ≤ −C1B (u, u) (t) + (C1 + 1) kuk2H0 (Ω)
Ta thấy tồn tại C2 = C2(ε) sao cho
kuk2H0 (Ω) ≤ ε kuk2H1 (Ω) + C2kuk2L
2 (Ω)
Trang 25Thay vào trên ta nhận được
−B (u, u) (t) ≥ 1 − (C1 + 1) ε
C1 kuk2H1 (Ω) − (C1 + 1) C2
C1 kuk2L
2 (Ω).Chọn 0 < ε < min
o
b
H1,1(−γ, Ω∞h ) =
η(x, t) ∈
o
H1,1(−γ, Ω∞h ) |η(x, h) = 0
,Khi đó tập hợp M trù mật trong
o
b
H1,1(−γ, Ω∞h )
2.3 Tính duy nhất của nghiệm suy rộng
Định lý 2.3.1 Giả sử rằng hệ số của toán tử L (x, t, D) thoả mãn điềukiện (2.1) và thoả mãn điều kiện sau:
Trang 26aijηxjtηxidxdt + i
Z
Ω h b
∂aij
∂t ηxjηxidxdt.Do
Trang 27vi(x, t) =
Z h t
uxi (x, τ ) dτ, h < t < b
Ta có
ηxi (x, t) =
Z t b
uxi(x, τ ) dτ = vi(x, b) − vi(x, t) Thay chúng vào (2.8) ta được
vi2 dxdt.Đặt
J (t) dt
Do đó
J (b) ≤ 2C
Z b h
J (t) dt, ∀b ∈
h, 12C
,
ở đó c = const > 0 chỉ phụ thuộc vào µ, µ0
Sử dụng bất đẳng thức Gronwall - Bellman ta nhận được J (t) ≡ 0 trên
h, 2
2C
Từ đó ta có
Z h t
u (x, τ ) dτ = 0, ∀t ∈
h, 12C
Từ đây suy ra u (x, t) = 0 với hầu khắp t ∈ h, 1
2C, tức là u1 ≡ u2 vớihầu khắp t ∈ h, 1
2C Lí luận tương tự ta chứng minh được u1 ≡ u2 vớihầu khắp t ∈ 2C1 ,C1 Tiếp tục như vậy sau một số hữu hạn bước ta
Trang 28nhận được u1 ≡ u2 với hầu khắp t ∈ [h, ∞).
o
= µ < ∞(ii) ft, f ∈ L2(−γ, Ω∞h )
Ta chứng minh sự tồn tại bằng phương pháp xấp xỉ Galerkin
Giả sử {ϕ}∞k=1 là cơ sở trong H1(Ω) trực giao trong L2(Ω) Với bất kì
N ∈ N, ta xét hàm uN (x, t) = PN
k=1CkN (t) ϕk(x) tại CkN (t)Nk=1 lànghiệm của hệ vi phân thường
Trang 29!.(2.11)
Sử dụng (2.1) và bất đẳng thức Cauchy ta nhận được (2.11), mà
uN (·, T ) 2H1 (Ω) ≤ (n + 1) µ + ε
µ0 − ε
Z T h
kf (·, t)k2L
2 (Ω)dt
(2.12)
kfs(·, s)k2L
2 (Ω)ds
dt
Trang 30kft(·, t)k2L
2 (Ω)dt
.Nhân cả 2 vế của bất phương trình với e−2γT và kết hợp đối với T từ hđến ∞ , ta được
e−2γT
Z T h
kft(·, t)k2L
2 (Ω)dtdT+2α
Z ∞ h
e−2γT
Z T h
e2α(T −t)kf (·, t)k2L
2 (Ω)dtdT+ 2α
Z ∞ h
e2γT
Z T h
e2α(T −t)
Z T h
(µ0 − ε)
Z ∞ h
kft(·, t)k2L
2 (Ω)
Z ∞ t
2α = (n + 1) µ + ε
µ0 − ε < 2γ,Tiếp theo, số hạng III được ước tính bằng cách
III = 2α
Z ∞ h
e−2αtkf (·, t)k2L
2 (Ω)
Z ∞ t
e2(α−γ)TdT dt
Trang 31= α
γ − α kf k2L
2 (−γ),Ω ∞
h Cuối cùng, số hạng IV có phương trình
IV = 2α
Z ∞ h
kfs(·, ·s)k2L
2 (Ω)
Z ∞ s
e−2αt
Z 2 t
e2(α−γ)tdT dtds
2γ (γ − α)kftk2L
2 (−γ,Ω∞h ).Kết hợp các ước lượng trên ta được (2.13), mà
trong đó C không đổi và độc lập với N
Vì dãy uN bị chặn trong không gian Hilbert
o
H1,0(−γ, Ω∞h ) nên cóthể trích ra một dãy con hội tụ yếu trong
o
H1,1(−γ, Ω∞h ) |η(x, h) = 0
,
từ bổ đề (2.2.2) nên ta chỉ cần chứng minh u(x, t) thỏa mãn (2.5) với
Trang 32Nhân cả hai vế của (2.7) với dl(t), lấy tổng theo l từ 1 đến k rồi tíchphân theo t từ h tới T, ta được
aijuNxjηxidxdt −
Z
Ω T h
uNt ηdxdt =
Z
Ω T h
f ηdxdt
Do
Z
Ω T h
uNηtdxdt
= −Z
Ω T h
uNηtdxdt,nên ta có
aijuxjηxidxdt +
Z
Ω T h
uηtdxdt =
Z
Ω T h
Trang 33Chương 3 Bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối với phương trình Schrodinger trong miền nón
Trong chương này luận văn trình bày sự tồn tại và duy nhất nghiệmsuy rộng của bài toán biên không có điều kiện ban đầu thứ nhất đối vớiphương trình Schrodinger trong miền nón, ta nhận được kết quả về tínhgiải được của bài toán trong các không gian Sobolev
ở đây aij ≡ aij(x, t) là hàm phức khả vi vô hạn trên ΩR,
Trang 34và u, sao cho
B (u, u) (t) ≥ µ0ku (·, t)k2H1 (Ω), (3.1)với ∀u ∈
o
H1(ΩR) và t ∈ R
Bây giờ ta xét bài toán sau trong trụ ΩR
iL (x, t, ∂) u − ut = f (x, t) trong ΩR, (3.2)với điều kiện biên
Bài toán (3.2) − (3.3) được gọi là bài toán biên không có điều kiện banđầu thứ nhất đối với phương trình Schrodinger trong miền nón
3.2 Định nghĩa nghiệm suy rộng
Định nghĩa: Cho f ∈ L2(−γ, ΩR) Khi đó hàm u (x, t) được gọi lànghiệm suy rộng của bài toán (3.2)−(3.3) trong không gian
o
H1,0(−γ, ΩR)nếu u (x, t) ∈
∂a ij
∂t
< µ1e2γt, ∀t ∈ R với mọi i, j ≤ n bàitoán (3.2) − (3.3) không có nhiều hơn 1 nghiệm suy rộng
Chứng minh
Giả sử u1(x, t) và u2(x, t) là hai nghiệm suy rộng của bài toán (3.2) −
Trang 352
e2γt − |ηxi|2e2γt
dxdt
≤ µ1(n + 1) kηk2H1,1(γ,Ω b
−∞)
Trang 36ηxi (x, t) =
Z t b
uxi(x, τ ) dτ = vi(x, b) − vi(x, t) Thay chúng vào (3.7), chú ý rằng limτ →−∞vi(x, t) = 0
Trang 37,tại C dương, liên tục và chỉ phụ thuộc vào µ và µ0
Sử dụng bất đẳng thức Gronwall - Bellman, ta được
J (t) ≡ 0 trên
−∞, 12γln
12C
Vì vậy u (x, t) = 0 hầu khắp nơi t ∈
−∞,2γ1 ln2C1
i Kéo theo u1(x, t) =
u2(x, t) hầu khắp nơi với t ∈ R
Định lý đã đuợc chứng minh
3.4 Sự tồn tại nghiệm suy rộng
Nghiệm suy rộng của bài toán (3.2)−(3.3) có thể được đánh giá xấp xỉbởi các nghiệm suy rộng của bài toán có điều kiện ban đầu (2.2) − (2.4).Giả sử tồn tại hàm χ (t) bằng 1 trên (1, ∞], bằng 0 trên (−∞, 0] và đạtgiá trị trong [0, 1] trên [0, 1] Hơn nữa ta giả sử rằng tất cả các đạo hàm