Hiện nay thị trường điện thoại di động của Việt Nam ngày càng đa dạng với sự góp mặt của nhiều thương hiệu nổi tiếng từ các nước khác nhau như: NOKIA,SAMSUNG, SONY, APPLE, OPPO,… Nhưng c
Trang 1DANG MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5.1 Thống kê về năm học của sinh viên
Bảng 5.2 Thống kê về năm học của sinh viên
Bảng 5.3 Thống kê về ngành học của sinh viên
Bảng 5.4 Thương hiệu điện thoại của đáp viên đang sử dụng
Bảng 5.5 Nơi mua điện thoại của đáp viên
Bảng 5.6 Thời gian mua điện thoại của đáp viên
Bảng 5.7 Giá tiền mua điện thoại của đáp viên
Bảng 5.8 Trung bình số tiền cước điện thoại sử dụng trong một tháng
Bảng 5.9 Thực trạng sự cạnh tranh về cá tính của đáp viên
Bảng 5.10 Thực trạng sự cạnh tranh về ý kiến trong tập thể của đáp viên
Bảng 5.11 Thực trạng sự cạnh tranh về nhìn nhận bản thân của đáp viên
Bảng 5.12, Tính cạnh tranh cá nhân theo xu hướng tiêu cực
Bảng 5.13 Tính cạnh tranh cá nhân theo xu hướng tiêu cực
Bảng 5.14 Kiểm định hệ số KMO
Bảng 5.15 Kết quả phân tích nhân tố
Bảng 5.16 Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính và thương hiệu điện thoại đang sử dụng
Bảng 5.17 Kiểm định sự kgacs biệt giữa thương hiệu điện thoại đang sử dụng với sự trung thành với thương hiệu điện thoại đang sử dụng
Bảng 5.18 Kiểm định sự khác biệt giữa giới tính và trung bình số tiền cước điện thoại đang sử dụng/ tháng
Bảng 5.19 Kiểm định sự khác biệt giữa giá mua điện thoại với kinh tế gia đình Bảng 5.20 Kiểm định mô hinh hồi quy đa biến
Bảng 5.21 Kết quả kiểm định tương quan hồi quy đa biến
Bảng 5.22 Độ tin cậy và phương sai trích
Bảng 5.23 Giá trị phân biệt
Bảng 5.24 Phân tích mô hình tuyến tính SEM
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 2Hình 5.1 Thống kê về giới tính của sinh viên
Hình 5.2 Thống kê về trường của sinh viên được phỏng vấn
Hình 5.3 Mô hình CFA
Hình 5.4 Mô hình SEM
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3QTKD Quản trị kinh doanh
KMO (Kaiser- Meryer-Olkin) xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tốSHL Sự hài lòng
SPSS (Statistical Package for the Social) phần mềm hệ thống
EFA (Exploratory Factor Analysis) phân tích nhân tố khám phá EFAANOVA (Analysis of variance) Phân tích phương sai
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Với sự phát triển của xã hội và đang dần hội nhập Quốc tế của nước ViệtNam Mức sống của người dân ngày càng cao, nhu cầu về cuộc sống hiện đạithoải mái ngày càng tăng Ngoài việc chi tiêu cho những nhu cầu cần thiết, ngườidân còn muốn chi tiêu cho những nhu cầu cao hơn như: Du lịch, mua sắm, giảitrí,… Và vấn đề về thông tin liên lạc cũng đã trở nên thiết yếu Ngày nay điệnthoại di động là thứ không còn xa lạ với mọi người, có thể dùng để lướt web, cậpnhật thông tin giải trí với các ứng dụng hấp dẫn Các hãng điện thoại di động trênthế giới đã nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng và đã cho rađời nhiều dòng điện thoại để sẵng sàng đáp ứng được mọi nhu cầu của người tiêudùng
Hiện nay thị trường điện thoại di động của Việt Nam ngày càng đa dạng với
sự góp mặt của nhiều thương hiệu nổi tiếng từ các nước khác nhau như: NOKIA,SAMSUNG, SONY, APPLE, OPPO,… Nhưng các thương hiệu điện thoại ở ViệtNam vẫn chưa đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu điện thoại Quốc tế, bằngchứng cho thấy người tiêu dùng Việt Nam và sinh viên thành phố nói riêng, đã vàđang có xu hướng tiêu dung ddienj thoại Quốc tế Chính vì vậy đã tạo nên sựcạnh tranh khốc liệt giữ các nhà kinh doanh trong nước và Quốc tế, làm thế nào
để kinh doanh điện thoại di động thật sự có hiệu quả là vấn đề mà các nhà quảntrị rất cần quan tâm
Vì những lí do trên mà đề tài “ Cạnh tranh các nhân và xu hướng tiêu dùng điện thoại thương hiệu Quốc tế của sinh viên thành phố Cần Thơ” được
hình thành Nhằm giúp các nhà quản trị biết được hành vi tiêu dùng của kháchhàng, từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trang 5Phân tích tính cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điện thoại di độngcủa sinh viên trên địa bàn TP Cần Thơ từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nângcao mức độ hài lòng của khách hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoài di động hiện
nay của sinh viên trên địa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân của sinh viên hiện
nay trên địa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 3: Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng.
Mục tiêu 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng điện
thoại di động của sinh viên hiện nay
Mục tiêu 5: Do lường sự hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện
thoại đang sử dụng
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua sách, báo, internet và các tài liệu
có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp sinh viên trên địa bàn thành phố CầnThơ
1.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê
mô tả để phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoài di động hiện nay củasinh viên trên địa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê
mô tả để phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân của sinh viên hiện nay trênđịa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 3: Dùng phương pháp kiểm định crosstab, kiểm định trung bình 2
mẫu độc lập, phân tích ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm kháchhàng
Mục tiêu 4: Dùng phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân
tích nhân tố, phân tích hồi quy song song đó kết hợp với phân tích nhân tố khẳngđịnh, phân tích cấu trúc tuyến tính SEM để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
xu hướng tiêu dùng điện thoại di động của sinh viên hiện nay
Trang 6Mục tiêu 5: Dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả để do lường sự
hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại đang sử dụng
1.3.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện với kích thướt cỡ mẫu
là 120 mẫu và được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các khách hàng là sinh viên đã và đang sử dụng các thương hiệu điện thoạiquốc tế tại địa bàn TP Cần Thơ
Đồng thời nhận biết được xu hướng hành vi tiêu dùng điện thoại của sinhviên thanh phố Cần Thơ để khắc phục những điểm yếu và có kế hoạch kinhdoanh thích hợp cho chất lượng dịch vụ tốt hơn, nâng cao khả năng cạnh tranhvới các thương hiệu đối thủ trong nước và quốc tế
1.7 BỐ CỤC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Tổng quan về TP Cần Thơ
Chương 3: Cơ sơ lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Cạnh tranh cá nhân và xu hướng tiêu dùng điện thoại thương hiệuquốc tế của sinh viên thành phố Cần Thơ
Chương 6: Kết luận – Kiến nghị
Trang 7CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ là thành phố lớn, hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằng sôngCửu Long, đồng thời là một đô thị loại 1, thành phố trực thuộc Trung ương, nằmbên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long Đây là thànhphố lớn thứ 4 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam và lớn thứ 4
cả nước Năm 1739, vùng đất Cần Thơ được khai phá và chính thức có mặt trên
dư đồ Việt Nam với tên gọi là Trấn Giang Cùng phát triển với những thăng trầmcủa lịch sử dân tộc Việt Nam, vùng đất Trấn Giang đã trải qua nhiều lần thay đổitên gọi và địa giới hành chính Thời Nhà Nguyễn Cần Thơ là đất cũ của tỉnh AnGiang Thời Pháp thuộc, Cần Thơ được tách ra thành lập tỉnh, một thời đượcmệnh danh là Tây Đô, và là trung tâm của vùng Tây Nam Bộ Đến Thời ViệtNam Cộng Hoà, tỉnh Cần Thơ đổi thành tỉnh Phong Dinh Sau năm 1975, tỉnhPhong Dinh, tỉnh Ba Xuyên và tỉnh Chương Thiện hợp nhất để thành lập tỉnhHậu Giang, trong đó thành phố Cần Thơ là tỉnh lỵ Đến cuối năm 1991, tỉnh HậuGiang lại chia thành hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Thành phố Cần Thơ là tỉnh
lỵ tỉnh Cần Thơ Ngày 26 tháng 11 năm 2003, Quốc hội Việt Nam thông quaNghị quyết số 22/2003/QH11, tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố Cần Thơ
là thành phố trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang
Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng hạ lưu của Sông Mê Kông, trải dài trên55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên 1.401,61 km2 , chiếm 3,49%diện tích toàn vùng Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh ĐồngTháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh HậuGiang Và ở vị trí trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách thànhphố Hồ Chí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau hơn 150 km, cách thành phốRạch Giá gần 120 km, cách biển khoảng hơn 80 km theo đường nam sông Hậu(quốc lộ 91C) Cần Thơ là thành phố lớn, hiện đại và phát triển nhất ở Đồng bằngsông Cửu Long, đồng thời là đô thị loại 1, thành phố trực thuộc Trung ương, nằmbên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long Đây là thành
Trang 8phố lớn thứ 4 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam và lớn thứ 4
cả nước
Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu Phíabắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phíatây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Diện tích nội thành là
53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm3,49% diện tích toàn vùng và dân số vào khoảng 1.400.200 người, mật độ dân sốtính đến 2015 là 995 người/km²
2.2 LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Tính đến ngày 30 tháng 09 năm 2008, thành phố Cần Thơ có 255 trườnghọc ở các cấp phổ thông, đứng đầu ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Tạicác bậc đại học và cao đẳng, thành phố có nhiều trường đại học hàng đầu khuvực Đồng bằng Sông Cửu Long như: đại học Cần Thơ, Đại học Y Dược CầnThơ, đại học Tây Đô, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Kiến trúc TPHCM (cơ sởCần Thơ), Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, Đại học Đồng Bằng SôngCửu Long
Riêng thành phố Cần Thơ hiện có 6 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 1học viện, 1 phân hiệu và 12 trường trung cấp chuyên nghiệp với tổng số 76.677sinh viên đại học, cao đẳng và trung cấp chính quy, chiếm gần 50% số sinh viêncủa cả vùng Thành phố Cần Thơ có 4.260 người có trình độ sau đại học, trong
đó có 234 người có trình độ tiến sĩ Trường Đại học Cần Thơ và Đại học Y DượcCần Thơ là 2 trường có chất lượng đào tạo cao, giữ được uy tín hàng đầu trongkhu vực và cả nước
TP.Cần Thơ xin thành lập mới 3 trường Đại học, gồm: Đại học Kiến trúc,Đại học Xã hội và nhân văn, Đại học Quốc tế (trường ĐH chất lượng cao); đồngthời nâng cấp Trường Đại học Cần Thơ thành Đại học trọng điểm quốc gia theohướng đa ngành
Hiện TP.Cần Thơ có 5 trường ĐH, một phân hiệu ĐH và một học việnchính trị
2.3 THƯƠNG HIỆU ĐIỆN THOẠI
2.3.1 Thương hiệu Samsung
Trang 9Năm 1938, Công ty Samsung được thành lập với 40 công nhân và chuyênbuôn bán trái cây, cá khô Năm 1960, Công ty điện tử Samsung ra đời với ngànhkinh doanh mới chủ yếu về điện tử, hóa dầu và đóng tàu Năm 1983, Samsungsản xuất được chip điện tử đầu tiên nhưng vẫn chưa phải là một thương hiệu cótên tuổi ở Hàn Quốc.
Khi kế thừa sự nghiệp do người cha quá cố để lại, Lee Kun-hee đã ở tuổi
45 Thời trai trẻ, Lee đã được tiếp thu rất đầy đủ kiến thức kinh tế tại Đại họcWaseda (Nhật Bản), nhận bằng MBA của Đại học George Washington (Mỹ) vàhọc hỏi được rất nhiều từ thực tế thương trường Do vậy, sau khi lên điều hànhSamsung, Lee đã quyết tâm áp dụng những kiến thức kinh tế cùng kinh nghiệmthực tiễn để đổi mới một cách toàn diện quy trình sản xuất, sản phẩm truyềnthống của Samsung Ý tưởng mà Lee nung nấu là Samsung phải trở thành mộtthương hiệu toàn cầu, một biểu tượng và niềm tự hào của người Hàn Quốc
Năm 1994, Samsung dời trung tâm thiết kế từ Suwon về Seoul, triển khai
“cuộc cách mạng về thiết kế” với kinh phí 126 triệu USD Theo yêu cầu của Lee,các sản phẩm mới của Samsung phải mang đậm dấu ấn văn hóa Hàn Quốc, phải
“cân bằng giữa lý trí và tình cảm” Chủ tịch Lee đã thuê công ty thiết kế tên tuổicủa Mỹ IDEO để nghiên cứu thiết kế màn hình cho máy vi tính
Năm 1995, Samsung thành lập một phòng thí nghiệm về cải cách thiết kế đểcác chuyên gia có thể mặc sức nghiên cứu, học hỏi ý tưởng từ chuyên gia thiết kếhàng đầu của trường Cao đẳng Nghệ thuật Padadena (Mỹ) Số lượng các chuyêngia thiết kế của Samsung cũng tăng gấp đôi (470 người) Các nhân viên thiết kếcủa Samsung còn được cử đi tham quan những công trình kiến trúc vĩ đại trênkhắp thế giới tại Ai Cập, Ấn Độ, Pháp, Đức, Mỹ để tìm ra ý tưởng mới Kể từnăm 2000 đến nay, kinh phí thiết kế của Samsung liên tục tăng từ 20% đến 30%hằng năm
“Các kế hoạch của chúng ta phải tạo ra tương lai chứ không phải để đối phóvới tương lai”, Chủ tịch Lee Kun-hee đã tuyên bố với nhân viên dưới quyền nhưvậy khi nói về định hướng cho kế hoạch phát triển của Samsung Đầu thập kỷ 90,trong khi sự nghiệp kinh doanh của Samsung đang khởi sắc thì Chủ tịch Lee đãcảnh báo với các lãnh đạo chủ chốt của Samsung rằng châu Á sẽ phải đối mặt vớimột cuộc khủng hoảng kinh tế vào cuối thập kỷ này
Chính vì vậy, khi cơn khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á xảy ra (1997),Samsung đã có kế hoạch đối phó Khi đó, Samsung đã phải giảm bớt 24.000công nhân (khoảng 30%) và dời nhà máy sang một số nước có nguồn nhân công
rẻ hơn như Trung Quốc, Malaysia, Mexico… Đây chính là kinh nghiệm mà Tập
Trang 10đoàn Sony (Nhật Bản) sau này đã áp dụng Đồng thời, trong thời gian này,Samsung cũng đã đầu tư hàng tỷ USD cho việc nghiên cứu, sản xuất hàng loạtchip điện tử, màn hình tinh thể lỏng (LCD) và các sản phẩm kỹ thuật số khác.Năm 1998, Samsung đã triển khai tiếp một cuộc cách mạng trong sản xuấtkinh doanh, chuyển từ cơ chế tập trung sản xuất sang cơ chế tiếp cận thị trường.Theo yêu cầu của Chủ tịch Lee, Samsung đã bỏ ra 6 tỷ USD cho việc nghiên cứu,tiếp thị để tìm hiểu được một cách đầy đủ nhất tâm lý người tiêu dùng và quảng
bá hình ảnh Samsung trên toàn thế giới Năm 1999, Chủ tịch Lee đã đích thânthuê một chuyên gia tiếp thị nổi tiếng người Mỹ gốc Hàn Quốc là Eric Kim vềphụ trách công tác tiếp thị sản phẩm cho Samsung
Khi đó, các nhân viên dưới quyền của Lee đã phản đối quyết liệt vì họ chorằng không ai hiểu tâm lý người Hàn bằng chính họ Lee tuyên bố: “Ai dám cảntrở Kim hãy bước qua xác tôi” Đến năm 2006, thương hiệu Samsung đã nổitiếng khắp toàn cầu với tổng giá trị thị trường của Samsung Electronics đạt 100
tỷ USD (gấp 2 lần Sony), lợi nhuận đạt 9,5 tỉ USD (2007)…
Vào 1995, một sự kiện có một không hai đã xảy ra tại Nhà máy Gumi(thuộc Samsung) Theo lệnh của Chủ tịch Lee, khoảng 2.000 công nhân đã phảitập trung trong sân nhà máy Trước mặt các công nhân Gumi là một đống hàngđiện tử do chính họ sản xuất, trị giá khoảng 50 triệu USD Mọi người đều đeotrên tay tấm băng đỏ có dòng chữ “Chất lượng là số 1″ và được lệnh phải dùngbúa đập hoặc đốt cháy toàn bộ đống hàng Nhiều công nhân đã gạt nước mắt khiphải tự tay hủy bỏ sản phẩm lao động của chính họ Kết cục này xảy ra sau khinhững chiếc điện thoại di động do Nhà máy Gumi sản xuất được Chủ tịch Leetặng cho một số quan khách của ông đã gặp sự cố
2.3.2 Thương hiệu Apple
Năm 1976, bắt đầu tại một gara nhỏ, Apple đã đặt nền tảng cho máy tính cá nhânngày nay Từ một bộ sản phẩm nghiệp dư được yêu thích, Apple II đã trở thànhsản phẩm bán chạy nhất vào thời điểm đó Khi IBM cho ra mắt máy tính cá nhânđầu tiên, Apple cho ra mắt một chiến dịch quảng cáo với thông điệp: “Welcome,IBM.Seriously”
Năm 1984, Apple tạo ra một ảnh hưởng quan trọng khác đến sự phát triểncủa ngành công nghệ thông tin khi cho ra mắt Macintosh - máy tính cá nhân đầutiên được điều khiển bằng chuột và hệ điều hành đồ họa Đây là một phát minhquan trọng vì vào thời điểm đó window vẫn chưa ra đời
Tuy nhiên, vào những thập niên những năm 90, Apple gặp phải khủnghoảng trầm trọng, các chuyên gia tại đây buộc phải nhìn lại tương lai phát triển
Trang 11của Apple Chính vào lúc này, Steve Jobs người đồng sáng lập Apple đã trở lạivới công ty Người đàn ông có tầm nhìn chiến lược đã vạch ra những điểm nhấncho sự phát triển của Apple trong tương lai và thẳng tay gạt bỏ không thương xótcác sản phẩm không có tiềm năng.
Kết quả của một loạt cải cách là iMac, sản phẩm đã thay đổi nhận thức củacon người về máy tính, với tính năng đơn giản và dễ sử dụng Sau thành côngnày, Apple nổi lên như một con phượng hoàng lửa vụt lên từ đống tro tàn và lấylại được những gì mình đã có: Một công ty tạo nên những khuynh hướng và luôn
đi trước nhiều bước trong cạnh tranh
CHƯƠNG 3: CƠ SỚ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 LÝ THUYẾT
3.1.1 Lý thuyết về cạnh tranh cá nhân
Theo Houston (2002), cạnh tranh cá nhân là một khái niệm phổ biến tronglĩnh vực tâm lý học và là một khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quan hệ xãhội con người Các nghiên cứu trong lĩnh vực cạnh tranh cá nhân cho rằng conngười sống trong xã hội tin rằng để đạt được thành công trong cuộc sống và đạtđược những thành quả về vật chất cung như danh tiếng, địa vị xã hội, họ cần phảilàm việc cật lực, nghĩa la họ có định hướng cạnh tranh Có nhiều quan điểm vađịnh nghia khác nhau về cạnh tranh cá nhân, có ý nghĩa tiêu cực hay tích cực.Theo Horney (1937), cạnh tranh là cạnh tranh thắng thế, nói ên đặc tính củamột cá nhân mà người này có nhu cầu là phải đạt được mục tiêu của mình ( thắngthế) bằng mọi giá trong cuộc sống Quan điểm cạnh tranh của Horney mangnhiều hàm ý tiêu cực của cạnh tranh và đó là kết quả của môi trường sinh sốngquá đề cao tính cách cá nhân
Theo Sampson (1977) cho rằng, thái độ cạnh tranh như vậy là có hại cho xãhội, ông cho rằng những người có quan điểm cạnh tranh này luôn luôn tách biệtcái tôi của mình với người khác trong xã hội Họ cho rằng thành công của họ táchbiệt với thành công của những người khác trong xã hội Những người có thái độcạnh tranh thắng thế theo đuổi quan điểm “ kẻ thắng, người thua”
Theo lý thuyết của Ryckman and Hamel (1992); Ross (2013) và Ryckman(1997) thì cạnh tranh phát triển dùng để chỉ những ngươi mà theo họ, cạnh tranh
Trang 12là để tự phát triển khả năng của mình Cạnh tranh phát triển đem lại nhiều lợi íchcho cá nhân và xã hội (Sampson 1977) Khác với những người có quan điểmcạnh tranh thắng thế, những ngươi có thái độ cạnh tranh phát triển có xu hướng là
cá nhân của họ không thể tách rời khỏi những người khác, thành công của họkhông thể tách biệt với nhưng thành công của những người khác trong xã hội Lýthuyết của Ryckman (1997), những người có xu hướng cạnh tranh phát triểnthường quan tâm đến những cảm xúc, quyền lợi của người khác, họ có xu hướnghợp tác và đối xử với người khác trên tinh thần bình đẳng Ngượi lại nhữngngười theo xu hướng cạnh tranh thắng thế thì không có quan điểm như vậy
Theo Sampson (1997), những người có quan điểm cạnh tranh thắng thếluôn đặt trọng tâm vào giá trị cá nhân của chính minh và luôn luôn phân biệtmình với những người khác Theo Ross (2003) va Ryckman (1997) để thanhcông trong một xã hội, mọi người đều phải cạnh tranh để tạo dựng vị trí của mìnhtrong xã hội đó, từ đó hinh thành hai nhóm người theo hai quan điểm cạnh tranhkhác nhau ( cạnh tranh thắng thế và cạnh tranh phát triển) Hai quan điểm cạnhtranh là hai thanh phần của định hướng thành công của mỗi cá nhân trong xã hội,luôn tôn tại song hành và đan xen nhau trong mỗi cá nhân
3.1.2 Thương hiệu
Theo (American Marketing Association, 1960) là biểu tượng, ký hiệu, kiểudáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhăm nhận dạng sản phẩm haydịch vụ của một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu của đối thủ cạnhtranh
Theo Aaker (1991) thì thương hiệu là một tên được phân biệt và ( hay) biểutượng như logo, nhãn hiệu câu chứng ( trade mark) hay kiểu dáng bao bi có dụng
ý xác định hàng hóa dịch vụ, hoặc của một người bán, hay của một nhóm ngườibán và để phân biệt với các sản phẩm hay dịch vụ này với các sản phẩm hay dịch
vụ của các công ty đối thủ
3.1.3 Thương hiệu quốc tế, thương hiệu toàn cầu
Theo Steenkamp et al., 2003; Yip, 1995, thương hiệu quốc tế là một thươnghiệu hiện diện ở nhiều nước khác nhau Thương hiệu toàn cầu là thương hiệuhiện diện ở nhiều nước khác nhau
Theo Battra (2000); Holt (2004); Steenkamp (2003), một thương hiệu đượcngười dung công nhận (cảm nhận) là thương hiệu toàn cầu sẽ đem lại nhiều lợiích cho công ty vì trong cảm nhận của người tiêu dung trên thế giới luôn gắnthương hiệu này với những thuộc tính tích cực như: chất lượng cao, sáng tạo và
Trang 13có mặt toàn cầu,… những đặc tính như vậy đóng vai trò quan trọng trong việc tạonên thái độ và hành vi tích cực của người tiêu dùng.
Theo Hannerz (1990), nghiên cứa cho thấy, việc người tiêu dùng thể hiện vịtrí của mình trong xã hội thông qua tiêu dùng thương hiệu quốc tế với lí do là tiêudùng thương hiệu quốc tế sẽ cho họ một cảm nhận gần gũi với nền văn hóa gắnliền với thương hiệu xuất xứ từ nước đó
Theo Venkatesh and Swamy (1994), dưới sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa
đã thức đẩy một nhu cầu của người tiêu dùng tại các nước đang phát triển đó lànhu cầu được công nhận là thành viên của cộng đồng tiêu dùng quốc tế
3.2 Mô hình nghiên cứu
3.2.1 Mô hình “ Các thành phần giá trị thương hiệu trong thị trường
hàng tiêu dùng ở Việt Nam”.
Mô hình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Maitrang như sau:
Nguồn: Mô hình nghiên cứu các thành phần giá trị thương hiệu trong thịtrường hàng tiêu dùng ở Việt Nam, theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị MaiTrinh, 2002
- Nhận biết thương hiệu: Nhận biết là thành phần đầu tiên của thái độ, cảmxúc Người tiêu dùng có cảm xúc với một thương hiệu thì trước tiên họ phải nhậnbiết thương hiệu đó trong tập hợp các thương hiệu cạnh tranh
- Ham muốn thương hiệu bao gồm hai thành phần: Sự ưa thích và xu hướngtiêu dùng
+ Sự thích thú của người tiêu dùng đối với một thương hiệu thể hiện quacảm xúc ưa thích Và khi phải lựa chọn thương hiệu trong tập hợp các thươnghiệu cạnh tranh thì người tiêu dùng có xu hướng chọn thương hiệu nào tạo sựthích thú nhiều hơn so với những thương hiệu khác
Nhận biết thương hiệu
Thái độ đối với chiêu thị
Chất lượng cảm nhận
Ham muốn thương hiệu
Lòng trung thành của thương hiệu
Trang 14- Chất lượng cảm nhận: Chất lượng thật sự của một thương hiệu do nhà sảnxuất cung cấp về chất lượng thương hiệu do người tiêu dùng cảm nhận khôngtrùng nhau Trong đó, chất lượng do khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố tácđộng đến xu hướng tiêu dùng của thương hiệu.
- Lòng trung thành của thương hiệu: để người tiêu dùng có thể trung thànhvới một thương hiệu nào đó thì thương hiệu đó phải có các đặc tính tốt để duy trìlòng ham muốn của người tiêu dùng đối với thương hiệu đó Bên cạnh đó ngườitiêu dùng không thể lặp lại hành vi tiêu dùng của đối với thương hiệu nếu họkhông nhận được chất lượng cảm nhận của thương hiệu đó cao hơn các thươnghiệu khác
- Thái độ đối với chiêu thị: nếu một người tiêu dùng có thái độ tích cực vớicác chương trình chiêu thị của một thương hiệu thì đầu tiên sẽ nhận biết thươnghiệu đó, cảm nhận được những lợi ích mà thương hiệu mang lại so với nhũngthương hiệu khác cùng loại Người tiêu dùng càng có thái độ tích cực với nhữngchương trình chiêu thị của 1 thương hiệu nào đó thì mức độ ham muốn tiêu dùngthương hiệu càng cao
3.2.3 Mô hình “Mối liên hệ giữa giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xu
hướng tiêu dùng”
Mô hình nghiên cứ của 2 tác giả Tung-Zong Chang, Albert R.Wildt đã đưa
ra mô hình nghiên cứu có bổ xung thêm hai yếu tố tác động đến xu hướng tiêudùng là giá trị cảm nhận và chất lượng cảm nhận như sau:hướng tiêu dùng”
Giá trị cảm nhận Xu hướng tiêu
dùng
Chất lượng cảm
nhận
Giá cả cảm nhận
Trang 15Nguồn: Mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận và xuhướng tiêu dùng.(Tung-Zong chang, Albert R.Wildt,1994)
- Giá cả cảm nhận: Giá cả cảm nhận chịu sự ảnh hưởng đồng biến bởi giácủa chính sản phẩm và ảnh hưởng nghịch biến với giá tham chiếu (Tung-Zongchang, Albert R.Wildt,1994)
- Chất lượng cảm nhận: không chỉ chịu sự ảnh hưởng của thông tin qui kếtvốn có của thương hiệu mà còn chịu ảnh hưởng của giá cả cảm nhận, chất lượngcảm nhận chịu ảnh hưởng đồng biến thông tin qui kết vốn có của thương hiệu vàgái cả cảm nhận (Tung-Zong chang, Albert R.Wildt,1994)
- Xu hướng tiêu dùng: chịu ảnh hưởng đồng biến với giá trị cảm nhận.Nghĩa là một thương hiệu bị cho là có giá trị thấp (bởi chất lượng thấp hoặc giácao)thì xu hướng tiêu dùng đối với những thương hiệu đó sẽ thấp
3.2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
* Cạnh tranh thắng thế
- Tôi luôn đặt các mối quan hệ của tôi trong bối cảnh cạnh tranh
- Được sự tôn vinh của người khác là lý do quan trọng để tôi tham giacạnh tranh
- Tôi cảm thấy ganh tị khi đối thủ (hay người xung quanh) nhận đượcgiải thưởng (hay đều tốt đẹp hơn)
- Nếu có thế quấy nhiễu đối thủ để thắng thế, tôi sẵn sàng làm đều này
Cảm nhận chất lượng thương hiệu
Xu hướng tiêu dùng thương hiệu quốc tế
Trang 16- Những người bỏ cuộc trong cạnh tranh là những người yếu đuối.
- Xã hội này là cạnh tranh, nếu tôi không thắng họ, thì họ sẽ thắng tôi
* Cạnh tranh phát triển
- Tôi thích tham gia vào các cuộc cạnh tranh vì nó giúp cho tôi có cơ hộikhám phá khả năng cuả tôi
- Cạnh tranh giúp tôi phát triển khả năng của bản thân
- Cạnh tranh là công cụ giá trị giúp tôi học hỏi chính mình và ngườikhác
- Tôi thích cạnh tranh, nó làm cho tôi và đối thủ gần hơn trong cộng đồng
- Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình làm việc hiệu quả hơn
- Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình đóng góp nhiều hơn cho xã hội
* Cảm nhận chất lượng
- Điên thoai X có chất lượng cao hơn điện thoại thương hiệu Việt nam
- X có chất lượng đáng tin cậy hơn điện thoại thương hiệu Việt nam
- X có kiểu dáng đẹp hơn điện thoại thương hiệu Việt nam
- X đáng đồng tiền hơn điện thoại thương hiệu Việt nam
* Cảm nhận tính toàn cầu
- Tôi tin rằng X được bán khắp mọi nơi trên thế giới
- Tôi tin rằng X được rất nhiều người trên thế giới biệt đến
- Tôi tin rằng X được rất nhiều người trên thế giới thích mua
- Tôi tin rằng X rất nổi tiếng trên thế giới
* Xu hướng tiêu dùng
- Tôi sẽ mua điện thoại thương hiệu X nếu nó có trên thị trường
- Nếu được lựa chọn, tôi sẽ không mua điện thoại di dộng Việt Nam
- Tôi không thích thú về việc sở hữu điện thoại di dộng thương hiệu Việt
Trang 17CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua sách, báo, internet và các tài liệu
có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp sinh viên trên địa bàn thành phố Cần
Thơ
4.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Mục tiêu 1: Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê
mô tả để phân tích thực trạng về hành vi sử dụng điện thoài di động hiện nay của
sinh viên trên địa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 2: : Dùng phương pháp phân tích tần số, các đại lượng thống kê
mô tả để phân tích thực trạng tính cạnh tranh cá nhân của sinh viên hiện nay trên
địa bàn TP Cần Thơ
Mục tiêu 3: Dùng phương pháp kiểm định crosstab, kiểm định trung bình
2 mẫu độc lập, phân tích ANOVA để phân tích sự khác biệt giữa các nhóm kháchhàng
Mục tiêu 4: Dùng phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng
tiêu dùng điện thoại di động của sinh viên hiện nay
Mục tiêu 5: Dùng phương pháp phân tích thống kê mô tả để do lường sự
hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại đang sử dụng
4.1.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp phi xác suất thuận tiện với kích thướt cỡmẫu là 120 mẫu và được xử lý trên phần mềm SPSS 22.0
4.1.4 Đối tượng nghiên cứu: các khách hàng là sinh viên đã và đang sử
dụng các thương hiệu điện thoại quốc tế tại địa bàn TP Cần Thơ
4.1.5 Phạm vi nghiên cứu
Một số trường đại học và cao đẳng trên địa bàn TPCT: ĐH Tây Đô, ĐH CầnThơ, CĐ Y tế Cần Thơ, CĐ Kinh tế-Kỹ thuật,CĐ Cần Thơ,
4.2 BIẾN VÀ THANG ĐO
Thang đo là công cụ để quy ước (mã hóa) các đơn vị phân tích theo cácbiểu hiện của biến Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 4 loại
Trang 18là thang đo định danh, thang đo Likert 5 điểm, thang đo tỷ lệ và thang đo thứbậc.
+ Thang đo danh nghĩa (còn gọi là thang đo định danh): Trong thang đo
này các con số chỉ dùng để phân loại các đối tượng, chúng không mang ý nghĩanào khác Về thực chất, thang đo danh nghĩa là sự phân loại và đặt tên cho cácbiểu hiện và ấn định cho chúng một ký số tương ứng
+ Thang đo Likert: Là loại thang đo chỉ mức độ, trong đó một chuỗi các
phát biểu liên quan đến thái độ, tình cảm, cảm nhận trong câu hỏi được nêu ra vàngười trả lời sẽ chọn một trong các trả lời đó Trong đó số số đo (điểm) là chẵn(2, 4, 6) được sử dụng để buộc đáp viên phải thể hiện quan điểm, cảm nhận củađối tượng nghiên cứu về vấn đề được hỏi Trong khi đó số đo là lẻ (1, 3, 5, 7),cho phép đáp viên có thể “đứng ở vị trí trung lập” bằng cách chọn vào mức độtrung dug (điểm giữa)
+ Thang đo tỷ lệ: Dùng để đo độ lớn của một đại lượng nhất định, có ý
nghĩa về lượng và gốc 0 có ý nghĩa
+ Thang đo thứ bậc: Là thang đo dùng để đo lường các phạm trù có quan
hệ hơn kém Tuy nhiên sự sai khác giữa các biến thể không bắt buộc phải đềunhau
- Loại câu hỏi: Sử dụng câu hỏi đóng là chủ yếu để cho đáp viên lựa chọn
những phương án cho sẵn để đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu và có một vài câu hỏi mở để cho đáp viên thể hiện ý kiến khác
4.3 LÝ THUYẾT CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐƯỢC
SỬ DỤNG
4.3.1 Thống kê mô tả
- Bảng tần số: Là đếm số lần xuất hiện của một tiêu chí nào đó trong tổng
số quan sát Có thể thực hiện với tất cả các biến định tính và định lượng Trong bảng tấn số có các giá trị như:
+ Dong valid: Cho biết số quan sát hợp lệ (số người trả lời)
+ Dong Mising: Cho biết số quan sát bị thiếu dữ liệu (số người không trảlời)
+ Cột Frenquency: Là tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm
và cộng dồn
+ Cột Percent: Tần suất tính theo tỷ lệ % bằng cách lấy tấn số của mỗi biểuhiện chia cho tổng số quan sát
Trang 19+ Cột Valid Percent: Là phần trăm hợp lệ, tính trên số quan sát có thông tintrả lời.
+ Cột Cumulatuve Percent: Là phần trăm tích lũy do cộng dồn các phầntrăm từ trên xuống, nó cho ta biết có bao nhiêu % đối tượng ta nghiên cứu đang ởmức độ nào đó trở xuống hay trở lên
Trong trường hợp biến định lượng liên tục có quá nhiều giá trị, bảng tần số sẽ rấtdài, chúng ta có thể phân tổ trước khi nhập bảng tần số
- Các đại lượng thống kê mô tả: Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được
tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biếnđịnh tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa Các đại lượng thống kê mô tả thườngđược dùng là:
+ Mean: Trung bình dãy số xi (i=1 n) của mẫu được tính như sau:
+ Mode: Là giá trị của biến số có tần số xuất hiện cao nhất của một tập hợp
số đo (tổng thể)
+ Trung vị (median): Là số nằm giữa (giá trị nằm giữa, nếu số lượng cácchữ số trong dãy số là lẽ) hay trung bình của cặp số nằm giữa (nếu số lượng cácchữ số trong dãy số là chẵn) được xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn/ngược lại Đây
là giá trị mà sự tập trung/hội tụ chiếm số đông và để đánh giá giá trị đột biến cóquá lớn/quá nhỏ (sẽ làm giảm tính đại diện của trung bình)
+ Sum: Tổng cộng (khi điều tra toàn bộ)
+ Std Deviation: Sai số chuẩn khi dùng giá trị trung bình của mẫu để ướclượng giá trị trung bình của tổng thể
+ Phương sai (variance): Đo lường mức độ phân tán của một tập số đo.+ Xung quanh giá trị trung bình Được tính như sau:
(Trung bình của bình phương độ lệch của từng phần tử với giá trị trung bình(mean))
+ Khoảng biến thiên (range): Là khoảng cách giữa giá trị lớn nhất và giá trịnhỏ nhất của một tập số đo
+ Độ lệch chuẩn (standard deviation): Căn bậc hai của phương sai(Variance), là chỉ tiêu để đo lường trung bình bình phương các độ lệch chuẩn
Trang 20
+ Minimum: Thống kê giá trị nhỏ nhất, lớn nhất trong dãy số hồi đáp
+ Maximum: Giá trị lớn nhất, thống kê giá trị lớn nhất, lớn nhất trong dãy sốhồi đáp
+ SE Mean: Sai số chuẩn khi ước lượng trị trung bình
4.3.2 Kiểm định trung bình của mẫu độc lập (Independent- sample T- test)
Phương phấp phân tích này dùng để so sánh giá trị trung bình về một chỉ tiêunghiên cứu giữa hai đối tượng cần được quan tâm (ví dụ cần so sánh về số lượng ngườiquản lý công nghiệp có người đứng đầu là nam và nữ và đi đến kết luận có sự khác biệtcho tổng thể)
Nếu sig <= 0,05 (độ tin cậy 95% trong cộng Levene’s Test for Equality of Variances)thì phương sai giữa hai giới tính khác nhau, dùng kết quả kiểm định t ở dòng thứ nhìtương ứng Equal Variances not assumed để kết luận về sự khác biệt về giá trị trungbình
- Nếu giá trị sig trong kiểm địnht <= 0,05 (t-test for Equality of Means) kết luận có
sự khác biệt có ý nghĩa trung bình giữa hai giới (H1)
- Nếu giá trị sig trong kiểm địnht > 0,05 (t-test for Equality of Means) kết luậnkhông có sự khác biệt có ý nghĩa trung bình giữa hai giới (Ho)
Nếu sig > 0,05 (độ tin cậy 95% trong cộng Levene’s Test for Equality of Variances) thìphương sai giữa hai giới tính không khác nhau, dùng kết quả kiểm định t ở dòng thứnhất tương ứng Equal Variances not assumed để kết luận về sự khác biệt về giá trị trungbình
4.3.3 Phương pháp kiểm định ANOVA một yếu tố
Dùng để kiểm định t đối với hai mẫu độc lập, trong trường hợp biến phân lọa có
3 nhóm (thực hiện 3 cặp so sánh: 1-2, 1-3, 2-3), có 4 nhóm (thực hiện 6 cặp so sánh 1-2,1-3, 1-4, 2-3, 2-4, 3-4) Đây là phương pháp mở rộng của kiểm định t
Kết quả Anova có giá trị sig = 0,000 <= 0,05(tương ứng độ tin cậy 95%), kiểm định sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê
Kết quả Anova có giá trị sig = 0,000 > 0,05 (tương ứng độ tin cậy 95%), kiểm định sựkhác biệt không có ý nghĩa thống kê
4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụngchủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu, và được liên hệ giữa các nhóm
Trang 21biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một số
ít các nhân tố cơ bản
Phân tích nhân tố được sử dụng trong các trường hợp sau:
+ Nhận diện các khía cạnh hay nhân tố giải thích được các liên hệ tươngquan trong một tập hợp biến
+ Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít không cótương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan với nhau đểthực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau
+ Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợpnhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp
+ Sử dụng phân tích nhân tố khám để phân nhóm đối tượng khách hàng giúpcho việc hoạch định chiến lược kinh doanh, marketing phân nhóm khách hàngtrong nhận thức, tình cảm liên quan đến thương hiệu, thành phần thương hiệu,sản phẩm, chiêu thị
+ Phân khúc thị trường
+ Phân nhóm đối tượng để có giải pháp tương thích với từng trên đặc điểm
về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, mức độ hài lòng
+ Xác lập nhóm đảm bảo nguyên tắc đơn nguyên và hội tụ
Mô hình phân tích nhân tố:
Về mặt tính toán, phân tích nhân tố hơi giống với phân tích hồi qui bội ởchỗ mỗi biến được biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơbản Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi những nhân tố chungtrong phân tích được gọi là communationlity Biến thiên chung của các biếnđược mô tả bằng một số ít các nhân tố chung (common factor) cộng với mộtnhân tố đặc trưng (unique factor) cho mỗi biến Những nhân tố này không bộc
lộ rõ ràng Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể hiệnbằng phương trình:
X i = A i1 F 1 + A i2 F 2 + A i3 F 3 +….+A im F m + V i U i
Trong đó:
X i : biến thứ i chuẩn hóa
A i1 : hệ số hồi qui bội chuẩn hóa của nhân tố j đối với biến i
F : các nhân tố chung
V i : hệ số hồi qui chuẩn hóa của nhân tố đặc trưng i đối với biến i
Trang 22U i : nhân tố đặc trưng của biến i
M : số nhân tố chung
Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung.Bản thân các nhân tố chung cũng có thể được diễn tả như những kết hợp tuyếntính của các biến quan sát:
F i = W i1 X 1 + W i2 X 2 + W i3 X 3 +….+W ik X k
Trong đó:
F i : ước lượng trị số của nhân tố thứ i
W i : quyền số hay trọng số nhân tố
K : số biến
Chúng ta có thể chọn các quyền số hay trọng số nhân tố sao cho nhân tốthứ nhất giải thích được phần biến thiên nhiều nhất trong toàn bộ biến thiên.Sau đó ta chọn một tập hợp các quyền số thứ hai sao cho nhân tố thứ hai giảithích được phần lớn biến thiên còn lại, và không có tương quan với nhân tốthứ nhất
Nguyên tắc này được áp dụng như vậy để tiếp tục chọn các quyền số chocác nhân tố tiếp theo Do vậy các nhân tố được ước lượng sao cho các quyền sốcủa chúng, không giống như các giá trị của các biến gốc, là không có tương quanvới nhau Hơn nữa, nhân tố thứ nhất giải thích được nhiều nhất biến thiên của dữliệu, nhân tố thứ hai giải thích được nhiều nhì…
Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:
Correlation matrix: cho biết hệ số tương quan giữa tất cả các cặp biến
trong phân tích
Communality: là lượng biến thiên của một biến được giải thích chung với
các biến khác được xem xét trong phân tích Đây cũng là phần biến thiên đượcgiải thích bởi các nhân tố chung
Eigenvalue: đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Factor loading: là những hệ số tương quan đơn giữa các biến và các nhân tố Factor matrix: chứa các hệ số tải nhân tố của tất cả các biến đối với các
nhân tố được rút ra
Factor scores: là các điểm số nhân tố tổng hợp được ước lượng cho từng
quan sát trên các nhân tố được rút ra Còn được gọi là nhân số
Trang 23Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) measure of sampling adequacy: là một
chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố EFA Trị số củaKMO lớn (giữa 0,5 và nhỏ hơn 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thíchhợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năngkhông thích hợp với các dữ liệu
Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi
từng nhân tố Nghĩa là coi biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tíchnhân tố cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu %
Residual: là các chênh lệch giữa các hệ số tương quan trong ma trận tương
quan đầu vào và các hệ số tương quan sau khi phân tích được ước lượng từ matrận nhân tố
Ngoài ra, để tìm hiểu về sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụtiệc cưới của khách sạn Cửu Long Sử dụng thang đo SERVQUAL củaParasuraman, et (1988) để đo lường chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng –khách sạn Cửu Long Qua năm yếu tố thành phần (Sự tin cậy, sự hữu hình, sựđảm bảo, tinh thần trách nhiệm, sự đồng cảm)
Để đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới ở nhà hàng – khách sạn CửuLong, dựa trên 5 giá trị (1: Rất không hài lòng; 2: Không hài lòng; 3: Trung bình;4: Hài lòng; 5: Rất hài lòng)
4.3.5 Kiểm định Cronbach Alpha
+ Kiểm định Cronbach Alpha, kiểm định tổng các biến – liên quan biếntổng: Loại các biến khác có hệ số tương quan thấp so với biến tổng
+ Hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0,6 (tốt nhất là ≥ 0,7), mối quan hệ các itemsvới biến tổng ≥ 0.3 đạt độ tin cậy (theo Nunnally và Burnstein, 1994)
+ Nếu hệ số Cronbach < 0,6 thì bỏ các items trong cột Cronhach’s Alpha ifitems deleted để có hệ số Cronbach ≥ 0,6
4.3.6 Phân tích hồi quy
Để kiểm định mối quan hệ tuyến tính giữa hai biến (định lượng), trong đó có mộtbiến nguyên nhân (biến độc lập) và một biến kết quả (biến phụ thuộc)
Để kiểm chứng mối tương quan tuyến tính của hai biến (định lượng) ta có thể dùng
đồ thị và hệ số tương quan r (đã nêu ở trên về phương pháp tính) để kiểm chứng
Mô hình hồi quy có dạng: Y=(o + (1X + … + (nX + £
Trang 24CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẠNH TRANH CÁNHÂN VÀ XU HƯỚNG TIÊU DÙNG THƯƠNG HIỆU QUỐC TẾ CỦA SINH VIÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
5.1 THÔNG TIN VỀ MẪU
5.1.1 Thống kê về giới tính của sinh viên
Trang 25Hình 5.1 Thống kê về giới tính của sinh viên
Hiện nay với xã hội hiện đại phát triển, đời sống người dân nâng cao nhucầu sử dụng điện thoại cũng tăng lên nên xảy ra sự cạnh tranh giữa các thươnghiệu điện thoại Thực hiện đề tài nghiên cứu “ Cạnh tranh cá nhân và xu hướngtiêu dùng điện thoại thương hiệu quốc tế của sinh viên thành phố Cần Thơ”,nhằm giúp các nhà quản trị có những chiến lược kinh doanh tốt Phỏng vấn 120sinh viên ở các trường: Trường Đại học Tây Đô, Đại học Cần Thơ, Cao đẳng CầnThơ, Cao đẳng Y tế Cần Thơ, Cao đẳng kinh tế-kĩ thuật của địa bàn thành phốCần Thơ Dựa vào biểu đồ trên ta thấy với 120 mẫu, có 65 nữ chiếm 54% và 55nam chiếm 46% (Bảng 1-Phụ lục 2) Nữ chiếm số lượng nhiều hơn nam là do nữthường siêng đi học nên dễ gặp được, và thường kĩ tính trong việc trả lời câu hỏiphỏng vấn nâng cao được chất lượng phỏng vấn
5.1.2 Thống kê tuổi của đối tượng tham gia phỏng vấn
Trang 26Bảng 5.1 Thống kê tuổi của đối tượng tham gia phỏng vấn
N Range Minimum Maximum Mean Std Deviation
Valid N
Dựa vào bảng số liệu cho ta thấy độ tuổi tham gia phỏng vấn thấp nhất là 18tuổi và cao nhất là 27 tuổi chênh lệch nhau 9 tuổi Độ tuổi trung bình là 20 tuổi
Độ tuổi này thuộc nhóm trẻ tuổi, là sinh viên có nhu cầu sử dụng điện thoại cao
và là những người cập nhật được những thông tin về các thương hiệu, các dòngđiện thoại di động nhanh nhất và cũng là những người có những xu hướng sửdụng điện thoại di động theo trào lưu, uôn nắm bắt những tính năng và mẫu mamới nhất của điện thoại di động và có hiểu biết nhiều về điện thoại di động
5.1.3 Thống kê về năm học của sinh viên
Bảng 5.2 Thống kê về năm học của sinh viên
N Minimum Maximum Mean Std DeviationNgười trả lời là sinh
Valid N (listwise) 120
Với bảng trên cho ta thấy nhỏ nhất là sinh viên năm 1 và lớn nhất là sinhviên năm 3, trung bình là sinh viên năm 2.Sinh viên năm 1 là sinh viên mới nêncòn nhiều mới lạ với trường mới và bạn mới nên thường xuyên đy học để tiếpxúc giao tiếp tạo mối quan hệ với bạn bè, tìm hiểu nhiều hơn về trường học vàqui định của trường Còn sinh viên năm 3 là sinh viên gần cuối cấp, có nhiềumôn học về chuyên ngành nhiều hơn, thường xuyên có nhưng bài báo cáo hoặcthực thành hay àm chuên đề nên họ siêng năng đi học và vì vậy cũng dễ dàng gặpđược họ và phỏng vấn
Trang 275.1.4 Thống kê về ngành học của sinh viên
Bảng 5.3 Thống kê về ngành học của sinh viên
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercentValid CHĂN NUÔI -
Trang 285.1.5 Thống kê về trường của sinh viên được phỏng vấn
Biểu đồ 5.2 Thống kê về trường của sinh viên được phỏng vấn
Qua biểu đồ trên cho ta thấy trog tổng số 120 sinh viên (Bảng 2- Phụ lục 2) trườngđại học Tây Đô phỏng vấn được 71 sinh viên chiếm cao nhất vì trường học, và gần nơi
ở của người phỏng vấn dễ tiếp cận phỏng vấn, thấp nhất là 2 sinh viên của trường caođẳng Cần Thơ, vì do xa trường của người phỏng vấn và không tiện đường trong việc đinghiên cứu
Trang 295.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
TRÊN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
5.2.1 Thương hiệu điện thoại của đáp viên đang sử dụng
Bảng 5.4 Thương hiệu điện thoại của đáp viên đang sử dụng
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
5.2.2 Nơi mua điện thoại di động của đáp viên
Trang 30Bảng 5.5 Nơi mua điện thoại của đáp viên
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Trang 315.2.3 Thống kê thời gian mua điện thoại của đáp viên
Bảng 5.6 Thời gian mua điện thoại của đáp viên
N Minimum Maximum Mean Std DeviationThời gian mua đến nay
Valid N (listwise) 120
Qua bảng trên cho ta thấy thời gian mua thấp nhất là 1 tháng và cao nhất là 60tháng, trung bình là 10 tháng Thơi gian mua ngắn ta biết được đa số sinh viên mới muađiện thoại ta sẽ tìm hiểu được xu hướng, thương hiệu, các dòng điện thoại di động đangđược ưa chuộng nhất mà sinh viên đã mua và đang sử dụng qua đó ta nắm bắt được các
xu hướng cạnh tranh sử dụng thương hiệu điện thoại di động của sinh viên, và giúp chocác nhà quản trị, các nhà bán hàng đề ra được các chiến lược kinh doanh và bán hàng tốtnhất
5.2.4 Thống kê về giá tiền mua điện thoại của đáp viên
Bảng 5.7.Giá tiền mua điện thoại của đáp viên
N Minimum Maximum Mean Std DeviationGiá mua điện
Valid N (listwise) 120
Với bảng số liệu trên cho ta biết số tiền mua điện thoại của sinh viện thấp nhất là
1 triệu và cao nhất là 18 triệu, trung bình là 5 triệu Số tiền mua điện thoại thấp, chothấy sinh viên đa số là người chưa tạo ra thu nhâp có thu nhập hoặc có thu nhập thấpnên chỉ mua điện điện thoại mức giá trung bình, hợp với túi tiền.Tuy nhiên dù có thunhập thấp nhưng họ vẫn muốn mua được chiếc điện thoại phu hợ với túi tiền, nhưngchất lượng và có đầy đủ tính năng hiện đại
Trang 325.2.5 Thống kê về trung bình số tiền cước điện thoại sử dụng trong 1 tháng
Bảng 5.8 Trung bình số tiền cước điện thoại sử dụng trong 1 tháng
N Minimum Maximum Mean Std DeviationTrung bình số tiền cước
5.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ CẠNH TRANH
5.3.1 Thực trạng sự cạnh tranh về cá tính của đáp viên
Bảng 5.9 Thực trạng sự cạnh tranh về cá tính của đáp viên
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Dựa vào bảng trên cho ta thấy cá tính ôn hòa chiếm tỉ lệ cao nhất 53,3% với
64 sinh viên, thường đa số sinh viên cùng chung cá tính ôn hòa, vì trong trường học thì mọi người điều giữ chung cá tính để hòa đồng với nhau Cá tính nhu mì chiếm tỉ lệ thấp nhất 6,7% với sinh viên, vì là sinh viên thì mọi người tập năng động hơn để tiếp xúc và làm việc cùng chung với mọi người Nên cá tính nhu mì
sẽ bị tác động thay đổi năng động hơn, nên chiếm tỉ lệ thấp
Trang 335.3.2 Phân tích thực trạng sự cạnh tranh về ý kiến trong tập thể của đáp
viên
Bảng 5.10 Thực trạng sự cạnh tranh về ý kiến trong tập thể của đáp viên
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
vệ ý kiến của mình Cá tính phụ thuộc chiếm 2,5% với 3 người có ý kiến phụthuộc trong tập thể Vì sinh viên luôn đặt cái tôi của mình và luôn bảo vệ ý kiếncủa mình là đúng
Trang 345.3.3 Phân tích thực trạng sự cạnh tranh về nhìn nhận của bản thân đáp
viên
Bảng 5.11 Thực trạng sự cạnh tranh về nhìn nhận của bản thân đáp viên
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Hiện nay trong xã hội hiện đại với cuộc sống phát triển, thu nhập cao hơn, nhucầu cuộc sống cũng đòi hỏi cao , tính cạnh tranh cũng xảy ra trong xã hội, họ muốnchứng tỏ vị thế của mình thông qua việc sử dụng một số sản phẩm thương hiệu cao cấp.Trong sinh viên cũng xảy ra tính cạnh tranh ở 2 khía cạnh khác biệt cạnh tranh theohướng tiêu cực như họ luôn đặt các mối quan hệ trong bối cảnh cạnh tranh, họ cảm thấyranh tị khi đối thủ nhận được giải thưởng, Xã hội này là cạnh tranh, nếu tôi không thắngthì người khác sẽ thắng họ Còn cạnh tranh theo hướng tích cực như họ thích tham giacạnh tranh để có thể khám há khả năng bản thân, cạnh tranh giúp họ phát triển khả năngcủa bản thân, cạnh tranh giúp họ học hỏi nhiều thêm Nhưng đa số sinh viên đều cạnhtranh theo hướng tích cực để hoàn thiện bản thân hơn
Trang 35Bảng 5.12 Tính cạnh tranh cá nhân theo xu hướng tiêu cực
N Range Minimum Maximum Mean Std DeviationTôi luôn đặt các mối
quan hệ của tôi trong
Tôi cảm thấy ganh tị
khi đối thủ (hay người
xung quanh) nhận được
giải thưởng (hay điều
Đối với cạnh tranh tiêu cực thể hiện ở sự sự háo thắng, ganh tị, ganh ghét đối thủ,
ít được sinh viên đồng tình nên giá trị trung bình thấp chỉ giao động từ 2,27 đến 2,77.Thấp nhất với giá trị 2,77 “ Tôi luôn đặt các mối quan hệ của tôi trong bổi cảnh cạnhtranh” không được nhiều người lựa vì không phải ai và cung không phải lúc nào mọingười cũng phải cạnh tranh Họ chỉ cạnh tranh khi cần thiết hoặc muốn chứng tỏ vị thếcủa mình, và không muốn lúc nào cũng cạnh tranh vì sẽ làm họ có nhiều áp lực hơn vàmệt mỏi hơn trong cuộc sống Vì trong cuộc sống hiện nay cạnh tranh cũng chỉ để người
ta hoàn thiện và phát triển mình hơn Nếu lúc nào cũng cạnh tranh vi ganh ghét thìchứng tỏ mình đã thua đối thủ và mình là người nhỏ nhen, ích kỉ Vì vậy đối khuynhhướng cạnh tranh này ít được lựa chọn nhiều là điều hợp lí
Trang 36Bảng 5.13 Cạnh tranh cá nhân theo xu hướng tích cực
N Range Minimum Maximum Mean Std DeviationTôi thích tham gia vào
Cạnh tranh giúp tôi phát
triển khả năng của bản
nó làm cho tôi và đối
thủ gần gũi hơn trong
cộng đồng
Thông qua cạnh tranh
tôi thấy mình làm việc
hiệu quả hơn
có sự cạnh tranh chúng ta sẽ không nhận ra được nhiều khả năng của bản thân, khả năngcủa con người là vô tận nên vì vậy chúng ta cần cạnh tranh công bằng để khai thác
Trang 37những khả năng của bản thân, luôn đặt mình trong bối cảnh cạnh tranh tích cực để hoànthiện bản thân.
5.5 PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU
DÙNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Theo tiêu chuẩn Eigenvalues > 1 (mặc định SPSS khai báo Eigenvalues over: 1)
có 5 nhân tố được rút ra (Bảng 4 – Phụ lục 2), trong bảng trên cột Cumulative % chobiết 5 nhân tố đưa vào phân tích giải thích được 79% biến thiên của dữ liệu