1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống khối kiến thức I - Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

53 632 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của Đảng Cộng sản là tất yếu KQ Sự ra đời của các Đảng Chính trị - Đảng chính trị ra đời khi cuộc đấu tranh GC phát triển đến một mức độ nhất định - Các đảng chính trị xuất hi

Trang 1

HỆ THỐNG KHỐI KIẾN THỨC I PHẦN II: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

VÀ LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Bài 1: HỌC THUYẾT MÁC – LÊNIN

1 Sự ra đời của Đảng Cộng sản là tất yếu KQ

Sự ra đời của các Đảng Chính trị

- Đảng chính trị ra đời khi cuộc đấu tranh GC phát triển đến một mức độ nhất định

- Các đảng chính trị xuất hiện ở phương tây vào cuối

TK XVIII, phát triển mạnh trong TKXIX cùng với sự phát triển của nền DCTS

Đảng chính trị là bộ phận tích cực nhất và có tổ chức

nhất của một giai cấp hay bộ phận giai cấp, làm công

cụ đấu tranh cho lợi ích của giai cấp

Trang 2

- GC, đấu tranh giai cấp và Đảng chính trị

+ Đấu tranh KT  đấu tranh tự phát+ ĐTCT  đỉnh cao cua ĐTGC

EX: có người lãnh đạo, chỉ đạo

Trang 3

SỰ RA ĐỜI CỦA Đảng Cộng sản

- Đảng cộng sản ra đời từ cuốc đấu tranh GC của

GCVS với GCTS khi cuộc đấu tranh ấy phát triển đến một mức độ nhất định

- Tổ chức "Liên đoàn những người chính nghĩa“ ra

đời (1947) Đảng Cộng sản đầu tiên trên TG

 Mác – Angghen cải tổ "Liên đoàn những người

chính nghĩa" thành "Liên đoàn những người cộng sản";

Trang 4

*BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN (bản chất Đảng)

- Các Đảng chính trị ra đời từ cuộc đấu tranh GC, lãnh đạo cuộc đấu tranh vì quyền lợi của GC

- Đảng chính trị của GC nào thì mang bản chất của

GC ấy, đại biểu trung thành lợi ích của GC ấy

- ĐCS là đảng của GCCN, đội tiên phong của GCCN, mang bản chất GCCN

ĐCSVN ra đời là sự kết hợp: CNXHKH + PTCN

- Bản chất GCCN của Đảng (bản chất Đảng)

Trang 5

*BẢN CHẤT GCCN CỦA ĐẢNG (bản chất Đảng)

- Xuất phát từ quy luật ra đời của Đảng Cộng sản

ĐCS = CNM + PTCN ĐCSVN = CNM + PTCN + PTYN

+ Xác định thành phần Đảng: bao gồm những người

ưu tú, tiên tiến nhất, giác ngộ nhất của GCCN,

NDLĐ… thể hiện tính tiên phong về lý luận và thực tiễn)

+ Lợi ích ĐCS và lợi ích GCCN, DT là thống nhất

+ Tính quốc tế

- Bản chất GCCN của Đảng: Hệ tư tưởng;

Lập trường, quan điểm

Ý thức tổ chức kỷ luật

Trang 6

Tính tiên phong của Đảng Cộng sản được C.Mác, Ph.Ăngghen: "Về mặt thực tiễn, những người cộng sản là bộ phận kiên quyết nhất trong các đảng công nhân ở tất cả các nước, là bộ phận luôn luôn thúc đẩy phong trào tiến lên;

về mặt lý luận, họ hơn bộ phận còn lại của giai

cấp vô sản ở chỗ họ hiểu rõ những điều kiện, tiến trình và kết quả chung của phong trào vô sản

Trang 7

Bản chất của GCCN:

- Hệ tư tưởng của Đảng là hệ tư tưởng của giai

cấp công nhân: Chủ nghĩa xã hội khoa học

- Lập trường, quan điểm

+ Đường lối, mục tiêu: ĐLDT + CNXH

- Ý thức tổ chức kỷ luật

+ Nguyên tắc tổ chức của Đảng: TTDC

+ vai trò tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên của Đảng,

+ mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với giai cấp

công nhân và nhân dân lao động

- Đảng là đại biểu lợi ích của giai cấp công nhân,

nhân dân lao động và lợi ích của cả dân tộc

Trang 8

* Tăng cường bản chất của GCCN của Đảng phải kiên Định những vấn đề sau:

- Kiên định mục tiêu ĐLDT gắn liền với CNXH

- Kiên định Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh nền tảng tư tưởng của Đảng

- Giữ vững nguyên tắc tổ chức cơ bản là là TTDC

- Thường xuyên bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức của GCCN

- Đảng liên hệ mật thiết với quần chúng

- Lấy tự phê bình và phê bình làm quy luật phát triển của Đảng

- Trung thành với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của

GCCN

Trang 9

Chức năng, nhiệm vụ của Đảng Cộng sản

* Chức năng

 GCCN chỉ có thể thực hiện sứ mệnh lịch sử của

mình khi nó tự tổ chức ra chính Đảng độc lập (chính trị, tư tưởng, tổ chức)

nhất định

Lãnh đạo GCCN, nhân dân lao động thực hiện

mục tiêu, lý tưởng của Đảng: lật đổ XHTB, bọn áp bức bóc lột, xây dụng CNXH và CNCS

Trang 11

Những vấn đề chủ yếu về xây dựng ĐCS

Xây dựng Đảng về chính trị,

- Là xây dựng cương lĩnh chính trị và đường lối đúng đắn của cách mạng

- Cương lĩnh chính trị phải thể hiện rõ tôn chỉ, mục

đích và định hướng lớn về hoạt động của Đảng, xây dựng nội bộ Đảng, lãnh đạo XH và giải pháp lớn để thực hiện mục tiêu lý tưởng của Đảng

Trang 12

Những vấn đề chủ yếu về xây dựng ĐCS…

 Xây dựng Đảng về tư tưởng

- Đảng phải tiến hành công tác tư tưởng, lý luận

nhằm tuyên truyền, phát triển chủ nghĩa Mác -

Lênin, đường lối, quan điểm của Đảng trong nhân dân, làm chuyển biến tư tưởng của nhân dân theo hướng tiến bộ để họ thực hiện mục tiêu, lý tưởng của Đảng

- Công tác tư tưởng của Đảng gồm hai bộ phận:

Công tác tư tưởng trong nội bộ Đảng và công tác

tư tưởng trong nhân dân

Trang 13

- Xây dựng hệ thống tổ chức của Đảng, gồm chi bộ và

các tổ chức cấp trên và xác định chức năng, nhiệm

vụ của các tổ chức đảng một cách cụ thể, rõ ràng

- Xác định điều kiện và tiêu chuẩn đảng viên cộng sản

- Tăng cường kết nạp đảng viên và đưa người

không xứng đáng ra khỏi Đảng, bảo đảm sự phát triển liên tục của Đảng

-

Trang 14

Xây dựng sự đoàn kết thống nhất về chính trị, tư tưởng và tổ chức bảo đảm cho Đảng có sức mạnh

to lớn Thường xuyên tự phê bình và phê bình Đảng sẽ không ngừng phát triển

Xây đựng đội ngũ cán bộ của Đảng có chất lượng - nhân tố quyết định để Đảng hoàn thành nhiệm vụ

Xây dựng các chi bộ là nền tảng của Đảng, hạt nhân chính trị trong các hiệp hội công nhân và trong công xưởng, nhà máy đảm bảo cho Đảng lớn mạnh

*Liên hệ xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức

ở cơ quan đơn vị …

Trang 15

12/19/23 15

*Liên hệ

Xây dựng NQ ở cơ quan, đơn vị trên cơ sở lý luận Maclenin, tư tưởng HCM, NQ phải phải sát, đúng với thực tế NVCT; NQ tiêu biểu cho trí tuệ tập thể của

các đảng viên trong đơn vị

- Tuyên truyền CNMLN, tư tưởng HCM, đường lối

chủ trương chính sách cho đội ngũ cán bộ ĐV, chiến sĩ….làm cho đội ngũ cán bộ đảng viên nắm vững

Đlối, chủ trương CS của Đảng, NQ của đơn vị để

thực hiện cho đúng…

EX: Công văn 616 – CV/TU ngày 9/10/2014 của tỉnh

Trà Vinh về “nhận diện suy thoái”.

”

Trang 16

12/19/23 16

Phẩm chất, đạo đức cách mạng?

Chi thị 08-CT/TU ngày 16 tháng 8 năm 2012 của BTV

Tỉnh ủy Trà Vinh “V/v cán bộ, công chức, viên chức không được sử dụng rượu bia trong giời làm việc”

 Công văn số 288 – CV/TU ngày 23 tháng 10 năm 2012

của Tỉnh ủy “V/v uốn nắn việc chấp hành quy định trong giờ hành chính và việc chấp hành kỷ luật phát ngôn của cán bộ, Đảng viên”

Chỉ thị số 10-CT/TU……

 Công văn số 689-CV/TU ngày 09 tháng 03 năm 2015

của BTVTU Trà Vinh “uốn nắn về việc phát ngôn”

Trang 17

Chuyên đề “Trung thực, trnhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết xây dựng đảng trong sạch vững

mạnh”

(ngành công an có 6 điều Bác Hồ dạy…)

Thực hiện chỉ thị 03-CT/TW ngày 14/05/2011 của

Bộ Chính trị (khóa XI) “V/v tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Trang 18

CÁC NGUYÊN TẮC XDĐ KIỂU MỚI CỦA LENIN.

a.CNMác là nền tảng tư tưởng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của ĐCS

Nền tảng tư tưởng: cơ sở về mặt LL định

hướng trong tư tưởng của ĐCS.

Ví dụ: ĐCSVN dựa trên cơ sở CNMLN kết hợp thực

tiễn VN xây dựng Cương lĩnh, đ.lối

Kim chỉ nam: định hướng cho sự phát triển của

Đảng

Ví dụ: CNMLN chỉ cho CMVN con đường duy nhất

đúng đắn: ĐLDT gắn liền với CNXH

Trang 19

b ĐCS là đội tiên phong chính trị có tổ chức và là

nắm đường lối, chính sách của Đảng

+ Về thực tiễn: Đảng viên phải tiên phong gương mẫu trong hành động

Trang 20

c Khi giành được chính quyền, Đảng là hạt nhân lãnh đạo HTCT của CNXH, và là một bộ phận của HTCT.

Vai trò lãnh của Đảng đối với hệ thống chính trị:

- Đ là lực lượng lãnh đạo HTCT và là bộ phận của HTCT

+ Đường lối; chủ trương chính sách

+ Lãnh đạo bằng công tác tư tưởng, tổ chức cán bộ

và kiểm tra, giám sát việc thực hiện

+ Đảng lãnh đạo phải bằng hình thức giáo dục

thuyết phục (không độc đoán, chuyên quyền).

Trang 21

d Nguyên tắc TTDC là nguyên tắc tổ chức cơ bản của

Đảng (Phân biệt ĐCS với Đảng)

đ Đảng là khối là sức mạnh vô dịch của Đảng, tổ chức

Tự pb & pb làm qluật phát triển của Đảng

e Đảng gắn bó chặt chẽ với nd, kiên quyết đấu tranh

để ngăn ngừa bệnh quan liêu xa rời nhân dân

f Đ tích cực kết nạp những đại biểu ưu tú của GCCN

và ndlđ vào Đảng kịp thời đưa những người không

đủ tiêu chuẩn và những phần tử cơ hội ra khỏi Đảng

g Cương lĩnh đường lối hoạt động của Đảng phải quán

triệt chủ nghĩa quốc tế của Đảng cộng sản.vô sản

Trang 22

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN

1 Đảng cộng sản là nhân tố hàng đầu quyết định

4 Đảng Cộng sản Việt Nam phải được xây dựng

theo các nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của

GCCN

5 Đảng vừa là người lãnh đạo, người đầy tớ trung

thành với nhân dân

6 Đảng Cộng sản Việt Nam phải thường xuyên chăm

lo xây dựng và củng cố Đảng

Trang 23

Ý nghĩa học thuyết Mác Lênin về Đảng trong

xây dựng đảng ta hiện nay

- Học thuyết Mác Lênin về Đảng Cộng sản là cơ sở

cho sự ra đời, phát triển của các đảng trên thế giới

- Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo học thuyết Mác

Lênin về Đảng Cộng sản xây dựng thành công

một Đảng kiểu mới ở VN

+ quy luật ra đời của Đảng Cộng sản

ĐCS = CNM + PTCN + PTYN

Các nguyên tắc xây dựng Đảng

- Ý nghĩa học thuyết Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí

Minh về Đảng Cộng sản đối với việc xây dựng

chính đốn Đảng ta hiện nay

Trang 24

Cương lĩnh, Điều lệ Trung tâm lãnh đạo Kỷ luật thống nhất Hệ thống tổ chức

Trang 25

mọi công việc của Đảng đều do ĐV trực tiếp thực hiện, hoặc thông qua

đại diện của mình quyết định

ĐV được thực hiện quyền dân chủ bằng cách tự nguyện uỷ quyền cho các đại biểu của mình, thông qua các

lá phiếu bầu cử

dân chủ trong Đảng được giới hạn ở tính tập trung thống nhất của toàn Đảng, thể hiện ở Cương lĩnh, Điều lệ,

kỷ luật của Đảng.

3.1.2 Mặt dân chủ của nguyên tắc

Trang 26

Tập trung trên nền tảng DC, DC dưới sự chỉ

đạo tập trung.

 Tập trung trên nền tảng dân chủ nghĩa là:

- Các cơ quan lãnh đạo đều do quần chúng, đảng

viên bầu cử nên

- Nghị quyết, chính sách của Đảng đều do ý kiến

quần chúng, Đảng viên mà thành

- Quyền lực của cơ quan lãnh đạo là do quần chúng

đảng viên, giao phó

- Cá nhân phục tùng tổ chức, số ít phải phục tùng số

nhiều, cấp dưới phục tùng cấp trên, các địa

phương phải phục tùng Trung ương

Trang 27

Dân chủ dưới sự chỉ đạo tập trung

- Cơ quan lãnh đạo có quyền triển khai các cuộc hội nghị

- Tất cả các Nghị quyết của Đảng phải do cơ quan lãnh đạo chuẩn bị kỹ càng, rồi giao cho các cấp thảo luận

- Khi bầu cử các cơ quan lãnh đạo trong Đảng phải xem xét kỹ để lập danh sách những Đảng viên ứng cử

- Toàn thể Đảng viên phải thực hiện đúng ĐLĐ và phải theo sự lãnh đạo thống nhất từ Trung ương

Trang 28

*2 Nội dung NT TTDC (điều 9, ĐLĐ…)

 Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử

lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

 Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là ĐHĐB

toàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là ĐHĐB

hoặc ĐH đảng viên Giữa 2 kỳ ĐH, cơ quan lãnh đạo của Đảng là BCH TW, ở mỗi cấp là BCH Đảng bộ,

chi bộ (gọi tắt là Cấp ủy).

 Cấp ủy các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về

hoạt động của mình đến các tổ chức Đ trực thuộc, thực hiện TPB & PB

Trang 29

 Tổ chức và ĐV phải chấp hành NQ của Đảng Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng ĐH DBTQ & BCH TW.

 NQ của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nữa số thành viên trong cơ quan đó tán thành Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình

 Tổ chức Đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với ng tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của NN và NQ của cấp trên

=> TTDC là nguyên tắc thống nhất…

Trang 30

Những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt

nguyên tắc TTDC trong tình hình hình hiện nay.

a Đối với Trung ương

- Đảm bảo đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết được xây dựng sát đúng và được triệt để chấp hành

- Giữ vững tập trung, mở rộng dân chủ trên cơ sở định rõ chế độ, trách nhiệm của tổ chức và cá nhân; trách nhiệm quản lý của TW và địa phương, cơ sở

Trang 31

b Đ i v i đ a ph ối với địa phương, cơ sở ới địa phương, cơ sở ịa phương, cơ sở ương, cơ sở ng, c s ơng, cơ sở ở

- Nâng cao nhận thức về nguyên tắc TTDC cho cán

bộ, đảng viên, đi đôi phát huy dân chủ rộng rãi trong nội bộ Đảng và trong nhân dân

- Tăng cường kỷ luật chặt chẽ, nghiêm minh trong

Đảng

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều

lệ Đảng, chấp hành đường lối, chủ trương, chính

sách và thực hiện nhiệm vụ chính trị ở địa phương

Trang 32

b Đối với địa phương, cơ sở.

- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập thể lãnh đạo,

cá nhân phụ trách, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cấp ủy đảng

- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa cấp ủy đảng với chính quyền và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị

- Thể chế hóa, quy chế hóa nguyên tắc TTDC

- Các đảng ủy, chi ủy phải lãnh đạo thực hiện tốt nguyên tắc TTDC trong cả hệ thống chính trị

Trang 33

Liên hệ: Quán triệt thực hiện nguyên tắc tập

trung dân chủ trong điều kiện mới: (NQTW4)

+ Trước hết nhằm phát huy DC rộng rãi trong nội bộ

Đảng…

+ Cùng với phát huy DC, phải tăng cường kỷ luật

chặt chẽ, nghiêm minh trong Đảng, làm cơ sở thiết lập kỷ cương

+ Tăng cường kiểm tra tổ chức Đảng và đảng viên

Trang 34

Bài 4: SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VN VÀ

CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG

1 Tính tất yếu lịch sử của sự ra đời Đảng cộng

sản Việt Nam và vai trò lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình thành lập Đảng

1.1 Những tác động của tình hình thế giới

1.2 Quá trình xâm lược và cai trị của thực dân Pháp

và tác động của nó đối với xã hội Việt Nam

- Ngày 01/9/1858 thực dân Pháp xâm lược Việt nam

Chính sách cai trị của TDP:

+ Kinh tế+ Chính trị+ Văn hóa

Trang 35

Về chính trị, thực dân Pháp thi hành chính sách cai trị chuyên chế, mọi quyền hành đều nằm trong tay bọn thực dân Pháp.

Về kinh tế, TDP tiến hành khai thác thuộc địa nhằm khai thác tài nguyên, bóc lột CN, cướp ruộng đất ND lập đồn điền, biến VN và Đông Dương thành thị trường độc quyền của Pháp

Sự biến đổi trong cơ cấu KT ra đời một số ngành công nghiệp: khai thác mỏ, giao thông, vận tải, thương nghiệp lập ra nhiều hình thức thuế khóa nặng nề

Một mặt duy trì PTSX phong kiến lổi thời, đồng thời du nhập hạn chế PTSX TBCN

Trang 36

Về văn hóa-xã hội, TDP thực hiện chính sách ngu dân, mở nhà tù nhiều hơn trường.

Du nhập VH đồi trụy, tuyên truyền tư tưởng khai hóa văn minh, nước đại Pháp

Khuyến khích tệ nạn XH, dùng rượu cồn và thuốc phiện để đầu độc thế hệ trẻ VN

Trang 37

c Những biến đổi về cơ cấu xã hội, cơ cấu kinh tế.

-Từ một XHPK độc lập XH thuộc địa, nửa PK

- Về cơ cấu xã hội: GC địa chủ PK , GC nông dân;

GCCN, GCTSVN và các tầng lớp mới ra đời

- Mâu thuẫn cơ bản: DTVN >< TDP, tay sai

Nhân dân (nông dân)>< ĐCPK

- Nhiệm vụ chiến lược CMVN:

Dân tộc: chống ĐQ và PK tay sai, giành ĐTDT Dân chủ: chống PK phản động đòi quyền DC và

ruộng đất

Trang 38

*Phong trào yêu nước chống TDP và nguyên nhân thất bại:

- PT chống Pháp theo ý thức hệ phong kiến:

- Phong trào yêu nước chống Pháp theo hệ tư

tưởng DCTS, TTS trí thức: của PBC, PCT

* Nguyên nhân thất bại:

* Thiếu Cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn

* Thiếu một tổ chức cách mạng lãnh đạo chặt chẽ

* Thiếu phương pháp đấu tranh cách mạng

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w