Xuất phát từ thực tế như thế và vớitầm quan trọng của việc quản trị sự thay đổi vì nó ảnh hưởng đến cả một hệ thống chính trị nên bản thân chọn đề tài “Quản trị sự thay đổi trong tổ chức
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI 5
2.1 Sự thay đổi và Quản trị sự thay đổi 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi 6
2.1.3 Nguyên tắc quản trị sự thay đổi 7
2.2 Lý thuyết và mô hình quản trị sự thay đổi 7
2.2.1 Sơ lược lý thuyết về sự thay đổi 7
2.2.2 Sơ lược về các mô hình quản trị sự thay đổi 8
2.2.2.1 Mô hình của Robbin SP 8
2.2.2.2 Mô hình củaWhiteley A 8
2.2.2.3 Mô hình của Robbin SP & Coulter 9
2.2.2.4 Mô hình Hellriegel, D & Slocum, J.W 9
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 10
2.1 Giới thiệu chung 10
2.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng 11
2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 12
2.3.1 Chức năng 12
2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 12
2.4 Thực trạng phát triển của Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 13
2.4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 13
2.4.1.1 Công tác kiện toàn bộ máy và công tác tổ chức 14
Trang 22.4.1.2 Công tác thu đua, chăm lo đời sống viên chức và hoạt động xã hội
14
2.4.1.3 Công tác chuyên môn 16
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ÁP DỤNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 20GIAI ĐOẠN 2017 – 2020 203.1 Lựa chọn về lý thuyết, mô hình cho quản trị sự thay đổi 203.2 Giải pháp quản trị thay đổi Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2017-2020 223.1.1 Phát triển năng lực của lãnh đạo 223.1.2 Phát triển được kỹ năng làm việc của nhân viên 253.3 Đề xuất với Thành ủy, Ủy ban nhân dân và các Sở ngành thành phố Cần Thơ 263.4 Kết luận 26TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Cần Thơ với vai trò là trung tâm hành chính, kinh tế của đồng bằng sôngCửu Long trước xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng, giai đoạn 2010-2015 pháttriển kinh tế - xã hội đạt nhiều thành tựu, đạt và vượt 20/22 chỉ tiêu của Nghịquyết Đại hội Đảng bộ thành phố Cần Thơ lần thứ XII Bên cạnh đó, song songvới tiến trình thực hiện thì các nhiệm vụ tham mưu của các sở ban ngành quậnhuyện phải tới tay của lãnh đạo kịp thời Đồng thời đáp ứng được những nhu cầu
và tầm nhìn chiến lược của một thành phố trực thuộc trung ương cần có vai tròcủa đơn vị Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ Là một đơn vị sự nghiệptrực thuộc của UBND TP.Cần Thơ có chức năng nghiên cứu, tham mưu, tư vấncho Thành ủy, UBND thành phố về định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố; nghiên cứu khoa họctrong lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trên địa bàn thành phố Đội ngũ cán bộ giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo
và quản lý của Đảng và Nhà nước về mặt thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách củaNhà nước Giữ vai trò quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọiquyết định của cấp ủy cấp trên, cấp ủy cùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch, sựchỉ đạo của chính quyền cấp trên, cũng như mọi chương trình, kế hoạch củangành Tuy nhiên, đội ngũ cấp quản lý từ trước đến nay vẫn luôn có nhiều biếnđộng và thay đổi, đó là sự thay đổi nhân sự, thay đổi vị trí làm việc do nhiều yếu
tố khách quan lẫn chủ quan Mà sự thay đổi nào cũng có thể dẫn đến nguy cơ tan
rã, làm mất đoàn kết nếu không có kế hoạch rõ ràng, minh bạch, chủ trươngđúng đắn để tạo sự đồng thuận của tổ chức Xuất phát từ thực tế như thế và vớitầm quan trọng của việc quản trị sự thay đổi vì nó ảnh hưởng đến cả một hệ
thống chính trị nên bản thân chọn đề tài “Quản trị sự thay đổi trong tổ chức tại Viện kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2020”
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu:
- Đưa ra một số mô hình và cơ sở lý thuyết trong quản trị sự thay đổi để từ
đó vận dụng vào thực tiễn
- Tiểu luận sẽ đưa ra một số thực trạng đang tồn tại
- Áp dụng mô hình thay đổi để giúp Viện quản trị sự thay đổi đạt hiệu quảnhằm xây dựng hệ thống chính trị, bộ máy thực hiện thu ngân sách nhà nướctrong sạch, vững mạnh, ngày càng tiến bộ
Giá trị đề tài mang lại:
- Đề tài tiểu luận sẽ giúp lãnh đạo Viện có cách phân tích, đánh giá chínhxác thực trạng tồn tại ở đơn vị Qua đó, nhận biết được tính cấp thiết của sự thayđổi
- Đề xuất một số giải pháp cho tiến trình quản trị sự thay đổi; để từ đó có kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp cán bộ theo từng vị trí đúng với trình độchuyên môn, ngày càng chuyên môn hóa theo chiều sâu, nâng cao chất lượngtham mưu kịp thời và chuẩn xác
Bố cục của tiểu luận: gồm có 03 chương
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị sự thay đổi;
Chương 2: Phân tích thực trạng Viện kinh tế xã hội giai đoạn 2011 2015;
Chương 3: Một số giải pháp cho quản trị sự thay đổi áp dụng cho Việnkinh tế - xã hội giai đoạn 2017 - 2020
Trang 5CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
2.1 Sự thay đổi và Quản trị sự thay đổi
Các mức độ của sự thay đổi bao gồm mức độ cải tiến (improvement), mức
độ đổi mới (Innovation), mức độ cách mạng (Revolution), mức độ cải cách(Reform)
Quản trị sự thay đổi (Changes Management): là sự định hướng xây dựng vàchia sẽ tầm nhìn về sự thay đổi của tổ chức, lựa chọn những việc cần thay đổi vàxác định chiến lược để thay đổi bao gồm: Định hướng tổ chức bằng chiến lược,tầm nhìn và những bến bờ cụ thể; dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khănthách thức; trao cho cấp dưới quyền hạn, nhiệm vụ rõ ràng những đầu việc cótính mục tiêu rõ ràng, cụ thể Tạo môi trường tin cậy và hiệp tác Đánh giá đúngmọi quá trình và quản trị sự thay đổi trong nội bộ theo hướng thích nhi tích cực.Như vậy, quản trị sự thay đổi được hiểu là một tập hợp toàn diện các quátrình từ việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát, điều chỉnh,củng cố quá trình thay đổi trong mọi hoạt động của tổ chức
Bản chất của quản trị sự thay đổi là làm tốt hơn, mới hơn một hoạt độngcủa tổ chức, con người Thay đổi chính là làm phá vở những thông lệ thườngngày đang kìm hãm sự phát triển, thay vào đó là cái mới thúc đẩy sự phát triển
Trang 6Khi có sự thay đổi xuất hiện, thì chúng ta phải tìm cách đối phó với chúng,phải vượt qua được sự thay đổi đó, thì mới có thể trở về trạng thái bình thường.
Vì vậy, quản trị sự thay đổi có tính tích cực; tính giúp tổ chức phát triểnbền vững; tính giúp phát triển năng lực lãnh đạo; tính giúp phát triển được kỹnăng làm việc của nhân viên
2.1.2 Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi
Nội dung cốt lõi quản trị sự thay đổi bao gồm: Xác định nhu cầu của sựthay đổi; Lập kế hoạch sự thay đổi; Thực hiện sự thay đổi; Quản trị đối phó với
“lực cản” khi thực hiện sự thay đổi; Giám sát, điều chỉnh và củng cố sự thay đổi.Xác định nhu cầu của sự thay đổi: Tìm hiểu và nhận thức, dự báo vấn đềcần thay đổi là điểm bắt đầu của lập kế hoạch thay đổi Trong bất kỳ tổ chức nàoqua thời gian luôn có vấn đề cần thay đổi, vấn đề cần thay đổi có thể xuất hiện ởngắn hay dài
Lập kế hoạch sự thay đổi: Để lập kế hoạch thay đổi, nhà quản trị phải phântích, dự báo các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi, trên cơ sở đó xác định mụctiêu của sự thay đổi, thời gian và cách thức thực hiện thay đổi, phương thứcđánh giá kết quả thay đổi, điều chỉnh củng cố chúng
Thực hiện sự thay đổi: Nghĩa là tổ chức thực hiện kế hoạch thay đổi mà tổchức đã vạch ra bao gồm các hoạt động cần thực hiện sự thay đổi, quy mô của
sự thay đổi, lãnh đạo sự thay đổi, tổ chức thực hiện sự thay đổi bao gồm: thayđổi chiến lược-tầm nhìn-sứ mạng; thay đổi quy trình; thay đổi văn hóa; thay đổinguồn nhân lực; thay đổi cơ cấu; thay đổi chi phí
Quản trị đối phó với “lực cản” khi thực hiện sự thay đổi: Một trong nhữngkhía cạnh quan trọng nhất trong quản trị sự thay đổi bao gồm cả việc chấp nhậnthay đổi và ủng hộ nó, hiểu rõ tại sao các thành viên trong tổ chức lại có thể
“kháng cự” lại việc này và tìm biện pháp để vượt qua sự kháng cự đó
Trang 7Giám sát, điều chỉnh và củng cố sự thay đổi: Giám sát, điều chỉnh, củng cố
là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việctrên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra để điều chỉnh, củng cố sự thay đổi nhằm làm cho quản trị sự thay đổiluôn đạt kết quả
2.1.3 Nguyên tắc quản trị sự thay đổi
Nhà lãnh đạo là người khởi xướng và lôi kéo mọi người vào quá trình thayđổi phải tuân thủ nguyên tắc: Xây dựng được lòng tin ở mọi người; phải thay đổibản thân trước khi yêu cầu người khác thay đổi và phải tạo được sự tự chủ chomọi người, thì họ mới có thể thực hiện được quá trình thay đổi
2.2 Lý thuyết và mô hình quản trị sự thay đổi
2.2.1 Sơ lược lý thuyết về sự thay đổi
Một trong những lý thuyết về sự thay đổi sớm nhất là lý thuyết của KurtLewin, sự thay đổi có kế hoạch, được xảy ra theo 3 giai đoạn “làm tan rã, thayđổi và làm đông lại” Làm tan rã mọi vấn đề cần thay đổi để từ đó mọi ngườinhận thấy nhu cầu của sự thay đổi Tiến hành sự thay đổi là định hướng hànhđộng của mọi người, trong đó, tình huống nảy sinh sẽ được chuẩn đoán, các hìnhthức hoàn thiện của hành vi được lựa chọn và sự cân bằng được thiết lập trong
tổ chức Làm đông lại là sự thay đổi đã thực hiện xong, tổ chức nên vững chắc,những hình thức văn hóa mới, những hành vi mới được củng cố, làm đông lại.John P.Kotter đã đưa ra 2 lý thuyết được mọi người đánh giá cao đó là :Dẫn dắt Sự thay đổi và Linh hồn của thay đổi
Dẫn dắt Sự thay đổi : Bao gồm: thực hiện quản lý chất lượng tổng thể, đổimới kỹ thuật, tái cấu trúc bộ máy, thay đổi văn hóa, tăng tốc quay vòng vốn, tất
cả những gì nhà quản lý làm để doanh nghiệp cạnh tranh hơn Tư tưởng xuyênsuốt của ông là “lấy con người làm trung tâm”, và nội dung của lý thuyết dẫn dắt
Trang 8sự thay đổi có đề cập “mọi nổ lực sẽ thất bại nếu không thể thay đổi được hành
vi mọi người trong tổ chức”
Linh hồn của sự thay đổi : có thể tóm lược trong quá trình “nhìn thấy – cảmnhận và thay đổi ”, chính là việc thay đổi hành vi giúp mọi người thấy được sựthật để từ đó tác động đến cảm nhận của họ và thực hiện sự thay đổi, linh hồncủa sự thay đổi nằm ở “cảm nhận ” Quá trình nhìn thấy – cảm nhận – thay đổi
có tác động mạnh hơn quá trình phân tích – tư duy – thay đổi Sự khác biệt giữanhìn thấy và phân tích, giữa cảm nhận và tư duy là điểm mấu chốt, vì hầu hếtchúng ta đều sử dụng quá trình phân tích – tư duy thường xuyên, thành thạo và
dễ dàng hơn quá trình nhìn thấy – cảm nhận
2.2.2 Sơ lược về các mô hình quản trị sự thay đổi
2.2.2.1 Mô hình của Robbin SP
Đây là một mô hình khép kín, khởi nguyên được ứng dụng trong lĩnh vựccông nghiệp Giá trị cốt lõi là 3 yếu tố cần thay đổi : cơ cấu; công nghệ và cácquy trình của tổ chức Theo mô hình này, nhu cầu cần thay đổi vừa có tính tấtyếu vừa có tính liên tục; Để tiến trình quản trị sự thay đổi thành công thì cần tiếnhành theo các bước như: “thả nổi hiện trạng, xê dịch đến tình trạng mới và siếtchặt tình hình để sự thay đổi được ổn định ”
2.2.2.2 Mô hình củaWhiteley A
Theo Whiteley A, mô hình này có 4 giá trị cốt lỗi bao gồm : Tầmnhìn=>Nhiệm vụ=>Chiến lược=>Chính sách Tầm nhìn : Thể hiện một hệ thốnggiá trị ổn định, hướng về tương lai Nhiệm vụ : Xác định mô hình hoạt động của
tổ chức trong tương lai Chiến lược : Lựa chọn giải pháp, ưu tiên và phân bổ cácnguồn lực Chính sách : Diễn giải chiến lược đã xác định thành các quy trình vàmệnh lệnh thực hiện
Trang 92.2.2.3 Mô hình của Robbin SP & Coulter
Theo mô hình này, con người là yếu tố quan trọng trong tiến trình thay đổi,
“Tổ chức không thay đổi – con người thay đổi ” và “Tổ chức chẳng là gì cảngoài các hợp đồng xã hội và các mối quan hệ giữa mọi người” Theo đó, thayđổi diễn ra ở 3 khía cạnh khác nhau của tổ chức, đó là : “cơ cấu tổ chức, khoahọc công nghệ và thay đổi về nhân sự” Cơ cấu tổ chức: chuyên môn hóa côngviệc, phân chia phòng ban, cơ cấu điều hành, báo cáo, ban hành mệnh lệnh, bốtrí lại công việc hoặc thiết kế lại cơ cấu tổ chức Khoa học công nghệ : các quytrình, phương pháp và trang thiết bị phục vụ công việc Thay đổi về Nhân sự :Thái độ, sự mong đợi, quan niệm và hành vi ứng xử
2.2.2.4 Mô hình Hellriegel, D & Slocum, J.W
Theo Mô hình này, quản trị sự thay đổi hiệu quả được đặt bởi 5 yếu tố :
“Khuyến khích thay đổi; Xây dựng tầm nhìn; Xây dựng chính sách hỗ trợ; Quản
lý tiến trình và Duy trì tiến trình thay đổi ”, 5 yếu tố này cùng tác động, xem như
là những biến độc lập của quá trình quản trị sự thay đổi, nhưng tuyệt đối khôngđược bỏ qua yếu tố nào nếu muốn đạt được sự thay đổi đồng bộ, thống nhất vàhiệu quả Trong cả 5 yếu tố của tiến trình quản trị sự thay đổi đều có sự tham giahoạt động của con người bao gồm : nguyện vọng và quyết tâm thay đổi, sự camkết đối với tiến trình thay đổi, hay để đạt được sự thay đổi như mong muốn vàduy trì thành quả đó Ngoài ra, nhất thiết phải tiến hành phân tích tổ chức trướckhi thực hiện bất cứ một thay đổi nào, bởi vì “việc phân tích chuẩn đoán tìm ranhững sai sót trong hoạt động của tổ chức là điểm khởi đầu thiết yếu cho tiếntrình thay đổi được hoạch định của tổ chức”
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
2.1 Giới thiệu chung
Viện Kinh tế - Xã hội thành lập theo Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày
18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thành lập và quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy của Viện Kinh tế
- Xã hội thành phố Cần Thơ Theo đó, Viện có chức năng nghiên cứu, tham mưu
và tư vấn cho Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề chiến lược vàchính sách phát triển, quản lý nhà nước, kinh tế - xã hội, hội nhập, đô thị và cáclĩnh vực có liên quan
- Tên gọi: Viện Kinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ
- Tên tiếng Anh: Can Tho City Institute for Socio – EconomicDevelopment Studies
- Tên viết tắt: CIDS
Viện là đơn vị sự nghiệp công lập có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố Cần Thơ, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố;
có tư cách pháp nhân, được phép sừ dụng con dấu và tài khoản riêng theo quyđịnh của pháp luật
Trang 112.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở hạ tầng
Hình: Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức Viện gồm:
- Đội ngũ viên chức của Viện: có 18 nhân sự, trong đó về trình độ có 01tiến sĩ, 08 thạc sĩ, 08 đại học, còn lại là Cao đẳng, Trung cấp
- Viện trưởng: phụ trách chung
- Phó viện trưởng: là người giúp việc cho Viện trưởng, có trách nhiệm tổchức thực hiện một số lĩnh vực, công việc do Viện trưởng phân công hoặc ủyquyền; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về các lĩnh vực, công việc được phâncông hoặc ủy quyền
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ giúp việc cho Viện trưởng, phó Việntrưởng, có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do Viện trưởng, phó Viện trưởngphân công và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công
Phòng HTLK, đào tạo và bồi dưỡng
Phòng nghiên cứu khoa họcVăn phòng
Trang 12đạo Viện, 01 phòng của phòng nghiên cứu khoa học và 01 phòng của Văn phòng– phòng hợp tác liên kết Về trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn đầy
đủ gồm: máy tính, máy photo, máy chiếu… đáp ứng được khoảng 100% nhucầu
2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.3.1 Chức năng
Viện Kinh tế - xã hội là đơn vị sự nghiệp khoa học được ngân sách đảmbảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, trực thuộc Ủy ban nhân dân thànhphố Cần Thơ Viện có chức năng nghiên cứu, tham mưu và tư vấn cho Thành
ủy, Ủy ban nhân dân thành phố các vấn đề chiến lược và chính sách phát triển,quản lý nhà nước, kinh tế - xã hội, hội nhập, đô thị và các lĩnh vực có liên quan
2.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
* Tổ chức nghiên cứu khoa học
Các vấn đề thuộc nhóm nghiên cứu cơ bản (trong các lĩnh vực khoa học xãhội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật); lĩnh vực kinh tế - kỹthuật, môi trường đô thị phục vụ công tác quản lý nhà nước
Giúp Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố trong việc định hướng chiếnlực, chính sách, chủ trương phát triển dài hạn, trung hạn và kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và môi trường đô thị hàng năm; phân tích, đánh giá tình hình,phát hiện và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh việc thực hiện các chủ trương,nghị quyết của thành phố về lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường đô thị; thựchiện tư vấn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong việc hoạch định chiếnlược, quy hoạch, định hướng phát triển, đầu tư…
* Tổ chức hợp tác
Nghiên cứu, tư vấn, phản biện, thẩm định các chương trình, đề tài khoa học
Trang 13nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Xây dựng và phát triển lựclượng cộng tác viên là nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành, cán bộ công chứcđang công tác hoặc cán bộ lãnh đạo, quản lý (nghỉ hưu) … theo từng lĩnh vực đểhuy động hợp tác, hỗ trợ Viện trong hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ.
* Liên kết đào tạo, bồi dưỡng
Tham gia liên kết đào tạo, bồi dưỡng trong chức năng, nhiệm vụ được giao
và theo quy chế đào tạo quy định hiện hành có liên quan Tổ chức các lớp bồidưỡng kiến thức, kỹ năng (kinh tế, xã hội, môi trường đô thị) theo yêu cầu của
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố
2.4 Thực trạng phát triển của Viện kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 2.4.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch giai đoạn 2011-2015
Trong điều kiện khó khăn về cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính; ViệnKinh tế - Xã hội thành phố Cần Thơ đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ trong vaitrò tham vấn chiến lược, tham mưu, đóng góp ý kiến cho Thành ủy, UBNDthành phố và các Sở ngành thông qua các văn bản, góp ý trực tiếp tại các kỳhọp; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài nghiên cứuKH&CN của thành phố, quận huyện để nhằm xây dựng các tiền đề cho "lộ trình
tự chủ kinh phí kể từ năm 2013" chẳng hạn như: tìm kiếm thêm nguồn kinh phíhoạt động cho Viện bên cạnh nguồn ngân sách sự nghiệp được thành phố hỗ trợ,củng cố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ viên chức trong lĩnh vực nghiêncứu khoa học, tăng cường năng lực hoạt động và công tác phối hợp của các bộphận phòng ban trực thuộc Viện (phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Nghiêncứu và Trung tâm tư vấn đào tạo), đội ngũ cán bộ viên chức của Viện khôngngừng phát huy, nổ lực trong công tác góp phần cùng với thành phố hoàn thànhchỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2011- 2015 đã đề ra cụ thể: