1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu

74 277 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 658 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÖÔNG I : NHÖÕNG LYÙ LUAÄN CHUNG VEÀ KEÁ TOAÙN NGUYEÂN LIEÄU VAÄT LIEÄU – COÂNG CUÏ DUÏNG CUÏ 1.1 Nhöõng vaán ñeà chung veà keá toaùn NLVLCCDC: 1.1.1 Khaùi nieäm, ñaëc ñieåm cuûa NLVLCCDC: 1.1.1.1 Khaùi nieäm, ñaëc ñieåm cuûa NLVL : Khaùi nieäm : Vaät lieäu laø ñoái töôïng lao ñoäng ñöôïc theå hieän döôùi daïng vaät hoùa laø moät trong nhöõng yeáu toá cô baûn cuûa quaù trình saûn xuaát kinh doanh, aûnh höôûng tröïc tieáp ñeán chaát löôïng cuûa saûn phaåm ñöôïc saûn xuaát. Vaät lieäu laø cô sôû vaät chaát caáu thaønh neân thöïc theå saûn phaåm. Ñaëc ñieåm : Trong quaù trình tham gia hoaït ñoäng saûn xuaát kinh doanh döôùi taùc ñoäng cuûa lao ñoäng vaø tö lieäu lao ñoäng, vaät lieäu bò tieâu hao toaøn boä vaø thay ñoåi hình thaùi vaät chaát ban ñaàu ñieàu naøy coù yù nghóa laø : Vaät lieäu thay ñoåi, hình thaùi vaät chaát ban ñaàu khi tham gia vaøo quaù trình saûn xuaát. Vaät lieäu chuyeån dòch moät laàn toaøn boä giaù trò vaøo giaù thaønh saûn phaåm. Vaät lieäu chæ tham gia vaøo moät chu kyø saûn xuaát. Thoâng thöôøng trong caáu taïo cuûa quaù trình saûn phaåm thì chi phí veà vaät lieäu chieám tyû troïng khaù lôùn, neân vieäc söû duïng tieát kieäm vaät lieäu vaø söû duïng ñuùng muïc ñích, ñuùng keá hoaïch coù yù nghóa quan troïng trong vieäc haï thaáp giaù thaønh saûn phaåm vaø thöïc hieän toát keá hoaïch saûn xuaát kinh doanh. 1.1.1.2Khaùi nieäm, ñaëc ñieåm coâng cuï, duïng cuï : Khaùi nieäm : Coâng cuï duïng cuï, bao goàm caùc loaïi tö lieäu lao ñoäng ñöôïc söû duïng cho caùc hoaït ñoäng SXKD khaùc nhau nhöng khoâng ñuû tieâu chuaån trôû thaønh TSCÑ. Tham gia nhieàu mlaàn vaøo quaù trình saûn xuaát. Giöõ nguyeân hình thaùi ban ñaàu cho ñeán khi hö hoûng. Gía trò keát chuyeån 1 laàn vaø phaân boá nhieàu laàn trong quaù trình saûn xuaát. 1.1.2 Yeâu caàu quaûn lyù NLVLCCDC : Xuaát phaùt töø vai troø, ñaëc ñieåm cuûa NLVLCCDC trong quaù trình tham gia saûn xuaát kinh doanh ñoøi hoûi phaûi quaûn lyù chaët cheõ ôû moïi giai ñoaïn töø thu mua, vaän chuyeån, baûo quaûn, söû duïng vaø döõ tröõ saûn xuaát. NLVLCCDC laø taøi saûn döï tröõ saûn xuaát thöôøng bieán ñoäng. Caùc doanh nghieäp phaûi thöôøng xuyeân tieán haønh mua NLVLCCDC ñeå ñaùp öùng kòp thôøi quaù trình saûn xuaát cheá taïo saûn phaåm vaø caùc nhu caàu khaùc trong doanh nghieäp. ÔÛ khaâu thu mua ñoøi hoûi phaûi quaûn lyù veà khoái löôïng chaát löôïng, quy caùch, chuûng loaïi, giaù mua vaø chi phí thu mua, theo ñuùng tieán ñoä thôøi gian phuø hôïp vôùi tình hình saûn xuaát cuûa doanh nghieäp . Vieäc toå chöùc kho taøng, beán baõi trong bò ñaày ñuû caùc phöông tieän caàn ño, thöïc hieän ñuùng cheá ñoä baûo quaûn, ñoái vôùi töøng NLVLCCDC traùnh hö hoûng, maát maùt, hao huït ñaûm baûo an toaøn laø trong yeâu caàu quaûn lyù vôùi NLVLCCDC. Trong khaâu söû duïng ñoøi hoûi phaûi thöïc hieän söû duïng hôïp lyù tieát kieäm treân cô sôû caùc ñònh möùc, döï toaùn chi phí nhaèm haï thaáp chi phí vaät lieäu trong quaù giaù thaønh saûn phaåm, taêng thu nhaäp tích luõy cho doanh nghieäp . ÔÛ khaâu döï tröõ doanh nghieäp phaûi xaùc ñònh ñöôïc ñònh möùc, döõ tröõ toái ña, toái thieåu cho töøng loaïi NLVLCCDC ñaûm baûo cho quaù trình saûn xuaát kinh doanh ñöôïc bình thöôøng, khoâng ñöôïc ngöng treä, giaùn ñoaïn do vieäc cung öùng hoaëc gaây tình traïng öù ñoïng voán do döï tröõ quaù nhieàu.

Trang 1

CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1- Những vấn đề chung về kế toán NLVL-CCDC:

1.1.1- Khái niệm, đặc điểm của NLVL-CCDC:

1.1.1.1- Khái niệm, đặc điểm của NLVL :

*Khái niệm :

Vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

Vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm

* Đặc điểm :

Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh dưới tác động của lao động và tư liệu lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu điều này có ý nghĩa là :

- Vật liệu thay đổi, hình thái vật chất ban đầu khi tham gia vào quá trình sản xuất

- Vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào giá thành sản phẩm

- Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất

Thông thường trong cấu tạo của quá trình sản phẩm thì chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn, nên việc sử dụng tiết kiệm vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

1.1.1.2-Khái niệm, đặc điểm công cụ, dụng cụ :

Trang 2

* Khái niệm :

Công cụ dụng cụ, bao gồm các loại tư liệu lao động được sử dụng cho các hoạt động SXKD khác nhau nhưng không đủ tiêu chuẩn trở thành TSCĐ

- Tham gia nhiều mlần vào quá trình sản xuất

- Giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hư hỏng

- Gía trị kết chuyển 1 lần và phân bố nhiều lần trong quá trình sản xuất

1.1.2- Yêu cầu quản lý NLVL-CCDC :

- Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của NLVL-CCDC trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi giai đoạn từ thu mua, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và dữ trữ sản xuất

NLVL-CCDC là tài sản dự trữ sản xuất thường biến động Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành mua NLVL-CCDC để đáp ứng kịp thời quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp

- Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với tình hình sản xuất của doanh nghiệp

- Việc tổ chức kho tàng, bến bãi trong bị đầy đủ các phương tiện cần đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản, đối với từng NLVL-CCDC tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt đảm bảo an toàn là trong yêu cầu quản lý với NLVL-CCDC

- Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp chi phí vật liệu trong quá giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp

Ở khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định được định mức, dữ trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại NLVL-CCDC đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, không được ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng

Trang 3

1.1.3- Nhiệm vụ của kế toán NLVL-CCDC

Qủan lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở doanh nghiệp Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý vật liệu, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :

-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng vật liệu và CCDC nhập xuất tồn kho NLVL-CCDC tiêu hao sử dụng cho sản xuất

-Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NLVL-CCDC, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập, xuất Thực hiện đầy đủ, đúng chế độ hạch toán ban đầu về NLVL-CCDC (lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các loại sổ sách, thẻ chi tiết về NLVL-CCDC đúng chế độ, đúng phương pháp quy định giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo trong công tác kế toán, trong phạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất NLVL-CCDC, loại định mức dự trữ, định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp, xử lý kịp thời NLVL-CCDC thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất, ngăn ngừa việc sử dụng NLVL-CCDC phi pháp, lãng phí

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại NLVL-CCDC theo chế độ quy định của nhà nước, lập báo cáo kế toán về NLVL-CCDC phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế

1.1.4- Phân loại NLVL-CCDC

1.1.4.1- Phân loại NLVL :

Việc sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lý vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu

Trang 4

cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu cần phải có các cách phân loại thích hợp.

Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật liệu thì vật liệu được chia thành các loại :

+ Vật liệu chính : Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm như : Xi măng, sắt, thép, …

+ Vật liệu phụ : Bao gồm các loại vật liệu được sủ dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vật liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm…

+ Nhiên liệu bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất (nấu, luyện, sấy ủi, hấp …)

Như : Than, củi, xi măng, dầu, khí đốt …

+ Phụ tùng thay thế : Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sữa chữa các loại TSCĐ là máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản :gồm các loại vật liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích xây dựng cơ bản

+ Phế liệu : là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản cố định có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài

+ Các loại vật liệu khác : bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vật liệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu được trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản

Trang 5

+ Vật liệu mua ngoài

+ Vật liệu tự sản xuất

+ Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, nhận vốn góp …)

1.1.4.2- Phân loại CCDC :

CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau cũng có sự phân chia khác nhau, song nhìn chung CCDC được chia thành các loại như sau :

- Dụng cụ đồ nghề

- Dụng cụ quản lý

- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động

- Khuôn mẫu đúc các loại

- Lán trại tạm thời

- Các loại bao bì để đựng hàng hóa

Trong công tác quản lý, CCDC chia thành 3 loại

- CCDC lao động

- Bao bì luân chuyển

- Đồ dùng cho thuê

Ngoài ra có thể phân chia dụng cụ đang dùng và CCDC trong kho

1.1.5- Đánh giá VL-CCDC theo giá thực tế :

1.1.5.1- Gía thực tế của VL-CCDC nhập kho :

- Đối với NLVL-CCDC mua ngoài

- Đối bới NLVL, CCDC tự sản xuất : giá thực tế vật liệu nhập kho được tính theo giá thành sản xuất cảu VL-CCDC từ sản xuất

- Đối với VL-CCDC thuê ngoài chế biến :

Gía thực tế = Gía thực tế NLVL,CCDC + Tiền thuê + Chi phí liên quan

Trang 6

nhập kho xuất chế biến chế biến thuê chế biến

- Đối với NLVL-CCDC nhận vốn góp từ các đơn vị tham gia liên doanh, giá thực tế nhập kho là giá thoả thuận do các bên xác định

- Đối với NLVL-CCDC được biếu tặng : giá thực tế nhập kho là giá thị trường tương đương

1.1.5.2- Gía thực tế của NLVL-CCDC xuất kho :

Đối với vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp vào yêu cầu quản lý và trình độ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sau :

- Phương pháp thực tế đích danh :

Theo phương pháp này NLVL-CCDC được xác định theo giá trị, theo đơn chiếc hay từng lô và được giữ nguyên tử lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng

Phương pháp này sử dụng với các loại NLVL-CCDC có giá trị cao và tính cá biệt

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này số NLVL-CCDC nhập vào kho trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau thì giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của NLVL-CCDC mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế NLVL-CCDC xuất trước và do giá trị CCDC tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số NLVL-CCDC mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc xu hướng giảm

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Trang 7

Gía thực tế NLVL-CCDC xuất kho được tính hết cho lần nhập mới nhất rồi mới tính cho những lần nhập kế tiếp Như vậy, giá thực tế NVL tồn kho sẽ được tính cho những lần nhập kho cũ nhất.

Phương pháp nhập sau xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát

- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá thực tế NLVL-CCDC xuất dùng trong kỳ được hoạch toán theo giá trị bình quân cho từng đợt nhập trong kỳ

Đơn giá bình

quân

NLVL-CCDC

= Gía trị thực tế

NLVL-CCDC tồn đầu kỳ +

Gía trị thực tế của CCDC nhập trong kỳ Số dư NLVL-CCDC

NLVL-tồn kho đầu kỳ +

Số lượng NLVL-CCDC nhập

kho trong kỳ

1.2- Kế toán chi tiết NLVL-CCDC

1.2.1- Chứng từ kế toán sử dụng :

* Các chứng từ bắt buộc :

- Hóa đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa (mẫu 08-VT)

- Hóa đơn kiểm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)

* Các chứng từ hướng dẫn :

- Phiếu xuất khi theo hạn mức (mẫu 04-VT)

Trang 8

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

1.2.2- Kế toán sổ chi tiết NLVL-CCDC :

Kế toán chi tiết NLVL-CCDC phải theo dõi cả về chất lượng số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu theo từng kho, từng người phụ trách vật chất

- Thẻ kho (mẫu số 06-VT) thủ khi ghi về số lượng

- Sổ kế toán chi tiết NLVL-CCDC : Phòng kế toán ghi về số lượng và số tiền

- Sổ đối chiếu luân chuyển : ghi cuối tháng

- Sổ số du NLVL-CCDC

1.2.3- Các phương pháp kế toán chi tiết NLVL-CCDC :

1.2.3.1- Phương pháp thẻ song song :

Sơ đồ phương pháp thẻ song song

Ghi chú :

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

1.2.3.2- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển :

Phiếu nhập kho

vật liệu Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn Phiếu xuất kho

Trang 9

Ghi chú :

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm traGhi định kỳ

Ghi chú :

Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu

1.2.3.4- Phân bổ CCDC :

Phiếu nhập

luân chuyển Phiếu xuất

Bảng kê nhập

Bảng kê xuất

Nhập kho Giấy giao nhận chứng từ nhập Bảng luỹ kế nhập

N-X-TPhiếu xuất Giấy giao nhận chứng từ xuất Bảng luỹ kế xuất

Trang 10

- Phân bổ 1 lần (100%) áp dụng cho các CCDC xuất dùng có giá trị nhỏ thì tính hết 1 lần vào CP SXKD.

- Phân bổ 2 lần (50%) áp dụng cho những CCDC xuất dùng có giá trị tương đối lớn

+ Khi xuất dùng phân bổ 50% giá trị của nó

Mức phân bổ 1 lần = Tổng giá trị CCDC xuất dùng

Bồi thường (nếu có)

- Phân bổ nhiều lần : áp dụng ở CCDC xuất dùng có giá trị lớn (trang bị mới toàn bộ CCDC)

Trong trường hợp này kế toán phải căn cứ vào giá trị CCDC xuất dùng thời gian sử dụng, mức độ thời gian của CCDC và sản xuất để xác định số lần phân bổ và mức phân bổ mỗi lần

Mức phân bổ mỗi lần = Tổng gía trị CCDC xuất dùng

Số lần phân bổ

1.3- Kế toán tổng hợp NLVL-CCDC :

1.3.1- Kế toán tổng hợp NLVL-CCDC theo phương pháp kế toán thường xuyên :

1.3.1.1- Tài khoản sử dụng :

Trang 11

Nội dung : Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NLVL-CCDC hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua chấp nhận mua đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cuối tháng chưa về nhập kho.

+ Số dư bên nợ : Gía trị hàng hóa vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ

* Tài khoản 152 : Nguyên liệu vật liệu

- Nội dung : Tài khoản này được theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các NLVL theo giá thực tế, kế toán có thể mở chi tiếng từng loại, từng nhóm, tài khoản 152 có thể mở tài khoản cấp 2,3 …

- Kết cấu : + Bên nợ phản ánh các nhiệm vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của NLVL

+ Bên có : số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, điều chỉnh giá tạm tính theo giá trị thực tế

+ Số dư bên nợ (nếu có) số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhập hàng

+ Số dư bên có : Số tiền còn phải trả cho người bán

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như tài khoản 311,111, 112, 142, 242…

1.3.1.2- Sơ đồ kế toán tổng hợp NLVL-CCDC :

Trang 12

Sơ đồ kế toán NLVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên

NVL nhập kho do người vốn góp liên doanh, góp vốn cổ phần

TK131

NVL nhập kho do trao đổi hàng

TK 133

Thuế VAT khấu trừ

Thuế GTGT khấu trừ

TK151

NVL đi đường kỳ trước, kỳ này

về nhập kho

SXKD

TK128,222 NVL đem đi góp vốn

liên doanh

TK154 Xuất NVL để gia công

chế biến

TK 138 NVL thiếu phát hiện khi

kiểm kê

Trang 13

1.3.2- Kế toán tổng hợp NLVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ :

1.3.2.1- Tài khoản sử dụng :

* Tài khoản 611 : mua hàng

- Nội dung : Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm VL-CCDC hàng hóa tính theo giá thực tế

- Kết cấu :

+ Bên nợ : giá thực tế của vật tư, hàng hóa tồn đầu kỳ và tăng trong kỳ.+ Bên có : Gía thực tế của vật tư, hàng hóa tồn cuối kỳ và giảm trong kỳ.+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- Có 2 tài khoản cấp 2

TK142,242 Xuất đồ dùng cho thuê

TK111,112,331 Mua CCDC được giảm giá

Phân bổ vào chi phí

Trang 14

6111 : Mua NLVL

6112 : Mua hàng hóa

* Các tài khoản hàng tồn kho : 151, 152, 153 đều được sử dụng nhưng kết cấu khác :

- Kết cấu :

+ Bên nợ : Gía thực tế của NLVL-CCDC tồn cuối kỳ(theo kết quả kiểm kê)

+ Bên có : Kết chuyển giá thực tế của NLVL-CCDC tồn đầu kỳ

1.3.2.2 – Sơ đồ kế toán tổng hợp NLVL-CCDC :

TK331,111,112,138 Chiết khấu hàng mua được hưởng

giảm giá hàng bán bị trả lại

TK 632 Xuất bán

Phân bổ vào chi phí

TK 133

Thuế GTGT khấu trừ

TK 412

Đánh gía tăng

TK 138,111,334 Thiếu hụt do mất

(có biên bản)

TK 412 Đánh giá giảm

Trang 15

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NLVL-CCDC TẠI

CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM

2.1- Tổng quan về công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm :

2.1.1- Qúa trình hình thành và phát triển của công ty :

2.1.1.1- Qúa trình hình thành :

Ngày 1/7/1989 sau khi tách tỉnh Phú Khánh ra thành hai tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa Cơ chế thị trường có sự thay đổi lớn dần đến các thành phần kinh tế khác cũng thay đổi theo, trong đó có sự thay đổi của cơ sở hạ tầng Đứng trước tình hình đó hợp tác xã xây dựng Đồng Tâm tuy đã có những thay đổi lớn song văn không thể cạnh tranh được với thị trường Vì vậy, trong năm

1998 những thành viên của tổ hợp tác xã xây dựng Đồng Tâm đã xin đăngký giải thể với tinh thần lập công ty Đến ngày 17/3/2000 Sở kế hoạch và Đầu tư đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty với tên gọi là “Công

ty TNHH xây dựng Đồng Tâm”

Từ đó công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật cho đến nay

2.1.1.2- Sự phát triển :

Với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ năng lực, kinh nghiệm có hệ thống điều hành giúp việc cho giám đốc như : Kỹ thuật, cấp phát vật tư, kinh doanh, kế toán và các đơn vị thi công đầy đủ chuyên môn và kinh nghiệm, trách nhiệm trong công tác, đảm nhận tham gia triển khai trực tiếp, hiệu quả đúng đắn theo luật đình nhà nước ban hành Ngoài ra Công ty còn công tác vơi các công ty, xí nghiệp khác để hỗ trợ máy móc thiết bị và phương tiện vận chuyển như công ty TNHH Xây dựng Khánh Thuận

Trang 16

Từ khi thành lập công ty đến nay Công ty luôn hoạt động không ngừng, lợi nhuận thu về ngày càng tăng Điều này cho thấy công ty đã, có sự phát triển tương đối khá quan cả về mặt tài chính và vật chất.

* Giới thiệu công ty :

- Tên gọi : Công ty TNHH Xây dựng Đồng Tâm

- Địa chỉ : 387 Hùng Vương, Phường 9, TP Tuy Hòa, Phú Yên

- Điện thoại : 057 – 250044 – 250077

- Fax : 057 – 250044

- Mã số thuế : 44 0027066

- Số tài khoản : 5901 000 000 0223 – ĐTPT

- Gíam đốc : Võ Đông Khánh

- Đơn vị quản lý : Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên

- Vốn điều lệ : 1500 000 000 VNĐ

* Cơ sở pháp lý hoạt động kinh doanh :

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 36 02 000002

- Đăng ký lần đầu 17/3/2000 đăng ký thay đổi lần 5 vào ngày 28/7/2006

- Danh sách thành viên góp vốn

STT Tên thành viên Đăng ký hộ khẩu thường trú Gía trị

vốn góp

Phần vốn góp

1 Võ Đông Khánh Số 108c Lê Lợi-P3-TP.Tuy Hòa,PY 900 60,0

2 Võ Đông Châu Số 108c Lê Lợi-P3-TP.Tuy Hòa,PY 100 6,7

3 Lương Thị Tuyết Số 108c Lê Lợi-P3-TP.Tuy Hòa,PY 500 33,3

* Hình thức hoạt động của công ty :

- Hình thức sở hữu vốn : 100% vốn tư nhân

Trang 17

- Tình hình tổ chức vốn :

Tổng số vốn : 1500000000+ Vốn cố định : 300000000+ Vốn lưu động : 600000000Các quỹ :

+ Quỹ đầu tư và phát triển kinh doanh: 350000000+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi và dự phòng tài chính: 250000000

- Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty : 32 người (30 nam, 2 nữ)

Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)

2.1.2.2- Nhiệm vụ :

Vì đây là công ty TNHH nên quá trình hình thành và đi vào hoạt động có những nhiệm vụ chủ yếu sau :

Trang 18

- Công ty phải kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy phép đồng thời phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của một công ty TNHH.

- Công ty phải tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động

- Bảo vệ vệ sinh môi trường

- Phải thực hiện nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

2.1.3- Đặc điểm về tổ chức sản xuất :

2.1.3.1- Lĩnh vực và quá trình hoạt động :

* Lĩnh vực hoạt động :

- Xây dựng các công trình dân dụng

- Xây dựng các công trình kỹ thuật, công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, các công trình điện nước

- Trang trí nội thất

- Lắp đặt trang thiết bị

- Các công trình kỹ thuật khác

- Kinh doanh nhà hàng khách sạn

* Qúa trình hoạt động :

Trang 19

Công ty đã và đang nhận thầu thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Phú Yên Tất cả các công trình đều thi công hoàn thành đúng tiến độ, đạt yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, qua đó được các chủ đầu tư đánh giá rất cao.

2.1.3.2- Quy trình sản xuất, quy trình công nghệ của công ty :

Lắp đặt hệ thống điện, nước Hoàn thiện Nghiệm thu

(1) Sau khi ký hợp đồng với chủ đầu tư, bộ phận kỹ thuật bắt đầu xem xét địa bàn và san ủi mặt bằng

(2) Dưới sự chỉ huy của đội trưởng đội thi công công nhân sẽ tiến hành theo hồ sơ thiết kế

(3) Sau khi đào móng xong sẽ tiến hành xây móng

(4) Cùng với đó là tiến hành đổ bê tông trụ xây tường xong sẽ tiến hành công đoạn đổ bê tông sàn

(5) Sau đó sẽ tiến hành lợp mái

(6) Trát trần, tường được xem như quá trình xây đã hoàn thành

(7) Chuyển sang hệ thống lắp đặt điện, nước khi đó công ty sẽ có một đội chuyên trách để thực hiện công việc này

(8) Hoàn thiện mặt bằng chung công trình như bồn hoa, cây cảnh, san nền …(9) Sau khi chủ đầu tư và công ty nghiệm thu xong thấy đạt được yêu cầu, công ty bắt đầu làm thủ tục bàn giao công trình cho chủ đầu tư

2.1.4 – Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Trang 20

2.1.4.1- Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý :

Để hoàn thành bàn giao một công trình hay hạng mục công trình đi vào sử dụng, tết công ty phải tiến hành điều đồng tổ chức, quản lý thích hợp tuỳ thuộc vào quy mô, loại hình kinh doanh cũng như đặc điểm và điều kiện sản xuất cụ thể mà công ty thành lập ra các bộ máy quản lý thích hợp được gọi là

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý

2.1.4.2- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban trong công

ty :

- Gíam đốc : Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lý điều hành mọi hoạt động của công ty, cơ quyền quyết định mọi công việc đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể đơn vị

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

Phòng kỹ thuật Phòng tài khoản chính kế toán Phòng kế hoạch vật tư

Trang 21

- Phó giám đốc : Là người trợ lý trực tiếp cho giám đốc, phải chịu trách nhiệm trước Gíam đốc và những công việc giao phó, không được quyết định các công việc chưa có sự uỷ quyền của Giám đốc.

- Phòng tài chính kế toán : Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động SXKD, mọi chỉ tiêu thu nhập của Công ty Phản ánh chính xác các con sẽ thực bằng hạch toán cụ thể, tổ chức ghi chép và bảo quản sổ sách kế toán có hệ thống

- Phòng kỹ thuật : chuyên làm công tác thiết kế, tổ chức thi công, xây dựng các công trình, làm công tác giám định, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu công trình

- Phòng kế hoạch vật tư : Cung ứng vật tư theo kế hoạch SXKD theo tiến độ thi công trao đổi mua bán vật tư trên cơ sở tìm người hàng rẽ, đảm bảo bảo chất lượng

- Đội thi công : Là những người trực tiếp xây dựng công trình làm ra sản phảm, làm công ăn lương Đội có nhiệm vụ tổ chức sản xuất, hoàn thành công trình với tốc độ nhanh nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng tốt và an toàn trong lao động

2.1.5- Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty:

2.1.5.1- Chính sách kinh tế của Nhà nước :

Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi kinh tế hạ tầng ngày càng phát triển vì vậy xây dựng cơ bản là ngành quan trọng tạo TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân

Nhà nước đã ban hành văn bản pháp lý về trách nhiêm và quyền hạn của các cơ quan chức năng tạo điều kiện cho các công ty xây dựng tham gia đấu thầu và tổ chức thi công hoạt động có hiệu quả pháp lý

Trang 22

Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm hoạt động và phát triển trong khuôn khổ của pháp luật thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chính sách Nhà nước Bên cạnh đó, tỉnh Phú yên và các ban ngành đã hỗ trợ giúp đỡ công ty để công ty hoàn thành nhiệm vụ và đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn.

2.1.5.2- Các nhân tố môi trường :

- Vì là công ty xây dựng đặc điểm của sản phẩm là tạo ra các công trình có thời gian thi công lâu do đó sản phẩm chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự như như mưa, nắng, gió, bão, lũ lụt

- Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẫm mỹ xã hội

- Vấn đề ô nhiễm môi trường, chất thải được xử lý Đặc biệt trong vấn đề khai thác phải hợp lý, bảo vệ môi trường là vấn đề công ty luôn quan tâm

2.1.5.3- Yếu tố con người :

Con người là yếu tố quyết định quan trọng sử dụng nguồn lao động địa phương trong tỉnh Công ty góp phần nào giải quyết được việc làm cho một số bộ phận lao động trong tỉnh

- Con người là yếu tố quyết định sự phát triển hay thành bại của công

ty Không chỉ cơ cấu lãnh đạo của công ty đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn, trình độ kỹ thuật để quản lý mà còn phải có trách nhiệm am hiểu pháp luật, nắm bắt được sự thay đổi thị trường, biết sử dụng lao động hiệu quả ứng với từng công việc của họ

Cùng với sự đi lên công ty không ngừng nâng cao đội ngũ cán bộ, công nhân viên Khuyến khích người lao động làm việc hăng say như tăng lương, tăng thêm tiền thưởng, đúng chế độ bảo hiểm đầy đủ thực hiện các biện pháp

an toàn lao động, tạo môi trường thi được để mọi người phát huy tối đa năng lực đóng góp vào sự lớn mạnh của công ty

Trang 23

2.1.5.4- Đối thủ cạnh tranh :

Trong thời gian này trên địa bàn tỉnh Phú Yên có nhiều công ty, doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng, vì vậy để chiếm được vị thế của mình, công ty không ngừng giữ vững uy tín và mở rộng quan hệ với khách hàng

Nâng cao chất lượng sản phẩm, công trình xây dựng hoàn thiện là vấn đề đầu tiên, vì thế công ty đã không ngừng mở rộng đầu tư theo chiều sâu máy móc, thiết bị để tạo công trình có chất lượng để cạnh tranh với các công

ty ngày càng nhiều ở trong và ngoài tỉnh

Tạo uy tín, niềm tin đảm bảo đúng tiến độ thi công, thời gian hợp lý kiến trúc, thẫm mỹ cao… luôn là ưu thế và mục tiêu hoàn thiện của công ty

2.1.6- Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty :

2.1.6.1- Phân tích sự biến động về tài sản :

Bảng 1 : Bản phân tích sự biến động về tài sản

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

Giá trị Giá trị Tuyệt đối Tương đối

I- TSCĐ và ĐTNH 11.846.538.227 16889887821 5043.349.600 42,57% 1- Tiền 898.606.026 87485444 -811.120.582 (-2,64%) 2- Các khoản phải thu 3952.972.453 9626416861 5673.444.408 143,52 3- Hàng tồn kho 1636.603.968 2184936054 548.332.086 33,504 4- Tài sản lưu động khác 5358.355.780 4991049462 -3673.063 6,85 II- TSCĐ và ĐTDH 342.043.493 997120574 655.077.081 191,52

Trang 24

- Do TSCĐ và ĐTDH tăng 655.077.081 đồng 342.043.493) tương ứng tỷ lệ tăng 191,52%.

(997.120.574-Điều này thể hiện sự chuyển đổi lớn của công ty với quy mô ngày càng lớn hơn Công ty đã có sự đầu tư thiết bị, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với xu hướng đi lên

2.1.6.2- Phân tích sự biến động về nguồn vốn :

Bảng 2: Phân tích sự biến động về nguồn vốn

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

Giá trị % Tuyệt đối Tương

đối

I- Nợ phải trả 10.299.814.994 15969658047 5.669.843.000 55,05 1- Nợ ngắn hạn 10.299.814.994 15969658047 5.669.843.000 5,05

II- Nguồn vốn chủ sở

- Nợ phải trả tăng 566.984.3050 đồng 10.299.814.994) tương ứng tăng 55,05% điều này chứng tỏ công ty đã bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay hoặc tăng các khoản chiếm dụng vốn

(155.969.658.047 Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 28.583.622 (1.917.350.348 – 1.888.766.726) tương ứng tăng 1,51% điều này chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt các chính sách bảo toàn và phát triển vốn

2.1.6.3- Phân tích khả năng thanh toán của công ty :

Trang 25

Qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn tồn đọng nhưng phải thu phải trả Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phương thức được áp dụng, chế độ trích nộp các khoản cho ngân sách nhà nước, sự thoả thuận giữa các đơn vị kinh tế.

Tình hình thành toán có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , nếu bị chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ không đủ vốn trang trải cho quá trình hoạt động SXKD nên sẽ dẫn đến kết quả :

Vốn luân chuyển :

Năm 2006 : 11.846.538.227 – 10.299.814.994 = 1546.723.230

Năm 2007 : 16.889.887.821 – 15.969.658.047 = 920.229.780

Vốn luân chuyển năm 2007 so với năm 2006 tăng 626.493.450

(1546.723.230 – 920.229.780) điều này phản ánh khả năng trả nợ khi đến hạn của công ty là cao Tuy nhiên để đánh giá chính xác thì phải xác định:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Năm 2006 : 11.846.538.227 / 10.299.814.994 = 1,15

Năm 2007 : 16.889.887.821 / 15.969.658.047 = 1,06

Hệ số thanh toán hiện hành của công ty năm 2007 so với năm 2006 xấu hơn, điều này chứng tỏ việc huy động vốn của công ty nhiều, đầu tư lớn nên vốn chưa thu hồi hết, vốn còn tồn đọng ở các công trình chưa bàn giao, chưa hoàn thành

2.1.6.4- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay, công ty luôn hoạt động không ngừng, trong 2 năm qua tình hình hoạt động công ty có thể khái quát như sau :

Trang 26

Bảng 3 : Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng doanh thu 4090.403.676 6.396.668.556 2306.264.880 56,38Vốn kinh doanh 1725.288.494 1753.872.116 28.583.622 1,66Lợi nhuận trước thuế 46.213.714 39.699.475 -6514.239 14.096Nộp ngân sách nhà nước 12.939.840 11.115.853 -1823.987 14,090Lợi nhuận sau thuế 33.273.874 28.583.622 -4.690.252 14.096

Nhận xét :

Trong năm 2007 s/v năm 2006 trong doanh thu đã tăng lên 2306.264.880 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 56,38% điều này chứng tỏ công ty đã nhận xây dựng nhiều công trình hơn so với năm trước Những bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế giảm 4.690.252 đồng tương ứng tỷ lệ giảm 14,096% cho thấy công ty đã đầu tư vốn nhưng vẫn chưa thu hồi, vẫn còn tồn đọng ở các công trình chưa hoàn thành

2.1.6.5- Phân tích chỉ tiêu và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 4 : phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 27

- Do việc xây dựng và hoàn thành các công trình năm 06 nhiều hơn 2007.

- Do chi phí vật liệu xây dựng năm 07 tăng cao, mất ổn định làm cho doanh nghiệp thu tăng chi phí lại cao hơn  lợi nhuận giảm

2.1.7-Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển :

2.1.7.1- Thuận lợi :

Với tình hình cả nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển nhiều hơn Do vậy, nhu cầu thị trường về xây dựng là điểm chính để các doanh nghiệp hướng đến, điều này càng khẳng định công ty có thế mạnh hơn các công ty, doanh nghiệp khác về nhân lực cũng như vốn kinh doanh

Đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo về kỹ thuật, tích luỹ nhiều kinh nghiệm Lãnh đạo công ty làm việc với tinh thần cao Cơ cấu bộ máy giản gọn nhẹ, phù hợp với khả năng& trình độ lao động trong công ty luôn được quan tâm cả về vật chất lẫn tinh thần nên làm việc rất nhiệt tình và hiệu quả

2.1.7.3- Phương hướng phát triển trong những năm tới :

Trong thời gian tới để hoạt động ngày càng hiệu quả cao hơn Công ty đề ra một số phương hướng sau :

Trang 28

- Công ty thực hiện xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn tay nghề vững chắc để làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành sản phẩm hợp lý, thu hút được khách hàng.

- Từng bước có kế hoạch đầy đủ trang bị thêm đội ngũ, mở rộng nâng cấp các thiết bị chuyên dùng phù hợp với nhịp điệu của nền khoa học kỹ thuật của xã hội ngày càng phát triển

- Trên cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ với nghĩa vụ của nhà nước, vượt các chỉ tiêu nộp ngân sách, tăng doanh thu cao hơn nữa để tăng thu nhập cho người lao động

- Tranh thủ sự giúp đỡ của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành của Bộ xây dựng, UBND tỉnh, công ty và các ngành hữu quan tạo điều kiện để công ty còn mở rộng, quy mô sản xuất như :

+ Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, đầu tư thêm máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật tạo sản phẩm có chất lượng Hoàn thiện công việc, chưa hoàn thành của công ty và tăng cường quản lý cho ban lãnh đạo công ty

+ Công ty còn tích cực tham gia dự thầu các công trình có giá trị lớn

2.1.8- Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty :

2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty:

Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm là Công ty TNHH mới thành lập nên bộ máy kế toán đơn giản, nhẹ gọn, nhưng vẫn đảm bảo việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi hoạt động của công ty

Trang 29

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.

2.1.8.2- Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

- Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ tổ chức, phân công và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán của công

ty như :

+ Kiểm tra, theo dõi mọi hoạt động liên quan đến tài chính của công ty, nắm bắt các thông tin kinh tế một cách chính xác, hạch toán chi phí đảm bảo theo đúng quy định của Nhà nước về bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn, tiền lương, tiền thưởng … kiểm tra các vấn đề và chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Hàng tháng quý kế toán trưởng có nhiệm vụ kiểm tra các bảng tổng hợp bảng kê chi phí có liên quan và cách hạch toán chi phí của các bộ phận có hợp lý hay chưa, sau đó tiến hành tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện các chế độ thuế phải nộp của Nhà nước cũng như kiểm tra việc lập các báo cáo theo định kỳ

+ Tiến hành phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh tham mưu cho giám đốc về những biện pháp có thể làm giảm chi phí sản xuất, nhằm hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho công ty, từ đó tăng thu nhập đối với người lao động

Kế toán trưởng

Kế toán

vật tư (TSCĐ) tiền lươngKế toán

Kế toán tiêu thụ và tính giá thành Thủ quỹ

Trang 30

- Kế toán vật tư , tài sản cố định:

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, là thành viên trong hội đồng kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho

+ Xác định số lượng vật tư, TSCĐ hiện có nhằm phân bố cho từng công trình hay hạng mục công trình

+ Thường xuyên đối chiếu với phòng vật tư xe máy và tình hình biến động tăng giảm của vật tư, TSCĐ trong kỳ

+ Lập báo cáo chi tiết và tổng hợp tình hình nhập, xuất vật tư trong kỳ cho kế toán tổng hợp lập và trích khấu hao trong kỳ

+ Tham gia hội đồng kiểm kê đánh giá TSCĐ, CCDC theo định kỳ quy định

- Kế toán tiền lương :

Theo dõi chấm công, tính lương, thưởng cho công nhân viên công ty

- Kế toán tiêu thụ và tính giá thành :

Theo dõi việc xuất, nhập, tồn kho NVL & CCDC cho từng công trình, viết phiếu nhập xuất NVL&CCDC và tổng hợp lại các bộ phận chi tiết để tính giá thành từng công trình

- Thủ quỹ :

+ Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện việc thu chi, tồn quỹ tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về qũy

+ Kiểm tra quỹ hằng ngày

+ Thực hiện thu chi khi có chứng từ hợp lý, hợp lệ

2.1.9- Chế độ kế toán áp dụng trong công ty :

2.1.9.1- Hệ thống chứng từ kế toán :

- Chứng từ bắt buộc : là hệ thống chứng từ phản ánh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc các quản lý yêu cầu chặt chẽ mang tính rộng rãi,

Trang 31

tiêu, phản ánh, phương pháp lập và áp dụng thống nhất cho tất cả các thành phần kinh tế.

- Chứng từ hướng dẫn :

Là những chứng từ sử dụng nội bộ trong đơn vị Nhà nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các thành phần kinh tế trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể, có thể sao cho thích hợp với việc ghi chép, đảm bảo tính hợp lý của chứng từ

Luân chuyển chứng từ một cách khoa học hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu suất kế toán Vì vậy, trong công ty các chứng từ liên quan đến bộ phận nào thì bộ phận đó giữ Thông thường được lưu trữ ở các kế toán chi tiết (đó là kế toán giữ các tài khoản, chứng từ được ghi lại theo trình tự ghi sổ) để đối chiếu hoặc kiểm tra khi cần thiết

Công ty TNHH Xây dựng Đồng Tâm là đơn vị hoạt động trên lĩnh vực xây dựng giao thông, thuỷ lợi … Vì vậy, công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ nhằm kiểm tra đối chiếu thuận lợi và đơn giản, kế toán sử dụng các chứng từ do Bộ tài chính quy định sau :

+ Phiếu thu, chi, giấy tạm ứng, giấy thanh toán tiền mặt

+ Phiếu nhập kho, hàng hóa

+ Giấy báo nợ, báo có nhận hàng

+ Các bảng kê thu mua nông lâm chưa qua chế biến

2.1.9.2- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán :

- Công ty áp dụng công tác kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh

- Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, phương pháp tính giá thành giản đơn

- Khấu hao TSCĐ, theo phương pháp đường thẳng

Trang 32

- Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/ năm dương lịch.

- Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên việc kiểm tra công tác kế toán theo hình thức nội bộ công ty

- Tổ chức và lưu trữ chứng từ những chứng từ có liên quan đến việc đối chiếu kiểm tra khi sai sót, do vậy chứng từ tại công ty bảo quản rất ngăn nắp theo tập, theo từng ngăn tủ, có sổ sách rõ ràng Bảo quản và lưu trữ thời gian là 10 năm mới có thể huỷ bỏ chứng từ

2.1.9.3- Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán :

Công ty hiện đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định 1411/QĐ-BTC ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Phần hành kế toán NLVL-CCDC sử dụng các tài khoản sau :

- Tài khoản : 151, 152, 153, 154

- Tài khoản : 111, 112, 331, 133

- Tài khoản : 334, 338

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan khác

2.1.9.4- Tổ chức vận dụng hình thức kế toán :

Việc lựa chọn hình thức kế toán rất có ý nghĩa trong công tác kế toán Chính vì vậy để làm tốt công tác quản lý, theo dõi chặt chẽ tổng hợp được tình hình thanh toán tài chính của công ty Hiện nay công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiếtSỔ CÁI

Bảng cân đối SỔ CÁI

Trang 33

Ghi chú :

Ghi hàng ngày Quan hệ, đối chiếu, kiểm traGhi cuối tháng

2.2- Thực trạng công tác kế toán NLVL-CCDC tại Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm :

2.2.1- Đặc điểm và phân loại NLVL-CCDC tại công ty TNHH Xây dựng Đồng Tâm :

* Đặc điểm :

Vì công ty hoạt động trên lĩnh vực xây dựng nên NLVL-CCDC sử dụng rất đa dạng bao gồm :

Trang 34

Vật liệu chính : Trong công ty chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí công trình Các vật liệu phụ còn rất đa dạng nên việc theo dõi đánh giá NLVL-CCDC ở công ty rất chặt chẽ tránh thất thoát.

Ngoài ra CCDC hiện đang sử dụng rất nhiều, do vậy việc phân bổ bảo quản là cần thiết Vì đây là những CCDC đã qua nhiều chu kỳ sử dụng và hoạt động như : Máy trộn bê tông, máy ủi, máy đào…

* Phân loại NLVL-CCDC tại công ty :

- Vật liệu chính (1521) bao gồm : Xi măng, đá, cát, các loại sắt thép dùng để xây dựng công trình

- Vật liệu phụ (1522) bao gồm : Gạch ốp lát, ống nhựa, sơn

- Nhiên liệu (1523) bao gồm : Xăng, dầu, dầu bôi trơn …

- Phụ tùng thay thế (1524) bao gồm : cây chống, gỗ, ván

2.2.2- Phương pháp đánh giá NLVL-CCDC ở công ty :

2.2.2.1- Đối với NLVL-CCDC nhập kho :

Vật liệu là những yếu tố cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình của đơn vị chiếm 80-85% trong thực thể sản phẩm Vật liệu đưa vào xây dựng rất nhiều và đa dạng với vai trò và công dụng khác nhau, chất lượng trước khi đưa vào sử dụng phải đúng theo quy định thiết kế …

NLVL-CCDC công ty bao gồm nhiều loại do mua ngoài nhập kho, quá trình thu mua NLVL có sự thay đổi số lượng và hình thái để làm ra những công trình như : Cầu cống, nhà cửa, kênh mương để có được những thông tin về tổng NLVL tăng, giảm hiện có tại kho kế toán phải theo dõi theo một nguyên tắc nhất định

Do đặc điểm của NLVL-CCDC ở công ty nên công ty đã ứng dụng phương pháp đánh giá NLVL-CCDC theo giá thực tế

Trang 35

Công ty hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế (tức là trong giá mua ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế )

2.2.2.2- Đối với NLVL-CCDC xuất kho :

Tất cả NLVL-CCDC xuất kho đều tính theo giá thực tế

Công ty tính theo giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.Theo phương pháp này đòi hỏi kế toán phải theo dõi chính xác từng lô hàng cả về số lượng lẫn giá trị Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm hoạt động quy mô vừa và nhỏ Do vậy việc áp dụng phương pháp này đem lại nhiều ưu tiên cho Công ty Bộ phận kế toán có thể tính sổ rõ ràng đơn giá theo từng lô hàng cụ thể

2.2.3- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ở Công ty :

Công ty dùng phương pháp kê khai thường xuyên

Công ty sử dụng phương pháp này nhằm phản ánh theo dõi thường xuyên liên tục và có hệ thống số lượng thu mua, cung ứng và tồn kho trên sổ kế toán

Kế toán Công ty cần đối chiếu số hàng tồn kho trên cơ sổ kế toán với số hàng tồn kho thực tế, số này phải luôn luôn khớp nhau Nếu có phát hiện chênh lệch phải tìm nguyên nhân để xử lý kịp thời

2.2.4 - Kế toán chi tiết NLVL-CCDC tại Công ty :

2.2.4.1- Trình tự luân chuyển và xử lý chứng từ :

* Phiếu nhập kho :

Kế toán hợp Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng mang hàng về nhập kho

KýKý

Trang 36

Phiếu nhập kho do bộ phận kế toán vật tư hàng hóa của đơn vị lập thành 3 liên, sau đó người ta lập ký Trong bước này, người lập phiếu phải căn cứ vào chứng từ bên bán (hóa đơn hàng hoặc chứng từ hợp lệ) vào biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hóa, sản phẩm để viết phiếu nhập kho.

Nếu bỏ quan bước này có thể tạo ra kẻ hở trong quá trình quản lý vật

tư, hàng hóa sản phẩm

Chuyển phiếu nhập kho cho người phụ trách hay thủ trưởng đơn vị ký.Người giao hàng mang hàng đến nhập kho, ký vào phiếu nhập kho.Thủ kho căn cứ vào số lượng thực tế nhập kho ghi vào cột thực nhập và ký vào

Ba liên của phiếu nhập kho được luân chuyển như sau :

Liên 1 : Lưu tại cuốn

Liên 2 : Giao cho người nhập

Liên 3: Giao cho thủ kho ghi vào thẻ kho, cuối ngày hoặc định kỳ tập hợp phiếu nhập kho giao cho kế toán vật tư hàng hóa sản phẩm để vào sổ kế toán sau đó kế toán tiến hành bảo quản và lưu trữ

* Phiếu xuất kho :

Sau khi lập phiếu xong phụ trách bộ phận sử dụng, phụ trách bộ phận cung ứng kỳ và ghi rõ họ tên cho người cầm phiếu xuống kho để nhận Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột thực tế xuất kho, ngày tháng xuất kho cùng

Người nhận hàng

Trang 37

Liên 1 : Lưu tại cuốn

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyền cho kế toán ghi vào sổ kế toán

Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng

2.2.4.2- Sơ đồ kế toán NLVL-CCDC tại công ty :

* Thủ tục chứng từ hạch toán:

Để đáp ứng yêu cầu quản lý của công ty, kế toán chi tiết NLVL-CCDC phải được thực hiện theo từng kho và phải được tiến hành đồng thời ở kho và

ở phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ, các chứng từ được bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định đó là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Các chứng từ trên phải được lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định và biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập kế toán vật liệu phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép tính chính xác về số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kế toán chi tiết NLVL-CCDC sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau: Thẻ kho sổ kế toán chi tiết VL(CCDC)

+ Thẻ kho : Được thủ kho ghi chép theo dõi số lượng nhập, xuất tên của từng thứ NLVL-CCDC theo từng kho ở công ty thẻ kho và từng thủ kho ở các phân xưởng lập và ghi các chi tiết: Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư, đơn vị tính để ghi chép tình hình nhập xuất, tồn hàng ngày về mặt số lượng

+ Sổ kế toán chi tiết NLVL-CCDC được sử dụng hạch toán từng lần xuất về số lượng và giá trị

Hình thức kế toán chi tiết NLVL-CCDC tại công ty là phương pháp thẻ song song

Sơ đồ tổ chức kế toán NLVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ gốc Sổ theo dõi chi Bảng kê chi

Ngày đăng: 25/11/2016, 09:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phương pháp thẻ song song - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Sơ đồ ph ương pháp thẻ song song (Trang 8)
Bảng kê nhập - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng k ê nhập (Trang 9)
Sơ đồ kế toán  NLVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Sơ đồ k ế toán NLVL-CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 12)
2.1.4.1- Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý : - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý : (Trang 20)
Bảng 1 : Bản phân tích sự biến động về tài sản - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng 1 Bản phân tích sự biến động về tài sản (Trang 23)
Bảng 2: Phân tích sự biến động về nguồn vốn - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng 2 Phân tích sự biến động về nguồn vốn (Trang 24)
Bảng 3 : Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng 3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 26)
Bảng 4 : phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng 4 phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 26)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty. - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 29)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán  theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 32)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP KHO - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP KHO (Trang 47)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ XUẤT KHO (Trang 48)
Bảng ngang - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
Bảng ngang (Trang 49)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP KHO - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NHẬP KHO (Trang 54)
BẢNG PHÂN BỔ CCDC VÀO GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - báo cáo tốt nghiệp kế toán công cu dụng cu
BẢNG PHÂN BỔ CCDC VÀO GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w