1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Ninh

48 1,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 - ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINHQuảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa.. Là một tỉnh cónguồn tà

Trang 1

Chương 1 - ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH

Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu,Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnhQuảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giápcác tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài

250 km

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 611.081,3 ha (số liệu năm1998) Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.513 ha, đất ở6.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.158,3 ha

 Kinh tế - chính trị

Quảng Ninh là một tỉnh có điều kiện tự nhiên đa dạng phong phú về nhiều mặt

Đó là những tiềm năng to lớn để Quảng Ninh phát triển một nền kinh tế khá toàndiện từ sản xuất công, nông, ngư nghiệp đến phát triển thương mại, dịch vụ Đặcbiệt là Quảng Ninh có tiềm năng phát triển du lịch rất lớn Chính vì vậy mà QuảngNinh đang là một một trọng điểm trong chiến lược phát triển kinh tế của vùng tamgiác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

- Về nông nghiệp

Do đặc thù địa hình, Quảng Ninh không có điều kiện đề trồng cây lươngthực thực phẩm như các tỉnh khác ở vùng đồng bằng sông Hồng Thay vào đó, tỉnhđang chú trọng phát triển các loại cây công nghiệp và ăn quả như thông, chè, dứa,nhãn, vải Ngành chăn nuôi của tỉnh cũng rất phát triển với các loại vật nuôi nhưtrâu, bò, lợn, bê, gà, ngan, ngỗng, vịt Đáng chú ý là Quảng Ninh có giống lợnMóng Cái nổi tiếng vì dễ nuôi, chóng lớn, nạc nhiều, sinh sản tốt Các huyện miềnĐông còn nuôi nhiều ngan lai vịt, tiếng địa phương gọi là "cà sáy" thịt ngon,chóng lớn Quảng Ninh cũng là nơi nhập nhiều giống ngoại: trâu Mu-ra ấn Độ, bòSinơ ấn Độ, bò sữa Hà Lan, ngựa, cừu, dê Mông Cổ Hiện nay trong đàn gia súc

có thêm hươu sao Thế mạnh nông nghiệp của tỉnh là thuỷ hải sản Hiện nay,Quảng Ninh là một trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước Dọc chiều dài 250 km bờbiển Quảng Ninh có trên 40.000 ha bãi biển, 20.000 ha eo vịnh và hàng chụcnghìn ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi và chế biếnhải sản xuất khẩu

Trang 2

- Về dịch vụ

Quảng Ninh là tỉnh có mạng lưới giao thông vận tải thuận lợi cho giao lưukinh tế trong nước và quốc tế Đường bờ biển dài thuận lợi cho giao thông nộithuỷ và viễn dương Hệ thống cảng biển ngày càng phát huy tác dụng tích cực đốivới sự phát triển kinh tế của tỉnh Khối lượng vận tải hàng hoá của tỉnh tăng nhanhqua các năm Khối lượng hành khách vận chuyển là 7.5 triệu người và ngày càngphát triển về số lượng

Trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng kĩ thuật - xã hội, Quảng Ninh là một trongnhững tỉnh phát triển thông tin liên lạc vào loại nhanh và hiệu quả Hiện nay,Quảng Ninh là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về mật độ sử dụng diệnthoại với 5 máy/ 100 dân

Với những thuận lợi về vị trí địa lí, thương mại của tỉnh cũng phát triểnvượt bậc, đặc biệt là hai lĩnh vực kinh tế cửa khẩu và du lịch Để đẩy mạnh kinh tếthương mại, Quảng Ninh đã củng cố trung tâm thương mại - tài chính ở thành phố

Hạ Long cũng như mở rộng các hệ thống bán lẻ, phát triển kinh tế ngoại thương,khai thác thị trường mậu biên, trao đổi tiểu ngạch biên giới Kim ngạch xuất khẩutrực tiếp của tỉnh tương đối cao

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc.Quảng Ninh có nhiều Khu kinh tế , Trung tâm thương mại MóngCái là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc và các nướctrong khu vực Năm 2010, Quảng Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh đứng thứ 7 ở Việt Nam

Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hộiquan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Là một tỉnh cónguồn tài nguyên khoáng sản, nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, cung cấpvật tư, nguyên liệu cho các ngành sản xuất trong nước và xuất khẩu, đóng gópquan trọng cho sự phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ninh.Quảng Ninh với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 2 lần được Tổ chứcUNESCO tôn vinh Với di tích văn hóa Yên Tử, bãi cọc Bạch Đằng, Đền CửaÔng, Đình Quan Lạn, Đình Trà Cổ, núi Bài Thơ thuận lợi cho phát triển du lịchbiển, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn hóa tâm linh Quảng Ninh đượcxác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng củahành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển , cảngnước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi chongành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới Quảng Ninh có

hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế

Trang 3

Móng Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhàđầu tư; Là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trongkhu vực.

Quảng Ninh xếp thứ 5 cả nước về thu ngân sách nhà nước (2011) sau thànhphố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu và Hải Phòng Tính đến hết năm

2011 GDP đầu người đạt 2264 USD/năm (Hạ Long 3063 USD/năm, Móng Cái

2984 USD/năm ,Cẩm Phả 2644 USD/năm ,Uông Bí 2460 USD/năm) Lương bìnhquân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than, điện, cảng và du lịchđều ở mức cao (Năm 2011 Điện: 8,6 triệu đồng, Than: 7.7 triệu đồng, Du Lịch -Dịch vụ 9.2 triệu đồng)

Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo; hợp tác kinh

tế quốc tế ngày càng mở rộng

Tỉnh đã phối hợp với các Bộ ngành Trung ương hoàn thành công tác phângiới cắm mốc trên tuyến biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc đoạn tỉnhQuảng Ninh quản lý, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, quản lý và bảo vệ chủquyền lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để tăng cường hợp tác phát triển Kết hợptốt việc củng cố quốc phòng - an ninh với phát triển kinh tế, chú trọng xây dựng

cơ sở chính trị vững mạnh làm nòng cốt để xây dựng khu vực phòng thủ vữngchắc, giữ vững an ninh chính trị, nhất là khu vực biên giới và hải đảo

Quan hệ đối tác được mở rộng, các hoạt động hữu nghị, giao lưu và hợp tácNhân dân với các tỉnh của Trung Quốc (Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam, TrùngKhánh; khu tự trị dân tộc Choang), tỉnh Gang Won - Hàn Quốc, tỉnh Hủa Phăn -Lào và một số địa phương khác trong diễn đàn hợp tác du lịch liên khu vực Đông

Á (EATOF) được đẩy mạnh, góp phần quan trọng vào việc tạo dựng và giữ vữngmôi trường quốc tế hòa bình, ổn định và thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

 Giao thông, giao lưu trao đổi

Hệ thống giao thông của Quảng Ninh rất phong phú bao gồm giao thôngđường bộ, đường sắt, đường biển và cảng hàng không Trong đó, hệ thống đường

bộ có 5 tuyến Quốc lộ dài 81 km, đường tỉnh có 12 tuyến với 301 km, 764 kmđường huyện và 2.500 km đường xã, toàn tỉnh có 16 bến xe trong đó 6 bến xe liêntỉnh hỗn hợp Đối với hệ thống đường thuỷ nội địa toàn tỉnh có 96 bến thuỷ nộiđịa, 5 cảng biển (9 khu bến) thuộc Danh mục cảng biển trong Quy hoạch phát triểncảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Các cảng biển lớnnhư Cảng Cái Lân, Cảng Vạn Gia, Cảng Cửa Ông, Cảng Hòn Nét và Cảng MũiChùa Ngoài ra tỉnh còn có 65 km đường sắt quốc gia thuộc tuyến Kép - Hạ Long

và hệ thống đường sắt chuyên dùng ngành than Trong tương lai gần, tại huyệnđảo Vân Đồn sẽ hoàn thành Cảng hàng không Quảng Ninh (Sân bay Vân Đồn)đáp ứng nhu cầu đi lại, giao thương và tham quan du lịch cho người dân và khách

du lịch tới đây Quảng Ninh cũng đã và đang phát triển dịch vụ thuỷ phi cơ chomục đích di chuyển và ngắm cảnh

 Du lịch

Thành phố Hạ Long là thủ phủ của tỉnh, nơi có Di sản thế giới Vịnh Hạ

Trang 4

Long Tỉnh cũng được kết nối với 4 cảng biển quốc tế: Cẩm Phả, Cái Lân, HònGai và Vạn Gia Về khu vực kinh tế cửa khẩu, tỉnh có 3 khu gồm: Móng Cái,Hoành Mô, Bắc Phong Sinh và Khu kinh tế đặc biệt (SEZ) Vân Đồn Toàn tỉnh có

4 thành phố: Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái và 1 thị xã: Quảng Yên.Tỉnh cũng kết nối trong nước với Hải Phòng (cách trung tâm Hải Phòng 70 km),thành phố lớn thứ ba trên toàn quốc

Những điểm đến du lịch chính chủ yếu nằm ở khu vực phía đông nam củatỉnh Với những tài sản vật thể và phi vật thế vốn có, Quảng Ninh sở hữu nhữngtiềm năng lớn để trở thành một điểm đến du lịch chính của Việt Nam Trong vùngkinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quảng Ninh chính là cửa ngõ thông sang thị trườngTrung Quốc, một trong những thị trường lớn nhất thế giới Với tiềm năng và vị

16 trí địa lý kinh tế thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và phát triển du lịch vớiTrung Quốc cũng như các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ,

Quảng Ninh được xác định là một cực trong tam giác phát triển vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ cùng với Hà Nội và Hải Phòng

Thành phố Hạ Long là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóacủa tỉnh Quảng Ninh, là mắt xích quan trọng trong tam giác kinh tế du lịch Hà Nội

- Hải Phòng - Hạ Long, là trung tâm du lịch của tỉnh với sản phẩm du lịch đặctrưng của vùng là du lịch biển, du lịch văn hóa, sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp vớicác loại hình du lịch khác Du lịch Quảng Ninh đã và đang đóng một vai trò kháquan trọng trong ngành du lịch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng du lịchBắc Bộ, không chỉ thu hút được lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước,đồng thời cũng mang lại một nguồn thu tương đối lớn Do đó, sự phát triển của dulịch tỉnh Quảng Ninh sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển củangành du lịch Việt Nam nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nóiriêng

- Có độ cao trung bình trên 1000m

- Các ngọn núi ở Quảng Ninh đã đóng góp vào dulịch của Quảng Ninh, với việc khai thác các loại hình

du lịch từ các ngọn núi như: du lịch khám phá, mạohiểm, chinh phục độ cao của nhiều ngọn núi Bêncạnh đó, còn có thể tìm hiểu những nét văn hóa đặcsắc của một số dân tộc và người dân bản địa…

- Các núi có ý nghĩa du lịch: dãy Quảng Nam Châu(1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớndiện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà,

Trang 5

Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m), đỉnh Yên Tử(1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094m) trên đất Hoành Bồ, núi Bài Thơ, núi ChùaLôi/Lôi Âm (thành phố Hạ Long), núi Kỳ

Thượng (huyện Hoành Bồ), núi Chúc Bài Sơn(huyện Hải Hà)…

2 Đồi (trung du) và đồng

bằng - Diện tích chiếm 10% diện tích tự nhiên, bao gồmnhững dải đồi thấp bị phong hoá và xâm thực tạo nên

những cánh đồng từ các chân núi thấp dẫn xuống cáctriền sông và bờ biển Có thể chia thành 2 tiểu vùng :+ Tiểu vùng phù sa cổ: Là các dạng đồi gò hoặc dảiđất hẹp ở phía Bắc Đông Triều, chạy dọc từ Dốc Đỏ(Uông Bí) qua Minh Thành, Yên Lập (TX QuảngYên) và dải chạy dọc đường số 4 từ Tiên Yên tớiTP.Móng Cái Độ cao trung bình 25m, lớp phủ thựcvật bị tàn phá mạnh Dải đồi có độ dốc thoải nhất là

ở thung lũng sông Vai Lai, có nhiều đồi thấp khoảngtrên dưới 50m, đỉnh bằng, sườn rất thoải Dạng địahình này phù hợp với cây lâu năm và sản xuất nông,lâm kết hợp

+ Tiểu vùng phù sa mới: Là vùng đồng bằng để sảnxuất nông nghiệp ở TX Đông Triều, TX QuảngYên và từ Tiên Yên đến TP Móng Cái Đây lànhững dải đồng bằng thường có diện tích nhỏ hẹp,nằm gần như ngang với mực nước biển và là sảnphẩm tích tụ của phù sa biển và phù sa sông Chúngcòn được tiếp tục lấn ra ngoài khơi bởi những bãiphù sa biển rất rộng lớn, đặc biệt là ven bờ biển TP.Móng Cái

 Các dạng địa hình đặc biệt

1.Ven biển - Đường bờ biển có chiều dài 250km, với 2.000 hòn

đảo lớn nhỏ của tỉnh chiếmhơn hai phần ba số đảo trên toàn quốc

- Các bãi biển và chiều dài của các bãiBãi biển Trà Cổ (17km đường bờ biển), Bãi biển BãiCháy - Hạ Long (chiều dài hơn 500m và rộng 100m),Bãi biển Tuần Châu - Hạ Long (trải dài 2km, độ mặn25,4 %), Bãi biển Bãi Dài - Vân Đồn (trải dài gần 2km)…

- Độ mặn, độ trong

Trang 6

Bãi biển Độ muối

(‰)

1.Bãi tắm Tuần Châu 25,4

2 Bãi tắm Bãi Cháy 28,7

3 Bãi tắm Ti Tốp 30,9

4 Bãi tắm Bãi Dài 27,2

5 Bãi tắm Trà Cổ 29,9Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trườngtỉnh Quảng Ninh, (2011)

- Nhìn chung biển ở Quảng Ninh đều có giới hạn độmặn nằm trong quy định đối với vùng bãi tắm, thể thaodưới nước, nước biển ở Quảng Ninh xanh và trong,bên cạnh đó còn có nhiều bãi cát trắng dài và mịn

- Thời gian có thể khai thác (tắm biển): vào mùa hèkhoảng tháng 4 đến tháng 6

- Các bãi biển đẹp có giá trị cho du lịch như: Bãi biểnTrà Cổ, Bãi biển Bãi Cháy - Hạ Long, Bãi biển Ti Tốp

- Vịnh Hạ Long, Bãi biển Tuần Châu - Hạ Long, Bãibiển Bãi Dài - Vân Đồn, Bãi biển Hồng Vàn - Cô Tô,Bãi biển Vàn Chảy - Cô Tô…

- Một số đảo đẹp có giá trị cho du lịch như: Đảo TuầnChâu, Đảo Cô Tô, Đảo Quan Lạn, Đảo Cái Chiên, ĐảoNgọc Vừng, Đảo Vĩnh Thực,

2 Karst - Dạng Karst chủ yếu ở Quảng Ninh: Karst ngập nước

- Một số điểm có giá trị du lịch như:

+ Nhóm 1, là di tích các hang ngầm cổ, tiêu biểu làhang Sửng Sốt, động Tam Cung, động Lâu Đài, độngThiên Cung, hang Đầu Gỗ, Thiên Long,v.v

+ Nhóm 2, là các hang nền Karst tiêu biểu là Trinh Nữ,

Bồ Nâu, Tiên Ông, Hang Trống v.v

+ Nhóm 3, là hệ thống các hàm ếch biển, tiêu biểu như

3 hang thông nhau ở cụm hồ Ba Hầm, hang Luồn, BaHang…

1.2.1.2 Khí hậu

 Đặc điểm khí hậu thời tiết

Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa cónét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô và VânĐồn có đặc trưng của khí hậu đại dương

Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưanhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất

Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh,tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú

Trang 7

Ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thànhhai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô.

- Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình

ổn định dưới 200C Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 250C

Trong tỉnh, ở cùng một độ cao, nhiệt độ giảm dần từ phía Nam lên phía Bắc và

từ Đông sang Tây, từ vùng thấp lên vùng cao Nhiệt độ vào mùa đông ở mức kháthấp, nhiệt độ trung bình trong tháng 1 tại các nơi đều dưới 170C (không đạt tiêuchuẩn nhiệt đới) so với các nơi khác cùng vĩ tuyến, nhiệt độ trong tháng 1 của tỉnhthấp hơn 5 – 60C Nhiệt độ mùa hè khá cao, trị số trung bình tháng 7 ở hầu hết cácnơi đều đạt trên 280C, trị số cao nhất lên tới 390C

Giữa hai mùa lạnh và mùa nóng, hai mùa khô và mùa mưa là hai thời kỳchuyển tiếp khí hậu, mỗi thời kỳ khoảng một tháng (tháng 4 và tháng 10)

Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng 7) là 120C

và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt độ cùng vĩ tuyến

Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắtđầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10

- Về độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, nhất là các vùng: đảo Cô Tô,Tiên Yên, TP Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà Trị số bình quân năm 84%, các nơikhác từ 81-83% Nhìn chung độ ẩm không khí tương đối ở Quảng Ninh chênh lệchgiữa các vùng không lớn lắm, mùa mưa độ ẩm không khí cao hơn mùa khô

 Các hiện tượng thời tiết bất thường

- Gió mùa: Thông thường mùa gió mùa bắt đầu từ tháng 9, 10 kết thúc vào tháng

5, 6 Trung bình mỗi năm ở Quảng Ninh có 20 - 25 đợt gió mùa, trung bình mỗitháng có gần 3 đợt Khoảng cách giữa các đợt rất thất thường, thông thường chỉ 5-10 ngày, có khi chỉ 3 - 4 nhưng nhiều khi lại là 10 - 15 ngày hoặc hơn nữa Giómùa làm tăng tốc độ gió, giảm nhiệt độ và nhiều khi gây mưa Khi có gió mùa,hướng gió thường chuyển sang Bắc, Đông Bắc hay Tây Bắc, tốc độ gió lớn nhất

có thể trên 15m/s Ở các đảo khơi, tốc độ gió lớn nhất thường là 10 - 15m/s Trênđất liền, tốc độ gió nhỏ hơn

- Mưa phùn: Mưa phùn trong vùng không lớn, nơi mưa phùn nhiều nhất chỉ có 38ngày/năm kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, tháng nhiều mưa phùn nhất là tháng 3,hầu hết các nơi trung bình đều có trên 8 ngày mưa phùn trong năm

- Hiện tượng bão, lũ lụt: Tháng có nhiều bão đổ bộ vào khu vực nghiên cứu làtháng 7, 8 Trung bình mỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng của 3 - 4 cơn bão,bão đổ bộ vào Quảng Ninh phần lớn là bão nhỏ và vừa Tốc độ gió trong bão ởnhiều nơi trên 20m/s; cá biệt một số cơn bão có tốc độ gió trên 40m/s Các cơn bão

Trang 8

đổ bộ trực tiếp thường cho mưa rất lớn, ít nhất cũng một vài nơi có lượng mưa trên100mm Mưa bão thường kéo dài 3, 4 ngày, có khi đến 6, 7 ngày, có ngày mưatrên 200mm.

- Sương muối: Hầu hết các đợt gió mùa thường gây ra sự giảm nhiệt độ đột ngột.Trong 24 giờ, chênh lệch nhiệt độ trước và sau lúc gió mùa về thường vào khoảng

4 – 50C, có khi trên 100C Đây là cơ hội để hình thành sương muối Sương muốithường chỉ xảy ra trong tháng 12, 1, 2 thời gian mà nhiệt độ thấp nhất của mặt đất

có khả năng thấp hơn nhiệt độ đông kết (00C) Sương muối là thiên tai gây nhiềutác hại nghiêm trọng đối với sản xuất nông nghiệp

1 Sông - Quảng Ninh có khoảng 30 sông lớn nhỏ, trong đó có 4

sông lớn, diện tích lưu vực thông thường không quá

300 km2 Phần nhiều các sông đều nhỏ, ngắn và dốc,thung lũng sâu và hẹp, xâm thực mạnh nhưng xâm thựcngang yếu và hầu như không có bồi tụ Các sông, suốiđều bắt nguồn từ các vùng núi cánh cung Đông Triều ở

độ cao 500 - 1.300m, chảy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, vuông góc với bờ biển Các sông phần lớn không

có trung lưu, cửa sông đổ ra biển có dạng vịnh cửasông

- Có 4 con sông lớn là hạ lưu sông Thái Bình, sông KaLong, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ (80km) Ngoài 4sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11sông nhỏ, chiềudài các sông từ 15 – 35 km; diện tích lưu vực thườngnhỏ hơn 300 km2, chúng được phân bố dọc theo bờbiển, gồm sông Tràng Vinh, sông Hà Cối, sông Đầm

Hà, sông Đồng Cái Xương, sông Hà Thanh, sông Đồng

Mỏ, sông Mông Dương, sông Diễn Vọng, sông Man,sông Trới, sông Míp

- Mật độ trung bình 1,0 - 1,9 km/km2, có nơi đến2,4km/km2

- Do hệ thống sông suối chằng chịt nên vào mùa mưa(nhất là vào tháng 8, tháng 9) thường xảy ra lũ lụt gâyách tắc giao thông và phá hoại mùa màng của nông dân

Trang 9

nên việc khai thác trực tiếp cho du lịch còn nhiều hạnchế mà chỉ khai thác gián tiếp thông qua các suối,thácđược tạo bởi các nhánh sông phù hợp với các điều kiện

để phát triển được các điểm du lịch sinh thái

2 Hồ - Hồ ở Quảng Ninh có nguồn gốc tự nhiên và cũng có

hồ được con người làm nên hay còn gọi là hồ nhân tạo

- Quảng Ninh có nhiều hồ gắn liền với cảnh quan rừngnúi rất tốt cho phát triển du lịch sinh thái Điển hình là

hồ Yên Trung (thành phố Uông Bí), , hồ Khe Chè, hồBến Châu (huyện ĐôngTriều), hồ Tràng Vinh, hồPhềnh Hồ, hồ Mán Thí (thành phố Móng Cái), hồ YênLập (thành phố Hạ Long), hồ Chúc Bài Sơn (huyện HảiHà), , hồ Quất Đông…

3 Nước khoáng - Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng

uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe Lạc (TiênYên), Đồng Long (Bình Liêu) trong suốt không màu,không mùi, có vị hơi mặn, độ khoáng hoá từ 3,5-5,05g/l Thành phần vi lượng chủ yếu là Na, K, Ca, Mg, Cl,SO4, H2CO3.Với các vi lượng này, rất có lợi cho giảikhát và tiêu hoá Ngoài ra, còn có nguồn nước khoángkhông uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độkhoáng khá cao, nhiệt độ trên 350 C, có thể dùng chữabệnh

- Các nguồn nước khoáng ở Quảng Ninh đều có giá trịcho loại hình du lịch nghĩ dưỡng và chữa bệnh

4 Thác - Trên các vùng rừng núi Quảng Ninh có một số thác có

cảnh quan đẹp, điển hình là thác Lựng Xanh (thành phốUông Bí), thác Mơ (thị xã Quảng Yên), thác Khe Vằn(huyện Bình Liêu) Tuy nhiên, quy mô của những suốithác này không lớn, nguồn nước vào mùa khô thường

bị giảm nhiều nên sức hấp dẫn còn hạn chế

1.2.1.4 Sinh vật

 Đặc điểm chung về hệ sinh thái

Điều kiện tự nhiên phong phú, hội tụ đầy đủ núi, đồi, đồng bằng, các thủy vực,vùng cửa sông, ven biển đã hình thành nên tính đa dạng sinh học của QuảngNinh

Trong số 4350 loài của hệ động thực vật Quảng Ninh ghi nhận được có tới

2236 chi, 721 họ thuộc 19 ngành của 3 giới động vật, nấm và thực vật Trong số

đó có 182 loài (4,81%) được ghi nhận là đặc hữu thuộc các bậc khác nhau;154 loàiđược ghi trong sách đỏ Việt Nam (3,54%), 56 loài trong Nghị định 32/2006/NĐ-

CP, 72 loài trong danh mục đỏ của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế(IUCN)

 Vườn quốc gia Bái Tử Long

Trang 10

Được thành lập vào năm 2001 VQG Bái Tử Long nằm trong quần thể vịnh Bái

Tử Long, thuộc huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, cách Hà Nội gần 200km vềphía đông Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm hệ sinh thái biển với diện tíchmặt biển chiếm 2/3 diện tích vườn quốc gia và là nơi lưu giữ nhiều mẫu gen độngthực vật quý hiếm nhiều loài được ghi vào sách đỏ

Trong đó khu sinh thái đảo Ba Mùn, xã Minh Châu là vùng lõi của vườn quốc gia.Các loài động thực vật sinh sống trong vườn rừng và vùng biển tại khu vực VườnQuốc gia Bái Tử Long rất phong phú, quý hiếm, có giá trị cao về bảo tồn nguồngen

Theo khảo sát Vườn Quốc gia có trên 178 loài thực vật thuỷ sinh 119 loài

cá, 132 loài động vật không xương sống, 106 loài san hô trú ngụ, sinh trưởng tạivùng biển, bãi triều, vụng áng và hàng chục loài chim săn mồi đặc hữu như: diềuhâu Miến Điện, chim ưng Nhật Bản, diều hâu đen, chích chòe lửa, bìm bịp lớn,đớp ruồi Hải Nam

Cấu tạo địa chất của Vườn quốc gia Bái Tử Long bao gồm những đảo đấtnằm xen kẽ với đảo đá như: Ba Mùn, Trà Ngọ Lớn, Trà Ngọ Nhỏ, Sậu Nam, SậuĐộng, Đông Ma, Hòn Chính, Lò Hố, Máng Hà Nam, Máng Hà Bắc, Di To, ChầyCháy, Đá Ẩy, Soi Nhụ, có những dãy núi đá vôi vây quanh những thung lũng rộnglớn tạo thành những thung áng tạo ra môi trường sống phong phú của nhiều loạiđộng thực vật khác nhau

Nổi bật là Thung áng Hang Dơi nằm ở khu vực Cái Lim, thuộc đảo TràNgọ Lớn, đây là khu rừng ngập mặn rộng khoảng 10ha, địa hình của thung ángHang Dơi là không trực tiếp tiếp xúc với nước biển Nước biển chảy qua nhữnghang ngầm hay những khe hốc đá, cộng với nước ngọt chảy trên sườn núi xuốngtạo ra sự đa dạng của các loài động thực vật Ở đây có nhiều loài sinh sống nhưếch, nhái, rắn, xen kẽ với những loài nước mặn như tôm, ngán, sam

Nằm ở phía cuối rừng ngập mặn này là Hang Dơi, đây là nơi trú ngụ của hàngngàn con dơi Hiện tại Hang Dơi còn là nơi cư trú cho nhiều loài động vật như dái

cá, cầy, cáo Đặc biệt là loài khỉ xuất hiện khá nhiều, bao gồm giống khỉ ức trắnglông vàng sống tồn tại tự nhiên ở đây

Đây còn là khu bảo tồn về cảnh quan thiên nhiên, bảo tồn văn hóa lịch sử vớicác di chỉ khảo cổ như hang Soi Nhụ nơi phát hiện sự tồn tại của người Việt cổcách đây khoảng 14 nghìn năm với dấu tích một thương cảng Vân Đồn sầm uấttrước đây

1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

1.2.2.1 Di tích văn hóa lịch sử

Toàn tỉnh có 626 di tích đã được kiểm kê, 125 di tích được xếp hạng, trong đó

64 di tích được xếp hạng quốc gia trong đó có 4 di tích được xếp hạng di tích quốcgia đặc biệt, gồm: Thắng cảnh Vịnh Hạ Long (đợt 1, năm 2009), Di tích và danhthắng Yên Tử, Di tích lịch sử Bạch Đằng (đợt 3, năm 2012) và Khu di tích nhàTrần tại Đông Triều và 61 di tích cấp tỉnh

Bảng: SỐ LƯỢNG VÀ MẬT ĐỘ DI TÍCH QUỐC GIA TỈNH QUẢNG NINH

Trang 11

Quy ước mật độ: * thưa (rất thưa); ** trung bình; *** dày (khá dày)

Ngoại trừ Danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long và Quần thể di tích danh thắngYên Tử đang là tiêu điểm thu hút các đối tượng khách du lịch trong nước và quốc

tế, sức hấp dẫn du lịch của các di tích còn lại chủ yếu xuất phát từ đặc trưng vănhóa, nhu cầu tâm linh, vị trí địa điểm, cảnh quan, điều kiện giao thông, quy môkiến trúc xây dựng và hiệu quả quảng bá của từng di tích cụ thể

Theo đó, một xu hướng chung dễ nhận thấy là: Những di tích lịch sử - văn hóa

có cảnh quan đẹp, điều kiện giao thông thuận lợi, được đầu tư quy mô lớn và đượcquảng bá giới thiệu tốt thì khả năng thu hút khách du lịch sẽ tốt hơn Điển hình làđền Cửa Ông (thành phố Cẩm Phả), chùa Cái Bầu (huyện Vân Đồn), chùa LongTiên, đền thờ Đức Ông Trần Quốc Nghiễn (thành phố Hạ Long), chùa Ba Vàng(thành phố Uông Bí)…Gắn liền với những di tích này là các Lễ hội truyền thốngđược tổ chức chủ yếu vào mùa Xuân Đây là một nét đặc trưng văn hóa truyềnthống của Việt Nam Tiêu biểu cho xu hướng nói trên là chùa Cái Bầu, chùa BaVàng và đền thờ Đức Ông Trần Quốc Nghiễn Mặc dù mới được đầu tư tôn tạotrong thời gian gần đây, nhưng 3 di tích nói trên đã nổi lên như những điểm thuhút khách tâm linh - văn hóa sôi động Trong khi đó, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninhcòn rất nhiều di tích có giá trị như chùa Quỳnh Lâm (huyện Đông Triều), đền thờTrần Hưng Đạo, miếu Vua Bà, đình Phong Cốc (thị xã Quảng Yên), đình Trà Cổ,nhà thờ Trà Cổ, chùa Xuân Lan, đền Xã Tắc (thành phố Móng Cái), nhà thờ HònGai 26 (thành phố Hạ Long), đình Quan Lạn (huyện Vân Đồn)…nhưng chưa thực

sự thu hút được nhiều khách tham quan Có một thực tế là, ngoại trừ danh lamthắng cảnh Vịnh Hạ Long, phần lớn các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh mới chỉ có sức hấp dẫn đối với khách du lịch nội địa, trong đó chủyếu là dòng khách tâm linh Sức hút đối với khách du lịch nước ngoài chưa đángkể

1.2.2.2 Lễ hội

Có tổng số 8 lễ hội được diễn ra ở Quảng Ninh

Trang 12

Lịch lễ hội diển ra trong năm

TT Tên lễ

hội

Thờigian(âm lịch)

Diễn ra tại đềnCửa Ông,phường CửaÔng, thị xãCẩm Phả

Đền Cửa Ông thờ TrầnQuốc Tảng, con thứ bacủa Trần Hưng Đạocùng nhiều tướng lĩnhnhà Trần có công đánhgiặc và trấn ải vùngĐông Bắc Đền còn thờHoàng Cầu, một tướnglĩnh người địa phương

có công dẹp giặc Lễ hộitưởng niệm công ơntướng Trần Quốc Tảng

và các tướng lĩnh

Đền Cửa Ông là mộttrong những di tích nhàTrần nổi tiếng ở vùngĐông Bắc

Ở đền Thập

Công, thuộc

xã Cẩm La,đảo Hà Nam,huyện YênHưng

Đền Thập Cửu TiênCông (còn gọi là miếuTiên Công) thờ 19 vịTiên Công - nhữngngười có công đầu tiênquai đê lấn biển lập nênkhu đảo Hà Nam trùphú, làng xóm đông vuinhư ngày nay Lễ hộiđược tổ chức để tưởngnhớ công lao của các vịTiên Công

Truyền thuyết kể lạirằng ngày mở hội chính

là ngày các vị TiênCông tìm ra mạch nướcngọt trên đảo cách đâytrên 500 năm

*

Trang 13

3 Yên Tử Bắt đầu

từ ngày

10 thánggiêng vàkéo dàihết tháng3

Vùng núi Yên

Tử thuộc xãThượng YênCông, thị xãUông Bí

Yên Tử là trung tâmPhật giáo của nước ĐạiViệt thuở trước, nơiphát tích của thiền pháiTrúc Lâm Du kháchđến lễ hội chùa Yên Tử

để được tách mình khỏithế giới trần tục, thựchiện cuộc hành hươngtôn giáo giữa thiênnhiên hùng vĩ

***

4 Bạch

Đằng

mùng 8tháng 3hàngnăm

Tại xã YênGiang, huyệnYên Hưng

Lễ hội kỷ niệm chiếnthắng Bạch Đằng củanhững người anh hùngdân tộc chống giặcngoại xâm: Ngô Quyền(năm 938), Lê Hoàn(năm 981), Hưng ĐạoVương Trần Quốc Tuấn

và các danh tướng nhàTrần (năm 1288)

Dòng sông Bạch Đằngđời đời còn ghi chiếntích của những ngườianh hùng dân tộc chốnggiặc ngoại xâm Đó là:Ngô Quyền với trận địacọc gỗ đánh tan quânNam Hán (năm 938); LêHoàn (năm 981) chốngquân Tống; Hưng ĐạoVương Trần Quốc Tuấn

và các danh tướng nhàTrần (năm 1288) chốngquân Nguyên Mông

Lễ hội Bạch Đằng diễn

ra trên vùng đất cổ vớibao chứng tích hàohùng, thu hút hàng vạnngười khắp vùng châuthổ sông Hồng về dự

**

5 chùa 24/3 âm Tại chùa Long Chùa Long Tiên được **

Trang 14

Tiên lịch hàngnăm Tiên, dướichân núi Bài

Thơ, thànhphố Hạ Long

xây dựng cách đâykhông lâu (nãm 1941)nhưng là ngôi chùa lớnnhất ở thành phố HạLong Lễ hội chùa LongTiên không chỉ dànhriêng cho các tín đồ đạoPhật, nó mang ý nghĩatâm linh cao cả cho tất

Tại làng Trà

Cổ, thị xãMóng Cái

Cách đây gần 600 năm,người Trà Cổ đã xâydựng được ngôi đìnhlàng để thờ các vị tổ(Thành Hoàng làng) Lễhội tưởng nhớ đến công

ơn của Thành Hoànglàng và cầu mong trờiđất thần linh mang lạinhững điều tốt lành chodân làng

*

7 Quan

Lạn Được tổchức vào

ngày 18tháng 6(âm lịch)hàngnămnhưng lễhội kéodài từngày 10đến hếtngày 20tháng 6

Bến Đìnhthuộc xã QuanLạn, huyệnVân Đồn

Lễ hội Quan Lạn vừa kỷniệm chiến thắng giặcNguyên Mông năm

1288 và chiến công củaTrần Khánh Dư, mộtdanh tướng của nhàTrần vừa là ngày hộicầu được mùa của cưdân vùng biển

Lễ hội Quan Lạn (còngọi là hội đua bơi QuanLạn), là hội làng củangười dân xã đảo QuanLạn, một hòn đảo nằm ởkhu trung tâm thươngcảng cổ Vân Đồn

Huyện YênHưng, tỉnhQuảng Ninh

Các bô lão ra đình vàmiếu tế Tiên công vàThần Nông Cây nêuđược cắm xuống ruộngtrước cửa đình, một vị

*

Trang 15

thủ từ cấy mạ quanh câynêu trong tiếng hò reocủa dân làng.

Quy ước đánh giá khả năng khai thác du lịch: * (thấp), ** (trung bình), *** (cao)Quảng Ninh có nhiều lễ hội văn hóa, dân gian truyền thống mang đặc trưngvăn hóa Việt Nam …Trong đó, các lễ hội liên quan đến chùa, đền thường được tổchức vào mùa Xuân nhân dịp đầu năm mới sau Tết âm lịch Những lễ hội nàythường kéo dài nhiều ngày để dân chúng có dịp vui chơi giải trí, thưởng ngoạnkhông khí Xuân - Tết sau một năm vất vả mưu sinh Vì vậy, những lễ hội này làmột nét đẹp văn hóa, có sức thu hút tâm linh sâu rộng trong cộng đồng người ViệtNam, đồng thời có sức hấp dẫn đối với nhiều khách du lịch quốc tế

Hầu hết các lễ hội của Quảng Ninh đều có sự gắn kết với các di tích - thắngcảnh, hay nói cụ thể hơn là không gian lễ hội luôn được đặt trong một tổng thể củacác danh thắng sơn thuỷ hữu tình Do vậy, có rất nhiều các yếu tố thuận lợi chocông tác quản lý, tổ chức, khai thác phát huy và thu hút khách du lịch

Lễ hội ở Quảng Ninh chủ yếu là lễ hội mang tính địa phương

Lượng khách đến với lễ hội Quảng Ninh những năm qua ngày càng tăng, nhất

là các lễ hội Yên Tử, Cửa Ông, thu hút mỗi năm khoảng từ vài trăm ngàn đến trên

1 triệu lượt khách

1.2.2.3 Dân tộc

Theo Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2013 (xuất bản năm 2014),dân số của tỉnh khoảng 1.202.900 người, với mật độ trung bình 197 người/km2

Ở Quảng Ninh gồm 11 dân tộc đang sinh sống, gồm:

+ Dân tộc Kinh chiếm 85,23%

+ Dân tộc Dao (Mán) chiếm 4,45%: có hai nhánh chính là Thanh Y, ThanhPhán, thường cư trú ở vùng núi cao Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngônngữ, y phục, lễ hội và phong tục, một bộ phận vẫn giữ tập quán du canh du cư làmcho kinh tế văn hoá chậm phát triển

+ Dân tộc Tày chiếm 2,84%: Người Tày thích ăn nếp Trong các ngày tết,ngày lễ thường làm nhiều loại bánh làm từ bột nế Ðặc biệt người Tày có bánh bộtnhân bằng trứng kiến và cốm nếp

Cư trú tập trung ở những thung lũng ven suối hoặc triền núi thấp Cư trú theođơn vị làng, bản Nhà ở có nhà sàn, nhà đất và một số vùng giáp biên giới có loạinhà phòng thủ được xây dựng theo kiểu pháo đài đề phòng hoả hoạn Nhà sàn lànhà truyền thống có 2 hoặc 4 mái lợp ngói, tranh hay lá cọ; thưng ván gỗ hoặc chebằng liếp nứa

Nam nữ tự do yêu đương nhưng hôn nhân phụ thuộc bố mẹ hai bên và "sốmệnh" theo quan niệm Sau khi cưới, cô dâu ở nhà bố mẹ đẻ cho đến khi có mangsắp đến ngày sinh nở mới về ở hẳn bên nhà chồng

Hàng năm có nhiều ngày tết với những ý nghĩa khác nhau (Tết Nguyên đán, tếtrằm tháng 7, Tết gọi hồn trâu bò, cơm mới )

Người Tày chủ yếu thờ cúng tổ tiên Ngoài ra người Tày còn thờ cúng thổcông, vua bếp, bà mụ

Trang 16

+ Dân tộc Sán Dìu chiếm 1,85%: Người Sán Dìu còn có các tên gọi khác.Theo phong tục ở, họ được gọi là: Người Trại, Trại Đất, San Déo Nhín (Sơn DaoNhân = Người Dao Núi) Theo trang phục truyền thống, họ được gọi là: Mán quầncộc, Mán váy xẻ

Người Sán Dìu có nhiều họ: Tạ, Diệp, Lý , Từ, Ninh, Trương, Lê, Ân, Trần Tuy có nhiều dòng họ, song ở bất kỳ đâu, khi gặp nhau và nhận ra nhau cùng làngười Sán Dìu thì họ thường nói với nhau câu: "San Déo loỏng si”, ý nói: ngườiSán Dìu ít ỏi, cần phải thương yêu đùm bọc nhau Thực tế, họ có tinh thần tươngthân, tương ái cao không chỉ trong một tộc người Sán Dìu mà tinh thần đó đối với

cả các tộc người khác sinh sống trong cộng đồng

Ở Quảng Ninh, do người Sán Dìu sống xen kẽ với người Hoa, Sán Chỉ, CaoLan nhiều năm nên phần nào phong tục, tập quán của người Sán Dìu đã có phầnpha trộn, ảnh hưởng bởi phong tục tập quán của các dân tộc sống liền kề Mặc dùvậy, người Sán Dìu ở Quảng Ninh về cơ bản vẫn còn giữ được bản sắc văn hóariêng của mình

Phong tục tập quán: Người Sán Dìu ăn cả cơm và cháo Thức ăn uống thôngthường là nước cháo loãng Họ có nhiều loại cháo: cháo ngô, khoai, cháo cơm vớt

và đặc biệt có món chúc líp (cháo trộn với một số loại rau có thể dùng làm thuốcchữa bệnh như cháo lá lốt, rau cải; cháo lá ngải)

Việc chế biến các món ăn của họ cũng khá cầu kỳ, dùng nhiều gia vị như gừng,tỏi, địa liền Đặc biệt, các món ăn khi dùng dù mùa lạnh hay mùa nóng cũng đềuphải giữ ở nhiệt độ nóng (vừa ăn vừa thổi)

Người Sán Dìu kiêng ăn thịt chó, đặc biệt đối với nhà làm thầy cúng (có tíchlưu truyền về việc kiêng kỵ này)

Ngoài nước cháo loãng, người Sán Dìu còn thường dùng nước chè xanh Trongbữa tiệc đồ uống chủ yếu là rượu trắng do họ tự nấu thông qua công nghệ làm menbằng thứ lá cây rừng với gạo hoặc rượu mía, rượu sắn Ngày Tết, có thêm rượu cáinếp do họ tự làm

Người Sán Dìu còn làm các loại bánh: Bánh chưng gói hình ống, hai đầu cóbắt góc (mỗi đầu bắt thành 3 góc); bánh chưng gù Bánh tro (hay "bánh do") góihình như bánh chưng nhưng nhỏ hơn, nguyên liệu làm bằng gạo nếp ngâm nướctro đốt từ một loại cây ở rừng gọi là cây nham nháp và rơm lúa chiêm xuân cònmới với nước vôi trong Bánh nhân điền làm bằng bột gạo nếp có nhân bằng lạcrang giã trộn với đường phên hoặc nhân đỗ xanh Ngoài ra còn có loại bánh dày.Các loại bánh trên được dùng các dịp lễ, tết, hội, cưới hỏi Riêng lễ lại mặt và

lễ tang ma chỉ dùng bánh nhân điền hoặc bánh dày

Họ ở nhà đất lợp rạ hay tranh Các nhà thường quần tụ thành bản nhỏ, kín đáo

và cũng có lũy tre xanh bao bọc

Phương tiện vận chuyển của đồng bào là gánh, đặc biệt có chiếc xe quệt bằng

gỗ, tre trâu kéo, rất thích hợp với nơi có độ dốc thoai thoải

Người Sán Dìu có tục xem lá số, xem tuổi cho cuộc tìm hiểu cưới xin của đôitrai gái Trong đám cưới, lễ cưới diễn ra ở nhà gái là quan trọng nhất

Tang ma: Khi lấp huyệt xong, con cái đi vòng quanh mộ nhúm một nắm đất

Trang 17

đặt lên mộ Có tục cải táng.

Tín ngưỡng: Người Sán Dìu thờ tổ tiên, có miếu thờ thổ thần

Trang phục: Phụ nữ mặc áo dài, quần chàm đen, đội khăn đen, thắt dây lưngmàu trắng, đeo tạp dề trước bụng quấn xà cạp trắng đeo vòng ở cổ, ở tay và đeo

xà tích bạc bên hông Nam giới mặc quần áo màu chàm

Nghề chính của người Sán Dìu là làm ruộng Họ đã tiếp cận và vận dụng nềnvăn minh lúa nước từ rất lâu Họ còn làm nương, bãi, thả cá, đánh bắt thủy hải sản.Đặc biệt, họ có nghề thủ công gia truyền: nghề mộc, đan lát mây tre, làm gạch,làm rèn, thầy thuốc Tuy nhiên, sản phẩm họ làm chỉ mang tính tự cấp tự túc, chưatrở thành hàng hóa phổ biến Ngày nay, những nghề thủ công này vẫn còn đượclưu truyền nhỏ lẻ ở một số hộ sống 3 -4 thế hệ

Đời sống văn hóa: Người Sán Dìu cũng có hát giao duyên nam nữ mà họ gọi

là soọng cô, thường được hát về đêm Truyện kể - chủ yếu truyện thơ khá đặc sắc.Các điệu nhảy múa thường xuất hiện trong đám ma Nhạc cụ có tù và, kèn, trống,sáo, thanh la, não bạt cũng để phục vụ nghi lễ tôn giáo Nhiều trò chơi dân tộcđược họ ưa thích là: đi cà kheo, đánh khăng, kéo co

Trong một năm, người Sán Dìu có nhiều lễ tiết Tháng 7 âm lịch, họ có TếtMười Tư (14/7) Tết Mười tư tháng Bảy âm lịch của người Sán Dìu được tổ chứctrong khuôn khổ gia đình hoặc dòng tộc nhưng khá thịnh soạn bởi nó có ý nghĩavăn hóa truyền thống Vào ngày này, cả làng, bản, dòng tộc làm lễ cúng Gia Tiên

và Thần Nông cẩn báo với các Bậc Linh thiêng: công việc đồng áng cấy cày vụmùa đã vừa xong, tiết Hạ đã qua và chuyển sang tiết Thu, nhà nông sắp sửa làmnhững công việc mới của tiết Thu Người Sán Dìu thường gọi Tết Mười Tư (14/7)

là “Lễ rửa cày bừa” hoặc “Lễ lên đồng” vì trước đó họ có “Lễ xuống đồng” vàodịp đầu tháng 6 âm lịch, lúc sắp bước vào cấy vụ mùa

+ Dân tộc Sán Chay (dân tộc Cao Lan và Sán Chỉ) chiếm 1,1%: làm ruộng làchính Họ tiếp cận và vận dụng nền văn minh lúa nước từ rất lâu Họ còn chănnuôi và trồng trọt Đây là nghề chính đem lại thu nhập chủ yếu cho từng gia đìnhngười Sán Chỉ Bên cạnh đó, họ có nghề thủ công như làm mộc, đan lát mây tre,rèn Tuy nhiên, những sản phẩm này chỉ mang tính tự cung, tự cấp trong cộngđồng, chưa trở thành hàng hóa

+ Dân tộc Hoa chiếm 0,43%: Người Hoa gồm nhiều dân tộc thiểu số từ miềnNam Trung Quốc di cư sang từ lâu bằng rất nhiều đợt Một số ít là Hoa Kiều sangbuôn bán làm nghề thủ công ở các thị trấn miền Ðông, còn phần lớn sống ở nôngthôn, sản xuất nông nghiệp, đánh cá, làm nghề rừng

Còn lại là các dân tộc khác có số dân từ vài chục đến vài trăm người như:Nùng, Mường, Thái, Thổ

Các nhóm dân tộc này sống trong cộng đồng riêng của họ, có phương ngữriêng và các đặc tính dân tộc riêng Tính đa dạng dân tộc với các tài sản văn hóabao gồm kiến trúc địa phương, hàng thủ công mỹ nghệ như thêu thùa, đồ gốm, âmnhạc và các lễ hội

Những nét đặc trưng văn hóa được thể hiện trong chính đời sống sinh hoạtthường ngày đã tạo nên bản sắc độc đáo và đa dạng của các dân tộc có thể khai

Trang 18

thác để phát triển du lịch văn hóa Từ các nghề làm thủ công, trồng dâu, nuôi tằm,dệt vải, từ bản sắc văn hóa phong tục tập quán của các dân tộc về nhà ở, sinh hoạt,hay văn hóa ẩm thực, từ nghi lễ văn hóa của dân tộc Sán Dìu, hát “Then" củangười Tày, hát “Soóng cọ” của người Sán Chỉ, hát “Sán Cố” của người Dao, thiném “Còn”, thi bắn “Nỏ” của người Dao ở các huyện miền núi, biên giới; hát Đối,hát Giao duyên, hát Chèo đường của dân cư vùng biển… Trong đó, một số loạihình tiêu biểu đã được Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và các địa phương phụcdựng, tổ chức biểu diễn trong các lễ hội và lễ hội đường phố Tuy nhiên, do quy

mô nhỏ và chưa được chuyên nghiệp hóa nên giá trị phục vụ du lịch chưa nhiều

1.2.2.4 Các tài nguyên du lịch nhân văn khác

và mang nét riêng của vùng mà các làng sản xuất khác không thể làm được,trong đó có gốm Đông Triều, sản phẩm mỹ nghệ than đá…

Các làng nghề đang dần trở thành những địa chỉ tham quan du lịch hấp dẫnvừa góp phần bảo tồn và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá vùng

- Gà đồi Tiên Yên

- Rượu mơ Yên Tử

- Nem chua, nem chạo Quảng Yên

Trang 19

Các đặc sản địa phương trên đều góp phần làm cho du lịch ở Quảng Ninhngày một hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của du khách trong và ngoàinước.

 Các sự kiện văn hóa

1 Carnaval

Hạ Long Quảng trường30/10, TP Hạ

Long

- Một hình thức nghệ thuật hoàn toàn mới

mẻ, là sự kết nối Lễ hội Carnaval với Lễhội âm nhạc trẻ trung, sôi động, hiện đại

- Sự kiện đáng được mong chờ nhất nămcủa người dân và du khách khi đến QuảngNinh cũng như trở thành thương hiệu cho

du lịch Quảng Ninh mỗi mùa du lịch Thuhút đông đảo du khách trong và ngoàinước, thông qua sự kiên này thì càngkhẳng định sự thân thiện và một môitrường du lịch văn minh - hiện đại của HạLong - Quảng Ninh

Giới thiệu với bạn bè 5 châu, Hạ Long

-Di sản, kỳ quan Thiên nhiên mới của thếgiới là niềm tự hào không chỉ của ngườidân Quảng Ninh, mà còn của đất nướcViệt Nam

2 Khai hội

Yên Tử Núi Yên Tử, xãYên Công, thành

phố Uông Bí, tỉnhQuảng Ninh

- Lễ hội xuân Yên Tử là một trong những

lễ hội có quy mô lớn nhất nhì ở miền Bắc,diễn ra từ mùng 10 tháng Giêng âm lịch

và kéo dài suốt 3 tháng mùa xuân, đóntrên 250.000 lượt khách tham quan, chiêmbái

- Có nhiều điểm mới cả về khâu tổ chức,quản lý cũng như nội dung lễ hội

Sự kiện này thu hút 20.000 khách trựctiếp tham gia lễ kỷ niệm và cũng là dịp đểQuảng Ninh đón nhận Bằng di tích quốcgia đặc biệt khu di tích Chiến thắng BạchĐằng 1288

Trang 20

- Lễ hội được tổ chức quy mô, hoa nhiều

và đẹp

- Lễ hội thúc đẩy mối quan hệ ngoại giao,hợp tác hữu nghị giữa tỉnh Quảng Ninh vàcác địa phương, cơ quan, tổ chức củaNhật Bản; thu hút sự tham gia của doanhnghiệp Việt Nam, Nhật Bản, nhân dân vàkhách du lịch; tăng cường hợp tác, xúctiến đầu tư phát triển về du lịch, thươngmại giữa các doanh nghiệp 2 nước

1.3.CƠ SỞ HẠ TẦNG

1.3.1 Mạng lưới và phương tiện giao thông

Đường bộ - Hệ thống đường bộ có 5 tuyến Quốc lộ dài 381 km, đường tỉnh có

12 tuyến với 301 km, 764 km đường huyện và 2.500 km đường xã

- Mật độ đường bộ của Quảng Ninh đạt 0,53 km/km2

- Các tuyến chính:

+ Hà Nội - Bắc Ninh - Hạ Long: 155 km

Đây là tuyến đường bộ từ Hà Nội đi Hạ Long ngắn nhất, đi bằngôtô hết 2 giờ 30 phút đến 3 giờ 30, hành trình như sau:

* Hà Nội theo tuyến đường 5 - ngã ba Sài Đồng: 10 km

* Sài Đồng theo đường 1 - Bắc Ninh: 23 km

* Từ Bắc Ninh theo đường 18 - Phả Lại- Chí Linh - Đông Triều –Uông Bí – Hạ Long: 122 km

+ Hà Nội - Hải Dương - Hạ Long: 170km

Đây là tuyến đường bộ thuận lợi, từ Hà Nội qua thành phố HảiDương, đến thị trấn Nam Sách rẽ theo Quốc lộ 183 qua thị trấn Sao

Đỏ, Đông Triều, Uông Bí, đến Hạ Long

+ Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Hạ Long: 160km

Đây là tuyến đường bộ đi qua thành phố Hải Dương, đến QuánToan (Hải Phòng) rẽ theo Qquốc lộ 10 nối vào Quốc lộ 18A tại thị

xã Uông Bí đến Hạ Long

+ Sân bay Nội Bài ( Hà Nội) -Bắc Ninh - Hạ Long: 160km

+ Sân bay Nội Bài (Hà Nội) theo đường Nội Bài - Bắc Ninh (32km)đến Bắc Niinh nối vào Quốc lộ 18A qua Phả Lại, Sao Đỏ, ĐôngTriều, Uông Bí đến Hạ Long

+ Hải Phòng - Uông Bí - Hạ Long: 73 km: Hải Phòng theo đường 5

- Quán Toan: 8 km, Quán Toan (Hải Phòng) theo đường 10 - thị xãUông Bí: 25 km, Uông Bí theo đường 18 - Hạ Long: 40 km

Trang 21

+ Hải Phòng - Quảng Yên - Hạ Long: 70km+ Từ các tỉnh phía Nam đi theo đường 1 đến thị xã Ninh Bình theođường số 10, qua Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, nối vào Quốc

lộ 18A tại Uông Bí đến Hạ Long

+ Lạng Sơn - Hạ Long: 250km + Móng Cái - Hạ Long: 180km

- Mạng lưới quốc lộ và cơ bản đáp ứng được nhu cầu giao thôngvận tải và kết nối với các trung tâm kinh tế - chính trị lớn trongvùng như Hà Nội, Hải Phòng và các tỉnh lân cận, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc đi du lịch của du khách đến với Quảng Ninh dểdàng và nhanh chóng hơn

Đường sắt - Quảng Ninh có tuyến đướng sắt cấp quốc gia dài 64,08 km kết nối

Đông Triều, Uông Bí và Hạ Long Ngoài ra còn có khoảng 200 kmđường sắt khổ 1m chuyên dùng của ngành than nhưng vẫn được coi

là tuyến giao thông công cộng

- Mật độ đường sắt của Quảng Ninh là 0,9 km/100 km2

- Đường sắt từ Hà Nội - Kép - Hạ Long: 190km

Đường biển - Các cảng biển lớn như Cảng Cái Lân, Cảng Vạn Gia, Cảng Cửa

Ông, Cảng Hòn Nét, Cảng Mũi Chùa, Cảng than Cẩm Phả, Cảngnhà máy xi măng Cẩm Phả, Cảng tổng hợp Cái Lân, Cảng xăng dầuB12, Cảng nhà máy đóng tàu Hạ Long, Cảng khách Hòn Gai, Cảngnhà máy xi măng Hạ Long, Cảng nhà máy xi măng Thăng Long,Cảng xăng dầu Cái Lân

- Các tuyến đường biển nội địa và quốc tế:

+ Tuyến đường biển Hồng Kông - Tam Á - Hạ Long+ Tuyến đường biển Bắc Hải (Trung Quốc) - Hạ Long (Việt Nam)

- Các cảng và cụm cảng ở Quảng Ninh đã góp phần phục vụ chocông nghiệp khai thác than và một số cơ sở công nghiệp tập trungkhác trong khu vực, không chỉ cho riêng thành phố các cảng biểnnày mà còn là cửa ngõ giao thương của cả tỉnh, các địa phươngkhác với khu vực Nam Trung Quốc rộng lớn, làm tăng kim nghạchxuất nhâp khẩu của tỉnh Bên cạnh đó, Quảng Ninh đang dần khẳngđịnh vị trí quan trọng trong lòng khách du lịch đường biển mỗi khiđến Việt Nam Trong khoảng 10 năm trở lại đây, lượng du kháchđến bằng tuyến du lịch đường biển đã tăng lên rất nhiều so vớitrước đây Quảng Ninh đã bắt đầu được các hãng tàu biển lớn trênthế giới biết đến

1.3.2 Hệ thống cung cấp điện – nước

Điện - Hiện tại đến nay 97% dân số trong

tỉnh được tiếp cận với điện lưới

Đa phần các trạm biến áp vận hành

Trang 22

tương đối ổn định đảm bảo được nhucầu cung cấp điện cho sản xuất, sinhhoạt của nhân dân và khách du lịch khiđến địa bàn tỉnh Tuy nhiên vẫn cònmột số lượng nhỏ các trạm đang vậnhành ở chế độ đầy tải và ngành điệnđang tiến hành xây dựng kế hoạch nângcấp công suất trạm để đảm bảo việccung cấp điện được tốt hơn.

II đi vào vận hành với công suất 300MW

+ Nhiệt điện Cẩm Phả I & II (300 MW+ 300 MW);

+ Nhiệt điện Mạo Khê (440 MW).+ Nhà máy nhiệt điện Mông Dương II(1200 MW), Mông Dương I (1000MW) hiện đang được xây dựng, dự kiến

đi vào hoạt động năm 2015 sẽ đáp ứngtốt nhất nhiệm vụ cung ứng điện chosản xuất, kinh doanh và đời sống xã hộitrên địa bàn tỉnh)

+ Nhà máy nhiệt điện Thăng Long tạihuyện Hoành Bồ (600 MW) đã khởicông xây dựng ngày 23/10/2014

Nước - Quảng Ninh đã xây dựng được hệ

thống các nhà máy nước có công suấtlớn, đáp ứng đủ nhu cầu nước sinh hoạt

và sản xuất 92% dân số được tiếp cậnvới nước sạch Chỉ có một số vùng sâuvùng xa và một số làng mạc ở nôngthôn chưa có điện lưới nhưng sẽ yêu cầunâng cấp để phát triển các hoạt động dulịch

- Toàn tỉnh còn có 69 công trình hồ, đậpcác loại Hệ thống hồ, đập chính tậptrung tại các vùng nông nghiệp nhưhuyện Đông Triều, Yên Hưng và các

Trang 23

huyện miền Đông Hệ thống này gồm 7công trình với tổng trữ lượng 222 triệu

m3, có khả năng cung cấp nước tưới cho28.500 ha; trong đó công trình lớn nhất

là hồ Yên Lập (thuộc dịa phận huyệnYên Hưng) với trữ lượng 118 triệu m3,

có khả năng cung cấp nước tưới cho10.000 ha và cung cấp nước sinh hoạtcho 100.000 dân

1.3.3 Hệ thống thông tin – liên lạc

Hệ thống bưu chính viễn thông đã đạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều kiện đápứng được các nhu cầu và hình thức thông tin

Mạng viễn thông được trang bị các thiết bị kỹ thuật số với công nghệ tiên tiến,hiện đại, đa dịch vụ

Đến đầu năm 2009 trên địa bàn tỉnh đã có 693 trạm phát sóng di động BTS,trong đó số trạm phát triển mới trong năm 2008 là 206 trạm Đặc biệt, Vinaphone

đã lắp đặt trạm BTS trên đảo Ti Tốp (Vịnh Hạ Long) nên đã phủ sóng di động cơbản trên Vịnh Hạ Long, góp phần phục vụ tốt nhu cầu du lịch trên Vịnh MạngBTS đang được triển khai ở khu vực di tích danh thắng Yên Tử (TP Uông Bí) vàNúi Bài Thơ (TP Hạ Long) Mạng thông tin di động của mạng Vinaphone,Viettel, Mobiphone và mạng S-phone đã phủ sóng 14/14 huyện, thị xã, thành phốcùng nhiều đảo xa của tỉnh

Tổng số thuê bao trên toàn tỉnh tính đến hết năm 2008 đạt 1.795.970 thuêbao, đưa mật độ điện thoại cố định và điện thoại di động trả sau đạt 34,4 thuêbao/100 dân)

Hệ thống Internet băng rộng, tính đến hết năm 2008 tổng số thuê baoInternet trên toàn tỉnh là 36.173 thuê bao

Chương 2 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH 2.1 HOẠT ĐỘNG THEO NGHÀNH

2.1.1 Nguồn khách

- Tổng nguồn khách đến qua các năm

+ Khách quốc tế: 20,7 triệu lượt khách

+ Khách nội địa: 13,4 triệu lượt khách

- Tốc độ tăng trưởng bình quân năm

(Đơn vi: triệu lượt)

trưởng TBnăm (%)

Trang 24

Tổng số 6,2 6,4 7,5 10,1

(Nguồn: Sở Văn Hóa – Thể Thao và Du Lịch)

Biểu đồ lượt khách đến Quảng Ninh

(Đơn vi: triệu lượt)

 Khách quốc tế

- Châu Âu, Bắc Mỹ và Úc hiện tại chiếm từ 10 đến 15% lượng khách du lịch.Hầuhết khách du lịch đến từ những vùng này là những khách du lịch tiết kiệm và sinhviên hoặc những người trung tuổi khá giả đi du lịch một mình hoặc theo tour, thíchđược ở trên tàu thuyền, du lịch sinh thái với tự nhiên và văn hóa và thường du lịchvào khoảng thời gian giữa tháng 10 và tháng 4 Đối với loại khách này, QuảngNinh có thể đáp ứng được nhu cầu về thăm thú rất nhiều nơi có cảnh đẹp thiênnhiên và các hoạt động nhưng lại thiếu những nơi ăn nghỉ hiện đại cao cấp vànhững trải nghiệm chân thực với dịch vụ đầy đủ và trình độ thông thạo ngôn ngữ,

từ đó làm cho tỉnh bỏ lỡ những khách du lịch ở tầng lớp trung lưu

- Trung Quốc chiếm 5-10% tổng lượng khách du lịch và đang tăng trưởng nhanhchóng Hầu hết khách du lịch là những người khá giả trong những tour du lịchtheo nhóm, là những người thích ở những nơi bình dân trên đất liền với nhữnghoạt động mua sắm giải trí và thường đi du lịch vào khoảng thời gian giữa tháng

10 và tháng 4 Quảng Ninh có thể đáp ứng được nhu cầu cần các bãi tắm và những

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w