TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2NGUYỄN THỊ NINH BÀI TOÁN DIRICHLET CHO PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC Á TUYẾN TÍNH CẤP HAI TRONG MIỀN VỚI BIÊN TRƠN... Lý do chọn đề tài Tính giải được của bài toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ NINH
BÀI TOÁN DIRICHLET CHO PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC Á TUYẾN TÍNH CẤP HAI TRONG
MIỀN VỚI BIÊN TRƠN
Trang 2Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội 2, Phòng sau đại học, các thầy cô giảng dạy chuyênngành Toán giải tích, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, độngviên và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tác giả học tập vàhoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trang 3Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2dưới sự hướng dẫn của PGS TS Hà Tiến Ngoạn.
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa thành quả khoa họccủa các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Một số kết quả đạt được trong luận văn là mới và chưa từng đượccông bố trong bất kì công trình khoa học nào của ai khác
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả
Trang 4Mục lục
1.1 Không gian Holder 5
1.1.1 Không gian C`(Ω) 5
1.1.2 Không gian C`,γ(Ω) với 0 ≤ γ ≤ 1 6
1.2 Các định lí điểm bất động Leray-Schauder 7
1.2.1 Trường hợp đặc biệt của Định lí Leray-Schauder 7 1.2.2 Dạng tổng quát của Định lí Leray-Schauder 8
1.3 Bài toán Dirichlet cho phương trình elliptic á tuyến tính cấp hai 9
1.4 Ứng dụng của Định lí Leray-Schauder 11
1.4.1 Ứng dụng của trường hợp đặc biệt 11
1.4.2 Điều kiện tồn tại nghiệm của phương trình 13
1.5 Các bước kiểm tra điều kiện (1.15) và (1.16) 14
1
Trang 52 Bài toán Dirichlet cho phương trình á tuyến tính cấp hai
2.1 Bài toán Dirichlet cho phương trình á tuyến tính cấp hai 162.2 Đánh giá độ lớn của nghiệm trên toàn miền 172.3 Đánh giá nửa chuẩn Holder đối với đạo hàm cấp một bên
trong miền 192.4 Đánh giá nửa chuẩn Holder đối với đạo hàm cấp một ở
trên biên 25
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tính giải được của bài toán Dirichlet đối với phương trình elliptic átuyến tính cấp hai phụ thuộc vào việc đánh giá chuẩn Holder đối vớiđạo hàm cấp một của nghiệm ở trong lân cận biên của miền Giả thiết
về tính trơn của biên miền được xét sẽ đưa tới khả năng thực hiện đượcđánh giá nói trên
Do vậy, nhờ sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của PGS TS Hà TiếnNgoạn tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Bài toán Dirichlet chophương trình elliptic á tuyến tính cấp hai trong miền với biêntrơn”
Bố cục của luận văn gồm 2 chương :
Chương 1 của luận văn trình bày định nghĩa không gian Holder, cácđịnh lí về điểm bất động Leray-Schauder và áp dụng vào bài toán Dirich-let cho phương trình elliptic á tuyến tính cấp hai đưa tới việc đánh giátiên nghiệm
Chương 2 của luận văn tập trung trình bày bước 1 và bước 4 trongbốn bước đánh giá tiên nghiệm dẫn tới tính giải được của phương trìnhelliptic á tuyến tính cấp hai trong miền với biên trơn
Tài liệu tham khảo chính của Luận văn là các chương 11 và 13 củatài liệu [4]
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Trình bày sự tồn tại của nghiệm bài toán Dirichlet đối với phươngtrình elliptic á tuyến tính cấp hai trong miền với biên trơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan về sự tồn tại nghiệm bài toán Dirichlet đối với phươngtrình elliptic á tuyến tính cấp hai trong miền với biên trơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Bài toán Dirichlet đối với phương trình elliptic á tuyến tính cấp haitrong miền với biên trơn
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, thu thập tài liệu, đọc và phân tích, tổng hợp
để được nghiên cứu tổng quan về bài toán Dirichlet cho phương trìnhelliptic á tuyến tính cấp hai trong miền biên trơn
6 Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn là một tài liệu tham khảo về chuyên đề này
Trang 8kukC(Ω) = kuk0;Ω = sup
Trang 9và không gian C`(Ω) được trang bị chuẩn
Các không gian C`(Ω) là các không gian Banach
1.1.2 Không gian C`,γ(Ω) với 0 ≤ γ ≤ 1
Trước tiên ta định nghĩa không gian C0;γ(Ω) như sau
và được trang bị chuẩn cho C0; γ(Ω) như sau
Từ đó ta có định nghĩa của không gian C`,γ(Ω) với 0 ≤ γ ≤ 1 bởiđiều kiện
Các không gian C`,γ(Ω) là các không gian Banach Ta có C`,0(Ω) =
C`(Ω) và C0,`(Ω) là không gian các hàm thỏa mãn điều kiện Lipschitztrong Ω
Trang 101.2 Các định lí điểm bất động Leray-Schauder
1.2.1 Trường hợp đặc biệt của Định lí Leray-Schauder
Định lý 1.1 ([4]) Giả sử T là ánh xạ compact từ không gian Banach
X lên chính nó, và giả thiết tồn tại hằng số M sao cho
do đó x = T∗x = T x
Chú ý: Từ chứng minh Định lí 1.1 ta suy ra nếu T là ánh xạ compactbất kì của không gian Banach X vào chính nó thì với σ ∈ (0, 1] nào đó,ánh xạ σT có một điểm bất động Hơn nữa, nếu đánh giá (??) là đúngthì σT có một điểm bất động với mọi σ ∈ (0, 1]
Trang 111.2.2 Dạng tổng quát của Định lí Leray-Schauder
Bổ đề 1.1 ([4]) Giả sử B = B1(0) là hình cầu đơn vị trong X và giả
sử T là ánh xạ liên tục của B vào X sao cho T B là tiền compact và
ta định nghĩa ánh xạ T∗ từ B vào X bởi
nếu − ε ≤ kxk ≤ 1,
T 1−ε1 , 1 nếu kxk < 1 − ε
Trang 12Ánh xạ T∗ là liên tục, T∗B là tiền compact bởi tính compact của T và
T∗∂B = 0 Khi đó theo Bổ đề 1.1, ánh xạ T∗ có một điểm bất độngx(ε) Ta đặt
σ < 1, ta phải có kxkk ≥ 1 − 1/k với k đủ lớn và khi đó kxk = 1,
x = T (x, σ), mâu thuẫn với Bổ đề 1.1 Nếu σ = 1, ta có T liên tục khi
T1/k∗ xk → T (x, 1) và khi đó x vẫn là điểm bất động của T1
1.3 Bài toán Dirichlet cho phương trình elliptic á
tuyến tính cấp hai
Phương trình á tuyến tính cấp hai có dạng
Qu = 0,trong đó
Qu = aij(x, u, Du)Diju + b(x, u, Du), aij = aji, (1.7)với x = (x1, , xn) chứa trong miền Ω của Rn, n ≥ 2 và hàm u thuộc
C2(Ω) Hệ số của Q, cụ thể là hàm aij(x, z, p), i, j = 1, , n, b(x, z, p)được xác định với mọi giá trị của (x, z, p) trong tập Ω × R × Rn Haitoán tử trong công thức (??) được gọi là tương đương nếu một toán tử
là bội của toán tử kia cho bởi một hàm cố định dương trong Ω × R × Rn
Trang 13Chúng ta áp dụng các định nghĩa sau :
Giả sử U là tập con của Ω × R × Rn Khi đó Q là elliptic trong Unếu ma trận hệ số aij(x, z, p) là dương với mọi (x, z, p) ∈ U Ta kíhiệu λ(x, z, p), Λ(x, z, p) lần lượt là giá trị riêng cực tiểu và cực đại của
aij(x, z, p), nghĩa là
0 < λ(x, z, p)|ξ|2 ≤ aij(x, z, p)ξiξj ≤ Λ(x, z, p)|ξ|2 (1.8)với mọi ξ = (ξ1, , ξn) ∈ Rn\ {0} và mọi (x, z, p) ∈ U Hơn nữa, nếuΛ/λ là bị chặn trong U , ta sẽ gọi Q là elliptic đều trong U Nếu Q làelliptic (elliptic đều) trong cả tập Ω × R × Rn, khi đó ta nói đơn giảnrằng Q là elliptic (elliptic đều) trong Ω Nếu u ∈ C1(Ω) và ma trận
aij(x, u(x), Du(x)) là dương với mọi x ∈ Ω, ta nói Q là elliptic đối vớiu
Ta còn định nghĩa hàm vô hướng, bởi
E(x, z, p) = aij(x, z, p)pipj (1.9)Nếu Q là elliptic trong U , từ (??) ta có
0 < λ(x, z, p)|p|2 6 E(x, z, p) 6 Λ(x, z, p)|p|2 (1.10)với mọi (x, z, p) ∈ U
Toán tử Q có dạng bảo toàn nếu tồn tại một hàm vectơ phân biệtΛ(x, z, p) = (A1(x, z, p), , An(x, z, p)) và một hàm vô hướng B(x, z, p)sao cho
Qu = div A(x, u, Du) + B(x, u, Dv), u ∈ C2(Ω); (1.11)
Trang 14Để áp dụng Định lí 1.1 vào bài toán Dirichlet cho phương trình átuyến tính, ta chọn β ∈ (0, 1) và lấy không gian Banach X vào khônggian Holder X = C1, β(Ω), với Ω là miền bị chặn trong Rn Lấy Q làtoán tử được cho bởi
Qu = aij(x, u, Du)Diju + b(x, u, Du) (1.12)
và giả sử Q là elliptic trong Ω, khi đó, ma trận hệ số aij(x, z, p) làkhông âm với mọi (x, z, p) ∈ Ω × R × Rn Ta thừa nhận với α ∈ (0, 1)nào đó thì các hệ số aij, b ∈ Cα(Ω × R × Rn), còn biên ∂Ω ∈ C2, α và ϕ làhàm cho trước trong C2, α(Ω) Với mọi v ∈ C1,β(Ω), toán tử T xác địnhbởi u = T v là nghiệm duy nhất trong C2,αβ(Ω) của bài toán Dirichlettuyến tính
aij(x, v, Dv)Diju + b(x, v, Dv) = 0 trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω (1.13)Tính giải được của bài toán (??) được đảm bảo bởi sự tồn tại và duynhất nghiệm của phương trình elliptic tuyến tính cấp hai Tính giải đượccủa bài toán Dirichlet, Qu = 0 trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω trong không gian
C2, α(Ω) được thừa nhận tương đương với tính giải được của u = T u
Trang 15trong không gian Banach Z = C1, β(Ω) Phương trình u = σT u trong Xtương đương với bài toán Dirichlet
Qσu = aij(x, u, Du)Diju + σb(x, u, Du) = 0 (1.14)trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω
Áp dụng Định lí 1.1, ta có thể phát biểu định lí tồn tại sau đâyĐịnh lý 1.3 ([4]) Giả sử Ω là miền bị chặn trong Rn và giả thiết Q làelliptic trong Ω với hệ số aij, b ∈ Cα(Ω × R × Rn), 0 < α < 1 Giả sử
∂Ω ∈ C2,α và ϕ ∈ C2,α(Ω) Khi đó, với β > 0 nào đó mà tồn tại mộthằng số M , không phụ thuộc vào u và σ, sao cho với mọi nghiệm C2,α(Ω)của bài toán Dirichlet, Qσu = 0 trong Ω, u = σϕ trên ∂Ω, 0 ≤ σ ≤ 1đều thỏa mãn bất đẳng thức sau
Từ đánh giá Schauder, ánh xạ T là bị chặn từ C1, β(Ω) lên tập bị chặn
C2,αβ(Ω) và là tiền compact trong C2(Ω) và C1, β(Ω)
Để chỉ ra tính liên tục của T , ta lấy vm, m = 1, 2 hội tụ đến vtrong C1, β(Ω) Từ đó dãy {T vm} là tiền compact trong C2(Ω), mỗi dãycon là một dãy con hội tụ Giả sử {T vm} là dãy con hội tụ trong C2(Ω)
Trang 16Định lí 1.1 là trường hợp đặc biệt của Định lí 1.2 khi mà T (x, σ) =
σ T1x Lấy Q là toán tử trong công thức (??) và giả sử Q, Ω và ϕ thỏamãn giả thuyết của Định lí 1.3 Để áp dụng Định lí 1.2 vào bài toánDirichlet, Qu = 0 trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω, ta gắn bài toán vào họ sau,
Qσu = aij(x, u, Du; σ)Diju + b(x, u, Du; σ) = 0 trong Ω,
Với mọi v ∈ C1, β(Ω), σ ∈ [0, 1] toán tử T xác định bởi u = T (v, σ)
là nghiệm duy nhất trong C2, αβ(Ω) của bài toán Dirichlet tuyến tính,
aij(x, v, Dv; σ)Diju + b(x, v, Dv; σ) = 0
Trang 17trong Ω, u = σϕ trên ∂Ω
Từ điều kiện (1) bên trên ta thấy tính giải được của bài toán Dirichlet,
Qu = 0 trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω , trong không gian C2,α(Ω) sẽ tươngđương với việc giải phương trình u = T (u, 1) trong không gian Banach
C1, β(Ω) và T (u, 0) = 0 với mọi v ∈ C1, β(Ω) Tính liên tục và compactcủa ánh xạ T được đảm bảo bởi điều kiện (2) và (3), là tương đươngvới việc chứng minh Định lí 1.1 Khi đó ta có thể kết luận Định lí 1.2 làtổng quát của Định lí 1.1
Định lý 1.4 ([4]) Giả sử Ω là miền bị chặn trong Rn với biên ∂Ω ∈ C2, α
và giả sử ϕ ∈ C2,α(Ω) Giả sử {Qσ, 0 ≤ σ ≤ 1} là họ toán tử thỏa mãncác điều kiện (1), (2), (3) bên trên và giả sử với β > 0 nào đó tồn tạimột hằng số M không phụ thuộc vào u và σ, sao cho với mọi nghiệm
C2,α(Ω) của bài toán Dirichlet Qσu = 0 trong Ω, u = σϕ trên ∂Ω đềuthỏa mãn bất đẳng thức sau
Khi đó bài toán Dirichlet Qu = 0 trong Ω, u = ϕ trên ∂Ω là giải đượctrong C2,α(Ω)
1.5 Các bước kiểm tra điều kiện (??) và (??)
Để chứng minh tính giải được của bài toán Dirichlet Qu = 0 trong
Ω, u = ϕ trên ∂Ω ta cần chứng minh đánh giá tiên nghiệm (??) trong
C1,β(Ω) với β > 0 nào đó Ta phải trải qua 4 bước
Bước 1 Đánh giá độ lớn của nghiệm trên toàn miền;
Trang 18Bước 2 Đánh giá độ lớn của đạo hàm cấp một bên trong miền;Bước 3 Đánh giá độ lớn của đạo hàm cấp một ở trên biên;
Bước 4 Đánh giá nửa chuẩn Holder đối với đạo hàm cấp một
Nội dung chính của chương 2 là thực hiện bước 1 và bước 4 trong cácđánh giá trên
Trang 19Bài toán Dirichlet cho phương trình
á tuyến tính cấp hai trong miền với biên trơn
2.1 Bài toán Dirichlet cho phương trình á tuyến
Trang 202.2 Đánh giá độ lớn của nghiệm trên toàn miền
Định lý 2.1 ([4]) Giả sử u, v ∈ C0(Ω) ∩ C2(Ω) thỏa mãn Qu ≥ Qvtrong Ω, u ≤ v trên ∂Ω và toán tử Q thỏa mãn các điều kiện sau đây
1 Toán tử Q là elliptic đều địa phương đối với u hoặc v;
2 Các hệ số aij không phụ thuộc vào z;
3 Hệ số b là không giảm theo z với mỗi (x, p) ∈ Ω × Rn
4 Các hệ số aij, b là khả vi liên tục đối với biến p trong Ω × R × Rn.Khi đó, u ≤ v trong Ω Hơn nữa, nếu Qu ≥ Qv trong Ω, u ≤ v trên ∂Ω
và các điều kiện (1), (2) và (3) đúng (điều kiện (4) không nhất thiết),
ta có bất đẳng thức ngặt u < v trong Ω
Chứng minh Giả sử lấy Q là elliptic đối với u Khi đó, ta có
Qu − Qv = aij(x, Du)Dij(u − v) + (aij(x, Du) − aij(x, Dv))Dijv
+ b(x, u, Du) − b(x, u, Dv) + b(x, u, Dv) − b(x, v, Dv) ≥ 0được viết bởi
Trang 21trên Ω+ = {x ∈ Ω|w(x) > 0} và w 6 0 trên ∂Ω Sự tồn tại của hàm biênđịa phương bi được đảm bảo bởi điều kiện (4) và định lí về giá trị trungbình Tuy nhiên, sử dụng điều kiện (1) và (4) ta có w 6 0 trong Ω Nếu
Qu > Qv trong Ω, hàm w không thể là cực đại không âm trong Ω Do
Chứng minh Giả sử nếu u ∈ C0(Ω) ∩ C2(Ω) thỏa mãn Qu ≥ 0 trong Ω
và định nghĩa toán tử Q bởi
Trang 222.3 Đánh giá nửa chuẩn Holder đối với đạo hàm
cấp một bên trong miền
Giả thiết rằng các hệ số aij và b của toán tử Q tương ứng thuộc
C1(Ω × R × Rn) và C0(Ω × R × Rn) Giả sử Qu = 0 trong Ω và ban đầugiả thiết là u ∈ C3(Ω) Bằng phép lấy vi phân đối với xk, k = 1, , n,
Trang 23ta có
aij(x, u, Du)Dkiju + Dplaij(x, u, Du)DlkuDiju
+ δkaij(x, u, Du)Diju + Dkb(x, u, Du) = 0 (2.6)với δk là toán tử vi phân xác định bởi
Trang 24Đặt
a−ij(x) = aij(x, u(x), Du(x)),
aijl(x) = (Dplaij − Dpjail) (x, u(x), Du(x)),
fri(x) = (2Diu(x) + γδir)b(x, u(x), Du(x)),
bij(x) = (2Dku(x) + γδkr)δkaij− 2δijb (x, u(x), Du(x)),
um tương ứng (??), ta thu được (??) Chú ý rằng bằng cách xấp xỉ tương
tự thì khẳng định trên vẫn đúng nếu ta giả thiết u ∈ C0,1(Ω) ∩ W2, 2(Ω).Tiếp tục chứng minh, ta cần khử số hạng mà chứa Diju từ (??) Do
Q là elliptic, ta có
a−ijDkiuDkju ≥ λ D2u
2
≥ 0với λ = λ(x, u(x), Du(x)) Sử dụng Bất đẳng thức Schwarz và (??) ta
Trang 25
fi(x) = e2χw(x)fri(x)e
o
với mọi ζ không âm, ζ ∈ C01(Ω) và hàm w thỏa mãn bất đẳng thức
Lw = Di(eaijDjw) ≥ − (eg + Difei) (2.14)theo nghĩa suy rộng Thay thế Ω nếu cần bởi một miền con chứa ngặt
ta có thể giả thiết rằng toán tử L là elliptic ngặt trong Ω và các hệ số
eaij, efi và eg là bị chặn
Giả sử γ > 0 đủ lớn và viết w±r = ± γDru + v Ta chỉ ra giá trị củaBất đẳng thức (??) với mọi γ ∈ R đủ lớn và r = 1, , n là đủ đểđánh giá Holder cho đạo hàm của các biến Dru, r = 1, , n Chọn
hệ số ζ đủ lớn, hàm wr± được hiểu tương tự như ±Dru Để thuận tiện
Trang 26âm trong G của phương trình
Lu = − (eg + Difei)
Tiếp tục chọn λK và µK sao cho
0 < λK < λ(x, z, p),
µK ≥ aij(x, z, p) (2.17)+ Dxkaij(x, z, p) + |b(x, z, p)| ,
với mọi x ∈ Ω, |z| + |p| ≤ K, i, j, k = 1, , n và đặt p = 1, ta cóđánh giá
Trang 27và ω0 = max
i=1, , N ωi(R0)
Trang 28ta giả thiết rằng u = 0 trên ∂Ω Hơn nữa, nếu U là tập mở của Ω và
Trang 29x → y = ψ(x) xác định một phép biến đổi tọa độ C2(U ), ta có x ∈ U
là tập mở trong Rn sao cho D+ = D ∩ Ω ⊂ Rn+ = {x ∈ Rn|xn > 0} và
2
) (1 + λ−2X aij
2
)và
2
)+X bij
2
(1 + λ−2X aij