1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á

125 416 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các thống kê phân tích mô tả và mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng cố định FEM cho mô hình nhập khẩu, xuất khẩu, mô hình độ mở với dữ liệu bảng cân bằng, nghiên cứu đã tìm th

Trang 1

-

LỮ S A

QUA Ệ ỮA Ơ FDI – Ê ỨU Ớ ÂU

LU S K Ế

2015

Trang 2

-

LỮ S A

QUA Ệ ỮA Ơ FDI – Ê ỨU Ớ ÂU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn này “Mối quan hệ giữa độ mở thương mại và

FDI-Một nghiên cứu ở các nước Châu Á” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam

đoan rằng những phần trong luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng

để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận

văn mà không được trích dẫn theo quy định

Luận văn này chưa từng được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường

đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2016

Lữ Song An

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh, nơi đã cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên môn về kinh tế ở bậc thạc sỹ

Tôi đặc biệt gửi lời tri ân chân thành tới cô giáo hướng dẫn của tôi, PGS TS

Võ Thị Quý, người đã cung cấp kim chỉ nam, đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Năng lực khoa học, kiến thức chuyên môn sâu sắc và sự nhiệt tâm của cô đã là một động lực rất lớn giúp tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô khoa sau đại học trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 01 năm 2016

Lữ Song An

Trang 5

TÓM TẮT

Luận văn được thực hiện với mục tiêu phân tích sự tồn tại mối quan hệ giữa xuất, nhập khẩu hay độ mở thương mại với FDI và tác động của FDI là tích cực hay tiêu cực đến thương mại Đặc biệt là kiểm định Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI)

có ảnh hưởng như thế nào đến xuất, nhập khẩu và độ mở thương mại của một số nước khu vực Châu Á và rút ra hàm ý chính sách áp dụng tại Việt Nam

Để thực hiện nghiên cứu này, luận văn đã sử dụng các nghiên cứu lý thuyết cũng như các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về mối quan hệ giữa FDI và thương mại và các mô hình được sử dụng trong thương mại

Nghiên cứu đã sử dụng các thông tin từ các dữ liệu thu thập trên Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), Trung tâm thương mại quốc tế (ITC), Hội liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNTACD) …của một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á trong 11 năm 2004- 2014 với 220 quan sát

Thông qua các thống kê phân tích mô tả và mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng cố định (FEM) cho mô hình nhập khẩu, xuất khẩu, mô hình độ mở với dữ liệu bảng cân bằng, nghiên cứu đã tìm thấy các tác động tích cực của OFDI (Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài) đến nhập khẩu và độ mở thương mại Tuy nhiên IFDI (Nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) thì không có ý nghĩa với độ mở thương mại và nhập khẩu nhưng lại tác động tích cực đến xuất khẩu Ngoài ra, GDP luôn có mối quan hệ với thương mại cũng như độ mở thương mại Từ kết quả hồi quy trên, rút ra được những hàm ý chính sách cho các chính phủ trong khu vực Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng nhằm có những giải pháp hữu ích trong việc thu hút dòng vốn FDI hay khuyến khích đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam như thế nào cho phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay của cả nước

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do nghiên cứu 1

1.2 Vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 3

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 5

2.2 Thương mại quốc tế và các lý thuyết thương mại 6

2.2.1 Khái niệm thương mại và thương mại quốc tế 6

2.2.2 Các lý thuyết thương mại 7

2.2.3 Thuyết kết hợp cho thương mại và FDI- Thuyết vòng đời sản phẩm, 1966 9

2.3 Độ mở thương mại .12

2.4 Quan hệ giữa Thương mại và FDI trên cơ cở các nghiên cứu trước 12

2.5 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu về quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu, độ mở thương mại với FDI .16

2.6 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và đặt giả thuyết nghiên cứu 18

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20

2.7.1 Biến phụ thuộc .20

Trang 7

2.7.2 Các biến độc lập .20

2.7.3 Kỳ vọng về dấu .22

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 24

3.1 Quy trình nghiên cứu .24

3.2 Phương pháp nghiên cứu .24

3.2.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả .25

3.2.2 Phương pháp phân tích hồi qui 25

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 28

3.3.1 Nguồn dữ liệu .28

3.3.2 Cách lấy dữ liệu .28

3.3.3 Mô tả mẫu nghiên cứu .28

3.4 Phân tích thống kê mô tả các biến độc lập và các biến phụ thuộc .29

3.5 Ma trận tương quan các biến độc lập 35

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Phân tích hồi quy .37

4.1.1 Mô hình hồi quy hàm nhập khẩu (IMPORT) .37

4.1.2 Mô hình hồi quy hàm xuất khẩu (EXPORT) 41

4.1.3 Mô hình hồi quy độ mở (OPEN) .45

4.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: .48

4.3 Thảo luận kết quả hồi quy .53

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 56

5.1 Kết luận .56

5.2 Hạn chế của luận văn .56

5.3 Đóng góp của luận văn .56

5.4 Hướng phát triển sắp tới của luận văn .57

5.5 Hàm ý chính sách Việt Nam .57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 1: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI NHẬP KHẨU (LOẠI BỎ BIẾN IFDI) 64

Trang 8

PHỤ LỤC 2: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI NHẬP KHẨU (LOẠI

BỎ BIẾN OFDI) 75

PHỤ LỤC 3: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI XUẤT KHẨU (LOẠI BỎ BIẾN IFDI) 81

PHỤ LỤC 4: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI XUẤT KHẨU (LOẠI BỎ BIẾN OFDI) 87

PHỤ LỤC 5: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI ĐỘ MỞ 98

(LOẠI BỎ BIẾN IFDI) 98

PHỤ LỤC 6: MÔ HÌNH HỒI QUY DỮ LIỆU BẢNG VỚI ĐỘ MỞ 109

(LOẠI BỎ BIẾN OFDI) 109

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước 18

Bảng 2.2: Xác định các biến trong mô hình và dấu dự kiến 23

Bảng 3.1: Danh sách 20 quốc gia Châu Á 29

Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến phụ thuộc và độc lập 30

Bảng 3.3: Ma trận tương quan giữa các biến 36

Bảng 4.1: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định của mô hình nhập khẩu (loại bỏ biến IFDI) 37

Bảng 4.2: Kết quả hồi quy tổng hợp mô hình nhập khẩu (loại bỏ biến IFDI) 38

Bảng 4.3: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định của mô hình nhập khẩu (loại bỏ biến OFDI) 41

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy tổng hợp mô hình nhập khẩu (loại bỏ biến OFDI) 41

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định của mô hình xuất khẩu (bỏ biến OFDI) 42

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy tổng hợp mô hình xuất khẩu (loại bỏ biến OFDI) 43

Bảng 4.7: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định của mô hình độ mở (loại bỏ biến IFDI) 45

Bảng 4.8: Kết quả hồi quy tổng hợp mô hình độ mở (bỏ biến IFDI) 46

Bảng 4.9 : Bảng tóm tắt kết quả kiểm định 50

Trang 10

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Trang

Đồ thị 3.1: Biểu đồ diễn biến biến động của xuất khẩu giai đoạn 2004-2014 31

Đồ thị 3.2: Biểu đồ diễn biến biến động của nhập khẩugiai đoạn 2004-2014 31

Đồ thị 3.3: Biểu đồ diễn biến biến động của GDP giai đoạn 2004-2014 32

Đồ thị 3.4: Biểu đồ diễn biến biến động của dân số (POP) giai đoạn 2004-2014 33

Đồ thị 3.5: Biểu đồ diễn biến biến động của IFDI giai đoạn 2004-2014 34

Đồ thị 3.6: Biểu đồ diễn biến biến động của OFDI giai đoạn 2004-2014 35

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức

TNCs : Các công ty xuyên quốc gia

WB : Ngân hàng thế giới

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IFDI : Nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài

OFDI : Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

OPEN : Độ mở thương mại

POP : Dân số

EX : Tỷ giá hối đoái

UNCTAD : Hội liên hợp quốc về thương mại và phát triển

FEM : Mô hình ảnh hưởng cố định

REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên

ITC : Trung tâm thương mại quốc tế

CIS : Cộng đồng các quốc gia độc lập

Trang 12

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Chương 1 là chương mở đầu sẽ cung cấp mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như cấu trúc luận văn

1.1 Lý do nghiên cứu

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của một quốc gia, FDI đã và đang tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới trong nhiều năm qua Từ khi xuất hiện, dòng vốn này đã có những tác động tích cực đối với nước tiếp nhận đầu tư và nước đầu tư, không ngừng gia tăng theo thời gian đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu hóa như hiện nay

Thông thường, ở giai đoạn đầu của quá trình toàn cầu hóa, nước chủ đầu tư

là những nước phát triển, còn nước nhận đầu tư đa phần là nước đang phát triển bởi những nước này có lợi thế chi phí nhân công và giá nguyên vật liệu rẻ Theo Báo cáo đầu tư thế giới năm 2014 của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) thì cuối năm 2013, các nền kinh tế đang phát triển vẫn đứng đầu thế giới về lượng vốn FDI chảy vào với số vốn lên đến 778 tỷ USD, chiếm 54% tổng vốn FDI toàn cầu trong khi đó 10 năm về trước thì FDI các nước đang phát triển chỉ chiếm khoảng 19% Xét theo khu vực thì châu Á vẫn là điểm đến đầu tư hàng đầu thế giới với dòng vốn FDI vào các nước Châu Á đang phát triển đạt 426 tỷ USD, chiếm 30% tổng vốn FDI toàn cầu trong năm 2013

Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2014 và 2015 dường như xu hướng đó không còn tồn tại nhiều bởi lẽ các doanh nghiệp của các nước đang phát triển trở nên năng động trong việc tìm kiếm thị trường nước ngoài và những lợi thế mà họ không thể tìm thấy ở trong nước Vì lý do đó mà các dòng vốn đầu tư trực tiếp từ các nước đang phát triển ra bên ngoài ngày một tăng mạnh

và đóng góp một phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế của các nước này Quan sát cho thấy không những IFDI có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển cũng như có sự dịch chuyển giữa các châu lục với nhau cụ thể đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực Châu Á trong các năm qua mà ở khu vực này, nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) cũng đang phát triển mạnh mẽ Theo như nhận định của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD): trong lúc Châu Âu đang mất khả năng cạnh

Trang 13

tranh thì Trung Quốc, Hàn Quốc và nhất là Đông Nam Á, trở thành những địa bàn hoạt động lý tưởng của FDI Vì vậy ở cấp độ khu vực, dòng vốn FDI ở khu vực Châu Á tăng mạnh Bên cạnh sự gia tăng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào (OFDI) và ra (IFDI) ở khu vực Châu Á thì tình hình xuất khẩu, nhập khẩu cũng như độ mở thương mại những năm qua của các nước Châu Á cũng đồng thời tăng cao Vì vậy có hay không mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI của các nước Châu Á?

Do đó tác giả muốn làm rõ vấn đề này thông qua nghiên cứu việc tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài (Inward FDI-IFDI) và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (Outward FDI-OFDI) sẽ có tác động như thế nào đến xuất, nhập khẩu hay độ mở thương mại của các nước Châu Á Hơn nữa các nghiên cứu trước chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố quyết định đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa độ mở thương mại với FDI, đặc biệt

là OFDI của một số nước Châu Á Qua đó tìm kiếm những bằng chứng và cơ sở để rút ra được các ngụ ý cho chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng các chính sách hữu ích, phù hợp trong giai đoạn hiện nay Với sự cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài

“Mối quan hệ giữa Độ mở thương mại và FDI - Một nghiên cứu ở các nước Châu Á” để thực hiện trong nghiên cứu của mình

1.2 Vấn đề nghiên cứu

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa độ mở thương mại

và FDI của một số nước Châu Á, qua đó đưa ra một mô hình để phân tích sự tồn tại mối quan hệ giữa xuất, nhập khẩu và độ mở thương mại với FDI và FDI có tác động tích cực hay tiêu cực đến độ mở thương mại của một số nước khu vực Châu

Á Đặc biệt là kiểm định OFDI có ảnh hưởng như thế nào đến xuất, nhập khẩu hay

độ mở thương mại của một số nước khu vực Châu Á Qua đó rút ra các hàm ý chính sách hữu ích về đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt Nam

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn này là tập trung xem xét và phân tích mối quan hệ giữa Độ mở thương mại và FDI ở một số nước Châu Á một cách định lượng Cụ thể nhằm:

Trang 14

- Đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại ở một số nước Châu Á

- Dựa vào kết quả nghiên cứu, rút ra các hàm ý chính sách hữu ích trong việc thu hút dòng vốn FDI hay khuyến khích đầu tư ra nước ngoài ở Việt Nam như thế nào cho phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay của cả nước

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung luận văn tập trung đi vào trả lời các câu hỏi sau:

- Có hay không sự tác động của dòng vốn FDI đến xuất khẩu, nhập khẩu và độ

mở thương mại ở một số nước Châu Á?

- Nếu tồn tại tác động trên thì theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực?

- Những gợi ý chính sách gì có thể rút ra từ nghiên cứu này

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI ở các nước Châu Á

Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tiến hành thu thập số liệu đối với một số quốc gia thuộc khu vực Châu Á có dòng vốn FDI vào và ra khỏi các quốc gia trong giai đoạn 2004-2014 Khoảng thời gian thu thập dữ liệu từ 2004-2014 vì các lý do sau: Lấy số liệu gần thời điểm hiện tại nhất để thuận lợi cho việc nghiên cứu và liên hệ thực tiễn Số liệu 11 năm để có mẫu đủ lớn Từ năm 2004 đến 2014, tình hình xuất, nhập khẩu cũng như IFDI và OFDI giữa các quốc gia có sự biến động rất nhiều do nhiều nước tham gia các tổ chức, hiệp hội thương mại trên thế giới, tự do thương mại ngày càng mở rộng

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa trong việc giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa nhập khẩu, xuất khẩu và độ mở thương mại với FDI Qua đó đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại ở một số nước Châu Á Từ đó, gợi ý giúp cho chính phủ có những quyết định đầu tư phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay của Việt Nam

Trang 15

Ngoài ra nghiên cứu cũng góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI ở một số nước Châu Á

1.6 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu gồm 5 chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu tổng quan đề tài

Trong chương này trình bày chủ yếu là các phần: lý do chọn nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu của luận văn

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Giới thiệu khái quát về FDI, độ mở thương mại, các thuyết về thương mại

và thương mại quốc tế Ngoài ra, tác giả đề cập đến các thuyết kết hợp cho thương mại và FDI Để có cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả cũng đã tìm hiểu được một số nghiên cứu trước có liên quan nội dung nghiên cứu của đề tài Từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 3 Kết quả thu thập và xử lý dữ liệu

Tác giả mô tả quy trình nghiên cứu, phương pháp và hệ thống kiểm định sử dụng trong luận văn Đồng thời mô tả dữ liệu nghiên cứu cũng như cách lấy dữ liệu Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nhằm đạt kết quả như mong đợi

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu

Sử dụng phần mềm Ewiev 6.0, Stata 12 để phân tích, kiểm định các biến nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI Qua đó thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách

Trình bày kết luận dựa trên kết quả phân tích nghiên cứu ở chương 4, kết hợp tình hình thực tế của Việt Nam, đưa ra một số hàm ý chính sách cho Chính phủ Việt nam có thể áp dụng trong thời gian tới đồng thời cũng nêu lên những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Chương 2 sẽ bắt đầu bằng sự giới thiệu khái quát về FDI, độ mở thương mại, các thuyết về thương mại Ngoài ra, tác giả đề cập đến các thuyết kết hợp cho thương mại và FDI và phân tích mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI trên

cơ sở kết quả của một số nghiên cứu trước Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu

đề xuất

2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

Khái niệm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh

tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

Theo Ủy ban Thương mại và Phát triển của Liên Hiệp quốc (UNCTAD) thì:

“FDI là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI, hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)”

Luật đầu tư nước ngoài tại Khoản 1, điều 2 (được sửa đổi, bổ sung năm 2000) của Việt Nam: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của luật này”, trong đó nhà đầu tư được hiểu là tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Như vậy theo khái niệm này, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ hoặc

Trang 17

bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận

2.2 Thương mại quốc tế và các lý thuyết thương mại

2.2.1 Khái niệm thương mại và thương mại quốc tế

2.2.1.1 Khái niệm thương mại

Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra khái niệm: Thương mại là tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ được đo lường như là một phần của tổng sản phẩm trong nước

Luật thương mại Việt Nam (2005) có nêu cách hiểu về hoạt động thương mại như sau: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các hoạt động

nhằm mục đích sinh lời khác, Điều 3 khoản 1, luật thương mại Việt nam 2005

Như vậy, khái niệm “thương mại” cần được hiểu là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường Nếu hoạt động trao đổi hàng hóa (kinh doanh hàng hóa) vượt ra khỏi biên giới quốc gia mình thì người ta gọi đó là thương mại quốc

tế (ngoại thương)

2.2.1.2 Khái niệm về thương mại quốc tế

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), 2000 thì hai mục dữ liệu chính được sử dụng trong các khái niệm về thương mại quốc tế là hàng nhập khẩu và xuất khẩu Nhập khẩu hàng hóa đo lường giá trị của hàng hoá nhập vào lãnh thổ nội địa của một quốc gia không phân biệt điểm đến cuối cùng của họ Xuất khẩu hàng hóa tương tự như đo lường giá trị của hàng hóa mà rời khỏi lãnh thổ nội địa của một quốc gia, cho dù chúng đã được xử lý trong lãnh thổ trong nước hay không? Nhập khẩu (xuất khẩu) của dịch vụ phản ánh giá trị của dịch vụ cung cấp cho cư dân của các nước khác (hoặc nhận được bởi các cư dân của lãnh thổ trong nước)

Theo từ điển Wikipedia thì thương mại quốc tế là việc trao đổi vốn,hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc tế hoặc vùng lãnh thổ, trong đó có thể liên quan đến các hoạt động của chính phủ và cá nhân Trong hầu hết các quốc gia, thương mại đó đại diện cho một phần đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước (GDP).Nó

Trang 18

là tiền giả định của thương mại quốc tế có trình độ chính trị hòa bình và ổn định đang hiện hành để cho phép việc trao đổi hòa bình của thương mại và thương mại diễn ra giữa các quốc gia

Thương mại toàn cầu mang lại cho người tiêu dùng và các nước cơ hội được tiếp xúc với thị trường và sản phẩm mới Hầu như tất cả các loại sản phẩm có thể được tìm thấy trên thị trường quốc tế: thực phẩm, quần áo, phụ tùng, dầu, đồ trang sức, rượu vang, cổ phiếu, tiền tệ và nước Dịch vụ cũng được giao dịch: du lịch, ngân hàng, tư vấn và giao thông vận tải Một sản phẩm được bán ra thị trường toàn cầu là xuất khẩu, và một sản phẩm được mua từ các thị trường toàn cầu là nhập khẩu Nhập khẩu và xuất khẩu được hạch toán vào tài khoản hiện tại của đất nước trong cán cân thanh toán

Thương mại quốc tế (ngoại thương) là một ngành kinh tế thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa giữa thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Nói cách khác thương mại quốc tế là sự trao đổi dưới hình thức mua bán hàng hóa và những dịch vụ kèm theo như lắp ráp, bảo hành, bảo hiểm, thanh toán quốc tế, vận tải quốc tế của một quốc gia này với một quốc gia khác hoặc một tổ chức quốc tế

2.2.2 Các lý thuyết thương mại

2.2.2.1 Thuyết lợi thế so sánh, 1815

Lý thuyết về lợi thế so sánh đã được nhà kinh tế học người Anh là David Ricardo (1772-1823) đã nghiên cứu và chỉ ra rằng chuyên môn hóa quốc tế sẽ có lợi cho tất cả các quốc gia và gọi kết quả này là quy luật lợi thế so sánh Vì vậy tất

cả các quốc gia đều phải chuyên môn hoá vào các lĩnh vực mà quốc gia đó có lợi thế so sánh, mức phúc lợi toàn cầu sẽ tăng lên đáng kể Lợi thế so sánh là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế, khi các quốc gia tập trung chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi những mặt hàng có lợi thế nhỏ nhất hoặc những mặt hàng

có lợi thế lớn nhất thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi

Một học thuyết chủ đạo mà Ricardo đã phát triển ngày nay vẫn là những nền tảng quan trọng là lý thuyết thương mại quốc tế (lợi thế so sánh): Ricardo tập trung phân tích chi phí so sánh và tìm hiểu bằng cách nào để một quốc gia thu lợi được từ thương mại khi chi phí thấp hơn tương đối Ví dụ điển hình về lợi thế so sánh của Ricardo là ví dụ về trao đổi bông/rượu giữa Bồ Đào Nha và Anh Nếu Bồ

Trang 19

Đào Nha không thể sản xuất vải trong những điều kiện thuận lợi như ở Anh, nghĩa

là nếu họ phải dành nhiều thời gian và lao động hơn Anh, thì họ lại có lợi thế trong việc sản xuất rượu vang và họ dùng làm phương tiện trao đổi để mua vải bông ở Anh, nước này lại không thể sản xuất rượu vang trong những điều kiện thuận lợi như ở Bồ Đào Nha Ông đã chứng minh rằng sau khi có thương mại, mỗi nước chỉ tập trung vào sản xuất hàng hóa mà mình có lợi thế so sánh, tổng sản lượng của cả hai nước đều tăng hơn trước so với trước khi có thương mại (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình để sản xuất cả hai loại sản phẩm) Tuy nhiên phân tích này kèm theo những giả định sau:

- Không có chi phí vận chuyển hàng hóa

- Chi phí sản xuất cố định không thay đổi theo quy mô

- Chỉ có hai nước sản xuất hai loại sản phẩm

- Những hang hóa trao đổi giống hệt nhau

- Những nhân tố sản xuất chuyển dịch một cách hoàn hảo

- Không có thuế quan và rào cản thương mại

- Thông tin hoàn hảo dẫn đến cả nười bán và người mua đều biết nơi có hàng hóa rẻ nhất trên thị trường quốc tế

Và chính những giả định đó là hạn chế của thuyết này Ví dụ giả định rằng các nhân tố sản xuất có thể dịch chuyển hoàn hảo sẽ nảy sinh hạn chế nếu trên thực tế không được như vậy Những người sản xuất rượu vang của Anh có thể không dễ dàng tìm được việc làm (chuyển sang sản xuất bông) khi nước Anh không sản xuất rượu vang nữa và sẽ thất nghiệp Nền kinh tế sẽ không toàn dụng nhân công làm cho sản lượng giảm sút Chính vì thế mặc dù nguyên tắc lợi thế so sánh có thể được tổng quát hoá cho bất kỳ quốc gia nào, với nhiều loại hàng hoá, nhiều loại đầu vào, tỷ lệ các nhân tố sản xuất thay đổi, lợi suất giảm dần khi quy

mô tăng và là nền tảng của thương mại tự do nhưng những hạn chế như ví dụ vừa nêu lại là lập luận để bảo vệ thuế quan cũng như các rào cản thương mại

2.2.2.2 Thuyết Tỷ lệ các yếu tố (The Heckscher-Ohlin Thoery), 1919

Theo các nhà kinh tế học người Thụy Điển Heckscher- Ohlin phát biểu rằng một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa thâm dụng yếu tố

mà quốc gia đó dư thừa tương đối và nhập khẩu hàng hóa thâm dụng yếu tố mà

Trang 20

quốc gia đó khan hiếm tương đối Tuy nhiên mô hình Heckscher- Ohlin dựa trên các giả thiết sau:

- Công nghệ sản xuất cố định ở mỗi quốc gia và như nhau giữa các quốc gia

- Công nghệ đó ở mỗi quốc gia đều có lợi tức theo quy mô cố định

- Lao động và vốn có thể di chuyển tự do trong biên giới mỗi quốc gia, nhưng không thể di chuyển tự do từ quốc gia này sang quốc gia khác

- Cạnh tranh trong nước là hoàn hảo

Mô hình Heckscher- Ohlin nhấn mạnh sự khác biệt về nguồn lực (lao động, vốn, đất đai) là nguồn gốc của ngoại thương Mô hình này cho thấy rằng lợi thế so sánh của một nước được quyết định bởi:

- Sự dồi dào tương đối các yếu tố sản xuất của một nước

- Sự thâm dụng các yếu tố tương đối của một loại hàng hóa

Tuy nhiên, các thuyết thương mại thông thường chỉ giải thích được nguyên nhân cơ bản của thương mại, nhưng không đủ giải thích được các vấn đề xu hướng mới của thương mại hoặc để giải quyết các vấn đề liên quan đến FDI Cụ thể các thuyết thương mại có ba thiếu sót lớn liên quan đến việc nghiên cứu các mối quan

hệ giữa thương mại và FDI Thứ nhất là thuyết thương mại tập trung vào những lý

do cho thương mại hơn là cho FDI hoặc sản xuất quốc tế vì thuyết này không giải thích được những vấn đề trên Thứ hai là thuyết thương mại cho rằng các quốc gia đều là thành viên thương mại nhưng trong thực tế là các cá nhân, doanh nghiệp, công ty chứ không phải là quốc gia thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm cả thương mại Liên quan đến một thiếu sót nữa là các lý thuyết thương mại thành lập các khái niệm về lợi thế so sánh từ góc độ kinh tế vĩ mô do đó nó không phù hợp với một công ty Thứ ba, các thuyết thương mại dựa trên điều kiện thị trường hoàn hảo, nhưng trong thực tế vẫn còn tồn tại hạn chế, sự không hoàn hảo của thị trường, những hạn chế này ảnh hưởng đến sự ra quyết định kinh doanh hợp lý và hiệu quả bao gồm cả các quyết định sản xuất và phân phối quốc tế

2.2.3 Thuyết kết hợp cho thương mại và FDI- Thuyết vòng đời sản phẩm, 1966

Lý thuyết vòng đời sản phẩm được Raymond Vernon, 1966 nhấn mạnh về vòng đời của một sản phẩm bao gồm 3 thời kỳ: thời kỷ sản phẩm mới, thời kỳ sản

Trang 21

phẩm hoàn thiện, thời kỳ sản phẩm tiêu chuẩn hay chính muồi Lý thuyết này chỉ

ra rằng chỉ được thực hiện khi sản phẩm bước sang thời kỳ chuẩn hoá và chi phí sản xuất là yếu tố quyết định khi cạnh tranh Lý luận trên này vạch ra sự khác nhau

về tầm quan trọng của các yếu tố sản xuất trong các giai đoạn phát triển sản phẩm,

là cái làm này nảy sinh quy luật chiến dịch lợi thế

Theo khái niệm chu kỳ sống của sản phẩm đa số các sản phẩm đều trải qua chu kỳ buôn bán bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau và có ảnh hưởng tới khối lượng buôn bán quốc tế của một nước Theo học thuyết này cho rằng ở đầu chu kỳ sống của sản phẩm thì sản phẩm phải có công nghệ cao, tiếp theo giai đoạn 2 khi

mà công nghệ đã không còn là yếu tố hàng đầu nữa thì người ta sẽ chú ý đến chi phí sản xuất ra sản phẩm dần dần khi sản phẩm đã đuợc tiêu chuẩn hoá về chất lượng thì những sản phẩm này sẽ được chuyển sang cho các nước thứ 3 có ưu thế

về lao động Khi chuyển dịch theo chu kỳ sống của sản phẩm, các yêu cầu về nhân

tố đầu vào sẽ thay đổi vị trí của các trung tâm sản xuất có lợi thế cùng thay đổi

+ Giai đoạn sản phẩm mới: Hầu hết các sản phẩm mới được phát triển và sản xuất đầu tiên ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển hơn (các nước tiên tiến) Nguyên nhân chủ yếu của tình hình này là một số lượng lớn người tiêu dùng có thu nhập cao, có mong muốn về các sản phẩm mới và nguồn cung ứng phong phú những công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao tạo ra một lợi thế tương đối

về năng lực R & D Trong giai đoạn này hàng hóa được tiêu dùng trong nước và nhu cầu trên thị trường ít đàn hồi so với giá, thiết kế và sản xuất hàng hóa vẫn ở giai đoạn thử nghiệm nên nơi nghiên cứu và nơi sản xuất cần phải liên hệ chặt chẽ, thường xuyên

+ Giai đoạn chín muồi: nhu cầu và khối lượng sản phẩm được sản xuất ra tăng nhanh chóng, sản phẩm đồng dạng hơn, phương pháp sản xuất sản phẩm được chu trình hóa và cạnh tranh về giá trở nên quan trọng

+ Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa: Sản phẩm và công nghệ sản xuất sản phẩm đó được tiêu chuẩn hóa, cạnh tranh về giá trở nên khốc liệt Sản xuất được chuyển sang các nước chậm phất triển nơi có nhân công đầu vào thấp và xuất khẩu sản phẩm từ các quốc gia chậm phát triển sang các quốc gia tiên tiến ngày càng tăng nhanh

Trang 22

Theo cách tiếp cận chu kỳ sản phẩm, Vernon (1966) cũng lý giải hiện tượng FDI trên cơ sở phân tích các giai đoạn phát triển của sản phẩm từ đổi mới đến tăng trưởng (sản xuất hàng loạt), đạt mức bão hòa và bước vào giai đoạn suy thoái Theo ông thì giai đoạn đổi mới sẽ diễn ra ở các nước phát triển vì ở những nước này mới có điều kiện để nghiên cứu và phát triển ngay tại doanh nghiệp và có khả năng triển khai sản xuất với số lượng lớn Đồng thời chỉ có những nước này mới

có kỹ thuật tiên tiến với đặc trưng sử dụng nhiều vốn nên phát huy được hiệu quả

sử dụng cao Do vậy mà sản phẩm sản xuất ra với giá thành hạ và nhanh chóng đạt tới mức bão hòa

Để tránh lâm vào tình trạng suy thoái và khai thác có hiệu quả sản xuất theo quy mô, công ty phải mở rộng thị trường tiêu thụ ra quốc tế, nhưng các hoạt động xuất khẩu lại gặp trở ngại từ hàng rào thuế quan và cước phí vận chuyển quốc tế

Vì thế mà các công ty phải di chuyển sản xuất ra các nước để vượt qua trở ngại này Đây cũng là cách mà các nhà đầu tư kéo dài chu kỳ sống cho sản phẩm vì tại nước chủ nhà, sản phẩm đã đến giai đoạn cuối cần phải được thanh lý, thay mới, nhưng nhờ được sản xuất sang nước nhận đầu tư, nó nghiễm nhiên lại là giai đoạn đầu và được tiếp tục “một cuộc sống mới”

Như vậy theo cách giải thích của Vernon thì FDI là kết quả của quá trình phát triển tự nhiên của sản phẩm theo chu kỳ

Phát triển lý thuyết chu kỳ sản phẩm, Akamatsu (1962) đã xây dựng lý thuyết chu kỳ sản phẩm bắt kịp để giải thích nguyên nhân của FDI Theo lý thuyết này, sản phẩm mới được phát minh và ra đời ở nước đầu tư, sau đó được xuất khẩu

ra thị trường thế giới Tại nước nhập khẩu, do ưu điểm của sản phẩm mới làm cho nhu cầu của thị trường nội địa tăng lên, nước nhập khẩu chuyển hướng sản xuất để thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu dựa vào vốn, kỹ thuật của quốc tế Đến khi nhu cầu thị trường của sản phẩm ở trong nước đạt đến mức bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện và cứ thế nó diễn ra theo chu kỳ và dần hình thành FDI

Một số nhà kinh tế học như Petrochilos (1989) cho rằng chính lý thuyết này

đã cung cấp một cách giải thích khác về FDI, nhất là đối với các sản phẩm chế tác, ứng dụng công nghệ hiện đại

Trang 23

2.3 Độ mở thương mại

Theo Petrakos et al (2007) cho rằng: “độ mở thương mại đề cập đến mức độ các quốc gia tham gia vào các hoạt động thương mại với các quốc gia khác hoặc các nền kinh tế khác Cả hai nền kinh tế phát triển và đang phát triển phụ thuộc nhiều vào thương mại quốc tế Độ mở thương mại được sử dụng rộng rãi trong các thuyết tăng trưởng kinh tế như là một yếu tố quyết định chính đến hiệu suất tăng trưởng”

Theo tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa định nghĩa như sau

về độ mở thương mại: là tỷ lệ thương mại so với GDP thường được sử dụng để đo lường tầm quan trọng của các giao dịch quốc tế liên quan đến các giao dịch trong

nước Chỉ số này được tính cho mỗi quốc gia là mức trung bình đơn giản (tức là

giá trị trung bình) của tổng thương mại (tức là tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ) so với GDP Tỷ lệ này thường được gọi là tỷ lệ độ mở thương mại, mặc dù thuật ngữ "độ mở" có thể hơi mơ hồ, nhưng không đáng lo ngại và nó không nhất thiết phải quá cao vì có nhiều nguyên nhân như các rào cản thương mại của nước ngoài như là các thuế quan hay phi thuế quan hoặc quy mô của nền kinh tế, vị trí địa lý từ các đối tác tiềm năng Gần đây, ý nghĩa của “độ mở” đã trở thành tương tự khái niệm “tự do thương mại” trong thời gian qua

Cách tính độ mở thương mại:

Theo Squalli & Wilson (2009) sử dụng công thức: GDP(X/GDP) và GDP (M/GDP) và tổng hợp lại thì Độ mở thương mại được xác định là tỷ lệ giữa tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu so với GDP Độ mở thương mại=∑(X+M)/GDP

2.4 Quan hệ giữa Thương mại và FDI trên cơ cở các nghiên cứu trước

Hầu hết các nghiên cứu về mối quan hệ giữa thương mại và FDI thực hiện bởi các nhà lý thuyết thương mại và các viện nghiên cứu kinh doanh quốc tế đã tập trung vào các chức năng “thay thế hoặc bổ sung” giữa thương mại và FDI Hầu hết các nghiên cứu là nghiên cứu thực nghiệm Kết quả từ những nghiên cứu này được trộn lẫn: một số nghiên cứu kết luận rằng thương mại và FDI nói chung là hỗ trợ lẫn nhau, một số kết luận rằng họ đang thay thế cho nhau

Trang 24

Về lý thuyết, FDI có thể thay thế hoặc bổ sung cho thương mại Trong nghiên cứu thực nghiệm thì phát hiện ra mối quan hệ bổ sung giữa OFDI và thương mại của Lipsey&Weiss (1984), Helpman (1984), Grossman& Helpman (1988), Brainard (1993,1997), Pfaffermayr (1996), Head & Ries (2001) và Hejazi

& Safarian (2001) Markusen (1984) và Markusen và Venables(1995 ) cho thấy FDI ngang là tìm kiếm thị trường hoặc các công ty mở rộng ở nước ngoài để tránh chi phí thương mại, dẫn đến một mối quan hệ thay thế với thương mại Mặt khác, Helpman (1984 ) và Helpman và Krugman (1985 ) cho thấy khả năng của một mối quan hệ tương hỗ khi FDI theo chiều dọc do có liên quan đến sự rời rạc của quá trình sản xuất về mặt địa lý Điều này dẫn đến sự định vị của các giai đoạn khác nhau của sản xuất trong nền kinh tế chủ lực cung cấp các lợi thế chi phí tốt nhất cho một giai đoạn cụ thể của sản xuất

Ellingsen et al (2006) chỉ ra rằng thương mại và FDI có thể thay thế hoặc

bổ sung cho nhau sau khi điều chỉnh lợi thế so sánh Hơn nữa, Goldberg và Klein (1999)và Blonigen (2001) cho thấy bằng chứng trong OFDI có ảnh hưởng bổ sung

và thay thế cho thương mại

Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu mối quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI mà các tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư tư trực tiếp nước ngoài cụ thể là nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài (IFDI), ngoài ra cũng chưa đi sâu phân tích đến OFDI

2.4.1 Quan hệ giữa nhập khẩu và FDI

Với bằng chứng thực nghiệm của W Hejazi and A.E Safarian, 2001sử dụng

dữ liệu từ năm 1982 đến 1994 của US với mô hình nhập khẩu có R2=0.924, đã kết luận rằng OFDI là một yếu tố quyết định nhập khẩu của Mỹ Ngoài ra các biến ngôn ngữ không đáng kể về mặt thống kê, khoảng cách có tác động ngược chiều với nhập khẩu GDP hay GDP/P đều tác động tích cực đến nhập khẩu Cả IFDI và OFDI đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhập khẩu nhưng IFDI là một yếu tố quyết định quan trọng của nhập khẩu hơn là OFDI

Ngoài ra theo nghiên cứu của Soo Khoon Goh, Koi Nyen Wong và Siew

Yean Tham (2011) Ba tác giả đồng quan điểm đã xây dựng 2 mô hình về thương

mại ( Xuất khẩu, Nhập khẩu) với các biến độc lập: GDP, OFDI, IFDI, Dân số, 2

Trang 25

biến giả là ngôn ngữ và khoảng cách với dữ liệu được thu thập từ 59 quốc gia giai đoạn năm 1991 đến 2009 Dựa trên phương pháp ước lượng Hausman-Taylor, kết quả hồi quy cho thấy rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài (IFDI) phù hợp với mô hình, chứng minh được mối quan hệ bổ sung giữa FDI và nhập khẩu và xuất khẩu, trong khi OFDI và liên kết thương mại là không đáng kể vì OFDI bị chi phối bởi các lĩnh vực dịch vụ, nói chung là phi thương mại

2.4.2 Quan hệ giữa xuất khẩu và FDI

Mundell (1957) sử dụng mô hình lý thuyết để chỉ ra rằng FDI và xuất khẩu

là thay thế cho nhau.Tuy nhiên, sau đó mô hình lí thuyết phát triển đã cho thấy mối quan hệ giữa FDI và thương mại có thể bổ sung hoặc thay thế cho nhau, tùy thuộc vào bản chất của đầu tư

Goldberg & Klein (1999) và Blonigen (2001) cho thấy bằng chứng OFDI có ảnh hưởng bổ sung và thay thế cho thương mại và tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa đầu tư trực tiếp ra nước ngoài OFDI và xuất nhập khẩu nhưng OFDI ngang sẽ

có tác động ngược chiều lên xuất khẩu

Theo phát hiện Horst (1972) khẳng định OFDI thường được xem như là một thay thế cho xuất khẩu đối với các công ty sản xuất Mỹ nếu họ sản xuất cho thị trường Canada Ngoài ra, Lim &Moon (2001) cũng khẳng định rằng OFDI có thể có một tác động tích cực đến xuất khẩu của nước chủ đầu tư Tuy nhiên Lee et

al (2009) thấy rằng dòng chảy FDI ít phát triển trong nền kinh tế lớn như Trung Quốc có thể dẫn đến sự sụt giảm trong xuất khẩu cho các quốc gia nhỏ Cũng theo Soo Khoon Goh, Koi Nyen Wong và Siew Yean Tham (2011) thì FDI có quan hệ với nhập khẩu

Với nghiên cứu thực nghiệm của W Hejazi and A.E Safarian (2001) Hai tác giả dự báo sự liên hệ giữa OFDI tích lũy và IFDI tích lũy với xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở 51 nước trong giai đoạn 1982-1994 Kết quả nghiên cứu: với mô hình xuất khẩu thì R2

= 0.919, chứng minh rằng OFDI quyết định xuất khẩu, làm gia tăng xuất khẩu và IFDI có ảnh hưởng mạnh mẽ với xuất khẩu của Mỹ GDP hay GDP/P đều tác động tích cực đến xuất khẩu Tuy nhiên khoảng cách có tác động ngược chiều với xuất khẩu, biến ngôn ngữ không đáng kể trong nghiên cứu

Trang 26

Với nghiên cứu của Seungjin, Kim, 2000 Tác giả đã thu thập dữ liệu GDP,

GDPC, OFDI, EC năm 1994, cho 57 quốc gia và 9 ngành công nghiệp

Mô hình nghiên cứu có dạng:

EXij = f (GDPj, GDPCj, OFDIij, EC,)

Kết quả của các hồi quy chứng minh rằng OFDI có mối quan hệ tích cực với kim ngạch xuất khẩu Các hệ số của GDP và EC là tương ứng, tích cực và tiêu cực Các tác động tích cực của OFDI vào xuất khẩu đối với các nước đang phát triển cao hơn so với các nước phát triển OFDI có tác động tích cực mạnh mẽ trong hồi quy cho nhóm nước đang phát triển, trong khi đó không đáng kể trong trường hợp của các nước phát triển Tác động của OFDI nổi bật trong ngành công nghiệp như giày da, dệt may, hóa dầu, thiết bị cơ khí Tuy nhiên, không đáng kể trong các các ngành kim loại và thực phẩm Hiệu quả của OFDI trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động đối với các nước đang phát triển là tích cực, ngược lại hiệu quả của OFDI trong các ngành công nghiệp thâm dụng lao động đối với các nước phát triển là không đáng kể

2.4.3 Quan hệ giữa độ mở thương mại và FDI

Nghiên cứu thực nghiệm của Panagiotis G.Liargovas và Konstantions S Skandalis, 2011 “Nghiên cứu FDI và Độ mở thương mại: trường hợp các nước đang phát triển” Dữ liệu thu thập gồm 36 nước đang phát triển (12 nước Mỹ Latin, 10 nước châu Á, 4 nước châu Phi , 4 quốc gia CIS (Cộng đồng các quốc gia

độc lập) và 6 nước Đông Âu, từ năm 1990 đến 2008

Mô hình nghiên cứu:Yt =bo + b1EXCHt + b2OPENt + b3GDP-NOMt +

b4GDP PERCAPt+b5 POLITICALt

Trong đó :Yt: là FDI đầu tư trực tiếp nước ngoài

EXCH: Tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với USD

OPEN: Độ mở thương mại

GDP-NOMt, GDP PERCAPt: Tổng thu nhập quốc dân, Tổng thu nhập bình quân đầu người

POLITICALt : Ổn định chính trị

Trang 27

Nghiên cứu này đã kết luận rằng tự do thương mại có ý nghĩa trong việc thu

hút dòng vốn IFDI trong nền kinh tế đang phát triển Tác giả sử dụng mô hình kinh

tế lượng với dữ liệu bảng Tác giả chọn mô hình tác động cố định (FE) đã tìm thấy

mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa dòng vốn IFDI và độ mở thương mại

Trong nghiên cứu này ngoài độ mở, còn có một số yếu tố khác như sự ổn định

chính trị, ổn định tỷ giá và quy mô thị trường (như thể hiện bằng GDP) có ảnh

hưởng tích cực đến sự tồn tại của FDI

Do đó việc tìm hiểu các nghiên cứu trước đây, phân tích các mối quan hệ

giữa độ mở thương mại, xuất khẩu và nhập khẩu có liên quan đến đề tài nghiên

cứu sẽ giúp ta thấy rõ hơn các biến nào, đặc biệt là FDI có quan hệ tác động đến

xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại Các nghiên cứu trước đây là một bằng

chứng thực nghiệm rõ ràng Để từ đó chúng ta rút ra các biến nghiên cứu đưa vào

mô hình nghiên cứu định lượng

2.5 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu về quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu,

độ mở thương mại với FDI

Tác giả (năm) Dữ liệu tại quốc gia

(thời gian)

Các biến độc lập sử dụng trong nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

- OFDI, IFDI tác động mạnh

mẽ đến xuất khẩu, nhập khẩu

- GDP hay GDP/P tác động

Trang 28

(2001) 1982 đến 1994 GDP/P, khoảng

cách, ngôn ngữ

tích cực đến xuất khẩu

- Khoảng cách tác động ngược chiều với xuất khẩu

- Ngôn ngữ không đáng kể

Seungjin,Kim,

(2000)

Dữ liệu năm 1994của Hàn Quốc, cho57quốc gia và9 ngành công nghiệp

OFDI, GDP, GDPC,

EC

- OFDI tác động tích cực đến xuất khẩu và nhóm nước đang phát triển

- GDP hay GDPC tác động tích cực đến xuất khẩu

Mỹ Latin, 10 nước châu Á, 4 nước châu Phi , 4 quốc gia CIS (Cộng đồng các quốc gia độc lập) và 6 nước Đông Âu, từ năm

1990 đến 2008

Tỷ giá hối đoái,

độ mở thương mại, GDP, GDP/P, yếu tố chính trị

- IFDI có ý nghĩa và tác động tích cực đến độ mở thương mại

- Ổn định chính trị, tỷ giá, GDP, GDP/P ảnh hưởng tích cực đến FDI

1991 đến 2009

IFDI, OFDI, GDP, khoảng cách, ngôn ngữ, dân số

- IFDI có tác động tích cực với xuất khẩu, nhập khẩu

- OFDI không đáng kể

- GDP tác động tích cực đến xuất khẩu, nhập khẩu

- Khoảng cách có tác động tiêu cực đến xuất khẩu, nhập

Trang 29

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước

2.6 Nhận xét chung về các kết quả nghiên cứu và đặt giả thuyết nghiên cứu

Ta thấy từ các nghiên cứu trên các tác giả đều sử dụng mô hình kinh tế lượng với dữ liệu bảng để phân tích mối quan hệ giữa thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, và độ mở thương mại với FDI gồm 2 thành phần là OFDI và IFDI Có

ba mô hình phổ biến được sử dụng chung cho các nghiên cứu này để ước lượng dữ liệu bảng là: mô hình hồi quy Pool, mô hình các yếu tố ảnh hưởng cố định (FE) và

mô hình các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (RE) Sau đó dùng phương pháp

Hausman-Taylor để kiểm định mô hình phù hợp Ngoài ra các tác giả đều sử dụng các biến độc lập như GDP, POP, OFDI, IFDI, EX và các biến giả như ngôn ngữ và khoảng cách, các yếu tố ổn định chính trị, ổn định tỷ giá ….tùy theo những đặc trưng riêng của từng quốc gia, từng nhóm khu vực để phân tích mối quan hệ giữa thương mại như xuất khẩu, nhập khẩu, và độ mở thương mại với FDI Tuy nhiên các nghiên cứu thực nghiệm trên cho thấy có thể có hoặc không có mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc với nhau Nhưng cuối cùng các bằng chứng thực nghiệm đều chứng minh rằng tồn tại mối quan hệ giữa thương mại và FDI cụ thể là tồn tại mối quan hệ giữa xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại với FDI đặc biệt quan trọng là OFDI

Từ các lý thuyết kết hợp thương mại với FDI cùng với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây chúng ta có thể phát biểu các giả thuyết (15 giả thuyết) nghiên cứu của luận văn như sau:

khẩu

-Ngôn ngữ, dân số không có

ý nghĩa Elif Nuroglu

(2010)

Dữ liệu thu thập giữa 6 nước lớn trong hiệp hội OIC, giai đoạn 1985-2009

Dân số

Dân số tác động tích cựcvới xuất khẩu, tiêu cực với nhập khẩu

Trang 30

Giả thuyết H1a: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có ý nghĩa, có tác động tích cực đến Nhập khẩu (IMPORT)

Giả thuyết H1b: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có ý nghĩa, có tác động tích cực đến Xuất khẩu (EXPORT)

Giả thuyết H1c: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có ý nghĩa, có tác động tích cực đến Độ mở thương mại (OPEN)

Giải thuyết H2a: Dân số (POP) có ý nghĩa thống kê, có tác động tiêu cực đến Nhập khẩu (IMPORT)

Giải thuyết H2b: Dân số (POP) có ý nghĩa thống kê, có tác động tích cực đến Xuất khẩu (EXPORT)

Giải thuyết H2c: Dân số (POP) có ý nghĩa thống kê, có tác động tích cực đến độ

mở thương mại (OPEN)

Giả thuyết H3a: Nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (IFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến Nhập Khẩu (IMPORT)

Giả thuyết H3b: Nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (IFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến xuất khẩu (EXPORT)

Giả thuyết H3c: Nhận đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (IFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến độ mở thương mại (OPEN)

Giả thuyết H4a: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến Nhập Khẩu (IMPORT)

Giả thuyết H4b: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến xuất khẩu (EXPORT)

Giả thuyết H4c: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI) có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến độ mở thương mại (OPEN)

Giả thuyết H5a: Tỷ giá hối đoái (EX) có ý nghĩa, tác động tiêu cực đến Nhập Khẩu (IMPORT)

Giả thuyết H5b: Tỷ giá hối đoái (EX) có ý nghĩa, tác động tiêu cực đến xuất khẩu (EXPORT)

Trang 31

Giả thuyết H5c: Tỷ giá hối đoái (EX) có ý nghĩa, tác động tiêu cực đến đến độ mở thương mại (OPEN)

2.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Tác giả sử dụng phương pháp định lượng xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích đánh giá mối quan hệ giữa độ mở thương mại với FDI Nghiên cứu này, tác giả đề xuất sử dụng 3 mô hình cụ thể cho nhập khẩu, xuất khẩu và độ

mở thương mại như sau:

IMPORTij=a0i+a1 GDPij+a2 POPij+a3 IFDIij+a4OFDIij+ a5EXij+eij (1)

EXPORTij=b0i +b1GDPij+b2POPij+b3IFDIij+b4OFDIij+ b5EXij+uij (2)

OPENij= c0i +c1GDPij+c2 POPij +c3IFDIij+c4OFDIij+ c5 EXij+vij (3)

vụ trong nền kinh tế quốc dân BoNai Fan, XiaoChi Mao, Shuang Wang (2005) đã nghiên cứu mối quan hệ thông qua các mô hình nhân quả và sử dụng số liệu thống

kê của Trung Quốc 1952-2003 Kết quả cho thấy GDP và xuất khẩu Trung Quốc

đã có một mối quan hệ nhân quả một chiều và xuất khẩu là một yếu tố quan trọng

để thúc đẩy kinh tế Trung Quốc tăng trưởng Erygit.Mehmet (2012), đã chỉ ra rằng

có mối quan hệ tương quan giữa FDI, GDP và xuất khẩu Yuhong Li, Zhongwen Chen and Changjian (2010) chứng minh rằng có sự tương quan giữa xuất khẩu và

Trang 32

GDP ở miền Đông Trung Quốc Sohn (2005) cho rằng GDP tác động cùng chiều lên xuất nhập khẩu Thương mại phát triển sẽ tăng khi quy mô thị trườngtăng

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (OFDI)

OFDI là vốn đầu tư trực tiếp của các nhà đầu tư trong nước đem ra nước ngoài Nước chủ đầu tư có các doanh nghiệp đem vốn từ trong nước ra thị trường nước ngoài đều nhằm đạt được mục đích nhất định Cơ hội và lợi ích luôn tồn tại song song với thách thức và chi phí Vì vậy hoạt động OFDI vừa có tác động tích cực (mở rộng thị trường, có nguồn nguyên liệu ổn định, nâng cao được nâng lực cạnh tranh, học hỏi công nghệ, tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, chi phí rẻ ở nước tiếp nhận đầu tư…), vừa có tác động tiêu cực tới nước chủ đầu tư như gặp khó khăn trong trong quản lý vốn và công nghệ, nguồn nhân lực, dòng tiền chảy ra làm các cân thanh toán bị thâm hụt

Tuy nhiên, trong thương mại thì Seungjin, Kim (2000) chứng minh rằng OFDI có mối quan hệ tích cực với kim ngạch xuất khẩu W Hejazi &AE Safarian (2001) kết luận rằng IFDI, OFDI đều tác động mạnh mẽ đến xuất khẩu, nhập khẩu Tuy nhiên OFDI kích thích tăng xuất khẩu hơn là IFDI và ngược lại IFDI làm tăng nhập khẩu hơn là OFDI Nghiên cứu của Goldberg & Klein (1999), Blonigen (2001) tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa đầu tư trực tiếp ra nước ngoài OFDI và xuất nhập khẩu nhưng OFDI ngang sẽ có tác động ngược chiều lên xuất khẩu Hơn nữa, Lim &Moon (2001) cũng khẳng định rằng OFDI có thể có một tác động tích cực đến xuất khẩu của nước chủ đầu tư nếu các công ty con ở nước ngoài ở trong các nước ít phát triển, hoặc các nước tương đối đổi mới và ngành công nghiệp của nước chủ đầu tư đang suy giảm Đặc biệt trong nghiên cứu này, biến OFDI có thể kích thích tăng hoặc giảm cùng chiều hay ngược chiều đến xuất, nhập khẩu tùy theo đặc tính của mỗi quốc gia và hình thức đầu tư của mỗi quốc gia

Nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài (IFDI)

IFDI là vốn đầu tư được tiếp nhận từ nước ngoài Đây là một trong những nguồn lực hỗ trợ phát triển cho nước nhận đầu tư đồng thời nước nhận đầu tư cũng nhận được lợi ích không nhỏ từ việc đầu tư ra nước ngoài Đặc biệt trong xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia, W.Hejazi & AE Safarian (2001) kết luận rằng IFDI

Trang 33

làm tăng nhập khẩu ở Canada Panagiotis G.Liargovas và Konstantions S Skandalis (2011) kết luận rằng có mối quan hệ tích cực và có ý nghĩa giữa dòng vốn IFDI và độ mở thương mại

Dân số (POP)

Dân số là đại lượng tuyệt đối con người trong một đơn vị hành chính hay một quốc gia, một châu lục hoặc cả hành tinh tại một thời điểm nhất định Dân số luôn tồn tại một mối quan hệ trong thương mại Như Matyas, 1997 tìm thấy dân số

có xu hướng làm tăng thương mại Elif Nuroglu (2010), nghiên cứu nhấn mạnh đặc biệt về sự ảnh hưởng của dân số lên thương mại Nó được thể hiện rằng tác động của dân số đối với các luồng thương mại song phương là tích cực đối với các nước xuất khẩu, trong khi nó là tiêu cực đối với các nước nhập khẩu Ngược lại, Dell’Ariccia (1999), Bergstrand (1989) chỉ ra rằng có một mối quan hệ tiêu cực giữa dân số và thương mại so với dài hạn Dân số có thể có một tác động tích cực đến dòng chảy thương mại trong ngắn hạn, vì nó có thể làm tăng số lượng của lực lượng lao động, trình độ chuyên môn và tạo ra nhiều sản phẩm để xuất khẩu Tuy nhiên, về lâu dài dân số tăng có xu hướng làm giảm thu nhập bình quân đầu người, làm cho mỗi cá nhân nghèo hơn, và sẽ làm giảm sản xuất và xuất khẩu

Tỷ giá hối đoái (EX) là Tỷ giá hối đoái chính thức của đồng nội tệ so với USD trung bình hàng năm Theo Koste&Liargovas (2000) thì cho rằng FDI tăng thì tỷ giá hối đoái giảm

2.7.3 Kỳ vọng về dấu

Dựa vào các kết quả trên, luận văn đưa ra các dấu dự kiến như sau:

Tên biến độc lập Ký hiệu Đơn vị

tính

Tên biến phụ thuộc

Nhập khẩu (IMPORT)

Xuất khẩu (EXPORT)

Độ mở thương mại (OPEN)

Tổng sản phẩm

quốc nội

GDP Ngàn USD + + +

Trang 34

Bảng 2.2: Xác định các biến trong mô hình và dấu dự kiến

Đầu tư trực tiếp

Dân số DANSO Người - + +

Tỷ giá hối đoái EX LC/USD - - -

Trang 35

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU

Dựa vào lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm trước được trình bày trong chương 2, chương 3 sẽ mô tả quy trình và phương pháp nghiên cứu cụ thể Qua đó phân tích tổng quan thống kê mô tả và bước đầu thành lập ma trận tương quan giữa các biến độc lập

3.1 Quy trình nghiên cứu

Các bước tiến hành thực hiện cho nghiên cứu này như sau:

Bước 1: Xác định lý do, vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu: trên cơ sở lý thuyết và vấn đề thực

tế cần nghiên cứu, kết hợp tham khảo mô hình của các nghiên cứu trước, tiến hành xây dựng mô hình hồi quy

Bước 4: Tiến hành thu thập số liệu theo cỡ mẫu đã xác định

Bước 5: Tổng hợp, chọn lọc, xử lý số liệu, mã hóa số liệu

Bước 6: Tổng hợp số liệu, sử dụng phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm Eview 6.0 và Excel để phân tích số liệu

Bước 7: Sử dụng phương pháp hồi quy bằng phần mềm Ewiev 6.0 để ước lượng mô hình nghiên cứu phù hợp trên cơ sở dữ liệu tập hợp được

Bước 8: Thực hiện các kiểm định thông qua phần mềm eview và stata để đưa ra kết luận

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nêu trên, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu sử dụng trong luận văn là dữ liệu thứ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ 2004-2014 Dữ liệu được trình bày theo dạng bảng cân bằng bao gồm các quan sát chéo và quan sát theo thời gian Có ba mô hình phổ biến được sử dụng để ước lượng dữ liệu bảng là: mô hình hồi quy Pool, mô hình các yếu tố ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình các yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) Thông qua việc xem xét các yếu tố cần thiết và kiểm định Hausman –Taylor để quyết định mô hình phù hợp nhằm kiểm tra giả thuyết nghiên cứu đặt ra

Trang 36

3.2.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả

Trên cơ sở các số liệu thứ cấp sau khi thu thập, nghiên cứu sử dụng phần mềm Eview và Excel để phân tích thống kê mô tả Ngoài ra, nghiên cứu còn đưa ra đánh giá sơ bộ các biến độc lập và biến phụ thuộc trong các mô hình nhập khẩu, xuất khẩu và độ mở thương mại của các nước Châu Á

3.2.2 Phương pháp phân tích hồi qui

3.2.2.1 Phương pháp thực hiện

Sau khi thu thập các thông tin cần thiết, chúng sẽ được tính toán và đưa vào

mô hình hồi quy đa biến để xác định FDI (IFDI và OFDI) có ảnh hưởng và mức

độ tác động của chúng đến thương mại (xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại) Đồng thời sẽ đưa các biến này vào mô hình hồi quy dựa trên phần mềm hỗ trợ Eview 6.0 Cụ thể tác giả tiến hành phân tích thống kê mô tả Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy mô hình Pooled, mô hình FEM (Fixed Effects Model) và mô hình FEM (Random Effects Model) với dữ liệu bảng (Panel data), sau đó sử dụng kiểm định Hausman-Taylor (1981) để kiểm định xem mô hình nào thì phù hợp hơn với dữ liệu nghiên cứu Tiếp theo tác giả sẽ kiểm định mô hình được chọn thông qua hệ thống kiểm định như kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, sự tương quan, phương sai thay đổi, bỏ sót biến thông qua phần mềm Eview và Stata Dựa vào kết quả phân tích, từ đó rút ra các hàm ý chính sách hữu hiệu, giúp chính phủ Việt Nam có những giải pháp thiết thực trong giai đoạn sắp tới

3.2.2.2 Ước lượng mô hình phù hợp và các bước thực hiện kiểm định trong luận văn bao gồm:

* Lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình:

Trước khi kiểm định mô hình, tác giả sử dụng các phương pháp hồi quy để lựa chọn mô hình phù hợp thông qua 3 mô hình: Pool, FEM và REM Dữ liệu trong luận văn nghiên cứu được trình bày theo dạng bảng cân bằng Dữ liệu bảng này có nhiều ưu điểm như cung cấp nhiều thông tin hơn, biến thiên hơn, ít có sự đa cộng tuyến giữa các biến số, bậc tự do cao hơn và hiệu quả hơn Tuy nhiên việc sử dụng mô hình hồi quy theo phương pháp OLS thông thường là không phù hợp vì kết quả ước lượng bị phản ánh sai lệch, thường xuất hiện hiện tượng tự tương quan

Trang 37

trong dữ liệu hay ràng buộc phần dư làm cho giá trị Durbin – Wason thấp (Baltagi,

2005 và Park, 2009) Thông qua việc xem xét các yếu tố cần thiết và kiểm định Hausman để quyết định mô hình phù hợp (FE hoặc RE), nghiên cứu sẽ sử dụng một trong hai mô hình hồi quy (FE hoặc RE) để kiểm tra giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra

Mô hình Pooled Regression: Trong mô hình này thì tung độ gốc của các

đơn vị chéo giả định là như nhau Các biến giải thích và các biến không quan sát đều không đổi đối với tất cả các quốc gia qua từng năm

Mô hình Fixed Effects Model: Trong mô hình này, tung độ gốc giữa các đơn vị chéo khác nhau nhưng hệ số gốc không đổi

Mô hình Random Effects Model: Trong mô hình này, tung độ gốc giữa các đơn vị chéo khác nhau được tách ra khỏi tung độ gốc của mô hình

Nếu sai số ngẫu nhiên và các biến độc lập có tương quan nhau, sử dụng mô hình FEM ngược lại thì sử dụng mô hình REM Ngoài ra có thể sẽ sử dụng kiểm định Hausman để quyết định xem mô hình nào là phù hợp với việc ước lượng Nếu sai số ngẫu nhiên và các biến độc lập có tương quan nhau thì kết luận là sử dụng Fixed effect là tương thích trong khi đó sử dụng hàm Random Effect thì không tương thích

* Các bước kiểm định

- Kiểm định Hausman Taylor (1981) so sánh giữa hai mô hình F M và R M

+ H0: Mô hình REM (Random Effects Model) phù hợp hay không tồn tại mối tương quan giữa sai số ngẫu nhiên và biến độc lập

+ H1: Mô hình FEM (Fixed Effects Model) phù hợp hay tồn tại mối tương quan giữa sai số ngẫu nhiên và biến độc lập

Với mức ý nghĩa 5%, nếu p-value của kiểm định Hausman test <0,05 thì giả thuyết H0 sẽ bị bác bỏ hay mô hình FEM là phù hợp, ngược lại nếu p-value >0,05 thì chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mô hình REM là phù hợp

- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến:

Trang 38

Sử dụng chỉ số VIF trong phần mềm stata 12 Chỉ số VIF của các biến độc lập đều <10 => Không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình và ngược lại nếu VIF>10 thì xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

- Kiểm định sự tương quan

Thông qua ma trận tương quan tìm được các cặp biến có hệ số tương quan cao Qua đó chúng ta sẽ xem xét để có thể loại bỏ bớt các biến có hệ số tương quan cao vì nếu sử dụng cả hai biến có hệ số tương quan cao trong mô hình thì khả năng xảy ra đa cộng tuyến rất cao Ta có thể loại bỏ một số biến không có ý nghĩa thống kê Gujarati (1995) cho rằng mô hình hồi quy sẽ gặp vấn đề đa cộng tuyến nghiêm trọng khi hệ số tương quan giữa các biến vượt quá 0.8

- Kiểm định phương sai thay đổi

Kiểm định phương sai thay đổi được thực hiện cho mô hình với giả thuyết

H0 là phương sai của mô hình không đổi hay không có hiện tượng phương sai thay đổi tồn tại trong mô hình Kiểm định này được thực hiện thông qua kiểm định White trong phần mềm Eview Quá trình thực hiện kiểm định được làm như sau:

- Hồi quy mô hình gốc và từ đó thu được phần dư ei

- Ước lượng mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là phần dư, các biến độc lập ngoài những biến kinh tế trong mô hình gốc, tác giả bổ sung thêm các số hạng có chứa tích chéo của các biến độc lập

- So sánh 2 giá trị nR*2 và χ2 (với bậc tự do k=n-1 và độ tin cậy là 95%)

+ Nếu nR*2>χ2 : giả thuyết H0 cho rằng không có hiện tượng phương sai thay đổi sẽ bị bác bỏ

+ Nếu nR*2<χ2 : chấp nhận giả thuyết H0

- Kiểm định bỏ sót biến

Để phát hiện sự có mặt của các biến không cần thiết trong mô hình, dùng kiểm định Wald để kiểm tra các hệ số hồi quy của các biến trong mô hình Kiểm định giá trị p-value với p-value > 0.05 chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết Ho nên không cần thiết đưa vào mô hình và ngược lại

Trang 39

3.3 Dữ liệu nghiên cứu

3.3.1 Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 11 năm (2004-2014) của 20 quốc gia Châu Á tham gia đầu tư trực tiếp và nhận đầu tư trực tiếp Các dữ liệu được thu thập trong niêm giám thống kê hàng năm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng thế giới (WB), dữ liệu UNCTAD, dữ liệu ITC …

3.3.2 Cách lấy dữ liệu

1 Xuất khẩu (XK), Nhập khẩu (NK): bắt đầu năm 2004 đến 2014 từ cơ sở

dữ liệu của: UNCTAD data

2 Độ mở (DOMO): Độ Mở thương mại = (∑XK+NK)/GDP

3 GDP, Dân số:

- GDP được thu thập là GDP trong khoản năm 2004 đến 2014 từ cơ sở dữ liệu của : Wordbank

- Dân số hàng năm được thu thập trong khoản năm 2004 đến 2014 từ cơ sở

dữ liệu của : Wordbank

4 IFDI, OFDI:

Thu thập dữ liệu IFDI flow, OFDI flow từ năm 2004 đến 2014 từ cơ sở dữ liệu của : UNCTAD data

3.3.3 Mô tả mẫu nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu gồm 220 quan sát gồm 20 nước Châu Á Thời gian nghiên cứu 11 năm từ năm 2004 đến 2014 Lấy số liệu gần thời điểm hiện tại nhất

để thuận lợi cho việc kiểm định Lấy số liệu 11 năm để có mẫu đủ lớn Từ năm

2004 về trước, số lượng các quốc gia tham gia đầu tư và nhận đầu tư không nhiều

và có quy mô nhỏ Ngoài thu thập dữ liệu về thời gian ra, tác giả cần phải lấy đầy

đủ các dữ liệu khác cần nghiên cứu của các quốc gia Do giới hạn về dữ liệu thu thập, tác giả chọn 20 nước trong khu vực Châu Á theo bảng 3.1 để thực hiện nghiên cứu của mình vì các nước trong khu vực Châu Á có một số đặc điểm tương đồng về một số lĩnh vực như kinh tế, địa lý, văn hóa, ngôn ngữ

Trang 40

STT Tên Nước STT Tên Nước

1 Campuchia 11 Thái Lan

2 Trung Quốc 12 Philippin

Bảng 3.1: Danh sách 20 quốc gia Châu Á

3.4 Phân tích thống kê mô tả các biến độc lập và các biến phụ thuộc

Bài luận văn sử dụng 220 mẫu từ 20 quốc gia ở Châu Á và khoảng thời gian

11 năm từ năm 2004 đến 2014 được chọn để xây dựng các mô hình hồi quy xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở thương mại

Ngày đăng: 25/11/2016, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu trước (Trang 29)
Bảng 2.2: Xác định các biến trong mô hình và dấu dự kiến - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 2.2 Xác định các biến trong mô hình và dấu dự kiến (Trang 34)
Bảng 3.2:  Bảng thống kê mô tả các biến độc lập và các biến phụ thuộc (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eview) - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 3.2 Bảng thống kê mô tả các biến độc lập và các biến phụ thuộc (Nguồn: Tính toán của tác giả từ phần mềm Eview) (Trang 41)
Đồ thị 3.1: Biểu đồ diễn biến biến động của xuất khẩu giai đoạn 2004-2014 - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị 3.1: Biểu đồ diễn biến biến động của xuất khẩu giai đoạn 2004-2014 (Trang 42)
Đồ thị trên cho thấy giá trị nhập khẩu tăng nhanh qua các năm. Riêng năm - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị trên cho thấy giá trị nhập khẩu tăng nhanh qua các năm. Riêng năm (Trang 43)
Đồ thị 3.3: Biểu đồ diễn biến biến động của GDP giai đoạn 2004-2014 - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị 3.3: Biểu đồ diễn biến biến động của GDP giai đoạn 2004-2014 (Trang 43)
Đồ thị trên cho thấy GDP các nước tăng đều qua các năm. Riêng năm 2009 - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị trên cho thấy GDP các nước tăng đều qua các năm. Riêng năm 2009 (Trang 44)
Đồ thị 3.5: Biểu đồ diễn biến biến động của IFDI giai đoạn 2004-2014 - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị 3.5: Biểu đồ diễn biến biến động của IFDI giai đoạn 2004-2014 (Trang 45)
Đồ thị trên cho thấy lượng vốn OFDI đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của 20  nước khu vực Châu Á tăng đều qua các năm - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
th ị trên cho thấy lượng vốn OFDI đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của 20 nước khu vực Châu Á tăng đều qua các năm (Trang 46)
Bảng 4.1: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 4.1 Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định (Trang 48)
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định (Trang 52)
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định (Trang 53)
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy tổng hợp - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy tổng hợp (Trang 54)
Bảng  4.7:  Kết  quả  hồi  quy  với  từng  tác  động  trong  mô  hình  tác  động  cố  định - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
ng 4.7: Kết quả hồi quy với từng tác động trong mô hình tác động cố định (Trang 56)
Bảng 4.9 : Bảng tóm tắt kết quả kiểm định - mối quan hệ giữa độ mở thương mại và fdi một nghiên cứu ở các nước châu á
Bảng 4.9 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w