1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Niên luận Cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điện thoại thương hiệu quốc tế của sinh viên TP Cần Thơ

78 432 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrên thực tế không có sự thành công nào mà không nhận được sự giúp đở từ mọingười xung quanh .Trong suốt quá trình học ở trương đại học Tây Đô em đã nhậnđược rất nhiều sự giúp

Trang 1

LỜI CẢM ƠNTrên thực tế không có sự thành công nào mà không nhận được sự giúp đở từ mọingười xung quanh Trong suốt quá trình học ở trương đại học Tây Đô em đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đở từ các Thầy Cô củng như rất nhiều kiến thức mà các Thầy

Cô truyền đạt cho em xin chân thành cảm ơn

Đối với bài tiểu luận nghiên cứu “ cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điệnthoại mang thương hiệu quốc tế” em xin giử lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Thầy

Võ Minh Sang đã tạo điều kiện và tận tình giúp đở, giảng dạy ,nhận xét trong suốt quátrình học không chỉ riêng bản thân em mà còn cho cả lớp Mỗi buổi học em lại tiếp thuđược nhiều kiến thức mới để vửng vàng hơn khi thực hiện đề tài.Bên cạnh đó cũng xingửi lời cảm ơn đến thư viện trường đã cung cấp tài liệu em và không thể quên lời cảm

ơn đến các bạn sinh viên ở các trường:Đại học Tây Đô,Đại học Cần Thơ,Cao đẳngKinhTế Kỹ Thuật ,Cao đẳng Cần Thơ,Cao đẳng Y Tế Cần Thơ.đã nhiệt tình thamgia,giúp đở trong suốt quá trình khảo sát

Cuối lời, bài tiểu luận của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót mong Thầy thôngcảm và góp ý cho em để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Nhu cầu của con người luôn muôn hình muôn vẻ và đang chuyển biến ngày càng phứctạp theo sự phát triển của nền kinh tế hiện nay.Mức sống của người dân ngày càng caonhu cầu về cuộc sống hiện đại ngày càng tăng.Nên việc áp dụng máy móc thiết bị hiệnđại không còn xa lạ với mọi người.Trong đó điện thoại di động là phương tiện khôngthể thiếu ,ai củng sở hữu cho mình một chiếc điện thoại kiểu dáng sành điệu,sangtrọng,tính năng thông minh để phục vụ nhu cầu cá nhân, ngoài ra việc sử dụng mộtchiếc điện thoại mang thương hiệu mang thương hiệu quốc tế đang là xu hướng tiêudùng của mọi người đặc biệt là giới trẻ tiêu biểu là sinh viên Hiện nay thị trường điệnthoại di động Việt Nam củng ngày càng đa dạng với sự góp mặt của nhiều thương hiệuquốc tế nổi tiếng : OPPO,APPLE,SAMSUNG… chính vì sự đa dạng này tạo nên sựcạnh tranh trong khốc liệu giữa các thương hiệu,bên cạnh đó không những cạnh tranhtrong tiêu dùng mà còn cạnh tranh ở rất nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc sống

Vì thế Tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu “ cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùngđiện thoại di động mang thương hiệu quốc tế của sinh viên ở thành phố CầnThơ”.Trong đề tài này chủ yếu phân tích xu hướng cạnh tranh cá nhân của sinh viên ởđịa bàn thành phố Cần Thơ, và thực trạng sử dụng điện thoại di động mang thươnghiệu quốc tế của sinh viên,tìm hiểu nguyên nhân tại sao sinh viên lại thích sử dụngthương hiệu quốc tế,và điều sinh viên mong muốn ở tương lai để thông qua đề tài nàygiúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn xu hướng tiêu dùng điện thoại của sinh viên,từ đóđưa ra chiến lược marketing phù hợp để tăng lượng tiêu thụ điện thoại mang thươnghiệu quốc tế

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 5.1.Năm học của đáp viên

Bảng 5.2.Độ tuổi của đáp viên

Bảng 5.3.Thương hiệu điện thoại của đáp viên đang sử dụng

Bảng 5.4.Thực trạng thời gian mua điện thoại đến nay của đáp viên

Bảng 5.5.Thực trạng về giá mua điện thoại của đáp viên

Bảng 5.6.Trung bình cước điện thoại của đáp viên sử dụng trong tháng

Bảng 5.7.Thực trạng cá tính của đáp viên

Bảng 5.8 Ý kiến của đáp viên

Bảng 5.9.Nhìn nhận về bản thân của đáp viên

Bảng 5.10.Kiểm định độ tin cậy những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng điệndi động

Bảng 5.11.Kiểm định hệ số KMO

Bảng 5.12.Kiểm định nhân tố khám phá

Bảng 5.13.Phân tích bảng chéo của kiểm định sự khác biệt giữa thương hiệu đang sử dụng với mức độ trung thành

Bảng 5.14.Phân tích bảng chéo của kiểm định sự khác biệt giữa cá tính với thương hiệu đang sử dụng

Bảng 5.15 Phân tích bảng chéo của kiểm định sự khác biệt giữa cá tính với giá mua điện thoại

Bảng 5.16.Hệ Số ANOVA

Bảng 5.17.Kiểm định mô hình hồi quy đa biến

Bảng 5.18 Kiểm định tương quan hồi quy đa biến

Bảng 5.19 Cronbach’s Alpha cho các khái niệm nghiên cứu

Bảng 5.20 Bảng giá trị phân biệt

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 5.1.Giới tính của đáp viên

Hình 5.2.Ngành học của đáp viên

Hình 5.3.Trường học của đáp viên

Hình 5.4.Thực trạng về nơi mua điện thoại của đáp viên

Hình 5.5.Sự khác biệt giữa thương hiệu đang sử dụng với mức độ trung thành

Hình 5.6 Sự khác biệt giữa giới tính với thương hiệu đáp viên đang sử dụng

Hình 5.7 Mô hình CFA chuẩn hóa

Hình 5.8 Kết quả dạng chuẩn hó lần 2

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam cũng đang dần hội nhập Mứcsống của người dân ngày càng cao, nhu cầu về cuộc sống hiện đại thoải mái cũng càngtăng Ngoài viêc chi tiêu thu nhập cho những nhu cầu cần thiết, người dân còn chi tiêucho những nhu cầu cao hơn như: Du lịch, mua sắm, giải trí,… Và vấn đề về thông tinliên lạc cũng đã trở nên thiết yếu Ngày nay, điện thoại di động là thứ không còn xa lạvới mọi người, có thể dùng để lướt web cập nhật thông tin, giải trí với các ứng dụnghấp dẫn Các hãng điện thoại di động trên thế giới đã nhanh chóng nắm bắt được nhucầu của người tiêu dùng đã cho ra đời nhiều dòng điện thoại để sẵn sang đáp ứng mọinhu cầu của người tiêu dùng

Hiện nay thị trường điện thoại di động của Việt Nam ngày càng đa dạng với sựgóp mặt của nhiều thương hiệu nỗi tiếng như:Appo,Samsung,Sony, Oppo,…Tuy nhiêncác thương hiệu ở Việt Nam vẫn chưa đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu quốc tế,bằng chứng cho thấy người tiêu dùng Việt Nam nói chung và sinh viên thành phố CầnThơ nói riêng, đã và đang có xu hướng tiêu dùng điện thoại thương hiệu quốc tế.Chính vì vậy đã tạo nên sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà kinh doanh trong nướcvới quốc tế, làm thế nào để kinh doanh điện thoại di động thật sự có hiệu quả là vấn đề

mà các nhà quản trị rất cần quan tâm Vì những lí do trên mà đề tài “ Cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điện thoại thương hiệu quốc tế của sinh viên thành phố Cần Thơ” được hình thành Nhằm giúp các nhà quản trị biết được hành vi tiêu

dùng của khách hàng, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh hiểu quả hơn

Trang 7

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoại di động hiện

nay của sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân hiện nay của sinh viên

trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Mục tiêu 3: Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng

Mục tiêu 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đén xu hướng tiêu dùng điện thoại

di động của sinh viên hiện nay

Mục tiêu 5: Đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện

thoại đang sử dụng

1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu thứ cấp: nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ nhiều nguồnkhác nhau:các tài liệu,giáo trình có đề cập đến vấn đề nghiên cứu cạnh tranh cánhân và xu hướng tiêu dùng,bên cạnh đó còn thu thập thông tin đạichúng:Internet,báo trí truyền hình…

Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp sinh viên ở thành phố Càn Thơ

để thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi

1.3.2 Phương pháp chọn mẩu

Chọn mẫu bằng kỹ thuật phi sác xuất theo phương pháp thuận tiện với kích

thước cở mẩu là 113 và được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0

1.3.3 phương pháp phân tích dữ liệu

Mục tiêu 1: Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê mô tả

để phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoài di động hiện nay của sinh viêntrên địa bàn TP Cần Thơ

Mục tiêu 2: : Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê mô tả

để phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân của sinh viên hiện nay trên địa bàn TP.Cần Thơ

Trang 8

Mục tiêu 3: Dùng phương pháp kiểm định crosstab, kiểm định trung bình 2

mẫu độc lập, phân tích ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng

Mục tiêu 4: Dùng phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích

nhân tố, phân tích hồi quy song song đó kết hợp với phân tích khẳng định,phân tíchcấu trúc tuyến tính SEM để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùngđiện thoại di động của sinh viên hiện nay

Mục tiêu 5: Dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả để do lường sự hài

lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại đang sử dụng

1.4 ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 113 sinh viên trong phạm vi khu vực thànhphố Cần Thơ Thời gian nghiên cứu trong vòng 8 tuần

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cái nhìn tổng quan hơn về xu hướng tiêudùng điện thoại di động thương hiệu quốc tế của sinh viên thành phố Cần Thơ.Đồng thời nhận biết được xu hướng hành vi tiêu dùng điện thoại của sinh viênthanh phố Cần Thơ để khắc phục những điểm yếu và có kế hoạch kinh doanhthích hợp cho chất lượng dịch vụ tốt hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh với cácthương hiệu đối thủ trong nước và quốc tế

1.6 BỐ CỤC PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2:Tổng quan về thành phố Cần Thơ

Chương 3: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Chương 5:Đánh giá các yếu tố quyết định đến cạnh tranh và xu hướng tiêu dùng

điện thoại mang thương hiệu quốc tế Chương 6:kết luận – kiến nghị

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ – XU HƯỚNG THƯƠNG HIỆU ĐIỆN THOẠI Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1.TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.

Trang 9

Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu và ở vị trí trung tâm châu thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích

tự nhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49% diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang Thành phố Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông và 9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc Đơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ gồm 5 quận (Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy,

Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai) với 85 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (5 thị trấn, 36 xã, 44 phường) Ngày 19 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 492/QĐ-TTg Thành lập Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 4 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng, vị trí địa lý và các lợi thế so sánh của vùng

và từng bước phát triển vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long thành một trong những vùng phát triển lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy sản, có đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Trong đó, thành phố Cần Thơ là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2008, thành phố Cần Thơ có 255 trường học ở

các cấp phổ thông, đứng đầu ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Tại các bậcbậc đại học và cao đẳng, thành phố có nhiều trường đại học hàng đầu khu vực Đồngbằng Sông Cửu Long như: đại học Cần Thơ, Đại học Y Dược Cần Thơ, đại học Tây

Đô, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Kiến trúc TPHCM (cơ sở Cần Thơ), Đại học Kỹ

thuật - Công nghệ Cần Thơ, Đại học Đồng Bằng Sông Cửu Long, v.v Riêng thành phố Cần Thơ hiện có 6 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 1 học viện, 1 phân hiệu

và 12 trường trung cấp chuyên nghiệp với tổng số 76.677 sinh viên đại học, cao đẳng và trung cấp chính quy, chiếm gần 50% số sinh viên của cả vùng Thành phố Cần Thơ có 4.260 người có trình độ sau đại học, trong đó có 234 người có trình độ tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ và Đại học Y Dược Cần Thơ là 2 trường có chất lượng đào tạo cao, giữ được uy tín hàng đầu trong khu vực và cả nước

Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn nhất như:Tổ hợp TTTM và khách sạn cao cấp 5 sao Vincom Xuân Khánh,Vicom Hùng Vương,Big C,SenseCity (CoopMart),LotteMart,VinMart (Vinatex),Best Caring,Siêu thị ddienj máy Sài Gòn Chợ Lớn, Điện máy Nguyễn Kim, Khu mua sắm đệ nhất Phan Khang,Khu thương mại Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khuế.

2.2.TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU DI ĐỘNG MANG THƯƠNG HIỆU QUỐC TẾ.

Bao gồm các tiêu chí về sản phẩm: thương hiệu, kiểu dáng ,tính năng,giá cả

Trang 10

- Các thưng hiệu phần đông sự lựa

chọn:Samsung,Oppo,Lenovo,Apple,Sony,HTC……

- Kiểu dáng là điện thoại cảm ứng

- Tính năng giải trí đa phương tiện (nghe nhạc,xem phim,kết nối wifi,3g,một sim hoặchai sim,chụp hình

- giá cả đa dạng tùy thuộc vào chất lượng tính năng và thương hiệu của sản phẩm+ Điện thoại phổ thông < 2 triệu

+ Điện thoại trung cấp từ 2 triệu đến 5 triệu

+ Điện thoại cao cấp từ 5 triệu đến 10 triệu

+ Điện thoại siêu cao cấp >10 triệu

- Xu hướng điện thoại hướng tới trong tương lai: Trong suốt, uốn cong hoặc có thể đeotay

Thị trường thông tin di động ở Cần Thơ đang ở gian đoạn phát triển rất mạnh và là thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng kinh tế cao,thị trường rộng mở với hơn 1 triệu dân cùng với sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài và sự lớn mạnh của nhiều nhà phân phối điện thoại di động làm cho tiềm năng phát triển điện thoại di động ở Cần thơ là rất lớn.

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Nhằm mục đích làm cơ sở khoa học cho việc phân tích và xây dựng mô hình cứu,cần giải thích các định nghĩa sau : định nghĩa cạnh tranh cá nhân, định nghĩa thươnghiệu, định nghĩa thương hiệu quốc tế

3.1.1. Định nghĩa cạnh tranh cá nhân

Cạnh tranh cá nhân, theo Houston (2002), cạnh tranh cá nhân là 1 khái niệm phổbiến trong lĩnh vực tâm lí học và là một khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quan

hệ xã hội con người Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về cạnh tranh cánhân, có ý nghĩa tiêu cực hay tích cực

Trang 11

Theo Horney (1937), cạnh tranh là cạnh tranh thắng thế, nói lên đặt tính của 1 cánhân mà người này có 1 nhu cầu là phải đạt được mục tiêu của mình (thắng thế) bằngmọi giá trong cuộc sống.

Một quan điểm khác về cạnh tranh cá nhân, đó là cạnh tranh phát triển Theo lý thuyếtcủa Ryckman and Hamel (1992); Ross (2003) và Ryckman (1997) thì cạnh tranh pháttriển dung để chỉ những người mà theo họ, cạnh tranh là để tự phát triển khả năng củamình Cạnh tranh phát triển đem lại lợi ích cho cá nhân và xã hội (Sampson, 1977)

3.1.2 Định nghĩa thương hiệu

Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng Giá trị của một thương hiệu là triển vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể mang lại cho nhà đầu tư trong tương lai.Nói cách khác thương hiệu là tài sản

vô hình của doanh nghiệp Thương hiệu của sản phẩm là nhân tố quyết định để khách hàng mua hàng Thương hiệu tốt tượng trưng cho một xí nghiệp hạng nhất, một sản phẩm thượng hạng (Lưu Thanh Đức Hải,2005, trang52).

Theo hiệp hội Marketing Mỹ định nghĩa rằng: Thương hiệu là tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng, hay một sự kết hợp các phần tử

đó nhằm nhận diện các hàng hóa hay dịch vụ của người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với các hàng hóa và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh (Dương Hữu Hạnh, 2005,trang 13) Thương hiệu chủ yếu là một hứa hẹn của người bán đảm cung cấp cho các người mua ổn định một bộ đặc trưng về các đặc điểm, các lợi ích và các dịch vụ Các thương hiệu tốt nhất bao giờ cũng kèm theo việc bảo đảm về chất lượng của nó, nhưng thương hiệu còn là một biểu tượng phức tạp hơn thế

Theo David A Aaker định nghĩa về thương hiệu như sau: Một thương hiệu là một tên được phân biệt hay biểu tượng (như logo, nhãn hiệu cầu chứng hay kiểu dáng bao bì) có dụng ý xác định hàng hóa hay dịch vụ, hoặc của một người bán, hay của một nhóm người bán, và để phân biệt các sản phẩm hay dịch vụ của công ty đối thủ (Dương Hữu Hạnh, 2005, trang 14)

Trang 12

3.1.3 Thương hiệu quốc tế, thương hiệu toàn cầu

Thương hiệu quốc tế là một thương hiệu hiện diện ở nhiều nước khácnhau.Thương hiệu toàn cầu là thương hiệu hiện diện ở nhiều nước khác nhau cũng vớinhững hoạt động marketing tương tự nhau (Steenkamp et al., 2003; Yip, 1995)

Theo Battra (2000); Holt (2004); Steenkamp (2003), một thương hiệu đượcngười dung công nhận (cảm nhận) là thương hiệu toàn cầu sẽ đem lại nhiều lợi ích chocông ty vì trong cảm nhận của người tiêu dung trên thế giới luôn gắn thương hiệu nàyvới những thuộc tính tích cực như: chất lượng cao, sáng tạo và có mặt toàn cầu,…những đặc tính như vậy đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên thái độ và hành vitích cực của người tiêu dùng

Theo Hannerz (1990), nghiên cứa cho thấy, việc người tiêu dùng thể hiện vị trícủa mình trong xã hội thông qua tiêu dùng thương hiệu quốc tế với lí do là tiêu dùngthương hiệu quốc tế sẽ cho họ một cảm nhận gần gũi với nền văn hóa gắn liền vớithương hiệu xuất xứ từ nước đó

Theo Venkatesh and Swamy (1994), dưới sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa đãthức đẩy một nhu cầu của người tiêu dùng tại các nước đang phát triển đó là nhu cầuđược công nhận là thành viên của cộng đồng tiêu dùng quốc tế

3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.2.1 Mô hình “ Các thành phần giá trị thương hiệu trong thị trường hàng tiêu

Ham muốn thương

hiệu

Lòng trung thành của thương hiệu

Trang 13

Nguồn: Mô hình nghiên cứu các thành phần giá trị thương hiệu trong thị trường hàngtiêu dùng ở Việt Nam, theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trinh, 2002.

- Nhận biết thương hiệu: Nhận biết là thành phần đầu tiên của thái độ, cảm xúc.Người tiêu dùng có cảm xúc với một thương hiệu thì trước tiên họ phải nhận biếtthương hiệu đó trong tập hợp các thương hiệu cạnh tranh

- Ham muốn thương hiệu bao gồm hai thành phần: Sự ưa thích và xu hướng tiêu dùng

- Sự thích thú của người tiêu dùng đối với một thương hiệu thể hiện qua cảm xúc ưathích Và khi phải lựa chọn thương hiệu trong tập hợp các thương hiệu cạnh tranh thìngười tiêu dùng có xu hướng chọn thương hiệu nào tạo sự thích thú nhiều hơn so vớinhững thương hiệu khác

- Chất lượng cảm nhận: Chất lượng thật sự của một thương hiệu do nhà sản xuất cungcấp về chất lượng thương hiệu do người tiêu dùng cảm nhận không trùng nhau Trong

đó, chất lượng do khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố tác động đến xu hướngtiêu dùng của thương hiệu

3.2.2 Mô hình “Mối liên hệ giữa giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu hướng tiêu dùng”

Mô hình nghiên cứ của 2 tác giả Tung-Zong Chang, Albert R.Wildt đã đưa ra môhình nghiên cứu có bổ xung thêm hai yếu tố tác động đến xu hướng tiêu dùng là giá trị

cảm nhận và chất lượng cảm nhận như sau:

Nguồn: Mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu hướng tiêu dùng.(Tung-Zong chang, Albert R.Wildt,1994)

Giá trị cảm nhận Xu hướng tiêu dùng

Chất lượng cảm

nhận

Giá cả cảm nhận

Trang 14

- Giá cả cảm nhận: Giá cả cảm nhận chịu sự ảnh hưởng đồng biến bởi giá của chính sản phẩm và ảnh hưởng nghịch biến với giá tham chiếu (Tung-Zong chang, Albert R.Wildt,1994)

- Chất lượng cảm nhận: không chỉ chịu sự ảnh hưởng của thông tin qui kết vốn cócủa thương hiệu mà còn chịu ảnh hưởng của giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhậnchịu ảnh hưởng đồng biến thông tin qui kết vốn có của thương hiệu và gái cả cảm nhận.(Tung-Zong chang, Albert R.Wildt,1994)

- Xu hướng tiêu dùng: chịu ảnh hưởng đồng biến với giá trị cảm nhận Nghĩa làmột thương hiệu bị cho là có giá trị thấp (bởi chất lượng thấp hoặc giá cao)thì xuhướng tiêu dùng đối với những thương hiệu đó sẽ thấp

3.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Cảm nhận chất lượng thươnghiệu

Xu hướng tiêu dùng thương hiệu quốc tế

Trang 15

- Tôi luôn đặt các mối quan hệ của tôi trong bối cảnh cạnh tranh

- Được sự tôn vinh của người khác là lý do quan trọng để tôi tham gia cạnh tranh

- Tôi cảm thấy ganh tị khi đối thủ (hay người xung quanh) nhận được giải thưởng(hay đều tốt đẹp hơn)

- Nếu có thế quấy nhiễu đối thủ để thắng thế, tôi sẵn sàng làm đều này

- Những người bỏ cuộc trong cạnh tranh là những người yếu đuối

- Xã hội này là cạnh tranh, nếu tôi không thắng họ, thì họ sẽ thắng tôi

* Cạnh tranh phát triển

- Tôi thích tham gia vào các cuộc cạnh tranh vì nó giúp cho tôi có cơ hội khám phákhả năng cuả tôi

- Cạnh tranh giúp tôi phát triển khả năng của bản thân

- Cạnh tranh là công cụ giá trị giúp tôi học hỏi chính mình và người khác

- Tôi thích cạnh tranh, nó làm cho tôi và đối thủ gần hơn trong cộng đồng

- Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình làm việc hiệu quả hơn

- Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình đóng góp nhiều hơn cho xã hội

* Cảm nhận chất lượng

- Điên thoai X có chất lượng cao hơn điện thoại thương hiệu Việt Nam

- X có chất lượng đáng tin cậy hơn điện thoại thương hiệu Việt nam

- X có kiểu dáng đẹp hơn điện thoại thương hiệu Việt nam

- X đáng đồng tiền hơn điện thoại thương hiệu Việt nam

* Cảm nhận tính toàn cầu

- Tôi tin rằng X được bán khắp mọi nơi trên thế giới

- Tôi tin rằng X được rất nhiều người trên thế giới biệt đến

- Tôi tin rằng X được rất nhiều người trên thế giới thích mua

- Tôi tin rằng X rất nổi tiếng trên thế giới

Trang 16

* Xu hướng tiêu dùng

- Tôi sẽ mua điện thoại thương hiệu X nếu nó có trên thị trường

- Nếu được lựa chọn, tôi sẽ không mua điện thoại di dộng Việt Nam

- Tôi không thích thú về việc sở hữu điện thoại di dộng thương hiệu Việt

Trang 17

CHƯƠNG 4 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua sách, báo, internet và các tài liệu có

liên quan đến đề tài nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ 4.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Mục tiêu 1: Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê mô tả

để phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoài di động hiện nay của sinh viên

trên địa bàn TP Cần Thơ

Mục tiêu 2: : Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê mô

tả để phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân của sinh viên hiện nay trên địa bàn

TP Cần Thơ

Mục tiêu 3: Dùng phương pháp kiểm định crosstab, kiểm định trung bình 2

mẫu độc lập, phân tích ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng

Mục tiêu 4: Dùng phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng

điện thoại di động của sinh viên hiện nay

Mục tiêu 5: Dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả để do lường sự hài

lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại đang sử dụng

4.1.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện với kích thướt cỡ mẫu là 113 và được xử lý trên phần mềm SPSS 16.0

Trang 18

4.1.4 Đối tượng nghiên cứu: các khách hàng là sinh viên đã và đang sử dụng các

thương hiệu điện thoại quốc tế tại địa bàn TP Cần Thơ.

4.1.5 Phạm vi nghiên cứu

Một số trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Cần Thơ: Đại học Tây Đô, Đại học Cần Thơ, Cao đẳng Y tế Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật,Cao đẳng Cần Thơ

4.2.BIẾN VÀ THANG ĐO

Thang đo là công cụ để quy ước (mã hóa) các đơn vị phân tích theo các biểu hiện của biến Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 4 loại là thang

đo định danh, thang đo Likert 5 điểm, thang đo tỷ lệ và thang đo thứ bậc

+ Thang đo danh nghĩa (còn gọi là thang đo định danh): Trong thang đo này các con số chỉ dùng để phân loại các đối tượng, chúng không mang ý nghĩa nào khác Về thực chất, thang đo danh nghĩa là sự phân loại và đặt tên cho các biểu hiện và ấn định cho chúng một ký số tương ứng

+ Thang đo Likert: Là loại thang đo chỉ mức độ, trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ, tình cảm, cảm nhận trong câu hỏi được nêu ra vàngười trả lời sẽ chọn một trong các trả lời đó Trong đó số số đo (điểm) là chẵn (2, 4, 6) được sử dụng để buộc đáp viên phải thể hiện quan điểm, cảm nhận của đối tượng nghiên cứu về vấn đề được hỏi Trong khi đó số đo là lẻ (1, 3, 5, 7), cho phép đáp viên có thể “đứng ở vị trí trung lập” bằng cách chọnvào mức độ trung dug (điểm giữa)

+ Thang đo tỷ lệ: Dùng để đo độ lớn của một đại lượng nhất định, có ý nghĩa

về lượng và gốc 0 có ý nghĩa

+ Thang đo thứ bậc: Là thang đo dùng để đo lường các phạm trù có quan hệ hơn kém Tuy nhiên sự sai khác giữa các biến thể không bắt buộc phải đều nhau

Trang 19

+ Loại câu hỏi: Sử dụng câu hỏi đóng là chủ yếu để cho đáp viên lựa chọnnhững phương án cho sẵn để đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu và có một vàicâu hỏi mở để cho đáp viên thể hiện ý kiến khác.

4.3 LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH DỬ LIỆU

4.3.1 Thống kê mô tả

- Bảng tần số: Là đếm số lần xuất hiện của một tiêu chí nào đó trong tổng số

quan sát Có thể thực hiện với tất cả các biến định tính và định lượng Trongbảng tấn số có các giá trị

+ Dong valid: Cho biết số quan sát hợp lệ (số người trả lời)

+ Dong Mising: Cho biết số quan sát bị thiếu dữ liệu (số người không trả lời).+ Cột Frenquency: Là tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm vàcộng dồn

+ Cột Percent: Tần suất tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tấn số của mỗi biểuhiện chia cho tổng số quan sát

+ Cột Valid Percent: Là phần trăm hợp lệ, tính trên số quan sát có thông tin trảlời

+ Cột Cumulatuve Percent: Là phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm

từ trên xuống, nó cho ta biết có bao nhiêu % đối tượng ta nghiên cứu đang ởmức độ nào đó trở xuống hay trở lên

Trong trường hợp biến định lượng liên tục có quá nhiều giá trị, bảng tần số sẽ rất dài,chúng ta có thể phân tổ trước khi nhập bảng tần số

- Các đại lượng thống kê mô tả: Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối

với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tínhthì kết quả sẽ không có ý nghĩa Các đại lượng thống kê mô tả thường đượcdùng là:

Trang 20

+ Mode: Là giá trị của biến số có tần số xuất hiện cao nhất của một tập hợp số

đo (tổng thể)

+ Trung vị (median): Là số nằm giữa (giá trị nằm giữa, nếu số lượng các chữ sốtrong dãy số là lẽ) hay trung bình của cặp số nằm giữa (nếu số lượng các chữ

số trong dãy số là chẵn) được xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn/ngược lại Đây

là giá trị mà sự tập trung/hội tụ chiếm số đông và để đánh giá giá trị đột biến

có quá lớn/quá nhỏ (sẽ làm giảm tính đại diện của trung bình)

+ Sum: Tổng cộng (khi điều tra toàn bộ)

+ Std Deviation: Sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình của mẫu để ướclượng giá trị trung bình của tổng thể

+ Xung quanh giá trị trung bình Được tính như sau:

(Trung bình của bình phương độ lệch của từng phần tử với giá trị trung bình(mean))

+Khoảng biến thiên (range): Là khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏnhất của một tập số đo

+ Độ lệch chuẩn (standard deviation): Căn bậc hai của phương sai (Variance),

là chỉ tiêu để đo lường trung bình bình phương các độ lệch chuẩn

+ Minimum: Thống kê giá trị nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số hồi đáp

+ Maximum: Giá trị lớn nhất, thống kê giá trị lớn nhất, lớn nhất trong dãy sốhồi đáp

SE Mean: Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình

4.3.2 Kiểm định trung bình của mẫu độc lập (Independent- sample T- test)

Trang 21

Phương phấp phân tích này dùng để so sánh giá trị trung bình về một chỉ tiêunghiên cứu giữa hai đối tượng cần được quan tâm (ví dụ cần so sánh về số lượngngười quản lý công nghiệp có người đứng đầu là nam và nữ và đi đến kết luận có sựkhác biệt cho tổng thể)

Nếu sig <= 0,05 (độ tin cậy 95% trong cộng Levene’s Test for Equality ofVariances) thì phương sai giữa hai giới tính khác nhau, dùng kết quả kiểm định t ở

dòng thứ nhì tương ứng Equal Variances not assumed để kết luận về sự khác biệt về

giá trị trung bình

- Nếu giá trị sig trong kiểm địnht <= 0,05 (t-test for Equality of Means) kết luận có

sự khác biệt có ý nghĩa trung bình giữa hai giới (H1)

- Nếu giá trị sig trong kiểm địnht > 0,05 (t-test for Equality of Means) kết luận

không có sự khác biệt có ý nghĩa trung bình giữa hai giới (Ho)

Nếu sig > 0,05 (độ tin cậy 95% trong cộng Levene’s Test for Equality of Variances)

thì phương sai giữa hai giới tính không khác nhau, dùng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhất tương ứng Equal Variances not assumed để kết luận về sự khác biệt về giá trị

trung bình

4.3.3 Phương pháp kiểm định ANOVA một yếu tố

Dùng để kiểm định t đối với hai mẫu độc lập, trong trường hợp biến phân lọa có 3nhóm (thực hiện 3 cặp so sánh: 1-2, 1-3, 2-3), có 4 nhóm (thực hiện 6 cặp so sánh 1-2,1-3, 1-4, 2-3, 2-4, 3-4) Đây là phương pháp mở rộng của kiểm định t

Kết quả Anova có giá trị sig = 0,000 <= 0,05(tương ứng độ tin cậy 95%), kiểm định

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Kết quả Anova có giá trị sig = 0,000 > 0,05 (tương ứng độ tin cậy 95%), kiểm định sự

khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu

để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, và được liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qualại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số ít các nhân tố cơ bản

Trang 22

Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau:

+ Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tươngquan trong một tập hợp biến

+ Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không

có tương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau

để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau

+ Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợpnhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp

+ Sử dụng phân tích nhân tố khám để phân nhóm đối tượng khách hànggiúp cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh, marketing phân nhóm kháchhàng trong nhận thức, tình cảm liên quan đến thương hiệu, thành phần thươnghiệu, sản phẩm, chiêu thị

+ Phân khúc thị trường

+ Phân nhóm đối tượng để có giải pháp tương thích với từng trên đặcđiểm về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, mức độ hài lòng

+ Xác lập nhóm đảm bảo nguyên tắc đơn nguyên và hội tụ

Mô hình phân tích nhân tố:

Về mặt tính toán, phân tích nhân tố hơi giống với phân tích hồi qui bội ở chỗ mỗi biếnđược biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản Lượng biến thiêncủa một biến được giải thích bởi những nhân tố chung trong phân tích được gọi làcommunationlity Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít các nhân tốchung (common factor) cộng với một nhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến.Những nhân tố này không bộc lộ rõ ràng Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hìnhnhân tố được thể hiện bằng phương trình:

X i = A i1 F 1 + A i2 F 2 + A i3 F 3 +….+A im F m + V i U i

Trong đó:

Trang 23

X i : biến thứ i chuẩn hóa

A i1 : hệ số hồi qui bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i

F : các nhân tố chung

V i : hệ số hồi qui chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i

U i : nhân tố đặc trưng của biến i

M : số nhân tố chung

Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung Bản thân cácnhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biếnquan sát:

F i = W i1 X 1 + W i2 X 2 + W i3 X 3 +….+W ik X k

Trong đó:

F i : ước lượng trị số của nhân tố thứ i

W i : quyền số hay trọng số nhân tố

K : số biến

Chúng ta có thể chọn các quyền số hay trọng số nhân tố sao cho nhân tố thứ nhấtgiải thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên Sau đó ta chọnmột tập hợp các quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giải thích được phần lớn biếnthiên còn lại, và không có tương quan với nhân tố thứ nhất

Nguyên tắc này được áp dụng như vậy để tiếp tục chọn các quyền số cho các nhân

tố tiếp theo Do vậy các nhân tố được ước lượng sao cho các quyền số của chúng,không giống như các giá trị của các biến gốc, là không có tương quan với nhau Hơnnữa, nhân tố thứ nhất giải thích được nhiều nhất biến thiên của dữ liệu, nhân tố thứ haigiải thích được nhiều nhì…

Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:

Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến trong phân

tích

Trang 24

Communality: là lượng biến thiên của một biến được giải thích chung với các biến

khác được xem xét trong phân tích Đây cũng là phần biến thiên được giải thích bởicác nhân tố chung

Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố.

Factor loading: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố.

Factor matrix: chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến đối với các nhân tố được

rút ra

Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng quan sát trên

các nhân tố được rút ra Còn được gọi là nhân số

Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy: là một chỉ số dùng để

xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố EFA Trị số của KMO lớn (giữa 0,5 và nhỏhơn 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏhơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu

Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi từng nhân

tố Nghĩa là coi biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố cô đọngđược bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu %

Residual: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tương quan đầu

vào và các hệ số tương quan sau khi phân tích được ước lượng từ ma trận nhân tố.Ngoài ra, để tìm hiểu về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiệc cướicủa khách sạn Cửu Long Sử dụng thang đo SERVQUAL của Parasuraman, et (1988)

để đo lường chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng – khách sạn Cửu Long Quanăm yếu tố thành phần (Sự tin cậy, sự hữu hình, sự đảm bảo, tinh thần trách nhiệm, sựđồng cảm)

Để đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới ở nhà hàng – khách sạn Cửu Long, dựa trên 5giá trị (1: Rất không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3: Trung bình; 4: Hài lòng; 5: Rất hàilòng)

3.3.5 Kiểm định Cronbach Alpha

Trang 25

+ Kiểm định Cronbach Alpha, kiểm định tổng các biến – liên quan biếntổng: Loại các biến khác có hệ số tương quan thấp so với biến tổng.+ Hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0,6 (tốt nhất là ≥ 0,7), mối quan hệ các itemsvới biến tổng ≥ 0.3 đạt độ tin cậy (theo Nunnally và Burnstein, 1994).+ Nếu hệ số Cronbach < 0,6 thì bỏ các items trong cột Cronhach’s Alpha

if items deleted để có hệ số Cronbach ≥ 0,6

4.3.6 Phân tích hồi quy

Để kiểm định mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến (định lượng), trong đó cómột biến nguyên nhân (biến độc lập) và một biến kết quả (biến phụ thuộc)

Để kiểm chứng mối tương quan tuyến tính của hai biến (định lượng) ta có thểdùng đồ thị và hệ số tương quan r (đã nêu ở trên về phương pháp tính) để kiểm chứng

Mô hình hồi quy có dạng: Y=o + 1X + … + nX + £

Trang 28

CHƯƠNG 5 : CẠNH TRANH CÁ NHÂN VÀ XU HƯỚNG TIÊU DÙNG ĐIỆN THOẠI

5.1.THÔNG TIN VỀ MẨU

5.1.1 Thống kê về giới tính của đáp viên

Hình 5.1:giới tính của đáp viên

Dựa vào hình 1.5 ta thấy được mức độ tham gia phỏng vấn giữa sinh viên Nam

và sinh viên Nữ chên lệch không đáng kể (Nữ>Nam chỉ 5 đáp viên) Trong đó sinhviên Nữ có 59 sinh viên chiếm 52,2%,sinh viên Nam có 54 sinh viên chiếm 47,8% trêntổng sỗ là 113 sinh viên.Do sinh viên Nữ đa phần tham gia tiết học xong đều ở tronglớp ít khi ra ngoài hoặc xuống căn tin, mà thời gian phỏng vấn lại rơi vào những giờnghĩ giải lao,cho nên số lượng sinh viên Nữ nhiều hơn Nam.(phụ lục 2 bảng 1)

5.1.2 Thống kê về ngành học của đáp viên.

Trang 29

Hình 5.2.Ngành học của đáp viên

Sinh viên tham gia trả lời phỏng vấn chủ yếu là sinh viên học ở 6 ngành: chănnuôi – thú y,QTKD,dược,luật kinh tế,hóa dược,điều dưỡng.Trong đó sinh viên họcngành QTKD là nhiều nhất có 64 sinh viên chiếm 56,6%,tiếp theo là sinh viên họcngành chăn nuôi- thú y có 16 sinh viên chiếm 14,2% và sinh viên học ngành luật kinh

tế là ngành học ít nhất có 3 sinh viên chỉ chiếm có 2,7% trong tổng số là 113 sinh viêntham gia phỏng vấn Sở dĩ ngành QTKD và ngành chăn nuôi – thú y là nghành có sốlượng sinh viên theo học cao,thời gian đến trường để tham gia tiết học trên lớp nhiềunên để dàng cho việc phỏng vấn,còn ngành luật kinh tế các sinh viên đang có tiết họcngoại khóa nên không tham gia học trong lớp nên thu được ít.(phụ lục 2 bảng 2)

5.1.3 Thông kê về năm học và độ tuổi của đáp viên

Bảng 5.1.Năm học của đáp viên.

Trang 30

y Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

5.1.4 Thông kê trường học của đáp viên

Trang 31

Hình 5.3 Trường học của đáp viên

Dựa vào bảng(phụ lục 2 bảng 3 )ta thấy được việc phỏng vấn thu thập dử liệu

là nhắm vào sinh viên học ở các trường Đại học Tây Đô,Đại học Cần Thơ,Caođẳng kinh tế kĩ thuật,Cao đẳng Cần Thơ,Cao đẳng y tế Cần Thơ.Nhưng trong đó

sồ lượng sinh viên học ở trường ĐH Tây Đô là nhiều nhất có 64 sinh viên chiếm56,6% trong tổng số 113 sinh viên,còn thấpnhất là sinh viên học ở trường CĐ CầnThơ với 2 sinh viên chiếm có 1,8% trong tỏng số 113 sinh viên Vì trường ĐH Tây

Đô là trường gần nhất để dể dàng cho việc phỏng vấn nên thu thập được dử liệunhiều hơn ,còn trường cao đẳng Càn Thơ sở dĩ thu thập được ít là tại vì sinh viênđang trong giờ lên lớp nên việc phỏng vấn gặp khó khăn

5.1.5 Thống kê độ tuổi của đáp viên

Bảng 5.2.Độ tuổi của đáp viên

Cở mẩu

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trun

g bình

Độ lệch chuẩn

5.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU DÙNG ĐIỆN THOẠI MANG THƯƠNG HIỆU QUỐC TẾ CỦA ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

5.2.1 Thực trạng điện thoại thương hiệu đang sử dụng

Bảng 5.3.Thương hiệu điện thoại của đáp viên đang sử dụng

Trang 32

Thương hiệu điện thoại đang sử dụng

Freque ncy Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 33

Dựa vào bảng 5.3 và bảng (phụ lục 2 bảng 4): Ta thấy rằng có 10 loại thươnghiệu:APPLE,SAMSUNG,SONY,HTC,LG,ASUS,OPPO,WIKO đó là nhữngthương hiệu có tiếng trên thị trường và được mọi người biết đến.Nhưng thươnghiệu SAMSUNG là thương hiệu điện thoại đang được sinh viên ở thành phố CầnThơ sử dụng nhiều nhất với 34 sinh viên sử dụng chiếm 31,1% trong tổng số 113sinh viên,loại thương hiệu được sinh viên sử dụng đứng thứ 2 đó là APPLE với 26sinh viên đang sử dụng chiếm 23,1% trong tổng số là 113 sinh viên tham giaphỏng vấn.Bên cạnh đó thương hiệu WIKO là dòng thương hiệu ít sinh viên sửdụng nhất chỉ có 1 sinh viên tin dùng chiếm 0,9% và thương hiệu LENOVO củngchỉ có 3 sinh viên sử dụng chiếm 2,7% trong tổng số là 113 sinh viên.Sở dỉSAMSUNG được nhiều sinh viên tin dùng nhất vì mẩu mả của SAMSUNG thiết

kế sang trọng và tinh tế, về cấu hình được trang bị bộ vi sử lí mạnh mẻ,với nhiềutính năng vượt trội và có nhiều bước cải thiện,tiến bộ qua từng dòng sản phẩm vớigiá cả hợp lí dể dàng cho sinh viên lựa chọn và tin dùng còn thương hiệu điệnthoại APPLE là dòng điện thoại mang đẳng cấp thời thượng mẩu mả đẹp và sangtrọng với những tính năng vượt trội, thể hiện phong cách cá nhân mà sinh viên nàocủng muốn sở hửu tuy nhiên giá thành rất đắc.Với thương hiệu WIKO là thươnghiệu mới nên ít sinh viên biết đến, bên cạnh thương hiệu LENOVO vì dòng sảnphẩm không có sức hấp dẩn đối một số sinh viên

Trang 34

5.2.2 Thực trạng về nơi mua điện thoại

Trang 35

Hình 5.4.Thực trạng về nơi mua điện thoại của đáp viên

Đối với việc nghiên cứu xu hướng tiêu dùng điện thoại mang thương hiệu quốc tếcủa sinh viên thành phố Cần Thơ cho thấy việc lựa chọn nơi mua là điều rất quantrọng Dựa vào bảng (phụ lục 2 bảng 5) ta thấy nơi mà sinh viên thường mua đó là:siêu thị,siêu thị điện thoại di động,cửa hàng điện thoại di động, cửa hàng chính hãng

và qua mạng Dựa vào kết quả của bảng trên ta thấy được sinh viên ở thành phố CầnThơ thường mua điện thoại ở siêu thị điện thoại di động là cao nhất có 54 sinh viên lựachọn chiếm 47,8% và có 32 sinh viên lựa chọn mua điện thoại ở cửa hàng điện thoại diđộng chiếm tỉ lệ tương đối cao 28,3% trong tổng số là 113 sinh viên được phỏngvấn.Sinh viên chọn mua qua mạng là tỉ lệ thấp nhất có 5 sinh viên chiếm 4,4% trongtồng thể.Vì mua điện thoại ở siêu thị và cửa hàng sẻ giúp sinh viên có nhiều sự lựachọn với nhiều mẩu tận tay trải nghiệm thử,được tư vấn và thỏa luận những chính sách

và áp dụng những chương trình từ siêu thị và cửa hàng mang lại đối với sản phẩm màsinh viên lựa chọn.Còn mua qua mạng sẻ có những rủi ro không lường trước mà một

số sinh viên không an tâm khi lựa chọn hình thức này nên mua điện thoại qua mạng lànơi mua ít sinh viên chọn

5.2.3 Thực trạng thời gian mua điện thoại của đáp viên đến thời điểm này

Bảng 5.4 Thực trạng thời gian mua điện thoại đến nay của đáp viên.

Cở mẩu

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn Thời gian mua đến

Valid N (listwise) 113

Trang 36

Dựa vào kết quả của bảng 3.5 thực trạng sinh viên ở địa bàn thành phố Cần Thơsau khi phỏng vấn ta biết rằng thời gian tiêu dùng điện thoại di động của sinh viên đếnthời điểm hiện tại, có thời gian trung bình là 10,98 tháng.Cao nhất là ở mức 60 tháng

và thấp nhất là 1 tháng trong tổng số 113 si

Dựa vào kết quả phân tích của bảng 5.4 Ta thấy được sinh viên trên địa bàn thànhPhố Cần Thơ có thời gian mua điện thoại tính đến thời điển này dao động trung bình là10,98 tháng,trong đó thời gian mà sinh viên sử dụng cao nhất là 60 tháng,thời gian ítnhất là 1 tháng trong tổng số 113 sinh viên

5.2.4 Thực trạng giá mua điện thoại của đáp viên

Bảng 5.5 Thực trạng giá mua điện thoại của đáp viên

Cỡ mẩu

Khoảng biến thiên

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Phương sai Giá mua

5.2.5 Thực trạng về trung bình số tiền cước điện thoại sinh viên sử dụng trong

tháng

Bảng 5.6 Trung bình cước điện thoại của sinh viên sử dụng trong tháng

Trang 37

Cỡ mẩu

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trung bình

Độ lệch chuẩn Trung bình số tiền

cước điện thoại sử

dụng/tháng

113 10000 300000 85132,74 59807,952 Valid N (listwise) 113

Dựa vào bảng 5.8 Ta thấy rằng sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơ trungbình sử dụng cước điện thoại trong tháng là 85132,74 trong tổng số 113 sinh viên vàsinh viên có mức sử dụng cước điện thoại lớn nhất là 300.000 và thấp nhất là 10.000

5.3 PHÂN TÍCH VỀ THỰC TRẠNG CẠNH TRANH

5.3.1 Thực trạng về cá tính của đáp viên

Dựa vào bảng 5.9 ta thấy rằng sinh viên thuộc 3 nhóm cá tính nhu mì,ôn hòa và

cá tính mạnh.qua kết quả phỏng vấn ta thấy số lượng sinh viên có cá tính ôn hòa lànhiều nhất có 59 sinh viên thuộc nhóm này chiếm 52,2% kế tiếp là nhóm sinh viên có

cá tính mạnh là 46 sinh viên chiếm 40,7% và nhóm cá tính nhu mì là ít nhất chỉ có 8sinh viên chiếm 7,1%.Vì đa phần sinh viên có cá tính ôn hòa và mạnh là sinh viên dểtiếp xúc,dể gần và 2 nhóm này có số lượng sinh viên cao nên việc tiến hành phỏngvấn nhanh hơn và thu được nhiều hơn.Còn sinh viên có cá tính nhu mì nhóm nàychiếm số lượng ít trong trường nên thu được ít Cá tính của sinh viên ảnh hưởng tíchcực đến việc phân tích các yếu tố cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điên thoại

5.3.2 Thực trạng cạnh tranh ý kiến của đáp viên trong tập thể

Bảng 5.7 Thực trạng cá tính của đáp viên

Frequency

Percen t

Valid Percent

Cumulative Percent Valid Nhu

Trang 38

Dựa vào kếtquả phân tích của bảng 5.10 ta thấy rằng trong tập thể ý kiến của sinh viên luôn lànhững ý kiến khác nhau :dẫn dắt,theo sau,đối lập,độc lập,phụ thuộc.Nhưng số lượngsinh viên có ý kiến độc lập là nhiều nhất với 64 sinh viên chiếm 5,6%,kế tiếp là có 22sinh viên thuộc nhóm có ý kiến dẫn dắt chiếm 19,5% trong tổng số 113 sinh viên Còn

số lượng sinh viên có ý kiến phụ thuộc là rất ít chỉ có 2 sinh viên chiếm 1,8% trongtổng số 113 sinh viên.Vì sinh viên đa phần là giới trẻ nên chính kiến của họ luôn độclập và thường dẫn dắt là chiếm số lượng đông nên việc thu được nhiều,đối với ý kiếnphụ thuộc thì ngược lại.Việc nghiên cứu này cho thấy được những sinh viên có ý kiếnđộc là những sinh viên luôn phát triển khả năng của bản thân,họ thích cạnh tranh đểthấy họ làm việc có hiệu quả và những sinh viên có ý kiến dẫn dắt là sinh viên có thếmạnh ,họ cạnh tranh mạnh mẻ để có ý kiến thắng thế trong tập thể.còn sinh viên có ýkiến phụ thuộc là sinh viên không có sự cạnh tranh trong tập thể

5.3.3 Thực trạng cạnh tranh về sự nhìn nhận của bản thân của bản thân đáp viên.

Bảng 5.8 Ý kiến của đáp viên trong tập thể

Frequenc

y Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Cumulative Percent

Trang 39

Dựa vào kết quả phân tích của bảng 5.11 ta thấy được sự nhìn nhận của bảnthân sinh viên thông qua qua các yếu tố:bất mãn,chấp nhận được,khá hài lòng,rất hàilòng,và không có ý kiến.nhưng số lượng sinh viên tự đánh giá bản thân mình khá hàilòng là nhiều nhất có 36 sinh viên chiếm 31,9% kế tiếp là chấp nhận được với 34 sinhviên chiếm 30,1% và rất hài lòng củng xê xích nhau với 33 sinh viên chiếm29,2% còn thấp nhất có 4 sinh viên tự nhìn nhận mình bất mãn với bản thân chiếm3,5% trong tổng thể 113 sinh viên.Việc nghiên cứu sự nhìn nhận về bản thân có tácđộng tích cực đối với việc phân tích thực trạng cạnh tranh.

5.4 PHÂN TÍCH CẠNH TRANH CÁ NHÂN CỦA ĐÁP VIÊN

Hiện nay sự cạnh tranh cá nhân của sinh viên trên địa bàn thành phố Cần Thơđược thể hiện theo hai xu hướng cạnh tranh thắng thế và cạnh tranh phát triển,xuhướng tích thắng thế là các yếu tố “tôi luôn đặt mối quan hệ của tôi trong bối cảnhcạnh tranh-Tôi được sự tôn vinh của người khác là lý do quan trọng để Tôi tham giacạnh tranh-Tôi cảm thấy ranh tị khi đối thủ (hay người khác xung quanh )nhận giảithưởng ( hay điều tốt đẹp hơn- nếu có thể quấy nhiễu đối thủ để thắng thế Tôi sẵn sànglàm điều – Những người bỏ cuộc trong cạnh tranh là những người yếu đuối-xã hội nàycạnh tranh nếu tôi không thắng họ họ sẻ thắng Tôi”.Xu hướng cạnh tranh phát triểngồm các yếu tố “ Tôi thích tham gia vào các cuộc cạnh tranh vì nó giúp cho tôi có cơhội khám phá khả năng của tôi- cạnh tranh giúp phát triển khả năng của bản thân- làcông cụ có giá trị giúp Tôi học hỏi từ bản thân và người khác - tôi thích cạnh tranh vì

nó làm cho Tôi gần giũ hơn trong cộng đồng – thông qua cạnh tranh thấy mình làmviệc hiệu quả hơn-thấy mình đống góp nhiều hơn cho xã hội Nhưng thông qua việcphân tích thấy rằng sinh viên ở đại bàn thành phố Cần Thơ có xu hướng cạnh tranhtheo hướng cạnh tranh phát triển nhiều hơn cạnh tranh theo hướng thắng thế

Cạnh tranh theo hướng cạnh tranh thắng thế Ta thấy hiện tại sinh viên trên địabàn thành phố Cần Thơ có khuynh hướng ít đồng tình dao động ở mức trung bình

Ngày đăng: 25/11/2016, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w