Đểgiải quyết được vấn đề trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư tìm hiểu thịtrường, có các giải pháp đồng bộ hóa từ quy trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cóchiến lược phù hợp nhằm
Trang 1KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
EU: Eropean Union (Liên minh Châu Âu)
FTA: Free Trade Area (Hiệp định thương mại tự do)
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm trong nước)
GMP: Good Manfacturing Pratice (Tiêu chuẩn thực hàng sản xuất tốt)
GNP: Gross National Product (Tổng sản lượng quốc gia)
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points (Hệ thống phân tích mốinguy tại các điểm kiểm soát giới hạn)
SSOP: Sanitation Standard Operating Procedures (Quy trình làm vệ sinh vàthủ tục kiểm soát vệ sinh)
VASEP: Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội Chếbiến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam)
VKFTA: Vietnam-Korea Free Trade Agreement (Hiệp định Thương mại Tự
do Việt Nam - Hàn Quốc)
WTO: The World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
TPP: Trans-Pacific Partnership Agreement (Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dương)
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Xuất khẩu là một trong những ngành mũi nhọn của nước ta, nó được coi làphương thức đầu tiên của hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, đem lại nguồnthu ngoại tệ không nhỏ cho quốc gia Khi Việt Nam gia nhập WTO, AFTA, TPP…
có mối quan hệ với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau nên việc xuất khẩucũng sẽ diễn ra mạnh mẽ, sôi động và mở ra cho nền kinh tế Việt Nam nhiều cơ hội
để phát triển hơn
Việt Nam là một quốc gia có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi: đường
bờ biển dài cùng hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánhbắt thủy sản Chính vì thế, thủy sản là ngành xuất xuất chủ lực của Việt Nam trongthời gian qua, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng thứ 4 trong số các mặt hàng xuất khẩuchủ lực (theo Vasep, 2015) Năm 2015, một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực củangành thủy sản Việt Nam đang có dấu hiệu giảm thì chả cá Surimi lại là sản phẩm
có nhiều tín hiệu tốt về thị trường xuất khẩu và đem về nguồn ngoại tệ cho đất nướchàng trăm triệu USD mỗi năm (theo Vasep, 2015), xuất khẩu Surimi của Việt Namđạt gần 304 triệu USD với nhu cầu nhập khẩu ngày càng tăng cao của nhiều thịtrường Thế nhưng trong nền kinh tế hiện nay, quốc tế hóa và toàn cầu hóa đangdiễn ra nhanh chóng, việc xuất khẩu thủy sản đang gặp khó khăn, nguyên nhân docác doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu rõ về thị trường xuất khẩu, chưa đầu tư sâu vềviệc nghiên cứu thị trường Vậy làm thế nào để xuất khẩu có hiệu quả và đa dạnghóa sản phẩm khi thị trường có nhiều biến động và yêu cầu ngày càng khắc khe? Đểgiải quyết được vấn đề trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư tìm hiểu thịtrường, có các giải pháp đồng bộ hóa từ quy trình sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cóchiến lược phù hợp nhằm giữ vững và nâng cao vị thế của ngành xuất khẩu thủy sảntrên thị trường quốc tế
Công ty Hải Sản 404 là một trong những công ty có nhiều đóng góp trong kimngạch xuất khẩu của Đồng Bằng Sông Cửu Long và là doanh nghiệp mạnh về xuấtkhẩu chả cá Surimi, sản phẩm đã được xuất khẩu ra nhiều thị trường thế giới đặcbiệt là thị trường Hàn Quốc Hàn Quốc là một thị trường nhập khẩu thủy sản đầytiềm năng, có tác động tích cực đến việc xuất khẩu thủy sản của công ty nói riêng vàcủa Việt Nam nói chung Bên cạnh đó, Hàn Quốc được biết đến là thị trường có yêucầu cao về chất lượng sản phẩm do đó để đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của thịtrường này mà vẫn bảo hộ được ngành thủy sản trong nước là một việc làm hết sức
Trang 3khó khăn không chỉ riêng cơ quan Nhà nước mà còn của các doanh nghiệp xuấtkhẩu thủy sản Chính vì vậy, để tiếp tục chiếm lĩnh và xuất khẩu hàng hóa sang thịtrường Hàn Quốc là một mục tiêu hết sức quan trọng đòi hỏi phải có chiến lược xuất
khẩu lâu dài Nhận thức được vấn đề trên em quyết định chọn đề tài: “ Hoạch định chiến lược xuất khẩu chả cá Surimi sang thị trường Hàn Quốc cho Công ty Hải Sản 404 từ năm 2016 đến năm 2020” để làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Hoạch định chiến lược xuất khẩu chả cá Surimi sang thị trường Hàn Quốc choCông ty Hải Sản 404 từ năm 2016 đến năm 2020 và đề xuất một số giải pháp vềchiến lược xuất khẩu góp phần giúp cho công ty hoạt động có hiệu quả hơn trướctình hình cạnh tranh gay gắt và biến động như hiện nay, đồng thời tạo bước điệm đểcông ty phát triển trong thời điểm hiện tại cũng như trong thời gian sắp tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài, qua đó đánh giáđược những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Công ty Hảisản 404 Từ đó, xác định các yếu tố cạnh tranh của công ty
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình xuất khẩu chả cá surimi sang thị trường HànQuốc của công ty
Mục tiêu 3: Hoạch định chiến lược xuất khẩu chả cá Surimi sang thị trườngHàn Quốc cho Công ty Hải Sản 404 từ năm 2016 đến năm 2020
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp thực hiện chiến lược xuất khẩu chả cáSurimi sang thị trường Hàn Quốc có hiệu quả và để công ty phát triển bềnvững tại thị trường này
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 4Số liệu được thu thập từ phòng kinh doanh và phòng kế toán của Công ty Hảisản 404 từ năm 2013- 2015 Số liệu được lấy từ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáo xuất khẩu hàng hóa Các thông tin thuthập từ các bài báo, tạp chí, internet… có liên quan đến công ty.
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng ma trận EFE và IFE để phân tích những điểm mạnh và hạn chế, cơ hội
và nguy cơ của công ty Từ đó xác định được các yếu tố cạnh tranh từ các đối thủ
Sử dụng phương pháp thống kê để vẽ biểu đồ về thực trạng xuất khẩu, sử dụngchỉ tiêu so sánh để đánh giá thực trạng qua các năm
Sử dụng ma trận SWOT và QSPM để hoạch định, lựa chọn chiến lược chocông ty
Đề xuất một số giải pháp để thực hiện các chiến lược đã lựa chọn nhằm nângcao hiệu quả xuất khẩu và đưa công ty từng bước phát triển bền vững
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lĩnh vực xuất khẩu chả cá Surimi sang thịtrường Hàn Quốc
Thời gian thu thập số liệu sơ cấp: tháng 9/2016
Thời gian thu thập số liệu thứ cấp: từ năm 2013 đến năm 2015
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 10/9/2016 đến ngày 30/10/2016
1.5 Ý nghĩa đề tài
Giúp Công ty Hải sản 404 xuất khẩu chả cá Surimi sang thị trường Hàn Quốc
có hiệu quả trước tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay và tạo bước đệm để công typhát triển trong thời gian sắp tới
1.6 Bố cục nghiên cứu
Trang 5Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Tổng quan về Công ty Hải sản 404
Chương 3: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu nghiên cứu
Chương 4: Phân tích môi trường kinh doanh cho sản phẩm chả cá Surimi của
Công ty Hải sản 404
Chương 5: Hoạch định chiến lược xuất khẩu chả cá Surimi sang thị trường
Hàn Quốc của Công ty Hải Sản 404 từ năm 2016 đến năm 2020
Chương 6: Kết luận – kiến nghị
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY HẢI SẢN 404
2.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH HTV HẢI SẢN 404
Tên thương mại: GEPIMEX 404 COMPANY
Logo:
Địa chỉ: số 404,đường Lê HồngPhong, Quận BìnhThủy, TP Cần ThơLĩnh vực hoạt động: Chế biến, xuất khẩu
Điện thoại công ty: 0710.3.841.083- 07103.841.2, Fax: 0710.841.071
Email: gepimex404@hcm.vnn.vn
Website: www.gepimex404.com
Tài khoản: tại Ngân hàng Công thương Cần Thơ
TK VNĐ: 710A.56209, TK USD: 0710B.56209
Văn phòng đại diện: số 557 Nguyễn Tri Phương, quận 10, TP Hồ Chí Minh
(Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, 2013)
2.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Hải sản 404 là một Doanh nghiệp Nông Nghiệp của Nhà nước trựcthuộc Quân khu 9, được thành lập theo quyết định của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng
Trang 6Căn cứ Nghị quyết số 338/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng đồng
ý cho phép thành lập với nhiệm vụ chế biến hải sản xuất khẩu
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Trước khi thành lập, cơ sở chế biến của công ty còn nghèo nàn, lạc hậu Sau
đó, công ty đã dần dần cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật để từng bước đi vào hoạtđộng
Tháng 12/1977, công ty chính thức được thành lập và đi vào hoạt động với têngọi “Đội công nghiệp nhẹ” sau đó đổi tên thành “Xưởng chế biến 404” có nhiệm vụchế biến các mặt hàng phục vụ cho tiền tuyến nhưng chủ yếu là cho toàn Quân khuđang trực tiếp chiến đấu Sản phẩm chính của công ty là: thịt kho, nước mắm, lạpxưởng, lương khô…Trong thời gian này, công ty hoạt động với chế độ bao cấp hoàntoàn Đến năm 1982, công ty đổi tên thành “Xí nghiệp chế biến 404” và hoạt độngvới cơ chế “Nửa bao cấp, nửa kinh doanh”, hạch toán nộp lãi về Quân khu
Năm 1986 cả nước thực hiện công cuộc đổi mới sang nền kinh tế thị trường,đất nước có nhiều thay đổi và từng bước phát triển Do đó, công ty đã mạnh dạn đầu
tư đổi mới dây chuyền, máy móc, thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm Với những thuận lợi đó, xí nghiệp được nâng cấp thành Công tyxuất khẩu tổng hợp 404 theo quyết định số 76 của Bộ Quốc Phòng, sản xuất kinhdoanh nộp lãi về Bộ Quốc Phòng Năm 1993, công ty được Bộ Thương Mại (nay là
Bộ Công Thương) cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp số 1.12.1010
để công ty chủ động trong việc xuất khẩu những mặt hàng thủy sản mà không cầnxuất qua ủy thác
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển củangành thủy sản Việt Nam nói chung và của địa phương nói riêng, hoàn thành tốtnhiệm vụ với chức năng đánh bắt, khai thác, chế biến thủy hải sản, thu ngoại tệ cóhiệu quả, đời sống cán bộ công nhân viên được nâng cao Nhận thấy trước tình hìnhhội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam là thành viên của WTO năm 2007, công ty đãđào tạo cán bộ và mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại đáp ứng ngàycàng cao của thị trường xuất khẩu thủy sản
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty TNHH HTV Hải sản 404 kinh doanh nhiều lĩnh vực nhưng chủ yếu là:+ Chế biến gia công hàng nông sản, hải sản xuất khẩu;
+ Kinh doanh gas hóa lòng, dầu, nhớt;
Trang 7+ Nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất;
2.1.4 Một số sản phẩm của công ty
Cá tra chả cá
Surimi
Trang 8
Chả cá Itoyori Bạch tuột
Hình 2.1 Một số sản phẩm của công ty
(Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, 2013)
2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, quyền hạn
Trang 9Tổ chức thu mua, tiếp thi, chế biến nguyên liệu và xuất khẩu thủy sản theođúng quy trình chế biến hàng xuất khẩu, đảm bảo số lượng, chất lượng và thời hạnhợp đồng;
Làm thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của phápluật, của Nhà nước và của Bộ Quốc Phòng;
Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sảnxuất, đổi mới trang thiết bị, tăng dần tích lũy;
Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng mua bán, gia công chế biến thủy sảngiữa công ty với các đơn vị khác;
Thực hiện tốt các chính sách, chế độ quản lý tài sản, lao động, tiền lương…đảm bảo công bằng, bình đẳng Chăm lo tốt đời sống cán bộ nhân viên trong công
ty Làm tốt công tác bảo vệ an toàn người lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninhđơn vị dẫn đầu trong toàn quân khu
2.1.5.3 Mục tiêu
Công ty luôn cố gắng cải tiến kỹ thuật, đổi mới máy móc, thiết bị hiện đại vàphòng kiểm nghiệm có khả năng kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh;
Sản phẩm của công ty luôn đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm;
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mới nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh;Hiện nay, công ty đang thực hiện chương trình quản lý chất lượng HACCP,GMP, SSOP Chương trình này đã được quản lý chặt chẽ và tạo được uy tín vớikhách hàng trong nhiều năm qua, công ty sẽ tiếp tục tăng cường kiểm soát nhằmthực hiện tốt yêu cầu của hệ thống các tiêu chuẩn
2.1.5.4 Quyền hạn
Công ty có quyền sản xuất, chế biến, nhập khẩu trong các lĩnh vực sau:
+ Điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở làm chủ các cán bộ công nhân viêntrong công ty;
+ Tự quyết định các hợp đồng xuất khẩu, chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sảnriêng của mình;
+ Được quyền ký hợp đồng với các đơn vị trong và ngoài nước Theo giấyphép số 10909/CP ngày 17/4/1991 do Bộ Trưởng Thương Mại cấp, được quyền mởrộng và phát triển quy mô hoạt động hay thu hẹp quy mô nếu cần;
Trang 10+ Được quyền giới thiệu các sản phẩm của mình đến với khách hàng trongnước và ngoài nước.
2.1.6 Cơ cấu tổ chức
Công ty đã thành lập gần 40 năm với đội ngũ cán bộ lãnh đạo dày dặn kinhnghiệm và đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao đảm bảo công việc thực hiện mộtcách nhanh chóng và hiệu quả Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 11Giám Đốc
Phó GĐ quản trị
Xí nghiệp chế
biến
Xí nghiệp tàu xe
Thống
kê và vật tư
Phân xưởng cơ
PXSX hàng Châu Âu
Phân xưởng nước
đá
PXSX hàng Châu
Á
KCS Quản
Đốc
Trang 12Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Hải sản 404
Chú thích:
GĐ: Giám Đốc
PXSX: Phân xưởng sản xuất
KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm
LD: Liên doanh
Giám Đốc là lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động và kết
quả kinh doanh của công ty Giám Đốc giữ vai trò rất quan trọng, quyết định đếnyếu tố thành công của doanh nghiệp cũng như hạn chế kịp thời những rủi ro trongkinh doanh
Phó Giám Đốc quản trị là người quản trị nội bộ trong công ty.
Phó Giám Đốc kế hoạch (kiêm Phó Giám Đốc sản xuất) là người điều hành
hoạt động công ty theo hướng kế hoạch và sản xuất
Phòng tổ chức và hành chính: quản lý hồ sơ nhân sự, tham mưu cho Giám
Đốc về tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện công tác hành chính văn thư, đào tạo cán
bộ, đề bạc, khen thưởng, lưu trữ công tác thanh tra công nhân viên giúp Đảng ủy
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật trong quá trình sản xuất, kỹ
thuật về cơ điện cung ứng kho Phụ trách về chất lượng máy móc thiết bị, kiểm travật tư, phụ tùng máy móc nhập kho và kịp thời sửa chữa các công đoạn trong dâychuyền sản xuất Quản lý thực hiện dây chuyền công nghệ chế biến, chất lượng, mẫu
mã bao bì sản phẩm
Phòng kế toán: tổ chức công tác hạch toán kế toán, việc sử dụng tài sản và đề
xuất các biện pháp quản lý tài chính Hạch toán chi phí thu mua nguyên vật liệu, lậpquỹ, lập báo cáo kế toán đúng kỳ
Phòng xuất nhập khẩu: tổ chức hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước,
soạn thảo các hợp đồng, nghiên cứu quản trị Marketing, tìm hiểu và phân phối thịtrường tiêu thụ, trực tiếp xuất khẩu hàng hóa
Phòng kế hoạch: lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa của công ty, nghiên cứu
thị trường trong nước, triển khai và đôn đốc thực hiện các kế hoạch của công ty sau
đó báo cáo kết quả về cấp trên
Trang 13Kho thành phẩm: gồm tổ trưởng, tổ phó với nhiệm vụ thống kê lên cơ cấu
hàng hóa, kiểm tra hàng ra và quản lý kho lạnh
Bộ phận sản xuất chính: Xí nghiệp chế biến chế biến các sản phẩm tươi
thành sản phẩm đông lạnh, đây là phân xưởng lớn của công ty
Bộ phận sản xuất phụ trợ:
+ Phân xưởng nước nước đá: sản xuất nước đá phục vụ cho công nhân trong
công ty và dân địa phương
+ Phân xưởng cơ điện: sửa chữa các máy móc, thiết bị và phần kho lạnh của
công ty
Như vậy, mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định Tất cả nhânviên và phòng ban phải nghiêm chỉnh chấp hành theo mệnh lệnh của người đứngđầu trong công ty
phí 247.314 344.919 393.255 97.605 39,47 48.336 14,01Lợi nhuận
sau thuế 25,6 (4.052) 1.098 (4.077,6) (15.928,1) 5.150 (127,10)
Trang 14Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Công ty Hải Sản 404)
Hình 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013 đến năm 2015
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh Công ty Hải Sản 404)
Qua số liệu thống kê từ bảng 2.1 ta thấy, tổng doanh thu của công ty tăng quacác năm Tổng doanh thu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 tăng liên tục là
do những năm này công ty có nhiều đơn vị đặt hàng trong và ngoài nước làm cho
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng vì thế tổng doanh thu cũng tăng
Tuy tổng doanh thu tăng liên tục qua các năm nhưng bên cạnh đó tình hìnhtổng chi phí cũng tăng theo quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Nguyên nhân
tổng chi phí giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 tăng liên tục là do tình trạnh giá
cả ngày càng tăng, nhất là chi phí cho sản xuất như chi phí mua nguyên vật liệu, chi
phí bao bì, đóng gói, chi phí nhân công Chi phí tăng sẽ ảnh hưởng không tốt đến
Trang 15công ty, vì thế công ty cần có những chính sách cắt giảm chi phí nhằm tăng lợinhuận của công ty trong thời gian tới.
Bảng 2.1 còn cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty có biến động tăng giảmqua các năm, cụ thể năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công ty là 25,6 triệu đồng,năm 2014 lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm 4.052 triệu đồng tức là công ty hoạtđộng lỗ năm 2014 Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế giảm trong năm 2014 là do tổngchi phí cao hơn tổng doanh thu dẫn đến lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo Năm
2015, lợi nhuận sau thuế của công ty có dấu hiệu phục hồi, vì vậy công ty cần cónhiều biện pháp để tăng doanh thu và cắt giảm chi phí hiệu quả hơn để việc kinhdoanh có hiệu quả hơn
2.3 Mục tiêu dài hạn của công ty
Đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến mẫu mã, chất lượng bao bì để đáp ứng yêu cầungày càng cao của khách hàng ở nhiều thị trường khác nhau Trong đó, việc thiết kếmẫu mã, bao bì đẹp là yếu tố quan tâm hàng đầu của công ty;
Đưa sản phẩm của công ty từng bước thâm nhập, tiếp cận nhiều thị trường mớingoài các thị trường truyền thống sẵn có;
Tăng cường quảng bá hình ảnh, chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và lòng tin từcác khách hàng, định vị thương hiệu của công ty trên thị trường thế giới bằng cáchtạo những sản phẩm uy tín, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu càng cao của thịtrường thế giới
Đầu tư trang thiết bị kiểm tra dư lượng kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trongthủy sản, chủ động kiểm tra chặt chẽ nguyên liệu đầu vào, kiểm soát nghiêm ngặttrong quá trình chế biến thủy sản Đảm bảo cung cấp các sản phẩm sạch, đủ tiêuchuẩn, chất lượng xuất khẩu để đáp ứng các thị trường khó tính như: Mỹ, EU, Nga
và Nhật
Trang 16CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
3.1.1.1 Khái niệm
Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt được mục tiêu dài hạn, nó
có thể gồm có sự phát triển về địa lý, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắtgiảm chi phí trong sản xuất (Fred.R.David, 2006)
Chiến lược kinh doanh là cách lựa chọn phương hướng hành động như thế nào
và phân bổ nguồn lực ra sao để thực hiện mục tiêu đó Hay nói cách khác, chiếnlược kinh doanh là những kế hoạch, mục tiêu và chính sách của công ty đề ra đểthực hiện mục tiêu đó
3.1.2 Tổng quan về hoạch định chiến lược
3.1.2.1 Khái niệm về hoạch định chiến lược
Hoạch định là quá trình đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài doanhnghiệp Từ đó xác định được những mục tiêu dài hạn, ngắn hạn và đề xuất giải pháp
để thực hiện mục tiêu đó (Philip Kotler, 1994)
3.1.2.2 Vai trò của hoạch định chiến lược
+ Giúp tổ chức nhận biết rõ những mục tiêu và hướng đi trong tương lai;+ Phát huy tối đa sức mạnh của tổ chức và khai thác được những lợi thếcạnh tranh;
+ Tạo được thế chủ động để ứng phó với những thay đổi của môi trường;+ Tìm kiếm những cơ hội và giảm thiểu đến mức thấp nhất những rủi ro
3.1.2.3 Quy trình của hoạch định chiến lược kinh doanh
Trang 17Bước 2 Phân tích các yếu tố nội bộ
Trang 18Hình 3.1 Tiến trình hoạch định chiến lược
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
3.1.3 Tổng quan về quản trị chiến lược và những giai đoạn của quản trị chiến lược
3.1.3.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006, 15) đã khẳng định:
“Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thể lực cho doanh nghiệp”.
Quản trị chiến lược có thể được định nghĩa như là một nghệ thuật và khoa họcthiết lập, thực hiện, đánh giá các quyết định liên quan đến chức năng cho phép một
tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra
3.1.3.2 Vai trò của chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đicủa mình Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theohướng nào và khi nào thì đạt đến vị trí nhất định;
Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích tương lai giúp cho nhà quảntrị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Nhưvậy nó khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắnhạn, nhằm cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của tổ chức;
Quản trị chiến lược giúp nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội,tận dụng tối đa các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môitruờng;
Bước 8 Kiểm tra và đánh giá
kết quả
Bước 9 Lập lại tiến trình hoạch định
Trang 19Quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức chủ động hơn trong quá trình raquyết định, từ đó phản ứng tốt hơn trước những biến động bất ngờ của môi trường.
3.1.3.3Các giai đoạn của quản trị chiến lược
Theo Fred R.David (2003), quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: hìnhthành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược
Hình thành chiến lược: là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực
hiện điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong vàbên ngoài, đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lượcthay thế
Thực thi chiến lược: là huy động quản trị viên và nhân viên để thực hiện
các chiến lược đã được lập ra Thực thi chiến lược gồm ba hoạt động cơ bản là:
+ Thiết lập mục tiêu hàng năm;
+ Ðưa ra các chính sách;
+ Phân phối các nguồn tài nguyên
Việc thực thi chiến lược thành công tùy thuộc vào khả năng thúc đẩy nhân viêntrong doanh nghiệp của các nhà quản trị Chiến lược đề ra nhưng không được thựchiện thì sẽ không phục vụ một mục đích hữu ích nào
Ðánh giá chiến lược: tất cả các chiến lược tùy thuộc vào thay đổi trong
tương lai vì các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đổi đều đặn Ba hoạt động chínhyếu của đánh giá chiến lược là:
+ Xem xét lại yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại;
+ Ðo lường thành tích;
+ Thực hiện các hoạt động điều chỉnh
Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công ở hiện tại không bảođảm cho thành công trong tương lai, sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác,các tổ chức có tư tuởng thỏa mãn phải đánh đổi bằng sự tàn lụi
Tóm lại 3 giai đoạn và các hoạt động của quản trị chiến lược có thể được mô tảnhư sau:
GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Hình thành chiến Thực hiện Hợp nhất trực giác Đưa ra
lược nghiên cứu và phân tích quyết định
Thực thi chiến Thiết lập mục tiêu Đề ra các chính Phân phối các
lược ngắn hạn sách nguồn lực
Đánh giá chiến Xem xét lại các yếu tố So sánh kết quả Thực hiện điều lược bên trong và bên ngoài với tiêu chuẩn chỉnh
Trang 20Hình 3.2 Các giai đoạn và hoạt động của quản trị chiến lược
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
3.2 Các lý thuyết có liên quan đến xuất khẩu
3.2.1 Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sảnphẩm hoặc dịch vụ ra nước ngoài và sản phẩm, dịch vụ đó phải được chuyển ra khỏibiên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền
tệ ở đây có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (BùiXuân Lưu, 2001)
Hay nói cách khác, xuất khẩu là hình thức trao đổi sản phẩm dịch vụ ra thịtrường nước ngoài để thu về ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu
3.2.2 Vai trò của xuất khẩu
Tạo ra nguồn ngoại tệ cho quốc gia;
Mở rộng mối quan hệ, hợp tác với các quốc gia trên thế giới;
Tạo công ăn việc làm nhằm cải thiện đời sống cho người lao động;
Tăng khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ để sản xuất phát triển
3.2.3 Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu do chính công ty thực hiện để bánhàng hóa ra nước ngoài, không qua trung gian Công ty trực tiếp ký kết hợp đồngngoại thương bán hàng, cung cấp các dịch vụ cho công ty nước ngoài Xuất khẩu
Trang 21trực tiếp thường áp dụng với các doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn,
có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu truyền thống của doanh nghiệp đãtừng có mặt trên thị trường thế giới
Xuất khẩu ủy thác là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp ra nước ngoài thông qua trung gian (người thứ ba) Và doanh nghiệp phải trảcho người hoặc tổ chức trung gian có chức năng xuất khẩu trực tiếp một khoảng hoahồng với một tỷ lệ nhất định đã được thỏa thuận trong hợp đồng gọi là phí ủy thác.Hình thức xuất khẩu này thường được sử dụng với những công ty có quy mô nhỏ,hạn chế về nguồn lực, chưa quen biết về thị trường và khách hàng, chưa thông thạocác nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, 2005)
3.3 Tiến trình xây dựng chiến lược
3.3.1 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên trong để tìm ra điểm mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp, qua đó xác định được năng lực và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Từ
đó, phát huy được những điểm mạnh để đạt được ưu thế tối đa đồng thời đưa ranhững biện pháp nhằm khắc phục những điểm yếu
Môi trường bên trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như: quản trị, nguồnnhân lực, marketing, tài chính - kế toán, sản xuất và tác nghiệp, quản trị chất lượng,
hệ thống thông tin, nghiên cứu và phát triển
3.3.1.1 Quản trị
+ Hoạch định là bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan tới việc chuẩn
bị cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, phát triển chínhsách hình thành kế hoạch kinh doanh;
+Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mối quan hệgiữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là: thiết kế tổ chức, chuyênmôn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát,thống nhất mệnh lệnh, phối hợp, sắp xếp, thiết kế công việc vàphân tích công việc;+Lãnh đạo là bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động củaconngười, cụ thể là: lãnh đạo các nhóm làm việc chung, liên lạc, thay đổi các hoạt độngnhằm nâng cao hiệu quả công việc, thỏa mãn công việc, yêu cầu công việc, tinh thầncủa nhân viên và tinh thần quản lý;
Trang 22+Kiểm soát liên quan các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo kết quả thực tế phùhợp và kết quả đã được hoạch định Kiểm soát tài chính kiểm tra bán hàng, hàng tồnkho, chi phí thưởng phạt.
3.3.1.2 Nguồn nhân lực
Có vai trò quan trọng đối với sự thành công của công ty, cho dù chiến lượckinh doanh đúng dắn đến đâu mà nguồn nhân lực không hiệu quả thì cũng không thểthành công được Chức năng của nguồn nhân lực là tuyển dụng, phỏng vấn, kiểmtra, định hướng đào tạo, phát triển…
ra điểm mạnh và yếu của tổ chức về tài chính – kế toán Các nhóm tỷ số quan trọngcủa tài chính: khả năng thanh toán, đòn cân nợ, các chỉ số doanh lợi, các chỉ số tăngtrưởng…
Khả năng thanh toán nhanh hay chỉ số thanh toán (Rq- quick ratio)
Khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hay tỷ số thanh toán ngắn hạn( Rc – current ratio):
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán ngắn hạn (Rc) =
Nợ ngắn hạn
Trang 23Chỉ số này nói lên 1 đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sảnngắn hạn thanh toán, chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Chỉ số càng lớn càng antoàn, phản ánh sự chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp.
Các chỉ số về khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lợi/ doanh thu ( ROS – Return On Sales)
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (ROS)=
Doanh thu thuần
Tỷ số này phản ánh cứ một động doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêuđồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp càng cao
Tỷ suất sinh lợi/ Tổng tài sản (ROA – Return On Assets):
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản(Rp)=
Tổng tài sản
Chỉ số này có ý nghĩa là một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthế.Tỷ số này càng cao càng tốt
Tỷ suất sinh lợi/ vốn chủ sở hữu( ROE – Return On Equity)
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lợi/ vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ mộtđồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn
Tỷ số nợ:
Trang 24Tổng nợ phải trả
Tỷ số nợ = Tổng tài sản (nguồn vốn)
Tỷ số này có nghĩa là 1 đồng vốn tài sản (nguồn vốn) doanh nghiệp nợ baonhiêu, tỷ số này phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,5
(Nguồn: Bạch Đức Hiển và Nguyễn Đình Kiệm, 2008)
Sản xuất và tác nghiệp
Bao gồm các hoạt động biến đổi đầu vào thành hàng hóa dịch vụ, gồm haichức năng là thiết kế hệ thống sản xuất (quy trình sản xuất, công nghệ sản xuất) vàvận hành bộ máy sản xuất (hoạch định nhu cầu, tồn kho, vật liệu…)
Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là nguồn tiếp cận chiến lược quan trọng vì nó giúp ta tiếpcận được cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài của tổ chức, giúp nhận ra các thayđổi của môi trường nhận ra sự đe dọa trong ngành và hỗ trợ việc thực hiện đánh giáchiến lược, hệ thống thông tin hiệu quả giúp cho công ty có được chi phí thấp và cácdịch vụ làm hài lòng người tiêu dùng
Nghiên cứu và phát triển
Là nhằm tìm ra sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, kiểm tra tốt chấtlượng, nâng cao giá thành, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Chất lượngcủa các nổ lực được nghiên cứu và phát triển có thể giúp công ty giữ vững vị trí dẫnđầu, phát triển thêm hoặc tục hậu hơn so với đối thủ cạnh tranh trong ngành
Kết quả của việc phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp để xácđịnh được những điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp, từ đó xây dựng ma trận đánhgiá môi trường bên trong của doanh nghiệp
Trang 25Bảng 3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Các yếu tố quan trọng bên
trong
Mức độ quan trọng
Phân loại
Số điểm quan trọng
Liệt kê những điểm mạnh điểm yếu
trong nội bộ của doanh nghiệp
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh
và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE đượcphát triển theo năm bước:
Bước 1: Lập danh mục khoảng từ 10 – 20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và
những điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố phụ thuộc vào mức độ ảnhhưởng của nó đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng sốtầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Bước 3: Phân tích từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho điểm yếu
lớn nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất.Như vậy sự phân loại dựa trên cơ sở công ty
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác
định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng
số điểm quan trọng cho tổ chức
Đánh giá:
+ Nếu tổng số điểm dưới hơn 2,5 điểm thì công ty yếu về nội bộ
+ Nếu tổng số điểm trên 2,5 điểm thì công ty mạnh về nội bộ
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Trang 263.4.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Mục đích việc phân tích môi trường bên ngoài của công ty là phát triển mộtdanh mục có giới hạn những cơ hội môi trường có thể mang lại lợi ích cho công ty
và các mối đe dọa từ môi trường nên tránh Môi trường bên ngoài của công ty baogồm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
3.3.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Bao gồm việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố về môi trường tự nhiên, kinh
tế, văn hóa – xã hội, chính trị - pháp luật, khoa học – công nghệ
Yếu tố tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông, biển, khoáng sản tronglòng đất…Điều kiện tự nhiên luôn có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con ngườicũng như hoạt động của doanh nghiệp Nó là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiềungành kinh tế như: nông nghiệp, du lịch, vận tải và công nghiệp khai khoáng Trongnhiều trường hợp chính điều kiện tự nhiên góp phần hình thành nên lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp
Yếu tố kinh tế: môi trường kinh tế có tác động trực tiếp và năng động đếndoanh nghiệp, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến sức hút của cách chiến lượckhác nhau Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: xu hướng của tổng sảnphẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lãi xuất và xu hướng củalãi xuất, cán cân thanh toán quốc tế Ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm:
Tỷ lệ lãi xuất: Tỷ lệ lãi xuất có thể ảnh hưởng đến mức cầu đối với sảnphẩm của doanh nghiệp, tỷ lệ lãi xuất rất quan trọng khi người tiêu dùng thườngxuyên vay tiền để thanh toán với các khoản mua hàng hóa của mình Tỷ lệ lãi xuấtcòn quyết định mức chi phí về vốn và vì thế quyết định mức đầu tư
Tỷ giá hối đoái: là sự so sánh về giá trị của đồng tiền trong nước với đồngtiền các nước khác Thay đổi về tỷ giá hối đoái có tác động trực tiếp đến tính cạnhtranh của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất trên thị trường quốc tế Sự thay đổi về
tỷ giá hối đoái cũng làm ảnh hưởng lớn đến giá cả của các mặt hàng xuất nhập khẩucủa công ty
Tỷ lệ lạm phát: tỷ lệ lạm phát có thể gây xáo trộn nền kinh tế, làm cho sựtăng trưởng kinh tế chậm lại và sự biến động của đồng tiền không thể lường trướcđược Do đó các hoạt động đầu tư trở thành những công việc hoàn toàn may rủi,tương lai kinh doanh khó dự đoán hơn
Trang 27Quan hệ giao lưu quốc tế: Những thay đổi về môi trường quốc tế manglại nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài đồng thời nâng cao tính cạnh tranhcủa thị trường trong nước.
Yếu tố văn hóa – xã hội: Các ảnh hưởng chủ yếu bao gồm: sở thích vuichơi giải trí, chuẩn mực đạo đức, quan điểm về chất lượng cuộc sống, khuynh hướngtiêu dùng, cộng đồng…Sự thay đổi các yếu tố văn hóa – xã hội thường là hệ quả của
sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác Vì thế nó thường xảy ra một cáchchậm hơn, phạm vi tác động rộng, lâu dài, tinh tế và khó nhận biết
Yếu tố chính trị - pháp luật: có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt độngcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải tuân theo các quy định về cho vay, antoàn, giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường Nhìn chung, các doanhnghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép
Yếu tố khoa học – công nghệ: Ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến rađời, tạo cơ hội cũng như nguy cơ đối với tất cả các ngành và các doanh nghiệp Sựphát triển của công nghệ mới có thể làm nên thị trường mới, kết quả là sự ra đời củanhững sản phẩm mới, làm thay đổi các mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làmcho sản phẩm hiện tại trở nên lạc hậu
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
3.3.2.2 Phân tích môi trường vi mô
Môi trường vi mô gồm năm yếu tố sau: đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủcạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế
Trang 28Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng thương
lượng của người
cung cấp hàng Khả năng thương
ĐỐI THỦ MỚI TIỀM
ẨN
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
SỰ CẠNH TRANH GIỮA CÁC ĐỐI THỦ HIỆN CÓ TRONG NGÀNH
Trang 29lượng của người mua
Nguy cơ cho các sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Hình 3.3 Sơ đồ tổng quát của môi trường vi mô
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Là những doanh nghiệp cung ứng cùng một loại sản phẩm hay dịch vụ và cùnghoạt động trên một thị trường Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩaquan trọng đối với doanh nghiệp “biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”
Thông tin về đối thủ cạnh tranh cụ thể của doanh nghiệp là cơ sở để doanhnghiệp xác định được mục tiêu, nhiệm vụ cạnh tranh, là căn cứ để hoạch định chiếnlược thích hợp
Dựa trên cơ sở phân tích đối thủ cạnh tranh có thể hình thành ma trận hình ảnhcạnh tranh
Bảng 3.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh Các yếu tố thành
công
Mức độ quan trọng
Doanh nghiệp đang nghiên cứu
Doanh nghiệp
Phân loại
Điểm quan
Phân loại
Điểm quan
Phân loại
Điểm quan
SẢN PHẨM THAY
THẾ
KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG
ỨNG
Trang 30trọng trọng trọng
Liệt kê các
yếu tố cạnh tranh
chủ yếu của doanh
nghiệp với các đối
thủ
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những công ty hiện tại chưa phải là đối thủ
cạnh tranh, nhưng trong tương lai họ sẽ gia nhập ngành và trở thành đối thủ cạnhtranh
Nhà cung ứng: là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp
các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, các phụ tùng thay thế,vốn, lao động
Sản phẩm thay thế: là sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của
ngành, nó có thể thỏa mãn đáp ứng cùng một nhu cầu nào đó của khách hàng
Việc phân tích môi trường bên ngoài nhằm xác định cơ hội và nguy cơ đối vớidoanh nghiệp, từ đó xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Trang 31Bảng 3.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Các yếu tố quan trọng bên
ngoài
Mức độ quan trọng
Phân loại Số điểm quan
trọng
Liệt kê cơ hội, nguy cơ bên
ngoài ảnh hưởng đến của
doanh nghiệp
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) giúp tóm tắt và lượng hóa nhữngảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp Việc phát triển ma trậnEFE gồm 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục này gồm 10đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinhdoanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( không quan trọng) đến 1,0 ( rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu
tố đó đối với sự thành công của công ty trong ngành.Mức phân loại thích hợp có thểđược xác định bằng cách so sánh những công ty thành công với những công tykhông thành công trong ngành Tổng số mức quan trọng phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để thấy
mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này Trong đó, 4 là phảnứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là yếu Các mứcnày dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác
định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số
điểm quan trọng cho tổ chức
Đánh giá:
+ Nếu tổng cộng số điểm quan trọng lớn hơn 2,5 thì doanh nghiệp phản ứngtốt;
Trang 32+ Nếu tổng cộng số điểm quan trọng nhỏ hơn 2,5 thì doanh nghiệp phản ứngkém đối với các yếu tố bên ngoài.
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
3.4.3 Xác định sứ mạng và mục tiêu của công ty
3.4.3.2 Tầm quan trọng của việc xác định sứ mạng, mục tiêu
Một doanh nghiệp được thành lập đều có chủ đích riêng, nếu doanh nghiệpkhông hiểu rõ nhiệm vụ của mình là gì thì các công việc đã thực hiện sẽ không manglại hiệu quả Thế nhưng, nếu doanh nghiệp không nắm vững được mục tiêu, nhiệm
vụ của mình đặt ra sẽ dẫn đến doanh nghiệp đi sai hướng, việc thực hiện các côngviệc tiếp theo sẽ trở nên vô nghĩa
(Nguồn: Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, 2014)
3.5 Xây dựng chiến lược
3.5.1 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanhnghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuốc môi trườngnội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu) Là kỹ thuật để phân tích và xử lýkết quả nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một các khoahọc
Theo Fred R David (2003), để xây dựng ma trận SWOT, ta phải trải qua 8bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp.
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong doanh nghiệp.
Trang 33Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong doanh nghiệp
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược SO và ghi kết
W: Điểm yếu( liệt kê những
điểm yếu)
Các chiến lược WO:
Hạn chế điểm yếu đểtận dụng cơ hội
Các chiến lược WT:
Hạn chế điểm yếu và
nguy cơ
Ma trận SWOT giúp ta phát triển 4 loại chiến lược
Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này nhằm sử dụngnhững điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng các cơ hội bên ngoài
Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm để cảithiện các điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
Các chiến lược đe dọa – điểm mạnh (ST): các chiến lược này sử dụng điểmmạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Các chiến lược điểm yếu – đe dọa (WT): các chiến lược này nhằm cải thiệnđiểm yếu bên trong để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Trang 343.5.2 Giai đoạn quyết định: Ma trận QSPM
Theo Fred R David (2003) Ma trận lựa chọn chiến lược (QSPM) sử dụngthông tin đầu vào từ các ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánhgiá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận SWOT và chiến lược chính để đánh giákhách quan các chiến lược thay thế tốt nhất
Bước 3: Tập hợp các chiến lược cụ thể thành từng nhóm riêng biệt
Bước 4: Xác định điểm hấp dẫn (AS) Có 4 mức ảnh hưởng:
1- Không ảnh hưởng2- Ít hấp dẫn
3- Khá hấp dẫn4- Rất hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS): TAS= R * AS
Bước 6: Tổng cộng điểm và chọn những chiến lược có điểm cao nhất.
(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006)
Trang 35CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CHO SẢN
PHẨM CHẢ CÁ SURIMI CỦA CÔNG TY HẢI SẢN 404 4.1 Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Hải sản 404
4.1.1 Tình hình xuất khẩu theo sản lượng và kim ngạch
Trong những năm qua, tình hình xuất khẩu thủy sản cho thấy sự thay đổi trên thị trường thế giới dẫn đến các tác động cho công ty nói riêng và cả nước nói chung Ngành thủy sản Việt Nam gặp những khó khăn, tình trạng “mất mùa được giá” liên tục làm người nuôi thua lỗ, diện tích thả nuôi dần dần bị thu hẹp
Giá trị % Giá trị % Sản lượng
(tấn) 512.678,6 466.689,3 484.756,2 (45.989,3) (9,0) 18.066,9 3,9Kim ngạch
(nghìn
USD)
850,4 8.374,2 9.211,62 7.523,8 9,8 837,4 10
Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty Hải sản 404)
Trang 36Hình 4.1 Biểu đồ sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty Hải sản 404
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty Hải sản 404)
Qua bảng 4.1 có thể thấy tình hình xuất khẩu của công ty có dấu hiệu tăngnhưng không đáng kể, nguyên nhân là do công ty tăng cường thâm nhập vào các thịtrường truyền thống, đổi mới mẫu mã và chất lượng sản phẩm, góp phần tạo niềmtin cho nhà nhập khẩu và người tiêu dùng Bên cạnh đó công ty phải đối mặt với tìnhtrạng thiếu hụt nguyên liệu, thủy sản nuôi bị dịch bệnh thiệt hại đến sản lượng vàchất lượng sản phẩm dẫn đến nhiều hộ nuôi phải bỏ ao hoặc thả nuôi lại, do đókhông đáp ứng nhu cầu của thị trường, chất lượng và chủng loại trong thời điểmnhất định Cạnh tranh thu mua khiến cho thị trường nguyên liệu thủy sản luôn trongtình trạng nóng gây khó khăn cho doanh nghiệp
Năm 2014 là năm sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty đạt mức 466.689,3tấn giảm so với năm 2013 nhưng kim ngạch xuất khẩu tăng cao so với năm 2013, cụthể kim ngạch năm 2014 đạt 8.374,2 nghìn USD và ước tính đạt khoảng 9,8%.Nguyên nhân tăng là do trong năm 2014 xuất khẩu sang các thị trường chính như
Trang 37Năm 2015 là năm đầy khó khăn của thủy sản với nhiều biến động của thịtrường xuất khẩu và biến đổi giá ngoại tệ so với đồng USD Tất cả đã tác động đếntình hình xuất khẩu của công ty, tuy nhiên năm 2015 là năm ổn định và khởi sắc củacông ty với kim ngạch đạt 9.211,62 nghìn USD tăng 10% so với năm 2014 Đây lànăm đánh dấu bước chuyển mình của công ty và đó cũng là sự cố gắng của Ban lãnhđạo và tập thể nhân viên công ty.
Trong thời kỳ biến động thị trường công ty phải cố gắng nổ lực hơn nữa đểnâng cao thành tích đã đạt được
4.1.2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng
Công ty chế biến nhiều loại sản phẩm thủy sản nhưng chủ yếu chỉ xuất khẩuhai sản phẩm chính là chả cá Surimi và cá tra fillet Trong đó chả cá surimi là sảnphẩm xuất khẩu chủ lực của công ty và được xuất khẩu chủ yếu sang Hàn Quốc, cònlại là Trung Quốc, Malaisia, Mỹ Còn cá tra fillet thì xuất khẩu hầu hết sang các thịtrường còn lại trừ Hàn Quốc
Bảng 4.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty theo từng mặt hàng
Loại hàng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Chả cá surimi Sản lượng (tấn) 335.660 278.640 328.179
Kim ngạch (nghìn USD) 451.484 388.360 437.106
Cá tra fillet Sản lượng (tấn) 36.069 93.665 135.284
Kim ngạch (nghìn USD) 78.908 25.257 56.140 Bạch tuột và
các loại cá
khác
Kim ngạch (nghìn USD) - 361.720 346.690
Trang 38(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh công ty 404)
Riêng đối với chả cá Surimi thì tình hình xuất khẩu như sau:
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh công ty 404)
Sản lượng xuất khẩu chả cá surimi của công ty không ổn định từ năm 2013 đến
2015 Tình hình xuất khẩu chả cá surimi trong 3 năm vừa qua (2013-2015) có biếnđộng do chịu sức ép của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước Cụ thể giảmmạnh năm 2014 sản lượng đạt 278.640 tấn giảm 17% so với năm 2013 Kim ngạchkhông có biến động nhiều, kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng từ 388.360 nghìnUSD (2014) lên 437.106 nghìn USD (2015) Do năm 2014 Hàn Quốc có nhu cầunhập khẩu cao vì nguồn nguyên liệu trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu củangười tiêu dùng
4.1.3 Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường
Sản phẩm của Công ty Hải sản 404 được xuất khẩu chủ yếu sang các thị trườngtruyền thống như Hàn Quốc, Hong Kong, Mỹ chiếm hơn 90% sản lượng xuất khẩucủa công ty, các thị trường còn lại như là Trung Quốc, Malaysia, EU…
Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu tại các thị trường của Công ty Hải sản 404
2014/2013 2015/2014 Hàn Quốc 451.484 385.404 424.589 (14,64) 10,17 Hong Kong 15.747 783.410 637.520 4874,98 (18,62)
Thị trường khác 5.030 16.400 19.670 226,04 19,94 Tổng 479.005 1.408.814 1.430.407
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh công ty 404)
Trang 39Bảng 4.4 Cơ cấu về sản lượng của Công ty Hải sản 404
Trang 404.2 Phân tích tình hình xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc
Hàn Quốc là nhà nhập khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và là thị trường nhậpkhẩu lớn nhất của Việt Nam Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thịtrường Hàn Quốc được trình bày ở bảng dưới đây:
Bảng 4.5 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công ty
sang thị trường Hàn Quốc