Kinh tế ViệtNam hiện nay, thẻ đóng vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động bán lẻ của Ngânhàng, nó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng và góp phần nâng cao đời sống xãhội,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trải qua hơn 3 năm học tập tại Khoa Quản trị Kinh Doanh-Trường Đại học Tây Đô, emđược Quý thầy cô tận tình truyền đạt những kiến thức vệ Quản trị Kinh doanh Em xin chânthành bày tỏ lòng biết ơn đối với Quý thầy cô của Khoa Quản trị kinh doanh cùng toàn thểQuý thầy cô hiện đang công tác tại trường Đại học Tây Đô, Trường Đại học Cần Thơ, nhữngthầy cô đã giảng dạy, chỉ dẫn cho em những kiến thức bổ ích, cần thiết và thực tế về Quảntrị Kinh doanh Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Thạc sỹ Nguyễn Huỳnh PhướcThiện đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành Niên luận này
Xin chân thành cảm ơn chị Nguyễn Thị kim Ngân trưởng phòng Tài chính ngân hàng
MB Chi nhánh Cà Mau đã cho phép em tìm hiểu và cung cấp những số liệu cần thiết giúp
em hoàn thành được Niên luận và xin cảm ơn các Anh Chị phòng Kế toán-Ngân quỹ, nghiệp
vụ Kinh doanh và những phòng ban khác trong Ngân hàng Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơnđến chị Tô kiều Nhi trưởng quỹ, anh Phạm Văn Liệt Giám đốc Ngân hàng MB đã tạo điềukiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu Ngân hàng
Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô, quý Anh Chị trong Ngân hàng sứckhỏe dồi dào và thành đạt trong cuộc sống
Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập, nghiên cứu trong cuộc sống mấy năm qua, song
do thời gian có hạn, chưa hiểu biết nhiều về lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong thầy cô xem xét, góp ý giúp em có thểhoàn thành tốt Niên luận và Khóa luận năm sau
Sinh viên thực hiện
Tô Kiều Phương
TÓM TẮT
Để có được hướng đi đúng đắn trong kinh doanh thẻ ngày càng hiệu quả hơn, là vấn
đề đang được lãnh đạo Ngân hàng rất quan tâm Vì thế, nghiên cứu thực trạng kinh doanhthẻ, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của Ngân hàng MB Chi nhánh Cà Mau đếnnăm 2020 là việc cần thiết hiện nay Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 vấn đề:
Trang 2 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động kinh doanh thẻ của MB Cà Mau
Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ ngân hàng thương maị cổ phần Quân Đội MB Chi nhánh Cà Mau đến năm 2020
Đề xuất các giải pháp để thực hiện các chiến lược
Kết quả nghiên cứu cho thấy MB Cà Mau ở vị trí trên trung bình về nội bộ Những điểm mạnh của Ngân hàng bao gồm: công tác quản trị, Chính sách nhân sự, nguồn nhân lực, quản trị chất lượng, phí phát hành và sử dụng thẻ, chất lượng dịch vụ, hoạt động hệ thống thông tin, lợi thế về thương hiệu, am hiểu về thị trường và khách hàng Ngân hàng cũng có những điểm yếu cần khắc phục như: hoạt động Marketing, mạng lưới giao dịch, sản phẩm và dịch vụ cung cấp, khả năng tài chính, hoạt động nghiên cứu và phát triển
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cho thấy MB Cà Mau có khả năng ứng phó tốt với các cơ hội và nguy cơ từ bên ngoài Tuy nhiên, đề xây dựng chiến lược hiệu quả, Ngân hàng cần nâng cao khả năng phản ứng với các yếu tố: sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Bước kế tiếp, xác định sứ mạng và mục tiêu của Ngân hàng, sử dụng ma trận SWOT để hình thành chiến lược khả thi Sau đó, tác giả sử dụng QSPM để đánh giá khách quan trong số các chiến lược then chốt, đó là Chiến lược thâm nhập thị trường (TAS=204), Chiến lược phát triển sản phẩm (TAS= 195), Chiến lược ưu tiên về phía trước (TAS=196), Chiến lược Marketing (TAS=198) Để thực hiện thành công chiến lược này, có 4 giải pháp được đề xuất, bao gồm giải pháp về nguồn lực cho nghiệp vụ kinh doanh thẻ, Marketing, công nghệ, nghiên cứu và phát triển
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1§
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1§
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2§
1.2.1 Mục tiêu chung 2§
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2§
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2§
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2§
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2§
1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp 2§
Trang 31.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp 3§
1.4.2 Phương pháp phân tích 3§
1.5 Đối tượng nghiên cứu 4§
1.6 Phạm vi nghiên cứu 4§
1.6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 4§
1.6.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 5§
1.6.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 5§
1.7 Kết quả mong đợi 5§
1.8 Đối tượng thụ hưởng 5§
1.9 Cấu trúc đề tài 5§
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI MB VÀ CHI NHÁNH MB TẠI CÀ MAU 6§
2.1 Giới thiệu về MB 6§
2.2 Giới thiệu MB chi nhánh Cà Mau 10§
2.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành MB Chi nhánh Cà Mau 10§
2.2.2 Quá trình phát triển của MB Chi nhánh Cà Mau 11§
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng 11§
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 11§
2.2.4 Lĩnh vực kinh doanh của MB Chi nhánh Cà Mau 13§
2.2.5 Giới thiệu về các sản phẩm thẻ và các dịch vụ thẻ của MB Chi nhánh 13§
2.2.5.1 Giới thiệu các sản phẩm thẻ E-cash 13§
2.2.5.2 Giới thiệu một số dịch vụ sử dụng thẻ 16§
2.2.5.3 Tính năng đang triển khai 17§
2.2.6 Kết qủa hoạt động kinh doanh 17§
2.2.7 Thuận lợi và khó khăn MB Chi nhánh Cà Mau trong thời gian qua 18§
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 19§
3.1 Cơ sở lý luận 19§
3.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 19§
3.1.1.1 Khái niệm chiến lược 19§
3.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược 19§
3.1.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược 19§
3.1.2.1 Giai đoạn Hình thành chiến lược 20§
Trang 43.1.2.2 Giai đoạn Thực thi chiến lược 20§
3.1.2.3 Giai đoạn Đánh giá chiến lược 20§
3.2.3 Tiến trình hình thành chiến lược 20§
3.1.3.1 Phân tích môi trường nội bộ 21§
3.1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài 25§
3.1.3.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của DN 32§
3.1.3.4 Xây dựng chiến lược 32§
3.1.3.5 Lựa chọn chiến lược 34§
3.2 Khung nghiên cứu 36§
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI-CHI NHÁNH CÀ MAU 37§
4.1 Phân tích môi trường nội bộ 37§
4.1.1 Nguồn nhân lực 37§
4.1.2 Hoạt động Marketing 39§
4.1.2.1 Sản phẩm 39§
4.1.2.2 Giá cả 41§
4.1.2.3 Phân phối 42§
4.1.2.4 Chiêu thị 43§
4.1.3 Tài chính 44§
4.1.3.1 Cơ cấu nguồn vốn 44§
4.1.3.2 Khả năng sinh lợi 45§
4.1.4 Sản xuất và tác nghiệp 46§
4.1.4.1 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 46§
4.1.4.2 Máy móc thiết bị 48§
4.1.5 Quản trị chất lượng 49§
4.1.6 Hệ thống thông tin 49§
4.1.7 Nghiên cứu và phát triển 50§
4.1.8 Ma trận đánh giá nội bộ (IFE) 50§
4.2 Phân tích môi trường bên ngoài 53§
4.2.1 Môi trường vĩ mô 53§
4.2.1.1 Yếu tố chính trị 53§
Trang 54.2.1.2 Yếu tố kinh tế 54§
4.2.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 56§
4.2.1.4 Yếu tố tự nhiên 59§
4.2.1.5 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật 59§
4.2.2 Môi trường vi mô 62§
4.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 62§
4.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 67§
4.2.2.3 Khách hàng 68§
4.2.2.4 Nhà cung ứng 69§
4.2.2.5 Sản phẩm thay thế 70§
4.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 70§
CHƯƠNG 5: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐÔI MB-CHI NHÁNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2016-2020 74§
5.1 Xác định xứ mạng và mục tiêu 74§
5.1.1 Xác định sứ mạng 74§
5.1.2 Xác định mục tiêu 74§
5.1.2.1 Căn cứ xác định mục tiêu 74§
5.1.2.1 Mục tiêu 76§
5.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của ngân hàng Quân Đội MB-Chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2016-2020 77§
5.1.2 Hình thành chiến lược thông qua ma trận SWOT 77§
5.2.2 Phân tích chiến lược đã đề xuất 78§
5.2.2.1 Nhóm chiến lược SO 78§
5.2.2.2 Nhóm chiến lược ST 78§
5.2.2.3 Nhóm chiến lược WO 78§
5.2.2.4 Nhóm chiến lược WT 79§
5.3 lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM 79§
5.4 Giải pháp thực hiện các chiến lược 84§
5.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 84§
5.4.2 Giải pháp 85§
5.4.2.1 Giải pháp về nguồn lực cho nghiệp vụ kinh doanh thẻ 85§
Trang 65.4.2.2 Giải pháp về Marketing 86§
5.4.2.3 Giải pháp về công nghệ 88§
5.4.2.4 Giải pháp về nghiên cứu phát triển 89§
5.5 Tóm tắt chương 90§
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91§
6.1 Kết luận 91§
6.2 Kiến nghị 92§
6.2.1 Đối với MB Chi nhánh Cà Mau 92§
6.2.2 Đối với Hội sở chính 92§
6.2.3 Đối với ngân hàng Nhà nước và Chính phủ 92§
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94§
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Cà Mau giai đoạn 2014-2015 17
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Doanh số phát sinh trên tài khoản thẻ của MB Cà Mau, 2014-2015 Mạng lưới giao dịch của MB Cà Mau giai đoạn 2014-2015
41 42 Bảng 4.6 Cơ cấu nguồn vốn của MB Chi nhánh Cà Mau từ năm 2014-2015 44 Bảng 4.7 Khả năng sinh lợi của MB Chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2014-2015 45
Bảng 5.1 Chỉ tiêu chính phủ về hoạt động triển khai đề án thanh toán không dùng tiền mặt 75
Trang 7Bảng 5.4 Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược ST 81
Bảng 5.6
Bảng 5.7
Ma trận QSPM cho nhóm chiến lược WO
Bảng tổng hợp các căn cứ đề xuất giải pháp
8384
Hình 2.3 Lợi nhuận sau thuế của MB Quý 2 (2011) đến quý 2 (2016) 9
Hình 4.4 Mức quan tâm hiểu biết người dân Cà Mau về thẻ thanh toán 57
Hình 4 9 Nhóm khách hàng chủ yếu sử dụng thẻ Ngân hàng MB Cà Mau 68
DANH MỤC HÌNH
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
ATM Automatic Teller Machine (máy rút tiền tự động)
NHNN&PTNN Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
SMARTLINK Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink
SWOT Strenghts- điểm mạnh, Weaknesses-diểm yếu, Opprtunities-cơ hội,
Threats-nguy cơSMS Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
TPP Trans-Pacific Partnership Agreement (Hiệp định đối tác xuyên Thái
Bình Dương
VAT Value Added Tax-Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
Trang 10CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế đang phát triển với tốc độ mạnh mẽ nói chung vàcác hoạt động nhộn nhịp ngân hàng nói riêng, đặt ra rất nhiều yêu cầu đối với hệ thống cácNgân hàng Đặc biệt, là các phương thức thanh toán tiện lợi và dễ dàng cho khách hàng vànhanh chóng cho cả ngân hàng, đồng thời thúc đẩy nhanh nhịp độ tăng trưởng kinh tế vàdòng chu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó, những cải tiến của khoa học công nghệ được ứngdụng vào các hoạt động Ngân hàng, giúp Ngân hàng mở rộng các hoạt động lên một cáchđáng kể
Kinh nghiệm các nước có nền kinh tế phát triển mạnh cho thấy xã hội càng pháttriển, tính tiện dụng luôn là chọn lựa hàng đầu Vì thế, việc thanh toán bằng tiền mặt đangngày một giảm thay vào đó là các công cụ thanh toán nhỏ gọn, không dùng tiền mặt có tỷ
lệ gia tăng, mà đỉnh cao đó là sự ra đời của tiền điện tử hay còn gọi là “Thẻ” Kinh tế ViệtNam hiện nay, thẻ đóng vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động bán lẻ của Ngânhàng, nó thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng và góp phần nâng cao đời sống xãhội, có tác động đến chính sách tiền tệ và doanh số của Ngân hàng Đối với các Ngân hàngThương mại, nghiệp vụ kinh doanh thẻ mang lại một định hướng mới cho các hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng, theo hướng mở rộng mảng dịch vụ vừa tăng thu nhập vừagiảm thiểu rủi ro từ các hoạt động tín dụng truyền thống
Hiện tại ở thị trường Cà Mau, rất nhiều Ngân hàng đã và đang hoạt động, nhận thấyđược tầm qua trọng của nghiệp vụ kinh doanh này và lĩnh vực cung cấp dịch vụ thẻ của đa
số Ngân hàng mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng tạo lợi thế cạnh tranh cho mỗi Ngânhàng Vậy làm sao để Dịch vụ Thẻ của Ngân hàng MB Cà Mau có chỗ đứng vững chắc trênthị trường này về Nghiệp vụ kinh doanh thẻ cũng như có được những hướng đi đúng đắn
Do đó, đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phầnQuân Đội MB-Chi nhánh Cà Mau đến năm 2020” phù hợp với các yếu tố bên trong và môitrường bên ngoài của Ngân hàng là điều rất cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Quân độiMB-Chi nhánh Cà Mau đến năm 2020 Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp Ngân hàng nângcao hiệu quả kinh doanh thẻ trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 11 Mục tiêu 1: Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động
kinh doanh thẻ của MB Cà Mau
Mục tiêu 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của MB Cà Mau đến năm 2020.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp thực hiện các chiến lược đã chọn giúp Ngân
hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào thuộc môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh thẻ Ngân hàng MB Cà Mau? Đâu là điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đốivới Ngân hàng này?
- Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ mang lại lợi ích gì cho MB Cà Mau?
- Đối thủ cạnh tranh chủ yếu của MB là ai?
- Những chiến lược nào thích hợp cho hoạt động kinh doanh thẻ của MB Cà Mau trong thờigian tới?
- Giải pháp nào được đề xuất nhằm thực hiện chiến lược đã đề ra?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ:
Các báo cáo về trình độ và số tuổi trung bình nhân sự số liệu được thu thập từ PhòngHành chính Nhân sự của Ngân hàng MB Cà Mau để thấy rõ năng lực, trình độ chuyên môn
và đưa ra định hướng việc phát triển nguồn lực thật hợp lý
Các báo cáo mạng lưới phòng giao dịch nhằm so sánh với mạng lưới phòng giao dịchcác Ngân hàng đối thủ sau đó chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu mạng lưới giao dịch của Ngânhàng MB Cà Mau, báo cáo khả năng sinh lợi nhằm phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanhqua 2 năm 2014 và 2015 của Ngân hàng MB Cà Mau, số liệu được thu thập từ Phòng Kếtoán Ngân quỹ giúp Ngân hàng
Bảng báo cáo cơ cấu nguồn vốn nhằm biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
MB Cà Mau gồm những nguồn vốn nào tỷ trọng của từng nguồn vốn, số liệu được thu thập
từ Phòng Nguồn vốn
Bên cạnh đó, các số liệu về vốn điều lệ, lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản được thuthập từ bảng công bố thông tin của MB Hội sở trên internet tại (www.mbbank.com.vn).1.4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách lập bảng câu hỏi phỏng vấn người dân sinhsống trên địa bàn TP Cà Mau, các đối tượng được phỏng vấn là: Nhân viên văn phòng, Sinh
Trang 12viên, Kinh doanh tự do, Công nhân, chưa có việc và các nghề nghiệp khác (ghi cụ thể nghềnghiệp hiện tại).
Dữ liệu sơ cấp còn được thu thập bằng cách phỏng vấn chuyên gia để thiết lập matrận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận EFE xác định số điểm hấp dẫn làm cơ sởcho việc thiết lập ma trận QSPM
- Đơn vị mẫu: cá nhân cư trú/làm việc/học tập trên địa bàn TP Cà Mau
- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện phi xác suất
Bảng 1.1: Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn
- Công cụ ma trận hình ảnh cạnh tranh: nhằm đánh giá khả năng cạnh tranh của MB Cà Mau
so với các Ngân hàng khác, qua đó nắm nhiều thông tin chiến lược quan trọng
Mục tiêu 2:
- Công cụ ma trận SWOT: dựa vào các phân tích ở mục tiêu 2, đưa điểm mạnh điểm yếu, cơhội, nguy cơ vào ma trận SWOT Sau đó tiến hành kết hợp các yếu tố đó với nhau đề rachiến lược SO, WO, ST, WT làm nền tảng cho việc lựa chọn chiến lược thực hiện
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các chuyên gia để xác định số điểm hấp dẫn (AS)trong ma trận QSPM
Trang 13- Công cụ ma trận QSPM: sử dụng thông tin đầu vào từ các ma trận IFE và EFE, ma trận hìnhảnh canh trạnh và ma trận SWOT nhằm đánh giá khách quan các chiến lược đã đề ra ở matrận SWOT, chiến lược nào nên ưu tiên lựa chọn để thực hiện
Mục tiêu 3:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp các yếu tố đã được phân tích để đề ra giảipháp thực hiện chiến lược
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội MB Cà Mau.1.6 Phạm vi nghiên cứu
1.6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu Nghiệp vụ kinh doanh thẻ của Ngân hàng Quân Đội MB
Cà Mau
Đối thủ cạnh tranh: tác giả chọn những ngân hàng ngang tầm với Ngân hàng Quân đội MB Cà Mau trên cùng địa bàn
1.6.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu của đề tài là tại điạ bàn Thành phố Cà Mau
1.6.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp năm 2014 và 2015
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 9/2016-10/2016
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/9/2016-07/11/2016
1.7 Kết quả mong đợi
Tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻcủa ngân hàng Quân đội MB Cà Mau Từ đó, đưa ra các chiến lược kinh doanh thẻ tốt nhất
và giải pháp thực hiện phù hợp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của MB Cà Mau.1.8 Đối tượng thụ hưởng
Đề tài giúp cho ngân hàng Quân Đội MB Cà Mau đưa ra các chiến lược kinh doanhđúng đắn cho hoạt động kinh doanh thẻ đạt hiệu quả tốt hơn, định hướng cụ thể trong việcphát triển lâu dài hoạt động kinh doanh thẻ trong thời gian tới
1.9 Cấu trúc đề tài
Đề tài: “Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phẩn
Quân đội MB-Chi nhánh Cà Mau đến năm 2020” gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Trang 14Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội MB và Chi nhánh tại
Cà Mau
Chương 3: Cơ sở lý luận và khung nghiên cứu
Chương 4: Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động kinhdoanh Thẻ của ngân hàng Quân Đội MB-Chi nhánh Cà Mau
Chương 5: Hoạch định chiến lược kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phầnQuân Đội MB-Chi nhánh Cà Mau đến năm 2020
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI MB VÀ CHI NHÁNH MB TẠI CÀ MAU
2.1 Giới thiệu về MB
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội
Tên tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank
Tên giao dịch: MBBank
Tên viết tắt: MB
Trụ sở chính: số 21 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại:
Hoạt động: 4/11/1994
Quốc gia: Việt Nam
Phục vụ: Quân đội Nhân dân Việt Nam
Chức năng: Kinh doanh Ngân hàng
Quy mô: 7.810 nhân viên (2015)
Bộ phận: Bộ Quốc phòng Việt Nam
Trang Web: https://www.mbbank.com.vn
Số điện thoại: 0437 674 050, 1900 545 426
Fax: 0437 674 044
Ban lãnh đạo:
Hội đồng Quản trị
Chủ tịch: Thượng tướngLê Hữu Đức, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phó Chủ tịch: Thiếu tướngNguyễn Mạnh Hùng, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Phó Chủ tịch: Lưu Trung Thái
Thành viên: Thiếu tướng Lê Công
Thành viên: Thiếu tướngHà Tiến Dũng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Trựcthăng Việt Nam
Trang 16 Thành viên: Chuẩn Đô đốcNguyễn Đăng Nghiêm, Tổng Giám đốc TổngCông ty Tân cảng Sài Gòn
Thành viên: Trần Thị Kim Oanh
Thành viên: Nguyễn Thị Ngọc
Thành viên: Đại táNguyễn Văn Hùng, Tổng Giám đốc Tổng Công ty 28
Thành viên: Nguyễn Thị Thúy
Thành viên: Đại táNguyễn Văn Huệ
Phó Tổng Giám đốc: Hoàng Thế Hưng
Phó Tổng Giám đốc: Trung tá, Uông Đông Hưng
Phó Tổng Giám đốc: Lê Hải
Phó Tổng Giám đốc - Giám đốc Tài chính: Lê Thị Lợi
Phó Tổng Giám đốc: Trần Minh Đạt
Ban Kiểm soát
Trưởng ban: Vũ Thị Hải Phượng
Thành viên: Nguyễn Thanh Bình
Thành viên: Lê Minh Hồng
Thành viên: Đặng Quốc Tiến
Quá trình hình thành và phát triển của MB
Ngày 4 tháng 11 năm 1994, Ngân hàng đi vào hoạt động Với thời gian hoạtđộng là 50 năm Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với 25 cán bộ nhân viên
Năm 2000, thành lập 2 thành viên là Công ty TNHH Chứng khoán ThăngLong (nay là Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Quân độiMBS) và Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản NHTM cổ phần Quân độiMBAMC
Trang 17 Năm 2003, MB tiến hành cải tổ toàn diện về hệ thống và nhân lực.
Năm 2004, là ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phần thông qua bán đấu giá
ra công chúng với tổng mệnh giá là 20 tỷ đồng
Năm 2005, MB tiến hành ký kết thỏa thuận ba bên với Vietcombank và Tậpđoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) về việc thanh toán cước viễn thông củaViettel và đạt thỏa thuận hợp tác với Citibank
Năm 2006, thành lập Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Hà Nội(HFM), nay là Công ty cổ phần Quản lý Quỹ Đầu tư NHTM cổ phần Quân đội(MB Capital) Triển khai thành công dự án hiện đại hóa công nghệ thông tincore banking T24 của Tập đoàn Temenos (Thụy Sĩ)
Năm 2008, MB tái cơ cấu tổ chức Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel)chính thức trở thành cổ đông chiến lược
Năm 2009, Ra mắt Trung tâm dịch vụ khách hàng 247
Năm 2010, Khai trương chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài (Lào)
Năm 2011, Thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịchChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 1/11/2011 Khai trươngthành công Chi nhánh quốc tế thứ hai tại PhnomPenh – Campuchia Nângcấp thành công hệ thống CoreT24 từ R5 lên R10
Tổng tài sản của Ngân hàng Quân Đội MB (Đơn vị: Nghìn tỷ VNĐ)
Nguồn: Bảng công bố thông tin của MB, 2016
Hình 2.1: Tổng tài sản của MB Quý 2 (2011) đến quý 2 (2016)
Nhìn chung tổng tài sản của MB quý sau cao hơn quý trước Đặc biệt, tăng mạnhtrong giai đoạn quý 3 (2012) đến quý 4 (2012), các năm sau tăng giảm nhẹ Tổng tài sản của
Trang 18MB quý 2 (2016) cán mốc 239,122 nghìn tỷ VNĐ Điều này cho thấy hoạt động của MB đạthiêụ quả khá cao.
Vốn điều lệ của MB (Đơn vị :Nghìn tỷ VNĐ)
Nguồn: Bảng công bố thông tin của MB, 2016Hình 2.2: Vốn điều lệ của MB Quý 2 (2011) đến quý 2 (2016)Vốn điều lệ của MB luôn tăng qua các quý, tăng đều từ Quý 2 (2011) đến quý 2(2015).Trong đó quý 2 (2015) đến quý 3 (2016) tăng mạnh Điều này, giúp vốn điều lệ của
MB quý 2 năm 2016 đạt 16,312 nghìn tỷ VNĐ
Lợi nhuận sau thuế của MB (Đơn vị: Nghìn tỷ VNĐ)
Nguồn: Bảng công bố thông tin của MB, 2016Hình 2.3: Lợi nhuận sau thuế của MB Quý 2 (2011) đến quý 2 (2016)
Lợi nhuận của MB tăng giảm không đồng đều, có những giai đoạn tăng giảm mạnhgây sự chênh lệch Trong đó:
Trang 19Quý 4 (2010) đến quý 1 (2011), Quý 1 đến quý 2 (2015) và quý 1 đến quý 2 (2016) lợinhuận sau thuế tăng mạnh đạt 1,508 tỷ.
Quý 3 đến quý 4 (2011), quý 3 đến quý 4 (2012), quý 2 đến quý 3 (2013), quý 1 đếnquý 2 (2014), quý 2 đến quý 3 (2015) lợi nhuận sau thuế giảm mạnh
2.2 Giới thiệu MB chi nhánh Cà Mau
Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội MB Chi nhánh Cà Mau
Tên chi nhánh: Chi nhánh Cà Mau
Tên giao dịch: MB Cà Mau
Giám đốc: Lê Hữu Đức
Chủ sở hữu: Phạm Văn Liệt
Tài khoản Ngân hàng: 453100818
Mã số thuế: 0100283873-087
2.2.1 Sơ lược lịch sử hình thành MB Chi nhánh Cà Mau
Ngày 11/01/2014, Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội MB chi nhánh Cà Maukhai trương được, đây là chi nhánh thứ 68 trên toàn quốc của MB Trong sự kiện này,ôngThượng tướng Lê Hữu Đức, chủ tịch HĐQT MB của chia sẻ: “ trong định vị trở thành Ngânhàng thuận tiện với mọi khách hàng, chúng tôi chú trọng phát triển các điểm giao dịchtruyền thống, kết hợp các kênh giao dịch Ngân hàng hiện đại Chúng tôi đặt mục tiêu phục
vụ cho cộng đồng địa phương khách du lịch và doanh nghiệp trong khu vực, góp phần pháttriển kinh tế và an sinh xã hội
Từ một chi nhánh được thành từ 2014 đến nay, MB Cà Mau đã thành lập thêm 02phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn Thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời và Thị trấnNăm Căn, huyện Năm Căn, dự kiến Chi nhánh Cà Mau sẽ mở thêm 2 phòng giao dich ởhuyện Thới Bình và Ngọc Hiển MB Cà Mau hứa hẹn sẽ trở thành một trong những Ngânhàng uy tính, chất lượng và phát triển mạnh trong các ngân hàng đang hoạt động tại CàMau
2.2.2 Quá trình phát triển của MB Chi nhánh Cà Mau
Trang 20Ngoài việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, đa dạng, nâng cao hệ thống thôngtin, cải tiến phương thức làm việc ngày một hiệu quả Chi nhánh đã kịp thời đưa các máyATM vào vận hành với các tính năng ưu việt, vượt trội có thể cạnh tranh với các tổ chức tíndụng Bên cạnh đó, việc mở thêm 2 văn phòng giao dịch giúp Ngân hàng tiếp cận với kháchhàng một cách dễ dàng hơn, đáp ứng nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp và chủ đầu tưtrong vận hội kinh tế của đất nước, khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO(7/11/2006) và một trong 12 nước Hiệp định xuyên Thái Bình Dương TPP (04/02/2016), 2
sự kiện này vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn cho MB nói chung và MB Cà Mau nói riêng
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng
- Phó giám đốc: Thay mặt giám đốc thực hiện các công việc của Chi nhánh khi GĐ đi vắngtheo sựu ủy nhiệm của GĐ và nhận phản hồi từ các phòng ban nghiệp vụ lên trình GĐ đểbàn phương hướng giải quyết
Ban Giám Đốc
PGD Năm Căn PGD Sông Đốc
Phòng quản lý rủi ro
Phòng nghiệp
vụ kinh doanh
Phòng
kế toán ngân quỹ
Phòng nguồn vốn
Phòng
hỗ trợ kinh doanh
Phòng
hành
chính
nhân sự
Trang 21 Ban tín dụng
Thay mặt HĐQT chỉ đạo xây dựng các chính sách trong hoạt động tính dụng của MB
Cà Mau và phê duyệt các cấp khoản tính dụng thuộc thẩm quyền của HĐQT theo luật định
Phòng kiểm soát nội bộ
Giám sát nghiệp vụ hoạt động của MB Cà Mau trên mọi lĩnh vực, mọi thời điểm nhằmđảm bảo an toàn tài sản của Chi nhánh Thực hiện đảm bảo kết quả công tác kiểm tra nội
bộ theo quy định của Ban lãnh đạo
Phòng hành chánh nhân sự
Cố vấn cho ban lãnh đạo trong công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn cán bộ kịp thờivào khâu thiếu hụt nhân sự ổn định tổ chức Theo đó, chấm công lao động, thanh toán mứclao động, tiếp nhận và thực hiện các quy định về lương thưởng, phạt của các bộ công nhânviên, thực hiện quy ước lao động
Phòng nghiệp vụ kinh doanh
Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh Nhận đơn xin vay của khách hàng,thẩm định duyệt cho vay và trình cấp trên phê duyệt Thực hiên công tác giải ngân hồ sơvay, chịu trách nhiệm trong quản lý vốn cho vay và giám sát quá trình sử dụng vốn vay củakhách hàng
Phòng kế toán ngân quỹ
Thực hiện các bút toán liên quan đến quá trình thanh toán: ủy nhiệm chi, ủy nhiệmthu, kế toán các khoản thu chi trong ngày, mở tài khoản cho khách hàng, chuyển khoảngiữa các ngân hàng với khách hàng, giữa Ngân hàng với các Ngân hàng khác và Ngân hàng
TW Báo cáo quyết toán hàng năm với hội sở Hạch toán chi tiêu nội bộ: tài sản, ấn chỉ,…đặc biệt có giá trị lớn phải đề xuất ý kiến lên ban giám đốc
Phòng nguồn vốn
Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án khai thác nguồn vốn, nghiên cứu mặt bằnglãi suất và tình hình tăng, giảm lãi suất trên thị trường để định ra mức lãi suất huy động vốnphù hợp cho từng thời điểm Tổ chức theo dõi tình hình nguồn vốn để kịp thời điểm tiếnhành điều hòa vốn giữ Chi nhánh với Hội sở chính và giữa Chi nhánh với Chi nhánh cấp II
Phòng hỗ trợ kỹ thuật kinh doanh
Hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm thủ tục vay vốn, thực hiện các chiến lượtMarketing quảng bá thương hiệu của Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tổng thể đến kháchhàng
Phòng quản lý rủi ro
Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro, lập các báo cáo rủi ro đối với cáckhoản vay có giá trị lớn và đề xuất cá biện pháp phòng ngừa rủi ro
Trang 222.2.4 Lĩnh vực kinh doanh của MB Chi nhánh Cà Mau
Sản phẩm tín dụng: tín dụng doanh nghiệp, cho vay mua-xây dựng-sữa chữa nhà,
cho vay mua xe ô tô, cho vay dự án nâng cấp đô thị quốc gia, cho vay dự án tài chính nôngthôn II (RDF II), cho vay dự án phát triển nhà ở cho nhân dân vũng lũ lụt ĐBSCL (AFD)
Sản phẩm huy động vốn: tiết kiệm rút gốc linh hoạt, lãi suất bậc thang, tiết kiệm ưu
đãi dành cho người cao tuổi, tiết kiệm gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi thanh toán…
Các sản phẩm và dịch vụ khác: bảo lãnh doanh nghiệp, dịch vụ giao dịch bất động
sản, tài trợ XNK, thanh toán quốc tế, dịch vụ chuyển tiền trong nước, dịch vụ thẻ ATM, dịch
vụ vay ứng trước tiền bán chứng khoán
2.2.5 Giới thiệu về các sản phẩm thẻ và các dịch vụ thẻ của MB Chi nhánh Cà Mau
2.2.5.1 Giới thiệu các sản phẩm thẻ E-cash
Bắt kịp nhu cầu và xu thế phát triển chung của thị trường cùng với mục tiêu khôngngừng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hướng đến khách hàng, năm 2014, MB Cà Mau đãphát hành thẻ ghi nợ Active plus đến khách hàng, đánh dấu một bước quan trọng của MBtrong loại hình kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
Trang 23Nguồn: www.mbbank.com.vn
Hình 2.5: Thẻ ghi nợ Active plus
Tiện ích của thẻ ghi nợ
Rút tiền mặt tại tất cả các ATM trên toàn quốc
Sinh lợi số dư có trong tài khoản
Không cần đem theo tiền mặt, không lo mất tiền ngay cả mất thẻ
Chấp nhận thanh toán thẻ Visa tại máy ATM của MB
Tra cứu số dư tại ATM và hoặc thông qua tin nhắn SMS
Trang 24 Chuyển khoản giữa các tài khoản tại ATM.
Xem và in sao kê các giao dịch gần nhất
Nạp tiền vào tài khoản thẻ tại máy ATM
Thấu chi cho tài khoản thẻ
Xem sao kê hàng tháng
Nhận lương qua thẻ
Thủ tục phát hành thẻ
Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thời gian phát hành thẻ nhanh chóng (khách hàng cóthể nhận thẻ trong vòng 15 ngày (trừ ngày nghĩ, Lễ, Tết) kể từ ngày hoàn tất cả thủ tục mởtài khoản thẻ Khách hàng sẽ nhận được thẻ trược tiếp tại Chi nhánh, Phòng giao dịch pháthành)
Cách thức đăng ký
Đăng ký phát hành thẻ qua số điện thoại: 0437 674 050 Khách hàng gọi điện đến sốhotline: 0437 674 050 gặp nhân viên Dịch vụ khách hàng để được hướng dẫn và cung cấpcác thông tin cần thiết để được phát hành Thẻ
- Đăng ký phát hành thẻ tại Quầy:
Bước 1: Khách hàng đến một trong điểm giao dịch của MB trên toàn quốc
Bước 2: Xuất trình bản sao CMND, hộ chiếu, thẻ quân đội kèm theo biểu mẫu đăng ký mởthẻ của MB (Khách hàng có thể lấy “Mẫu đăng ký mở thẻ của Ngân hàng MB” tại các giaodịch trên toàn hệ thống MB)
Bước 3: Lấy giấy giao hẹn nhận thẻ từ giao dịch viên
Bước 4: Khách hàng đến điểm giao dịch đăng ký mở thẻ để nhận thẻ
- Hồ sơ đăng ký:
+ Bản sao CMND, hộ chiếu, thẻ quân đội
+ Biểu mẫu đăng ký mở thẻ
Tiện lợi hơn là khách hàng có thể đăng ký phát hành thẻ online thông qua Ngânhàng điện tử tại website: www.mbbank.com.vn
Biểu phí
- Phí dịch vụ thẻ E-cash giao dịch ATM-MB
Miễn phí các dịch vụ như: Phí đăng ký mở tại Quầy, phí nộp-rút tiền, chuyển khoảntra cứu số dư, đổi mật mã cá nhân, phí cấp lại thẻ (thẻ hỏng do lỗi kỹ thuật, thẻ hết hạn),phí giao dịch dịch vụ nạp tiền
Trang 25- Phí dịch vụ thẻ E-cash giao dịch tại ATM của hệ thống Banknetvn/Liên minh thẻ smartlink:Mức phí 1.650 đồng/giao dịch các thẻ Ngân hàng khác cho dịch vụ như: tra cứu số
dư, chuyển khoảng, thẻ MB miễn phí giao dịch Phí rút tiền mặt 3.300 đồng/giao dịch cácthẻ Ngân hàng khác, thẻ MB được miễn phí
Hạn mức giao dịch
Hạn mức rút tiền mặt, chuyển khoản của chủ thẻ MB tại ATM của MB, banknetvn,smartlink:
- Số tiền rút tối đa 01 ngày: Không giới hạn
- Số tiền rút tối đa 01 lần: 10.000.000 VNĐ
- Số tiền rút tối đa 01 ngày: 30.000.000 VNĐ
- Không giới hạn một lần chuyển khoản tối đa 1 ngày
- Số tiền chuyển khoản tối đa một lần: 30.000.000 VNĐ
- Số tiền chuyển khoản tối đa một ngày: 30.000.000 VNĐ
2.2.5.2 Giới thiệu một số dịch vụ sử dụng thẻ
Dịch vụ thanh toán mua hàng tại máy POS
Qúy khách hàng có thể sử dụng thẻ E-cash để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tạiđơn vị chấp nhận thẻ (siêu thị, cửa hàng quần áo, cửa hàng tiện lợi hoặc các shop nhỏ lẻ,…)
có đặt máy POS của các Ngân hàng thành viên thuộc liên minh Banknetvn
Hoàn toàn miễn phí dịch vụ, không giới hạn số lần giao dịch, hạn mức giao dịch lênđến 30.000.000 VNĐ/ngày
dư tài khoản thẻ; thông báo biến động tài khoản thẻ và các thông tin khác
Áp dụng cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ điện thoại di động của các mạng:Viettel; Vinaphone; Mobifone; Vietnamobile…
- Hồ sơ đăng ký:
+ Bản sao CMND/hộ chiếu/thẻ quân đội
+ Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ
Trang 26- Biểu phí dịch vụ:
+ Phí đăng ký sử dụng dịch vụ: 5000VNĐ/tháng (chưa bao gồm phí VAT 10%)
Ngoài ra, MB và công ty Smartlink hợp tác cung cấp các dịch vụ thanh toán giá trịtăng như: dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động trả trước (Top-up), dịch vụ thanh toán hóađơn trả sau (Bill payment) Với dịch vụ này, khách hàng là chủ thẻ của MB có thể thực hiệnnạp tiền điện thoại di động của mình với mệnh giá lên đến 500.000 VNĐ, cũng như thựchiện việc thanh toán các hóa đơn trả sau cho điện thoại di động tại mạng lưới ATM-MBrộng khắp toàn quốc Trong thời gian tới, MB và smartlink sẽ triển khai các dịch vụ tiện ích
đa năng, thanh toán hiện đại như: Dịch vụ chấp nhận thẻ thanh toán hàng hóa dịch vụ quaPOS, dịch vụ E-commerce
2.2.5.3 Tính năng đang triển khai
Các sản phẩm dịch vụ:
- Nạp tiền cho ví điện tử
- Thanh toán mua sắm hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ
- Thanh toán mua hàng trực tuyến trên mạng
Kênh giao dịch và thanh toán
- Hệ thống máy POS đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ
- Dịch vụ internet Banking
2.2.6 Kết qủa hoạt động kinh doanh
Trong 2 năm qua, trước những thách thức và cơ hội, MB Cà Mau với sự nỗ lực củamình đã đạt được những kết quả khả quan
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MB Cà Mau giai đoạn 2014-2015
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch2015/2014
Nguồn: Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh của MB Cà Mau, 2014-2015
2.2.7 Thuận lợi và khó khăn MB Chi nhánh Cà Mau trong thời gian qua
Thuận lợi
Trang 27- Nhận được sự quan tâm chỉ đạo từ các cơ quan chức năng: Thành ủy, UBND, nhândân TP Cà Mau, NHNN tại Cà Mau, hội sở MB…
- Vị trí của MB Cà Mau ngày càng được củng cố, trụ sở chính được đặt tại trung tâmthành phố, nơi có mật độ dân cư lớn, trình độ dân trí và thu nhập tương đối cao
- MB là thương hiệu ngân hàng uy tính và mạnh tại Việt Nam
- Ban lãnh đạo có kinh nghiệm trong quản lý, điều hành tập thể cán bộ nhân viênnhiệt tình phấn đấu
- Có bộ phận chuyên trách cho từng đối tượng khách hàng
- MB hiện đang xếp thứ 6 Top 10 Ngân hàng thương mại uy tính nhất Việt Năm2016(1)
- MB có cơ hội thu hút đội ngũ nhân viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm
- MB phải đối mặt với nhiều rủi ro thị trường
- Việc xuất hiện các Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam sẽ làm tăng cơ cấuthị phần
- Ý thức chấp hành pháp luật người dân chưa cao gây khó khăn cho Ngân hàng trongviệc thu hồi vốn Những thủ tục phức tạp của chính sách nhà nước gây khó khăn cho ngânhàng trong việc phát mãi tài sản thể chấp
- Nền kinh tế nước ta nói riêng và tình hình kinh tế thế giới nói chung đang bất ổnlạm phát tăng cao, chính sách kinh tế của nhà nước vẫn chưa được phát huy hiệu quả (1) Nguồn: báo Vietnamnet.vn, 06/7/2016
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược
3.1.1.1 Khái niệm chiến lược
Chiến lược là một kết hợp hài hòa các hoạt động và việc phân bổ nguồn lực để đạtđược các mục tiêu của tổ chức Chiến lược của một tổ chức là các nổ lực nhằm tận dụng tối
Trang 28đa các khả năng và nguồn lực của tổ chức để phản ứng thích hợp nhất với các cơ hội vàthách thức của môi trường bên ngoài (Bateman và Zeithaml,1990).
Chiến lược là kế hoạch, mưu lược, xu thế, vị thế và tầm nhìn (Mintzberg, 1987).Chiến lược là quá trình xây dựng và phát triển lợi thế cạnh tranh bền vững thông quaviệc xác định vị thế của tổ chức trên thương trường cũng như việc phát triển và sử dụng cácnguồn lực chiến lược một cách hiệu quả (Vũ Thành Hưng và Nguyễn Văn Thắng, 2005).3.1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tươnglai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cácquyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằmtăng thế lực cho DN (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một khoa học và nghệ thuật thiếtlập mục tiêu và quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá các quyết định liên quanđến nhiều chức năng khác nhau, cho phép doanh nghiệp hướng tới tiếp cận và đạt đượcnhững mục tiêu đề ra trong một khoảng thời gian nhất định
Quá trình quản trị chiến lược là quá trình thường xuyên, liên tục và đòi hỏi sự thamgia của tất cả mọi thành viên trong tổ chức
3.1.2 Các giai đoạn quản trị chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược bao gồm 3 giai đoạn: Hình thành chiến lược, thực thi chiến lược, đánh giá chiến lược
3.1.2.1 Giai đoạn Hình thành chiến lược
Là quá trình xác định nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh nhằm phát hiện những điểmmạnh và điểm yếu bên trong, cơ hội và thách thức từ bên ngoài, để lựa chọn một chiếnlược tối ưu thay thế
3.1.2.2 Giai đoạn Thực thi chiến lược
Đây là giai đoạn hành động của Quản trị chiến lược Để triển khai thực hiện chiếnlược đã được lược chọn vào thực tiễn kinh doanh, cần có kế hoạch hành động cụ thể về tổchức, nhân sự và kinh phí thích hợp…để có thể huy động và sử dụng tối đa mọi nguồn lựcbên trong và bên ngoài của tổ chức, tạo thành tổng hợp và đồng bộ hướng tới, mục tiêuchung thống nhất
Ba hoạt động cơ bản của thực thi là;
- Thiết lập các mục tiêu hằng năm
- Xây dựng các chính sách thực hiện
- Phân phối các nguồn tài nguyên
Trang 29=> Thách thức của việc thực thi là khả năng kích thích và thúc đẩy các nhân viên làm việcvới lòng tự hào và nhiệt tình hướng tới các mục tiêu chung then chốt.
3.1.2.3 Giai đoạn Đánh giá chiến lược
Đây là giai đoạn cuối cùng của Quản trị chiến lược Tất cả các chiến lược thực hiệnđạt kết quả cao thấp đều tùy thuộc vào sự thay đổi của các yếu môi trường Vì vậy cần tậptrung vào các vấn đề
Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại
Đo lường thành tích và kết quả đạt được
Thực hiện các hoạt động điều chỉnh
=> Đánh giá chiến lược là cần thiết bắt buộc vì sự thành công hiện tại không thể đảm bảo sựthành công ở tương lai Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác, nó đòi hỏi sự xemxét và điểu chỉnh liên tục, kịp thời
3.2.3 Tiến trình hình thành chiến lược
Giai đoạn hình thành chiến lược là giai đoạn đầu tiên, đặt nền tảng và đóng vai tròhết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình Quản trị chiến lược Muốn hoạch định chiếnlược khoa học cần thực hiện một cách bài bản theo các bước sau:
1 Phân tích môi trường nội bộ.
2 Phân tích môi trường bên ngoài.
3 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp.
4 Xây dựng chiến lược.
5 Lựa chọn chiến lược.
3.1.3.1 Phân tích môi trường nội bộ
Theo Fred R David (1995), phân tích môi trường bên trong DN cần tập trung nghiêncứu các lĩnh vực hoạt động: Quản trị, Marketing, Tài chính-kế toán, Sản xuất tác nghiệp,nghiên cứu và phát triển hệ thống thông tin
Quản trị có 5 chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, thúc đẩy, nhân sự, kiểm soát
Hoạch định
- Hoạch định bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho tương lai Các nhiệm vụ cụ thẻ là: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các mục đích
- Hoạch định giúp cho DN tận dụng tốt đươc các cơ hội và né tránh được những đe dọa
từ môi trường bên ngoài
Tổ chức
Trang 30- Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu cho mối quan hệ giữaquyền hạn và trách nhiệm.
- Những công việc cụ thể: thiết kế tổ chức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc,chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp sếp, thiết kếcông viêc và phân tích công việc
- Chức năng tổ chức của nhà quản trị bao gồm ba chức năng được thực hiện một cáchliên tục: chuyển đổi các nhiệm vụ đề ra thành các công việc cần thực hiện, kết hợp các côngviệc để hình thành các phòng ban, bộ phận và giao quyền
Thúc đẩy
Bao gồm những định hướng hoạt động con người, cụ thể là:
- Lãnh đạo các nhóm làm việc chung, thay đổi cách hoạt động, ủy quyền, nâng cao chấtlượng công việc
- Thỏa mãn công việc, thỏa mãn nhu cầu, thay mãn nhu cầu, thây đổi tổ chức, động viêntinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý
Marketing
Marketing có thể mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãncác nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng mong muốn của người tiêu dùng đối với sảnphẩm, hay dịch vụ Là sự phối hợp các hoạt động bố trí các thành phần Marketing một cáchtối ưu nhất, cụ thể là: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lượcchiêu thị
Tài chinh-kế toán
Trang 31Điểm khởi đầu của đánh giá vị trí tài chính của DN là tính toán và phân tích các tiêuthức cơ bản của hệ thống tài chính sau: Luân chuyển, đòn bẩy, hoạt động, lợi nhuận-danhlợi và tăng trưởng.
Các chỉ số lợi nhuận doanh lợi: đưa ra những thông tin biểu thị hiệu quả chung vềquản lý, cho thấy lợi nhuận do kinh doanh bán hàng và do đầu tư, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ: phản ánh một trăm đồng doanh thu của DN thu được baonhiêu đồng lợi nhuận:
- Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA): phản ánh hiệu quả các tài sản được đầu tư
Sản xuất tác nghiệp
Bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ.Roger Schroccder cho rằng quản trị sản xuất tác nghiệp bao gồm 5 chức năng: quy trình,công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động và chất lượng
Nghiên cứu phát triển
Trong các DN hoạt động nghiên cứu và phát triển có thể thực hiện dưới các hìnhthức:
- Nghiên cứu và phát triển bên trong, DN tự thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển
- Nghiên cứu và phát triển theo hợp đồng, DN thuê các nhà nghiên cứu hoặc các tổ chứcđộc lập đề nghiên cứu phát triển những sản phẩm riêng biệt
Hệ thống thông tin
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thông tin là nội dung quan trọng củanghiên cứu môi trường bên trong
Công cụ phân tích môi trường bên trong
Ma trận IFE: ma trận IFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểmyếu cơ bản của DN Ma trận cho thấy những điểm mạnh mà DN cần phát huy và nhữngđiểm yếu cần phải cải thiện, để nâng cao thành tích và vị thế cạnh tranh của mình
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuầnDoanh lợi tiêu thụ =
Doanh lợi tài sản =
Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản
Trang 32Bảng 3.1: Ma trận các yếu tố bên trong
Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng
Liệt kê các điểm mạnh
và điểm yếu chủ yếu
- Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến
sự thành bại của DN trong ngành KD của nó
- Bất kể là điểm mạnh hay điểm yếu, yếu tố được xem có mức độ ảnh hưởng lớn nhấtđến hoạt động của DN sẽ phân loại tầm quan trọng ở mức cao nhất
- Tổng số mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3:
- Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi yếu tố tùythuộc vào mức độ mạnh yếu của DN, trong đó: 4:-rất mạnh, 3-khá mạnh, 2-khá yếu, 1-rấtyếu
- Các hệ số này được xác định bằng phương pháp chuyên gia, dựa trên kết quả đánh giánội dung môi trường bên trong của DN
Bước 4:
Nâng tầm quan trọng của từng yếu tố với các hệ số của nó đề xác định số điểm vềtầm quan trọng
Trang 33 Bước 5:
Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của từng yếu tố với các yếu tố để xác định tổng
số điểm quan trọng của DN Tổng số điểm cao nhất mà một DN đạt được chỉ có thể là 4.0 vàthấp nhất là 1,0 Tổng số điểm trung bình là 2,5
Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy DN rất mạnh về môi trường bên trong, điều
đó cũng có nghĩa là các chiến lược hiện hành của DN đã phát huy những điểm mạnh khắcphục được những điểm yếu nội tại của mình
Ngược lại, tổng số điểm là 1 cho thấy, DN yếu về các điểm mạnh và cũng không khắcphục được các điểm yếu từ môi trường bên trong
3.1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Theo Michael E.Porter (1998), môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như: môi trườngkinh tế, môi trường chính trị, môi trường văn hóa xã hội, môi trường dân số, môi trường tựnhiên và môi trường toàn cầu, đặc điểm cụ thể từng môi trường như sau:
Môi trường kinh tế
Phân tích môi trường kinh tế có ý nghĩa quan trọng, bởi nó bao gồm những yếu tốảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng mà chiến lược của tất cả DN đều liên quanđến đầu ra, đến thị trường Thị trường cần đến sức mua lẫn con người Vì vậy các yếu tốkinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược của DN, đặc biệt quan trọng là các yếu tốsau: tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát
Môi trường chính trị
Hiểu một cách đầy đủ hơn thì môi trường chính trị bao gồm hệ thống các quan điểm,đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành các xu hướng chính trịngoại giao của chính phủ và những chuyển biến chính trị trong nước, trong khu vực và trênthế giới
Vấn đề đặt ra với DN là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt nhữngquy định của pháp luật cũng như nắm bắt kịp thời những quan điểm, những quy định, ưutiên, chương trình chỉ tiêu chính phủ và cũng phải thiết lập mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí
có thể tiến hành vận động hành lang cần thiết nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạtđộng của mình
Môi trường văn hóa xã hội
Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa-xã hội thường rất rộng: “Xác định cách thứcngười ta sống, làm việc, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ” như vậy những hiểu biết vềmặt văn hóa-xã hội sẽ là cơ sở quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình Quản trịchiến lược ở các tổ chức
Trang 34 Môi trường dân số
Môi trường dân số là một quá trình quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác củamôi trường vĩ mô, đặc biệt là môi trường văn hóa-xã hội và môi trường kinh tế Những thayđổi môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xãhội Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Những thôngtin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trongviệc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị…
Môi trường tự nhiên
Ngày nay, dư luận của cộng đồng cũng như sự lên tiếng của các tổ chức quốc tế vềbảo vệ môi trường đang đòi hỏi luật pháp các nước phải khắt khe hơn, nhằm cải tạo và duytrì điều kiện của môi trường tự nhiên Trong bối cảnh như vậy, chiến lược kinh doanh của
DN phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ưu tiên cho sự phát triển bền vững
- Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo vệ môitrường
Môi trường công nghệ
Trong một thế giới phẳng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiến nhanh như vũbão, thì môi trường công nghệ có ảnh hưởng vô cùng lớn đến chiến lược của các DN Thayđổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới với các tính năng, chất lượng vượttrội chỉ trong một đêm, nhưng cũng chính những thay đổi công nghệ se làm cho những sảnphẩm hiện hữu bị lạc hậu, thải hồi cũng chỉ một đêm
Như vậy, sư thay đổi công nghệ bao gồm cả sấng tạo và hủy diệt, đem đến cả cơ hộilẫn nguy cơ cho DN
Môi trường toàn cầu
Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa, không có một quốc gia, DN nào không cómối quan hệ trự tiếp hoạc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, những mối quan hệ này đanghàng ngày giờ phát triển mạnh mẽ, đa dạng, phức tạp và tác động lên DN Vì vậy, sẽ làkhiếm khuyết, nếu phân tích môi trường vĩ mô của một DN mà lại chỉ giới hạn ở phân tíchmôi trường trong nước mà bỏ qua môi trường toàn cầu
Tùy thuộc vào hình thức kinh doanh trên thương trường quốc tế, mà mức độ phântích môi trường toàn cầu của các DN có khác nhau
Môi trường vi mô
Nghiên cứu môi trường vi mô là nội dung hết sức quan trọng, không thể thiếu củaquá trình quản trị chiến lược Michael E.Porter (1998), giáo sư nổi tiếng và chiến lược kinh
Trang 35doanh, trường Đại học Harvard, đưa ra mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, giúp các nhà quảntrị chiến lược phân tích môi trường vi mô, nhận diện được những cơ hội và nguy cơ từ môitrường này.
Trang 36Nguy cơ mất đổi thủ mới
ĐỐI THỦ CẠNH TRẠNH TRONG NGÀNHQuyền lực của
người bán
Sự cạnh tranh sản phẩmhiện có trong ngành
Nguy cơ của sản phẩmthay thế
Nguồn: Chiến lược cạnh tranh Michael E.Porter, 1998Hình 3.1: Sơ đồ tổng quát môi trường vi mô
Nguy cơ nhập ngành của đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là mối đe dọa với các DN đang có trong ngành, có khảnăng giành giật thị trường từ các DN hiện tại Mật độ DN càng nhiều thì cường độ cạnhtranh càng cao, thị trường càng trở nên khắc nghiệt hơn
Sức mạnh đàm phán từ nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể tạo ra các cơ hội cho DN khi: giảm giá bán, nâng cao chất lượngsản phẩm lẫn dịch vụ kèm theo Ngược lại, cũng có thể gây ran guy cơ cho các DN khi: tănggiá bán, giảm chất lượng sản phẩm lẫn dịch vụ, không đảm bảo số lượng và thời gian cungứng…
Quyền lực của người mua
SẢN PHẨM THAY THẾ
Trang 37 Sức mạnh đàm phán của người mua/khách hàng
Áp lực từ phía người mua tồn tại chủ yếu dưới hai dạng: đòi giảm giá hoặc mặc cả để
có được chất lượng sản phẩm tốt hơn Chính điều này làm cho đối thủ cạnh tranh hiện hữu
chống lại nhau và làm giảm mức lợi nhuận của ngành
Đe dọa các sản phẩm thay thếNhu cầu của người tiêu dùng có thể được thỏa mãn bằng nhiều cách thức khác nhau
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế có thể dẫn đến nguy cơ làm giảm giá bán hoặ sụt
giảm lợi nhuận của DN Vì vậy, DN phải dự báo và phân tích khuynh hướng phát triển của
các sản phẩm thay thế đê diện hết các nguy cơ do sản phẩm thay thế gây ra cho DN
Cường độ cạnh tranh của các DN hiện hữu trong ngành
Đối thủ cạnh tranh là những đối thủ kinh doanh cùng mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ…
với DN Đối thủ cạnh tranh chia sẽ thị phần với DN và có thể vươn lên nếu có vị thế cạnh
tranh cao hơn Tính cạnh tranh trong ngành tăng hoặc giảm tùy thuộc vào quy mô thị
trường, sự tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh
Công cụ phân tích môi trường bên ngoài
Ma trận hình ảnh cạnh tranhTrên cơ sở phân tích môi trường vi mô, Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam
(2006) đã dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các DN trong ngành,
thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh để so sánh DN với đối thủ cạnh tranh chủ yếu
Bảng 3.2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh
Mức độquantrọng
Phânloại
Số điểmquantrọng
Phânloại
Số điểmquantrọng
Phânloại
Số điểmquantrọngLiệt kê các yếu tố cạnh tranh
chủ yếu ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), chiến lược và chính sách kinh doanh,
Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
5 bước xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Bước 1: Lập danh mục khoảng 10 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng
cạnh tranh của các DN trong ngành
Bước 2: Phân lọai tầm quan trọng 0,0 (không quan trọng) đến 1,00 (rất quan trọng)
cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởngcủa yếu tố đó đến khả năng cạnh tranh của DN trong ngành Tổng số các mức phânloại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Trang 38 Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 từng yếu tố, loại của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độphản ứng của tổ chức với yếu tố đó, trong đó:
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Theo Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006) Ma trận EFE tổng hợp, tóm tắt vàđánh giá các cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến DN Matrân EFE giúp các DN nhà quản trị chiến lược đánh giá mức độ phản ứng của DN đối vớinhững cơ hội và nguy cơ, đưa ra những nhận định môi trường bên ngoài tạo thuận lợi haykhó khăn cho DN
Bảng 3.3: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố quan trọng bên
ngoài
Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm
quan trọngLiệt kê các cơ hội và nguy
cơ chủ yếu bên ngoài ảnh
hưởng đến DN
Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006), chiến lược và chính sách kinh
doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
Cần thực hiện 5 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 các yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có vai tròquyết định đối với sự thành công hoặc rủi rỏ cho công ty
Trang 39Ngược lại, tổng số là 1 cho thấy DN phảm ứng kém với các tác động của môi trườngbên ngoài, các chiến lược DN đề ra không hiệu quả, không tận dụng những cơ hội
để phát triển và né tránh những nguy cơ khôn lường
3.1.3.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của DN
Sứ mạng của DN
Theo Nguyễn Thị Liên Diệp, Phạm Văn Nam (2006) sứ mệnh của công ty là một kháiniệm dùng để xác định các mục đích của công ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứtồn tại, phát triển của nó Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đốivới xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xãhội
Mục tiêu của DN
Mục tiêu là những trạng thái, cột mốc mà DN muốn đạt được trong khoảng thời gianxác định
Trang 40Việc xác định đúng các mục tiêu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của
DN, vì các mục tiêu chỉ ra phương hướng phát triển, đánh giá kết quả đạt được, cho thấynhững ưu tiên phân bổ nguồn lực, hợp tác phát triển, cung cấp cơ sở để lập kế hoạch mộtcách hiệu quả
Mục tiêu cần phải SMART: S-Specific (thực tiễn), M-Mesuarable (lượng hóa được), Agreeable (nhất trí, đồng thuận), R-Realistic (khả thi), T-Timely (có thời hạn)
A-3.1.3.4 Xây dựng chiến lược
Để kết hợp các yếu tố của môi trường bên ngoài với các yếu tố của môi trường bêntrong để hình thành chiến lược, trong thực tế ma trận SWOT được xem là công cụ hữu hiệunhất, được sử dụng phổ biến và thường xuyên