1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận

72 470 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn thạc sĩ: “Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng Thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” là bài nghiên cứu c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng luận văn thạc sĩ: “Các yếu tố tác động đến tỷ

lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng Thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” là bài nghiên cứu của chính tôi

Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi xin cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Tp Hồ Chí Minh, năm 2016

Tác giả

Trần Trươn g Hoàng Li nh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện đề tài này tốt là kết quả quá trình học tập và rèn luyện của tôi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo sau đại học tại trường Đại học Mở Tp.HCM Ngoài ra, tôi luôn nhận được sự quan tâm, động viên, chia sẻ

và giúp đỡ từ quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Minh Đức, người Thầy đã giảng dạy và là người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và góp

ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các hộ nông dân trồng Thanh Long trên địa bàn hai Huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc tỉnh Bình Thuận đã nhiệt tình cung cấp cho tác giả nhiều số liệu điều tra, các thông tin quý báu và có nhiều góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô của trường Đại học Mở Tp.HCM đã hết lòng tận tụy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tác giả theo học tại trường

Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc “Công ty TNHH Nhà Nước MTV Yến sào Khánh Hòa” đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, các bạn học viên cao học cùng khóa đã chia sẻ cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu, xong không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý Thầy, Cô và bạn đọc

Trang 3

TÓM TẮT

Hiện nay, đa số hộ nông dân tỉnh Bình Thuận, đặc biệt là ở các trung tâm thanh long như huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc thuộc tỉnh Bình Thuận rất có kinh nghiệm trong việc canh tác thanh long Kinh nghiệm giúp họ có thu nhập cao hơn những hộ mới trồng trên cùng một diện tích Vì vậy ở những trung tâm thanh long, giá thành sản phẩm khi nào cũng cao hơn những huyện khác là do dân các vùng này có kinh nghiệm trong canh tác Mặt khác, đây là những nơi được các nhà khoa học nông nghiệp chú ý cùng với cơ quan Khuyến nông, Trung tâm phát triển cây thanh long và các phòng nông nghiệp mở nhiều lớp tập huấn về kiến thức canh tác thanh long Tuy nhiên, để phát triển cây thanh long bền vững thì hoạt động buôn bán cạnh tranh trên thị trường là rất cần thiết Việc cạnh tranh trên thị trường thì phải theo quy luật cung - cầu

Do đó, trong những năm gần đây các doanh nghiệp và nông dân đều gặp khó khăn trong khâu giải quyết đầu ra làm sao có lãi

Để cung cấp thêm thông tin nhằm đáp ứng và thực hiện phát triển nông nghiệp bền vững nói chung và cây thanh long nói riêng cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu về chi phí ảnh hưởng đến sản xuất

Nghiên cứu này đánh giá tác động của các yếu tố đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân tỉnh Bình Thuận thông qua việc sử dụng số liệu điều tra tình hình sản xuất của 150 hộ nông dân thuộc huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc năm 2015 Kết quả phân tích cho thấy các chi phí tác động khác nhau đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân Các chi phí: chi phí điện, chi phí lao động và chi phí khác đều có tác động ngược chiều đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí Trong đó, chi phí sinh học và chi phí cơ giới thì không có ý nghĩa thống kê

Nghiên cứu cũng cho thấy, kinh nghiệm của chủ hộ, việc tham gia tập huấn và vốn tự có của chủ hộ có tác động tích cực Kết quả có được sẽ làm cơ sở cho việc tổng hợp, nhận xét và đưa ra những kiến nghị đến cơ quan quản lý Nhà Nước liên quan

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh mục các bảng viii

Danh mục chữ viết tắt ix

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 5

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

1.7 Kết cấu của luận văn 6

Kết luận Chương 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Các khái niệm và đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp 7

Trang 5

2.1.1.Thu nhập hộ nông dân 7

2.1.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí 7

2.1.3 Hộ nông dân 7

2.1.4 Nông nghiệp 7

2.1.5 Đặc điểm trong sản xuất nông nghiệp 8

2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 9

2.2.1 Vốn trong nông nghiệp 9

2.2.2 Nguồn lao động trong nông nghiệp 10

2.2.3 Đất trong nông nghiệp 10

2.2.4 Cơ giới trong nông nghiệp 11

2.2.5 Cây giống 12

2.2.6 Phân bón và thuốc trừ sâu 12

2.2.7 Nguồn điện trong sản xuất nông nghiệp 13

2.2.8 Thông tin chung về hộ nông dân 13

2.3 Hàm sản xuất nông nghiệp 14

2.4 Hàm sản xuất Cobb- Douglas 15

2.4.1 Hàm sản xuất Cobb- Douglas cổ điển 15

2.4.2 Hàm sản xuất tân cổ điển 16

2.5 Các nghiên cứu thực nghiệm 17

2.5.1 Nghiên cứu thế giới 17

2.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 20

2.6 Nhận xét về các nghiên cứu thực nghiệm 24

2.7 Mô hình nghiên cứu đề nghị 26

Kết luận Chương 2 26

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 27

3.1.Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 27

3.1.1 Hệ số co giãn sản lượng MPP, APP 27

3.1.2 Tính lượng yếu tố đầu vào tối ưu 27

3.1.3 Cách tính các chỉ tiêu 29 3.2 Mô hình nghiên cứu 30

3.2.1 Mô hình nghiên cứu cụ thể 30

3.2.2 Mô tả các biến trong mô hình hồi quy 30 3.2.3 Kỳ vọng dấu trong mô hình hồi quy 31

3.2.4 Khung phân tích nghiên cứu 32

3.2.5 Quá trình phân tích hồi quy 32

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 32

3.3.1 Cách lấy dữ liệu nghiên cứu 32

3.3.2 Mẫu nghiên cứu 33

3.3.3 Cách xử lý dữ liệu 33

Kết luận Chương 3 34

CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Khát quát về đặc điểm của hộ theo kết quả điều tra 35

4.2 Khát quát về đặc điểm kinh tế xã hội của hộ theo kết quả điều tra 36

4.3 Kết quả phân tích hồi quy và thảo luận 38

4.3.1 Trình bày mô hình hồi quy 38

4.3.2 Phân tích hồi quy 38

4.3.3 Kết quả phân tích hồi quy 38

4.3.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 40

Trang 7

Kết luận Chương 4 42

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

5.3 Hạn chế 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 51

Phụ lục A1: Bảng câu hỏi điều tra hộ nông dân năm 2015 51

Phụ lục A2: Tạo biến trong Stata 12 57

Phụ lục A3: Xử lí dữ liệu dị biệt Outlier 58

Phụ lục A4: Kết quả thống kê mô tả trong Stata 12 59

Phụ lục A5: Kết quả phân tích hồi quy 60

Phụ lục A6: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 61

Phụ lục A7: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 62

Phụ lục A8: Kết quả kiểm định hệ số tương quan (Pwcorr) 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới 24

Bảng 2.2: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam 25

Bảng 3.1: Căn cứ chọn biến đề tài 30

Bảng 3.2: Kỳ vọng về dấu các biến trong mô hình hồi quy 31

Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra 33

Bảng 4.1: Đặc điểm chung của hộ nông dân 35

Bảng 4.2: Đặc điểm của hộ nông dân năm 2015 35

Bảng 4.3: Thông tin chung tài chính của hộ nông dân năm 2015 36

Bảng 4.4: Thông tin chi phí của hộ nông dân năm 2015 36

Bảng 4.5: Thông tin thu nhập của hộ nông dân năm 2015 37

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy năm 2015 40

Trang 9

: Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt ở Việt Nam)

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu:

Theo báo cáo số 1817/BC-SCTSở Công thương Bình Thuận (2015), nhiều quốc gia khác trên thế giới đang trồng thanh long, như Mexico, Columbia, Ecuador, Mỹ, Úc, Indonesia, Đài Loan, Thái Lan, Philippines, Malaysia, Srilanka, Bangladesh, Campuchia và đặc biệt là Trung Quốc Trung Quốc đang

có chính sách khuyến khích người dân phát triển trồng thanh long tại hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây, phía Nam nước này Hiện nay, Trung Quốc đã trồng hơn 20.000 ha thanh long Khi Trung Quốc đã sản xuất thanh long để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa thì chắc chắn họ sẽ áp dụng rào cản kỹ thuật để hạn chế nhập khẩu thanh long Hiện nay cả nước có 57/63 tỉnh thành trên cả nước trồng thanh long (7 vùng kinh tế trọng điểm) khoảng 800 ha Tuy nhiên, tập trung chủ yếu diện tích vẫn là ba tỉnh: Bình Thuận, Tiền Giang và Long An Trong đó Bình Thuận nhiều nhất trên 26.000 ha, kế tiếp là Long An 5.568 ha, Tiền Giang 4.052

ha Tuy nhiên, khoảng vài năm trở lại đây diện tích cây trồng này phát triển quá nhanh, đặc biệt là tỉnh Bình Thuận Viễn cảnh của trái thanh long đang đặt ra cho ngành nông nghiệp và bà con nông dân hai vấn đề Thứ nhất, là diện tích, sản lượng tăng cao, trong khi thị trường tiêu thụ bị phụ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc Đặc biệt là mua bán chủ yếu theo phương thức trao đổi mậu biên (tiểu ngạch) nên rủi ro rất cao (75% sản lượng thanh long Bình Thuận xuất sang Trung Quốc bằng đường tiểu ngạch) Thứ hai, hiện nay dịch bệnh trên cây thanh long đang khó kiểm soát

Bình Thuận là tỉnh có diện tích cây thanh long và số hộ nông dân sản xuất loại cây này nhiều nhất cả nước Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận (2015), hiện nay tỉnh này có khoảng 25 nghìn hộ nông dân trồng thanh long với tổng diện tích trên 22 nghìn ha (nhiều gấp hai lần diện tích thanh long của hai tỉnh Tiền Giang và Long An cộng lại) Sản lượng trái thanh long của Bình Thuận hằng năm trên 500 nghìn tấn Trong 10 năm trở lại đây, cây thanh long trở thành cây trồng chủ lực cho nông dân trong tỉnh, đặc biệt là các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân Trồng thanh long đã thực sự giúp người nông dân Bình Thuận từ thoát được nghèo đói,

Trang 11

trở nên ổn định cuộc sống và làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình Cũng theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận thì thu nhập từ cây thanh long hiện nay chưa có cây trồng nào ở Bình Thuận có thể đạt mức cao hơn Cây thanh long ở Bình Thuận không chỉ giúp người nông dân phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm mà nó còn trở thành một thương hiệu trong nông nghiệp Tuy nhiên, theo quy hoạch đến năm 2015, diện tích cây thanh long của Bình Thuận chỉ ở mức 15.000 ha Điều này cho thấy diện tích cây thanh long tại tỉnh này phát triển quá nóng, vượt tầm kiểm soát của các cơ quan chủ quản

Sự phát triển quá nhanh diện tích thanh long cho thấy hiệu quả của cây này trong đời sống kinh tế nông nghiệp của người dân Nhưng cũng đồng thời bộc lộ điểm yếu về quản lý quy hoạch và thiếu bền vững trong tiêu thụ sản phẩm Do chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nên sản lượng trên đơn vị diện tích đang có nguy cơ giảm đi rõ rệt Chất lượng sản phẩm cũng đã được phát hiện có nhiều “lỗ hổng”

và từng bị các đối tác trả lại sản phẩm khi xuất khẩu Diện tích ngày càng lớn, trong khi đầu ra thiếu bền vững đòi hỏi người nông dân phải cơ cấu lại sản xuất nhằm đạt năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn trong điều kiện giảm chi phí đầu

tư ban đầu thì mới hiệu quả bền vững Để giải quyết vấn đề này có liên quan đến nhiều yếu tố có tác động trực tiếp đến quá trình tái cơ cấu lại sản xuất

Trong đó, các nghiên cứu khoa học về ngành trồng trọt ở Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng còn hạn chế về nhiều mặt Các nghiên cứu gần đây tập trung vào nông nghiệp trong đó ngành trồng trọt được quan tâm đặc biệt như Lessley (1991), Allison (2010), Mumin và Bonsu (2012), Narayanamoorthy (2013), Ahirwar và cộng sự (2015), Nguyễn Lan Duyên (2014), Shah (2014), Nguyễn Khánh Doanh và cộng sự (2014) Các nghiên cứu này tập trung vào nhiều khía cạnh nhưng chủ yếu làm rõ thực trạng cũng như các yếu tố tác động đến lợi nhuận trong sản xuất trồng trọt Parton và cộng sự (2007) cho rằng trong dài hạn sản xuất nông nghiệp phải cân bằng ổn định với những rủi

ro do giảm tưới, giá năng lượng cao hơn, thay đổi nhân khẩu và môi trường thay đổi Trần Lợi (2012) đã tập trung nghiên cứu về lợi nhuận, năng suất và tỷ xuất lợi nhuận của hộ cũng như đưa ra những khuyến nghị chích sách làm hỗ trợ người dân duy trì nâng cao hiệu quả Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc

Trang 12

Vàng (2012) đã tập trung phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gồm 8 yếu tố tác động trực tiếp gồm (i) diện tích đất canh tác; (ii) trình độ học vấn của chủ hộ; (iii) số năm kinh nghiệm; (iv) chi phí giống; (v) chi phí phân bón; (vi) chi phí thuốc; (vii) chi phí thuê lao động; và (viii) giá bán Ahirwar và cộng sự (2015) đã tìm ra những khó khăn người nông dân phải đối mặt như các chi phí canh tác, lợi nhuận và sản xuất cũng như hạn chế thị trường Kết quả cũng chỉ ra rằng sản lượng tiềm năng không thể thực hiện được do hạn chế khác nhau về sản xuất Talukder và Chile (2014) đã minh rằng tự do hóa thương mại nông nghiệp nông dân có thể tiếp cận đầu vào rẻ hơn như tưới tiêu, phân bón, thuốc và hạt giống,

và dẫn đến việc chuyển đổi công nghệ Việc chuyển đổi công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi cấu trúc chính trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể về năng suất Theo Lessley (1991) thì nguyên tắc kinh tế cơ bản của tối đa hóa lợi nhuận là thay thế các yếu tố đầu vào và chọn giá để đầu tư trong sản xuất Đó là vấn đề nhà quản lý trang trại phải tính toán và quyết định Nông dân lựa chọn tối ưu của việc sử dụng đầu vào, kết hợp chi phí đầu vào để có lợi nhuận cao nhất Để đưa ra một quyết định nhà quản

lý trang trại phải hiểu và có thể sử dụng các nguyên tắc, công cụ phân tích kinh

tế, tìm ra mức đầu tư trang trại tối ưu để có được lợi nhuận cao nhất, theo tác giả nên sử dụng những công cụ sau: (i) phân tích năng suất biên của từng yếu tố; (ii) phân tích năng suất trung bình của từng yếu tố; (iii) phân tích kỹ thuật thay thế biên Los (2013) cho rằng thị trường sẽ suy giảm đáng kể trong giá cả nông sản Trong bối cảnh này, cần cho đầu tư mạnh vào lĩnh vực nông nghiệp thì lợi nhuận vẫn có thể được đạt

Dựa trên sự cấp thiết về thực tiễn, lý luận khoa học, yêu cầu phát triển của

địa phương mà tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến

tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” để thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế là cần thiết

Trang 13

1.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ trồng thanh long?

- Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng như thế nào?

- Các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ lợi nhuận của hộ trồng thanh long là gì?

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ trồng thanh long trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Đưa ra những kết luận và kiến nghị có liên quan

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu cơ bản là các hộ nông dân trồng thanh long từ 3 năm trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, được điều tra năm 2015 với 150 hộ nông dân ở tỉnh Bình Thuận

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian và thời gian: Tổng số mẫu điều tra là 150 hộ nông dân thuộc tỉnh Bình Thuận năm 2015 Phân bổ như sau: Hai huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc Đây là hai huyện lớn, đông dân cư, nằm ven thành phố Phan Thiết Hai huyện này tập trung rất nhiều các hộ nông dân sinh sống bằng nghề trồng cây thanh long, sản lượng thanh long cao nhất trong toàn tỉnh Bình Thuận

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Số liệu sơ cấp: dùng bảng câu hỏi để phỏng vấn 150 hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn hai huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc Do giới hạn về thời gian và kinh phí nên số lượng mẫu là 150 được chia đều cho hai huyện và phương pháp chọn mẫu là phi xác suất trên địa bàn các xã có diện tích trồng thanh long lớn

Trang 14

Số liệu thứ cấp: thu thập trực tiếp từ Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận, Hiệp hội Thanh Long Bình Thuận Sơ đồ thu thập số liệu cụ thể như sau:

1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Đề tài sử dụng phần mềm Excel 2007 và Stata 12 để phân tích thống kê mô

tả và phân tích hồi quy

Thống kê mô tả: đánh giá tình hình trồng và sản xuất thanh long chung của toàn tỉnh Bình Thuận, những khó khăn của người nông dân trồng, các đặc điểm

cá nhân của chủ hộ Đồng thời xác định mối quan hệ tương quan của một số yếu

tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí

Phân tích hồi quy: sử dụng kĩ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm Stata 12, tiến hành phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết và mức độ phù hợp mô hình

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Việc thực hiện đề tài này sẽ phần nào lý giải vì sao có sự chênh lệch về thu nhập của những hộ trồng thanh long trên cùng một diện tích Đồng thời khẳng định, nếu như có đầu tư bài bản thì cho dù có diện tích ít hơn vẫn cho thu hoạch sản lượng cao và dĩ nhiên thu nhập của người dân tăng cao Việc trồng thanh long phải đặt trong các mối tương quan chặt chẽ “đầu vào đầu ra”, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và cái quan trọng nhất là phải đem lại lợi nhuận cao hơn trên cùng một diện tích, chứ không phải cứ trồng nhiều là có lợi nhuận

Trang 15

1.7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, danh mục chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trong chương này, tác giả sẽ nêu các khái niệm, lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu Tác giả cũng tổng hợp một số nghiên cứu trước đây Cuối cùng, tác giả nhận xét các nghiên cứu thực nghiệm Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và là cơ sở cho những phân tích ở Chương 3

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này, nghiên cứu đề cập đến phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu Tác giả mô tả vắn tắt phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, trình bày các biến số trong mô hình, xây dựng khung phân tích và quá trình phân tích hồi quy cũng như nguồn dữ liệu sử dụng

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương này, nghiên cứu đề cập đến kết quả và thảo luận Tác giả mô tả khái quát về đặc điểm và kinh tế hộ theo kết quả điều tra Tiếp theo mô tả chi tiết về tình hình sản xuất thanh long tại địa phương theo kết quả điều tra Cuối cùng trình bày cách phân tích hồi quy và thảo luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trong chương này, tác giả trình bày tóm tắt những kết quả nghiên cứu đã đạt được, từ đó rút ra kết luận và kiến nghị để nâng cao tỷ lệ lợi nhuận của hộ nông dân Tác giả cũng đề cập những hạn chế của nghiên cứu

Kết luận Chương 1

Trong chương này, nghiên cứu giới thiệu đặt vấn đề và lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Chương 1 cũng giới thiệu quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của luận văn Luận văn được kết cấu gồm 5 chương, Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu; Chương 4: Kết quả và thảo luận; Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương này, tác giả sẽ đề cập đến mô hình sản xuất nông nghiệp nói chung Phần thứ nhất là các khái niệm Phần thứ hai là cơ sở lý thuyết Phần thứ ba

là các nghiên cứu trước bao gồm các nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ

lệ lợi nhuận trên chi phí, thu nhập, năng suất của hộ nông dân Phần thứ bốn là nhận xét các nghiên cứu thực nghiệm Cuối cùng, từ những cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm nghiên cứu đề xuất mô hình

2.1 Các khái niệm và đặt điểm trong sản xuất nông nghiệp:

2.1.1 Thu nhập hộ nông dân:

Theo Tổng cục Thống kê (2015), thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của

hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm (kho dữ liệu mức sống

hộ gia đình)

2.1.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí:

Theo Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012), lợi nhuận trên chi phí tiền mặt = lợi nhuận/ chi phí tiền mặt Chỉ tiêu này nói lên một đồng chi phí tiền mặt sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu

và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên

Trang 17

ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thể kỉ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển

Trong nông nghiệp có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng (Niên giám nông nghiệp- thực phẩm): Nông nghiệp thuần hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ

cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu

2.1.5 Đặt điểm trong sản xuất nông nghiệp:

Theo Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững, nông nghiệp có

4 đặc điểm chủ yếu sau:

Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt Xuất phát từ đặc điểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao trình độ phì nhiêu của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là những sinh vật

Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ Từ đặc điểm này cần phải tiến hành chuyên môn hóa kết hợp với đa dạng hóa sản xuất

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực Xuất phát từ đặc điểm này, phải có chính sách kinh tế- xã hội thích ứng với từng khu vực

Trang 18

2.2 Lý thuyết về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp:

2.2.1 Vốn trong nông nghiệp:

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu

tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp Đó là số tiền dùng để mua hoặc thuê ruộng đất, đầu tư hệ thống thủy nông, vườn cây lâu năm, máy móc, thiết bị, nông cụ và tiền mua vật tư (phân bón, nông dược, …) Vốn trong nông nghiệp được phần thành vốn

cố định và vốn lưu động (Đinh Phi Hổ, 2008) Vốn trong sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro vì kết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Do chu kỳ sản xuất của nông nghiệp dài nên vốn dùng trong nông nghiệp có mức lưu chuyển chậm Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn vốn sau: Vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân sách, vốn từ tín dụng nông thôn và nguồn vốn nước ngoài

Theo Lê Khương Ninh (2011), thu nhập của nông hộ nước ta còn thấp nên không đủ tích lũy để tái đầu tư, các nguồn vốn tài trợ từ ngân sách rất hạn chế bởi phải san sẻ cho các khu vực ưu tiên, trong khi nguồn vốn bán chính thức và phi chính thức lại nhỏ lẻ nên ít được sử dụng cho sản xuất Do đó, tín dụng chính thức trở nên hết sức quan trọng đối với các nông hộ Tuy nhiên, thực tế cho thấy nông hộ gặp không ít khó khăn khi vay tín dụng chính thức do các tổ chức tín dụng thường hạn chế cho vay ở nông thôn bởi phải đối mặt với chi phí giao dịch và rủi ro cao trong khi người vay lại thiếu tài sản thế chấp và thường gặp bất trắc khó lường ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ như mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh

Klasen và cộng sự (2013) cho rằng nhiều khoản cho vay bằng tiền được thực hiện trước khi thu hoạch phải được hoàn trả bằng hiện vật sau khi thu hoạch khiến cho lãi suất vay càng cao Lãi suất cao làm tăng chi phí sản xuất, do đó làm giảm thu nhập của nông hộ Theo Đinh Phi Hổ và Nguyễn Văn Hoà (2014), cho thấy thu nhập của hộ sản xuất nước cốt bần phụ thuộc vào khả năng vay vốn ngân hàng Vốn trong sản xuất ngành trồng trọt rất quan trọng, Ahirwar và cộng sự (2015) đã chứng minh thiếu vốn sẽ làm sản lượng tiềm năng trong dài hạn không thể đạt được Bua và Ojirot (2014) đã khẳng định thiếu vốn sẽ làm những hạn chế trong trồng lúa Mink và cộng sự (2004) cho rằng vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn

Trang 19

để mua vật tư, giống, máy móc, thuê lao động,… nhằm đảm bảo tính thời vụ và giảm thiểu rủi ro, qua đó làm tăng thu nhập Ngoài ra, vốn còn giúp nông hộ đầu tư phát triển hệ thống tưới tiêu cũng như áp dụng kỹ thuật mới đa dạng hóa loại hình sản xuất để tránh phải bán sản phẩm với giá thấp

2.2.2 Nguồn lao động trong nông nghiệp:

Theo Đinh Phi Hổ (2008), nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp, nguồn lao động nông nghiệp là yếu

tố đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như

kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sản lượng Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm tăng giá trị đầu vào đặc biệt này

Nhìn chung, nguồn lao động nông nghiệp Việt Nam chất lượng không cao do

kỹ năng, kiến thức, tay nghề còn hạn chế Ahirwar và cộng sự (2015) đã chứng minh thiếu kiến thức và thiếu lao động sẽ làm sản lượng tiềm năng trong dài hạn không thể đạt được Vì vậy, cần đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động mới tạo sự gia tăng mạnh về năng suất lao động Để nâng cao chất lượng nguồn lao động hay nói cách khác nâng cao vốn con người thì lao động đó phải được giáo dục và đào tạo Theo Yang (2004), lao động cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất nông nghiệp, không chỉ số lượng mà còn cả chất lượng Trong điều kiện sản xuất ít được cơ giới hóa, số lượng lao động sẽ là yếu tố cơ bản giúp làm tăng thu nhập cho nông hộ Theo Đinh Phi Hổ và Nguyễn Văn Hoà (2014) cho thấy thu nhập của hộ sản xuất nước cốt bần phụ thuộc vào kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ

2.2.3 Đất trong nông nghiệp:

Đất nông nghiệp bao gồm đất canh tác hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng

cỏ dùng cho chăn nuôi, diện tích mặt nước dùng sản xuất nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên nhưng có giới hạn, do đó cần có sự quản lý chặt chẽ và sử dụng các phương pháp để nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích Đất có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm

David Ricardo (1772-1823) cho rằng giới hạn của đất làm năng suất lao động nông nghiệp thấp Theo Manjunatha và cộng sự (2013) trong nông nghiệp, đất là tư

Trang 20

liệu sản xuất chủ yếu và khó thay thế Do phần lớn thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp ở nước ta chủ yếu là thủ công và dựa vào đất nên quy mô đất đai sẽ quyết định thu nhập Việc không có hoặc có ít đất sản xuất làm hạn chế khả năng cải thiện thu nhập, bởi diện tích nhỏ hẹp thì sẽ khó áp dụng kỹ thuật canh tác hiện đại, do đó sản phẩm có chất lượng thấp, không đồng đều nên giá trị thấp nhưng giá thành lại cao Talukder và Chile (2014) cho rằng nông dân qui mô nhỏ mất mát cao hơn so với nông dân qui mô lớn từ thị trường không hoàn hảo vì họ chủ yếu bán sản phẩm trong mùa cao điểm với giá thấp hơn và mua trong mùa mất mùa với giá cao hơn Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung (2004) thì cho rằng đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế Do đó độ phì nhiêu, quy

mô, vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ nông dân

2.2.4 Cơ giới trong nông nghiệp:

Công nghệ được xem là đầu vào quan trọng làm thay đổi phương pháp sản xuất, tăng năng suất lao động Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm lao động, chi phí sản xuất thấp, do

đó tác động gia tăng lợi nhuận hiệu quả Sử dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp là hết sức quan trọng, sự thay đổi công nghệ trong nông nghiệp đã góp phần lớn cải thiện về tính chất đất, cùng với việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp cần phát triển tiếp thị nông nghiệp, ở những nước phát triển công nghệ đã ứng dụng trong sản xuất từ lâu đời tại những vùng trung tâm, sau đó mới phát triển đến các nước đang phát triển, những vùng xa trung tâm (Sunding và Zilberman, 2000)

Park (1992) đã chứng minh sự tăng trưởng công nghệ là nguồn gốc của tăng trưởng nông nghiệp Talukder và Chile (2014) đã chứng minh việc chuyển đổi công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi cấu trúc chính trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể về năng suất lúa Parton và cộng

sự (2007) đã chứng minh sử dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp làm tăng năng suất cây trồng Los (2013) cho rằng tăng sử dụng các thiết bị nông nghiệp ở các nước đang phát triển cung cấp một cơ hội cho việc tăng năng suất thực sự Sự ra đời của thiết bị nông nghiệp và cơ giới là hai đại diện cho sự thay đổi lớn nhất trong việc gia tăng sản xuất nông nghiệp

Trang 21

Mặc dù thanh long là cây chịu hạn giỏi nhưng nắng hạn kéo dài sẽ làm cây mất sức và năng suất giảm rất nhiều Do đó, cần xây dựng một chế độ nước tưới hợp

lý, phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây Theo Nguyễn Trọng Hoài (2010), nước là thành phần quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Parton và cộng sự (2007), khu vực được tưới tiêu sẽ tốt hơn so với những khu vực không có thủy lợi Tuy nhiên, sử dụng quá mức nước ngầm cho việc tưới tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh tế

2.2.5 Cây giống:

Qua thực trạng sản xuất thanh long ở nhiều địa phương, các nhà khoa học thuộc Viện Cây ăn quả miền Nam nhận thấy việc nghiên cứu cải thiện năng suất và chất lượng quả thanh long ở Việt Nam là vấn đề cần thiết Vì vậy, cần bổ sung nguồn giống mới để đa dạng chủng loại giống cây ăn quả ở nước ta nói chung và giống thanh long chất lượng cao nói riêng Trong nghiên cứu Ahirwar và cộng sự (2015) đã khẳng định thiếu thông tin hạt giống sẽ làm sản lượng tiềm năng không thể thực hiện được Bua và Ojirot (2014) đã khẳng định sử dụng giống xấu sẽ làm những hạn chế trong trồng lúa Los (2013) cho rằng trong tương lai đối với cây trồng biến đổi gen là tiềm năng để tăng sản lượng Theo Nguyễn Trọng Hoài (2010), các loại giống mới có năng suất cao sẽ được sử dụng kết hợp với phân bón và thuốc trừ sâu

2.2.6 Phân bón và thuốc trừ sâu:

Thanh long là loại cây trồng có khả năng thích ứng với các đất có độ chua (pH) rất khác nhau, nhưng do xuất xứ từ vùng khô hạn nên pH gần trung tính (trên dưới 6) sẽ thích hợp hơn cho cây Chất lượng và năng suất thanh long phụ thuộc nhiều vào phân bón, nếu chế độ bón phân phù hợp Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay còn gọi là nông dược cũng đang góp phần vai trò quan trọng trong sản xuất thanh long Thuốc BVTV là loại chất dùng để diệt trừ các sinh vật gây hại, giúp người nông dân giảm bớt các thiệt hại về mặt sản lượng và chất lượng nông sản

Do đó, phân bón và thuốc trừ sâu hợp lý sẽ làm giảm nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng về năng suất, chất lượng quả, ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ nội địa và xuất khẩu

Theo Ahirwar và cộng sự (2015), vấn đề bệnh tật và thiếu phân bón ở giai đoạn cây trồng phát triển sẽ làm cho sản lượng tiềm năng không thể đạt được Mumin và Bonsu (2012), phân bón được sử dụng là đầu vào ảnh hưởng quan trọng

Trang 22

đến sản lượng nông nghiệp và có mối quan hệ cùng chiều với sản lượng nông nghiệp; việc sử dụng thuốc cũng ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp Theo Nguyễn Trọng Hoài (2010), sử dụng các biện pháp sinh học nhằm nâng cao năng suất đang là lựa chọn của nông nghiệp hiện đại Các loại giống mới có năng suất cao

sẽ được sử dụng kết hợp với phân bón và thuốc trừ sâu Trần Lợi (2012) đã chứng minh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm tăng năng suất

2.2.7 Nguồn điện trong sản xuất nông nghiệp

Nguồn điện rất cần thiết trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên đối với cây thanh long thì nguồn điện đặc biệt cần thiết Để có được năng suất cao thì việc chong đèn phải thường xuyên Ngoài ra chong đèn sẽ giúp trái thanh long ra trái vụ (từ tháng 11 – tháng 5 năm sau) thường có giá bán cao, còn bình thường giá thanh long chính vụ thường thấp Hầu hết hộ trồng thanh long ai cũng biết, chỉ có đủ điện chong đèn vào những tháng trái vụ, chong đèn đúng quy trình kỹ thuật thì thanh long mới ra hoa kết trái và cho năng suất, chất lượng cao Do vậy, hiệu quả kinh tế thu được của người trồng thanh long sẽ phụ thuộc rất lớn nguồn điện cung cấp Theo Ahirwar và cộng sự (2015), vấn đề thiếu điện ở giai đoạn cây trồng phát triển sẽ làm cho sản lượng tiềm năng không thể đạt được

2.2.8 Thông tin chung về hộ nông dân

Chủ hộ là người trụ cột trong gia đình, quyết định mọi việc trong gia đình vì thế độ tuổi và học vấn của chủ hộ sẽ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn sinh kế của hộ Học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong việc tạo ra thu nhập bởi học vấn cao

sẽ dễ tiếp thu, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác Bên cạnh đó, học vấn cũng giúp tăng cường khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trường để tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó làm tăng thu nhập Theo Yang (2004) thì học vấn đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển của một cá nhân, một tổ chức cũng như một quốc gia Djomo và Sikod (2012)

đã chứng minh học vấn chủ hộ có tác động cùng chiều với thu nhập Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011) cho rằng tuổi chủ hộ đóng góp tạo ra thu nhập cho gia đình

Ngoài ra, kinh nghiệm sản suất, quy mô hộ và tập huấn cũng rất quan trọng để làm tăng thu nhập hộ Theo Trần Lợi (2012) thì kinh nghiệm của hộ sẽ làm tăng năng

Trang 23

suất trong sản xuất Trong nghiên cứu của Djomo và Sikod (2012) cũng khẳng định

số năm kinh nghiệm của hộ đồng biến với thu nhập Trần Lợi (2012) đã chứng minh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm tăng năng suất Theo Sharma và cộng sự (2007) thì quy mô hộ sẽ làm thu nhập tăng của hộ

2.3 Hàm sản xuất nông nghiệp:

Trong nông nghiệp, các yếu tố như đất đai, học vấn, tri thức nông nghiệp, được gọi là cố định trong một khoảng thời gian ngắn, bởi vì số lượng của nó không thay đổi khi năng suất thay đổi Ngược lại các yếu tố đầu vào thay đổi là các yếu tố

mà nông dân có thể kiểm soát và thay đổi số lượng của chúng để tác động đến năng suất Điều này có ý muốn nói là người nông dân có đủ thời gian để điều chỉnh loại và lượng vật tư cần thiết trong sản xuất, ví dụ như phân bón thuốc trừ sâu, tùy theo mức

độ nhiễm sâu bệnh, thiếu dinh dưỡng cây trồng mà người nông dân sử dụng lượng phân bón và thuốc trừ sâu khác nhau Tuy nhiên, các yếu tố đầu vào này được giả định là cố định hoặc thay đổi phụ thuộc vào khoảng thời gian được xem xét Các nhà kinh tế thông thường định nghĩa khoảng thời gian được gọi là dài khi khi khoảng thời gian đó đủ dài để tất cả các yếu tố đều có thể được thay đổi Ngược lại khoảng thời gian được gọi là ngắn hạn khi trong khoảng thời gian này được gọi là ngắn hạn khi trong khoảng thời gian này nông dân chỉ thay đổi được một số yếu tố mà thôi Ngoài các yếu tố đầu vào thay đổi và cố định, hàm sản xuất trong nông nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố đầu vào thay đổi và cố định, hàm sản xuất trong nông nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên (nắng, gió, nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm không khí), các yếu tố sinh học trong hệ sinh thái nông nghiệp (tập đoàn vi sinh, côn trùng, sâu bệnh hại, và trình độ khoa học kĩ thuật và quản lý sản xuất (Nguyen Huu Dung, 2007)

Trên khía cạnh kỹ thuật, năng suất sinh học hay tổng lượng sinh khối đạt được

và đưa ra khỏi hệ thống sản xuất bao gồm các sản phẩm chính và các phụ phẩm Tuy nhiên, các số liệu sản xuất nông nghiệp thường chỉ chú ý đến phần sản phẩm chính (năng suất thu hoạch trên một đơn vị diện tích, trọng lượng đạt được trong một khoảng thời gian) có thể mua bán và trao đổi trên thị trường Trong các phân tích kinh tế thì kết quả sản xuất thường được đo lường theo khối lượng vật chất (tấn cà chua, tấn lúa), hoặc theo giá trị bằng tiền (giá trị sản lượng thu hoạch) mà không nhất

Trang 24

thiết phải nêu rõ số lượng vật tư đã sử dụng Ngược lại trong những phân tích về hàm sản xuất nông nghiệp, thì năng suất, thường dùng để đo lường kết quả sản xuất về mặt vật chất (Nguyen Huu Dung, 2007)

Dạng tổng quát của hàm sản xuất nông nghiệp có thể được biểu diễn như sau:

Y = f (X, Z, R, S, T)

Trong đó, Y là kết quả sản xuất trên một đơn vị thời gian (năng suất); X là véc

tơ các yếu tố đầu vào thay đổi (ví dụ: lao động, con giống, thức ăn, lượng nước, lượng thuốc thú y; Z là véc tơ các yếu tố đầu vào cố định (ví dụ: diện tích, máy móc, học vấn của người chăn nuôi; R là véc tơ đại diện cho các yếu tố tự nhiên (ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm, gió); S là véc tơ các yếu tố sinh học (nguồn và tập đoàn dịch bệnh)

và T là véc tơ các yếu tố về trình độ kỹ thuật và quản lý (giống mới, giống địa phương, thủ công, công nghiệp, quản lý dịch bệnh tổng hợp)

2.4 Hàm sản xuất Cobb- Douglas:

2.4.1 Hàm Cobb- Douglas cổ điển:

Hàm sản xuất cổ điển Cobb- Douglas được phát triển từ năm 1928 có dạng sau: Y= Ax x (2.1)

Trong đó: x1 (Lao động); x2 (Vốn)

Hàm sản xuất cơ bản này có 3 đặc điểm sau đây:

Hàm sản xuất đồng biến bậc 1, hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy

Hàm sản xuất có tính chất năng suất biên giảm dần

Hàm sản xuất dễ dàng ước tính với các công cụ hiện nay Lấy logarit hai vế với cơ số 10 hoặc logarit tự nhiên trong cơ số e (2.71828 )

logY = logA + logx1 + (1- α) logx2 (2.2)

Phương trình kết quả (2.2) được gọi là tuyến tính theo các tham số Nói cách khác, hàm logY là một hàm tuyến tính của biến logx1 và logx2 đầu vào Hàm log bây giờ là phương trình cho đường hồi quy biến đơn giản, trong đó tất cả các quan sát trong các dữ liệu được sử dụng để ước lượng đường hồi quy đã được chuyển đổi thành log hoặc ln:

LogY = β + β log x1 + β logx2 + (2.3)

Trong đó:

Trang 25

A = e nếu chuyển đổi sử dụng ln, 10 : nếu chuyển đổi sử dụng log

β = ;β = 1 α : hệ số co giãn;

: sai số hồi quy

2.4.2 Hàm sản xuất tân cổ điển:

Khái quát ban đầu của hàm Cobb- Douglas là cho các thông số đầu vào có các

hệ số tổng hợp là một số khác 1 (tổng của các hệ số ước lượng có thể khác 1)

Hàm sản xuất với hai yếu tố đầu vào bất kì:

Y = Ax1 x2 (2.4)

Trong đó β + β là một số bất kỳ

Có thể được gọi là một hàm sản xuất Cobb- Douglas, nhưng nó không phải là dùng hàm Cobb – Douglas ban đầu Hàm này cũng được dễ dàng chuyển thành các dạng khác nhau Các thông số vẫn có thể được ước tính bằng phương pháp bình phương bé nhất

Khái quát thứ hai là mở rộng số lượng các yếu tố đầu vào Sản lượng do bốn yếu tố đầu vào quyết định là:

Y = Ax1 x2 x3 x4 (2.5)

Một dạng hàm tổng quát của phương trình (2.5) trên với bất kỳ số lượng đầu vào đã sẵn sàng được chuyển thành các log, và các thông số sẽ được ước tính bằng

kỹ thuật hồi quy thông thường Khi số lượng đầu vào được mở rộng, tổng các thông

số ước lượng cũng tăng lên, giả định rằng mỗi biến đầu vào có một sản phẩm biên tốt nhất

2.5 Các nghiên cứu thực nghiệm:

2.5.1 Nghiên cứu trên thế giới:

Nghiên cứu “Kinh tế của sản xuất thuốc lá tại huyện Swabi” của Qamar và Idress (2006) nhằm ước tính doanh thu thuần từ cây thuốc lá ở huyện Swabi Mẫu nghiên cứu gồm 100 nông dân lựa chọn thông qua lấy mẫu ngẫu nhiên, những người được phỏng vấn thông qua một người hỏi Thuốc lá được trồng trên 656 mẫu Anh Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu có một sự gia tăng đơn giá mỗi kg và số lượng sản xuất, lợi nhuận sẽ tăng 1280,672 và 42234 rupee Tương tự như vậy với một sự gia

Trang 26

tăng đơn vị trong chi phí sản xuất, lợi nhuận sẽ giảm 0,978 rupee Các mô hình ước tính đã cho kết quả tốt trong sản lượng nói chung Mô hình nghiên cứu có dạng:

Nghiên cứu “Ảnh hưởng của vốn con người đến năng suất nông nghiệp và thu nhập của hộ nông dân tại Cameroon” của Djomo và Sikod (2012) Nghiên cứu

sử dụng phương pháp đánh giá năng suất nông nghiệp, xây dựng mô hình biến ngẫu nhiên và xác định lợi nhuận trên vốn con người Nghiên cứu sử dụng số liệu do Viện Thống kê quốc gia khảo sát với 4275 hộ gia đình ở nước Cameroon Kết quả nghiên cứu cho thấy thêm một năm kinh nghiệm và trình độ giáo dục làm tăng năng suất nông nghiệp Tuy nhiên, thêm một năm kinh nghiệm bình phương biểu thị rằng các nhà sản xuất giảm mức độ của mình không hiệu quả Trong khi thêm một đơn vị giáo dục làm giảm mức độ của sự kém hiệu quả Ngoài ra, thêm một năm của giáo dục và nhiều năm kinh nghiệm bình phương làm tăng thu nhập của nông dân Mô hình nghiên cứu có dạng:

Lnyi = aj + ∑ βilnxij + α1nivinsj + α2formatj + α3expj + α4expj2

Trong đó: y là thu nhập nông hộ ; x bao gồm: Tổng diện tích, số lao động, chi phí phân bón, chi phí thuốc trừ sâu, tài sản, chi phí lao động, chi phí khác và chi phí hạt giống; nivins là số năm đi học chủ hộ; format là tham gia tập huấn; exp là năm kinh nghiệm

Nghiên cứu “Yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng bông tại phía Bắc Ghana” của Mumin và Bonsu (2012) đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng bông trong khu vực phía Bắc của Ghana Mẫu nghiên cứu gồm 200 nông dân trồng bông đã

Trang 27

được phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên Kết quả nghiên cứu đã tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng bông: kinh nghiệm và trình độ học vấn có mối quan

hệ cùng chiều với sản lượng bông; Số lượng hạt giống và phân bón được sử dụng là đầu vào ảnh hưởng quan trọng đến sản lượng bông và có mối quan hệ cùng chiều với sản lượng bông; việc sử dụng thuốc cũng ảnh hưởng đến sản lượng bông; lao động cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng bông và có quan hệ cùng chiều; việc liên hệ với các đại lý phân bón giống cũng tác động đến sản lượng bông Kết quả cũng cho thấy giảm lợi nhuận Mô hình nghiên cứu có dạng:

lnQ = lnβ0 + β1lnLab + β2lnFsize + β3lnFert + β4lnEdu + β5lnExt + β6lnExp +

β7lnSd + β8lnFagp + β9lnSpray + β10Ldo + β11Mkt + β12Loc + β13Gend + β14Bon + u

Trong đó: Q là sản lượng bông; Lab là số lao động; Fsize là quy mô trang trại; Fert là số lượng phân bón; Edu là trình độ; Ext là thông tin liên lạc; Exp là số năm kinh nghiệm; Sd là số lượng giống; Fagp là quy mô hộ; Spray là số lượng dùng thuốc; Ldo là sở hữa đất; Mkt là thị trường; Loc là khu vực sống; Grend là giới tính; Bon là cơ giới

Ngiên cứu “Năng suất cây trồng , suy thoái đất và nghèo ở đồng bằng sông phía Bắc, Nigeria” của Aigbe và Isiorhovoja (2013) Nghiên cứu đã xem xét mối liên

hệ giữa năng suất cây trồng, suy thoái đất, và đói nghèo ở các khu nông nghiệp đồng bằng Bắc Bộ, Nigeria Các giả thuyết là không có mối quan hệ đáng kể giữa năng suất cây trồng, suy thoái đất, và đói nghèo ở khu vực nghiên cứu Nghiên cứu lấy mẫu phân tầng được sử dụng để thu thập dữ liệu từ 150 hộ Dữ liệu được phân tích bằng tỷ lệ phần trăm và hồi quy logit Kết quả nghiên cứu cho thấy, qui mô hộ có tác dụng tích cực nhưng tỷ lệ phụ thuộc, thu nhập của hộ và thông tin về nông nghiệp có tác dụng tiêu cực Tất cả các biến quan trọng thì tích cực liên quan đến năng suất cây trồng của nông dân Mô hình nghiên cứu có dạng:

Trang 28

Nghiên cứu “Đặc điểm của canh tác lúa và thị trường gạo nông thôn ở Bangladesh: Bằng chứng từ cuộc khảo sát” của Talukder và Chile (2014) đã sử dụng

dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát với 60 hộ Nghiên cứu cho thấy rằng

tự do hóa thương mại nông nghiệp nông dân trồng lúa có thể tiếp cận đầu vào rẻ hơn như tưới tiêu, phân bón, thuốc và hạt giống, và dẫn đến việc chuyển đổi công nghệ trong canh tác lúa Việc chuyển đổi công nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi cấu trúc chính trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể về năng suất lúa Sản lượng bình quân mỗi ha và tổng sản lượng lúa tăng, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể trong việc cung cấp gạo ở thị trường trong nước, kết quả là giảm đáng kể giá gạo Nghiên cứu xác định thất bại thị trường gạo trên thị trường trong các hình thức kiểm soát đối với thị trường gạo của tập đoàn thương nhân gạo Nghiên cứu này cho rằng nông dân qui mô nhỏ mất mát cao hơn so với nông dân qui mô lớn từ thị trường không hoàn hảo vì họ chủ yếu bán gạo trong mùa cao điểm với giá thấp hơn và mua lúa trong mùa mất mùa với giá cao hơn

Nghiên cứu của Bua và Ojirot (2014) đã sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát với 50 người trả lời bao gồm (40 nông dân, chính trị 4 và 6 nhân viên kỹ thuật) ở huyện Pallisa nước Uganda Kết quả cho thấy rằng gạo là lương thực quan trọng và nguồn thu nhập trong quận đóng góp 34% và 36% về nguồn thức ăn và thu nhập tương ứng Gần 50% số người trả lời kiếm được ít nhất 400.000 UGX / năm

từ việc bán gạo trong đó có 32% là chi cho nhu cầu hộ gia đình Tuy nhiên, thiếu vốn, sâu bệnh phá hoại và sử dụng giống xấu sẽ làm những hạn chế trong trồng lúa

Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến các nông trại quy mô nhỏ ở miền Nam Trinidad & Tobago” của Andrews và Pemberton (2014) đã xem xét một số yếu

tố tác động đến lợi nhuận của nông trại quy mô nhỏ tại Trinidad và Tobago trong vùng biển Caribbean Nghiên cứu đã điều tra 44 hộ và 171 công ty trong khu vực Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng biến công nghiệp về hiệu quả lợi nhuận Biến này cùng với nông nghiệp và các biến kinh tế-xã hội đã được đưa vào một hàm sản xuất tăng cường lợi nhuận biên giới ngẫu nhiên Ý nghĩa của các hệ số đã được thử nghiệm cũng như việc tính toán độ co giãn của lợi nhuận đối với mức lương với Nghiên cứu cho thấy một tác động tiêu cực đáng kể của giá lương trên lợi nhuận.Ngoài ra tuổi của người nông dân bị ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, trong khi số năm kinh nghiệm đã có một tác động tích cực.Tuy nhiên, công nghiệp đô thị

Trang 29

không ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận Những người nông dân này có hiệu suất lợi nhuận trung bình của 48,4% Mô hình nghiên cứu có dạng:

từ 105 hộ Chi phí trồng cao nhất trên trang trại lớn (29.379,88 R / ha) so với trang trại trung bình (26.155,99 R / ha) và trang trại nhỏ (21.942,80 R / ha) Tổng thu nhập trung bình từ canh tác lúa mì ở các trang trại là 50.166,54 R / ha, trong khi tổng thu tối đa của trang trại lớn (55.817,55 R / ha) tiếp theo là trung bình (50.191,20 R / ha)

và trang trại nhỏ (44.490,87 R / ha) Tỷ lệ chi phí lợi ích là cao nhất trên trang trại nhỏ (1: 2,027) so với trung bình (1: 1,918) và trang trại lớn (1: 1,899) Nghiên cứu cũng cho rằng sản lượng tiềm năng không thể đạt được do hạn chế sản xuất như thiếu

cơ sở thử nghiệm đất, thiếu hiểu biết về các biện pháp bảo vệ thực vật, thiếu kiến thức, thiếu lao động, thiếu điện, thiếu vốn, thiếu sự đào tạo thích hợp, vấn đề bệnh tật, thiếu thông tin cho năng suất hạt giống và thiếu phân bón

2.5.2 Nghiên cứu tại Việt Nam:

Nghiên cứu “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất lúa ở tỉnh An Giang” của Lê Nguyễn Đoan Khôi và Nguyễn Ngọc Vàng (2012) đã thực hiện khảo sát 120 nông hộ, tập trung phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng lúa Sử dụng hàm lợi nhuận để phân tích biến phụ thuộc lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: lợi nhuận của nông hộ phụ thuộc chủ yếu vào các khoản chi phí cũng như điều kiện kinh tế xã hội tại nơi mà nông hộ đang sinh sống Do đó, trong nghiên cứu này, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình được ước lượng thông qua công cụ hồi qui tương quan nhằm mục đích xác định mối quan hệ giữa lợi nhuận của mô hình và các yếu tố giải thích Kết quả nghiên cứu thấy rằng các nông

hộ trong mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ở xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành, tỉnh An

Trang 30

Giang có hiệu quả sản xuất cao hơn và ổn định hơn so với các nông hộ ngoài mô hình, làm tăng thu nhập, lợi nhuận và giảm rủi ro sản xuất cho nông hộ Mô hình nghiên cứu có dạng như sau:

Y = α0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 + β5X5 + β6X6 + β7X7 + β8X8

Trong đó: Y là lợi nhuận/ha; X1 là diện tích đất canh tác; X2 là trình độ học vấn của chủ hộ; X3 là số năm kinh nghiệm trồng lúa; X4 là chi phí giống; X5 là chi phí phân bón; X6 là chi phí thuốc; X7 là chi phí thuê lao động; X8 là giá bán

Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ nông dân tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” của Nguyễn Khánh Doanh và cộng sự (2014) thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của các nông hộ người nghèo tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 200 mẫu ngẫu nghiên đã được lựa chọn tại 5 xã của huyện Phú Lương Điều tra được tiến hành lặp lại 2 lần vào năm 2007 và 2012 Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trong mô hình như: trình độ lao động của chủ

hộ, chi phí cho trồng trọt, chi phí cho chăn nuôi, diện tích sản xuất của hộ và số lao động của hộ đều có tác động đến thu nhập của hộ Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy có sự ảnh hưởng của biến dân tộc tới thu nhập của hộ Mô hình nghiên cứu có dạng: Y = AX1b1*X2b2*X3b3*X4b4*X5b5*eα1D1 + U

Trong đó: Y là thu nhập bình quân hộ; A là hệ số của mô hình Các biến độc lập: X1 là trình độ học vấn của chủ hộ; X2 là chi phí cho trồng trọt; X3 là chi phí cho chăn nuôi; X4 là diện tích đất sản xuất của hộ; X5 là lao động của hộ và D là biến giả về dân tộc; U là sai số ngẫu nhiên cứu mô hình

Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thu nhập của nông hộ ở An Giang” của Nguyễn Lan Duyên (2014) sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để ước lượng mô hình hồi quy nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông

hộ ở An Giang trên cơ sở hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập từ 598 nông hộ được chọn ngẫu nhiên Kết quả ước lượng cho thấy các yếu tố như trình độ học vấn, diện tích đất, thời gian cư trú tại địa phương, khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm, lượng vốn vay, lãi suất và số lao động có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở An Giang Từ

đó, bài viết đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ Mô hình nghiên cứu có dạng:

Trang 31

THUNHAP= β0 + β1HOCVAN + β2DIENTICHDAT + β3TGCUTRU + β4LAODONG + β5VITRIXH + β6KNVAY + β7KCDOTHI + β8TINDUNG +

Nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long” của Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011) tiến hành điều tra trực tiếp từ 150 hộ Khmer ở tỉnh Trà Vinh, 90 hộ Chăm ở tỉnh An Giang và áp dụng mô hình phân tích hồi qui tuyến tính cho thấy, các nhân tố tác động đến thu nhập bình quân/người của hộ dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long là: trình độ học vấn của chủ hộ, trình độ học vấn của lao động trong hộ, số nhân khẩu trong hộ, số hoạt động tạo thu nhập của hộ, độ tuổi của lao động trong hộ

và tiếp cận với các chính sách hỗ trợ Trong đó, nhân tố số nhân khẩu và độ tuổi của lao động trong hộ tỷ lệ nghịch với thu nhập bình quân/người của hộ dân tộc, nhân tố

số hoạt động tạo ra thu nhập của hộ có tác động mạnh nhất đến thu nhập bình quân/người của hộ dân tộc thiểu số ở Đồng bằng sông Cửu Long Mô hình nghiên cứu có dạng: Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + B4X4 + B5D5 + B6D6 + B7D7 + ε

và 2011 Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: trình độ của chủ hộ, chi phí cho trồng trọt, chi phí cho chăn nuôi, diện tích canh tác, số lao động của hộ đều có tác động cực tới thu nhập của hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy dân tộc Kinh có khả

Trang 32

năng tạo ra thu nhập nhiều hơn các hộ người dân tộc khác Căn cứ vào kết quả nghiên cứu một số các giải pháp đã được kiến nghị Mô hình nghiên cứu có dạng:

Y = AX1b1*X2b2*X3b3*X4b4*X5b5*eα1D1 + U

Trong đó: Y là thu nhập bình quân hộ; A là hệ số của mô hình Các biến độc lập: X1 là trình độ học vấn của chủ hộ; X2 là chi phí cho trồng trọt; X3 là chi phí cho chăn nuôi; X4 là diện tích đất sản xuất của hộ; X5 là lao động của hộ và D

là biến giả về dân tộc; U là sai số ngẫu nhiên cứu mô hình

Nghiên cứu “Hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mía nguyên liệu tỉnh Trà Vinh” của Trần Lợi (2012) đã khảo sát 200 hộ trong vùng mía nguyên liệu của tỉnh Trà Vinh (bao gồm 150 hộ huyện Trà Cú, 30 hộ huyện Tiểu Cần, 20 hộ huyện Duyên Hải) Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống

kê mô tả, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, hàm sản xuất Cobb- Douglas, các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Mía nguyên liệu tỉnh Trà Vinh Kết quả nghiên cứu cho thấy kinh nghiệm sản xuất, tập huấn và số lần tập huấn có tác động tích cực đến năng suất mía Trong đó vốn và ngày công lao động có tác dụng tích cực đến sản lượng đầu ra Mô hình nghiên cứu có dạng:

Mô hình ước lượng hàm sản xuất:

LnQ = α + B1LnK + B2LnL

Trong đó: Q là sản lượng; K là vốn; L là lao động

Mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất:

Y = α + B1X1 + B1X2 + B1X3 + B1X4 + B1X5

Trong đó: Y là năng suất; X1 là tuổi chủ hộ; X2 là trình độ học vấn; X3 là kinh nghiệm sản xuất; X4 là tập huấn; X5 là số lần tập huấn

Trang 33

2.6 Nhận xét về các nghiên cứu thực nghiệm:

Bảng 2.1: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới

mẫu

Kết quả nghiên cứu

1 Sharma và cộng sự

(2007)

360 Loại gia đình: +; cơ sở giao thông vận

tải: +; quy mô hộ: +; diện tích đất: -

2 Talukder và Chile (2014) 60 Tự do hóa thương mại: +; chuyển

đổi công nghệ: +

3 Ahirwar và cộng sự (2015) 105

Chi phí canh tác:+; lợi nhuận: +; hạn chế thị trường: -;thiếu cơ sở thử nghiệm đất:-; thiếu biện pháp bảo vệ thực vật: -; thiếu kiến thức:- ; thiếu lao động:-; thiếu điện:-; thiếu vốn:-, thiếu sự đào tạo:-; bệnh tật:-; thiếu thông tin năng suất hạt giống:-;

thiếu phân bón:-

4 Bua và Ojirot (2014)

50 Gạo: +; nguồn thu nhập: +; thiếu

vốn:-, sâu bệnh phá hoại: - ; giống xấu: -

5 Qamar và Idress (2006) 100 Giá bán:+; tổng sản lượng:+; tổng chi phí:-

6 Djomo và Sikod (2012) 4275 Năm kinh nghiệm:+; trình độ giáo

dục:+

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 34

Bảng 2.2: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam

1 Lê Nguyễn Đoan

3

Nguyễn Lan Duyên

Trình độ học vấn:+; diện tích đất:+; thời gian cư trú tại địa phương:+; khoảng cách

từ nơi ở đến trung tâm:-; lượng vốn vay:+; lãi suất:-; số lao động:-

5

Nguyễn Thị Gấm và

Trình độ chủ hộ:+; chi phí cho trồng trọt: +;chi phí cho chăn nuôi:+; diện tích canh tác:+; số lao động của hộ:+; dân tộc:-

Nhìn chung các nghiên cứu Quốc tế và Việt Nam đã chỉ ra: (i) bằng chứng chi phí tác động đến lợi nhuận trong sản xuất ngành trồng trọt và (ii) các tác động khác

Trang 35

nhau của chi phí đến lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên cho đến nay, theo tìm hiểu tác giả thì hiện nay trên thế giới và tại Việt Nam còn có rất ít công trình nghiên cứu trên cây trồng thanh long và nghiên cứu theo dạng tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí Nghiên cứu này, tác giả dùng bộ sơ cấp, điều tra khảo sát, sử dụng phiếu điều tra

để thu thập thông tin phục vụ phân tích sâu và nghiên cứu theo dạng tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí từ những hộ trồng thanh long tỉnh Bình Thuận

2.7 Mô hình nghiên cứu đề nghị:

Từ mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, qua lý thuyết, các nghiên cứu trước

và điều kiện, tình hình thực tế ở tỉnh Bình Thuận làm cơ sở để tác giả đi vào xây dựng mô hình kinh tế lượng xác định mối tương quan giữa nhiều biến độc lập và một biến phụ thuộc, do đó mô hình nghiên cứu tổng quát đề nghị cho luận văn này:

Y = β 0 + β 1X1i + β 2X2i + β 3X3i + ε (2.15)

Biến phụ thuộc: Y = Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí

Biến độc lập: Các X1i, X2i, X3i : các véc tơ biến giải thích

vi thế giới và Việt Nam Nghiên cứu đã trình bày những khía cạnh của ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đồng thời phát hiện nhiều nội dung ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp chưa được nghiên cứu Cuối cùng là đề xuất mô hình phân tích hồi quy Chương 2 làm cơ sở để xây mô hình hồi quy cho nghiên cứu trong Chương 3 Cuối cùng là đề xuất mô hình phân tích hồi quy

Trang 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Trong chương này, nghiên cứu đề cập đến phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu Phần thứ nhất mô tả vắn tắt phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Phần thứ hai trình bày mô hình nghiên cứu trong luận văn bao gồm: Mô hình nghiên cứu tổng quát, mô tả các biến trong mô hình hồi quy, kỳ vọng dấu, khung phân tích nghiên cứu và quá trình phân tích hồi quy Phần thứ ba trình bày dữ liệu nghiên cứu, bao gồm cách lấy dữ liệu nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và cách xử lý dữ liệu Phần cuối cùng là kết luận của Chương 3

3.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

3.1.1 Hệ số co giãn sản lượng MPP, APP:

Hệ số co giãn sản lượng là hệ số thể hiện sự co giãn đầu ra theo từng yếu tố đầu vào Xuất phát từ công thức Q = AK L với 0 <α, β < 1 Hệ số co giãn sản lượng theo vốn K là= × ( ) , công thức này thể hiện khi lượng vốn tăng thêm 1%, các yếu khác không đổi, thì sản lượng tăng thêm α % Hệ số co giãn sản lượng

theo lao động L là β = × , công thức này thể hiện khi sản lượng lao động tăng thêm 1%, các yếu khác không đổi, thì sản lượng tăng thêm β % Sản phẩm biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên (MPPL= Q⁄ L, MPPK = Q⁄ K) Sản phẩm trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm sản xuất tính trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất

đó (APPL = Q/L, APPK = Q/K)

3.1.2 Tính lượng yếu tố đầu vào tối ưu:

Phân tích hàm lợi nhuận: Lợi nhuận của nông dân bằng tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC)

Ngày đăng: 25/11/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 2.2 Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Trang 34)
Hình 2.1: Hàm chi phí và hàm - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Hình 2.1 Hàm chi phí và hàm (Trang 37)
Bảng 3.1: Căn cứ chọn biến cho đề tài - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 3.1 Căn cứ chọn biến cho đề tài (Trang 39)
Bảng 3.2: Kỳ vọng về dấu các biến trong mô hình hồi quy - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 3.2 Kỳ vọng về dấu các biến trong mô hình hồi quy (Trang 40)
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 3.3 Phân bổ mẫu điều tra (Trang 42)
Bảng 4.1: Đặc điểm chung của chủ hộ nông dân năm 2015 - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 4.1 Đặc điểm chung của chủ hộ nông dân năm 2015 (Trang 44)
Bảng 4.2 trình bày tóm tắt về số năm kinh nghiệm, quy mô hộ gia đình và tình  trạng chủ hộ có tham gia tập huấn các lớp kiến thức nông nghiệp hay không - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 4.2 trình bày tóm tắt về số năm kinh nghiệm, quy mô hộ gia đình và tình trạng chủ hộ có tham gia tập huấn các lớp kiến thức nông nghiệp hay không (Trang 44)
Bảng 4.3, nêu tóm tắt về thông tin tài chính của hộ nông dân trồng thanh long  tỉnh  Bình  Thuận - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 4.3 nêu tóm tắt về thông tin tài chính của hộ nông dân trồng thanh long tỉnh Bình Thuận (Trang 45)
Bảng 4.5 trình bày tóm tắt thông tin thu nhập hộ nông dân năm 2015. Trung  bình  năm  2015  tổng  doanh  thu  của  một  hộ  gia  đình  trồng  thanh  long  khoảng  740  triệu đồng, tổng doanh thu của hộ nông dân thấp nhất khoảng 80 triệu đồng và tổng  doan - Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận
Bảng 4.5 trình bày tóm tắt thông tin thu nhập hộ nông dân năm 2015. Trung bình năm 2015 tổng doanh thu của một hộ gia đình trồng thanh long khoảng 740 triệu đồng, tổng doanh thu của hộ nông dân thấp nhất khoảng 80 triệu đồng và tổng doan (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm