1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH GAS PETROLIMEX cần thơ

65 1,7K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 185,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là: “ Đánh giá quá trình hướngđến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng và đượcbiểu hiện thông qua các chỉ

Trang 1

MỤC L

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.Đối tương nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 4

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Gas Petrolimex Cần Thơ 5

2.2.1 Chức năng 5

2.2.2 Nhiệm vụ 5

2.2.3.1 Phân cấp trong lĩnh vực Tổ chức – Nhân sự 6

3.2.3.2 Phân cấp trong lĩnh vực đầu tư 6

2.2.3.3 Phân cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh 7

2.2.3.4 Phân cấp trong lĩnh vực tài chính 8

2.3 BỘ MÁY TỔ CHỨC 8

2.3.1 Ban lãnh đạo 8

2.3.2 Các phòng ban 9

2.3.2.1 Phòng Kế toán - Tài chính 9

2.3.2.2 Phòng kinh doanh 10

2.3.2.3 Phòng tổ chức hành chính 11

2.3.2.4 Phòng quản lý kỹ thuật 11

2.3.3 Các đơn vị trực thuộc 12

3.1 Phương pháp luận 13

3.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 13

3.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 13

3.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 13

3.1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 13

3.1.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 14

Trang 2

3.1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 15

3.1.2 Khái quát về doanh thu, lợi nhuận, chi phí và bảng báo cáo tài chính 15

3.1.2.1 Doanh thu 15

3.1.2.2 Chi phí 15

3.1.2.3 Lợi nhuận 16

3.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính 17

3.1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính 18

3.1.3.1 Các hệ số thanh toán 18

3.1.3.2 Các hệ số quản trị tài sản 18

3.1.3.3 Các hệ số về khả năng sinh lợi 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 19

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

3.2.2.1 Phương pháp so sánh 20

3.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 21

3.2.2.3 Phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh 22

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN THƠ 24

4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ từ năm 2013-2015 24

4.2 Phân tích tình hình doanh thu 27

4.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu của Công ty 27

4.2.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh 29

4.2.1.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính 29

4.2.2.1 Mặt hàng gas bình 12kg 32

4.2.2.2 Mặt hàng gas bình 13kg 32

4.2.2.3 Mặt hàng gas bình 48kg 33

4.2.2.4 Mặt hàng gas rời 33

4.2.3 Phân tích doanh thu theo thị trường 34

4.2.3.1 Thị trường TP.Cần Thơ 36

4.2.3.2 Thị trường Sóc Trăng 36

4.2.3.3 Thị trường Bạc Liêu 36

4.2.3.4 Thị trường khác 37

Trang 3

4.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình doanh thu

4.3 Phân tích tình hình chi phí 40

4.3.1 Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí qua 3 năm 40

4.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí từ hoạt động kinh doanh.42 4.3.2.1 Giá vốn hàng bán 44

4.3.2.2 Chi phí bán hàng 44

4.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 45

4.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 45

4.4.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 45

4.4.2 Phân tích sự tác động của một số nhân tố đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm 48

4.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 50

4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đánh giá kết quả kinh doanh 53

4.5.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 53

4.5.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tỷ số lưu động) 54

4.5.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 54

4.5.2 Nhóm tỷ số về quản trị tài sản 55

4.5.2.1 Vòng quay hàng tồn kho 55

4.5.2.2 Kỳ thu tiền bình quân (DSO) 56

4.5.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 56

4.5.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 57

4.5.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 57

4.5.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 59

5.1 Tồn tại và nguyên nhân 59

5.2 Một số giải pháp 59

5.2.1 Tăng thị trường tiêu thụ 59

5.2.2 Điều chỉnh giá bán phù hợp 60

5.2.3 Các biện pháp giảm thiểu chi phí 60

5.2.4 Về nguồn nhân lực 62

5.2.5 Một số giải pháp khác 62

5.3 Kết luận 63

5.4 Kiến nghị 64

5.4.1 Đối với nhà nước 64

5.4.2 Đối với công ty 65

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

YBảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

(BANG 4.1) 25Bảng 2: TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.2) 28Bảng 3: DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.3) 30Bảng 4: DOANH THU TẠI MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.4) 34Bảng 5 SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY QUA

3 NĂM (BANG 4.5) 37Bảng 6 TÌNH HÌNH ĐƠN GIÁ CỦA CÔNG TY QUA

3 NĂM (BANG 4.6) 38Bảng7 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN DOANH THU (bang 4.7) 38Bảng 8: TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.8) 41Bảng 9: NHỮNG KHOẢN MỤC TẠO THÀNH CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.9) 42Bảng 10: TỔNG HỢP LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA

3 NĂM (BANG 4.10) 46Bảng 11: NHỮNG CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.11) 47Bảng 12 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD (BANG 4.12) 50Bảng 13 MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN LỢI NHUẬN51Bảng 14 CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 54Bảng 15 CÁC CHỈ TIÊU VỀ HỆ SỐ QUẢN TRỊ TÀI SẢN 55Bảng 16 CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI 56

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, từng bướcđang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, do đó vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọidoanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả mới có thểđứng vững trên thị trường, mới đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác nhất làđối với các doanh nghiệp nước ngoài trong bối cảnh hội nhập như hiện nay

Kinh tế càng phát triển, cạnh tranh càng cao, lợi nhuận doanh nghiệp ngày càngnhạy cảm với sự thay đổi của thị trường Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, cần hiểu rõ những nhân tốnào đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp nên việc phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp qua các giai đoạn, qua các năm; nhà Quản trị

có thể phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt yếu của công ty, dự đoánđược những biến động của thị trường tương lai, từ đó đưa ra những quyết định quantrọng có lợi cho Doanh nghiệp

Chính vì vậy việc phân tích hoạt động kinh doanh là rất cần thiết và quan trọngđối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH GASPETROLIMEX Cần Thơ nói riêng Thông qua việc phân tích này, ban lãnh đạo Công

ty mới thấy được tình hình lợi nhuận, doanh thu mà công ty đã đạt được, đồng thời xácđịnh được những nhân tố ảnh hưởng từ đó ban lãnh đạo có thể đề ra mục tiêu, phươnghướng và kế hoạch phát triển trong những năm tiếp theo

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, bằng những kiến thức đã học nên em chọn

đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH GAS PETROLIMEX CầnThơ ” làm đề tài tốt nghiệp cho mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận và chi phí

Phân tích các chỉ tiêu về tài chính để thấy rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh củacông ty

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh công ty

Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3 Đối tương nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành chonhà quản trị Những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính

và các tài liệu khác trong doanh nghiệp Để có được thông tin này phải trải qua quátrình phân tích

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là: “ Đánh giá quá trình hướngđến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng và đượcbiểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế”

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quảhoạt động kinh doanh có thể là kết quả đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêutrong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả kinh doanh thuộc đối tượng củaphân tích Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp quá trình hình thành , do

đó kết quả phải riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quảchung chung Các kết quả hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thịtrường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng này đượcđịnh lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quảcủa các chỉ tiêu để đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kếtquả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnhhưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu kinh tế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: luận văn được thực hiện tại công ty TNHH GAS PETROLIMEXCần Thơ

Về thời gian: chỉ phân tích 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015

Về nội dung: chỉ phân tích sâu vào 3 chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cácnhân tố ảnh hưởng, kết hợp với các tỷ số tài chính

Trang 7

1.5 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh tế cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chínhtrên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lượckinh doanh có hiệu quả và cũng là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quan trọng trong những chức năng quảntrị có hiệu quả ở doanh nghịêp

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị

ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác khi họ cómối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghịêp, vì thông qua phân tích họ mới có thể cóquyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa haykhông

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu

Chương 1 Tổng quan đề tài

Chương 2 Tổng quan doanh nghiệp

Chương 3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH GasPetrolimex Cần Thơ

Chương 5 Kết luận – Kiến nghị

Trang 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ có trụ sở đặt tại số 110 đường CáchMạng Tháng Tám, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Thị trường Gas bắt đầu hoạt động từ những năm 80 nhưng thực sự sôi động lànhững năm gần đây Vào năm 1999, thấy được tiềm năng của lĩnh vực kinh doanh mặthàng này đặc biệt đồng bằng Sông Cửu Long một vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnhmiền Tây Nam bộ nhưng chưa có kho và xưởng đóng gas qui mô Tổng công ty xăngdầu Việt Nam đã quyết định đầu tư xây dựng kho và xưởng đóng gas Trà Nóc thuộccông ty xăng dầu Hậu Giang Cũng từ đó thị trường gas bắt đầu phát triển mạnh Vìvậy chi nhánh Gas Cần Thơ – thành viên thứ tư của công ty Gas được thành lập.Chi nhánh Gas Cần Thơ là đơn vị trực thuộc công ty Gas Petrolimex, đồng thời

là đại diện công ty Gas tại địa bàn tỉnh, thành phố được thành lập theo quyết định 085/QĐ-HĐQT ngày 14/10/1999 của hội đồng quản trị Tổng công ty xăng dầu Việt Nam.Chi nhánh Gas Cần Thơ hoạt động kinh doanh theo chế độ hạch toán kinh tế phụthuộc, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng, được tổng công ty cấp vốnđiều lệ Chi nhánh tổ chức hoạt động theo điều lệ của tổng công ty xăng dầu Việt Nam

do hội đồng quản trị phê chuẩn

Chi nhánh Gas Cần Thơ ra đời nhưng đến tháng 4 năm 2000 cầu tàu mới được sửdụng, phải nhận hàng từ chi nhánh Sài Gòn về giao, cầu Bến Lức sập rồi

cơn sốt gas đầu năm 2000 cũng như việc chính phủ không còn trợ giá như trước

là một thách thức lớn cho những ngày mới hình thành của chi nhánh Song cũng làmay mắn vì có thời gian và điều kiện để từng bước xây dựng và củng cố định hướngkinh doanh

Tháng 1 năm 2004, theo lộ trình cổ phần hóa chung của chính phủ, công ty gaschuyển sang mô hình cổ phần và đổi tên thành công ty cổ phần Gas Petrolimex CầnThơ

Trang 9

Tháng 5 năm 2004, các chi nhánh gas trực thuộc công ty cổ phần Gas Petrolimexchuyển thành công ty TNHH một thành viên và chi nhánh Gas Petrolimex Cần Thơchuyển thành công ty Gas Petrolimex Cần Thơ theo:

- Quyết định số 021/PGC-QĐ-HĐQT ngày 01/04/2005 của hội đồng quản trịcông ty cổ phần Gas Petrolimex

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 570400009 ngày 11/04/2005 của sở

- Tạm nhập tái xuất chuyên kinh doanh gas

- Liên doanh hợp tác kinh doanh

- Chủ trương đóng bình gas rời cho các đơn vị kinh doanh gas ngoài Tổng công

ty xăng dầu Việt Nam

2.2.2 Nhiệm vụ

Căn cứ vào năng lực của công ty, nhu cầu thị trường, chủ trương của Nhà nước,của ngành và sự chỉ đạo của công ty cổ phần Gas Petrolimex Công ty Gas PetrolimexCần Thơ có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế toán tài chính,

kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất…hàng năm trìnhcông ty duyệt và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch đã được duyệt

Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động hiện hành, hoànthành nghĩa vụ đối với nhà nước, tự chịu trách nhiệm kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị

Không ngừng phát triển kinh doanh để chiếm lĩnh thị trường và nâng cao chấtlượng phục vụ Đầu tư hiện đại cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm an toàn trong kinhdoanh, bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí

Nghiên cứu, áp dụng các ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng như: phương thứcphục vụ thông minh, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật hiện đại, áp dụng các địnhmức khoa học kỹ thuật tiên tiến, biện pháp quản lý gọn nhẹ, hiệu quả…

2.2.3 Quyền hạn

Trang 10

Được chủ động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí và được các cơquan có thẩm quyền cho phép.

Công ty Gas Petrolimex Cần Thơ được quyền quản lý và chịu trách nhiệm về tất

cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị thuộc phạm vi, địa bàn được phâncông trên các mặt công tác theo phân cấp quản lý của công ty quy định

2.2.3.1 Phân cấp trong lĩnh vực Tổ chức – Nhân sự

Chủ tịch công ty

Quyết định ban hành qui chế phân cấp quản lý công ty: nội quy lao động, biênchế bộ máy

Bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức

Kiểm tra giám sát giám đốc công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

Quy định mức lương, nâng lương, nâng bậc lương, khen thưởng kỷ luật

Tuyển dụng và kí hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh của công ty

Quy định nhiệm vụ, chức năng của từng phòng

3.2.3.2 Phân cấp trong lĩnh vực đầu tư

Chủ tịch công ty

Phối hợp với giám đốc công ty trình chủ sở hữu công ty các dự án đầu tư có giátrị bằng hoặc lớn hơn 5% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính của công ty.Phê duyệt hoặc trình chủ sở hữu công ty phê duyệt kế hoạch đầu tư cơ sở vật chấthằng năm và chỉ đạo giám đốc công ty sau khi phê duyệt

Kiểm tra giám sát giám đốc công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mìnhtrong lĩnh vực đầu tư

Giám đốc công ty

Trình chủ tịch công ty các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của chủ tịch công ty vàtriển khai thực hiện theo chỉ đạo của chủ tịch công ty

Trang 11

Quyết định các dự án đầu tư có giá trị thấp hơn 3% tổng giá trị tài sản ghi trongbáo cáo tài chính của công ty được công bố gần nhất.

Triển khai thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chức năng được phân công và chỉđạo cụ thể của chủ tịch

Ban hành quy chế nhằm triển khai công tác trong lĩnh vực đầu tư

2.2.3.3 Phân cấp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Chủ tịch công ty

Quyết định kế hoạch kinh doanh của công ty sau khi được sự chấp nhận của chủ

sở hữu công ty

Phối hợp với giám đốc công ty trình kế hoạch hoạt động hằng năm

Báo cáo kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Kiểm tra giám sát giám đốc công ty trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh

Giám đốc công ty

Triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh đã được phê duyệt

Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm trình chủ tịch và chủ sở hữu phê duyệt.Đại diện pháp luật của công ty kí kết tất cả các hợp đồng mua bán liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo điều lệ của công ty và quy định củapháp luật

Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Ban hành quy chế liên quan đến điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Trang 12

2.2.3.4 Phân cấp trong lĩnh vực tài chính

Chủ tịch công ty

Kiến nghị chủ sở hữu công ty về việc điều chỉnh vốn điều lệ của công ty

Kiến nghị chủ sở hữu công ty bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 5% tổnggiá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính

Kiến nghị việc phân phối và sử dụng lợi nhuận công ty

Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 3% đến dưới 5% tổng giá trịtài sản ghi trong báo cáo tài chính

Quyết định các hợp đồng mua bán, vay, cho vay tài chính có giá trị bằng hoặclớn hơn 20% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính

Phối hợp giám đốc công ty trình chủ sở hữu công ty các báo cáo tài chính

Phối hợp chủ tịch công ty kiến nghị công ty các hợp đồng mua bán, vay, cho vaytài chính có giá trị bằng hoặc lớn hơn 30% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tàichính

Phối hợp chủ tịch công ty trình chủ sở hữu công ty các báo cáo tài chính

ty Cổ phần Gas Petrolimex Cần Thơ bổ nhiệm, miễn nhiệm

Giám đốc Công ty Gas Petrolimex Cần Thơ là người được Chủ tịch Công ty phâncấp, là người đại diện cho quyền và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật, Nhà nước

và cấp trên về các hoạt động Giám đốc do Chủ tịch Công ty Gas Petrolimex Cần Thơ

bổ nhiệm, miễn nhiệm

Trang 13

Phó Giám đốc là người được Giám đốc Công ty Gas Petrolimex Cần Thơ phâncông và ủy quyền trực tiếp một số mặt công tác hoặc một số công việc cụ thể, đồngthời chịu trách nhiệm về phần việc được giao.

vụ công tác thuộc lĩnh vực tài chính Kế toán - Tài chính

- Quản lý chi phí, tài sản

- Bảo toàn và phát triển vốn

- Quản lý công nợ

Nhiệm vụ

Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty

Tổ chức và thực hiện các công tác hoạch toán kế toán đảm bảo phản ánh đúng,đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Công ty bao gồm: kế toán khohàng, kế toán công nợ, kế toán tài sản vật tư, công cụ dụng cụ, kế toán chi phí, kế toántổng hợp

Tham gia xây dựng giá bán hàng hóa, vật tư thiết bị sự kiện, đơn giá xây dựng,sữa chữa, lắp đặt gia công, khảo sát giá cả thị trường để mua sấm vật tư, công cụ …phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Thực hiện việc trích lập, theo dõi, đề xuất sử dụng các quỹ của Công ty Quan hệvới cơ quan chức năng nhà nước, Cục thuế, Kho bạc nhà nước, Ngân hàng…để phục

vụ các nghiệp vụ tài chính của Công ty

Tổ chức, quản lý sử dụng tiền vốn của đơn vị đạt hiệu quả cao nhất

Có trách nhiệm tổ chức tốt các mối quan hệ với các cơ quan chức năng cấp trên

và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ khác và các đơn

vị trực thuộc, để thực hiện tôt chức năng và nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh chung của Công ty

Trang 14

2.3.2.2 Phòng kinh doanh

Chức năng

Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giám đốcCông ty tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành, kiểm hành, kiểm tra, giám sát các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của toàn Công ty đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng theoquy định của Công ty, pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực công tác chủ yếu sau:

- Xây dựng chiến lược kinh doanh

Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, đề xuất và lập

dự án đầu tư (hổ trợ bán hàng, bán trả chậm, liên doanh liên kết…) cho khách hàng đểphát triển kinh doanh hiệu quả

Nghiên cứu tình hình thị trường

Nghiên cứu các chính sách của đối thủ cạnh tranh để tìm ra chiến lược, sách lượckinh doanh của Công ty

Phát triển thị trường kinh doanh của Công ty

Quản lý các cửa hàng bán lẻ của Công ty, đề xuất các chính sách của từng cửahàng, từng thời kỳ, chương trình khuyến mãi để phát triển mạng lưới bán lẻ

Kịp thời phát hiện và báo cáo Giám đốc những trường hợp có dấu hiệu bấtthường về tài chính

Có trách nhiệm tổ chức tốt các mối quan hệ với các cơ quan chức năng cấp trên

và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp vụ khác và các đơn

vị trực thuộc, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh chung của toàn Công ty

Trang 15

2.3.2.3 Phòng tổ chức hành chính

Chức năng

Phòng Tổ chức hành chính là phòng có chức năng nhiệm vụ tham mưu giúpGiám đốc Công ty tổ chức, quản lý chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát các nhiệm vụcông tác thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất, lao động tiền lương, hành chính quản trị thểhiện trên các mặt công tác chủ yếu sau:

- Công tác tổ chức cán bộ, tổ chức tiền lương

- Hành chính quản trị, thanh tra bảo vệ

- An toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao động

Nhiệm vụ

Xây dựng và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy nhân sự của toàn Công ty phù hợp,đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển và đạt hiệu quả cao nhấttrong từng giai đoạn phát triển

Xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý lao động, quản lý và quy hoạch cán bộ,xây dựng tiêu chuẩn chức danh công việc cho tất cả các chức danh của Công ty

Hàng năm xây dựng và bảo vệ với Công ty kế hoạch lao động tiền lương phù hợpvới kế hoạch sản xuất của Công ty

Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đào tạo hàng năm, đào tạo nghiệp vụngắn hạn về kinh doanh, kế toán, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên

Hàng tháng, quý, năm thực hiện công tác báo cáo, thống kê, tổng hợp, phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Có trách nhiệm tổ chức tốt các mối quan hệ với các cơ quan chức năng cấp trên

và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp khác và các đơn vịtrực thuộc, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh chung của toàn Công ty

2.3.2.4 Phòng quản lý kỹ thuật

Chức năng

Phòng Quản lý kỹ thuật là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp Giámđốc Công ty tổ chức, quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động thuộc lĩnhvực kỹ thuật công nghệ và đầu tư xây dựng cơ bản thể hiện trên các mặt:

- Khai thác và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh

- Công tác giao nhận, kỹ thuật hàng hóa

Trang 16

- Công tác kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.

Quản lý theo dõi tài sản, tài liệu kỹ thuật, trình ra quyết định và phối hợp vớiphòng nghiệp vụ thực hiện quyết định về điều động tài sản, vật tư, thiết bị theo chươngtrình của Công ty

Có trách nhiệm tổ chức tốt các mối quan hệ với các cơ quan chức năng cấp trên

và các cơ quan hữu quan, phối hợp chặt chẽ với các phòng nghiệp khác và các đơn vịtrực thuộc, để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của Phòng và nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh chung của toàn Công ty

2.3.3 Các đơn vị trực thuộc

Bao gồm: kho, trạm, cửa hàng, đội ngũ sản xuất… Thủ trưởng các đơn vị làngười tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Công ty giao và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc và pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị trong phạm vi, chứcnăng, nhiệm vụ của mình

Trang 17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp luận

3.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn bộ quátrình và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượnghoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề raphương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất ở doanh nghiệp

3.1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành chonhà quản trị Những thông tin này thường không có sẵn trong báo cáo kế toán tài chính

và các tài liệu khác trong doanh nghiệp Để có được thông tin này phải trải qua quátrình phân tích

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là: “ Đánh giá quá trình hướngđến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng và đượcbiểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế”

Phân tích là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, kết quảhoạt động kinh doanh có thể là kết quả đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêutrong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết quả kinh doanh thuộc đối tượng củaphân tích Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp quá trình hình thành , do

đó kết quả phải riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quảchung chung Các kết quả hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thịtrường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán Quá trình định hướng này đượcđịnh lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quảcủa các chỉ tiêu để đánh giá

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kếtquả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnhhưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu kinh tế

3.1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh tế cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn

về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chínhtrên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lượckinh doanh có hiệu quả và cũng là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh.Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh tế là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Trang 18

Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quan trọng trong những chức năng quảntrị có hiệu quả ở doanh nghịêp.

Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị

ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác khi họ cómối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghịêp, vì thông qua phân tích họ mới có thể cóquyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… với doanh nghiệp nữa haykhông

3.1.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình hướng đếnkết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểuhiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kếtquả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnhhưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu

Các nhân tố ảnh hưởng có thể phân thành nhiều loại khác nhau trên các góc độkhác nhau:

 Theo tính tất yếu có thể phân chia thành:

 Quy về nội dung:

- Nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh

- Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh

Như vậy tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích được biểu hiện qua hệthống chỉ tiêu kinh tế đánh giá kết quả kinh doanh Việc xây dựng tương đối hoànchỉnh các chỉ tiêu với các phân hệ chỉ tiêu khác nhau, việc phân loại các nhân tố ảnhhưởng theo góc độ khác nhau không những giúp cho các doanh nghiệp đánh giá một

Trang 19

cách đầy đủ kết quả kinh doanh, sự nổ lực của bản thân doanh nghiệp mà còn tìm rađược nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu đang tồn tại trong doanh nghiệp.

3.1.1.5 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kếhoạch đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đã đặt ra để khẳngđịnh tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng trên một số mặt chủ yếu của quátrình hoạt động kinh doanh

Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên cácmức độ ảnh hưởng đó

Phân tích kết quả kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung, mà cũngkhông chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhậnthức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác, và những chỗ còn tồn tại yếukém, nhằm đề xuất các giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanhnghiệp của mình

3.1.2 Khái quát về doanh thu, lợi nhuận, chi phí và bảng báo cáo tài chính 3.1.2.1 Doanh thu

Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình kinh doanh bằngviệc bán sản phẩm của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phảnánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị tại một thời điểm nhất định Thông qua

nó, chúng ta có thể đánh giá được phần nào hiện trạng đơn vị đó hoạt động có hiệu quảhay không

Doanh thu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuấtkinh doanh Doanh thu là số tiền thu về được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán

ra trong một thời gian nhất định Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợinhuận và ngược lại

Công thức tính Doanh thu:

Doanh thu = Giá của hàng hóa dịch vụ X Sản lượng bán ra

Doanh thu gồm 2 loại: doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng thuần

3.1.2.2 Chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quátrình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinhtrong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu, tạo sản phẩmđến khi tiêu thụ nó

Trang 20

Các cách phân loại chi phí:

 Phân loại theo tính chất hoạt động kinh doanh

- Chi phí từ hoạt động kinh doanh

- Chi phí từ các hoạt động khác (gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí bấtthường)

 Phân theo khoản mục chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Phân loại theo các yếu tố chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu động lực

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương

Trang 21

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêunày phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tínhtoán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ

đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy địnhcủa pháp luật (trừ thuế lợi tức)

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này đượctính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi chi phí phát sinh từ hoạt độngnày Lợi nhuận từ hoạt động tài chính gồm các khoản: góp vốn liên doanh đầu tưchứng khoán, lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay, kinh doanh ngoại tệ và đầu tư khác

 Lợi nhuận khác

Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trướcnhưng ít khả năng xảy ra Khoản lợi nhuận này có thể do chủ quan đơn vị hoặc dokhách quan đưa tới như thanh lý tài sản, các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu tiền phạt,các khoản bỏ sót…

3.1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kếtoán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh trong những thời điểm hay thời kỳ nhất định.Báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị, kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn tại các thời điểm nhất định

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tàisản của doanh nghiệp dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã đượcquy định trước Báo cáo này lập theo định kỳ ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

Bảng cân đối tài khoản là một thông tin hết sức quan trọng trong công tác quản lýcủa bản thân doanh nghiệp cũng như nhiều đối tượng bên ngoài, trong đó có các cơquan chức năng của Nhà Nước

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổnghợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi – lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhautrong doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụđối với Nhà Nước

3.1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Trang 22

b) Hệ số thanh toán nhanh

và ngược lại nếu vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồnkho càng chậm

b) Kỳ thu tiền bình quân (DSO)

Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cần phải thu

DSO = Khoản nợ phải thu (Ngày)

Doanh thu bình quân mỗi ngày

Trang 23

Trên nguyên tắc thì hệ số này càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vào chiếnlược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểmhay một thời kỳ cụ thể.

3.1.3.3 Các hệ số về khả năng sinh lợi

a) Lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quảsản xuất kinh doanh càng cao

ROA = Lợi nhuận

Tổng tài sản

b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng về lợi nhuận

Vốn chủ sở hữu

c) Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì sẽ thuđược bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

ROS = Lợi nhuận (%)

Doanh thu

Trang 24

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: thu thập từ các phòng ban (phòng Kế toán – Tài chính, phòngKinh doanh, phòng Tổ chức hành chính, phòng Quản lý – Kỹ thuật) để có được cácbáo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo phân tích hoạt động kinhdoanh…) của công ty Ngoài ra, tìm thêm thông tin qua Internet (Vneconomy.vn,www.Scribd.com…), báo chí (thời báo kinh tế Việt Nam, thời báo kinh tế Sài Gòn,báo đầu tư…) và giáo trình một số môn học có liên quan để phục vụ thêm cho việcphân tích

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tài liệu năm truớc, nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu

Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hìnhthực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện, và

là kết quả doanh nghiệp đã đạt được

b Điều kiện so sánh

Về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán, phải thống nhất trên 3 mặt sau:

- Phải cùng nội dung kinh tế

- Phải cùng một phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được qui đổi về cùng qui mô và điềukiện kinh doanh tương tự nhau

Để đảm bảo tính thống nhất, ta cần phải quan tâm tới phương diện được xem xétmức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian phân

Trang 25

c Kỹ thuật so sánh

So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiệntượng kinh tế

So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc

của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ pháttriển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất

đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung một đơn vị, một bộphận hay một tổng thể có cùng một tính chất

So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung: là hiệu

số giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉtiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung

Công thức:

3.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Quá trìnhthực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 buớc sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phântích so với kỳ gốc

ΔQQ=Q1 – Q0 (Trong đó: Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích , Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc)

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếpcác nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

Chỉ tiêu kỳphân tích -

Chỉ tiêu kỳ

Hệ số điềuchỉnh

Trang 26

Thế lần 2: a1 x b1 x c0 x d0Thế lần 3: a1 x b1 x c1 x d0Thế lần 4: a1 x b1 x c1 x d1Thế lấn cuối cùng chính là các nhân tố ở kỳ phân tích được thay thế toàn bộ nhân

tố kỳ gốc

Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tíchbằng cách lấy kết quả thay thế lần trước ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới vàtổng đại số các nhân tố được xác định, bằng đối tượng phân tích là ΔQQ .

độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán,giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

Lợi nhuận được xác định bởi công thức:

LN = Σ Qi (Pi - Zi - CBHi - CQLi - Ti)

Trong đó

LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

Pi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

Trang 27

CBHi: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

CQLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Ti: Thuế của sản phẩm hàng hóa loại i

Quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

 Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1 – LK

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

Lk: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

(1) Khối lượng hàng hóa (Q):

∆Q = Lk x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ chung - Lk

% hoàn thành sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc =

Δ P = Σ Q1i (P1i- PKi)

(4) Giá vốn hàng bán đơn vị sản phẩm (giá thành sản xuất)

Δ Z = - Σ Q1i (Z1i- ZKi)

(5) Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm

Δ CBH = - Σ Q1i (CBH 1i- CBH Ki)

(6) Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm

Δ CQL = - Σ Q1i (CQL 1i- CQL Ki)

(7) Thuế suất đơn vị sản phẩm

Δ T = Σ Q1i (T1i- TKi)

Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp:

∆L =∆Q + ∆k + ∆P + ∆Z + ∆CBH + ∆CQL + ∆T

Trang 28

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉtiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.

Trang 29

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GAS PETROLIMEX CẦN

THƠ

4.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH gas Petrolimex Cần Thơ từ năm 2013-2015

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.1)

CHỈ TIÊU NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 CHÊNH LỆCH 2014/2013 Số tiền Tỷ lệ (%) CHÊNH LỆCH 2015/2014 Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 30

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp biến động khá phức tạp Năm 2013, lợi nhuận sau thuế giảm2.816.942 ngàn đồng, tương ứng giảm 75,06% so với năm 2013 nhưng đến năm 2015lại tăng lên 844.245 ngàn đồng, tương ứng tăng 90,24% so với năm 2014 Nguyênnhân của sự tăng giảm này là do ảnh hưởng sự biến động của giá xăng dầu trên thếgiới làm tác động tiêu cực đến thị trường xăng dầu, khí đốt nói chung và cũng như thịtrường gas Việt Nam nói riêng Năm 2014, giá vốn hàng bán tăng đến 49,72% so vớinăm 2013 điều này làm cho lợi nhuận của công ty giảm mạnh mặc dù có sự tăngtrưởng mạnh về doanh thu tăng 41,28% so với cùng kỳ năm 2013 Mặt khác, giá xăngdầu tăng dẫn đến hàng loạt các mặc hàng khác tăng theo như điện, nước, kho bãi,…làm cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên lần lượt 8,63% và25% Các yếu tố trên dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm

rõ rệt so với năm 2013, giảm 2.257.671 ngàn đồng, tương ứng giảm 72,03% Và thunhập khác giảm 1.131.100 ngàn đồng, tương ứng 70,52% trong khi đó chi phí khác chỉgiảm 102.792 ngàn đồng, tương ứng giảm 28,24%, dẫn đến lợi nhuận khác giảm1.028.308 ngàn đồng, tương ứng giảm 82,93% so với năm 2013

Năm 2015 doanh thu giảm tương đối nhẹ 9,13% do sự cạnh tranh trên thị trườnggas nhưng không vì vậy mà làm giảm lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp tăng lên đáng kể so với năm 2014 cụ thể tăng 90,24% vượt qua mức lợi nhuậnnăm 2008 (935.528 ngàn đồng) đạt 1.779.773 ngàn đồng Nguyên nhân của sự gia tăngnày là do công ty giảm được chi phí; trong đó đáng kể nhất là giảm được 16.228.248ngàn đồng, tương ứng giảm 11,55% giá vốn hàng bán so với năm 2014 Mặc khác, dùcho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có tăng hơn năm trước cụ thể là2,70% và 27,19% nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng 92,58%,điều này cho thấy công ty đang kinh doanh rất hiệu quả và dần khắc phục được nhữnghậu quả do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2014

Nhìn chung qua 3 năm phân tích 2013 – 2015 thì công ty hoạt động tương đốihiệu quả Tuy nhiên, năm 2015 mặt dù công ty kinh doanh rất hiệu quả nhưng so vớimức lợi nhuận năm 2013 thì mức lợi nhuận năm 2015 vẫn chưa tương xứng Năm

2014 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã dẫn đến lợi nhuận công

ty xuống trầm trọng, bước sang năm 2015 công ty đã vượt qua được tình hình khókhăn hiện tại và đạt được kết quả ngoài mong đợi cụ thể là mức lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp tăng 90,24% so với năm 2014, có thể nói năm 2015 đã bước quagiai đoạn khủng hoảng đi vào giai đoạn ổn định tạo bước đà cho sự tăng trưởng trongnhững năm tiếp theo

Trang 31

Khái quát về doanh thu của Công ty TNHH Gas Ptrolimex Cần Thơ bao gồm cácthành phần sau:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu khác

4.2.1 Phân tích chung tình hình doanh thu của Công ty

Trang 32

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Chênh lệch 2014/2013 Chênh lệch 2015/2014

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 9: NHỮNG KHOẢN MỤC TẠO THÀNH CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.9) - Tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH GAS PETROLIMEX cần thơ
Bảng 9 NHỮNG KHOẢN MỤC TẠO THÀNH CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (BANG 4.9) (Trang 41)
Bảng 11: NHỮNG CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD CỦA - Tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH GAS PETROLIMEX cần thơ
Bảng 11 NHỮNG CHỈ TIÊU ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD CỦA (Trang 45)
Bảng 12. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD (BANG 4.12) - Tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH GAS PETROLIMEX cần thơ
Bảng 12. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN TỪ HĐKD (BANG 4.12) (Trang 48)
Bảng 14. CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Tiểu luận phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH GAS PETROLIMEX cần thơ
Bảng 14. CÁC CHỈ SỐ VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w