1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược Hậu Giang

69 992 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược Hậu Giang trong 3 năm 2013-2015, từ đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến

Trang 1

GDP: bình quân đầu người

PTKD: phân tích hoạt động kinh doanh

ROS: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

ROE: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROA: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

TSCĐ: tài sản cố định

SXKD: sản xuất kinh doanh

NXB: nhà xuất bản

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI1.1.Cơ sở hình thành đề tài

Dược phẩm luôn là một ngành có tính chất đặc biệt đối với xã hội và có ảnh hưởng rất lớnđến cuộc sống của mỗi chúng ta vì nó quyết định đến sự sống và sức khỏe của con người Chính vì sựquan trọng đó và những áp lực của ngành dược nước ngoài mà chúng ta cần phải phát triển ngànhdược trong nước để có thể thay thế và phát triển nhằm bảo vệ cuộc sống của người dân Việt Namtốt hơn Công ty cổ phần Dược Hậu Giang cũng là một doanh nghiệp dược trong nước và với mụctiêu phát triển đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc Bên cạnh đó, cần nâng cao khả năng cạnh tranh củaCông ty trong tình hình thị trường dược đang có những thay đổi lớn

Bên cạnh vấn đề cạnh tranh, nền kinh tế Việt Nam vẫn tăng trưởng nhưng tốc độ chậm, kinh

tế trong nước vẫn tiếp tục khó khăn Nguy cơ xảy ra lạm phát khá cao làm cho tình hình thêm khókhăn, khả năng tiếp cận nguồn vốn càng khó khăn Hiện nay theo chính sách của nhà nước khuyếnkhích khởi nghiệp từ đó doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều Theo báo cáo của Bộ kếhoạch và Đầu tư năm 2015 có 93.868 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (tính đến 15/12/2015) ,

So với năm 2014, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới cả năm 2015 tăng 25,4% về sốdoanh nghiệp Số doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm 2015 của cả

nước là 9.467 doanh nghiệp, giảm 0,36% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2014/2013: doanh nghiệp giải thể giảm 2,2%) Trước những thống kê trên doanh nghiệp cần hoạch định những chiến lược đúng đắn và cho một lĩnh vực phù hợp với nhu cầu của khách hàng và nguồn lực của công ty.

Để tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh Tìm ra những nguyên nhân tác động tiêu cực đến doanh nghiệp từ đó đề xuất nhằm đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp ổn định và phát triển.

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng dượcphẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm Công ty đã được thành lập 42 năm đã phần nào đó tạođược sự tin tưởng của khách hàng chất lượng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, giá cả hợp lý vàcách thức làm việc vô cùng khoa học và hiệu quả Nêu ra những thực trạng và các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần dược Hậu Giang giúp công ty có thếphát hiện những hạn chế, nhược điểm hiện tại từ đó giúp công ty có thể khắc phục những hạn chế

và có thể đối mặt với những thách thức của nền kinh tế Với lý do trên đề tài “Thực trạng và giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang” được thựchiện cho nghiên cứu niên luận năm 3

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược Hậu Giang trong 3 năm ( 2013-2015), từ đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh nghiệp và đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 3

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2013-2015

- Mục tiêu 2: Phân tích các chinh phí về tài chính, kinh doanh khác để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của công ty

- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Côngty

- Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Côngty

3.1 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu nghiên cứu về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác nhằm phản ánh kết quả hoạt của công ty trong 3 năm 2013-2015 Đồng thời, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang từ năm 2013 – 2015

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi về không gianNiên luận năm 3 được thực hiện tại công ty cổ phần Dược Hậu Giang (288 BisNguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ)

3.1.2.2 Phạm vi về thời gianThời gian thực hiện niên luận năm 3 từ ngày 28/8/2016 đến ngày 22/11/2016

Thời gian thu thập số liệu trong 3 năm ( 2013,2014,2015)

4.1 Ý nghĩa đề tài

Niên luận năm 3 về phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm tra được tìnhhình hoạt động kinh doanh trong 3 năm thông qua những chỉ tiêu vầ kinh tế mà doanh nghiệp đặt ra.Qua đó, giúp doanh nghiệp phát hiện những thách thức và cơ hội tiềm ẩn từ đó nhận định đúngnguồn lực của công ty từ đó phát huy những điểm mạnh mà công ty đang sở hữu và khắc phụcnhững hạn chế để nâng cao hiệu quả của công ty

Qua quá trình nghiên cứu, phân tích niên luận năm 3 ngoài việc học hỏi được nhiều kinhnghiệm và kết hợp những kiến thức được học trên ghế nhà trường với những trãi nghiệm thông quanhững số liệu của công ty từ đó rút ra những vấn đề nhằm theo dõi hiệu quả hoạt động kinh doanhtheo từng kỳ, thời điểm phân tích để có thể đưa ra những giải pháp kịp thời làm cơ sở kịp thời choquá trình ra quyết định trong quản trị Doanh nghiệp

5.1 Bố cục nội dung nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Trang 4

Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương 3: Cơ sở lí luận

Chương 4: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Chương 5: Kết luận – Kiến nghị

Sau 30/4/1975: Ban Dân Y Khu Tây Nam Bộ giải thể, giao Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 cho Sở Y tế HậuGiang quản lý

Năm 1982: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang được thành lập trên cơ sở hợp nhất 3 đơn vị: Xínghiệp Quốc doanh Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm Cấp 2, Trạm Dược Liệu

Năm 1988: UBND Tỉnh Hậu Giang quyết định sát nhập Công ty Cung ứng vật tư, thiết bị y tế và Xínghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Ngày 02/9/2004: Cổ phần hóa Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang thành Công ty Cổ phần Dược HậuGiang

Trang 5

Các đợt tăng vốn điều lệ:

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các năm đã kiểm toán và tính toán của DHGNăm 2004: Cổ phần hóa, trở thành Công ty cổ phần

Năm 2005: Gia nhập Câu lạc bộ Doanh nghiệp có doanh thu sản xuất trên 500 tỷ đồng

Là doanh nghiệp Dược đầu tiên thử tương đương lâm sàng thuốc bột Haginat và Klamentin

Xây dựng hiệu quả chính sách thu hút nhân tài, đặc biệt là chính sách “Lương 4D

Năm 2006: Niêm yết cổ phiếu lần đầu tại SGDCK TP.HCM; Đạt tiêu chuẩn WHO – GMP/GLP/GSPNăm 2007: Khẳng định tầm nhìn, Sứ mạng và 7 giá trị cốt lõi

Thử tương đương sinh học thành công Haginat 250mg và Glumeform 500mg

Tăng vốn điều lệ 80 tỷ đồng lên 200 tỷ đồng

Thành lập 02 Công ty con đầu tiên DHG Travel và SH Pharma

Chuyển đổi ISO/IEC 17025 từ phiên bản 1999 sang phiên bản 2005

Năm 2008: Thực hiện các công cụ quản trị hiện đại và hiệu quả: 10.5S, Balance Score Card

Thành lập 06 Công ty con: CM Pharma, DT Pharma, HT Pharma, ST Pharma, DHG PP, DHG NatureNăm 2009: Thực hiện thành công chiến lược 20/80: sản phẩm, khách hàng, nhân sự; Thành lập Công

ty con A&G Pharma

Năm 2010: Thực hiện thành công chiến lược “Kiềng 3 chân”: Cổ đông, khách hàng và người lao độngThành lập 03 Công ty con: TOT Pharma, TG Pharma và Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Trang 6

Năm 2011: Triển khai thành công “Dự án nâng cao hiệu quả hoạt động Công ty Con”; Thành lập Công

ty con Bali Pharma

Năm 2012: Chủ đề “Giải pháp hôm nay là vấn đề ngay mai” đã mang lại hiệu quả cao cho Công tytrong công tác kiểm soát chi phí, quản trị rủi ro và chính sách

Thành lập 05 Công ty con phân phối: VL Pharma, TVP Pharma, B&T Pharma, DHG PP1, DHG Nature 1.Năm 2013: Hoàn thành dự án nhà máy mới Non Betalactam đạt tiêu chuẩn GMP WHO tại KCN TânPhú Thạnh với công suất hơn 04 tỷ đơn vị sản phẩm/năm

Hoàn thành dự án nhà máy mới IN – Bao bì DHG 1 của DHG PP1 tại KCN Tân Phú Thạnh, DHG PP tạiNguyễn Văn Cừ giải thể theo chủ trương ban đầu

Các danh hiệu cao quý

1996 Anh hùng lao động (Thời kỳ 1991 – 1995) Chủ tịch nước

2005 Bằng khen Thập niên chất lượng (1996 – 2005) Thủ tướng chính phủ

2006 – 2007 Hàng Việt Nam chất lượng cao, đóng góp vào sự

nghiệp xây dựng CNXH và Bảo vệ tổ quốc

Thủ tướng chính phủ

Các giải thưởng tiêu biểu của năm 2014:

Đứng vị trí thứ 5 Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2014 (3 năm liên tiếp) (Báo NhịpCầu đầu tư)

- Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2014 (2 năm liên tiếp) (Forbes)

- Top 15 Thương hiệu mạnh Việt Nam (Thời Báo Kinh tế Việt Nam trao tặng)

- Top 10 Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2013

- Top 5 Báo cáo phát triển bền vững năm 2013

- 19 năm liền đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn

- Doanh nghiệp mạnh và phát triển bền vững năm 2014 – Do phòng thương mại và công nghiệp VN (VCCI) trao tặng

Sau 42 năm hoạt động công ty đã trãi qua rất nhiều thách thức, tình hình hoạt động của công ty

đi vào ổn định và từng bước phát triển, hoàn thành nhiệm vụ chính trị trong thời kỳ áp dụng nền kinh tế tập trung và có bước phát triển mạnh trong thời kỳ đất nước đổi mới chuyển sang thời kỳ áp dụng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Tên công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANYTên công ty viết tắt: DHG PHARMA

Địa chỉ: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Trang 8

Hình 2.1.Kháng sinh Emycin DHG 250mg

Hình 2.2.Giảm đau – hạ sốt HAPACOL 150 FLU

Trang 10

Hình 2.3 Dinh dưỡng CaIciB1B2B6

Hình 2.4 Da liễu – chăm sóc sắc đẹp E’rossian trị mụn

Ngoài ra, còn rất nhiều sản phẩm khác như Choliver, Kim tiền thảo, camsonat…

2.3.Cơ cấu nhân sự

2.3.1.Sơ đồ tổ chức

ĐẠI HỘI ĐỒNG

Trang 11

Hình 2.5.Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Dược Hậu GiangNguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất các năm đã kiểm toán và tính toán của DHG

2.3.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng phòng ban

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công ty cổ phần

Dược Hậu Giang, quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động

của Công ty Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của

mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng cổ đông phải họp ít

nhất mỗi năm một lần

a Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị là người có thẩm quyền triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc theo yêu cầu của cổ đông hay nhóm cổ đông sở hữu

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TGĐ Phụ trách tài chính/kế toán/IR

Giám đốc Nhân sự

Phòng Xây dựng

Trang 12

b Ban kiểm soát

Ban kiểm soát có quyền yêu cầu triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ tức trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản lý hoặc Hội đồng quản trị ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao và các trường hợp khác qui định tại điều lệ Công ty

c Tổng giám đốc

Giám đốc là người điều hành công việc hàng ngày của Công ty, định hướng hoạch định chiến lược phát triển sản xuất của doanh nghiệp, giám sát kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch Chịu trách nhiệm của mình trước công ty, pháp luật nhà nước Điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều lệ công ty, phụ trách trực tiếp quá trình chỉ đạo trong công ty

d Phó giám đốc phụ trách thị trường và kinh doanh

Phó giám đốc phụ trách thị trường kinh doanh là người triển khai các công việc bán hàng chịu trách nhiệm chính về doanh thu, doanh số bán hàng Thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh doanh trong khu vực Lập và duy trì các mối quan hệ khách hàng tiềm năng trong nước Báo cáo hoạt động kinh doanh tới Ban Tổng Giám đốc Phát triển và duy trì hệ thống kênh phân phối và thị trường thuộc khu vực quản lý Thu thập, tổng hợp thông tin về đối thủ và sản phẩm cạnh tranh Xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ.

e Phó giám đốc phụ trách sản xuất và cung ứng

Phó giám đốc phụ trách sản xuất và cung ứng là người phụ trách lập kế hoạch sản suất và chuyển khai kế hoạch sản suất tại doanh nghiệp, nghiên cứu tham mưu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến sản xuất như kế hoạch sản xuất ( sản lượng, chất lượng), tổ chức sản xuất, điều độ sản xuất, sản xuất thử nghiệm lao động Phối hợp các đơn vị trong doanh nghiệp để triển khai sản xuất các mặt hàng từ khâu thiết kế công nghệ, cân đối dây truyền, bố trí máy móc, sử dụng nguyên vật liệu và theo dõi tiến trình sản xuất, kịp thời báo cáo tình hình và có đề xuất phù hợp với giám đốc Kiểm tra điều chỉnh việc thực hiện các lệnh sản xuất, lập các báo cáo điều chỉnh tiến

độ, kết thúc đơn hàng Kiểm tra các số liệu bảng dự trù kế hoạch vật tư hàng tháng sử dụng cho công nghệ do điều độ sản xuất lập, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các các sản xuất, trong việc quản lý theo dõi sử dụng vật tư công nghệ, bao bì.

f Phó giám đốc phụ trách tài chính, kế toán và IR

Phó giám đốc phụ trách tài chính, kế toán và IR là người tiến hành phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp nhằm nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Hoạch định chiến lược tài chính của Doanh nghiệp Đánh giá các chương trình hoạt động của Doanh nghiệp trên phương diện tài chính Lập kế hoạch dự phòng ngân quỹ theo những hình thức phù hợp nhằm đáp ứng những nhu cầu ngân quỹ đột xuất Duy trì khả năng thanh khoản của Doanh nghiệp, đảm bảo có đủ nguồn tài chính cho Doanh nghiệp Xây dựng một chính sách phân chia lợi nhuận hợp lý Đảm bảo rằng các loại tài sản của Doanh nghiệp được kiểm soát và sử dụng một cách hợp lý và sinh lợi Thiết lập và thực hiện chính sách

Trang 13

quản trị tiền mặt của Doanh nghiệp nhằm đảm bảo có đủ lượng tiền đáp ứng các nhu cầu

thanh toán ngắn hạn Phụ trách quản lý và chỉ đạo hoạt động của Kế toán trưởng, Phòng Kế

toán, Phòng Tài vụ, Phòng Xuất Nhập khẩu và các Chuyên viên kiểm toán, ngân quỹ … trên

cơ sở bảo toàn và phát triển vốn Công ty, Báo cáo với Tổng giám đốc định kỳ mỗi tháng một

lần về tình hình thực hiện nhiệm vụ và thường xuyên báo cáo kịp thời khi cần thiết bảo đảm

không để hoạt động sản xuất kinh doanh đình truệ và thiệt hại.

g Giám đốc nhân sự

Giám đốc nhân sự là người tham mưu, đề xuất cho Tổng giám đốc các vấn đề

thuộc lĩnh vực nhân sự như: xây dựng cơ cấu tổ chức, điều hành của công ty, công tác

đào tạo tuyển dụng, các phương án về lương bổng, khen thưởng các chế độ phúc lợi

cho người lao động,…Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực

định kỳ năm, quý, tháng cho công ty Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện các quy trình,

quy chế áp dụng trong Công ty Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đào tạo

nhân viên, phỏng vấn tuyển dụng nhân sự, tiếp nhận nhân sự, đánh giá nhân sự định

kỳ… Là cầu nối giữa ban giám đốc và người lao động trong công ty Quản lý điều

hành các hoạt động của nhân sự trong phòng.

2.4.Đánh giá kết quả hoạch động kinh doanh trong 3 năm ( 2013-2015)

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013-2015)

1 3.498.922.211 3.678.238.368 -368.029.720 -10.5 197.316.157 4.9

Trang 14

Lợi nhuận

sau thuế 593.251.996 533.772.079 592.685.214 -59.479.917 -11.1 58.913.135 9.9

Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Dược Hậu GiangNhận xét:

Qua bảng 2.1 cho ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Dược Hậu Giang qua 3

năm có sự thay đổi đáng kể, tổng doanh thu qua các năm tăng giảm không ổn định cụ thể năm 2013

là 4.460.203.927 nghìn đồng giảm xuống 4.032.694.290 nghìn đồng năm 2014 giảm -427.509.637

nghìn đồng tương đương

-10,6 Nguyên nhân dẫn đến sụt giảm doanh thu là do tình hình cạnh tranh gay gắt, sức mua của

người tiêu dùng giảm Biên lãi gộp của Dược Hậu Giang giảm mạnh do Công ty áp dụng thông tư 200

trong đó khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán

thay vì ghi vào chi phí bán hàng như trước đó Năm 2015 doanh thu tăng đạt 4.270.923.582 nghìn

đồng so với năm 2014 là 4.032.694.290 nghìn đồng tăng 238.229.292 nghìn đồng tương đương

5,6% Nguyên nhân tăng do chiến lược của Công ty và nhu cầu của khách hàng tăng

Tình hình chi phí tăng giảm không ổn định chi phí năm 2013 là 3.866.951.931 nghìn đồng so

với năm 2014 là 3.498.922.211 nghìn đồng giảm -368.029.720 nghìn đồng tương -10,5% Nguyên

nhân là do hàng hóa sản xuất và tiêu thụ ít dẫn đến chi phí giảm Năm 2015 chi phí của doanh nghiệp

là 3.678.238.368 nghìn đồng so với chi phí năm 2014 là 3.498.922.211 nghìn đồng tăng 197.316.157

nghìn đồng tương đương 4,9% Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng tăng

dẫn đến sản xuất sản phẩm nhiều và tiêu thụ nhiều kéo theo các chi phí tăng

Lợi nhuận năm 2013 đạt 593.251.996 nghìn đồng so với lợi nhuận năm 2014 là 533.772.079

nghìn đồng giảm -59.479.917 nghìn đồng tương đương -11,1% Lợi nhuận năm 2015 đạt

592.685.214 nghìn đồng so với doanh thu năm 2014 là 533.772.079 nghìn đồng tăng 58.913.135

nghìn đồng tương đương 9,9% Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do hàng tồn kho nhiều sản

phẩm, rớt đấu thầu cung các các sản phẩm thuộc dưới áp lực cạnh tranh, sản phẩm hết hạn đăng ký,

chi phí sản xuất còn cao và năng suất lao động còn thấp…

Qua việc phân tích tình hình kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2013,2014,2015 cho thấy

doanh thu và chi phí tăng giảm không ổn định vì vậy Công ty cần phải cắt giảm những chi phí hợp lệ

là có những chính sách nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và hoạch định các chiến lược nhằm tiêu

thụ sản phẩm và thu lợi nhuận cho Công ty

2.5.Đánh giá thuận lợi và khó khăn của Công ty trong thời gian qua

2.5.1.Thuận lợi

Chính phủ, Bộ y tế, Cục quản lí Dược Việt Nam đã có những chính sách nhằm thúc đẩy phát

triển công nghiệp dược, khuyến khích xây dựng hệ thống điều trị và người càng quan tâm đến việc

sử thuốc được sản xuất trong nước với chất lượng cao

Sự hỗn trợ về tín dụng của nhà nước cũng như các ngân hàng và nhà đầu tư

Nguồn lực trẻ với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình năng nổ trong công việc

Các sản phẩm của công ty đa dạng và đạt chất lượng cao nên công ty có chỗ đứng trên thị

trường với lượng khách lớn bởi “ uy tín và chất lượng sản lượng” là mục tiêu hàng đầu của Doanh

nghiệp

Trang 15

Việc đầu tư máy móc thiết bị hiện đại giúp công ty tiết kiệm chi phí, thời gian và nhân công.

Sự đóng góp sáng tạo và hiệu quả của đội ngũ ban lãnh đạo và tập thể người lao động trongcông ty

Sự tin cậy của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm của Dược Hậu Giang

Thuốc là mặt hàng Nhà nước quản lý giá trong khi các chi phí đầu vào ngày càng gia tăng Bên cạnh đó, việc tăng giá thuốc còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố cạnh tranh và các phương tiện báo đài.

Thay đổi của các chính sách và quy định liên quan đến ngành ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh của Công ty (Thông tư 01, thông tư 200, quy chế xét duyệt số đăng ký sản phẩm, quy định

về quảng cáo,…)

Sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới đã làm cho việc tiêu thụ sản phẩm phần nào bị hạnchế

2.6.Định hướng phát triển trong thời gian tới

Để ứng nhu cầu của khách hàng và mở rộng thị trường, Công ty Dược Hậu Giang chủ trươngxây dựng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp có năng lực Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộnhân viên được học tập nâng cao nghiệp vụ kinh tế và khả năng ngoại giao, các kỹ năng trong bánhàng và tính chuyên nghiệp trong công việc

Thực hiện tầm nhìn của doanh nghiệp “ vì cuộc sống khỏe đẹp hơn” với sứ mệnh "Dược HậuGiang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sốngkhỏe đẹp hơn" vì một Việt Nam khỏe mạnh

Lấy chất lượng, an toàn, hiệu quả làm cam kết cao nhất: chất lượng sản phẩm và dịch

vụ phải được ưu tiên hàng đầu Hiệu quả kinh doanh của toàn Công ty đạt tối đa Môi trường làm việc tại Công ty là an toàn và lành mạnh Công việc của Nhân viên được thực hiện một cách chuyên nghiệp Nhân viên tại Công ty có công việc ổn định và được cống hiến lâu dài.

Lấy tri thức, sáng tạo làm nền tảng cho sự phát triển, con người là nguồn lực quí giá nhất, vìvậy DHG PHARMA luôn quan tâm: Nhân viên được đào tạo chính quy, sẵn sàng chấp nhận nhữngthử thách mới và luôn phấn đấu để đạt được những mục tiêu đầy thách thức Ý tưởng phải đượctạo ra và chia sẻ ở mọi cấp, mọi nơi trong Công ty Khuyến khích tinh thần sáng tạo, cải tiến, đổi mới

và hoàn thiện trong mỗi Nhân viên Mọi Nhân viên luôn thấu hiểu sự thay đổi không bao giờ kết thúc

và phải xem thay đổi là một cơ hội hay ít nhất là một thách thức hoàn toàn có thể vượt qua - nếunhư chúng ta làm việc chăm chỉ, thông minh và kết hợp/phối hợp tốt

Trang 16

Lấy trách nhiệm, hợp tác, đãi ngộ làm phương châm hành động DHG PHARMA muốn tìm vàgiữ những con người phù hợp nhất trong tất cả các lĩnh vực chuyên môn Chúng ta mong muốnNhân viên có được sự hài lòng về công việc họ đang làm; và vì thế, DHG PHARMA liên tục phấn đấutạo nên một môi trường làm việc tốt DHG PHARMA muốn mỗi Nhân viên hiểu rằng: dù ở vị trí côngviệc nào, họ đều là một phần không thể thiếu trong Công ty

Lấy bản sắc Dược Hậu Giang làm niềm tự hào Công ty Với DHG PHARMA, đạo đức được xem

là giá trị tiềm tàng bên trong, là những chỉ dẫn trong xử thế hàng ngày, là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến danh tiếng Công ty, là nền tảng cho sự thành công và phát triển bền vững của Công ty,thể hiện đặc điểm riêng có của đội ngũ Nhân viên DHG PHARMA Quan trọng hơn hết, hình ảnh DHGPHARMA phụ thuộc vào cách đối xử của mỗi người trong DHG PHARMA bởi trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, mối đe dọa lớn nhất không phải là sự khủng hoảng về tài chính, mà đó là

sự khủng hoảng về hình ảnh Công ty DHG PHARMA xem việc xây dựng, gìn giữ và phát triển nhữngchuẩn mực đạo đức, các giá trị và quan niệm tốt đẹp trong cách tổ chức và kiểm soát công việc, cáchquản lý và ra quyết định, cách giao tiếp ứng xử và truyền thông như là những yếu tố tạo nên văn hóadoanh nghiệp

Lấy sự thịnh vượng cùng đối tác làm mục tiêu lâu dài trên nguyên tắc hợp tác và cùng cólợi, DHG PHARMA luôn duy trì và phát triển mối quan hệ với các đối tác trên cơ sở bình đẳng, lànhmạnh, tuân thủ pháp luật và cùng phát triển

Lấy sự khác biệt vượt trội làm lợi thế trong cạnh tranh Tất cả các hoạt động của Công ty đềuhướng đến mục tiêu luôn luôn dẫn đầu trong các quá trình đòi hỏi công nghệ cao (sản xuất,marketing, quản lý) Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với các thuộc tính khác biệt, vượt trội, manglại giá trị mới tăng thêm cho người tiêu dùng; góp phần định hướng tiêu dùng của thị trường Pháttriển và cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao, chú trọng đến sức khỏe và an toàn cho khách hàng

và người tiêu dùng Áp dụng công nghệ mới nhất và tiên tiến nhất trong khả năng có thể, trên tất cảtoàn bộ chu trình của một sản phẩm, bao gồm: nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tồn trữ và phânphối Mở rộng nguồn tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực trẻ, phù hợp; thu hút và phát triểncác tài năng

Lấy lợi ích cộng đồng làm khởi sự cho mọi hoạt động DHG PHARMA là thành viên trong cộngđồng nơi làm việc DHG PHARMA luôn luôn sánh vai với cộng đồng để cùng phát triển Hoạt độngcộng đồng của DHG PHARMA càng hiệu quả khi gắn liền với sự cống hiến những sản phẩm và dịch vụchất lượng cao của mình để xây dựng nền tảng cho xã hội

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN3.1.Các khái niệm

3.1.1.Khái niệm về kinh doanh

Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hay tổ chức nhằm mục đích thu lợi nhuận thông quamột loạt các hoạt động như: Quản trị, Tiếp thị, Tài chính, Kế toán, Sản xuất

Kinh doanh chính là việc doanh nghiệp phát hiện ra các vấn đề (nhu cầu) nào đó của thịtrường, sau đó tập trung giải quyết thật tốt các vấn đề đó, nhằm nhận lại giá trị tương xứng

Trang 17

Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá,gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thựchiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịchvụ ) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lờicao nhất.

TS.Trương Văn Sơn (2004), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội

3.1.2.Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạtđộng kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá"

Hiệu quả là các lợi ích về kinh tế, xã hội đạt được thông qua hoạt động kinh doanh Hiệu quảgồm hai mặt: hiệu quả kinh tế phản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, xã hộinhằm đạt kết quả tốt nhất, lợi nhuận cao nhất với mức chi phí thấp nhất và hiệu quả xã hội phản ánhnhững giá trị, lợi ít mà hoạt động kinh doanh mang lại cho xã hội

Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, chorằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp(Kinh tế thương mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998)

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế, xã hội tổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc cácquyết định trong quá trình hoạt động thực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất

kỳ các quyết định cần đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện cótính cân nhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điềukiện cụ thể

GS Đỗ Hoàng Toàn (1994), Những vấn đề cơ bản của quản trị doanh nghiệp,Nhà Xuất BảnThống kê

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được vànhững chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệuquả càng cao Hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chấtlượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

3.1.3 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó

TS.Phạm Thị Gái (2004), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kếtquả của hoạt động kinh doanh cần nguồn tìm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề racác phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đánh giá khả năng đạt được kết quả khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp Bên cạnh đó nó còn là công cụ dùng để nhận thức từ đó cải tiến các hoạt độngtrong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với các điều kiện cụ thể từ đó mang lại giátrị cao cho doanh nghiệp

Trịnh văn Sơn (2005), Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học kinh tế Huế

Trang 18

Để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh ta áp dụng công thức sau:

Trong đó:

Kết quả đạt được là các yếu tố liên quan đến giá trị sản suất, doanh thu, lợi nhuận…

Hao phí nguồn lực gắn liền với kết quả đó là các yếu tố liên quan đến vốn chủ sở hữu, tàisản, vật lực…

Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa đầu vào và đầu ra,

so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp được nâng cao khi hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó tăng tương đối sovới kết quả đạt được Chúng ta có thể bố trí lại bộ máy quản lý nhằm nâng cao khả năng quản trị.Đồng thời, sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách hợp lí, đúng đắng nhằm mang lại hiệuquả hoạt động kinh doanh tốt nhất

3.1.4.Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp ra quyết định có nên mở rộng quy mô kinh doanh haykhông Đồng thời, giúp công ty biết được quá trình hoạt động, hiệu quả hoạt động từ đó phòng ngừađược những rủi ro

Doanh nghiệp có thể kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉtiêu kinh tế đã xây dựng từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm ra nguyênnhân gây ra các mức độ ảnh hưởng đó

Phân tích hoạt động kinh doanh là điều cần thiết đối với doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạtđộng kinh doanh, là cơ sở của quá trình ra những quyết định mang tính chất quan trọng và là cơ sở

để đưa ra hướng phát triển của các doanh nghiệp

3.1.5.Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện ra những

khả năng tiềm tàng gây ra những rũi ro trong hoạt động kinh doanh

Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp

chúng ta hiểu được các nguyên nhân và nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân đó và các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra các giải pháp cũng như các kế hoạch kịp thờitrong công tác tổ chức và quản lí sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng về

nguồn lực, thuận lợi cũng như những hạn chế của doanh nghiệp của mình Thông qua những yếu tốtrên giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu hợp lí và chiến lược kinh doanh có hiệu quả

Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở

để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lí, nhất là trong các chức năng kiểm trađánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và

ngăn chặn những rũi ro có thể xảy ra

Hiệu quả hoạt động =

Trang 19

Trịnh Văn Sơn & Đào Nguyên Phi (2006), phân tích hoạt động kinh doanh, khoa Kế Toán – Tài Chính,Trường Đại ĐH kinh tế Huế.

3.1.6 Phương pháp nghiên cứu

3.1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được thu thập từ các bảng báo cáo tài chính về doanh thu, bảng cânđối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013-2015, số liệu từ sách báo, internet…

3.1.6.2 phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được thực hiện và phân tích theo phương pháp định tính

Phương pháp so sánh số tuyệt đối với số tương đối: Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện một giátrị kinh tế nào đó mà Công ty đạt được trong năm so với năm trước ( kỳ gốc) So sánh số tuyệt đốicác chi tiêu kinh tế cho thấy mức độ hoàn thành kế hoạch và phát triển các chỉ tiêu cụ thể qua cácnăm So sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm(%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Phương pháp phân tích bằng đồ thị và biểu đồ: là phân tích những mối quan hệ, những mứcbiến động sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích khác

Phương pháp cân đối: dùng để phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của công ty

Phân tích tổng hợp: đưa ra những nhận xét và đánh giá tình hình hoạt động của công ty

3.1.7.Khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạtđộng kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trìnhbày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Tác dụng: Các doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh với mục đích chính là thu được lợi

nhuận để vốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của doanh nghiệp, cũng nhưnhững người có quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh củatừng hoạt động, sự lãi, lỗ của doanh nghiệp có tác dụng quan trọng trong việc ra các quyết địnhquản trị, cũng như quyết định đầu tư cho vay của những người liên quan Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh giúp cho việc quyết định xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp

TS Đoàn Quang Thiệu, Lý Thuyết Quản Trị

3.1.8.Khái niệm bảng báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh vàcác luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà

Trang 20

nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Báo cáotài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sởhữu,doanh thu…báo cáo tài chính phản ánh một cách tổng quan về tình hình tài chính của doanhnghiệp tại thời điểm kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng nguồn vốn trong thời kỳnhất định Giúp doanh nghiệp nhận biết được tình hình tài chính, sản xuất của doanh nghiệp từ đóđưa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề theo phương pháp cụ thể và hợp lý.

3.1.9.Khái niệm bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát tìnhhình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thời điểm lập báo cáo)

Tác dụng của Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán có tác dụng quan trọng trong công

tác quản lý, căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể biết được toàn bộ tài sản và cơ cấu củatài sản hiện có của doanh nghiệp, tình hình nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn Thông qua đó ta cóthể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính, sự tăng giảm của nguồn vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp

TS Đoàn Tranh, Quản Trị Tài Chính, Đại Học Duy Tân

3.2.Các yếu tố đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

3.2.1.Yếu tố tài chính

3.2.1.1.Doanh thuDoanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấpdịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Doanh thu là chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không chỉ có ýnghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốcdân

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược trong thời kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được thông qua hoạt động sản xuất và tiêu thụsản phẩm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền thực tế doanh nghiệp nhận đượctrong hoạt động kinh doanh sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ,

chiết khấu, hàng giảm giá, hàng bị trả lại, các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhậu khẩu…

Doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ

Trang 21

Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị lỗi trả lại, chiết khấu thương mại…

Doanh thu từ các hoạt động khác là các khoản thu nhập từ các hoạt động xãy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được nêu trên như: thu từ hàng hóa, công cụ, dụng cụ đã được phân bổ hết giá trị bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được và các khoản thu bất thường khác

Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu:

Doanh thu của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như khối lượng sản phẩmtiêu thụ, chất lượng sản phẩm, kết cấu mặt hàng, giá bán sản phẩm, thị trường tiêu thụ và phươngthức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng

Các yếu tố này chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan như: thị trườngtrong nước và ngoài nước có sự biến động về giá cả trên thị trường những yếu tố này có tác độngtrực tiếp về giá cả và hàng hóa trên thị trường

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp bao gồm cửa hàng, phương tiện vận chuyển,trang thiết bị…

có tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng vì nó góp phần vào các công đoạn để có thể hoànthành chu trình thỏa mản nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, vốn kinh doanh có tác động rất lớn đếnquy mô kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng lên kế hoạch và đáp ứng các hợp đồng lớn củadoanh nghiệp

Trình độ khoa học kỹ thuật, tay nghề của công nhân và nguyên liệu tác động trực đến chấtlượng và thời gian tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó các yếu tố về trình độ quản lý,nghệ thuật giao tiếp ứng xử trong quan hệ với khách hàng có tác động trực tiếp và sâu sắc đến khảnăng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Ý nghĩa của doanh thu:

Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô sản xuất trong doanh nghiệp, phản ánh trình độ tổchức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có được doanh thu chứng tỏa doanh nghiệp đãsản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận

Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn lưu động để doanh nghiệp trang trãi các khoản chi phítrong quá trình sản xuất kinh doanh như tiền lương lao động, mua nguyên vật liệu, đóng bảo hiểmtheo quy định

Doanh thu được thực hiện là kết thúc giao đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn tạođiều kiện thuận lợi để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo

Trang 22

3.2.1.2.Chi phí Chi phí sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưuthông hàng hoá Ðó là những hao phí lao động xã hội được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Chi phí của DN là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với DN trong quá trìnhhình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến khâu tiêu thụ nó.

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mongmuốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phíphát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuốicùng là doanh thu, lợi nhuận Tuy nhiên, chi phí được phân loại dựa trên nhiều góc độ (góc nhìn)khác nhau và việc phân loại chi phí không nằm ngoài mục đích phục vụ nhu cầu quản trị DN

Hiểu biết và tính toán đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động của DN tạo điều kiện tínhtoán các chỉ tiêu được chính xác như giá thành, thuế, các khoản nộp ngân sách trên cơ sở đó đánhgiá đúng hiện trạng hoạt động kinh doanh của DN Ðể giúp phân biệt và nhận định đúng về chi phítrong thực tiễn, Chi phí khinh doanh là khoảng phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh.Chúng ta phân loại chi phí trên những góc độ khác nhau và thường được phân loại theo các tiêu thức sau:

Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động kinhdoanh của DN như: chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao TSCĐ, tiền lương và cáckhoản có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước như: bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế và chi phí công đoàn, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Chi phí hoạt động khác gồm: chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính

ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bất thường là các khoản chi phí xảy rakhông thường xuyên chưa được quy định, chi phí bất thường gồm có: chi phí nhượng bán, thanh lýTSCĐ (bao gồm cả giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý và nhượng bán), Giá trị tổn thất thực tế saukhi đã giảm trừ tiền đền bù của người phạm lỗi và của tổ chức bảo hiểm, trợ giá phế liệu thu hồi(nếu có) và số tiền đã bù đắp bằng các quỹ dự phòng, chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá,Các khoản thu bất thường khác

Phân loại chi phí của DN được chia ra các khoản mục sau đây:

Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí chủ yếu: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lànhững chi phí bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu và vật liệu khác trực tiếp sửdụng cho việc sản xuất để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, đặc điểm của nguyên vật liệu trực tiếp làchuyển hết giá trị một lần vào sản phẩm sau khi tham gia quá trình sản xuất và thay đổi hình thái vậtchất ban đầu Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh chi phí lao động trực tiếp để sản xuất ra sảnphẩm, dịch vụ trong các DN, thể hiện về chi lương trả theo sản phẩm và các khoản phải thanh toáncho nhân công trực tiếp sản xuất, chi phí này thường bao gồm chi phí về tiền lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội cho nhân công lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm

Trang 23

Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất của DNngoài 2 loại chi phí nói trên

Chi phí ngoài sản xuất bao gồm những chi phí không gắn liền với việc tạo ra sản phẩm mà nógắn liên với việc quản lý và đưa sản phẩm đến người tiêu dùng Nó bao gồm chi phí quản lý DN và chiphí bán hàng Chi phí bán hàng Chi phí này còn gọi là chi phí lưu thông, tiếp thị, phục vụ cho quátrình lưu thông hàng hoá, nó phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ SP hàng hoá, lao

vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm Chi phí quản lý DNChi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của DN gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phíquản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan các hoạt động khác của DN

Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau ảnh hưởng đến chi phí nhưng có thểtổng hợp lại các yếu tố sau: giá cả hàng hóa, giá cả chi phí, khối lượng hàng hóa tiêu thụ, chất lượngquản lý chi phí

TS.Phạm Thí Gái (2004), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội

3.2.1.3.Lợi nhuậnLợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu khoảnchênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ

Lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính, lợinhuận từ hoạt động kinh doanh phụ, lợi nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết, Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính, lợi nhuận khác

Các bộ phận cấu thành nên lợi nhuận là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và cung cấp dịchvụ

Đây là khoản chênh lệnh giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thànhsản phẩm gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp

CPQLDN: Chi phí quản lí doanh nghiệp

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả tài chính của doanh nghiệp chỉ tiêu nàyđược tính bằng cách sau lấy thu nhập từ hoạt động tài chính trừ đi các phát sinh từ hoạt động này

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

LNBH = DTBH – (GVHB + CPBH + CPQLDN)

Trang 24

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động đầu tư; mua bán chứng khoánngắn hạn, dài hạn; lợi nhuận từ hoạt động vốn góp liên doanh; lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửingân hàng và lãi vay tiền ngân hàng; lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.

Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Các nhóm yếu tố gây ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp có rất nhiều nhân tố khácnhau, bao gồm các nhân tố khách quan cũng như nhóm nhân tố chủ quan Các nhà đầu tư và các nhàquản trị bao giờ cũng quan tâm đến các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận kinhdoanh Có thể phân chia các nhân tố tác động tới lợi nhuận một DN thành 3 nhóm gồm: mở rộng thịtrường hàng hoá, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hoàn thiện tổ chức kinh doanh

TS.Phạm Thí Gái (2004), phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội

Ý nghĩa của lợi nhuận:

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền vớilợi ích của doanh nghiệp cho nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận

và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp sẽ không tồn tạinếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ

Lợi nhuận cũng là đòn bẩy quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và cácdoanh nghiệp ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là tiêuchí kinh tế đặc biệt quan trọng cho nên phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối vớiviệc phát hiện ra vấn đề và đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng lợi nhuận giúp doanh nghiệp pháttriển

Chỉ tiêu này đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sảnngắn hạn của doanh nghiệp Vì vậy, để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năngthanh toán hiện thời lớn hơn 1 Những biện pháp nhằm cải thiện chỉ số này nhằm vào việc gia tăngnguồn vốn ổn định ( vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn Tuy nhiên, đây

là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và mạng tính chất hình

Tỷ số thanh toán ngắn hạn = (lần)

Trang 25

thức Bởi vì một khi tài sản của doanh nghiệp lớn hơn nợ ngắn hạn cũng chưa chắc tải sản ngắn hạncủa doanh nghiệp đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này có tínhchất thanh khoản thấp, chẳng hạn tồn kho ứ đọng không thể tiêu thụ được các khoản phải thu tồnđọng không thu được tiền Vì vậy, khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảocủa tài sản ngắn hạn ta cần phải phân tích chất lượng của các yếu tố tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp qua các chỉ tiêu số ngày nợ, hệ số vồng quay tồn kho.

Chỉ số này nếu ở mức từ 2 -3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng gặp khókhăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình Tuy nhiên, trong trường hợp một chỉ số hiện thờiquá cao cũng không được xem là dấu hiệu tốt, vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị chói chặt

“vào tài sản lưu động” quá nhiều dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp không tốt

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số này được xác định trên bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn trừ đigiá trị tồn kho sau đó chia cho giá trị nợ ngắn hạn Đo lường mức độ thanh khoản cao hơn Chỉ có những tài khoản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ vào vì cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng doanh nghiệp có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đếnmức độ nào đó căn cứ vào những tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất.Không có cơ sở để yêu cầu chi tiêu này phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn, có nhữngkhoản đã và sẽ đến hạn ngay thì mới có yêu cầu thanh toán nhanh, những khoản chưa đến hạn thìchưa có nhu cầu phải thanh toán ngay Khi đến hạn mà doanh nghiệp không trả nợ được, thì nhàcho vay có thể buộc doanh nghiệp tuyên bố phá sản nhằm thu hồi nợ Nên tỷ số thanh toán ngắnhạn còn được xem là “ ngưỡng phá sản” của doanh nghiệp

► Các chỉ tiêu về phân tích hoạt động kinh doanh

Theo TS Nguyễn Tấn Bình (2005), Kế Toán Quản Trị, NXB đã đưa ra các công thức về các chỉ tiêu phân tích hoạt dộng kinh doanh như sau:

Trang 26

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong

kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mấthết bao nhiêu ngày

Đôi khi “ doanh thu thuần” được thay bằng “ giá vốn hàng bán” thì sẽ thể hiện thực hơnvòng quay tồn kho của doanh nghiệp Tuy nhiên, giá vốn của một doanh nghiệp sẽ khác nhau trongnghành Nên khi so sánh với ngành thì doanh thu nên được sử dụng vì giá bán trên thị trường được

áp dụng chung cho các doanh nghiệp trong ngành

Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này cho biết hiệu quả và chất lượng quản lí khoản phải thu Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để công ty có thể thu hồi được khoản phải thu

Vòng quay tài sản lưu động

Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệuquả hoạt động tồn kho hay hiệu quả hoạt động phải thu Tỷ số vòng quay tài sản lưu động phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đồng tài sản cho doanh nghiệp

Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số này đo lường hiệu quả tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng… cũng như tàisản lưu động Tỷ số này được xác định nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của tài sản cố định phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp

Vòng quay tổng tài sản

Kỳ thu tiền bình quân = * 360

Vòng quay tài sản lưu động = ( vòng)

Vòng quay tài sản cố định = ( vòng)

Trang 27

Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định.

Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện doanh nghiệp có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên mộtđồng vốn đầu tư Hệ số vòng quay tài sản chịu sự tác động trực tiếp bởi hệ số vòng quay hàng tồnkho, số ngày nợ và số vòng quay tài sản cố định Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanhnghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

► Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Theo TS Đoàn Tranh, Quản Trị Tài Chính, Đại Học Duy Tân, Các tỷ số được phân tích như sau:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn cho biết một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lãi

Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cho biết một đồng vốn cố định làm ra bao nhiêu đồng lãi

► Tỷ số về tỷ suất lợi nhuận

Theo PGS.TS Bùi Văn Dương (2009), Giáo trình kế toán tài chính, NXB lao động đã đưa ra các

tỷ số về tỷ suất sinh lợi như sau:

Tổng mức lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)

Tỷ suất này phản ánh khoản thu nhuận sau thuế của một Công ty so với doanh thu của nó

Trang 28

Tỷ số này cho biết bất cứ một đồng doanh thu thuần thì sẽ mang lại bao nhiêu % lợi nhuận

có thể sử dụng tỷ số này để so sánh với các tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanhnghiệp khách trong cùng ngành

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ( ROA)

Tỷ số này còn được gọi là tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản được thiết kế để đo lườngkhả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản đầu tư của công ty Cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về cáckhoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư ROA đối với công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn vàphụ thuộc nhiều vào ngành kinh doanh

ROA cho biết bình quân mỗi đồng vốn bỏ vào sản xuất thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE là tỷ số lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) trên vốn chủ sở hữu

Đối các cổ đông thì ROE là tỷ số quan trọng nhất, tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của mỗi cổ đông thường

ROE cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo bao nhiều đồng lợi nhuận cho cổ đông

► Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu quả sử dụng chi phí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ tạo bao nhiều đồng doanh thu

Trang 29

Doanh lợi trên chi phí

Chỉ tiêu này cho biết ứng với một đồng doanh thu bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.2.2.Phân tích môi trường kinh doanh

3.2.2.1.Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ môi

Theo Th.S Nguyễn Phạm Thanh Nam & Th.S Trương Chí Tiến (2007), Quản Trị Học, Nhà xuấtbản thống kê, Nguyễn Hòng Trâm (2010) ,TS Trịnh Văn Sơn ( 2006) & Đào Nguyên Phi, Phân Iích

Hoạt Động Kinh Doanh Phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp

được trình bày khá rõ như sau:

Môi trường kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng và phát triển cũng đồng nghĩa với thu nhập bình quân trên đầungười cao hơn, người dân sẽ giàu hơn Ngân sách của nhà nước trong giai đoạn này cũng tăng lên vàchi phí của chính phủ cũng nhiều hơn Những điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm,dịch vụ không những về mặt số lượng mà cả chủng loại của các hộ gia đình và chính phủ Như vậy,thời kỳ kinh tế phồn vinh đã mang lại cho các tổ chức một cơ hội phát triển trong thị trường tăngtrưởng nhanh Mức độ lạm phát cao có thể gây ra những khó khăn cho các tổ chức vì giá đầu vàotăng sẽ dẫn đến sự tăng lên về chi phí, ảnh hưởng đến sức cạnh tranh Mặt khác, khu mức độ lạmphát quá cao sẽ làm giá sản phẩm, dịch vụ tăng cao, trong lúc đó thu nhập thực tế của người dângiảm xuống, dẫn đến việc sức mua giảm của xã hội và có thể làm cho nền kinh tế bị trì truệ

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đồi núi, hệ động thựcvật, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác… những yếu tố này ảnh hưởng sâu sắc đếnđời sống của các cư dân trên trái dất này Con người dưới các điều kiện tự nhiên khác nhau có nhucầu, ước muốn, sinh hoạt, ứng xử khác nhau Sản phẩm, dịch vụ của mỗi tổ chức cung cấp cho thịtrường cần phải chú ý đến yếu tố này Bên cạnh đó, điều kiện tự nhiên còn là nơi cung cấp nguyênliệu cho sản xuất cũng như các phương tiện phục vụ đời sống con người Càng ngày càng có nhiều tổchức nhận ra rằng bảo vệ môi trường cũng chính là tạo nên lợi nhuận cho tổ chức

Chính trị pháp luật

Doanh lợi trên chi phí = %

Trang 30

Chính trị thể chế chính trị và đường lối kinh tế có thể đem lại lợi thế cho một số tổ chức nào

đó nhưng lại ảnh hưởng bất lợi đến những nhóm khác Đất nước chúng ta tự hào có một nền chínhtrị ổn định trong thời gian dài và chắc chắn sẽ còn ổn định lâu hơn trong tương lai Chính điều này đãtạo điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày một nhiều hơn

Phát luật là tập hợp các quy tắc hay quy phạm đạo đức được đặt ra để cho phép hoặc ngăncấm các mối quan hệ cụ thể giữa các cá nhân và cá tổ chức, với mục đích đưa ra các phương thứcđảm bảo sự đối xử công bằng cho các chủ thể cũng như đưa ra các chế tài xử phạt cho những chủthể vi phạm các quy tắc hành xử Trong quá trình hoạt động các nhà quản trị cần phải chú ý đến yếu

tố pháp lý vì thiếu hiểu biết về pháp luật có thể gây ra những tổn thất to lớn cho tổ chức

Văn hóa – Xã hội

Tác động rõ ràng nhất của nhóm văn hóa – xã hội là nó sẽ chi phố hành vi tiêu dung và việchình thành quyết định tiều dung SP/DV của khách hàng và qua đó nó sẽ ảnh hưởng dến hoạt độngcủa các tổ chức Doanh nghiệp cần phải phân tích các yêu tố VH-XH nhằm nhận biết các cơ hội vànguy cơ có thể xảy ra Văn hóa xã hội còn là một hệ thống giá trị được cả tập thể giữ gìn Văn hóa làvấn đề khó nhận ra và hiểu thấu đáo mặc dù nó tồn tại khắp mọi nơi và tác động thường xuyên đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, đòi hỏi nhà quản trị phải có quan tâm thích đángdến yếu tố này trong hoạt động quản trị của tổ chức Mỗi một quốc gia, một cộng đồng dân cư, dântộc điều có nền văn hóa riêng Nhà quản trị phải hiểu biết những khác biệt văn hóa này cần thiếtphải địa phương hóa sản phẩm, dịch vụ của họ như thế nào nhằm phù hợp với từng nền văn hóa.Tuy nhiên, sự khác biệt về văn hóa cũng có thể là lợi thế cho một tổ chức

Nhân khẩu học

Yếu tố nhân khẩu học rất có ý nghĩa đối với quá trình phân tích môi trường kinh doanh vì thị trường là do con người họp mà thành Dân số tăng kéo nhu cầu của con người tăng theo và các DN phải thỏa mãn nhu cầu đó Điều này có nghĩa thị trường cũng tăng cùng với sức mua khá lớn Các xu thế nhân khẩu như sự gia tăng dân

số, xu hướng già hóa hoặc trẻ hóa dân cư, sự thay đổi về cách sống của gia đình dân

cư, biến động cơ học, sự gia tăng số người đi làm, sự nâng cao trình độ văn hóa đều có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN Trong phạm vi một thời

kỳ ngắn và vừa, các xu thế nhân khẩu nêu trên là những yếu tố hòa toàn tin cậy cho sự phát triển DN có thể lập danh sách các xu thế nhân khẩu chủ yếu đối với đơn vị mình

và xác định chính xác từng xu thế có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với doanh nghiệp.

. Môi trường công nghệ

Yếu tố khoa học kỹ thuật và khoa học ứng dụng có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến môi trường kinh doanh của DN Mỗi kỹ thuật mới đều thay thế vị trí của kỹ thuật cũ Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới đã tạo ra khả năng làm biến đổi tận gốc hàng hóa và quá trình sản xuất, và tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo nên

Trang 31

khả năng cạnh tranh của các DN trên thị trường, đó là chất lượng sản phẩm và giá bán sản phẩm Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp cho DN nhận thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đó vào DN mình

Ngày nay khoa học – kỹ thuật và công nghệ phát triển với tốc độ nhanh đem lại cơ hội lẫnthách thức cho tổ chức Cơ hội mà khoa học kỹ thuật mang lại là các tổ chức có thể gia tăng năng lựcsản suất, khả năng cạnh tranh để có thể thu hút khách hàng và thách thức là phải luôn luôn đổi mới

và sáng tạo để không bị tụt hậu Trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế việc tổ chứcmuốn chiếm lĩnh một phần thị phần buộc tổ chức phải thỏa mãn nhu cầu ngày cầu cao của kháchhàng để hiện thực hóa được điều đó dòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời các tiến bộ củakhoa học – kỹ thuật và công nghệ và áp dụng các thành tựu đó vào việc tạo ra sản phẩm và dịch vụcủa tổ chức

Môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh

Trong nhóm đối thủ cạnh tranh có thể kể đến hai nhóm: đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đốithủ cạnh tranh tìm ẩn

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là những tổ chức cung cấp cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ

và cùng hoạt động trên một thị trường Không một nhà quản trị nào có thể coi thường môi trườngcạnh tranh, nếu không hiểu rõ về đối thủ cạnh đồng nghĩa với thất bại Sự hiệu biết về đối thủ cạnhtranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những tổ chức hiện tại chưa phải là đối thủ cạnh tranh vì quy

mô và nguồn lực của họ chưa đủ mạnh nhưng trong tương lai họ có thể gia nhập ngành và trở thànhđối thủ cạnh tranh Việc xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới dẫn đến nguy cơ làm cho mức lợi nhuậncủa tổ chức suy giảm vì họ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần

và các nguồn lực cần thiết

Đối thủ cạnh tranh: bao gồm các DN hiện có mặt trong ngành và các DN tiềm

ẩn có khả năng có tham gia vào ngành trong tương lai Số lượng đối thủ đặc biệt đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt Phân tích đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được những điểm mạnh

và yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trường ngành.

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng: Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của DN phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố cơ bản như: vật tư, nguyên liệu, lao động, vốn, thông tin, công nghệ Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn và xác định phương án kinh doanh tối ưu Phân tích các nguồn cung ứng nhằm xác định khả năng

Trang 32

thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn cung ứng này.

Những tổ chức cung cấp thiết bị đầu vào cho một tổ chức khác hoạt động được gọi là nhà cung ứng Không tổ chức nào mà không cần nhà cung ứng Một khi nhà cung ứng có lợi thế thì họ sẽ áp đặt các chính sách như nâng cao giá, giảm chất lượng sản phẩm mà họ cung ứng hoặc giảm các dịch vụ đi kèm Những phản ứng này sẽ gây ra những bất lợi cho tổ chức

vì chi phí đầu vào tăng sẽ dẫn đến mức lợi nhuận Khi tổ chức không phụ thuộc vào nhà cung cấp họ sẽ có được sức ưu thê khi thương lượng Vì vậy, Doanh nghiệp phải chọn những nhà cung ứng có uy tín, giá cả hợp lí và tuân thủ về thời hạn cung ứng nguyên liệu kịp thời cho quá trình sản xuất giúp cho Doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình sản xuất.

Khách hàng

Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của một tổ chức nào đó cung ứng Mọi tổ chức kinh doanh hoặc phi kinh doanh muốn tồn tại được đều phải có khách hàng Khách hàng là lý do mà một tổ chức ra đời và là yếu tố quyết định đầu ra của quá trình sản xuất Không có khách hàng các tổ chức sẽ gặp khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của mình.

Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô giá của tổ chức Sự tín nhiệm đó có được nhờ vào việc đáp ứng tốt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh trạnh Doanh nghiệp phải chú trọng vào việc thỏa mãn nhu cầu, mong đợi của khách hàng cung cấp cho họ những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng, giá cả phù hợp…các yếu tố trên có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần quan tâm đầu tư, hoạch định hợp lí.

3.2.2.2.Phân tích môi trường bên trong

Thứ hai: hoạch định là quá trình chuẩn bị đối phó với những thay đổi và tính không chắc chắn bằng việc trù liệu những cách thức hành động trong tương lai Hai nguyên nhân chính đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành công việc hoạch định xuất phát từ các nguồn tài nguyên hạn chế và sự biến động thường xuyên của môi trường bên ngoài.

Trang 33

Tóm lại: xét về mặt bản chất, hoạch định là một hoạt động chủ quan, có ý thức,

có tổ chức của con người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm xác định mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Nét bản chất này là cái phân biệt sự hoạt động có ý thức của con người với sự hoạt động theo bản năng của loài vật Do đó, hoạch định là yêu cầu của chính quá trình lao động của con người và gắn liền với quá trình đó

Tổ chức

Tổ chức là việc gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền lợi cần thiết để giám sát nó và tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp Định nghĩa này chỉ ra rằng tổ chức bao gồm việc thiết kế cơ cấu tổ chức để chỉ ra ai sẽ làm gì và

ai chịu trách nhiệm về những kết quả nào nhằm tránh những trở ngại do sự nhầm lẫn

và không rõ ràng trong việc phân công nhiệm vụ, và tạo điều kiện cho các bộ phận, các cấp trong hệ thống có thể liên lạc phối hợp dễ dàng để hướng đến mục tiêu của tổ chức.

Tổ chức còn là việc hình thành cấu trúc tổ chức, một cơ cấu tổ chức chính thức chỉ ra hệ thống thẩm quyền và quan hệ thông đạt giữa các bộ phận trong hệ thống đó Định nghĩa này được hiểu là tổ chức bao gồm việc hình thành nên các bộ phận các cấp trong tổ chức, xác định rõ ràng các nguyên tắc thủ tục để định hướng các hoạt của các hoạt động của các thành viên trong tổ chức, xác định mức độ phân chia quyền hạn giữa các cấp quản trị.

Lãnh đạo

Lãnh đạo là nghệ thuật tác động đến con người nhằm tạo ra những nỗ lực nơi

họ để họ hoàn thành một cách tự nguyện các nhiệm vụ được giao Định nghĩa này nhấn mạnh đến yếu tố nghệ thuật lãnh đạo một năng lực đặc biệt để tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình trên cơ sở tự nguyện, tự giác của mỗi thành viên trong tổ chức nhằm khai thác tối đa năng lực tiềm tàng của họ Lãnh đạo còn là quá trình điều khiển, hướng dẫn

và tác động đến các thành viên trong nhóm để họ thực hiện nhiệm vụ.

Một tổ chức có thể dễ dàng đạt được mục tiêu đề ra nếu mọi thành viên trong tổ chức đó làm việc với nổ lực cao và phối hợp chặt chẽ Vì vậy nhiệm vụ của nhà quản trị là phải biết lãnh đạo nhân viên nhằm khơi dậy những tiềm năng trong mỗi con người của tổ chức Nói cách khác, lãnh đạo là sự tác động của nhà quản trị đến các nhân viên, thông qua sự hướng dẫn, khích lệ, động viên những người dưới quyền để đạt được mục tiêu của tổ chức Để lãnh đao hiệu quả nhà quản trị phải tìm hiểu được bản chất và cá tính của nhân viên, và sử dụng phong cách lãnh đạo trong từng tình huống cụ thể Nhà quản trị cũng cần đến khả năng giải quyết các xung đột trong tổ chức nghệ thuật quản trị sự thay đổi của tổ chức Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa Công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ chức chưa thật sự tốt nhưng sẽ chắc chắn thất bại khi lãnh đạo kém.

Kiểm soát

Kiểm soát là tiến trình mà nhà quản trị đảm bảo được các hoạt động thực tiễn đang diễn ra đúng với các hoạt động đã hoạch định Định nghĩa này giải thích nội dung chủ yếu của kiểm soát là nhằm giúp nhà quản trị biết được những mục tiêu và những hoạt động hướng đến hoạt động của mục tiêu đang diễn ra như thế nào Ngoài

ra, kiểm soát còn là nỗ lực của hệ thống nhằm thiết lập những tiêu chuẩn, thiết kế hệ

Trang 34

thống phản hồi thông tin, nhằm so sánh kết quả thực tế với những tiêu chuẩn đã được xác lập qua đó phát hiện các sai lệnh và thực hiện các điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo tất cả các nguồn lực của tổ chức đã và đang sử dụng hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu đề ra.

Kiểm soát là chức này sau cùng trong tiến trình quản trị, nhưng không có nghĩa chức năng kiểm soát có ảnh hưởng kém quan trọng đối với hiệu quả quản trị Ngược lại, thực tiễn quản trị chỉ ra những thất bại của tổ chức là kết quả của việc không kiểm soát hoặc kiểm soát không tốt dù rằng tổ chức đó đã thực hiện tốt các chức năng hoạch định, tổ chức và lãnh đạo Mặc khác, kiểm soát còn giúp nhà quản trị có những hoạch định tốt hơn cho một chu trình quản trị tiếp theo.

Về bản chất những chức năng quản trị được nêu trên là những hoạt động chủ yếu mà mọi nhà quản trị ở mọi cấp bậc quản trị đều phải thực thi Những chức năng này cũng không có sự khác biệt giữa mọi cấp bậc quản trị làm việc trong các tổ chức

vì mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và các tổ chức phi lợi nhuận Tuy nhiên, vì tính đặc thù tính đặc thù của từng tổ chức và sự khác biệt giữa mỗi cấp bậc quản trị trong một

tổ chức nên cũng có những khác biệt nhất định vể phạm vi và cách thức thực hiện các chức năng quản trị đối với những nhà quản trị.

► Chính sách lao động và tiền lương

Trả lương thông thường theo mức độ hoàn thành công việc của nhân viên, Công ty sẽ đưa ra một mức giá cụ thể, phần còn lại là phần tiền thưởng từ khối lương công việc hoàn thành do nhân viên đảm nhiệm Đây là mối quan tâm hàng đầu đối với nhân viên vì vậy Công ty cần phải đảm bảo mức thu nhập tương xứng với năng lực, kinh nghiệm mà nhân viên được giao cũng như những đóng góp thực sự của nhân viên đối với công ty.

► Yếu tố tài chính

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có thể mở rộng thị trường và có khả năng đầu tư cho sản xuất Nếu doanh nghiệp yếu về vốn sẽ làm cho doanh nghiệp này càng ngày đi xuống, không có khả năng đầu tư vào khoa học kỹ thuật cũng như không cải tiến đươc sản phẩm Yếu tố tài chính quyết định đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hường đến uy tín và khả năng chủ động trong sản xuất.

► Yếu tố sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm là những hàng hóa, dịch vụ với những thuộc tính nhất định nhằm thỏa mãn những đòi hỏi, nhu cầu của khách hàng Ngày nay ngoài chất lượng của sản phẩm con ngoài còn đòi hỏi nhiều yếu tố như mẫu mã, bao bì, tên hiệu… của sản phẩm Người tiêu dùng cảm nhận những yếu tố trên như một phần thực chất của sản phẩm, chất lượng, mẫu mã đẹp tạo nên lợi thế lớn nó làm tăng giá trị sản phẩm.

Tiêu thụ sản phẩm là nhân tố rất quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, để doanh nghiệp đạt lợi nhuận và tránh ứ đọng hàng tồn kho thì doanh nghiệp phải chú trọng vào quá trình tiêu thụ sản phẩm Quá trình này đòi hỏi phải phụ thuộc vào tốc độ sản xuất, khả năng cung ứng nguyên liệu và không thể thiếu yếu tố quan trọng đó là khách hàng Vì vậy để đạt được mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tiêu thụ được hàng hóa Doanh nghiệp phải

có những chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng.

► Văn hóa trong doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu vốn: vốn góp. - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Hình th ức sở hữu vốn: vốn góp (Trang 6)
Hình 2.1.Kháng sinh Emycin DHG 250mg - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Hình 2.1. Kháng sinh Emycin DHG 250mg (Trang 8)
Hình 2.3. Dinh dưỡng CaIciB1B2B6 - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Hình 2.3. Dinh dưỡng CaIciB1B2B6 (Trang 10)
Hình 2.5.Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Trang 11)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013-2015) - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2013-2015) (Trang 13)
Hình 4.1.Tình hình tổng doanh thu đạt được trong 3 năm ( 2013 -2015) - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Hình 4.1. Tình hình tổng doanh thu đạt được trong 3 năm ( 2013 -2015) (Trang 37)
Bảng 4.3. Phản ánh tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Bảng 4.3. Phản ánh tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Trang 40)
Bảng 4.4.Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Trang 41)
Bảng 4.5.Các tỷ số về hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Bảng 4.5. Các tỷ số về hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang (Trang 42)
Bảng 4.8.Hiệu quả sử dụng chi phí trong 3 năm ( 2013 – 2015) - Niên luận Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công  ty cổ phần dược Hậu Giang
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng chi phí trong 3 năm ( 2013 – 2015) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w