1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang

68 740 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 812,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc phân tích vàđánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyếtđịnh đến sự thành công trong kinh doanh.Nhận thức được tầm quan trọng va

Trang 1

LỜI CẢM ƠN -((( -

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Bốn năm đã trôi qua, từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, Tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, trước hết Tôi xin gửi đến quý Thầy cô Khoa Quản Trị Kin h Doanh – Trường Đại Học Tây Đô lời cảm ơn chân thành nhất vì đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng Tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Cô Huỳnh Thị Kiều Thu đã tận tình hướng dẫn và chỉ dạy cho Tôi hoàn thành niên luận năm 3 này Sau cùng Tôi xin dành lời cảm ơn đến những người bạn

đã luôn giúp đỡ khi Tôi trong quá trình học tập và gia đình đã luôn ủng hộ và là điểm tựa cho Tôi giúp tôi vượt qua những lúc khó khăn nhất.

Tôi xin kính chúc Quý Thầy cô lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt!

Sinh viên thực hiện

Trần Vủ Anh

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Cần Thơ, ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn

ThS Huỳnh Thị Kiều Thu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

  

Tôi xin cam đoan đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng Hải Sang” do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và phân tích là trung thực Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào.

Sinh viên thực hiện

Trần Vủ Anh

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1§

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2§

1.2.1 Mục tiêu chung 2§

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2§

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3§

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 3§

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 3§

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4§

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu 4§

1.4.1.1 Không gian nghiên cứu 4§

1.4.1.2 Thời gian nghiên cứu 4§

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 4§

1.5 Ý nghĩa đề tài 4§

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu 5§

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 6§

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 6§

2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 7§

2.2.1 Đối với nhà nước 7§

2.2.2 Đối với đơn vị kinh tế khác 7§

2.2.3 Đối với đơn vị nội bộ 7§

2.3 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh: 8§

2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự 8§

2.4.1 Cơ cấu tổ chức 8§

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lí trong công ty 9§

2.4.2.1 Giám đốc: 9§

2.4.2.2 Tổ tài vụ: 9§

2.4.2.3 Tổ kỹ thuật: 9§

2.4.2.4 Tổ vật tư: 9§

2.4.2.5 Đội xây dựng: 10§

2.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013-2015) 10§

2.6 Thuận lợi – khó khăn 11§

2.6.1 Thuận lợi 11§

2.6.2 Khó khăn 11§

Trang 5

2.7 Định hướng phát triển 12§

2.8 Tóm lược 12§

Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN 13§

3.1 Kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh 13§

3.1.1 Khái niệm về kinh doanh 13§

3.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 13§

3.1.3 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh 13§

3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 14§

3.2.1 Ý Nghĩa 14§

3.2.2 Nhiệm vụ 15§

3.3 Tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh 15§

3.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 15§

3.4.1 Phân tích doanh thu 15§

3.4.1.1 Khái niệm doanh thu 15§

3.4.1.2 Phân loại doanh thu 16§

3.4.2 Phân tích chi phí 17§

3.4.2.1 Khái niệm chi phí 17§

3.4.2.2 Phân loại chi phí 17§

3.4.3 Phân tích lợi nhuận 18§

3.4.3.1 Khái niệm 18§

3.4.3.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: 19§

3.4.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 20§

3.5 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 20§

3.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 20§

3.5.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20§

3.5.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20§

3.5.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 21§

3.5.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi(7) 21§

3.5.2.1 Khả năng sinh lời từ hoạt động 22§

3.5.2.2 Khả năng sinh lời từ kinh tế 22§

3.5.2.3 Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu 22§

3.6 Một số tiêu chí khác đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng 23§

3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh 24§

3.7.1 Môi trường vĩ mô(9) 25§

Trang 6

3.7.1.2 Chính trị - pháp luật 26§

3.7.1.3 Văn hóa – xã hội 26§

3.7.1.4 Điều kiện tự nhiên: 27§

3.7.1.5 Khoa học – kỹ thuật: 27§

3.7.1.6 Nhân khẩu học: 27§

3.7.2 Môi trường vi mô 27§

3.7.2.1 Đối thủ cạnh tranh 28§

3.7.2.2 Khách hàng 28§

3.7.2.3 Nhà cung ứng 28§

3.7.2.4 Nhóm áp lực 29§

3.7.3 Môi trường bên trong 29§

3.7.3.1 Yếu tố tài chính 29§

3.7.3.2 Nguồn nhân lực 29§

3.7.3.3 Sản Phẩm 29§

3.7.3.4 Văn hóa doanh nghiệp 30§

3.7.3.5 Hoạt động Marketing 30§

3.8 Tóm lược 30§

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV TƯ VẤN XÂY DỰNG HẢI SANG 31§

4.1 Phân tích yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 31§

4.1.1 Cơ hội 31§

4.1.2Thách thức 32§

4.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 32§

4.4 Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2013 -2015) 34§

4.4.1 Phân tích doanh thu theo thành phần 34§

4.4.2 Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu các công trình qua 3 năm (2013 – 2015) 38§

4.5 Phân tích tình hình chi phí 39§

4.5.1 Giá vốn hàng bán 41§

4.5.2 Chi phí bán hàng 41§

4.5.3 Chi phí QLDN 42§

4.5.4 Chi phí tài chính 42§

4.5.5 Chi phí khác 43§

4.6 Phân tích tình hình lợi nhuận 43§

4.6.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận 44§

4.6.2 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 45§

4.6.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 47§

Trang 7

4.6.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 47§

4.6.2.3 Lợi nhuận từ hoạt động khác 48§

4.7 Phân tích các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 48§

4.7.1 Các chỉ số sinh lợi của công ty qua 3 năm 2013-2015 48§

4.7.1.3 Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 50§

4.7.1.4 Tỷ số lợi nhuận ròng trên chi phí 51§

4.7 2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 51§

4.7.3 Phân tích khả năng thanh toán 52§

4.8 Đánh giá kết quả phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 53§

4.8.1 Những mặt làm được 53§

4.8.2 Những mặt hạn chế 54§

4.9 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 55§

4.9.1 Mục tiêu kinh doanh năm 2016 55§

4.9.2 Tiết kiệm chi phí 56§

4.9.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 57§

4.9.3 Tăng cường liên kết kinh tế 58§

4.9.4 Một số biện pháp khác 58§

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60§

5.1 Kết luận 60§

5.2 Kiến nghị 60§

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62§

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013 – 2015) 10§

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013 -2015) 33§

Bảng 4.2: Doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm (2013 – 2015) 36§

Bảng 4.3: Tình hình doanh thu thực hiện các công trình qua 3 năm (2013 – 2015) 38§

Bảng 4.4: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2013-2015) 40§

Bảng 4.5: Tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận qua 3 năm (2013 – 2015) 44§

Bảng 4.6: Tình hình chung lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2013– 2015 46§

Bảng 4.7: Các tỷ số về khả năng sinh lợi của công ty qua 3 năm 48§

Bảng 4.8: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 51§

Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán 52§

Trang 9

DANH MỤC HÌNHHình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn Xây Dựng Hải Sang 8§

Trang 11

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN NG 1: T NG QUAN ỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Ngày nay, trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường nền kinh tếnước ta đang hòa nhập với nền kinh tế thế giới Tiêu biểu là Việt Nam đã trở thànhthành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), tham gia Hiệp địnhthương mại tự do (FTA) với nhiều quốc gia, đã và đang tiến hành đàm phán Hiệp địnhđối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) Như vậy, sẽ làm cho môitrường kinh doanh trở nên sôi động hơn, náo nhiệt hơn, sự cạnh tranh diễn ra ngày càngkhốc liệt hơn không chỉ trong nước mà còn sự tham gia của doanh nghiệp nước ngoài.Trong nền kinh tế hiện nay, với sự tồn tại khách quan của quy luật cạnh tranh đã trởthành động lực thúc đẩy của nên kinh tế đất nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng.Doanh nghiệp nào dù muốn hay không cũng điều chịu sự chi phối của quy luật nay.Cạnh tranh là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất vươn lên tự khẳng địnhmình, cạnh tranh là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt nên các công ty, doanh nghiệp phải tập trung chú trọng vàoviệc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản sau: sản xuất cái gì với số lượng bao nhiêu, sảnxuất như thế nào, sản xuất cho ai; đòi hỏi các nhà quản trị phải tự ra quyết định kinhdoanh thật đúng đắn, phải tìm cách thích ứng với thị trường cả không gian và thời gian.Trong cuộc cạnh tranh đó nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất nhưngkhông ít doanh nghiệp thua lỗ giải thể và phá sản

Cụ thể theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2013 cả nước có khoảng 60.737 doanhnghiệp giải thể hoặc ngưng hoạt động, tăng 12% so với năm 2012 Đến Quý II năm

2014 cả nước có khoảng 18.529 doanh nghiệp giải thể hoặc ngưng hoạt động, giảm1.3% so với thời điểm cùng kỳ 2013 Trong năm 2014, kinh tế có dấu hiệu hồi phục saukhủng hoảng vậy vấn đề đặt ra “vì sao vẫn còn nhiều doanh nghiệp bị phá sản” Do đócác doanh nghiệp phải chủ động trước những thay đổi lớn của thị trường Để làm đượcđiều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễnbiến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm hiểu rõ những điểm mạnh,yếu củadoanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh Chính vì thế, có thể nói

Trang 12

động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanhnghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Bên cạnh đó, phân tích hiệu quả kinh doanh còngiúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và đúng đắng về những nỗ lực của doanhnghiệp Từ đó, giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân để cóhướng điều chỉnh thích hợp Phát huy những nhân tố tích cực, tạo ưu thế cạnh tranh trênthị trường Đồng thời cũng khắc phục dần những yếu kém còn tồn tại, nhằm hướng chodoanh nghiệp ngày càng phát triển và hoàn thiện Do vậy, việc phân tích vàđánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyếtđịnh đến sự thành công trong kinh doanh.

Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích từ việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nên chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng Hải Sang’’ để làm chuyên đề tốt nghiệp, vớimong muốn đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng thông tin, phục vụ cho các nhàquản trị của công ty và thu hút sự quan tậm của các nhà đầu tư với công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV tư vấn xâydựng Hải Sang nhằm đánh giá tình hình hoạt động của công ty, từ đó phát huy nhữngmặt tích cực, đồng thời đưa ra những biện pháp hạn chế nhằm làm cho hoạt động củadoanh nghiệp đạt được hiệu quả tốt

+ Lợi nhuận qua 3 năm của Cty TNHHMTV tư vấn xây dựng Hải Sang

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quả hoạt động kinh doanh của CtyTNHHMTV tư vấn xây dựng Hải Sang

- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trongthời gian sắp tới

Trang 13

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thu thập chủ yếu là những số liệu thứ cấp thông qua bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,… qua các năm 2013, 2014, 2015 do các phòngban của công ty cung cấp Đồng thời, thu thập thông tin từ tạp chí, nguồn internet,… đểphục vụ thêm cho việc phân tích

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình biến động củadoanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2013, 2014, 2015 Sử dụng phương pháp thống

kê như để tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính theo trình tự để thuận lợi cho quátrình phân tích

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài vàmôi trường bên trong để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh…

- Mục tiêu 3: Dựa vào các chỉ tiêu tài chính để phân tích thông qua phương pháp

so sánh số liệu giữa các năm, phương pháp phân tích, phương pháp đồ thị phân tích chitiết và tổng hợp để đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo

Bên cạnh đó sử dụng biểu đồ thể hiện số liệu để dễ dàng quan sát và nhận xét sốliệu

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài chủ yếu thu thập thông tin tại Công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng HảiSang tại tổ 9, Ấp Phú Nghĩa, Xã Tân Phú, Huyện Tam Bình, Vĩnh Long

1.4.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong thời gian từ ngày 15/09/2016 đến ngày 22/11/2016.Các thông tin được sử dụng trong đề tài là những số liệu phản ánh quá trình hoạtđộng của Công ty qua 3 năm 2013, 2014, 2015

Trang 14

1.4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV tư vấn xâydựng Hải Sang qua 3 năm 2013 – 2015 thông qua phân tích doanh thu, chi phí, và lợinhuận

- Phân tích các chỉ số phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như doanhthu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu sinh lợi và các chỉ số tàichính của công ty

- Các yếu tố của môi trường kinh doanh

1.5 Ý nghĩa đề tài

Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản ngàycàng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển như mộtmôn khoa học độc lập để đáp ứng nhu cầu thong tin cho các nhà quản trị

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có những thông tincần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra quyết định kinhdoanh có hiệu quả

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quátrình hoạt động và kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm làm rõ hiệu quả kinh doanhvà các tìm năng cần được khai thác để đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoài việc phân tích các điều kiện bêntrong doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài doanh nghiệp

để có thể dự đoán các hoạt động kinh doanh trong thời gian tới Từ đó đưa ra kế hoạchchiến lược kinh doanh phù hợp nhằm hạn chế tối đa các rũi ro có thể xảy ra cho doanhnghiệp

1.6 Bố cục nội dung nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp

Trang 15

Chương 3: Cơ sở lý luận.

Chương 4: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng Hải Sang

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN NG 2: T NG QUAN V DOANH NGHI P ỔNG QUAN Ề DOANH NGHIỆP ỆP

Chương 1 là chương tổng quan về đề tài nghiên cứu Đến chương 2 là chương giớithiệu tổng quan về công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư xây dựng Hải Sang Nội dungchương này giúp chúng ta tìm hiểu khái quát về công ty , lịch sử hình thành và pháttriển , lĩnh vực kinh doanh cũng như cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từngphòng ban, phương thức hoạt động của công ty…

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

- Tên công ty: Công ty TNHH MTV Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng Hải Sang

- Địa chỉ đăng ký trụ sở tại: Tổ 9, Ấp Phú Nghĩa, Xã Tân Phú, Huyện Tam Bình,Vĩnh Long

- Điện thoại: 0702.476.555

- Mã số thuế: 1500724404

- Tên viết tắt: Hải Sang Corp

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Giấy phép kinh doanh số: 54.0.3.000016 cấp ngày 27 tháng 10 năm 2003 do Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư Vĩnh Long cấp

- Xã hội ngày càng phát triển, đất nước ngày càng đi lên hòa cùng với sự pháttriển và hội nhập thế giới của đất nước tỉnh Vĩnh Long ngày càng phát triển mạnh, nótạo ra vô số cơ hội đầu tư và phát triển trong nhiều lĩnh vực kinh doanh, trong đó xâydựng cơ sở hạ tầng là một lĩnh vực cấp thiết được đặt ra và đang được quan tâm hàngđầu, hiểu được nhu cầu đó nên công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng Hải Sang ra đời

- Từ khi thành lập đến nay, ngoài cơ hội phát triển công ty còn gặp phải vô vàngkhó khăn như sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng chung lĩnh vực thiết kế xâydựng và nhu cầu khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi Hải Sang phải có một đội ngũ kỹ

sư, cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm để có thể giámsát và thi công nhiều công trình, dự án… Để đáp ứng và làm thõa mãn nhu cầu củakhách hàng một cách tốt nhất Với phương châm làm việc: “ chất lượng là danh dự ’’doanh nghiệp đã ngày càng chiếm được lòng tin và sự tin tưởng của khách hàng, doanh

Trang 17

nghiệp ngày càng có nhiều cơ hội hợp tác và phát triển không chỉ với khách hàng củ màcòn với cả những khách hàng mới những khách hàng tìm năng cũng đã tìm đến HảiSang.

Với bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xây dựng cùng với đội ngũnhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm, cơ sở vật chất kỹ thuật, máymóc trang thiết bị không ngừng được cải tiến đã giúp cho doanh nghiệp đáp ứng mọiyêu cầu cũng như những đòi hỏi cao về chất lượng, kỹ thuật… Điều đó dần khẳng địnhHải Sang ngày càng vững mạnh và phát triển, mở rộng quy mô và uy tính của doanhnghiệp

2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.2.1 Đối với nhà nước

Kinh doanh đúng ngành nghề, đúng mục đích Phát huy vai trò chủ động trực tiếptheo đúng quy định của pháp luật Việt Nam Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao như: lợi nhuận, thuế, khấu hao tài sản , nộp ngân sách nhà nước và các hoạt độngcông ích đối với xã hội Sử dụng một cách có hiệu quả và phát triện nguồn vốn củadoanh nghiệp góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước

Chấp hành pháp luật, tôn trọng chính sách nhà nước trong hoạt động sản xuất vàkinh doanh Bảo tồn và phát triển vốn, bảo vệ tài sản của công ty, bảo vệ môi trường,giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

2.2.2 Đối với đơn vị kinh tế khác

Chủ động liên kết, hợp tác kinh doanh không ngừng mở rộng thị trường, củng cốvà mở rộng mối quan hệ hợp tác, liên kết kinh tế với các doanh nghiệp khác

2.2.3 Đối với đơn vị nội bộ

Cải thiện trình độ lao động, nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động, nâng caotrình độ quản lý, chất lượng phục vụ khách hàng

2.3 Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh:

Công ty thực hiện kinh doanh một số ngành nghề sau: tư vấn thiết kế tư vấn thẩmtra thực thi các công trình dân dụng, cầu đường, kỹ thuật hạ tầng đô thị, thủy lợi; tư vấngiám sát, tư vấn lập dự án đầu tư các công trình xây dựng, khảo sát địa hình; thi côngxây dựng công trình điện, nước, đèn tín hiệu giao thông, lắp đặt hệ thống phòng cháy

Trang 18

chữa cháy, chống sét, thiết bị điện, san lắp mặt bằng; trang trí nội thất công trình xâydựng, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh bất động sản, dịch vụ nhà đất.

2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự

2.4.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức bao gồmnhiều công việc riêng lẽ, cũng như những công việc tập thể Cơ cấu tổ chức là tổng hợpcác bộ phận (đơn vị, cá nhân) có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoávà có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành những khâu, nhữngcấp khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung củadoanh nghiệp Cơ cấu tổ chức tốt sẽ tác động trực tiếp đến sự phát triển của doanhnghiệp và ngược lại

Hình 2.1: C c u t ch c c a công ty TNHH MTV T V n ơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn ấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn ổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn ức của công ty TNHH MTV Tư Vấn ủa công ty TNHH MTV Tư Vấn ư Vấn ấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn Xây D ng H i Sang ựng Hải Sang ải Sang

(Nguồn : Công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng Hải Sang)

Bộ máy công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc điềuhành, quản lý, quyết định các công việc quan trọng còn hệ thống các phòng ban có chứcnăng trợ giúp giám đốc

Bộ máy gọn nhẹ, cơ cấu hợp lý, giữa các bộ máy có sự phối hợp chặt chẽ với nhau

đã làm cho hoạt động của công ty trợ nên nề nếp và đồng bộ

Giám đốc

Trang 19

2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lí trong công ty

Do nhu cầu quản lý đảm bảo chặt chẽ, cung cấp thông tin số liệu kịp thời, chínhxác cho ban giám đốc, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Tất cả các kế toáncông ty thu nhận, kiểm tra chứng từ, tổng hợp, tập trung chứng từ lên báo cáo, xác địnhkết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán,…

2.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2013-2015)

B ng 2.1: K t qu ho t đ ng kinh doanh qua 3 năm ải Sang ết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ải Sang ạt động kinh doanh qua 3 năm ộng kinh doanh qua 3 năm

(2013 – 2015)

Đvt: 1.000 đồng

Trang 20

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty Hải Sang)

2.6 Thuận lợi – khó khăn

2.6.1 Thuận lợi

- Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay nước ta đang thực hiện quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa, đồng nghĩa với việc xây dựng một cơ sở hạ tầng vững chắc,các công trình giao thông, thuỷ lợi, nhà cửa sẽ càng nhiều Điều này giúp sản lượnghàng hóa bán ra, cũng như số lượng công trình của công ty ngày càng tăng

- Vị trí địa lí và địa điểm thuận lợi (cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thông, thông tinliên lạc )

Trang 21

- Được sự quan tâm của ủy ban nhân dân tỉnh, sở chủ quản và các ban ngành liênquan trong hoạt động kinh doanh đầu tư xây dựng.

- Công ty có nguồn lao động dồi dào, trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệmlâu năm và độ ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ, khỏe, năng động,

- Ngoài ra, các đội thi công qua các công trình tích lũy nhiều năm đã trang bị đượcmáy móc thiết bị tương đối đầy đủ để thi công các công trình tầm cỡ

- Tập thể công ty luôn đoàn kết và có chung một ý tưởng xây dựng công ty ngàycàng phát triển

-Doanh nghiệp biết chủ động nắm bắt thời cơ, phát huy nội lực, không ngừng cảitiến đường lối làm việc

2.6.2 Khó khăn

- Là công ty TNHH nên nguồn vốn của công ty còn hạn hẹp, do công trình xâydựng bị trả chậm, do nợ đầu tư xây dựng cơ bản Do đó để có vốn sản xuất công ty phảivay vốn của ngân hàng với số lượng lớn mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất, với tìnhtrạng như vậy làm công ty phải tốn một khoản chi phí để trả lãi cho ngân hàng

- Giá cả nguyên liệu và vật tư xây dựng luôn biến động không ngừng theo nềnkinh tế thị trường, mà công ty thì không có đủ kinh phí lớn để chủ động nguồn vật tưcho công trình thi công, vì vậy ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sản xuất

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt, để trúng thầu đòi hỏi doanh nghiệp phải giảm giákhá nhiều dẫn đến lợi nhuận thu được không cao, công ty chậm phát triển

2.7 Định hướng phát triển

- Phát huy các thế mạnh hiện có của công ty tập trung vào xây lắp là chính

- Từng bước cải tiến công nghệ phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao chấtlượng sản phẩm, tạo lòng tin và chữ tính với khách hàng, giữ mối quan hệ tốt đẹp vớikhách hàng cũ, đồng thời tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới

- Mở rộng thị phần của công ty

- Luôn lấy tiêu chí “ chất lượng tạo sự thịnh vượng ’’ làm mục tiêu cho doanhnghiệp

Trang 22

- Tăng cường sự đoàn kết, nhất trí cao của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, pháthuy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, tạo nên sức mạnh thống nhất từ ban giám đốc đếđội ngũ lao động cùng đưa doanh nghiệp phát triển đi lên.

2.8 Tóm lược

Thông qua các nội dung đã trình bài trong chương, chúng ta có thể hiểu sơ bộ vềquy mô của doanh nghiệp, khả năng hoạt động và cạnh tranh, những điểm mạnh yếu vànăng lực thật sự của công ty TNHH MTV tư vấn xây dựng Hải Sang, cũng như nhữngbước đầu tiên về lĩnh vực thi công xây dựng Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, nhữngchức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp

Trang 23

Ch ư Vấn ơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn ng 3: C S LÝ LU N ƠNG 1: TỔNG QUAN Ở LÝ LUẬN ẬN

Chương 2 là giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Đến chương 3 là trình bày vế cơ

sở lý luận cho nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu Nội dung của chương nàychủ yếu là trình bày và làm rõ các khái niệm , nội dung và cái lí thuyết có liên quan đếnvấn đề phân tích

3.1 Kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh

3.1.1 Khái niệm về kinh doanh

Theo luật doanh nghiệp 2005 thì kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoạc thực hiệndịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

3.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngnguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu

đã đề ra Nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh là lợi ích tối đa thu được trênchi phí tối thiểu, hay là kết quả đầu ra tối đa trên nguồn lực đầu vào tối thiểu

3.1.3 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc sử dụng các phương pháp, các chỉ tiêuđịnh tính và định lượng nhằm mổ xẻ, đánh giá các hiện tượng kinh tế tài chính đểđưa ra các kết luận phục vụ cho các mục tiêu xác định Hay phân tích hoạt động kinhdoanh chính là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếpvà gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh, quá trình phân tích được tiến hành từcác bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là việc quan sát thực tế, thu thậpthông tin, số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đưa ra các địnhhướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực sẵn có của công ty để đạt được kết quả cao nhất trong kinhdoanh với chi phí thấp nhất Như vậy, hiệu quả kinh doanh khách với kết quả kinhdoanh và có mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là kếtquả đầu ra trên chi phí đầu vào tối thiểu

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là phân tích theo yêu cầu của hoạtđộng quản lý kinh doanh căn cứ vào các hoạt động hạch toán và các thông tin kinh

Trang 24

liệu qua các năm và phân tích mối liên hệ nhằm làm rõ tính chất của hoạt động kinhdoanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác Trên cơ sở đề ra các phương ánvà giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.2.1 Ý Nghĩa

Hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, là tiền đề cho sự tồntại và phát triển sau này của doanh nghiệp Do đó phân tích hiệu quả kinh doanh là hoạtđộng vô cùng cần thiết và có ý nghĩa

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị tri rất quan trọng trong quá trìnhhoạt động của công ty Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanhnghiệp đã sử dụng từ trước đến nay đặt biệt khi nền kinh tế Việt Nam đã và đangchuyển sang nền kinh tế thị trường vấn đề đặt lên hàng đầu đối với doanh nghiệp làhiệu quả trong kinh doanh Có hiệu quả trong kinh doanh mới có thể đứng vững trongthị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện cácchỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra cácbiện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanhnghiệp và có tác dụng giúp cho các doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất.Thông qua đó, chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồngốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng Từ đó để có các giải pháp

cụ thể và kịp thời trong công tác quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chếquản lý trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngănchặn những rủi ro có thể xảy ra

Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là điều kiện hết sức cần thiết đối vớibất kỳ một doanh nghiệp nào Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở củanhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của doanh nghiệp.3.2.2 Nhiệm vụ

Hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng đầu tư xây dựng có mối quan hệ trựctiếp với hoạt động tài chính Công tác tài chính được thực hiện tốt hay xấu sẽ có tácđộng thúc đẩy hoặc kiềm hãm đối với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Như vậy, việc phân tích và đánh giá chính xác hiệu quả của hoạtđộng sản xuất kinh doanh dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình doanh thu, lợinhuận và các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng cần thiết Từ

Trang 25

đó, đề ra những biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp.

3.3 Tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Trong kinh doanh dù ở bất cứ lĩnh vực nào, doanh nghiệp cũng không thể sử dụnghết những khả năng tiềm tàng sẵn có trong doanh nghiệp vì những khả năng tiềm ẩn đóchưa được phát hiện Chỉ khi phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mớigiúp doanh nghiệp phát hiện và khai thác hết những khả năng đó Phân tích hoạt độngkinh doanh giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về khả năng sức mạnh cũngnhư những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Là công cụ quan trọng cung cấpthông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị một cách hiệu quả.Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Xâydựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra Kiểm tra, đánh giá một cáchchính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh

đã xây dựng bên cạnh đó đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắcphục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế.3.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

3.4.1 Phân tích doanh thu

3.4.1.1 Khái niệm doanh thu

Theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán cáckhoản doanh thu cụ thể như sau: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thuđược ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế,được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đãthu tiền hay sẽ thu được tiền.’’

Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được và

sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt độngtài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp, góp phần làmtăng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

3.4.1.2 Phân loại doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành: doanh thu từ hoạt

Trang 26

Doanh thu = Số lượng * Giá bánDoanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ:

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ tiền bán sản phẩm mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền mà khách hàng chấp nhận thanh toán

về khối lượng dịch vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh số tiền thực tế doanhnghiệp nhận được trong kinh doanh sau khi trừ đi các khoản giảm trừ, chiết khấu bánhàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiệntrong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu,… chỉ tiêu này phản ánh thuầngiá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Doanh thu thuần( LN sau thuế) = Doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừDoanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu từ hoạt động liên doanhliên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài chính, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạtđộng mua bán chứng khoán, lãi cho chênh lệch tỷ giá hối đoái…

Ngoài ra còn có thu nhập từ hoạt động khác như: các khoản thu khác là các khoảnthu từ những hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, nhượng bántài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sáchnhà nước hoàn lại, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và cáckhoản thu bất thường khác…

3.4.2 Phân tích chi phí

3.4.2.1 Khái niệm chi phí

Chi phí có thể được biểu hiện là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất củachi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả có thể dưới dạng vật chất như sảnphẩm, tiền, nhà xưởng, hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phụcvụ (4)

Chi phí: là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình

Trang 27

hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắnliền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu muanguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ.

Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm , hình thức, thể hiệnnhưng tất cả điều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, laođộng và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh(5)

3.4.2.2 Phân loại chi phí

- Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình đem sảnphẩm đến người tiêu dùng được gọi là chi phí bán hàng Phạm vi xác định của chi phíbán hàng được tính từ lúc sản phẩm đã rời khỏi nơi sản xuất cho tới

khi chuyển đến người tiêu dùng Đó là các loại chi phí như: đóng gói sản phẩm, bảoquản, khấu hao tài sản cố định, chi phí bao bì, chi phí nhân viên bán hàng, tiếp thị,quảng cáo,…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức,quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chiphí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, khấu hao văn phòng,… Đây là những khoản chiphí mang tính chất cố định nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều khôngbình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

- Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp,nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm các chi phí như: chi phí mua bán trái phiếu, tínphiếu, cổ phiếu kể cả khoản tổn thất trong đầu tư , chi phí nghiệp vụ

tài chính, chi phí cho vay, đi vay, phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm, phíhàng năm như phí thẻ tín dụng hàng năm…

Theo TS Huỳnh Lợi,2010, Kế toán quản trị, NXB Phương Đông (5)

Trang 28

3.4.3 Phân tích lợi nhuận

3.4.3.1 Khái niệm

Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng đểđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên sự gia tăng bềnvững của lợi nhuận phải được dựa trên nền tảng chủ yếu của sự gia tăng lợi nhuận từhoạt động bán hàng Sự thay đổi của lợi nhuận chịu tác động của các nhân tố: khốilượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán và chi phí.(6)

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuấtkinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt

động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định…

Vậy Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấutrừ mọi chi phí Có thể nói, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động vàthuế

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phíLợi nhuận bao gồm : lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế

- Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

- Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanhnghiệp cho Nhà nước

Ngoài ra còn có lợi nhuận giữ lại tức là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thunhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữlại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối

3.4.3.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

(6) Theo PSG.TS Phạm Văn Dược; TS Huỳnh Đức Lộng; ThS Lê Thị Minh Tuyết (2013), Phân tích hoạt động kinh doanh; NXB Kinh tế TP Hồ

Trang 29

- Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả hoạt động tàichính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tàichính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chínhbao gồm: lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh, từ hoạt động đầu tư, mua bánchứng khoán ngắn hạn, dài hạn, từ cho thuê tài sản, từ cho vay vốn, bán ngoại tệ, từ cáchoạt động đầu tư khác.

- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đượcngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không thường xuyên hay nói cáchkhác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp

3.4.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trong cơ chế thị trường, phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởngđến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác cho việcsản xuất kinh doanh để thích ứng với thị trường Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuậnnhư: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

3.5 Phân tích khái quát các chỉ tiêu tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác ,sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất

3.5.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn, ta sử dụng chỉ tiêu:

Doanh thu thuần

3.5.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta sử dụng chỉ tiêu:

Trang 30

Doanh thu thuần

Số ngày của một vòng luân chuyển:

Số ngày trong kỳ

Số ngày của một vòng luân chuyển =

Vòng quay vốn lưu động

3.5.1.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ta sử dụng chỉ tiêu:

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn cố định =

Vốn cố định bình quânTrong đó:

3.5.2 Phân tích chỉ tiêu sinh lợi(7)

Một doanh nghiệp có tồn tại lâu dài hay không phụ thuộc vào khả năng kiếm đượclợi nhuận mong muốn của nó Để xem xét khả năng sinh lợi của công ty, chúng ta sửdụng năm tỷ số sau: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận mỗi cổ phiếu và tỷ lệ chi trả cổ tức

Trang 31

Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì tồn tại và phát triển công ty, chu kỳ sốngcủa công ty phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời Khả năng sinh lời được đánh giátheo 3 cách:

Khả năng sinh lời từ hoạt động

Khả năng sinh lời kinh tế

Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu

3.5.2.1 Khả năng sinh lời từ hoạt động

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS): Có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các

tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành

Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.Tỷsuất này được tính theo công thức:

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu =

Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng doanh thu thuần thì mang lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận

3.5.2.2 Khả năng sinh lời từ kinh tế

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): là thước đo bao quát nhất khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời của tài sản

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được tính bằng công thức

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản =

Nó cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu nàycàng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ, quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả

3.5.2.3 Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu

Một thước đo quan trọng về khả năng sinh lời từ quan điểm của chủ sở hữu

(7) Theo PSG.TS Phạm Văn Dược; TS Huỳnh Đưc Lộng; ThS Lê Thị Minh Tuyết (2013), Phân tích hoạt động kinh doanh; NXB Kinh tế TP Hồ Chí

Minh.

Trang 32

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên =

vốn chủ sở hữu (ROE) Vốn chủ sở hữu bình quân

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnròng cho chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành nên tài sản Vì vậy,

tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ lệ thuộc vào tỷ suất sinh lời của tàisản (ROA)

3.6 Một số tiêu chí khác đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành xây dựngNgoài những chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpthì còn có một số yếu tố khác cũng quan trọng góp phần đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa một doanh nghiệp như:

Tiến độ xây dựng: tổ chức khảo sát, thiết kế, giám sát, xây lắp công trình thực hiệnđúng thiết kế , đúng với tiến độ công trình đã đề ra, tạo lòng tin và sự tin tưởng chokhách hàng và các nhà đầu tư

Chất lượng công trình: sự an toàn của khác hàng là cần thiết nhưng trước hết vẫn là sự

an toàn của đội ngũ lao động, đội ngũ lao động có sức khỏe và sự an toàn thì sẽ làm việc

có hiệu quả nhất, chính vì thế Hải Sang luôn muốn dùng chất lượng của công trình đểđổi lấy lòng tin của khách hàng, an toàn – chất lượng luôn được doanh nghiệp quan tâmvà thực hiện

Đấu thầu: Năng lực tài chính mạnh giúp DN hoàn thành nhiệm vụ thi công, bảo đảmchất lượng, tiến độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng thời nâng cao uy tín, thươnghiệu của nhà thầu Trong đấu thầu với khả năng tài chính mạnh sẽ được chủ đầu tư đánhgiá cao vì đối với các nguồn vốn không phải ngân sách nhà nước trong các hồ sơ mờithầu chủ đầu tư thường yêu cầu nhà thầu tự ứng vốn trước thi công cho đến khi có khốilượng nghiệm thu rồi mới thanh toán, do đó chỉ có những doanh nghiệp có năng lực tàichính mạnh mới đáp ứng được Mặt khác, với nguồn lực tài chính mạnh sẽ cho phépdoanh nghiệp quyết định ra giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý

Khả năng liên kết: Là sự kết hợp giữa hai hay nhiều pháp nhân kinh tế để tạo thành mộtpháp nhân mới nhằm tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh nghiệm, tài chính vàthiết bị công nghệ, giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nâng

Trang 33

cao năng lực cạnh tranh Đối với những dự án, công trình có quy mô lớn, những yêu cầu

kỹ thuật đôi khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp thì để tăng khả năng trúng thầucác doanh nghiệp thường liên liên kết với nhau để tăng năng lực của mình trên thịtrường

Trình độ cán bộ, kỹ sư chuyên nghiệp: Các chuyên viên cán bộ, kỹ sư đây là một trongnhững khác biệt so với các ngành khác Đó là những kỹ sư, cử nhân trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh như lập dự toán, giám sát thi công và vai trò của họcũng rất quan trọng Thường thì đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản trị và công nhânlành nghề có chuyên môn về lĩnh vực chính của doanh nghiệp phải chiếm tỷ trọng ítnhất là 60%

3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh

Theo Phillip Kotlor: “Môi trường marketing bao gồm các tác nhân và lực lượngbên ngoài marketing, đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộctriển khai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanhnghiệp(8)

Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:môi trường môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài gồm nhiều yếu tố mà mục đích của nghiên cứu môi trườngbên ngoài là nhằm nhận diện những cơ hội, cũng như những nguy cơ có ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài thường xuyên thay đổi, để đảm bảo cho các quá trình quảntrị chiến lược được thực hiện thành công, thì phải tiến hành nghiên cứu môi trường bênngoài thường xuyên, liên tục, không ngừng, không thể dựa vào kết quả nghiên cứu môitrường ngoài của giai đoạn cũ để xây dựng chiến lược cho giai đoạn mới

3.7.1 Môi trường vĩ mô(9)

Môi trường vĩ mô là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các doanh(8) Theo Philip Kotker, 2006, Quản trị Marketing, NXB thống kê

Trang 34

Môi trường này được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, nhân khẩu học, kỹ thuật – công nghệ.(10)

-3.7.1.1 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các hoạt động kinh doanh.Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp là: lãi suất ngânhàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế,cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ…Chu kỳ kinh tế: còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tếtheo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùng nổ) Cũng cóquan điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính làsuy thoái và hưng thịnh (hay mở rộng) Mỗi chu kỳ kinh tế của một quốc gia bắt đầuvới những năm tăng trưởng và phát triển nhanh và đạt đến đỉnh điểm cao nhất, nhưngsau đó sẽ là giai đoạn suy thoái, khủng hoảng đẩy nền kinh tế xuống đến cực điểm thấpnhất

Lạm pháp: Lạm phát được hiểu theo cách cơ bản nhất đó là sự mất giá của đồngtiền; hay nói theo một cách khác giá của các hàng hóa dịch vụ sẽ tăng lên Lạm phátnghĩa là tình trạng mức giá chung, được đo lường bằng chỉ số giá tiêu dùng (CPI –Consumer Price Index), của một nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định.Lãi suất ngân hàng: Lãi suất ngân hàng bao gồm lãi suất huy động vốn và lãi suấtcho vay Lãi suất huy động vốn là mức lãi mà người gửi tiền vào ngân hàng sẽ nhậnđược Lãi suất cho vay là mức lãi người vay phải trả cho ngân hàng để được quyền sửdụng vốn vay

Cán cân thanh toán: Cán cân thanh toán là lưu lượng tiền tệ giao dịch của

một quốc gia với các nước khác trên thế giới Nói cách khác, cán cân thanh toánchỉ ra tình trạng cân bằng ra sao của những đồng ngoại tệ mà một nước thu được so vớilượng ngoại tệ phải chi ra trong một khoảng thời gian nhất định

(9) Theo PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.S Phạm Văn Nam, 2006, Chiến lược và chínhsách kinh doanh, NXB Lao động-Xã hội

(10) Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân; Th.S Kim Ngọc Đạt, 2003, Quản trị chiến lược, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn  Xây Dựng Hải Sang - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư Vấn Xây Dựng Hải Sang (Trang 18)
Bảng 4.2: Doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm (2013 – 2015) - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.2 Doanh thu theo thành phần của công ty qua 3 năm (2013 – 2015) (Trang 43)
Bảng 4.3: Tình hình doanh thu thực hiện các công trình qua - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.3 Tình hình doanh thu thực hiện các công trình qua (Trang 45)
Bảng 4.4: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2013-2015) - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.4 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2013-2015) (Trang 47)
Bảng 4.6: Tình hình chung lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2013– 2015 - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.6 Tình hình chung lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2013– 2015 (Trang 53)
Bảng 4.8: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.8 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn (Trang 59)
Bảng 4.9: Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán - Tiểu luận phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHHMTV tư vấn xây dựng hải sang
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w