Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế – xã hội nên đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra, song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo nội dụng cơ bản sau:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trong báo cáo thực tập này, các từ ngữ và các cụm từ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
1 NHN0&PTNT là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
2 Agribank là tên tiếng Anh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
3 VĐL là Vốn Điều Lệ, là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty
Trang 43
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Thu thập thông tin 2
1.3.2 Phương pháp tiếp cận 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG, QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 4
2.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 4
2.2 KHÁI NIỆM THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 4
2.3 MỤC TIÊU CỦA THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 5
2.4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 6
2.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG DOANH NGHIỆP 18
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK NHÀ BÈ 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 20
3.2 GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CHÍNH 21
3.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn 21
3.2.2 Nghiệp vụ cho vay 21
Trang 53.2.2 Kinh doanh ngoại hối 22
3.2.4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 22
3.2.5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác 22
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ 22
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK NHÀ BÈ 24 3.4.1 Thành tựu chung 25
3.4.2 Khó khăn 26
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NHÀ BÈ 28
4.1 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NHÀ BÈ 28 4.1.1 Nhận xét tổng quan 28
4.1.2 Vấn đề nảy sinh khi kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn 29
4.1.3 Vấn đề cấp hạn mức tín dụng (trường hợp doanh nghiệp vay theo hạn mức tín dụng 30
4.1.4 Vấn đề thẩm định năng lực tài chính 37
4.1.5 Vấn đề thẩm định phương án kinh doanh 43
4.1.6 Vấn đề thẩm định tài sản đảm bảo 44
4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK NHÀ BÈ 46
4.2.1 Thành tựu 46
4.2.2 Khó khăn 47
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NHÀ BÈ 55
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO vi
Trang 6
Bên cạnh đó, dựa trên đặc điểm hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, tín dụng nhìn chung vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất Đặc biệt, đối với nhiều ngân hàng trong đó có Agribank, tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ dư nợ tín dụng Việc cấp tín dụng của Ngân hàng có ảnh hưởng tương đối đến công cuộc sản xuất kinh doạnh của các doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời cũng đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ về phía ngân hàng
Thế nhưng, thực tế đã chỉ ra rằng, các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam vẫn chưa thực sự làm tốt được các nghiệp vụ thẩm định tín dụng: khách hàng vay vốn sai mục đích, Ngân hàng không thu hồi được nợ, công tác kiểm soát nội bộ còn nhiều thiếu sót,… Mặc dù giữ vai trò là Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất Việt Nam, Agribank đáng tiếc thay cũng không nằm ngoài tình trạng này Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công tác thẩm định tín dụng tại Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Nhà Bè nói riêng, từ đó hiểu được nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, “Thực trạng và giải pháp thực hiện thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Nhà Bè” đã được chọn làm đề tài của khóa luận này
Trang 71.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại NHN0&PTNT Việt Nam (Agribank) chi nhánh Nhà Bè, từ đó đánh giá chất lượng của việc thẩm định tại đây, xác định nguyên nhân và nêu ra giải pháp phù hợp với thực tế các vấn đề mà đơn vị đang gặp phải
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Thu thập thông tin
Đề tài sử dụng những số liệu có thực thu thập được trong quá trình thực tập tại Agribank chi nhánh Nhà Bè và thông qua các báo cáo, tài liệu tín dụng của đơn vị Ngoài ra, nhiều bài báo, tạp san, báo điện tử khác về Agribank và các hoạt động tín dụng liên quan cũng sẽ được tham khảo nhằm mục đích tăng tính thực tiễn và độ tin cậy cho bài viết
1.3.2 Phương pháp tiếp cận
Đề tài sử dụng các phương pháp tiếp cận so sánh, đối chiếu thông tin từ các đối tượng khác nhau; phân tích và đánh giá các số liệu dựa trên lý thuyết và thực tiễn chi nhánh cùng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thẩm định tín dụng áp dụng bắt đầu từ sau bước nhận hồ sơ đến hết bước lập báo cáo thẩm định đối với khách hàng là doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Nhà Bè
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các báo cáo và tài liệu tín dụng của Agribank chi nhánh Nhà Bè trong ba năm gần đây từ 2013 đến 2015 và xu hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng trong năm năm tới
Trang 87
1.5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bao gồm cả chương 1, khóa luận gồm tổng cộng bốn chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG, QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK NHÀ BÈ
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NHÀ BÈ
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NHÀ
BÈ
Trang 9CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG, THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG, QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG
THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP
2.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất ra đời, đồng thời quan hệ trao đổi hàng hóa xuất hiện, tín dụng thuở sơ khai được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật, về sau đã chuyển sang vay mượn bằng tiền tệ Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế – xã hội nên đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng được đưa ra, song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo nội dụng cơ bản sau:
“Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thỏa thuận.” (Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại)
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày một gay gắt, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình cảnh khát vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, tín dụng doanh nghiệp đang trở thành nghiệp vụ không thể thiếu tại các tổ chức kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng Theo Mục 14, Điều 4 “Giải thích từ ngữ”, Luật Các tổ chức tín dụng do quốc hội ban hành năm 2010, cấp tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Luật số 47/2010/QH12 của Quốc hội: Luật các tổ chức tín dụng)
Như vậy, đối với ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp là hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho khách hàng là doanh nghiệp trong một thời hạn nhất định và khách hàng doanh nghiệp phải cam kết hoàn trả cả gốc và lãi bằng các nghiệp vụ như thỏa thuận
2.2 KHÁI NIỆM THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Khi một doanh nghiệp đến tìm ngân hàng để vay vốn, nếu ngân hàng đồng ý ngay lập tức nhu cầu vay của khách hàng thì sẽ rất dễ dẫn đến những rủi ro gây nguy
Trang 109
cố tình thổi phồng, chưa chính xác so với quy định chung, những số liệu về hiệu quả
do phương án kinh doanh đem lại cũng chỉ là dự kiến chủ quan, rất có thể sai lệch thực tiễn nhằm mục đích vay được vốn của ngân hàng Trước khi chấp nhận cho khách hàng vay, ngân hàng cần thiết phải tìm hiểu tình trạng pháp lý, tình hình sản xuất kinh doanh và mục đích vay vốn của doanh nghiệp Thẩm định tín dụng doanh nghiệp chính
là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy
và rủi ro của một phương án kinh doanh mà khách hàng là doanh nghiệp xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định đúng
Bên cạnh đó, các cán bộ tín dụng còn lưu ý kiểm tra, phân tích hồ sơ pháp lý, năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự, tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp, ngay cả hình thức đảm bảo tiền vay cũng phải được thẩm định kỹ lưỡng để tránh những rủi ro nợ xấu đáng tiếc Một mặt các cán
bộ tín dụng phải hết sức cẩn trọng bám theo quy trình thẩm định mà kiểm tra, xem xét các khía cạnh đã nêu trên để đưa ra quyết định đúng đắn, không gây thiệt hại về phía ngân hàng, mặt khác phải cố gắng tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng, không nhận xét tiêu cực, không lồng ghép cảm tính chủ quan khiến cho dự án kinh doanh bị đánh giá thấp, dẫn đến sai lầm không cho danh nghiệp vay sẽ làm ngân hàng bị mất đi lợi nhuận
2.3 MỤC TIÊU CỦA THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP
Mục đích chính của thẩm định là đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng một cách khách quan và trung thực nhằm phục vụ việc đưa ra quyết định cho vay hoặc không đồng ý cho vay của ngân hàng Vì vậy, nhằm hỗ trợ cán bộ tín dụng và ban lãnh đạo ngân hàng trong việc đưa qua quyết định cho vay, thẩm định tín dụng phải đạt được những mục tiêu quan trọng sau:
Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng là doanh nghiệp lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
Giúp nâng cao độ tự tin khi ra quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: đồng ý cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
Trang 11Bước 3: Ước lượng, đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng
Bước 4: Kết luận về khả năng thu hồi
nợ và ra quyết định cho vay
2.4 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp gồm 4 bước:
Hình 2.1 Quy trình thẩm định tín dụng
Cụ thể các bước được tiến hành như sau:
Bước 1: Tiếp nhận, xem xét hồ sơ vay của khách hàng và thu thập thông tin cần thiết
Khi một khách hàng có nhu cầu đề nghị Ngân hàng cung cấp các sản phẩm tín dụng, cán bộ tín dụng trao đổi với khách hàng, và tùy thuộc là khách hàng cũ hay mới
để xác định những nội dung sau:
Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng, cấu trúc hoạt động, vị thế khách hàng trong ngành nghề khách hàng đang kinh doanh, tiêu chuẩn đội ngũ quản lý
Mục đích vay vốn: Qua thảo luận ban đầu tại doanh nghiệp, hoặc tại trụ sở ngân hàng, cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tập hợp tất cả các thông tin chi tiết cần thiết để phục vụ cho việc lập tờ trình cho vay
Bước 2: Phân tích, thẩm định và lập báo cáo thẩm định
Thẩm định tín dụng là việc đánh giá kết hợp bằng nhiều công cụ, phương pháp
từ định tính đến định lượng để đưa ra kết quả khách quan và trung thực nhất về khả năng trả nợ của khách hàng đi vay nhằm hỗ trợ ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đúng đắn
Thẩm định là bước rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ, nếu làm tốt bước
Trang 12Việc quyết định cho vay sẽ dẫn đến rủi ro, nếu nội dung thẩm định không chi tiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác, từ đó dẫn đến các quyết định sai lệch của cấp Lãnh đạo phê duyệt đối với khách hàng và gây
ra rủi ro cho Ngân hàng
Tuỳ theo khách hàng và phương án vay vốn, khi thẩm định, chuyên viên phân tích tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau: xem xét trên hồ
sơ, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với khách hàng, xuống kiểm tra thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với các nguồn thông tin khác như: từ bạn hàng; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan quản lý; các ngân hàng thông qua mối quan hệ và qua CIC; khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ để đánh giá khách hàng được chính xác, khách quan Trong các trường hợp phức tạp, chuyên viên phân tích tín dụng có thể làm tờ trình báo cáo Ban Tổng giám đốc, Giám đốc Chi nhánh thuê các cơ quan tư vấn thực hiện việc thẩm định Nội dung của thẩm định khách hàng gồm:
Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi gửi bộ hồ sơ xin vay về ngân hàng, doanh nghiệp phải có trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của chúng trước pháp luật Căn cứ vào nhu cầu về vốn dùng cho các thời kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh: quý, mùa, vụ… mà ngân hàng hướng dẫn các loại tài liệu mà khách hàng cần gửi phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng, từng loại cho vay và khoản vay
Thông thường bộ hồ sơ vay vốn bao gồm có:
Danh mục hồ sơ đảm bảo tiền vay gồm:
Giấy cam kết đảm bảo tài sản
Giấy chứng nhận sở hữu tài sản
Trang 13 Giấy tờ khác liên quan đến thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Danh mục hồ sơ khoản vay gồm:
Phương án sản xuất kinh doanh
Các báo táo tài chính đã kiểm toán của ba năm gần nhất và quý gần nhất gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
Các văn bản hợp đồng kinh tế về cung cấp vật tư, tiêu thụ
Bản kế hoạch vay vốn theo quý hoặc theo mùa vụ… Kế hoạch vay vốn cần phản ánh những chi tiết sau:
Tình hình luân chuyển vật tư, chi phí
Nhu cầu vốn lưu động dùng cho snar xuất kinh doanh
Nguồn vốn lưu động và các nguồn vốn ngắn hạn khác tham gia vào kế hoạch hay phương án sản xuất kinh doanh
Nhu cầu vay vốn ngân hàng (hạn mức tín dụng)
Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn lưu động dùng cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch – Nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn tự có – Nguồn ngắn hạn coi như tự có – Nguồn
ngắn hạn khác
Trong đó: Nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch có thể được tính bằng phương pháp định mức hiện hành, hoặc tính theo qui mô sản xuất kinh doanh kết hợp tốc độ luân chuyển vốn lưu động: quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì nhu cầu vốn lưu động càng nhiều, tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh thì nhu cầu vốn lưu động càng thấp
Nhu cầu vốn lưu động dùng cho sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (Doanh thu giá vốn) kỳ kế hoạch/ Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế
hoạch
Trong đó:
Số kế hoạch bằng số liệu của kỳ trước hoặc cùng kỳ năm trước có điều chỉnh
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh không bao gồm chi phí khấu hao cơ bản tài sản cố định và các chi phí khác không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch = Doanh thu thuần kỳ kế hoạch/ Tài sản
Trang 1413
Các nguồn ngắn hạn coi như tự có gồm:
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (tăng giá)
Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ dự trữ
Lợi nhuận chưa phân phối
Chênh lệch tỷ giá
Quỹ khen thưởng – phúc lợi
Nguồn kinh phí sự nghiệp
Nguồn vốn ngắn hạn khác gồm:
Vay ngắn hạn ngân hàng khác
Vay ngắn hạn cán bộ – công nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp
Phát hành trái phiếu ngắn hạn
Cùng các giấy tờ liên quan nếu cần thiết
Ngắn gọn, trước khi bắt đầu các bước thẩm định chuyên sâu các nội dung quan trọng như báo cáo tài chính hay phương án kinh doanh, cán bộ thẩm định cần lưu ý xem xét tính đầy đủ và hợp pháp của tài liệu do khách hàng gửi đến ngân hàng
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn
Mục đích của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
Có mục đích vay vốn hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam
Theo đó, đánh giá mức độ rủi ro tín dụng xét về tư cách khách hàng có thể bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Trang 15 Thẩm định tư cách khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng có trách nhiệm tìm hiểu tư cách của khách hàng như có đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập và hoạt động có đúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩm quyền chưa, khách hàng có thuộc nhóm không được cho vay, cần hạn chế, hoặc ngừng quan
hệ tín dụng hay không, khách hàng có thuộc đối tượng (xếp theo loại hình doanh nghiệp hay ngành sản xuất, nhóm khách hàng, địa bàn ) cần thận trọng trong xem xét cấp tín dụng hay không, xem xét khách hàng trong mối quan hệ với một nhóm khách hàng liên quan (quan hệ sở hữu, quan hệ về quản trị điều hành, thành viên; nhóm khách hàng mặc định) cũng như mô hình hoạt động của khách hàng doanh nghiệp, … bên cạnh đó đối chiếu với các qui định của pháp luật hiện hành để xem xét liệu khách hàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn
Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diện pháp nhân: Cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (chủ sở hữu, người điều hành hoặc người đại diện pháp nhân) về các khía cạnh: tư cách đạo đức, năng lực phát luật, năng lực hành vi dân sự, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ
đã trải qua, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với các tổ chức tín dụng và đối tác khác trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên khi tìm hiểu về những mặt này, cán bộ tín dụng cần lưu ý tiến hành tế nhị, khéo lẽo, tránh gây hiềm khích dẫn đến những tổn thất không đáng có
Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp để rút ra những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp đi vay
Thẩm định về tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
Khi thẩm định về tư cách khách hàng, hồ sơ vay vốn và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng đang áp dụng phương pháp đánh giá định tính nhằm xác định thiện ý hoàn trả nợ của khách hàng đi vay Còn nếu muốn xem xét khả năng thực tế của doanh nghiệp về tiềm lực tài chính, qua đó đánh giá được nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay, hàng hóa tồn đọng, tài sản cố định cũng như tài sản lưu động của khách hàng, từ đó kết luận liệu khách hàng có thực sự
đủ khả năng về mặt tài chính để trả nợ cho Ngân hàng hay không, cán bộ tín dụng cần phải tiếp tục đào sâu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu định lượng
Khi đánh giá tình hình tài chính của khách hàng vay vốn, không thể chỉ xem xét những số liệu đúc kết trong một năm vừa qua mà ít nhất phải xem xét tỉ mỉ và có hệ
Trang 1615
lập) để đưa ra kết luận về mức độ ổn định, lành mạnh của tình hình tài chính Muốn phân tích tình hình tài chính của khách hàng, cán bộ tính dụng sẽ tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền
tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó đưa ra được các chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Khái niệm: Báo cáo tài chính doanh nghiệp là bản tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, trình bày một cách tổng quát nhất quá trình của doanh nghiệp
Mục đích của báo cáo tài chính doanh nghiệp: Tổng hợp và trình bày một cách
tổng quát, toàn diện tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán và cung cấp thông tin cần thiết cho những người cần sử dụng để ra các quyết định kinh tế Thông tin trên báo cáo tài chính chủ yếu được sử dụng bởi những người bên trong tổ chức là giám đốc, quản lý, cổ đông, hoặc bên ngoài
tổ chức như các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơ quan Nhà nước, khách hàng… để ra các quyết định đầu tư, cấp tín dụng, và các quyết định liên quan khác
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
Theo Luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, hệ thống báo cáo kế toán tài chính của doanh nghiệp bao gồm bốn báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Ý nghĩa của báo cáo tài chính
Ý nghĩa quan trọng của báo cáo tài chính đối với công tác quản lý doanh nghiệp cũng như đối với chủ công ty và các đối tượng quan tâm khác được thể hiện ở những vấn đề sau:
Báo cáo tài chính phản ánh được tình hình tài sản, tình hình nợ, nguồn hình thành tài sản, nguồn hình thành nợ, khả năng tài chính và cả kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp một cách vô cùng tổng quát
Báo cáo tài chính hỗ trợ việc đánh giá tình hình và kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng khả năng tài chính của doanh nghiệp, bên cạnh đó còn kiểm soát, phân tích tình hình sử dụng vốn và huy động, phân bổ vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 17 Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng để phát hiện ra những khả năng tiềm tàng và đưa ra phán xét về năng lực quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ, từ đó ngân hàng
có những quyết định phù hợp khi xét cho vay
Báo cáo tài chính còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp là những căn cứ khoa học để đề
ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chính vì vậy, báo cáo tài chính là đối tượng quan tâm của các nhà đầu tư, Hội đồng quản trị doanh nghiệp người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và toàn bộ cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính
Sau khi xem xét báo cáo tài chính, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành tính toán các chỉ số, chỉ tiêu định lượng liên quan, từ đó đưa ra được những nhận xét, đánh giá đúng đắn nhất về tình hình tài chính cũng như khả năng chi trả nợ vay của doanh nghiệp Cán bộ tín dụng tiến hành phân tích các hệ số cơ bản sau:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Việc tìm hiểu về các chỉ tiêu này rất quan trọng khi thẩm định tình hình tài chính vì chúng giúp đánh giá khả năng trả nợ bằng nguồn tài chính thực tế của doanh nghiệp
Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn hiện thời: Cho biết khả năng của một công
ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình
Chỉ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp
Chỉ số tiền mặt: Chỉ số tiền mặt cho biết bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại của doanh nghiệp để đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn Nói cách khác nó cho biết, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu tiền mặt và chứng khoán khả mại đảm bảo chi trả
Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Trang 1817
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số này càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng, nhưng đủ nhỏ
để hàng không bị tồn đọng quá nhiều Con số này còn phụ thuộc vào từng ngành nghề sản xuất kinh doanh mà biến đổi khác nhau
Chỉ số số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho: Tương tự như vòng quay hàng tồn kho có điều chỉ số này quan tâm đến số ngày
Chỉ số vòng quay các khoản phải thu: Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng đối với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì có thể doanh nghiệp sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng
sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và như vậy thì doanh nghiệp chúng ta sẽ bị sụp giảm doanh
số Khi so sánh chỉ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể
là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức
Chỉ số số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cũng tương tự như vòng quay các khoản phải thu, có điều chỉ số này cho chúng ta biết về số ngày trung bình mà doanh nghiệp thu được tiền của khách hàng
Chỉ số vòng quay vốn lưu động: Đây là chỉ tiêu nói lên số vòng quay của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ càng cao thì càng tốt
Chỉ số vòng quay tổng tài sản: Dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Chỉ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hệ số
Trang 19vòng quay tài sản của công ty đó với hệ số vòng quay tài sản bình quân của ngành
Nhóm khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lợi doanh thu (ROS): là một chỉ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty Nó phản ảnh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của công ty Chỉ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Chỉ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; chỉ số càng lớn là lãi càng lớn Ngược lại, nếu tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): là một chỉ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp Nếu chỉ số này lớn hơn 0 nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi Chỉ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả Nếu nó nhỏ hơn 0 đồng nghĩa với việc doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): là chỉ số tài chính dùng để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp Tỷ suất ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Cũng như hai chỉ số trên, chỉ số này càng lớn càng chứng minh doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Nếu chỉ số này dương tức là công ty làm ăn có lãi, ngược lại, nếu chỉ số này âm là công ty làm ăn thua lỗ
Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Tỷ suất nợ trên tổng tài sản: Chỉ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Chỉ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này
có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, chỉ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn Khi dùng chỉ số này để đánh giá cần so sánh với chỉ số bình quân của toàn ngành
Trang 2019
Tỷ suất nợ trên tổng vốn: Cũng như chỉ số ở trên, chỉ khác đây là chỉ số cho biết
có bao nhiêu phần trăm nguồn vốn được hình thành từ nợ
Tỷ suất tự tài trợ: Chỉ số này nằm chỉ ra vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm tổng nguồn vốn, nhằm đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu
Tuỳ theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp ta sẽ chú trọng phân tích để có thể đánh giá một cách chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự báo xu hướng biến động Việc đi sâu vào phân tích các chỉ số nào còn tuỳ theo các trường hợp dưới đây:
Đối với khách hàng xin cấp hạn mức tín dụng hoặc khách hàng quan hệ vay vốn lần đầu tiên, phần phân tích tài chính phải đầy đủ các chỉ số trên Sau khi đã có hạn mức tín dụng được duyệt, thường kỳ hàng tháng hoặc hàng quí phải cập nhật tình hình tài chính đến thời điểm gần nhất với một số thông số cơ bản như: doanh thu, lợi nhuận ước tính, nợ vay các ngân hàng tại thời điểm vay vốn, tổng tài sản, tồn kho, phải thu, phải trả Khi cấp lại hạn mức thì chỉ cần cập nhật những thông tin thay đổi, tình hình tài chính tại thời điểm gần nhất
Đối với khách hàng đang có hạn mức tín dụng hoặc đã vay vốn nhiều lần thì những lần tiếp theo chỉ cần cập nhật một số chỉ tiêu cơ bản như doanh số, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho và phải phân tích được chi tiết các chỉ tiêu này phù hợp với phương án vay vốn hoặc phương án sản xuất kinh doanh
Trường hợp khách hàng vay theo món, có phương án kinh doanh rất thuyết phục, đầu vào đầu ra rõ ràng, nguồn trả nợ trong cho vay kiểm soát được, tài sản đảm bảo chắc chắn và dễ luân chuyển như các loại giấy tờ có giá hoặc đảm bảo bằng tiền gửi tại ngân hàng, thì không cần đi sâu vào phần phân tích tài chính mà chỉ cần giới thiệu sơ bộ các chỉ tiêu này
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Đối với khách hàng điều này giúp cho họ giữ được uy tín và cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính của khách hàng giúp cho yên tâm hơn về khả năng trả nợ
Thẩm định về dự án đầu tư/phương án vay vốn
Mục tiêu cần đạt: phân tích được các khía cạnh liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách rõ ràng, đầy đủ nhất, từ đó đưa ra kết luận liệu tình hình sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực, ngành hàng hoạt động của khách hàng có phù hợp với tình hình hiện tại và tương lai hay không, đối tượng tiêu thụ của doanh
Trang 21nghiệp là ai, khả năng phát triển trên thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thế nào, qua đó đánh giá chính xác khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để đưa ra được quyết định đồng ý hay từ chối cấp tín dụng
Việc đánh giá cần phải chú ý các mặt nổi bật sau:
Lĩnh vực kinh doanh: Khách hàng đang tham gia sản xuất kinh doanh ở lĩnh vực nào, khách hàng có thực hiểu biết và có kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực
đó không (thường có thể nhận ra thông qua các hợp đồng đã thực hiện hoặc doanh số bán hàng của doanh nghiệp), khách hàng có những ưu thế gì trong lĩnh vực hoạt động của mình Nếu lĩnh vực kinh doanh của khách hàng là lĩnh vực mới, cán bộ tính dụng cần phải so sánh với các ngành hàng khác để phân tích liệu kinh doanh trong lĩnh vực đó có thể tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp được không, cạnh tranh tốt hay không, có chiếm lĩnh được khị trường không
Sản phẩm: Tính chất của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh là gì, đáp ứng được nhu cầu của xã hội tại thời điểm thẩm định như thế nào và dự báo trong tương lai ra sao, năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm, kinh nghiệm của doanh nghiệp trong sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó Ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so với các đối thủ khác như thế nào, phân tích kết quả lãi lỗ thực tế, ngay cả phương thức bán hàng cũng phải được quan tâm
Thị trường: Cán bộ tín dụng cần lưu ý tìm hiểu thị trường chính và đối tác của doanh nghiệp (đầu vào và đầu ra, trong nước và quốc tế), phương thức bán hàng
và định hướng mở rộng thị trường trong tương lai, các hình thức hỗ trợ khách hàng, đại lý
Đối thủ cạnh tranh: So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, khách hàng có đang chiếm ưu thế hay không, có thuận lợi khó khăn gì, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của khách hàng so với đối thủ…
Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp: như cách tổ chức các phòng ban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phương thức quản lý
Thiết bị, công nghệ: Nếu khách hàng đi vay là doanh nghiệp sản xuất, các yếu
tố như mức độ tân tiến và hiệu quả hoạt động của thiết bị, công nghệ, dây chuyền sản xuất, ưu nhược điểm của công nghệ đó, liệu có thể đáp ứng được nhu cầu thi trường về mẫu mã, chất lượng, số lượng hay không cũng cần được lưu ý xem xét khi thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 2221
Các yếu tố khách quan khác như ảnh hưởng cơ chế chính sách của nhà nước, của hội nhập toàn cầu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng… cũng nên được lưu ý khi thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp
Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng doanh nghiệp cần thiết phải so sánh với các doanh nghiệp khác cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấy được những thành công, hạn chế của doanh nghiệp trong thời gian qua, nguyên nhân dẫn đến sự thành công hay hạn chế đó từ đó đánh giá khả năng phát triển
dự án kinh doanh trong thời gian tới
Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
Là việc tổ chức cho vay áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ
sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể bằng tài sản thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành từ vốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba Đánh giá tài sản đảm bảo dựa trên các tiêu chí sau:
Nêu rủi ro từ việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Rủi ro từ hồ sơ pháp lý của tài sản đảm bảo
Rủi ro về giảm giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro về suy giảm khả năng thanh toán của bên bảo lãnh
Rủi ro về tính thanh khoản của tài sản đảm bảo.(khả năng dễ chuyển hóa tài sản thành tiền)
Rủi ro do sự thay đổi chính sách của nhà nước
Sau khi hoành thành phân tích khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ lập một báo cáo thẩm định nhằm trình bày tóm tắt những thông tin đã thu thập được và trình cấp có thẩm quyền ra quyết định về việc cho vay hay không cho vay
Bước 3: Ước lượng, đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng
Thẩm định tín dụng dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi những sai sót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Do đó, ước lượng và kiểm soáy rủi ro tín dụng có thể cung cấp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên liệu được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay Các kỹ thuật phân tích gồm có phân tích độ nhạy, phân tích hình huống, phân tích mô phỏng… Sau đó
Trang 23ngân hàng sẽ có những biện pháp phòng ngừa kiểm soát rủi ro tính dụng như sử dụng công cụ bao thanh toán
Bước 4: Kết luận về khả năng thu hồi nợ vay và ra quyết định cho vay
Nếu hồ sơ tín dụng chứa đựng nhiều nghi vấn, kế hoạch sản xuất kinh doanh thiếu sức thuyết phục, tiềm tàng nhiều rủi ro lớn thì hoàn lại hồ sơ cho khách hàng và nêu rõ lý do từ chối cấp tín dụng
Nếu hồ sơ tín dụng sau khi đã tiến hành thẩm định mà xét thấy có thể cấp tín dụng thì cán bộ tín dụng cần lập tờ trình để chuyển đến Trưởng phòng tín dụng hoặc Giám đốc ngân hàng duyệt để phán quyết mức cho vay, thời hạn, lãi suất…
Trong đó mức cho vay phải được khống chế như sau:
Tổng dư nợ cho vay cao nhất đối với một khách hàng (kể cả cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn) không được vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa nguồn vốn lưu động tự có của bên đi vay và vốn tín dụng Tỷ lệ được coi là hợp lý là tỷ lệ 1/1
Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Trị giá của tài sản đảm bảo (mức cho vay = 70% giá trị tài sản đảm bảo)
Chính sách tín dụng ưu tiên cho những khách hàng có uy tín, thuộc những ngành nghề có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế…
2.5 Ý NGHĨA CỦA VIỆC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG
DOANH NGHIỆP
Ngân hàng cần thiết phải chú trọng vào việc củng cố và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng vì những giá trị mà nó đem lại cho ngân hàng
Góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Đối với ngân hàng, việc đảm bảo được hiệu quả và an toàn vốn là vấn đề ưu tiên xem xét hàng đầu khi đưa ra quyết định về việc đáp ứng khoản vay của khách hàng Thực tiễn chứng minh có rất nhiều phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư cần
số lượng vốn lớn và thời gian thực hiện dài, đồng nghĩa với việc nếu đồng ý cho vay ngân hàng có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro, nhưng nếu có lợi ích kich tế được tạo
ra từ những dự án này, khả năng cao là con số không hề nhỏ, vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Tuy nhiên, các doanh nghiệp khi đến tìm ngân hàng với mong muốn vay được
Trang 2423
một cách cố ý, ước lượng quá lạc quan hiệu quả kinh tế của dự án trong tương lai hoặc
vô ý thiếu sót, sai số (thường xảy ra ở những doanh nghiệp non trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc vay vốn) Vì vậy, cán bộ tín dụng cần thiết phải thực hiện bước thẩm định tín dụng để đưa ra những quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đúng đắn, phù hợp nhất
Một chức năng khác không kém phần quan trọng đó là chức năng hạn chế, giảm thiểu rủi ro tín dụng Lý do thẩm định tín dụng có chức năng này là vì nó xem xét, phân tích, đánh giá được thiện ý trả nợ và khả năng trả nợ bằng nguồn tài chính của doanh nghiệp, từ đó ngân hàng có cái nhìn khách quan để đưa ra được kết luận cho vay chính xác
Đối với khách hàng doanh nghiệp, thẩm định tín dụng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn và tăng nguồn lợi nhuận cho ngân hàng
Trong thời đại đổi mới cùng với việc mở cửa kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp nước ngoài đến hoạt động ở thị trường Việt Nam ngày càng nhiều, bên cạnh đó các doanh nghiệp lâu đời trong nước cũng rất lớn mạnh, việc các doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới thành lập cạnh tranh, mở rộng thị phần trở nên khó khăn hơn bao giờ hết vì những doanh nghiệp này thường yếu thế hơn trong nguồn vốn hoạt động Lúc này, ngân hàng cần thiết phải cho vay để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng vốn và có cơ hội phát triển tốt hơn Tuy nhiên ngân hàng phải thực hiện thẩm định tín dụng nhằm đưa ra quyết định cho vay đúng đắn để cả doanh nghiệp và ngân hàng đều thu được lợi nhuận từ phương án kinh doanh
Thẩm định tín dụng doanh nghiệp giúp ngân hàng đánh giá chính xác sự hợp lý và cần thiết của phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư trên mọi phương diện
Ngân hàng không thể chỉ dựa vào cảm xúc chủ quan khi đánh giá về tính khả thi của dự án kinh doanh Mặt khác, một dự án kinh doanh tốt là một dự án có thể đem lại không những đem lại lợi ích kinh tế mà còn đem lại được nhiều lợi ích xã hội nhưng cùng cấp công ăn việc làm cho người lao động, phù hợp với luật pháp và bảo vệ môi trường Do đó việc thẩm định là rất cần thiết để đánh giá về mục tiêu, quy mô và hiệu quả của phương án Không những vậy, nhờ có thẩm định tín dụng mà ngân hàng còn nhìn rõ được toàn diện và khách quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nhờ những số liệu thu thập được trong quá khứ, hiện tại và dự báo tương lai, từ đó có phương án giải quyết phù hợp, tránh được các rủi ro tín dụng như cấp vốn cho doanh nghiệp tồi và từ chối vốn doanh nghiệp tốt
Trang 25Thẩm định tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa quyết định cho vay của ngân hàng Vì vậy đây là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có kỹ năng thẩm định xuất sắc và đạo đức nghề nghiệp tốt để có thể thẩm định một cách thận trọng, khách quan nhất giúp Ban lãnh đạo có những phán quyết sáng suốt Nếu thực hiện tốt công việc này, nó sẽ đem lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trong khóa luận lần này, tác giả sẽ chỉ tập trung phân tích nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp của Agribank chi nhánh Nhà Bè (bước hai)
Trang 26NHN0&PTNT Nhà Bè là đại diện ủy quyền của NHN0&PTNT Việt Nam : Đơn
vị hạch toán phụ thuộc Trung tâm điều hành NHN0&PTNT Việt Nam, có các phòng giao dịch trực thuộc, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán để thực hiện hạch toán các hoạt động kinh doanh theo luật định
Qua quá trình 17 năm hình thành và phát triển, NHN0&PTNT chi nhánh Nhà
Bè đã không ngừng lớn mạnh Mới đầu thành lập ngân hàng có trụ sở đặt tại 67/13 – 67/14 Huỳnh Tấn Phát – Thị trấn Nhà Bè Nay trụ sở chuyển về số 18 Huỳnh Tấn Phát – Thị trấn Nhà Bè Đơn vị là một trong những chi nhánh có quy mô hoạt động lớn tại
TP Hồ Chí Minh Tính tại thời điểm này Chi nhánh đã mở rộng mạng lưới hoạt động
và thành lập thêm ba phòng giao dịch trực thuộc:
Bè - Huyện Nhà Bè - Thành phố Hồ Chí Minh
Huyện Nhà Bè – Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng giao dịch số 1: 162A Nguyễn Văn Tạo, Long Thới, Nhà Bè
Nằm ngay thị trấn Nhà Bè gần các khu chế xuất, khu công nghiệp và các dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng và bất động sản lớn… nơi đây hứa hẹn là nơi thu hút vốn lớn Hơn nữa, NHN0&PTNT chi nhánh Nhà Bè có hai phòng giao dịch trực thuộc, điều đó sẽ là điều kiện thuận lợi để quảng bá ngân hàng Điều đó tạo sự thuận lợi để quảng bá ngân hàng Điều đó tạo sự một lực đẩy cho sự phát triển vững mạnh của Chi nhánh
Trang 273.2 GIỚI THIỆU CÁC SẢN PHẨM CHÍNH
NHN0&PTNT Việt Nam Chi nhánh Nhà Bè thực hiện các nghiệp vụ như: huy động vốn, cho vay, kinh doanh ngoại hối và các nghiệp vụ khác mà chi nhánh được phép thực hiện
3.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn
Đây là nghiệp vụ chủ yếu và thường xuyên của ngân hàng thương mại nói chung và NHN0&PTNT Chi nhánh Nhà Bè nói riêng Vì để thực hiện các nghiệp vụ cho vay và kinh doanh của ngân hàng thì ngân hàng không thể dựa vào nguồn vốn tự
có mà cần phải huy động từ các nguồn như:
Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có gái khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, nguồn vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền đại phương và các tổ chức kinh tế, các nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng Giám Đốc cho phép bằng văn bản
Các hình thức huy động vốn khác theo NHN0&PTNT Việt Nam Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
3.2.2 Nghiệp vụ cho vay
Ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Nhà Bè thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và các loại cho vay khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các cá nhân, tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác do các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Trang 2827
3.2.3 Kinh doanh ngoại hối
Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ huy động và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch
vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, ngân hàng nhà nước và của ngân hàng nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
3.2.4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm:
Cung ứng các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
Thực hiện các dịch vụ thu và chi tiền mặt cho khách hàng
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng nhà nước
và của NHN0&PTNT Việt Nam
3.2.5 Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác
Ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ khác như:
Cầm cố, chiết khấu thương phiếu và các loại giấy tờ có giá ngắn hạn khác theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ theo quy định và thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Kinh doanh vàng bạc theo quy định của NHN0&PTNT Việt Nam
Tư vấn tài chính tín dụng cho khách hàng
Tư vấn cho khách hàng xây dựng dự án
Các dịch vụ ngân hàng khác được nhà nước và NHN0&PTNT Việt Nam cho phép
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHN0&PTNT Việt Nam, ban hành theo quyết định số 169/QĐ/HĐQT, ngày 07 tháng 09 năm 2000 của chủ tịch Hội đồng quản trị NHN0&PTNT Việt Nam thì tổ chức bộ máy NHN0&PTNT chi nhánh Nhà Bè – Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm :
Trang 29(1) Giám Đốc
(2) 02 Phó Giám Đốc
(3) Phòng Kinh Doanh Ngoại Hối
(4) Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ
(5) Phòng Hành Chính – Nhân Sự
(6) Phòng Kiểm Tra, Kiểm Soát Nội Bộ
(7) Phòng Tín Dụng
(8) Phòng Dịch Vụ Marketing
Trang 3029
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức Của Chi Nhánh (mới)
(Nguồn: Văn bản Giới thiệu tổng quan về NHN0&PTNT chi nhánh Nhà Bè)
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK
NHÀ BÈ
Trong suốt gần 20 năm hoạt động, là một chi nhánh lớn của Agribank Việt Nam, Agribank Nhà Bè luôn cố gắng giữ vững uy tín và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình Hiện tại đơn vị đã sở hữu nhiều gói sản phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu của hầu hết mọi khách hàng trên đất nước, đảm bảo được vị thế của mình, đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường
Sau ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, Agribank Việt Nam trong những năm gần đây đang phải đối mặt với nhiều thách thức: lạm phát trở lại, kinh tế vĩ
mô còn nhiều bất ổn, kinh doanh do tín dụng thu hẹp, giá vàng và tỷ giá biến động phức tạp, công tác quản lý nội bộ và đảm bảo việc cung cấp dịch vụ thường xuyên cho khách hàng còn khiếm khuyết, chi nhánh Agribank Nhà Bè vì thế cũng không nằm ngoài ngoại lệ Tuy nhiên, nhờ nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi của Chính phủ, cũng như uy tín, chất lượng thẩm định tín dụng và thanh toán luôn là vấn đề được đặt lên
Phòng Tín Dụng
Phòng Dịch Vụ
và Marketing
Phòng Kinh Doanh Ngoại Hối
Phòng giao dịch
Số 1
Phòng giao dich Long Thới
Trang 31hàng đầu, các phòng ban tại Chi nhánh luôn đạt được những chỉ tiêu đề ra, đồng thời làm thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng
Bảng 3.1 Thống kê thu nhập của Chi nhánh giai đoạn 2013 – 2015 (dự báo)
Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu 695,5 757,3 725,5 Chi phí 617,5 645,5 652,7 Lợi nhuận 78 111,8 72,8
(Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014 và tháng 10/2015 của Agribank Nhà Bè)
Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận qua các năm đều dương, thu về nhiều hơn chi ra
là 78 tỷ đồng vào năm 2013 Năm 2014, chi nhánh đạt được thành công lớn khi thu về lợi nhuận 111,8 tỷ đồng, tăng 43,3% so với cùng kỳ năm trước Tuy nhiên đến năm
2015, một năm được xem là đầy biến cố đối với toàn hệ thống Agribank nói chung, lợi nhuận của đơn vị giảm xuống chỉ còn 72,8 tỷ đồng do doanh thu giảm và chi phí tăng
3.4.1 Thành tựu chung
Với vai trò là chi nhánh thuộc nhóm I của NHN0&PTNT, Agribank Nhà Bè đã không ngừng cải thiện và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, củng cố, xúc tiến và mở rộng mạng lưới, mở rộng thị phần khách hàng nhằm khẳng định vị thế của mình trên địa bàn Dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Chi nhánh và sự nỗ lực của toàn thể cán
bộ công nhân viên, Chi nhánh Nhà Bè đã đạt được những thành tựu về mọi mặt như sau:
Về nghiệp vụ huy động vốn: Chi nhánh đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức
huy động vốn, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, quảng bá thương hiệu, tiện ích sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh Xác định rõ huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định việc thực hiền hoàn thành
kế hoạch kinh doanh.Bên cạnh đó, chi nhánh còn tích cực hưởng ứng 4 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng do NHN0&PTNT phát động với tổng giá trị giải thưởng mỗi đợt lên tới 2.5kg vàng cũng đã thu hút được đáng kể khách hàng gởi tiền
Về công tác tín dụng: Ban lãnh đạo đã chỉ đạo linh hoạt trong điều hành, tích
Trang 3231
thác và cho vay khách hàng mới có hiệu quả Về thẩm định dự án, Chi nhánh cũng lựa chọn, phân loại khách hàng rõ ràng để có hướng đầu tư phù hợp, bảo đảm an toàn về vốn, nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở đầu tư có chọn lọ,; tăng cường thẩm định trước khi cho vay, công tác thông tin, dự báo được thường xuyên quan tâm, tiếp tục giải ngân kịp thời nhu cầu vốn cho các dự án lớn có hiệu quả đã được Agribank Việt Nam phê duyệt, đồng thời rà soát những khoản nợ có tiềm ẩn rủi ro, xử lý kịp thời tài dản đảm bảo của các khoản nợ xấu để thu hồi nợ Đặc biệt, chi nhánh luôn chú trọng
ưu tiên vốn cho hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ, xây dựng chiến lược khách hàng và đối tượng cho vay mang tính ổn định lâu dài, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế ở địa phương
Về công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Đây là hoạt động được Ban giám
đốc coi là yếu tố mũi nhọn trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn:
tổ chức tốt các buổi giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao với khách hàng để thắt chặt mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiếp thị khách hàng mới, kết hợp giữa cho vay gắn với hoạt động dịch vụ để làm thay đổi tư duy và cung cách phụ vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, đồng thời khai thác triệt để các mối quan hệ nhằm đưa
ra nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với từng đối tượng khách hàng
Về nghiệp vụ Thanh toán quốc tế: Đẩy mạnh công tác thanh toán điện tử, nối
mạng thanh toán với các đơn vị lớn, khuyến khích mở tài khoản tiền gửi và áp dụng lãi suất một cách linh hoạt để thu hút nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài
3.4.2 Khó khăn
Về công tác huy động vốn: Một số cán bộ chưa nhận thức đúng đắn tầm qun
trọng của công tác huy động, chưa trang bị đầy đủ thông tin về các sản phẩm huy động làm công tác huy động vốn đạt hiệu quả chưa cao Kết quả huy động vốn năm 2015 dự kiến chỉ đạt 80,8% kế hoạch, bằng 68,7% so với cùng kỳ năm 2014 do nguồn tiền gửi của các tổ chức có số dư lớn giảm mạnh Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn vốn phấn bổ chưa được hợp lý, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn chiếm 91,2% tổng nguồn vốn trong khi đó tỷ lệ vay trung, dài hạn lên đến 60% trong tổng dư nợ, cơ cấu nguồn tiền gửi thanh toán của khách hàng đạt thấp chỉ chiếm 5,2% trong tổng nguồn vốn của chi nhánh
Về công tác tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu đạt 2,3%, tuy thấp hơn kế hoạch Trụ Sở
Chính giao nhưng nợ xấu tiềm ẩn ở mức cao (nợ nhóm 2: 598,1 tỷ đồng, chiếm 20,1% trong tổng dư nợ) Tỷ lệ cho vay kinh doanh bất động sản còn ở mức cao (51%), tiềm
ẩn nhiều rủi ro, cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn đạt thấp (12,5% tổng dư nợ, thấp hơn kế hoạch Trung Ương giao 0,5%)
Về nghiệp vụ Thanh toán quốc tế: Vì là huyện ngoại thành cách xa trung tâm
nên việc thu hút khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn
Trang 33Bên cạnh đó, do ảnh hưởng suy thoái kinh tê và các chính sách tiền tệ làm cho hoạt động thanh toán quốc tế năm 2015 khá trầm lắng, chưa phát huy hết tiềm năng về nhân lực tại chi nhánh
Trên đây là một vài ưu nhược điểm của chi nhánh Nhà Bè trong những năm gần đây Dù còn những mặt chưa hoàn thiện, song Chi nhánh cũng đang rất nỗ lực trong tiến trình mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh và hội nhập trên địa bàn nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng – tiện ích đến khách hàng với phương châm “Mang phồn thịnh đến với khách hàng” của Agribank Việt Nam, qua đó cùng với những Ngân hàng Thương mại khác góp phần vào sự phát triển kinh
tế – xã hội
Trang 3433
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK NHÀ BÈ
Việc thẩm định tín dụng là một bước rất quan trọng để xác định xem đối tượng khách hàng nào mới đủ tiêu chuẩn để Chi nhánh cho vay Thực tế tại Chi nhánh cho thấy không phải 100% doanh nghiệp đến xin vay đều thành công Theo thống kê của Agribank Nhà Bè, chỉ có 80% các doanh nghiệp xin vay được Ngân hàng đồng ý cho vay Sở dĩ như vậy vì trong quá trình thẩm định, các cán bộ tín dụng đã phát hiện ra nhiều vấn đề bất cập của doanh nghiệp, chẳng hạn như tình hình tài chính không tốt, tài sản mang đi đảm bảo không hợp pháp; doanh nghiệp đã vay tại các tổ chức khác nhưng không kê khai thực các nguồn vốn đang sử dụng với Ngân hàng; giấy tờ tài liệu trong bộ hồ sơ không hợp lệ… Có nhiều biện pháp để giải quyết những vấn đề này, thông thường là ra quyết định không cho vay, đình chỉ giải ngân hoặc thu hồi nợ
Để hiểu rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu, trong nhiều bộ hồ sơ vay vốn tác giả đã được tiếp cận, tác giã đã chọn ra 2 bộ hồ sơ vay vốn của hai công ty điển hình với tính chất khác nhau của mỗi khoản vay để làm ví dụ, từ đó có thể nhìn nhận một cách tổng quan hơn về thực trạng thẩm định tín dụng tại Agribank chi nhánh Nhà Bè: (1) Công ty buôn bán nông lâm sản với khoản tín dụng ngắn hạn là 40 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động kinh doanh gạo; (2) Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc xin vay với khoản tín dụng trung hạn là 615 tỷ đồng để thực hiện dự án khu cao ốc – căn hộ kết hợp thương mại Nội dung của các ví dụ sẽ được trình bày cụ thể ở phần phụ lục Trong phần này tác giả chỉ chú trọng tìm hiểu những vấn đề nảy sinh trong quá trình thẩm định tín dụng và đánh giá thuận lợi cũng như những khó khăn mà chi nhánh đang gặp phải