1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành

72 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 289,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 3 1.1.Tài sản lưu động của doanh nghiệp 3 1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp 3 1.1.2. Tài sản lưu động của doanh nghiệp 3 1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 7 1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 7 1.2.2 .Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 8 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 12 1.3.1. Các nhân tố vĩ mô 12 1.3.2. Các nhân tố vi mô 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNGT ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MINH THÀNH 22 2.1. Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 22 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 23 2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Minh Thành 24 2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26 2.1.5. Tổ chức công tác tài chính kế toán của công ty Minh Thành 27 2.1.6. Nguồn tài trợ của doanh nghiệp 29 2.2. Thực trạng quản lí và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 30 2.2.1. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 30 2.2.2. Đánh giá tổng quan về tài sản lưu động 40 2.2.3.Xác định nhu cầu tài sản lưu động 45 2.2.4. Phân tích quản lí vốn bằng tiền 48 2.2.5. Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 52 2.2.6. Tình hình quản lý các khoản phải thu 55 2.2.7. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 57 2.2.8. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty 59 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MINH THÀNH 61 3.1. Một số mục tiêu cơ bản hướng tới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 61 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty 62 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt 62 3.2.2 Giải pháp với các khoản phải thu 63 3.2.2.2. Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ tồn đọng 64 3.2.3. Quản lý sử dụng tốt hơn hàng tồn kho 64 3.2.4. Quản trị vốn đối với vốn cố định 65 3.2.5 Tăng nhanh vòng quay tài sản lưu động 65 3.2.6 Kiểm tra tài chính định kỳ và Tiết kiệm các khoản chi phí 65 3.2.7. Giải pháp điều chỉnh lại cơ cấu tài sản lưu động 65 3.3 Một số kiến nghị 68 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước 68 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải 69 3.3.3. Kiến nghị với Tổng công ty vận tải Hà nội 69 3.3.4. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước. 69 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 3

1.1.Tài sản lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3

1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp 3

1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 7

1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 7

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp.12 1.3.1 Các nhân tố vĩ mô 12

1.3.2 Các nhân tố vi mô 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNGT ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MINH THÀNH 22

2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 22

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 23

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Minh Thành 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

2.1.5 Tổ chức công tác tài chính kế toán của công ty Minh Thành 27

2.1.6 Nguồn tài trợ của doanh nghiệp 29

2.2 Thực trạng quản lí và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 30

2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 30

2.2.2 Đánh giá tổng quan về tài sản lưu động 40

2.2.3.Xác định nhu cầu tài sản lưu động 45

2.2.4 Phân tích quản lí vốn bằng tiền 48

2.2.5 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 52

Trang 2

2.2.6 Tình hình quản lý các khoản phải thu 55

2.2.7 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 57

2.2.8 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty 59

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MINH THÀNH 61

3.1 Một số mục tiêu cơ bản hướng tới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành 61

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty 62

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt 62

3.2.2 Giải pháp với các khoản phải thu 63

3.2.2.2 Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ tồn đọng 64

3.2.3 Quản lý sử dụng tốt hơn hàng tồn kho 64

3.2.4 Quản trị vốn đối với vốn cố định 65

3.2.5 Tăng nhanh vòng quay tài sản lưu động 65

3.2.6 Kiểm tra tài chính định kỳ và Tiết kiệm các khoản chi phí 65

3.2.7 Giải pháp điều chỉnh lại cơ cấu tài sản lưu động 65

3.3 Một số kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 68

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Giao thông vận tải 69

3.3.3 Kiến nghị với Tổng công ty vận tải Hà nội 69

3.3.4 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 69

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải

CTY Công tyBCHTWĐ Ban chấp hành Trung Ương ĐảngKHĐT Kế hoạch đầu tư

HCTH Hành chính tổng hợpTCLĐ sTổ chức lao độngTSCĐ Tài sản cố địnhTSLĐ Tài sản lưu độngCBCNV Cán bộ công nhân viênVCĐ Vốn cố định

VLĐ Tài sản lưu động

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

T

Sơ đồ 1 1 Luận chuẩn tiền trong doanh nghiệp 17

YSơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức của công ty……… 27

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28

……… Y Bảng 2 1 Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty Minh Thành 20

Bảng 2 2.Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2012-2014 24

Bảng 2 3 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2012-2013 25

Bảng 2 4 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2013-2014 26

Bảng 2 5 Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn năm 2012-2013 30

Bảng 2 6 Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn năm 2013-2014 32

Bảng 2 7 Biến động tài sản lưu động của công ty năm 2012-2014 35

Bảng 2 8 Cơ cấu tài tài sản lưu động của công ty năm 2012-2014 35

Bảng 2 9.Nhu cầu tài sản lưu động của công ty năm 2011-2013 39

Bảng 2 10 Tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn của công ty 40

Bảng 2 11 Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời 42

Bảng 2 12 Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 42

Bảng 2 13 Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền 43

Bảng 2 14 Phân tích chỉ tiêu khoản phải thu của công ty năm 2011-2013 45

Bảng 2 15 Bảng phân tích kì thu tiền bình quân 48

Bảng 2 16 Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động của công ty năm 2012-2014 48

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũngcần phải có một lượng vốn nhất định Vốn là một tiền đề cần thiết không thể thiếu choviệc hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 BCHTW Đảng CSVN đã chỉ rõ “Các xí nghiệp quốcdoanh không còn được bao cấp về giá và vốn, phải chủ động kinh doanh với quyền tự chủđầy đủ đảm bảo tự bù đắp chi phí, kinh doanh có lãi ” Theo tinh thần đó các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh phải gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nước tạo môi trường hành lang kinh tế pháp lý chocác doanh nghiệp hoạt động đồng thời tạo ra áp lực cho các doanh nghiệp muốn tồn tại vàđứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng quan tâm đến vốn để tạo lập quản lý và sửdụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất Nhờ đó nhiều doanh nghiệp đã kịp thích nghivới tình hình mới, hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên rõ rệt song bên cạnh đó không ítdoanh nghiệp trước đây làm ăn có phần khả quan nhưng trong cơ chế mới đã hoạt độngkém hiệu quả Thực tế này là do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân quantrọng là công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế,hiệu quả sử dụng đồng vốn còn quá thấp

Chính vì vậy, vấn đề bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xácđịnh và phải đáp ứng được nhu cầu vốn thường xuyên cần thiết và hiệu quả sử dụng đồngvốn ra sao? Đây là một vấn đề nóng bỏng có tính chất thời sự không chỉ được các nhàquản lý doanh nghiệp quan tâm, mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư tronglĩnh vực tài chính, khoa học vào doanh nghiệp

Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của tài sản lưu động và thông quaquá trình thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành em quyết định chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành

” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Tài sản lưu động và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

Trang 6

Chương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành.

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành

Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức về thực tế và lý luận cònhạn chế, đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán bộ tài chính đã qua công tác cũng như các bạnsinh viên để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, cùng cán bộ phòng Kế toán - Tài

vụ của Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành đã hết sức giúp đỡ và tạo điều kiện cho emhoàn thành đề tài này

Trang 7

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG 1.1.Tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

Trong một nền kinh tế, không thể không nhắc đến các doanh nghiệp Doanh nghiệp

là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trườngnhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu Doanh nghiệp là một cách tổ chức hoạt động kinh

tế của nhiều cá nhân

Theo Luật doanh nghiệp ở Việt nam: doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,

có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một sốhoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặccung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh doanh bao gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo luật doanh nghiệp năm 2005được quy định là: doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sởhữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điền lệ của công ty

1.1.2 Tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.1.2.1.Khái niệm tài sản lưu động của doanh nghiệp

Chúng ta biết rằng tài sản của một doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận: Tàisản cố định và tài sản lưu động Nếu như tài sản cố định, hiểu theo nghĩa rộng là những

Trang 8

yếu tố của tư liệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển tương đối dài

và có giá trị đơn vị tương đối lớn thì tài sản lưu động, ngược lại, là những yếu tố của tưliệu lao động được sử dụng trong một thời gian luân chuyển ngắn Các tài sản lưu độngphần lớn đóng vai trò là đối tượng lao động, tức là các vật bị tác động trong quá trình chếbiến, bởi lao động của con người hay máy móc Do đó tài sản lưu động phản ánh các dạngnguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ liệu…Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp,tái sản lưu động của doanh nghiệp được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoánthanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các loại tài sản lưu động của doanhnghiệp kinh doanh, sản xuất thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng.Quy mô tài sản lưu động của một doanh nghiệp tăng giảm theo chu kì kinh doanh và xuhướng mùa vụ Vào giai đoạn tăng trưởng của chu kì kinh doanh, doanh nghiệp thườngđạt mức tài sản lưu động tối đa Quản lí sử dụng hợp lí tài sản lưu động có ảnh hưởng lớnđến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại tài sản lưu động của doanh nghiệp

Tài sản lưu động có thể được phân loại khác nhau tuỳ theo mục đích và tiêu chí ápdụng Có thể phân loại theo khả năng chuyển đổi và đặc diểm kinh tế của từng nhóm nhưsau:

(1) Tài sản bằng tiền (Cash)

Tất cả tiền mặt tại quỹ, tiền trên các tài khoản ngân hàng và tiền đang chuyển (kể

cả nội tệ và ngoại tệ) đều thuộc nhóm “tài sản bằng tiền mặt” Lưu ý rằng, tiền ở đâykhông phải chỉ là tiền mặt, trong lĩnh vực tài chính - kế toán, tài sản bằng tiền của mộtdoanh nghiệp bao gồm:

- Tiền mặt

- Séc các loại

- Tiền gửi ngân hàng

- Tiền trong thanh toán

(2) Vàng bạc, đá quý và kim khí quý

Đây là nhóm tài sản đặc biệt, được sử dụng vào mục đích dự trữ Trong một sốngành như ngân hàng, tài chính, bảo hiểm… giá trị của loại tàí sản này rất lớn

Trang 9

(3) Các tài sản tương đương với tiền

Nhóm này gồm các tài sản chính có khả năng chuyển đổi cao (dễ bán, dễ chuyểnđổi thành tiền khi cần thiết) Loại tài sản này bao gồm: chứng khoán ngắn hạn dễ bán chứkhông phải tất cả các loại chứng khoán: các giấy tờ thương mại ngắn hạn được bảo đảmhoặc có độ an toàn cao (hối phiếu ngân hàng, kì phiếu thương mại, bộ chứng từ hoànchỉnh)…

(4) Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trước cho người bán,nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác Một số khoản trả trước có thể có mức độ rủi

ro cao vì phụ thuộc vào một số yếu tố khó dự đoán trước

(5) Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là một loại tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt làcông ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hoá Hoạt động mua bán chịu giữa cácbên, phát sinh các khoản tín dụng thương mại Thực ra các khoản phải thu gồm nhỉềukhoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của quan hệ mua bán, quan hệ hợp đồng Theomức độ rủi ro thì các khoản phải thu có thể chia thành các loại sau:

- Độ tin cậy cao (loại A)

- Độ tin cậy trùng bình (B)

- Độ tin cậy thấp (C)

- Không thể thu hồi được (D)

Khi phân tích tín dụng hoặc đánh giá khả năng thanh toán của một công ty, loại Ađược tính 100% trị giá ghi trên tài khoản, loại B là 90% - 95%, loại C là 70% - 80% cònloại D không đựơc tính Loại D coi như không có hy vọng thu hồi, sau một thời gian xácđịnh không đòi đựơc thì có thể được xoá khỏi tài khoản phải thu

Trang 10

- Số tiền đặt cọc được ấn định bằng một số tiền cụ thể, hoặc một giá trị tối thiểucho hợp đồng.

Trong các trường hợp bên đặt cọc thực hiện đúng hợp đồng thì họ có quyền lấy lạitiền đặt cọc Nếu như có sự vi phạm hoặc huỷ bỏ hợp đồng, hoặc không tiếp tục tham gia(ví dụ như đấu thầu) thì họ có thể bị mất tiền đặt cọc Nhưng vậy, tiền đặt cọc là mộtkhoản mục tài sản không chắc chắn, độ tin cậy có thể giao động lớn Do tính chất như vậynên tiền đặt cọc không được các ngân hàng tính đến khi xác định khả năng thanh toánbằng tiền của doanh nghiệp

(7) Hàng hoá vật tư

Hàng hoá vật tư hay còn gọi là hàng tồn kho, không mang nghĩa hẹp là hàng hoá bị

ứ đọng, không bán đựơc mà thực chất bao hàm nghĩa toàn bộ các hàng hoá vật liệu,nguyên liệu đang tồn tại ở các kho, quầy hàng hoặc trong xưởng Trên thực tế, hàng tồnkho có thể bao gồm hàng trăm chủng loại khác nhau Tuy nhiên, có thể gộp lại thànhnhững nhóm sau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính

- Vật liệu phụ, vật liệu bổ trợ

- Nhiên liệu và các loại dầu mỡ

- Thành phẩm

- Sản phẩm dở dang và bán thành phẩm

- Công cụ nhỏ, các dụng cụ lao động thuộc tài sản lưu động

1.1.2.3.Vai trò của tài sản lưu động của doanh nghiệp

Trang 11

Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động sản xuất kinhdoanh thì cần phải có vốn Tài sản lưu động là một thành phần quan trọng trong tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất Tronglưu thông, tài sản lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ đượcnhịp nhàng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Thời gian luân chuyển tài sản lưuđộng lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động luôn luôn diễn rathường xuyên, liên tục Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sảnlưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầutất yếu

1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường Ví dụ cácdoanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế còn chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế -

xã hội

Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng cácyếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác định docon người đặt ra Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng là một phạm trù kinh tế đánh giátrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trìnhsản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp đểđạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với mức tài sản lưu động hợp lý

Tài sản lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất

và lưu thông Quá trình vận động của tài sản lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ muasắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổchức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm.Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản lưu động Doanhnghiệp sử dụng tài sản đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụsản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng

Trang 12

hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản lưu động, làm cho mỗi đồng tài sản lưu động hàngnăm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụđược nhiều hơn Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độluân chuyển tài sản lưu động (số vòng quay tài sản lưu động trong một năm).

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉtiêu khác nhau nhưng tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng hợpnhất phản ánh trình độ sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển tài sản lưu động

Trong tài chính, tốc độ luân chuyển tài sản lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp rấtquan trọng đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sảnlưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt haykhông, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh là cao hay thấp Thông quaphân tích chỉ tiêu tốc độ luân chuẩn tài sản lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩynhanh được tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động

(1) Vòng quay tài sản lưu động trong kỳ

- Tài sản lưu động bình quân năm

TSLĐBQnăm = TSLĐđầu tháng 1/2+ TSLĐđầu tháng 2+…+TSLĐđầu tháng 12 +TSLĐcuối tháng 12/2

12

Để đơn giản trong tính toán ta sử dụng công thức tính TSLĐBQ gần đúng:

TSLĐBQnăm = TSLĐđầu năm +TSLĐcuối năm

2

Ta có:

Trang 13

Vòng quay TSLĐnăm = Doanh thu thuầnTSLĐBQ

năm

Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của tài sản lưu động trong một thời

kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu độngtrên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số tài sản lưuđộng bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ càng cao thì càngtốt

(2)Thời gian luân chuyển tài sản lưu động

Thời gian luân chuyển TSLĐ = TSLĐBQTổng mức luân chuyển TSLĐ trong kỳkỳ x Thời gian của kỳ phân tích

hay

Thời gian luân chuyển TSLĐ = Thời gian của kỳ phân tích

Vòng quay TSLĐ trong kỳTrong đó:

Thời gian của kỳ phân tích được ước tính một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày và một tháng là 30 ngày

Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của tài sản lưu độnghay số ngày bình quân cần thiết để tài sản lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ.Ngược với chỉ tiêu số vòng quay tài sản lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển tài sảnlưu động càng ngắn chứng tỏ tài sản lưu động càng được sử dụng có hiệu quả

(3) Hệ số đảm nhiệm tài sản lưu động

Hệ số đảm nhiệm TSLĐ

=

TSLĐBQkỳ

Doanh thu thuần

Hệ số này cho biết để thu được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp phải sử dụngbao nhiêu đơn vị TSLĐ Hệ số này càng thấp, thì hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanhnghiệp càng cao Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch

về đầu tư TSLĐ một cách hợp lí góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.2 Hệ số sinh lời tài sản lưu động

Hệ số sinh lời của TSLĐ = Lợi nhuận sau thuế

TSLĐBQ

Trang 14

Hệ số này cho biết mỗi đơn vị TSLĐ có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của TSLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSLĐcàng tốt.

1.2.2.3 Tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho thường chiếm tỉtrọng cao trong tổng tài sản lưu động, do vậy hiệu quả sử dụng tài sản lưu động bị ảnhhưởng đáng kể của hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Khi phân tích hiệu quả của hàng tồnkho, ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

(1) Số vòng quay của hàng tồn kho

Số vòng quay HTK

=

Giá vốn hàng bánHTK bình quânChỉ tiêu này cho biết, trong kì phân tích hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng,chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn đầu tư hàng tồn kho vận động không ngừng đó lànhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

(2) Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Hệ số đảm nhiệm HTK = HTK bình quân

Tổng doanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả vốnđầu tư sử dụng cho hàng tồn kho càng cao Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinhdoanh xây dựng kế hoạch về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hoá, thành phẩm một cáchhợp lí góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

(3) Thời gian một vòng quay của hàng tồn kho

Thời gian một vòng quay của HTK = Thời gian của kỳ phân tíchSố vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêunày càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh

Tăng tốc độ luân chuyển hàng tòn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằmtrong các khâu sản xuất kinh doanh Đồng thời là điều kiện quan trọng để phát triển sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.4 Kì thu tiền bình quân

Trang 15

Kỳ thu tiền bình quân = Tổng số ngày trong 1 kỳ (360 ngày)Vòng quay phải thu trong kỳTrong đó:

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Các khoản phải thu bình quânDoanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân = Các khoản phải thuđầu kỳ + Các khoản phải thucuối kỳ

2Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu, chỉ tiêucàng nhỏ chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh Khả năng tài chính của doanhnghiệp dồi dào

1.2.2.5 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

(1) Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn = TSLĐNợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản lưu động hiện

có của doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt vàngược lại

(2) Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ - HTK

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đối với cáckhoản nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồidào Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệpnhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đén hiệu quả sử dụng vốn thấp Ngược lại, chỉ tiêu này thấp quá kéodài ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thểhoặc phá sản

(3) Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Nợ đến hạnTiền

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn bằng tiềnhoặc các khoản tương đương tiền khi nợ ngắn hạn đã đến kỳ thanh toán

Trang 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô

Đây là các nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nóichung và việc sử dụng tài sản lưu động nói riêng Nhóm các nhân tố khách quan là nhữngnhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được

1.3.1.1 Chính sách quản lí vĩ mô của Nhà nước

Chính sách vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nói chung, từngngành kinh tế nói riêng và từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động củadoanh nghiệp Những chính sách đó có thể tác động đến nguồn tài trợ cho tài sản lưuđộng, ví dụ như nguồn vốn vay ngân hàng, tăng hay giảm phụ thuộc vào lãi suất cho vaycủa các ngân hàng Nhà nước có thể ra những chính sách ảnh hưởng đến việc mua sắmcác nguyên liệu đầu vào, hay đến việc dự trữ hàng hoá… như chính sách về xuất nhậpkhẩu nguyên vật liệu Doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ các chính sách của Nhà nước

để có chính sách hoạt động cho phù hợp

1.3.1.2 Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào đều có đối thủ cạnh tranh.Khi nền kinh tế phát triển, có sự mở rộng về các loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnhvực hoạt động, thì yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng lên Doanh nghiệpphải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh khi lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, nếukhông sẽ dẫn đến tình trạng nguyên vật liệu và dự trữ chỗ thừa, chỗ thiếu, ách tắc trongkhâu lưu thông Khi cạnh tranh ra tăng, việc đưa ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh lượnghàng tiêu thụ khiến doanh nghiệp nới lỏng trong chính sách tín dụng làm cho việc quản lícác khoản phải thu khó khăn Sự phát triển hay suy thoái của đối thủ cạnh tranh sẽ ảnhhưởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp

1.3.1.3 Nhu cầu của thị trường

Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá cho nên nhucầu đối với mọi mặt hàng đều rất lớn Vì vậy các doanh nghiệp thi nhau mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của mình ra khắp cả nước Khi đó, TSLĐ cũng chịu sự ảnhhưởng, doanh nghiệp dự trữ nhiều hơn, các khoản phải thu có xu hướng giảm do có nhiềunguời tiêu dùng Nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm dịch vụ thay đổi theo thời

Trang 17

gian, vùng lãnh thổ, văn hoá…Sản phẩm cũng có chu kì sống của nó Sản phẩm đangtrong chu kì tăng trưỏng, nhu cầu tăng mạnh đòi hỏi phải dự trữ nhiều hơn hoặc khi ở thời

kì suy thoái, nhu cầu giảm thì doanh nghiệp sẽ giảm lượng dự trữ xuống

1.3.1.4 Sự phát triển khoa học công nghệ

Xã hội càng phát triển thì ngày càng có nhiều tiến bộ khoa học công nghệ ra đời,góp phần giảm các nguồn lực cần thiết cho sản xuất như sức người, sức của, thời gian.Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn giúp doanh nghiệp đưa ra nhữngsản phẩm có tính ưu việt hơn, giúp doanh nghiệp đánh bại các đối thủ, thu hút khách hàng

từ đó tăng hiệu suất sử dụng tài sản lưu động hơn Tác động của cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật cũng làm giảm giá trị tài sản, vật tư… Vì vậy, nếu doanh nghiệp không bắtkịp để điều chỉnh kịp thời giá cả sản phẩm hàng hoá thì luợng hàng hoá bán ra sẽ thiếutính cạnh tranh

1.3.2 Các nhân tố vi mô

Trong cùng một môi trường kinh doanh khách quan như nhau nhưng trong khi một

số doanh nghiệp phát triển thì không ít doanh nghiệp kinh doanh trì trệ, thâm chí phá sản.Vậy nguyên nhân thất bại ở đây chính là ở bản thân doanh nghiệp Những nhân tố chủquan xuất phát từ chính doanh nghiệp nên các nhân tố này có thể khắc phục được

1.3.2.1 Trình độ nguồn nhân lực

Đây là nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng to lớn đến việc quản lí tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp Chính những con người này sẽ là yếu tố quyết định đến chính sáchquản lí TSLĐ, việc đưa ra những quyết định quản lí đúng đắn hay sai lầm sẽ ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng TSLĐ, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.2 Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong các ngành khác nhau, khả năng về tài chính vànăng lực kinh doanh khác nhau sẽ có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau.Vào kì sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ sử dụng lượng nguyên vật liệu, hànghoá lớn nên dự trữ tăng lên Hoặc khi doanh nghiệp chuẩn bị cho công tác lưu thông thìcông tác bán hàng đựoc chú trọng, lượng hàng gửi bán tăng lên thì TSLĐ cũng tăng lên.Việc lập kế hoạch ngay từ đầu kì giúp doanh nghiệp có lượng dự trữ hợp lí hạn chế nhữngrủi ro có thể gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 18

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

Đây có thể coi là một nhân tố quan trọng, một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạtầng (trụ sở làm việc, các cơ sở sản xuất, chi nhánh, hệ thống bán hàng ) được bố trí hợp

lí sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng tài sản lưu động một cách có hiệu quả hơn Ví dụ như,một kho chứa hàng tốt sẽ tránh được các khấu khao trong khi chứa hàng hoá Khi ngườilao động được làm việc ở một môi trường thuận lợi, đảm bảo an toàn lao động thì tấtnhiên là hiệu quả làm việc sẽ cao hơn Và máy móc đựơc trang bị tiên tiến cũng đem lạinhững sản phẩm tốt hơn

1.3.2.4 Công tác quản lí tài sản lưu động

(1) Quản lí hàng tồn kho

Trong quá trình luân chuyển của tài sản lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanhthì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ là những bước đệm cho quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Hàng tồn kho có 3 loại chính: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trìnhsản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường không thể tiến hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải dự trữ nguyênvật liệu Nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn còn dự trữ quá

ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn Do vậy, việc dự trữ nguyên vậtliệu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh

Hàng tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các công đoạncủa dây chuyền sản xuất Nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng nhiều công đoạn sảnxuất thì hàng tồn kho trong quá trình sản xuất sẽ càng lớn Đây là những bước đệm nhỏ đểquá trình sản xuất được liên tục

Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêu thụ, donhững chính sách thị trường của doanh nghiệp trong việc bán hàng… đã hình thành nên

bộ phận thành phẩm tồn kho

Hàng hoá dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trên, nhưng thôngthường trong quá trình quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất, tức là nguyên vậtliệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh

Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm xác định mức dự trữ tối ưu

Trang 19

 Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất

-EOQ (Economic Odering Quantity).

Mô hình được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau.Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là:

Q* = √2 xDxC 2

C1

Trong đó:

Q*: mức dự trữ tối ưu

D : toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng

C2 : chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch và vận chuyển hàng hoá)

C1 : chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá (chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…)

Điểm đặt hàng mới:

Về mặt lý thuyết người ta giả định khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kholượng hàng mới nhưng trên thực tế hầu như không bao giờ như vậy Nhưng nếu doanhnghiệp đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho Do vậy các doanhnghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới

cụ thể của doanh nghiệp Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hoá dự trữ thêm vào lượng

dự trữ tại thời điểm đặt hàng

Ngoài phương pháp quản lý dự trữ theo mô hình đặt hàng hiệu quả nhất (EOQ)một số doanh nghiệp còn sử dụng phương pháp sau:

Phương pháp cung cấp đúng lúc hay dự trữ bằng 0

Theo phương pháp này các doanh nghiệp trong một số ngành nghề có liên quanchặt chẽ với nhau hình thành nên những mối quan hệ Khi có một đơn đặt hàng nào đó họ

sẽ tiến hành huy động những loại hàng hoá và sản phẩm dở dang của các đơn vị khác mà

Trang 20

họ không cần phải dự trữ Tuy vậy, sử dụng phương pháp này tạo ra sự ràng buộc cácdoanh nghiệp với nhau, khiến các doanh nghiệp đôi khi mất sự chủ động trong hoạt độngsản xuất kinh doanh.

(2) Quản lý tiền mặt và các chứng khoán thanh khoản cao

Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp

ở ngân hàng Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, tuy vậy việc giữ tiền mặttrong kinh doanh rất quan trọng xuất phát từ những lý do sau: Đảm bảo giao dịch hàngngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệpđáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước của các luồngtiền vào ra, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc gửi tiền mặt là cần thiết nhưngviệc giữ đủ tiền mặt cũng cần thiết không kém do những lí do sau: khi mua hàng hoá, nếu

có đủ tiền mặt công ty có thể tận dụng được lợi thế chiết khấu; duy trì tốt khả năng thanhtoán; đáp ứng nhu cầu trong các trường hợp khẩn cấp

Quản lý tiền mặt gồm quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liênquan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứngkhoán khả năng thanh khoản cao, nhằm duy trì tiền mặt ở mức dộ mong muốn Ta có thểthấy điều này qua sơ đồ luân chuyển sau:

Sơ đồ 1 1 Luận chuẩn tiền trong doanh nghiệp

Các chứng khoán thanh khoản cao

Đầu tư tạm thời bằng cách

mua chứng khoán có tính

thanh khoán cao

Bán những chứng khoán thanh khoán cao để bổ sung

Trang 21

Nhìn sơ đồ trên ta thấy một cái nhìn tổng quát về tiền mặt, nó cũng là một loại tàisản nhưng là một loại tài sản đặc biệt - tài sản có tính lỏng cao nhất.

Trong kinh doanh, doanh nghiệp phải lưu giữ tiền mặt cần thiết cho việc thanh toáncác hoá đơn Do vậy, khi tiền mặt xuống thấp doanh nghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằngcách bán các chứng khoán thanh khoản cao Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính

là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp bị mất đi Chi phí đặt hàng chính là chi phícho việc bán các chứng khoán Khi đó áp dụng mô hình EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặttối ưu M* là:

M* = √2 xM n xC b

i

Trong đó:

M*: tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm

Mn: tiền mặt thanh toán hàng năm

Cb: chi phí một lần bán chứng khoán thanh khoản

i : lãi suất

Từ công thức trên cho thấy nếu lãi suất cao thì doanh nghiệp càng giữ ít tiền mặt

và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán càng cao thì họ lại càng giữ nhiều tiềnmặt Mô hình số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanh nghiệp chi trả tiềnmặt một cách ổn định, điều này không luôn luôn đúng trong thực tế do hiếm khi lượngtiền vào ra của doanh nghiệp lại dự kiến trước được

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, các nhà kinh tế học đã đưa ra mô hìnhquản lý tiền mặt để mức tiền dự trữ luôn dao động trong một khoảng Theo mô hình này,doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó là cáckhoản mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán có tínhthanh khoản cao để đưa mức tiền mặt về dự kiến

Khoảng dao động tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau: mức dao động củathu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ; chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán;

Trang 22

lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao động tiền mặt

Cb: chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán thanh khoản

Vb: phương sai của thu chi ngân quỹ

i: lãi suất

Trang 23

Mô hình này được biểu diễn theo đồ thị sau đây:

Mức tiền mặt thiết kế được xác định như sau:

Mức tiền mặt theo

Mức tiền mặtgiới hạn dưới +

Khoảng dao động tiền mặt

3Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy, trong các doanhnghiệp lớn, luồng tiền vào ra của doanh nghiệp hàng ngày là rất nhiều, nên chi phí choviệc mua bán chứng khoán sẽ trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưu giữ mộtlượng tiền mặt nhàn rỗi do vậy hoạt động mua bán chứng khoán nên diễn ra hàng ngày ởcác doanh nghiệp này

(3) Quản lý các khoản phải thu

Trong nền kinh tế thị trường, để thắng lợi trong cạnh tranh các doanh nghiệp có thể

áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, các dịch vụ sau khi bánhàng… trong đó chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thểthiếu đối với các doanh nghiệp tín dụng thương mại Chính sách này giúp cho doanhnghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có, nhưng cũng có thể đem đến nhữngrủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra nhữngphân tích về khả năng tín dụng của khách hàng từ đó quyết định có nên cấp tín dụngthương mại cho đối tượng khách hàng đó hay không Đây là nội dung chính của quản lýcác khoản phải thu

Trang 24

Để thực hiện được việc cấp tín dụng cho khách hàng thì điều đầu tiên doanhnghiệp phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng.

* Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng:

Công việc bao gồm : Thứ nhất, phải xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hợp lí; Thứhai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng Nếu khả năng tín dụng củakhách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu thì tín dụng thương mại cóthể được cấp Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao sẽ loại bỏ nhiều khách hàng tiềm năng và

sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, còn ngược lại với tiêu chuẩn quá thấp có thể làmtăng doanh thu nhưng đi kèm theo đó là những khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phítiền cũng cao Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, chúng ta thường sử dụngcác tiêu chuẩn sau:

- Phẩm chất tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm củakhách hàng trong việc trả nợ, trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây của kháchhàng đối với doanh nghiệp và đối với doanh nghiệp khác

- Năng lực trả nợ: dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, bảng dự trữngân quỹ của doanh nghiệp…

- Vốn của khách hàng: đánh giá tiềm năng tài chính dài hạn của khách hàng

- Thế chấp: xem xét các tài sản riêng mà khách hàng sử dụng để đảm bảo cáckhoản nợ

- Điều kiện kinh tế: đánh giá khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai.Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng là bảng cân đối kế toán, bảng kếhoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, xuống tận nơi để kiểm tra xem xét hay tìm hiểu quacác khách hàng khác

Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp tiến hành việcphân tích đánh giá khoản tín dụng thương mại được đề nghị

Trang 25

NPV: Giá hiện tại ròng của việc chuyển từ chính sách bán trả ngay sang chính sáchbán chịu

Q, P: Sản lượng hàng bán được trong một tháng và giá bán đơn vị nếu khách hàngtrả tiền ngay

Q’, P’: Sản lượng và giá bán đơn vị nếu bán chịu

C : Chi phí cho việc đòi nợ và tài trợ bù đắp cho khoản phải thu

V : Chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm

R : Doanh lợi yêu cầu thu được hàng tháng

r : Tỉ lệ phần trăm của hàng bán chịu không thu được tiền

Nếu NPV > 0 chứng tỏ việc bán hàng chịu mang lại hiệu quả cao hơn việc thanhtoán ngay, có lợi cho doanh nghiệp Do đó khoản tín dụng được chấp nhận

* Theo dõi các khoản phải thu

Đây là một nội dung quan trọng trong quản lí các khoản phải thu Thực hiện tốt côngviệc này sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các chính sách tín dụng thươngmại phù hợp với tình hình thực tế Thông thường để theo dõi các khoản phải thu ta dùngcác chỉ tiêu, phương pháp, mô hình sau:

- Kì thu tiền bình quân (đã được trình bày ở phần trên)

- Sấp xếp “tuổi” của các khoản phải thu theo độ dài thời gian Qua đó, các nhàquản lí doanh nghiệp có thể theo dõi và có biện pháp thu hồi nợ khi đến hạn

- Xác định số dư khoản phải thu: Bằng phương pháp này doanh nghiệp có thể thấyđược nợ tồn đọng của khách hàng nợ doanh nghiệp Cùng với các biện pháp theo dõi vàquản lí khác doanh nghiệp có thể thấy được ảnh hưởng của chính sách tín dụng thươngmại và có những điều chỉnh kịp thời, hợp lí phù hợp với từng đối tuợng khách hàng, từngkhoản mục cụ thể

Trang 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNGT ẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN DỊCH VỤ MINH THÀNH 2.1 Khái quát chung về tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành thuộc hình thức công ty cổ phần, được thành lập năm 2009 và hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2012/QH11 được Quốc hội nướcCHXHCNVN thông qua ngày 29/11/2012 và các qui định hiện hành khác của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ MINH

THÀNH

Tên giao dịch: MINH THANH SERVICE JOIN STOCK COMPANY

Tên viết tắt: MT.,JSC

Trụ sở Công ty: Phòng 405 B7, Khu tập thể Nghĩa Tân, phường Nghĩa Tân, quận

Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

VPGD: Tổng kho I, Kho Matexim, Chợ Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

Giám đốc: Ông Nguyễn Tiến Minh

Phạm vi hoạt động: Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành hoạt động trên phạm vi

toàn lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ (Một tỷ đồng Việt Nam)

- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Trang 27

Tiền mặt Tài sản Phổ thông Ưu đãi

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hoá các khoản lợi nhuận; tăng lợi tức cho các Cổ đông, đóng góp cho Ngân sách nhà nước và phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh

Tầm nhìn: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ lắp đặt, sửa chữa bảo hành, bảo dưỡngthiết bị hàn, cắt và mua bán, trao đổi thiết bị hàn, cắt với chất lượng đảm bảo và từngbước mở rộng thị trường toàn lãnh thổ Việt Nam

Sứ mạng: cung cấp các giải pháp về thiết bị hàn, cắt cho khách hàng và đối tác vớitrách nhiệm cao nhất và đem lại giá trị cao hơn sự mong đợi của khách hàng thông quacác dịch vụ chất lượng

Công ty chuyên sản xuất các thiết bị điện lạnh, máy móc máy móc, công cụ, phụtùng phục vụ xây dựng, thi công lắp đặt các công trình xây dựng sản xuất vật liệu xâydựng, công trình đô thị, sửa chữa đóng gói canô, sà lan, sản xuất ống nước và phụ tùngkèm theo Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, công trình dân dụng, khu công nghiệp,đường dây và trạm biến áp, thi công xây lắp hệ thống cấp thoát nước

Sản xuất các sản phẩm điện lạnh, máy móc phục vụ điện bao gồm: bảng điện trung

hạ thế, trạm biến áp hợp bộ, trạm kiốt, hòm công tơ tự chiếu sáng…

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Minh Thành

2.1.3.1 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

 Ngành nghề kinh doanh:

- Tư vấn, lập và quản lý các dự án điện lạnh, máy móc xây dựng

- Kinh doanh hàng điện lạnh, thiết bị điện, máy móc, vật tư vật liệu thiết bị hàn cắt,thiết bị phục vụ xây dựng, thiết bị điều hòa không khí

- Kinh doanh đồ điện gia dụng, đèn chiếu sáng;

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa bảo hành, bảo dưỡng thiết bị hàn, cắt

- Vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo Hợp đồng

- Đại lý mua bán, kí gửi hàng hoá

 Lĩnh vực kinh doanh:

- Mua bán, trao đổi các loại máy hàn, máy cắt và các linh phụ kiện theo máy

- Bán buôn, bán lẻ các loại máy và linh kiện gia công điện lạnh, máy móc khác

- Cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị hàn, cắt theo yêu cầu

- Đào tạo ngành nghề hàn, cắt điện lạnh, máy móc

Với lĩnh vực hoạt động khá đặc thù công ty cũng có tập khách hàng riêng của mình Khách hàng chủ yếu của là các các doanh nghiệp sản xuất, gia công điện lạnh, máy móc tư nhân, các xí nghiệp, các bệnh viện, tổ chức cần tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, lựa chọn các giải pháp điện lạnh, máy móc cho công trình

Ngoài ra khách hàng của công ty còn là các chủ đầu tư của các công trình, tòa nhàchung cư cao tầng lớn có nhu cầu về tư vấn thiết kế, gia công điện lạnh, máy móc, tư vấn

Trang 29

giám sát, lựa chọn các giải pháp điện lạnh, máy móc cho công trình; những người có nhucầu học nghề hàn cắt điện lạnh, máy móc.

2.1.3.3 Các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp

Các yếu tố nguồn lực chính của công ty cổ phần dịch vụ Minh Thành bao gồmnguồn lực tài chính và nhân lực

Về nguồn lực tài chính: tính tới thời điểm ngày 30/12/2013 tổng số vốn của công ty

cổ phần dịch vụ Minh Thành là 6.825.000.000 VNĐ ( sáu tỷ, tám trăm hai mươi lăm triệuđồng)

Với nguồn lực tài chính như trên dù công ty vẫn đang trong giai đoạn kinh doanhkhó khăn nhưng vẫn có thể đảm bảo, duy trì các hoạt động của công ty cũng như gópphần sinh lời tạo ra lợi nhuân cho các cổ đông

Về nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ và nhân công chính thức của công ty hiện nay

là: 25 người Trong đó cán bộ kỹ thuật có 05 người, cán bộ quản lý và cán bộ khác có 06người, công nhân thi công công trình có 12 người, bảo vệ, hậu cần có 02 người Đội ngũcán bộ nhân viên có chuyên môn, tay nghề đáp ứng được đòi hỏi đặt ra của công việc

Về công nghệ, cơ sở vật chất: Công ty hiện đã có trụ sở làm việc chính cho nhân

viên Cán bộ làm việc được trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ văn phòng như máy tính,điện thoại bàn, bàn làm việc cá nhân…, các nhân công thi công tại công trình được trang

bị đồ bảo hộ lao động

Bảng 2 1 Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty Minh Thành

(Nguồn: Phòng tài chính, kế toán và Phòng nhân sự)

Từ số liệu thu được trong Bảng 2.1 có thể thấy trình độ nhân lực của công ty tăngđáng kể từ năm 2010cho tới năm 2014, đặc biệt là đội ngũ nhân lực có trình độ cao trênđại học và đại học cao đẳng Trình độ sơ cấp có lượng tăng nhiều nhất, tuy nhiên đây chủ

Trang 30

yếu là đội ngũ nhân công thi công công trình, không cần phải lao động trí óc, do vậydoanh thu đem lại cho công ty không lớn.

Đặc biệt đội ngũ nhân lực trình độ đại học, đại học, cao đẳng (các kỹ sư) đã gắn bóvới công ty ngay từ những ngày mới thành lập với trình độ chuyên môn và tay nghề cao,

am hiểu về lĩnh vực công nghệ điện lạnh, máy móc nên hoàn toàn có thể đáp ứng tốt cácyêu cầu về thực thi và điều hành công việc của công ty

Đội ngũ kỹ sư giàu kinh nghiệm, có kinh nghiệm lâu năm ≥ 5 năm chiếm tới 60 %,nắm bắt được những công nghệ tiên tiến trên thế giới, đây là một trong những điểm mạnhtạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội cho công ty so với các đối thủ khác Đội ngũ này có thểđảm bảo phục vụ tốt việc cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, sửa chữa,bảo dưỡng thiết bị hàn cắt theo yêu cầu và đào tạo nghề hàn cắt điện lạnh, máy móc, tạocông ăn việc làm cho người lao động

Mặt khác việc tuyển nhân sự mới vào các vị trí giám sát được tuyển trực tiếp bởigiám đốc, qua các điều kiện của công ty đưa ra Ngoài việc nhân viên phải đạt trình độ đạihọc, cao đẳng và biết ít nhất một ngoại ngữ thì hàng năm công ty vẫn có những khóa huấnluyện nâng cao trình độ cho các nhân viên mới và nhân viên cũ nhằm nâng cao hiệu quảlàm việc ngày càng cao hơn

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng đóng vai trò rất quan trọng Nó giúp quản lýdoanh nghiệp và cho biết quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, có liên quan tới sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp ấy

Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành hoạt động theo mô hình trên nhất là hội đồngquản trị gồm các cổ đông của công ty; tiếp đến là ban giám đốc gồm có giám đốc và cácphó giám đốc phụ trách các phòng ban chuyên trách cho các hoạt động của công ty dưới

sự giám sát của hội đồng quản trị thông qua ban kiểm soát của công; tiếp đến là các bộphận chức năng có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tác nghiệp của công ty

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 31

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Sơ đồ 2 1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành hoạt động theo mô hình trên nhất là hội đồng quản trị gồm các cổ đông của công ty, tiếp đến là ban giám đốc gồm có giám đốc và các phó giám đốc phụ trách các phòng ban chuyên trách cho các hoạt động của công ty dưới sự giám sát của hội đồng quản trị thông qua ban kiểm soát của công, tiếp đến là các

bộ phận chức năng có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tác nghiệp của công ty

2.1.5 Tổ chức công tác tài chính kế toán của công ty Minh Thành

Đặc điểm bộ máy kế toán

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

kinh doanh Phó giám đốc tài chính Phó giám đốc nhân sự

Ban kiểm soát

Phòng kinh

doanh

Phòng tài chính kế

Trang 32

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô hoạt động cũng như do nhu cầu của công ty cần số lượng kế toán nhỏ vừa đủ chính vì vậy hình thức tổ chức bộ máy công ty lựa chọn là tổ chức bộ máy kế toán tập trung Đối với hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng tài chính – kế toán doanh nghiệp Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên làm nhiệm vụ ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản

lý của từng bộ phận, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kếtoán doanh nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại , bộ máy kế toán không yêu cầu nhiều nhân viên nhưng vẫn đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý của doanh nghiệp Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ tác nghiệp

Nhiệm vụ chức năng của các vị trí:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu tráchnhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty Trực tiếp phụ trách công tác chỉđạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy địnhcủa Nhà nước, của ngành về công tác kế toán Tham gia kí kết và kiểm tra các hợp đồngkinh tế Tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công ty

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng tổngkết tài sản của công ty Đồng thời kế toán tổng hợp chi tiết về giá trị tài sản cố định

Kế toán trưởng

Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt

Kế toán

tổng hợp

Kế toán công nợ

kiêm kế toán thuế

Kế toán kho hàng

Trang 33

- Kế toán kho hàng: giám sát tình hình hàng hóa xuất nhập, tồn kho, theo dõi cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hóa.

- Kế toán công nợ kiêm kế toán thuế: theo dõi tình hình công nợ của công ty đồngthời kiểm tra giám sát và thanh toán tiền lương và tiền thưởng cho nhân viên Theo dõi vàphản ánh các loại thuế, lệ phí, phí và các khoản phải nộp Nhà nước trong kỳ kế toán

- Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt: theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ, kiểm tra theodõi vào sổ sách liên quan

2.1.6 Nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Bảng 2 2.Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2012-2014

Tổng tài sản 26.261.882.512 48.660.459.381 22.398.576.869 22.398.576.869 85,29 (26.261.882.512) (53,97) Vốn chủ sở hữ u 7.163.459.056 7.798.006.856 634.547.800 634.547.800 8,86 (7.163.459.056) (91,86)

Chỉ tiêu

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Biểu 2 1 Biến động tỉ suất tự tài trợ của công ty

0510

Trang 34

của công ty Công ty đang phụ thuộc nhiều vào vốn vay, điều này ảnh hưởng lớn tới khả

năng thanh toán cũng như chủ động tài chính của công ty Trong thời gian tới lãnh đạo

của công ty cần có biện pháp khắc phục, tìm cách huy động vốn hiệu quả hơn

2.2 Thực trạng quản lí và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ở công ty Cổ phần dịch

vụ Minh Thành

2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty

2.2.1.1 Phân tích biến động của tài sản

Bảng 2 3 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2012-2013

ĐVT:VNĐ

Năm Chỉ tiêu

tương đương tiền

Trang 35

I.Các khoản phải thu

II Tài sản cố định 1.779.005.639 6,77 1.035.641.106 2,13 (743.364.533) -41,79

III.Các khoản đầu tư

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản của doanh nghiệp cuối năm tăng so với

đầu năm là: 22.398.576.869 đồng, tức là tăng 85,29% Nguyên nhân:

Tài sản lưu động: Vào cuối năm 2013 tài sản lưu động tăng 25.085.473.547 đồng

với tỉ lệ 113,83% so với đầu năm, chủ yếu là do tiền và các khoản tương tiền tăng

5.017.884.286 đồng, tương đương 836,1% và các khoản phải thu tăng rất nhiều so với đầu

năm Mặc dù các khoản phải thu khác có giảm nhưng khoản phải thu, hàng tồn kho tăng

cao (các khoản phải thu ngắn hạn tăng 10.184.053.025 đồng, tức là tăng 83,78%; hàng tồn

kho tăng 9.693.332.517 đồng, tương đương 164,79%) so với đầu năm Điều này chứng tỏ

công ty đang bị chiếm dụng vốn nhưng đang cố gắng khắc phục theo hướng tốt

Tài sản dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cuối năm giảm so với đầu năm

2.686.896.678 đồng, tức 63,6% Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2013 công ty giảm

100% các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định giảm (giảm 143.364.533 đồng với tỉ

lệ 41,79%) so với đầu năm Điều này chứng tỏ cơ sở vật chất của Công ty không được

Trang 36

10.821.631.861 22,24

người bán

10.345.665.734 21,26

16.502.9

92.081 19,26

6.157.32

6.347 59,52 3.Các khoản phải thu

khác

1.172.656.994 2,41

5.794.627.581 6,76

4.621.97

0.587

394,15

IV.Hàng tồn kho

15.575.435.943 32,01

II.Tài sản cố định

1.035.641.106 2,13 987.902.606 1,15

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Biểu 2 2.Biến động tài sản của công ty năm 2012-2014

Ngày đăng: 25/11/2016, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh – Trường Đại học Điện lực 2. Quản trị tài chính doanh nghiệp, PGS. TS Lưu thị Hương – PGS. TS Vũ DuyHào. Trường đại học kinh tế quốc dân – NXB Tài chính 2009 Khác
3. Quản trị tài chính doanh nghiệp, PGS.PTS Nguyễn Đình Kiêm - PTS Nguyễn Đăng Nam, NXB Tài chính,năm 2011 Khác
4. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, PGS. TS Trần Thế Dũng - TS Nguyễn Quang Hùng - THS Lương Thị Trâm, NXB Giáo Dục, 2009 Trường Đại Học Thương Mại Khác
5. Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng, GS.TS Nguyễn Văn Chọn, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật - Hà Nội 20076. Tạp chí tài chính Khác
7. Báo cáo KQKD và Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Dich vụ Minh Thành 2012-2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. . Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty Minh Thành - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Số liệu thống kê trình độ nhân lực của công ty Minh Thành (Trang 29)
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức của công ty - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 32)
Sơ đồ 2. . Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 33)
Bảng 2. .Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2012-2014 - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Tỉ suất tự tài trợ của công ty năm 2012-2014 (Trang 34)
Bảng 2. . Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn năm 2012-2013 - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn năm 2012-2013 (Trang 41)
Bảng 2. .Nhu cầu tài sản lưu động của công ty năm 2011-2013 - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Nhu cầu tài sản lưu động của công ty năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2. . Tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn của - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Tỉ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tài sản ngắn hạn của (Trang 52)
Bảng 2. .  Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Bảng phân tích khả năng thanh toán hiện thời (Trang 53)
Bảng 2. . Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh (Trang 54)
Bảng 2. . Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Bảng phân tích khả năng thanh toán bằng tiền (Trang 55)
Bảng 2. . Bảng phân tích kì thu tiền bình quân - Luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty Cổ phần dịch vụ Minh Thành
Bảng 2. Bảng phân tích kì thu tiền bình quân (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w