Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của nghành xây lắp Sản xuất xây lắp (SX XL) là ngành SX có tính chất công nghiệp như dây chuyền, giữa các khâu, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau. Tuy nhiên đó là một ngành SX công nghiệp đặc biệt vì vậy nó có những đặc điểm sau : • SX XL mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc ; • Sản phẩm xây dựng cơ bản ( XDCB ) có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài ; • Thời gian sử dụng sản phẩm XL tương đối lâu ; • Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ ( nơi SX là nơi tiêu dùng . Địa điểm xây dựng thay đổi thường xuyên theo địa bàn thi công; • SX XDCB thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện môi trường thiên nhiên thời tiết. Do đó việc thi công xây lắp ở mức độ nào đó còn mang tính thời vụ. 1.2 Khái niệm, phân loại chi phí xây lắp 1.2.1 Khái niệm: CP SX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống, lao động vật hoá cùng với các chi phí khác mà DN bỏ ra để SX kinh doanh trong một thời kỳ ( tháng , quý , năm) 1.2.2 Phân loại CP SX CP SX trong DN XL được phân thành những loại sau: 1.2.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí • Chi phí NVL • Chi phí dịch vụ mua ngoài • Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền • Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền • Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền • Chi phí khấu hao TSCĐ 1.2.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung 1.2.2.3 Phân loại theo cách ứng xử chi phí Biến phí Định phí 1.2.2.4 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí vào giá thành Chi phí trực tiếp Chi phí gián tiếp 1.2.2.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí Chi phí đơn nhất Chi phí tổng hợp . 1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SP 1.3.1 Khái niệm: Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ CP tính bằng tiền để hoàn thành cho từng CT , HMCT hoặc khối lượng XL hoàn thành hoặc đến giai đoạn hoàn thành quy ước với bên giao thầu. 1.3.2 Phân loại giá thành 1.3.2.1 Giá thành dự toán GTDT của công tác xây lắp là toàn bộ các CP để hoàn thành khối lượng công tác XL theo dự toán ( được xây dựng trrên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công) Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lợi nhuận định mức Giá thành Khối lượng công Đơn giá XL do Các CP Dự toán tác XL theo dự toán NN ban hành theo khác theo Từng khu vực thi công định mức 1.3.2.2 Giá thành kế hoạch Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định từ những điều kiện và các đặc điểm cụ thể của một DN XL trong một thời kỳ nhất định.DN căn cứ vào GTDT và căn cứ vào điều kiện cụ thể của DN trong kỳ kế hoạch để tự xácd định các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định CP cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác XL trong kỳ kế hoạch. Giá thành Giá thành Lãi do hạ Chênh lệch so với Kế hoạch dự toán giá thành dự toán Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành kế hoạch 1.3.2.3 Giá thành thực tế Giá thành thực tế là toàn bộ CP SX thực tế phát sinh để hoàn thành khối lượng công tác XL Giá thành CP SX dở dang CP SX phát sinh CP SX dở dang Thực tế đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ 1.3.2.4 Giá thành định mức Giá thành định mức là tổng CP để hoàn thành khối lượng công tác XL cụ thể được tính toán trên đặc điểm kết cấu công trình. 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CP 1.4.1 Đối tượng tập hợp CP SX: Là phạm vi giới hạn mà DN xác định trước để tập hợp CP SX. Trong DN đối tượng này có thể là: Nơi phát sinh CP như : Phân xưởng , tổ đội SX hay toàn bộ quy trình công nghệ Đối tượng chịu phí như: từng SP , nhóm SP cùng loại, từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn công nghệ, từng chi tiết SP, từng công trình xây dựng. Như vậy xác định đối tượng hạch toán CP SX thực chất là xác định nơi phát sinh CP và nơi chịu CP, làm cơ sở cho việc tập hợp CP SX để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành SP.
Trang 1
Ba năm giảng đường là những năm tháng quý báu và quan trọng với em Bởi thời gian đó em đã được sự tận tâm giảng dạy, những hành trang tri thức cho em trên con đường sắp tới, để em tự tin và đủ kiến thức tiếp tục bước tiếp trên con đường em đã chọn Kỳ thực tập này chính là bước đi cuối trên con đường Cao Đẳng Để có những thành quả trong thời gian qua em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường CĐXD số 3, quý thầy cô đã hết lòng truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong thời gian em học tại trường
Em xin chân thành cảm ơn sự dạy bảo tận tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Khánh Thuận đã giúp em tích luỹ được những kiến thức khoa học về kinh tế và nâng cao kiến thức thực tế Để có được điều đó em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của các anh, chị ở phòng kế toán của công ty TNHH Khánh Thuận, giúp em có thể làm quen với thực
tế, sự nhiệt tình của anh, chị phòng kế toán công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp Đặc biệt là sự tận tình hướng dẫn của cô Phạm Hạnh Nguyên trong quá trình nghiên cứu về báo cáo tôt nghiệp
Em xin chúc quý công ty ngày càng phát triển, và vươn xa vươn cao hơn Chúc các quý thầy cô của trường CĐXD số 3 nói chung, thầy cô khoa kinh tế nói riêng sức khỏe và thành công
Sinh viên thực hiện
Trang 2
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập WTO, với sự chuyển mình về kinh tế trong cơ chế mới, cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước
Trong 2 năm gần đây dưới sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, nhưng nhiều DN vẫn đứng vững và phát triển vượt qua cuộc khủng hoảng tài chính nhờ sự đổi mới, cải tiến về khoa học kỹ thuật, về công tác tổ chức quản lý Trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường thì mối quan tâm lớn nhất, quan trọng nhất của các DN vẫn là lợi nhuận Lợi nhuận quyết định đến sự tồn tại, cũng như sự phát triển của DN Do vậy các DN luôn tính toán, cân nhắc để lựa chọn phương án đạt hiệu quả cao nhất Để đạt mục đích này đòi hỏi các DN phải quan tâm các yếu tố chi phí, mà ở đây cụ thể là Giá thành của thành phẩm
Kế toán CP sản xuất và tính Giá thành sản phẩm trong các DN nói chung và các
DN xây lắp nói riêng luôn là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm CP sản xuất
và tính giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu quan trọng, chúng quan hệ chặt chẽ với nhau, việc tiết kiệm CP, hạ giá thành thành phẩm sẽ góp phần nâng cao LN, tăng tích luỹ cho DN Nó là tiền đề để đảm bảo cho sự tồn tại, vị thế và uy tín của DN trên thị trường
Để làm tốt công việc này đòi hỏi phải tổ chức công tác tập hợp CP tính giá thành một cách kịp thời, chính xác và hợp lý, đúng đối tượng, đúng chế độ kế toán qui định Để từ đó có những biện pháp tiết kiệm CP sản xuất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm Đó là yêu cầu quan trọng trong công tác Kế Toán tại một DN Xuất phát từ những kiến thức qua thời gian học tập ở trường và thời gian thực tập tại công ty TNHH Khánh Thuận, tìm hiểu về công tác Kế Toán của công ty em thấy rằng công tác “Kế Toán tập hợp CP và tính giá thành “ ở công ty được coi
Trang 3trọng Cùng với sự yêu thích của bản thân em đã chọn đề tài “ Kế Toán tập hợp CP
và tính Giá thành sản phẩm để trình bày trong bài báo cáo tôt nghiệp của mình
Báo cáo tôt nghiệp của em gồm ba chương :
Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về Kế Toán CP và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương 2 : Thực trạng về công tác kế toán CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Khánh Thuận
Chương 3: Một số ý kiến nhận xét và đóng góp về công tác CP sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Khánh Thuận
Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo của em còn nhiều sai sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, của anh, chị trong công ty để em hoàn thiện hơn kiến thức về công tác Kế toán sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Tuy Hòa, Ngày 04 Tháng 6 Năm 2010
Sinh Viên Thực Hiện
Lê Thị Hạnh
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 3
Trang 4CP NVL TT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NC TT: Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC : chi phí sản xuất chung
Trang 5Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của nghành xây lắp
Sản xuất xây lắp (SX XL) là ngành SX có tính chất công nghiệp như dây chuyền, giữa các khâu, các giai đoạn có mối liên hệ với nhau Tuy nhiên đó là một ngành
SX công nghiệp đặc biệt vì vậy nó có những đặc điểm sau :
• SX XL mang tính chất riêng lẻ, đơn chiếc ;
• Sản phẩm xây dựng cơ bản ( XDCB ) có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài ;
• Thời gian sử dụng sản phẩm XL tương đối lâu ;
• Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ ( nơi SX là nơi tiêu dùng Địa điểm xây dựng thay đổi thường xuyên theo địa bàn thi công;
• SX XDCB thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp của điều kiện môi trường thiên nhiên thời tiết Do đó việc thi công xây lắp ở mức độ nào
đó còn mang tính thời vụ
1.2 Khái niệm, phân loại chi phí xây lắp
1.2.1 Khái niệm: CP SX trong DNXL là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động
sống, lao động vật hoá cùng với các chi phí khác mà DN bỏ ra để SX kinh doanh trong một thời kỳ ( tháng , quý , năm)
1.2.2 Phân loại CP SX
CP SX trong DN XL được phân thành những loại sau:
1.2.2.1 Phân loại theo yếu tố chi phí
• Chi phí NVL • Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền
• Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền
• Chi phí nhân công • Chi phí khác bằng tiền
• Chi phí khấu hao TSCĐ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 5
Trang 61.2.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
1.2.2.3 Phân loại theo cách ứng xử chi phí
Biến phí
Định phí
1.2.2.4 Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí vào giá thành
• Chi phí trực tiếp
• Chi phí gián tiếp
1.2.2.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
Chi phí đơn nhất
Chi phí tổng hợp
1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SP
1.3.1 Khái niệm: Giá thành sản phẩm XL là toàn bộ CP tính bằng tiền để hoàn
thành cho từng CT , HMCT hoặc khối lượng XL hoàn thành hoặc đến giai đoạn hoàn thành quy ước với bên giao thầu
1.3.2 Phân loại giá thành
1.3.2.1 Giá thành dự toán
GTDT của công tác xây lắp là toàn bộ các CP để hoàn thành khối lượng công tác
XL theo dự toán ( được xây dựng trrên cơ sở thiết kế kỹ thuật thi công định mức và đơn giá do nhà nước quy định cho từng khu vực thi công)
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức
1.3.2.2 Giá thành kế hoạch
Giá thành Khối lượng công Đơn giá XL do Các CP
Dự toán tác XL theo dự toán NN ban hành theo khác theo
Từng khu vực thi công định mức
Trang 7Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định từ những điều kiện và các đặc điểm cụ thể của một DN XL trong một thời kỳ nhất định.DN căn cứ vào GTDT và căn cứ vào điều kiện cụ thể của DN trong kỳ kế hoạch để tự xácd định các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định CP cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác XL trong kỳ kế hoạch.
Giá thành Giá thành Lãi do hạ Chênh lệch so với
Kế hoạch dự toán giá thành dự toán
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TẬP HỢP CP
1.4.1 Đối tượng tập hợp CP SX: Là phạm vi giới hạn mà DN xác định trước để
tập hợp CP SX Trong DN đối tượng này có thể là:
Nơi phát sinh CP như : Phân xưởng , tổ đội SX hay toàn bộ quy trình công nghệ
Đối tượng chịu phí như: từng SP , nhóm SP cùng loại, từng đơn đặt hàng, từng giai đoạn công nghệ, từng chi tiết SP, từng công trình xây dựng
Như vậy xác định đối tượng hạch toán CP SX thực chất là xác định nơi phát sinh CP và nơi chịu CP, làm cơ sở cho việc tập hợp CP SX để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành SP
1.4.2 Phương pháp tập hợp CP SX
Trong XDCB kế toán thường sử dụng 2 phương pháp sau:
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 7
Trang 8 Phương pháp trực tiếp: phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp
những CP SX có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng hạch toán riêng biệt như từng CT, HMCT
Phương pháp gián tiếp: phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp
những CP SX có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng hạch toán CP SX mà những CP đó không thể theo dõi riêng cho từng đối tượng được.Lúc này ta cần phải phân bổ CP tập hợp được theo công thức sau:
Mức phân bổ Tổng CP cần được phân bổ Tiêu thức
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng đối tượng đó
Trong DN XL thường sử dụng “phương pháp trực tiếp để tập hợp CP SX 1.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CPSX
1.5.1 Đối tượng tính giá thành trong DN XL
- Đối tượng tính giá thành trong DN XL là toàn bộ những loại SP, công việc cần phải được tính giá thành, giá thành đơn vị
-Trong DN XL do SP có tính chất riêng lẻ, đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành
là từng CT, HMCT đã hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành trong DN XL cũng có thể là từng giai đoạn của CT, HMCT hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước tuỳ vào hình thức bàn giao CT giữa đơn vị XL với chủ đầu tư
1.5.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ở DN xây dựn thường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ trên cơ sở các bảng tính CP NVL, CP NCTT, CP MTC, CP SXC cho các đối tượng CP đã được xác định
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành
Kế toán có thể sử dụng 8 phương pháp để tính giá thành SP đó là:
• Phương pháp trực tiếp • Phương pháp cộng CP
• Phương pháp hệ số • Phương pháp liên hợp
• Phương pháp tỷ lệ • Phương pháp định mức
• Phương pháp loại trừ CP • Phương pháp đơn đặt hàng
Trang 9Trong DN XL kế toán thường sử dụng các Phương pháp tính giá thành sau
15.2.1 Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giản đơn )
Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những DN có quy trình SX giản đơn, chu kỳ sản xuất ngắn
Cách tính: Kế toán tập hợp các CP phát sinh cho một CT, HMCT từ khi khởi
công đén khi hoàn thành bàn giao
Giá thành thực tế CP SX CP SX CP SX khối lượngcông tác XL dở dang phát sinh dở dang hoàn thành bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.5.2.2 Phương pháp hệ số
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng với những DN trong cùng một quy trình công nghệ SX tạo ra nhiều loại SP và giữa chúng có hệ số quy đổi Đối tượng tập hợp CP SX là toàn bộ quy trình công nghệ SX
Cách tính: Theo phương pháp này muốn tính được giá thành cho từng CT , HMCT ta lấy CT, HMCT có hệ số bằng 1 làm chuẩn và quy đổi các CT, HMCT khác về CT, HMCT chuẩn
Tổng sản phẩm chuẩn Tổng sản lượng của từng loại Hệ số Hoàn thành trong kỳ SP SX thực tế hoàn thành trong kỳ quy đổi
Z đơn vị của Tổng Z tt của các loại SP hoàn thành trong kỳ
Sản phẩm chuẩn Tổng SP chuẩn hoàn thành trong kỳ
Z thực tế của Z đơn vị sản lượng hoàn thành thực tế của từng loại SP SP chuẩn từng loại SP qui đổi ra SP chuẩn
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 9
Trang 1015.2.3 Phương pháp tỷ lệ
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng khi trong cùng một quy trình
SX tạo ra nhiều loại SP chính nhưng giữa chúng không có hệ số quy đổi, do vậy phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch để qua đó xác định giá thành cho từng loại SP
Tỷ lệ Tổng Z thực tế của các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giá thành Tổng Z kế hoạch ( định mức ) của các loại sản phẩm
Trong đó: - DD đk, ck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
- C1 , C2 , , Cn : Chi phí sản xuất của từng giai đoạn
1.6 KẾ TOÁN CP SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP
1.6.1 Kế toán tập hợp và phân bổ CP Nguyên vật liệu trực tiếp
1.6.1.1 Nội dung
CP NVL TT bao gồm tất cả CP về NVL trực tiếp dùng cho thi công XL gồm có:
Vật liệu xây dựng ( VL chính ): Là những loại vật liệu NVL, bán thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu mà khi tham gia vào quá trình SX sẽ cấu thành nên thực thể của SP
Vật liệu khác (VL phụ ): Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình SX kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của SP như: bột màu, đinh, a dao…
Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đường, dầu dùng để chạy máy…
Ngoài ra còn có vật kết cấu như: bê tông đúc sẵn hay thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng…
1.6.1.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ CP NVL TT
Trang 11Khi xuất dùng NVL TT kế toán căn cứ vào những chứng từ xuất kho để tính ra giá thực tế của vật liệu xuất dùng Khi tính giá NVL xuất kho kế toán có thể sử dụng các phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc thù của đơn vị và đã được đăng ký như: Nhập trước xuất trước ( FIFO ), Nhập sau xuất trước ( LIFO ), Bình quân gia quyền , thực tế đích danh…
Việc xuất dùng NVL TT sử dụng cho CT XL yêu cầu kế toán phải theo dõi chi tiết cho từng đối tượng tập hợp CP Trường hợp NVL xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp mà không thể hạch toán cho từng đối tượng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để xác định CP NVL TT sử dụng cho từng đối tượng Có nhiều tiêu thức phân bổ được sử dụng như: theo định mức tiêu hao NVL
TT , theo hệ số , theo trọng lượng…
Vậy để tập hợp CP NVL TT chính xác kế toán cần phải kiểm tra số NVL xuất dùng đã sử dụng hết hay chưa và giá trị phế liệu thu hồi ( nếu có ) để loại trừ ra khỏi CP NVL TT trong kỳ
Công thức phân bổ được sử dụng :
CP NC TT phân Tổng CP NC TT cần được phân bổ Tiêu thức phân bổ
Bổ cho đối tượng Tổng tiêu thức cần được phân bổ cho từng đối tượng
1.6.1.3 Tài khoản sử dụng
- TK 621 – “ CP NVL TT “
- Kết cấu : TK 621
Tập hợp CP NVL TT -Trị giá NVL dùng không hết
phát sinh trong kỳ nhập lại kho
-Phân bổ CP NVL TT và K/C sang TK 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 11
Trang 121.6.1.4 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1: HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
(4c) Cuối kỳ nhập kho vật liệu thừa không sử dụng hết
TK 152 TK 621
(1) Xuất kho NVL sử dụng cho hoạt động SX
* (4b)NVL dùng không * hết để lại chân CT
TK 111, 112, 331 TK 154(1)-XL (2) Mua NVL đưa vào sử (5) Cuối kỳ kết chuyển
dụng ngay cho hđ XL hoặc phân bổ CP NVL
TK 133 TT vào TK 154 Thuế GTGT
Đầu vào
TK 111,112 TK 141(3)
(3a)DN tạm ứng CP (3b ) Quyết toán TƯ
XL giao khoán nội về giá trị KL XL
bộ cho những nhận hoàn thành bàn
giao khoán giao được duyệt
Ghi chú * Ghi bằng bút toán đỏ
1.6.2 Kế toán tập hợp và phân bổ CP nhân công trực tiếp
1.6.2.1 Nội dung
CP NC TT là CP phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình lao động XL và các hoạt động SX CP NC TT bao gồm: tiền lương, tiền ăn ca các khoản phụ cấp lương của CN trực tiếp xây lắp CT, gồm CN chính ( mộc, nề, uốn sắt, xây, trộn bê tông và CN phụ , CN khuôn vác máy thi công, tháo dỡ ván khuôn.Ngoài ra CP NC TT còn bao gồm các khoản phải trả cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Trang 13Khoản mục CP NC TT không bao gồm các khoản:
Tiền lương của CN khi vận chuyển VL ngoài cự ly công trường, lương CN tát nước vét bùn, Tiền ăn giữa ca của CN trực tiếp xây lắp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của CN trực tiếp thi công XL …
1.6.2.2 Tài khoản sử dụng
-TK 622 – “CP NC TT “
-Kết cấu: TK 622
Tập hợp CP NC TT Kết chuyển CP NC TT
phát sinh trong kỳ sang TK 154(1)
TK 622 không có số dư cuối kỳ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 13
Trang 141.6.2.3 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 2 : HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TK 334 TK 335 TK 622 TK 154(1) (3)Tiền LNP của CN (2) Trích trước tiền LNP (6) K/C CP NC
XL thực tế phát sinh CN XL ( nếu có ) TT vào TK 154(1)
(1) Tiền lương phải trả cho CNTT XL và
Tiền công phải trả cho lao dộng thuê ngoài
TK 111, 112 TK 141(3)
(4) TƯ tiền NC cho các (5)Thanh toán tiền NC
đơn vị nhận giao khoán nhận giao khoán theo
nội bộ bảng quyết toán TƯ
1.6.3 Kế toán tập hợp và phân bổ CP sử dụng máy thi công
1.6.3.1 Nội dung
Trường hợp DN thực hiện XL theo phương thức hỗn hợp Vừa thi công bằng thủ công kết hợp thi công bằng máy thì giá thành XL còn có thêm khoản mục CP sử dụng MTC CP sử dụng MTC bao gồm CP thường xuyên và CP tạm thời
CP thường xuyên: Là những CP xảy ra hàng ngày một cách thường xuyên trong quá trình sử dụng MTC như:
Tiền lương của CN điều khiển MTC kể cả tiền lương của CN phục vụ máy và tiền
ăn giữa ca của CN trực tiếp điều khiển MTC
- Khấu hao TSCĐ là máy móc thi công
- CP về công cụ, dụng cụ dùng cho MTC
- CP về sửa chữa, bảo trì, điện nước cho MTC
- Tiền thuê TSCĐ là máy thi công
- Các CP khác có liên quan đến việc sử dụng MTC
CP tạm thời : Là những CP phát sinh một lần có liên quan đến việc tháo lắp vận chuyển máy và các khoản CP về CT tạm để phục vụ MTC như:
-CP lán, trại che máy tại công trường,CP xây dựng bệ máy tại khu vực thi công…
Trong khoản mục MTC không bao gồm các khoản sau:
Trang 15* Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lương phải trả cho
CN điều khiển MTC ;
* Tiền lương của CN vận chuyển, phân phối VL cho máy ;
* Các CP xảy ra trong quá trình máy ngừng SX ;
* Các CP có tính chất quản lý phục vụ chung…
1.6.3.2 Phương pháp phân bổ CP sử dụng MTC
Các tiêu thức kế toán thường dùng để phân bổ CP sử dụng MTC là: Số ca máy và
Khối lượng phục vụ
Nếu CP MTC được theo dõi riêng cho từng loại máy thì:
CP MTC Tổng CP MTC cần được phân bổ Số ca máy( KL máy) phân bổ cho đã phục vụ cho
từng đối tượng Tổng ca máy ( KL máy ) đã phục vụ đối tượng đó
Nếu CP MTC không được tập hợp theo dõi cho từng loại riêng biệt thì phải xác định số ca máy tiêu chuẩn thông qua hệ số quy đổi Hệ số quy đổi được xác định dựa vào đơn giá của từng loại máy và lấy giá kế hoạch của ca máy thấp nhất làm ca máy tiêu chuẩn
Hệ số Giá kế hoạch của một ca máy
quy đổi Giá kế hoạch của một ca máy thấp nhất
Sau đó căn cứ vào hệ số quy đổi và số ca máy đã thự hiện của từng loại máy để quy đổi thành số ca máy tiêu chuẩn
Số ca máy tiêu chuẩn của Số ca máy thực hiện Hệ số
từng loại máy hoạt động của từng loại máy quy đổi
CP MTC phân Tổng CP MTC cần được phân bổ Số ca máy tiêu
Trang 16+ Kết cấu: TK 623
Tập hợp các CP liên quan đến MTC Phân bổ và kết chuyển CP
như: CP nhiên liệu CP tiền lương, sử dụng MTC cho từng
tiền công của CNTT điều đối tượng sử dụng để
khiển máy, bảo dưỡng máy… tính giá thành
TK 623 không có số dư cuối kỳ
1.6.3.4 Phương pháp kế toán
Tuỳ thuộc vào hình thức sử dụng MTC mà có những phương pháp khác nhau
* Nếu DN tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng CP
như một bộ phận SX độc lập Kế toán phản ánh như sau :
TK liên quan TK 621, 622, 627 TK 154
Tập hợp các CP thực tế Cuối kỳ K/C CP liên quan để
phát sinh trong kỳ tính giá thành thực tế ca máy
Sau đó căn cứ vào giá thành ca máy tính toán được phân bổ cho các đối tượng
Nếu DN thực hiện theo phương thức cung cáp lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận ( không bán ca máy ) kế toán phản ánh như sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 623 - HMCT (1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng
liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
mức thi công HMCT xây dựng
Trang 17 Nếu DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ thì kế toán phản ánh như sau:
TK liên quan TK 621, 622, 623 TK 154 - ĐMTC TK 632
(1) Tập hợp các CP (2) K/C CP để (3) Phân bổ CP sử dụng
liên quan đến định tính giá thành ca máy MTC cho các CT ,
mức thi công HMCT xây dựng
TK 512 TK 632- CT, HMCT
Giá bán Tính vào CP sử dụng
Ca máy máy của CT, HMCT
TK 33311 TK 1331
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào
đầu ra phải nộp được khấu trừ
* Nếu DN không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phận độc lập, thì toàn bộ CP MTC được tập hợp vào TK 623 Sau đó tính toán phân bổ CP sử dụng MTC cho từng CT, HMCT Các CP sử dụng MTC gồm CP tạm thời và CP thường xuyên Nội dung của 2 khoản mục này đã nêu ở trên
Đối với CP thường xuyên được tính trực tiếp một lần vào CP sử dụng MTC trong
kỳ Phương pháp hạch toán như sau :
-TH1: DN có trích trước CP sử dụng MTC Kế toán phản ánh như sau :
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 17
Trang 18 Đối với CP tạm thời không tính một lần vào CP sử dụng MTC mà phải được phân bổ dần theo thời gian sử dụng của các CT tạm hoặc theo thời gian thi công trên công trường.Thời gian nào ngắn hơn thì ta chọn làm tiêu thức phân bổ, xác định số phân bổ hàng tháng như sau:
Số phân bổ CP thực tế CP tháo dỡ các Giá trị phế liệu thu
CP tạm thời xd các CT tạm CT tạm dự tính hồi được dự tính
hàng tháng Thời gian sử dụng các CT tạm hoặc thời gian thi công trên CT
CP tạm thời cũng có thể tiến hành theo phương pháp trích trước vào CP sử dụng MTC Khi sử dụng xong CT tạm số chênh lệch giữa CP thực tế phát sinh với CP trích trước được xử lý theo quy định Phương pháp hạch toán như sau:
TK 334 TK 623 TK 154 Tiền lương, tiền công , tiền ăn ca K/c, phân bổ CP sử dụng phải trả cho CN điều khiển MTC MTC để tính giá thành
TK 335
Trích trước tiền lương NP
cho CN điều khiển MTC
Trang 191.6.4.1 Nội dung
CP SX chung là những CP trực tiếp khác( ngoài 3 KM nói trên) và các CP về tổ chức, quản lý phục vụ SX XL, những CP có tính chất chung về hoạt động XL mà gắn liền với từng đơn vị thi công trong DN như tổ, đội, công trường thi công CP
SX chung bao gồn các khoản mục sau :
CP NV phân xưởng gồm: tiền lương, phụ cấp lương của NV quản lý đội, tiền ăn
ca của NV quản lý đội và của CN trực tiếp SX, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương của CN trực tiếp SX, CN sử dụng MTC, NV quản lý đội XD và tiền công của CN vận chuyển vật liệu ngoài cự ly, CN tát nước, vét bùn…
CP VL gồm CP VL cho đội XD, VL để sữa chữa bảo dưỡng TSCĐ,CCDC đội sử dụng lán, trại tạm thời
CP về dụng cụ SX XL CCDC dùng cho thi công…
CP KH TSCĐ dùng cho đội xây dựng
Trường hợp DN tổ chức thi công hoàn toàn bằng máy thì CP KH MTC cũng được tính vào CP SX chung
1.6.4.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ CP SX chung
- Phương pháp tập hợp: CP SX chung được tập hợp theo từng công trường hoặc từng đội thi công và phân bổ cho từng CT, HMCT theo phương pháp thích hợp
- Tiêu thức phân bổ có thể là CP SX chung dự toán, SX chung định mức hay CP NCTT hoặc CP trực tiếp ( CP NVLTT, CP NCTT)
TK 627 không có số dư cuối kỳ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 19
Trang 201.6.4.4 Phương pháp kế toán
Sơ đồ 4 : HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 334 TK 627 TK 111,112,152 Tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp Các khoản giảm trừ
phải trả cho NVđội XD,tiền ăn ca của CP SX (nếu có)
CN XL, NVQL đội XL
TK 338 TK 154 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ trên tiền K/C hoặc phân bổ
lương của CN trực tiếp XL, NV XD CP SX chung
CP SX chung thực tế Trích trước hoặc phân
phát sinh thuộc bổ CP SX chung thuộc
đội xây dựng đội xây dựng
ngoài tính vào CP SX chung
TK 133
CP khác bằng tiền Thuế GTGT
hoặc CP DV mua được khấu trừ
TK 141(3)
T/Ư giá trị XL Quyết toán tiền TƯ về KL XL
giao khoán nội bộ h/t bàn giao đã được duyệt
Trang 211.7.2 Phương pháp Kế toán
TK 621 TK 154(1)-XL TK 155(1)
CP NVL TT Giá thành SP XL hoàn thành
chờ tiêu thụ hoặc chưa bàn giao
TK 622 TK 336(2)
CP NC TT K/C hoặc phân bổ Giá thành SP XL hoàn thành
CP để tính giá thành bàn giao cho nhà thầu chính
được K/trừ bàn giao cho bên A
Giá trị KLXL do nhà thầu phụ b/giao
nhưng chưa được XĐ là tiêu thụ
Giá trị KLX L do nhà thầu phụ b/giao
được XĐ là tiêu thụ ngay trong kỳ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 21
Trang 221.8 ĐÁNH GIÁ SP DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SPXL
1.8.1 Đánh giá SP dở dang cuối kỳ :
- Đánh giá Sp dở dang là việc tính toán phân bổ CP sản xuất trong kỳ mà Sp dở
dang phảI chịu
- Việc đánh giá SP dở dang trong SX XL phụ thuộc vào phương thức thanh toán
KL XL hoàn thành giữa 2 bên giao thầu và nhận thầu Để XĐ CP SX DD cuối kỳ
Kế toán phải tiến hành kiểm kê đánh giá SP dở dang theo các phương pháp thích hợp như:PP NVL TT , hay KL SP tương đương
TH1: Bàn giao thanh toán CT h/ thành toàn bộ thì SPDD là những CT, HMCT
chưa hoàn thành.CPSXDD là tổng CPSX từ khi khởi công cho đến thời điểm XĐ
TH2: Bàn giao theo từng GĐ hoàn thành thì SPDD là các GĐ XĐ chưa h/thành
Z dự toán KLDD Z dự toán của Tỷ lệ % hoàn
cuối kỳ của từng GĐ GĐ đó thành GĐ đó
Hệ số P/bổ CP CP t/tế DD ĐK + CP t/tế phát sinh trong kỳ
t/tế các GĐDD Zdt của các GĐ h/th + Tổng Zdt của KLDDck của các GĐ
CP SX t/tế DDck của từng GĐ = Zdt của KL dở dang x Hệ số phân bổ
TH3: Bàn giao thanh toán theo định kỳ KL h/thành của từng công việc hoặc bộ phận
kết cấu XĐ CP t/tế của KLDD ck như sau :
Z dt của từng KLDD = KL DD x Đơn giá dự toán x Tỷ lệ hoàn thành
CP t/tế của CP t/tế DD đk CP t/tế p/sinh trong kỳ Zdt của
Trang 23Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH THUẬN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KHÁNH THUẬN 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Khánh Thuận
- Công Ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận được thành lập theo quyết định số
3602000035 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Phú Yên cấp ngày 31/12/2002
- Việc thành lập Công ty nhằm đáp ừng nhu cầu cần thiết xây dựng thị xã Tuy Hòa lên đô thị loại 3 và phấn đấu năm 2004 trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Đồng thời để đáp ừng nhu cầu nhà ở của người dân và công trình kiến trúc khác Tuy mói thành lập được 7 năm nhưng địa bàn của Công ty đã hoạt động rất rộng, trả khắp các huyện, thị trong và ngoài tỉnh Hiện nay công ty TNHH Khánh Thuận không chỉ hoạt động ở lĩnh vực xây dựng mà còn ở nhiều lĩnh vực khác
2.1.1.1- Vị Trí :
Công ty TNHH Xây Dựng Khánh Thuận là một DN có tư cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, công ty có con dấu riêng và chịu trách nhiệm độc lập đối với tài sản thuộc sở hữu của chính mình, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng trong tỉnh
Số vốn góp ban đầu là 05 tỷ đồng, với 02 thành viên đóng góp :
STT
Tên thành viên
đóng góp Nơi dăng ký hộ khẩu
Già trị vốn góp
Phần
%
01 Nguyển Chí Thuận 169 Nguyển huệ, TP Tuy Hòa 4.750.000.000 95,0
02 Ng thị Thúy Hằng 14Trần bình trọng, TP Tuy Hòa 250.000.000 5,0
Tên đơn vị : Công Ty TNHH xây dựng Kánh Thuận
Điện Thoại : (057)3822505 Fax : 0573822505
Địa chỉ giao dịch : 14 Trần bình Trọng – TP Tuy Hòa – tỉnh Phú Yên
Trang 242.1.1.2 Chức Năng
Công Ty TNHH XD Khánh Thuận hoạt động trên các lĩnh vực sau :
• Xây Dựng công trình : dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi
• Xây lắp mặt bằng
• Sản xuất vật liệu xây dựng
• Kinh Doanh Bất Động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
• Mua bán : thiết bị, dụng cụ, hệ thống điện, nước, thiết bị văn phòng, đồ điện gia dụng, thiết bị điều hòa nhiệt độ, bàn ghế
• Mua bán ô tô, kinh doanh khách sạn, nhà hàng
Tuân thủ các qui định về quốc phòng,an ninh trậ tự, an toàn xã hội, về cacs điều kiện kinh doanh, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử vă hóa và các danh lam thắng cảnh
2.1.2- Tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất tại công ty :
2.1.2.1Tổ chức quản lý tại công ty :
Trang 25Sơ Đồ 2.2.1:Sơ đồ cơ cấu quản lý công ty
* Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban :
- Giám Đốc công ty : Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp chỉ đạo, quản lý
điều hành mọi hoạt động của công ty có quyền quyết định mọi công việc và chịu trách nhiệm trứơc pháp luật và toàn thể đơn vị
- Phó Giám Đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước
giám đốc về những công việc được giao, là người lãnh đạo thay thế giám đốc điều hành công ty khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm phụ trách các bộ phận kỹ thuật, hướng dẫn phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch đề
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang
Giám Đốc
Phó giám đốc
Chỉ huy trưởng công trình
25
hoàn thiện
P.kế toán
Trang 26ra những phương hướng hoạt động cho công ty cùng nhau đưa công ty ngày càng đi lên
- Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm về hệ thống sổ sách kế toán, có nhiệm vụ
kiểm tra quan sát mọi chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Báo cáo tình hình tài chính của công ty, theo dõi việc thu – chi, nhập xuất vật cũng như các vấn dề liên quan đến quỹ tiền mặt của công ty Lập báo cáo quyết toán do Bộ Tài Chính qui định, tổ chức kiểm tra cân đối tiền hàng, nghiên cứu vận dụng các chính sách tài chính kế toán
- Phòng Kế Hoạch : Lập kế hoạch xây lắp, đầu tư, dự toán công trình, cung
ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cho đúng tiến độ thi công Giúp lãnh đạo nắm bắt được thông tin biến động về mặt lượng giá cả vật liệu, tạo quan hệ tốt với khách hàng nhằm duy trì mở rộng thị trường
- Chỉ huy trưởng công trình : Chỉ huy lãnh đạo toàn bộ công trình, lập kế
hoạch triển khai và lập phương án thi công các công tác cụ thể tại công trường sau khi tiếp nhận các nhiệm vụ cụ thể từ công ty Điều hành và phối hợp các
bộ phận , công việc hàng ngày tại công trường trên cơ sở các nhiệm vụ được giao kiểm tea nghiệm thu các công việc đã thực hiện, lập báo cáo định kỳ cho công ty, đại diện cho công ty tại công trường để liên hệ với các cơ quan chức năng, địa phương nơi đặt dự án Tiếp nhận các ý kiến hay văn bản từ các đại diện chủ đầu tư
- Thủ kho : Chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản vật tư, thiết bị, tình hình
nhập – xuất vật tư, làm thủ tục xuất kho vật liệu, nhận t
Ông báo hàng ngày gửi về ban lãnh đạo Ban quản lý mặt bằng bến bãi và bảo vệ tình hình khu vực xung quanh
- Kỹ thuật công trình : Là người theo dõi giám sát chỉ huy tổ đội thi công
xây lắp công trình
- Kế toán công trình : Theo dõi, giám sát, chấm công cho các đội
- Tổ bê tông : Đảm nhiệm công tác đổ bê tông cho các bọ phận công trình
- Tổ xây tô hoàn thiện :Đảm bảo công tác xây tô hoàn thiện công trình
- Tổ sắt mộc : Đảm nhiệm công tác gia công, lắp dựng ván khuôn, dàn giáo
- Tổ điện, nước : Lắp đặt hệ thống điện, nước cho công trình
Trang 272.1.2.2 Hoạt động sản xuất của công ty :
a.tổ chức hoạt động sản xuất tại công ty :
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất của công ty
b Chức năng nhiệm vụ của bộ phận :
- Tại công ty : Thành lập tổ giám định chất lượng công trình trực thuộc giám đốc điều hành công ty phụ trách Nhiệm vụ của tổ này là giúp giám đốc công ty trong việc kiểm gia giám đình quản lý chất lượng công trình, vật liệu xây dựng, cầu kiện thiết bị dùng trong thi công
- Trên công trường : Giám đốc giao cho chỉ huy trưởng chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản lý chất lượng công trình do đơn vị thi công Người đồng trách nhiệm là các đội được giám đốc giao trách nhiệm quản lý chất lượng
- Giám đốc điều hành : Phụ trách chung sản xuất kinh doanh toàn công trình : Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ và kinh doanh của công ty Quyết định về việc lập kế hoạch tiến độ sản xuất và hiệu quả hoạt động của công ty
- Đội xây dựng : Tổ chức tìm kiếm khách hàng và điều hành trên lĩnh vực xây dựng, phát huy thế mạnh của mình, lập kế hoạch, tiến độ thiết kế biện pháp, gia
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 27
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
SẢN PHẨM GIAO
SẢN PHẨM
XÂY DỰNG
Trang 28công chế tạo hoặc định nguồn cung ứng vật liệu, tổ chức báo cáo đầu tư thiết kế kỹ thuật thi công
- Đội giao thông : Tổ chức tìm kiếm khách hàng và điều hành trên lĩnh vực giao thông
- Đội thủy lợi : Tổ chức tìm kiếm và điều hành trên lĩnh vực thủy lợi, lập báo cáo đầu tư, công tác phóng tuyến, định vị các hạng mục công trình trên thực địa, lập
hồ sơ quản lý ký thuật và chất lượng công trình
2.1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
a Chính sách kinh tế Nhà Nước
Nhà Nươcs đua ra chính sách mời thầu, dự thầu, đấu thầu công khai tạo điều kiện cho mọi công ty đều được quyền tham gia dự thầu và các quy luật trong đấu thầu thì phải tiên bố người thắng thầu Do đó giúp cho các DN luôn phẩi nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý trong thi công Nhà nước áp dụng các chế độ chính sách khuyến khích trong đầu tư kinh doanh trong nước, ban hành hệ thống pháp luật tương đối ổn định như : Luật DN, luật đầu tư, luật đấu thầu đảm bảo quyền lợi của các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh bình đẳng trước pháp luật
b Điều kiện tự nhiên :
Do đặc điểm sản phẩm của công ty tạo ra các công trình có thời gian thi công lâu dài và ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết như mưa, bão Vì vậy việc thi công cần tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo biện pháp thi công đúng tiến đọ khi điều kiện thời tiết xấu
Tạo cảnh quan sinh thái, kiến trúc thẩm mỹ, xử lý vấn đề rác thải, môi trường
c Yếu tố vốn kinh doanh :
Vốn là yếu tố cơ bản, là điều kiện quyết định đến sự ra đời, sự tồn tại của công
ty Việc phân tích yếu tố vốn kinh doanh sẽ giúp chúng ta thấy đưịưc quy mô và tốc độ đầu tư vốn củ DN, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
d Yếu tố lao động :
Lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động từng DN, la sự quan tâm của các
nhà quản trị Sau đây là ảng phân tich tình hình sử dụng lao động tại công ty Khánh Thuận trong 2 năm 2008 – 2009
Trang 29Bảng phân tich tình hình sử dụng lao động trong 2 năm 2008 – 2009
Số người Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng +(-) (%) 1.Theo tính chất công
2.1.2.4 Đánh giá khái quát hoạt động SXKD trong thời gian qua
Bảng 1 :Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát kết quả kinh doanh
Trong 2 năm 2008 – 2009
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 29
Trang 30(+ - ) %
Qua bảng trên ta thấy Vốn kinh doanh của năm 2009 tăng 33.702.311 Ngđồng tương ứng tăng 20,07% Đồng thời tổng số lao động của công ty năm 2009/2008 giảm 12 người tương ứng giảm 3,09% Điều này chứng tỏ DN đã thực hiện kỹ thuật hóa giảm số người lao động tăng NSLĐ bằng cách cải tiến khao học kỹ thuật, máy móc thiết bị
Đóng góp ngân sách nhà nước năm 2009/2008 giảm 12.062.000đồng tương ứng giảm 4.53%
Bảng 2 : Báo cáo Hoạt động kinh doanh năm 2008 - 2009
Đvt : Đồng
Trang 31Các khoản giảm trừ DT 02
CP thuế TNDN hoãn lại
( Nguồn từ Báo cáo tài chính của công ty TNHH Khánh thuận )
2008 tương ứng tăng16.72% Do đó lợi nhuận tăng 119.678.605 đồng tương ứng tăng 31.4% Điều đó chứng tỏ công ty thực hiện tốt kế hoạch tăng doanh thu 2009, tăng hiệu quả kinh doanh Lợi nhuận sau thuế 2009/2008 tăng 9.759.448 đồng tương ứng tăng 3,41% điều này chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt công tác kế hoạch cũng như thực hiện các phương hướng đề ra để tăng hiệu quả kinh doanh
BẢNG 3 :Tình hình biến động tài sản của công ty 2 năm 2008-2009
02 I.Tiền và các khoản TĐ tiền 1.467.090.426 3.555.080.965 2.087.990.539 2,15
Trang 3207 Tài sản dài hạn 3.238.645.661 5.466.038.867 2.227.393.206 40,74
Nhận xét : Qua bảng trên ta thấy tổng tái sản của công ty năm 2009 tăng hơn 42 tỷ
đồng tương ứng tăng 41,24% Trong đó :
+ Tái sản ngắn hạn tăng hơn 40 tỷ đồng tương ứng tăng 41,27% so với năm 2008
trong đó tiền tăng 2.087.990.539 tương ứng tăng 2.15%, các khoản phải thu cũng
tăng 1%, đặc biệt hàng tồn kho tăng 37.018.885.210 tương ứng tăng 40,74%
nguyên nhân chủ yếu là do DN chủ động tăng hàng tồn kho do NVL hay biến động
nên công ty chủ động lưu kho nột số vật liệu
+ Tài sản dài hạn tăng 2.227.393.206 tương ứng tăng 40,74% nguyên nhân là do
công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, mở rộng phát triển qui mô công ty
TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
-Nhận Xét : Nguồn vốn kinh doanh tăng so với năm 2008 285.846.260 đ tương ứng
tăng 50,7% điều này chứng tỏ công ty đã thực hiện tốt các chính sách bảo toàn và
luân chuyển VLĐ Sự tăng về nợ phải trả 2009/2008 43,35% nguyên nhân là do nợ
ngắn hạn tăng, công ty không vay dài hạn để huy động vốn
2.1.2.5 Những thuận lợi khó khăn và phương hướng phát triển trong thời
gian tới
Trang 33a Thuận lợi :
- Nhìn chung, kết quả của công ty đạt được trong những năm qua tương đối khả quan trước những khó khăn bởi biến động kinh tế hàng năm lợi nhuận doanh thu đều tăng, luôn hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao
- Trình độ nghiệp vụ, trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, có ý thức xây dựng lâu dài
- Hầu hết sản phẩm công ty làm ra đều được chủ đầu tư tín nhiệm và đánh giá cao Công ty đã tạo điều kiện uy tín với khách hàng, hoàn thành tốt thi công đúng tiến độ đảm bảo yêu cầu về chất lượng kỹ thuật Do đó đã chiếm được một phần quan trọng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
b Khó khăn :
- Là công ty TNHH nên vốn vay rất hạn chế gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ,khả năng huy động vốn
- Việc thu hồi nợ của công ty còn gặp nhiều khó khăn
- Hiện nay có nhiều công ty xây dựng nên tình hình cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt và chi phối đến chiến lược phát triển cùng với các chính sách chung của công ty
C Phương hướng phát triển công ty :
Trứơc những thuận lợi và khó khăn đầy thử thách, công ty cần phải cố gắng hơn nữa để phát triển thị trường, ổn định và phát triển công ty, một số phương hướng phát triển của công ty như :
- Tiếp tục cũng cố quan hệ với khách hàng cũ và không ngừng tìm khách hàng mới
- Đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ nhằm đa dạng sản phẩm của công ty
- Tiếp tục đào tạo những kỹ sư giỏi và công nhân lành nghề cao, mở rộng sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận để cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán :
2.2.1 Khái quát về phòng kế toán
Công ty TNHH Khánh thuận hoạt động với qui mô nhỏ nên bộ máy kế toán được
tổ chức theo hình thức tập trung
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 33
Trang 34Để giám sát, quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan đến hoạt động thống kê, kế toán, tài chính của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo sơ đồ sau
Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy kế toán có trách nhiệm phản ánh chính xác, kịp thời các dữ liệu phát
sinh trong các công trình và trong các hoạt động sản xuất kinh doanh khác của công
ty Đây là bộ phận quan trọng để xử lý và cung cấp thông tin cho thủ trưởng đơn vị quản lý vật tư, tài sản, nguồn vốn có hiệu quả
Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành, chỉ đạo toàn bộ hệ thống công tác kế
toán và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động kinh tế có liên quan đến công ty
Tham mưa cho giám đốc về hoạt động tài chính tổ chức bộ máy kiểm tra bộ máy kế toán nội bộ của công ty
Khi quyết toán lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ phân tích, giải thích kết quả hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm mọi số liệu trong quyết toán Bên cạnh
đó luôn đôn đốc việc lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo tài chính
và TT công nợ
Thủ quỹ
Trang 35 Kế toán tổng hợp : chịu trách nhiệm tổng hợp số liêụ từ bộ phận kế toán, vào sổ
kế toán, lập BCTC trình lên kế toán trưởng đồng thời hỗ trợ KTT trong công tác kế toán
Kế toán vật tư và tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi khối lượng vật tư,
CCDC nhập kho hay xuất kho cho từng CT, HMCT Theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ theo qui định nhà nước
Kế toán ngân hàng và thanh toán công nợ : Theo dõi các khoản thanh toán thu,
chi tiền mặt, TGNH các khoản tạm ứng, các khoản thanh toán khác theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả Đồng thời KTTT có nhiệm vụ đối chiếu công nợ với khách hàng Đảm nhận công tác giao dịch với ngân hàng
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi số CN trực tiếp thi công và số CN
lao động thuê ngoài tại các CT, HMCT thông qua bảng chấm công của đội trưởng đội XD để tính lương phải trả Đồng thời thực hiện trích nộp các khoản CP tính vào lương theo quy định
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ Có trách nhiệm thu, chi tiền theo các chứng
từ hợp lệ của kế toán Báo cáo số dư tiền theo quy định Đồng thời hỗ trợ KTTT trong việc thanh toán các khoản phải thu, phải trả
2.2.3.Hình thức kế toán tại công ty
2.2.3.1.Trình tự ghi sổ
Với cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và phối hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của công ty, công ty đã chọn hình thức “ chứng từ ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ và sổ
cái các TK của công ty được mở cho từng công trình riêng, tức là khi công trình bắt đầu khởi công kế toán sẽ tiến hành mở sổ cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao sẽ khóa sổ
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 35
Trang 36Ghi chú: Ghi hàng ngày Kiểm tra , đối chiếu
Ghi cuối tháng
- (1) Hàng ngày khi chứng từ gốc phát sinh kế toán liên quan kiểm tra và lập chứng
từ sau đó vào bảng tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan sau đó ghi vào chứng
từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- (2) Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phat sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái lập bảng Cân đối số phát sinh
- (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo, tổng số phat sinh Nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phat sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng
số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản trên tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.2.3.2.Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty TNHH Khánh Thuận áp dụng các chính sách kế toán sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
Trang 37- Đồng tiền sử dụng : Đồng Việt Nam ( VNĐ)
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất vật liệu theo phương pháp Thực tế Đích danh
- Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2.2.3.3 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán : công ty sử dụng đúng các biểu mẫu của quyết định 15/2006/QĐ-BTC bên cạnh đó công ty còn mở một số chứng từ nội bộ khác :
- Các phiếu thu, phiếu chi
- Các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu yêu cầu xuất vật tư
- Các hóa đơn bán hàng, mua hàng
2.2.3.3 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty TNHH Khánh thuận hiện đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính thay thế quyết định số 1177TC/QĐ/CĐKT
2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp “ Ngân hàng chính sách Tây Hòa “của TNHH Xây dựng Khánh Thuận
2.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp CP
Đối tượng tập hợp CP tại Công ty TNHH Khánh Thuận là từng giai đoạn thi
công, từng CT, HMCT
Phương pháp tập hợp CP: Từ điều kiện thực tế, Công ty sử dụng phương pháp
trực tiếp để tập hợp CP.
2.3.2 Đối tượng và phương pháp tính gía thành
Đối tượng: Công ty TNHH Khánh Thuận hoạt động SXKD chủ yếu trong lĩnh
vực XL vì vậy SP của Công ty cũng mang đầy đủ đặc điểm của ngành XL Từ điều kiện thực tế của địa phương cũng như của Công ty, để thuận lợi cho công tác kế
toán Công ty đã chọn từng giai đoạn, CT, HMCT hoàn thành là đối tượng tính
giá thành.
Phương pháp tính giá thành mà công ty áp dụng là "Phương pháp trực tiếp"
(CPSX phát sinh từ khi khởi công cho tới khi hoàn thành bàn giao chính là Zsp)
2.3.3 Kế toán tập hợp CPSX
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 37
Trang 38+ Kỳ tính giá thành của công trình Ngân hàng chính sách huyện tây hòa là khi công trình đã hoàn thành và bàn giao
2.3.3.1 Kế toán tập hợp CP NVL trực tiếp
Công ty TNHH Khánh Thuận là công ty xây dựng do vậy CP NVLTT chiếm tỷ
trọng lớn trong giá thành của công trình ngân hàng chính sách huyện Tây Hòa, việc theo dõi CP được bắt đầu từ ngày 01/01/2009 đến 31/03/2009
TK sử dụng : TK 621- "CP NVL trực tiếp "
Kết cấu (tương tự như chương 1)
Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu yêu cầu cấp vật
tư, giấy giao nhận vật tư
Nội dung CP và Trình tự luân chuyển chứng từ
Nội dung: CP NVL trực tiếp tại Công ty TNHH Khánh Thuận bao gồm Vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu như xi măng, gạch, ngói, đá, cát, sỏi (CP này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành sản phẩm) Các loại NVL này thường được mua rồi chuyển thẳng đến CT (Tại mỗi công trình Công ty làm lán trại tạm để làm kho vật tư , nơi ở cho cán bộ trực tiếp QL công trình và CN lao động )
Trình tự luân chuyển chứng từ :
Do quy mô của công ty nhỏ, diện tích nhà xưởng ít nên công ty chỉ tổ chức lưu kho đối với những loại vật tư cần thiết Còn các loại vật tư khác khi có nhu cầu sẽ tổ chức thu mua và đưa ngay đến công trình để phục vụ thi công
- Khi có phiếu đề nghị cung ứng vật tư của các công trình do bộ phận vật tư công trình lập chuyển cho bộ phận kế hoạch vật tư lập duyệt, Giám đốc xem xét ký duyệt
- PNK gồm có 3 liên do công ty dùng phần mềm kế toán nên chứng từ kế toán được
in sử dụng mẫu của phần mềm Kế toán vật tư ký PXK, đưa cho kế toán trưởng ký
và thủ kho tại công ty ký nhận,liên 3 lưu tại phòng kế toán
- Phiếu xuất kho do kế toán vật tư lập khi giấy đề nghị vật tư được duyệt,gồm có 3 liên, sau khi ký vào PXK kế toán vât tư đưa kế toán trưởng ký duyệt, thủ kho công
ty ký giao và giao cho người vận chuyển vật tư
- Giấy giao nhận vật tư do thủ kho công ty lập ký sau đó chuyển cho người chuyển vật tư ký nhận, khi vật tư đã tới CT thủ kho tại công trình ký nhận vật tư
Trang 39- Căn cứ vào các chứng từ phát sinh , kế toán vào các bảng kê, bảng tổng hợp, sổ, thẻ chi tiết.Cuối tháng kế toán vào chứng từ ghi sổ, và sau đó vào sổ cái các TK
GVHD: Phạm Hạnh Nguyên SVTH: Lê Thị Hạnh Trang 39
Trang 40Sơ đồ 8 Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Dưới đây là một số chứng từ phát sinh về CP NVL TT trong quí 1 năm 2009 của Công trình Chi Nhánh Ngân hàng Chính sách huyện Tây Hòa
Phiếu đề nghị cấp vật tư
- HĐ mua hàng Giấy giao nhận vật tư
P Kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng kê, sổ thẻ chi tiết
Sổ cái Công trình
Chứng từ ghi sổ