Do vậy, để đảm bảo và không ngừng nâng cao chất l-ợng sản phẩm theo những tiêu chuẩn nhất định, các doanh nghiệp cần phải áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn chất l-ợng phù hợp với quá trình
Trang 11
LỜI CẢM ƠN!
Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Công nghệ In, Viện Kỹ thuật Hóa Học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn,
chỉ bảo nhiệt thành của PGS.TS Hoàng Thị Kiều Nguyên cùng các thầy cô giáo Bộ
môn Công nghệ In, Viện Kỹ thuật Hóa Học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo
điều kiện, hỗ trợ em trong suốt thời học tập và thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ giáo viên, công nhân viên Xưởng
in trường Cao đẳng công nghiệp in
Mặc dù em đã rất cố gắng hoàn thành luận văn nhưng do phạm vi và khả năng cho phép, đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 20/03/2015
Học viên
Lưu Đình Cường
Trang 22
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Thị Kiều Nguyên, Bộ môn Công nghệ In, Viện Kỹ thuật
Hóa Học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Các số liệu kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực xuất phát từ thực tế sản xuất tại xưởng chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
Học viên
Lưu Đình Cường
Trang 44
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2: Các yếu tố của chất lượng tổng hợp……… 13
Hình 1.2: Chu trình chất lượng sản phẩm……… 16
Hình 2.1: Lưu đồ công việc phòng kế hoạch sản xuất……… 33
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý dây chuyền chế bản CTF……… 35
Hình 2.3: Lưu đồ tổng quy trình phân xưởng in…….……… 36
Hình 2.4: Lưu đồ tổng quy trình phân xưởng gia công……… 38
Hình 3.1: Hệ thống tiêu chuẩn in được áp dụng ở Đức……… 41
Hình 3.2: Sơ đồ lưu trình tổng quát kiểm soát chất lượng……… 47
Hình 3.3: Sơ đồ quản lý chất lượng kiểu 4M……… 48
Hình 3.4: Ví dụ biểu đồ Pareto về các dạng khuyết tật……… 50
Hình 3.5: Các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát……… 56
Hình 3.6: Biểu đồ kiểm soát X ……… 57
Hình 4.1: Máy đo mật độ dùng trong khảo sát……… 58
Hình 4.2: Máy đo các thông số của bản in……… 61
Hình 4.3: Một mẫu đo minh họa……… 63
Hình 4.4: Dải thang màu kiểm tra in……… 64
Hình 4.5: Biểu đồ kiểm soát mật độ màu Cyan……… 69
Hình 4.6: Biểu đồ kiểm soát mật độ màu Magenta……… 70
Hình 4.7: Biểu đồ kiểm soát mật độ màu Yellow……… 70
Hình 4.8: Minh họa đo độ lệch chồng màu……… 73
Hình 4.9: Biểu đồ kiểm soát độ lệch chồng màu……… 75
Hình 4.10: Biểu đồ kiểm soát sai lệch mật độ màu Cyan……… 79
Hình 4.11: Biểu đồ kiểm soát sai lệch mật độ màu Magenta……… 80
Hình 4.12: Biểu đồ kiểm soát sai lệch mật độ màu Yellow……… 80
Hình 4.13: Biểu đồ kiểm soát độ tương phản in tại tông 80% (màu Cyan)………… 84
Hình 4.14: Biểu đồ kiểm soát độ tương phản in tại tông 80% (màu Magenta)……… 85
Hình 4.15: Biểu đồ kiểm soát độ tương phản in tại tông 80% (màu Yellow.)……… 85
Trang 55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Nhân lực phòng kế hoạch sản xuất……… 30
Bảng 2.2: Nhân lực phòng tổ chức kế toán……… 30
Bảng 2.3: Nhân lực phân xưởng chế bản……… 30
Bảng 2.4: Nhân lực phân xưởng máy in tờ rời……… 31
Bảng 2.5: Nhân lực phân xưởng gia công sau in……… 31
Bảng 2.6: Thiết bị cña phân xưởng chế bản……… 32
Bảng 2.7: Thiết bị cña phân xưởng in tờ rời……… 32
Bảng 2.8: Thiết bị cña phân xưởng gia công sau in……… 32
Bảng 3.1: Các loại biểu đồ kiểm soát……… 56
Bảng 4.1: Kết quả đo mật độ tông nguyên trên tờ mẫu của các màu C, M, Y……… 68
Bảng 4.2: Giá trị mật độ của các màu C, M, Y trên tờ in……… 69
Bảng 4.3: Xác xuất lặp mật độ trong vùng lệch chuẩn và tiêu chuẩn của các màu C, M, Y trên tờ in khảo sát……… 70
Bảng 4.4: Kết quả đo giá trị độ lệch chồng màu của các mẫu khảo sát……… 74
Bảng 4.5: Giá trị độ lệch chồng màu của các mẫu khảo sát……… 75
Bảng 4.6: Xác xuất lặp sai lệch chồng màu trong vùng lệch chuẩn và tiêu chuẩn… 76
Bảng 4.7: Kết quả đo mật độ tông nguyên trên tờ mẫu ký bông của các màu C,M,Y 77 Bảng 4.8: Kết quả đo mật độ tông nguyên trên tờ mẫu của các màu C, M, Y……… 77
Bảng 4.9: Sai lệch mật độ màu trong quá trình in sản lượng tính theo % 78
Bảng 4.10: Giá trị mật độ màu trong quá trình in sản lượng tính theo % 79
Bảng 4.11: Xác xuất lặp sai lệch mật độ trong vùng lệch chuẩn và tiêu chuẩn……… 80
Bảng 4.12: Giá trị mật độ màu tông nguyên 100% 82
Bảng 4.13: Giá trị mật độ màu tại tông 80% 82
Bảng 4.14: Kết quả độ tương phản in ở tông 80% 83
Bảng 4.15: Giá trị độ tương phản in ở tông 80% 84
Bảng 4.16: Xác xuất lặp độ tương phản in tại tông 80% trong vùng lệch chuẩn và tiêu chuẩn……… 85
Trang 66
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ……… 1
LỜI CAM ĐOAN……… 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… 3
DANH MỤC HÌNH……… 4
DANH MỤC BẢNG……… 5
MỤC LỤC……… 6
LỜI MỞ ĐẦU……… 9
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG… 10
1.1 Đặt vấn đề……… 10
1.2 Chất lượng……… 11
1.2.1 Khái niệm chất lượng……… 11
1.2.2 Đặc điểm chất lượng……… 12
1.2.3 Yêu cầu của chất lượng……… 13
1.3 Quản lý chất lượng……… 14
1.3.1 Khái niệm quản lý chất lượng………
14 1.3.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng……… 16
1.3.3 Các nội dung quản lý, kiểm soát chất lượng……… 21
1.4 Đặc điểm chất lượng của sản phẩm in……… 23
1.4.1 Độ chính xác về nội dung……… 23
1.4.2 Độ chính xác về kích thước hình học……… 24
1.4.3 Độ chính xác về màu sắc……… 24
1.4.4 Độ bền màu và độ bền sử dụng……… 25
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in……… 25
1.5.1 Nguyên vật liệu……… 25
1.5.2 Thiết bị, công nghệ……… 26
1.5.3 Môi trường làm việc……… 27
1.5.4 Con người……… 28 Chương 2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN CỦA 30
Trang 77
XƯỞNG IN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN………
2.1 Công tác quản lý chất lượng……… 30
2.1.1 Các nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanh……… 30
2.1.1.1 Nguồn nhân lực……… 30
2.1.1.2 Thiết bị công nghệ……… 31
2.1.2 Công tác quản lý chất lượng……… 33
2.1.2.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của phòng sản xuất……… 33
2.1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng chế bản……… 34
2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng in……… 35
2.1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng gia công……… 37
2.2 Đánh giá công tác quản lý chất lượng……… 38
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN……… 40
3.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng……… 40
3.2 Xây dựng tiêu chuẩn bằng phương pháp thống kê……… 43
3.2.1 Kiểm soát chất lượng bằng công cụ thống kê……… 43
3.2.2 Công cụ thống kê truyền thống trong kiểm soát chất lượng……… 46
1.2.2.1 Sơ đồ lưu trình ……… 47
3.2.2.2 Sơ đồ nhân quả……… 47
3.2.2.3 Biểu đồ Pareto……… 49
3.2.2.4 Phiếu kiểm tra chất lượng……… 51
3.2.2.5 Biểu đồ phân bố mật độ……… 51
3.2.2.6 Biểu đồ kiểm soát……… 52
Chương 4 XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN IN ÔFFSET CHO XƯỞNG IN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN……… 58
4.1 Thiết bị đo sử dụng trong khảo sát……… 58
4.1.1 Máy đo mật độ……… 58
4.1.2 Máy đo bản……… 60
4.2 Đối tượng khảo sát ……… 61
Trang 88
4.3 Phương pháp khảo sát để xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho xưởng in Trường
cao đẳng công nghiệp in ……… 62
4.3.1 Phương pháp khảo sát xây dựng ……… 62
4.3.2 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn bằng biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình ……… 66
4.4 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho xưởng in Trường cao đẳng công nghiệp in …… ……… 68
4.4.1 Mật độ tông nguyên…… ……… 68
4.4.2 Độ chính xác chồng màu…… ……… 72
4.4.3 Độ sai lệch in sản lượng……… ……… 76
4.4.5 Độ tương phản in……… 81
KẾT LUẬN…… ……… 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 89
Trang 99
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp muốn phỏt triển sản xuất đều phải tuõn theo quy luật cạnh tranh của kinh tế thị trường Trong đó, chất l-ợng là một yếu tố cơ bản để mang lại lợi thế trên
th-ơng tr-ờng Sự cạnh tranh khốc liệt trờn th-ơng trường, doanh nghiệp khụng cũn cỏch
nào khỏc là phải nõng cao chất lượng sản phẩm Đảm bảo, nâng cao chất l-ợng hàng hoá, dịch vụ là một trong những yêu cầu quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và của hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng
Do vậy, để đảm bảo và không ngừng nâng cao chất l-ợng sản phẩm theo những tiêu chuẩn nhất định, các doanh nghiệp cần phải áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn chất l-ợng phù hợp với quá trình tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp mình
Các doanh nghiệp in Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật phát triển của thị tr-ờng, sản phẩm in gắn liền và phục vụ mọi thành phần kinh tế, góp phần tăng sức hấp dẫn và cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới các doanh nghiệp in cần nhận thức đ-ợc sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền lợi ích của khách hàng Vì vậy việc xây dựng và áp dụng một hệ thống tiêu chuẩn chất l-ợng sản phẩm là yêu cầu cần thiết và cú ý nghĩa sống cũn
Chính vì những lý do trên, em chọn đề tài nghiên cứu của mình là:"Xõy dựng tiờu chuẩn chất lượng sản phẩm xưởng in trường Cao đẳng cụng nghiệp in Cầu Diễn” Nội dung luận văn gồm 4 chương như sau:
− Chương 1: Tổng quan về chất lượng và quản lý chất lượng
− Chương 2: Cụng tỏc quản lý chất lượng sản phẩm in của xưởng in Trường cao
đẳng Cụng nghiệp In
− Chương 3: Phương phỏp xõy dựng tiờu chuẩn chất lượng bằng phương phỏp thống
kờ, bằng cỏc dạng biểu đồ kiểm soỏt
− Chương 4: Xõy dựng tiờu chuẩn in offset cho xưởng in Trường cao đẳng Cụng
nghiệp In
Trang 10Các n-ớc phát triển đã xây dựng đ-ợc lĩnh vực lý luận về nền tảng quản lý chất l-ợng cho riêng mình nhằm nâng cao và ổn định chất l-ợng sản phẩm trong môi tr-ờng cạnh tranh toàn cầu Trong đó, hệ thống quản lý chất l-ợng theo ISO đã đ-ợc nhiều công
ty thuộc mọi loại hình sản xuất trên thế giới áp dụng
Phỏt triển bền vững của một công ty trong sản xuất kinh doanh chủ yếu là do họ
đã nhận thức đúng và giải quyết thành công bài toán chất l-ợng bằng việc đáp ứng thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài n-ớc Khoa học công nghệ phát triển đã cho phép các nhà sản xuất nhạy bén có khả năng đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh
Các sản phẩm in nh- tem nhãn, sách báo, tạp chí, cataloge là một bộ phận cấu thành gắn liền với sự phát triển của mọi ngành nghề Do đó các doanh nghiệp in Việt Nam trong những năm gần đây đã kết hợp đầu t- đổi mới công nghệ thiết bị và thay đổi ph-ơng thức quản lý chất l-ợng sản phẩm theo hệ thống tiêu chuẩn mới nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Xưởng in Trường cao đẳng cụng nghiệp In hiện là một cơ sở in được trang bị dõy chuyền cụng nghệ đồng bộ, hệ thống mỏy múc thiết bị khỏ hiện đại, cú khả năng in những sản phẩm chất lượng cao Trong những năm gần đõy, ngoài việc thực hiện nhiệm
vụ đào tạo, in những tài liệu nội bộ, Xưởng in cũng được phộp in những sản phẩm ngoài ngành phục vụ kinh tế xó hội nhằm tận dụng khả năng mỏy múc thiết bị, nhõn lực, tăng thờm thu nhập cho cụng quỹ, nõng cao đời sống cỏn bộ cụng nhõn viờn Nhằm thu hỳt thờm khỏch hàng và nõng cao uy tớn, nhận thức rừ việc ỏp dụng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiờu chuẩn ISO là hết sức cấp thiết Để chuẩn bị cho việc này, trước mắt cần phải đỏnh giỏ năng lực của cỏc thiết bị, chất lượng sản phẩm của Xưởng
Trang 1111
in cũng như xây dựng những chỉ tiêu chất lượng sản phẩm làm cơ sở cho việc chuẩn hóa quản lý chất lượng trong thời gian tới
1.2 Chất lượng.[4]
1.2.1 Khái niệm chất lượng
Mặc dù chất lượng là một khái niệm quen thuộc với loài người ngay từ thời kỳ cổ đại nhưng đây cũng là một khái niệm gây rất nhiều tranh cãi
Chúng ta thường nghe nói từ "chất lượng cao" thực ra ai cũng đều mong sản phẩm mà họ sử dụng có chất lượng cao, nhưng chất lượng cao hay không còn tuỳ thuộc vào điều kiện sống, mà điều kiện sống thì luôn thay đổi theo thời gian Người ta hay nói tới chất lượng nhưng đó lại là cái mà chúng ta nghe được nhưng không nhìn thấy Trong quá trình phát triển, từ "chất lượng" còn liên kết với nhiều từ khác để tạo thành nhiều từ ghép như: kiểm tra chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng Chính những cụm từ này không những không minh họa rõ hơn cho từ chất lượng
mà còn làm chúng ta dễ nhầm lẫn hơn
Tuỳ theo đối tượng sử dụng mà từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Trong sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và nhu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng sản phẩm thường được khách hàng so sánh với chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất, của các đối thủ cạnh tranh nhau và chất lượng thường phụ thuộc theo các chi phí, giá cả Chất lượng là mục tiêu động không thể định nghĩa một cách cố định được, vì nếu cố định tức là chúng ta sẽ nhận được điều không đúng với nghĩa của chất lượng Chất lượng là một khái niệm đẹp
đẽ, chất lượng là sống động, chất lượng là mục tiêu bí ẩn, mang tính cá nhân, nội bộ của mỗi con người sáng tạo ra chất lượng Do con người và nền văn hoá trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu về chất lượng cũng khác nhau
Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng tới mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù đó là sự thống nhất luôn luôn biến động Tổ chức Quốc tế và Tiêu chuẩn ISO đã đưa ra định nghĩa được đông đảo các quốc gia chấp nhận, trong tiêu chuẩn thuật ngữ ISO 8402
"Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa
Trang 1212
mãn các nhu cầu đã công bố hay còn tiềm ẩn"
1.2.2 Đặc điểm chất lượng
Từ định nghĩa trên chúng ta có thể đưa ra một số đặc điểm sau:
Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu sản phẩm vì một lý do nào đó mà không đáp ứng được nhu cầu, không được thị trường chấp nhận thì nó được coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
Do chất lượng được đo bởi sự thoả mãn của nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Vì vậy, phải xem xét lại yêu cầu chất lượng
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thoả mãn nhu cầu cụ thể Trong từng hợp đồng hay đã được định chế, ví dụ trong lĩnh vực an toàn, thì thường các nhu cầu đã qui định, trong các tình huống khác, các nhu cầu tiềm ẩn cần được tìm ra và xác định
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hoá ta vẫn hiểu hàng ngày mà chất lượng được áp dụng cho mọi thực thể, đó có thể cho sản phẩm, cho một hoạt động, cho một quá trình, cho một doanh nghiệp hay một con người
Cần phân biệt chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là phẩm cấp hay thứ hạng định cho các đối tượng có cùng chức năng sử dụng nhưng khác nhau về yêu cầu chất lượng Cấp chất lượng phản ánh sự khác biệt đã định trước hoặc đã được thừa nhận trong các yêu chất lượng Một đối tượng ở cấp cao cũng có thể có chất lượng không đáp ứng yêu cầu (đã định ra cho đối tượng đó) và ngược lại
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp Rõ ràng khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán
Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc đúng thời điểm cũng là yếu tố vô cùng quan trọng
Trang 1313
Trong nền sản xuất hiện đại, nhất là khi các phương pháp sản xuất "vừa đúng lúc (Just - in - time) "không sản phẩm tồn kho" (Non - stock - production) đang được thịnh hành Để thỏa mãn nhu cầu cũng còn quan tâm đến yếu tố khác như: thái độ của người làm các dịch vụ tiếp xúc với khách hàng, từ người thường trực, tiếp tân đến trực điện thoại và cảnh quan môi trường làm việc của công ty Tõ nh÷ng ph©n tÝch trªn ng-êi ta h×nh thµnh kh¸i niÖm chÊt l-îng tæng hîp ®-îc m« t¶ theo h×nh 1.1
H×nh 1.1: C¸c yÕu tè cña chÊt l-îng tæng hîp
1.2.3 Yêu cầu của chất lượng
Để thực hiện và đánh giá xem xét các nhu cầu thường được thể hiện thành một tập hợp các yêu cầu định lượng hay định tính đối với các đặc tính của đối tượng được xét các yêu cầu này được gọi là yêu cầu chất lượng
Điều cốt yếu là các yêu cầu chất lượng phải phản ánh đầy đủ nhu cầu đã hoặc chưa công bố của khách hàng và các yêu cầu xã hội Khách hàng có thể là người đứng
ra trong một hợp đồng mua hàng cụ thể nhưng cũng có thể là thị trường hay khách hàng
Con người
Dịch vụ
Giá cả Thoả mãn nhu cầu
Trang 1414
nội bộ Các yêu cầu xã hội là những điều bắt buộc qui định trong pháp luật, trong các chế định Căn cứ vào các yêu cầu chất lượng đã xác định, các nhà thiết kế sẽ xây dựng nên các yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm bao gồm các bộ phận, chi tiết của sản phẩm đó sao cho sản phẩm cuối cùng sẽ có tính năng thoả mãn các yêu cầu chất lượng đã định Bởi vậy các yêu cầu chất lượng còn gọi là các yêu cầu tính năng, qui định tính năng Qui định tính năng liên quan đến nhu cầu còn qui định kỹ thuật được dùng để đánh giá
sự phù hợp của việc chế tạo sản phẩm Nếu qui định kỹ thuật không phản ánh đầy đủ các qui định tính năng thì một sản phẩm phù hợp với qui định vẫn có thể không thoả mãn nhu cầu và là nguồn gốc gây nên nhiều vấn đề về chất lượng
Các qui định có thể phân thành:
− Qui định cho từng đơn vị sản phẩm: Với các qui định định lượng, thường thể hiện
dưới giá trị danh định và dung sai, hay các giới hạn cho phép
− Qui định cho lô: Qui định này áp dụng để đánh giá một lô sản phẩm Khi đó để xem
xét sự phù hợp, nếu qui định kỹ thuật có thể đo được (định lượng) người ta xét giá trị của các đặc trưng phân bố như giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn Để đánh giá
lô sản phẩm có thể sử dụng mức khuyết tật chấp nhận
1.3 Quản lý chất lượng.[5]
1.3.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên,
nó là kết quả của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng có hiệu quả mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải
có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui
mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng cho công ty làm đúng những việc phải làm Nếu công ty muốn cạnh tranh trên thị trường
Trang 1515
quốc tế phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm và phương pháp quản lý chất lượng có hiệu quả
Một số thuật ngữ liên quan đến quản lý chất lượng do ISO đưa ra:
Quản lý chất lượng: là hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra các
chính sách, mục tiêu và trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Chính sách chất lượng: là toàn bộ ý đồ và định hướng về chất lượng do lãnh đạo
cao nhất của doanh nghiệp chính thức công bố
Hoạch đinh chất lượng: lµ các hoạt động nhăm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu
đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng
Kiểm soát chất lượng: lµ các kỹ thuật và hoạt động tác nghiệp được sử dụng để
thực hiện các yêu cầu chất lượng
Đảm bảo chất lượng: lµ mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống trong hệ
thống chất lượng, và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng thực thể thoả mãn các yêu cầu đối với chất lượng
Để hoạt động quản lý doanh nghiệp có hiệu quả, đáp ứng được chính sách do doanh nghiệp đề ra ta xem xét chất lượng chịu tác động những yếu tố nào Minh hoạ chu trình của chất lượng từ lúc nghiên cứu để tạo ra cho đến khi kết thúc việc sử dụng sản phẩm
Qua nghiên cứu chu trình chất lượng (Hình 1.2) chúng ta thấy rất nhiều yếu tố tác động đến chất lượng Muốn giải bài toán chất lượng, ta không thể giải quyết từng yếu tố một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách
hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Tuy nhiên, để thoả mãn yêu cầu
và tính hệ thống đồng bộ thì công tác quản lý chất lượng phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản được trình bày dưới đây
Trang 1616
H×nh 1.2: Chu tr×nh chÊt l-îng s¶n phÈm
1.3.2 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
a Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiệu các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sự mong đợi của họ Chất lượng sản phẩm và dịch vụ do khách hàng xem xét quyết định Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cho khách hàng và làm cho khách hàng thoả mãn, ưa chuộng, phải là trọng tâm của hệ thống quản lý Giá trị, sự thoả mãn và ưa chuộng của khách hàng có thể chịu tác động của nhiều yếu tố trong suốt quá trình mua hàng, sử dụng và dịch vụ sau khi bán Những yếu tố này bao gồm cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng của họ, tạo dựng nên niềm tin tưởng và sự gắn bó, ưa chuộng của khách hàng đối với doanh nghiệp
CHU TRÌNH CHẤT LƯỢNG
Marketing và nghiên cứu
lưu kho
Kiểm tra, xác nhận
Sản xuất hay chuẩn bị dịch vụ Cung ứng
Hoạch định quá trình và triển khai Thiết kế vào phát triển
Trang 1717
Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm với khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thoả mãn của khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức phát triển công nghệ, khả năng đáp ứng mau lẹ và linh hoạt các yêu cầu của thị trường, giảm sai lỗi, khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng
Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp cần có các hành động sau:
− Hiểu nhu cầu và mong đợi của khách hàng đối với việc giao hàng, giá cả, tin cậy
− Thông tin những nhu cầu mong đợi này trong toàn doanh nghiệp
− Đo lường sự thoả mãn của khách hàng và có hành động cải tiến các kết quả
− Nghiên cứu các nhu cầu của cộng đồng và quản lý các mối quan hệ của khách hàng
với cộng đồng
b Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối và môi trường nội bộ trong doanh nghiệp Họ hoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Hoạt động chất lương sẽ không có hiệu quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo
Lãnh đạo của doanh nghiệp phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giá trị rõ ràng,
cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách một thành viên của doanh nghiệp Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mỗi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, ghi nhận những kết quả đạt được của nhân viên, người lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ doanh nghiệp
Để thực hiện nguyên tắc này, lãnh đạo của doanh nghiệp phải:
− Hiểu biết và phản ứng nhanh với những thay đổi bên trong và môi trường bên ngoài
Trang 1818
− Nghiên cứu nhu cầu tất cả những người cùng chung quyền lợi, bao gồm khách hàng,
chủ sở hữu, nhân viên, người cung cấp và cộng đồng
− Trình bày viễn cảnh rõ ràng về tương lai của doanh nghiệp
− Nêu rõ vai trò, vị trí của việc tạo ra giá trị ở tất cả các cấp của doanh nghiệp
− Xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm, loại bỏ sự sợ hãi trong mọi thành viên
− Trao quyền cho mọi người bằng cách tạo cho họ sự chủ động hành động theo trách
nhiệm và đồng thời phải chịu trách nhiệm
− Gây cảm hứng, cổ vũ và thừa nhận sự đóng góp của mọi người
− Thúc đẩy quan hệ cởi mở và thành thực
− Giáo dục, đào tạo và huấn luyện mọi người
− Thiết lập các mục tiêu kích thích và thực hiện chiến lược chính sách để đạt được
những mục tiêu này
c Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi thành viên
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của các doanh nghiệp và sự tham gia đầy
đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào
kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những kỹ năng mới Cần có hệ thống khen thưởng và ghi nhận để tăng cường sự tham gia của mọi thành viên vào mục tiêu chất lượng của doanh nghỉệp Những yếu tố liên quan đến vấn
đề an toàn, phúc lợi xã hội của mọi nhân viên cán phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục vào các hoạt động cửa doanh nghiệp
Khi được huy động đầy đủ nhân viên trong doanh nghiệp sẽ:
− Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề
− Tích cực tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết, kinh nghiệm và truyền
đạt chúng trong đội và nhóm công tác
− Tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng
− Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của doanh nghiệp
− Quảng bá thương hiệu doanh nghiệp ra thị trường
Trang 1919
− Thoả mãn nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của doanh
nghiệp
d Nguyên tắc 4: Phương pháp quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ
đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Lẽ dĩ nhiên, để quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải hơn giá trị của đầu vào, có nghĩa là quá trình làm gia tăng giá trị Trong một doanh nghiệp đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình thuốc đó và toàn bộ các quá trình trong một doanh nghiệp lập thành một mạng lưới quá trình Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trình này, cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được từ người cung cấp bên ngoài, đảm bảo chất lượng đầu ra để cung cấp cho khách hàng bên ngoài
Để đảm bảo nguyên tắc này, cần có các biện pháp sau:
− Xác định quá trình để đạt được kết quả mong muốn
− Xác định các mối quan hệ tương giao của quá trình này với các bộ phận của doanh
nghiệp
− Qui định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình này
− Xác định khách hàng và người cung cấp nội bộ cũng như bên ngoài của quá trình
− Nghiên cứu các bước của quá trình, các biện pháp kiểm soát, đào tạo, thiết bị,
phương pháp và nguyên vật liệu để đạt được kết quả mong muốn
e Nguyên tắc 5: Tính hệ thống
Ta không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình
có liên quan lẫn nhau
Theo nguyên tắc này doanh nghiệp phải:
− Lập cấu trúc của hệ thống để đạt được một cách hiệu quả nhất
Trang 2020
− Hiểu sự phụ thuộc lẫn nhau trong các quá trình của hệ thống
− Xác định một hệ thống các quá trình bằng cách nhận biết các quá trình hiện có hoặc
xây dựng các quá trình mới có ảnh hưởng đến mục tiêu đề ra
− Cải tiến liên tục hệ thống đó thông qua việc đo lường và đánh giá
f Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cách thức cải tiến cần phải "bám chắc" vào công việc của doanh nghiệp
Để thực hiện nguyên tắc trên doanh nghiệp phải:
− Cải tiến liên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống là mục tiêu cho từng người trong
doanh nghiệp
− Áp dụng biện pháp cơ bản của cải tiến từng bước và cải tiến lớn
− Cải tiến liên tục hiệu suất và hiệu quả cửa tất cả các quá trình
− Giáo dục và đào tạo từng thành viên của doanh nghiệp về các phương pháp và công
cụ cải tiến liên tục
Thiết lập biện pháp và mục tiêu để hướng dẫn và tìm kiếm các cải tiến Thừa nhận các cải tiến
g Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn
có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó
Theo nguyên tắc này doanh nghiệp phải:
− Đưa ra các phép đo, lựa chọn dữ liệu và thông tin liên quan đến mục tiêu
− Đảm bảo dữ liệu, thông tin là đúng đắn, tin cậy, dễ sử dụng
− Sử dụng phương pháp đúng đắn để phân tích dữ liệu và thông tin
− Ra quyết định và hành động dựa trên các kết quả phân tích này kết hợp với kinh
nghiệm và khả năng trực giác
Trang 2121
h Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác cả nội bộ và với bên ngoài
để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ nội bộ có thể bao gồm các quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giữa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh
Các mối quan hệ với bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo Những mối quan hệ bên ngoài này ngày càng quan trọng, nó là mối quan hệ chiến lược Chúng có thể giúp doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới hoặc thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mới
Để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp phải:
− Xác định và lựa chọn đối tác
− Lập mối quan hệ, xem xét cân đối mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
− Tạo ra kênh thông tin rõ ràng công khai
− Phối hợp triển khai, cải tiến sản phẩm và quá trình
− Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng cuối cùng cho
đối tác
− Thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của các đối tác
1.3.3 Các nội dung quản lý, kiểm soát chất lượng.[3]
Định nghĩa: "Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng"
Để kiểm soát chất lượng, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Trong thời kỳ mới ra đời, việc kiểm soát này nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất Xét cho cùng, kiểm soát quá trình sản xuất là kiểm soát các yếu tố sau đây:
Kiểm soát con người: Là yếu tố trước tiên trong quản trị chất lượng Mọi người
từ lãnh đạo đến nhân viên phải được đào tạo đầy đủ để có thể sử dụng được các phương pháp thao tác, các qui trình theo thiết kế Mỗi cá nhân phải hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của bản thân mình về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp, có đầy đủ các tài
Trang 2222
liệu, các bản hướng dẫn thực hiện công việc cần thiết, được đảm bảo phương tiện và điều kiện làm việc đạt chất lượng như các mục tiêu đã được xây dựng
Kiểm soát quá trình và triển khai các mục tiêu: Những câu hỏi chủ yếu cần được
giải đáp thường là các mục tiêu được xây dựng có phù hợp yếu tố khách quan, chủ quan
để thể hiện được chiến lược kinh doanh xuyên suốt quá trình phát triển của doanh nghiệp hay chưa? Được cấp trên chấp nhận như thế nào? Mục tiêu của doanh nghiệp cũng như sự định hướng cần được trình bày theo một trình tự gồm các giai đoạn, các bước đi từ đầu cho đến khi thực hiện được mục tiêu dài hạn, mục tiêu chiến lược Đồng thời doanh nghiệp cũng phải điều chỉnh việc triển khai thực hiện một cách nhạy bén khi điều kiện khách quan thay đổi
Kiểm soát đầu vào: Là điều kiện quan trọng để đảm bảo chất lượng Điều này đòi
hỏi người sản xuất phải chọn nhà cung ứng có xuất xứ rõ ràng, có khả năng đáp ứng phù hợp với dây chuyền sản xuất, với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán, vận chuyển phải được thực hiện theo đúng qui trình, đáp ứng đầy đủ và kịp thời Người cung ứng cũng phải có đầy đủ bằng chứng khách quan để chứng tỏ khả năng đảm bảo chất lượng của mình một cách ổn định theo đúng thiết kế
Kiểm soát thiết bị trong sản xuất và thử nghiệm: Là nội dung được thực hiện
thường xuyên suất quá trình sản xuất, các thiết bị dùng trong sản xuất được kiểm định
và tiêu chuẩn hóa phù hợp mục đích sử dụng Chúng phải ổn định về kỹ thuật, được bảo dưỡng định kỳ và không gây ô nhiễm môi trường
Đo lường kết quả và so sánh các mục tiêu đề ra: Trên cơ sở mục tiêu đã định,
các kết quả đo lường phải phản ánh khách quan, chính xác về từng loại công việc, đúng thời điểm, mang tính so sánh và có đủ điều kiện phân tích Báo cáo kiểm soát phải được trình bày rõ ràng và dễ hiểu, việc điều chỉnh mục tiêu (nếu có) phải dựa trên những phân tích cụ thể, nêu rõ được những ưu, nhược điểm về triển khai mục tiêu Mặt khác, các kết quả đo lường phải cho phép dự kiến được xu thế biến động của việc thực hiện mục tiêu
Phân tích nguyên nhân gây ra trục trặc: Tiếp theo việc thu thập thông tin qua các
phép đo, người ta xem xét những nguyên nhân gây lỗi, đánh giá mức độ ảnh hưởng của
Trang 2323
chúng tới tình hình chất lượng, từ đó xác định đâu là những nguyên nhân cơ bản, đâu là nguyên nhân trực tiếp "Trung tâm của công việc phân tích là mức độ và những nguyên nhân có thể kiểm soát đã nhận biết được so sánh với những nguyên nhân không có thể kiểm soát”
Xác định và triển khai hành động phù hợp: Bước này đòi hỏi phải xác định rõ
hành động của quản trị thuộc trách nhiệm của người quản trị ở cấp nào để nhanh chóng
có hành động can thiệp thích hợp nhằm thực hiện mục tiêu đã định ban đầu Từ đó, các nhà quản trị quyết định xem hành động gì cần được thực hiện tại từng bộ phận hay toàn cục để có thể nhanh chóng sửa chữa khuyết tật (theo thứ tự ưu tiên do doanh nghiệp xác định) hoặc cần được điều chỉnh từng bước trong một thời gian xác định nhằm đạt được các mục tiêu đã định trước Điều cần tránh là điều chỉnh quá trình chậm để khuyết tật kéo dài hoặc được triển khai một cách quá vội vã làm rối loạn hệ thống quản trị
Đánh giá: Đánh giá và đánh giá lại chất lượng công việc cần được tiến hành một
cách thường xuyên, hoặc định kỳ (hàng quý, 6 tháng, 1 năm, một chu kỳ sản phẩm ) để
có những kết luận kịp thời theo yêu cầu đánh giá Cả những hành động cũng như các phương pháp, phương tiện kiểm soát, đánh giá cũng phải được không ngừng hoàn thiện, cải tiến để các thông tin chính xác hơn, được thu nhập và xử lý kịp thời cho phép kiểm soát chất lượng tốt nhất
Kiểm soát môi trường: Môi trường là yếu tố khách quan luôn tác động vào quá
và rất khó hoặc thậm chí không thể sửa chữa ở công đoạn tiếp theo Do vậy, nếu không được kiểm tra và phát hiện kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả rất lớn Nói như vậy
Trang 24và thường được bỏ qua
1.4.3 Độ chính xác về màu sắc
Độ chính xác về màu sắc là yêu cầu đặc biệt quan trọng trong quá trình phục chế hình ảnh màu Độ chính xác về màu sắc phụ thuộc vào đặc trưng quang của bản mẫu và bản phục chế Để đánh giá độ chính xác phục chế màu người ta đưa ra một số các tiêu chuẩn sau:
− Phục chế chính xác bản mẫu theo từng điểm riêng của hình học được gọi là sự phục
chế như thật, trong phục chế như thật bản mẫu và bản phục chế phải giống nhau hoàn toàn về mọi mặt như chất liệu, tỷ lệ thu phóng, màu sắc và gần như không thể phân biệt được bằng mắt
− Nếu màu của từng điểm riêng của sản phẩm phục chế trùng với màu của những điểm
tương ứng trên bản mẫu thì gọi là phục chế chính xác về so màu
− Phần lớn các bản phục chế màu không có được sự chính xác như thật và chính xác
về so màu mà chúng chỉ đạt được sự chính xác tâm lý Để có bản phục chế chính xác tâm lý không cần phải hoàn toàn trùng khớp tọa độ màu hay vật liệu, kích thước nhưng vẫn phải có những quy tắc nhất định Đó là phục chế chính xác sự tương phản
độ chói và đảm bảo tính cân bằng màu
Trang 2525
1.4.4 Độ bền màu và độ bền sử dụng
− Độ bền màu: là sự biến đổi màu của hình ảnh in sau khi sử dụng Nói cách khác độ
bền màu được đánh giá bằng khoảng thời gian sử dụng gây nên sự biến đổi màu sắc trong phạm vi nào đó Giá trị của phạm vi này được xác định theo từng điều kiện chuẩn và được quy định bởi các tổ chức quản lý chất lượng Độ biến màu của hình ảnh in thường thể hiện ở việc giảm mật độ màu, bị phai nhạt hoặc bị biến đổi tông
− Độ bền sử dụng chỉ khả năng duy trì tính năng sử dụng của sản phẩm in theo thời
gian tùy theo mục đích sử dụng: ma sát, va chạm, vận chuyển, bảo quản
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm in.[6,9]
1.5.1 Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu và thiết bị là những yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình in và một số vật liệu bản thân chúng là thành phần cơ bản của sản phẩm in Chính vì vậy những yếu tố này giữ một vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất in rất đa dạng và phong phú Mỗi công đoạn đòi hỏi những nguyên vật liệu khác nhau và chất lượng sản phẩm của mỗi công đoạn phụ thuộc rất nhiều vào nguyên vật liệu
Trong công đoạn chế bản, sản phẩm là các bản phim do vậy độ đen, tính chất lớp màng nhạy sáng của phim có ý nghĩa quyết định đối với sự sắc nét của các chi tiết ảnh, khả năng truyền tầng thứ và sự thể hiện độ tương phản của ảnh Ngoài ra các loại vật liệu phụ như đế bình, băng dính, giấy can cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng Các nguyên vật liệu tham gia vào quá trình chế khuôn có thể kể đến như bản in, thuốc hiện, thuốc tút sửa, gôm Độ phân giải hình ảnh, độ bền khuôn in, sự mất mát chi tiết ảnh phụ thuộc chủ yếu vào bản in và dung dịch hiện
Trong công đoạn in, màu sắc hình ảnh, sự truyền đạt chi tiết ảnh, sự gia tăng tầng thứ, sự tương phản in, độ bền sản phẩm in , nói tóm lại là tất cả các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm in đều phụ thuộc vào các nguyên vật liệu tham gia trong quá trình này như giấy, mực, dung dịch ẩm, lô cao su Tất nhiên trước khi tới tay người tiêu dùng, các tờ
in phải trải qua công đoạn gia công và chất lượng của những ấn phẩm này phụ thuộc khá nhiều vào các loại keo hồ dán, chỉ, ghim và các vật liệu trang trí thẩm mỹ
Trang 26Để tạo ra sản phẩm in hiện nay người ta sử dụng nhiều loại hình công nghệ khác nhau như công nghệ in Offset, in Flexo, in ống đồng, in phun, in laser Mỗi công nghệ
có những đặc thù riêng, do vậy sẽ có phạm vi ứng dụng khác nhau Chẳng hạn công nghệ in Offset là phương pháp in gián tiếp sử dụng bản in dạng phẳng rất thích hợp với việc sản xuất các sản phẩm in trên nền giấy như sách báo tạp chí, trong khi đó in Flexo
là phương pháp in trực tiếp sử dụng bản in cao lại phổ biến in các sản phẩm bao bì trên chất liệu giấy bìa hoặc màng polymer Tất nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, mỗi công nghệ đều có những cải tiến để mở rộng thị phần và do đó ranh giới phạm vi ứng dụng của chúng là không rõ ràng, thậm chí là đan xen Điều quan trọng với mỗi công nghệ là phải nắm vững bản chất của quá trình, các thao tác và thông
số kỹ thuật thực hiện công nghệ
Đặc điểm của công nghệ in nói chung là quá trình nối tiếp của nhiều công đoạn
mà sản phẩm đầu ra của công đoạn trước là nguyên liệu đầu vào của công đoạn sau Chính vì vậy, chất lượng của sản phẩm in cuối cùng là sự tích hợp chất lượng của các sản phẩm trung gian, hay nói cách khác, chất lượng của sản phẩm in là kết quả của tất cả các yếu tố công nghệ từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất và để kiểm soát được chất lượng thì vấn đề đặt ra là phải kiểm soát được tất cả các yếu tố này Trong công đoạn chế bản, đó là các kỹ thuật chế bản chữ, chế bản ảnh (xử lý ảnh, phân tách màu, t’ram hóa), kỹ thuật bình bản Trong công đoạn chế khuôn, đó là các kỹ thuật phơi, hiện và chỉnh sửa bản, các điều kiện về trang thiết bị và môi trường để thực hiện quá trình phơi, hiện Trong công đoạn in, đó là các thao tác chuẩn bị in (chuẩn bị nguyên vật
Trang 2727
liệu, căn chỉnh thiết bị, điều kiện làm việc), kỹ thuật in Trong công đoạn gia công là các
kỹ thuật gấp, vào bìa, đóng xén
Một điều cần lưu ý là để tạo ra sản phẩm, tham gia vào quá trình thực hiện công nghệ còn có các nguyên vật liệu mà tính chất của chúng không chỉ có ý nghĩa quan trọng với chất lượng mà còn có thể dẫn đến những thay đổi về công nghệ Bên cạnh đó con người là yếu tố trung tâm, là chủ thể tổ chức và thực hiện công nghệ Giữa các yếu
tố này có mối liên hệ, tác động lẫn nhau và chỉ có sự kết hợp hài hòa giữa chúng mới mang lại hiệu quả cao nhất về chất lượng sản phẩm
Thiết bị là công cụ để tạo ra sản phẩm in và do đó ảnh hưởng của thiết bị đến chất lượng sản phẩm là điều không phải bàn cãi Toàn bộ hệ thống thiết bị trong quy trình sản xuất in từ các máy quét, máy tính, máy ghi phim, máy in thử, máy phơi, máy hiện, máy in đến các máy gia công gấp, xén, đóng lồng sách không ngừng được cải tiến và đổi mới, ngày càng có năng lực cao hơn, không chỉ rút ngắn thời gian sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm một cách đáng kể Đơn cử như các máy in Offset tờ rời
đã phát triển rất nhanh từ các máy in 1 màu sang máy in nhiều màu, có thể in 2 mặt đảo trở, từ năng suất 5.000tờ/h lên 15.000 tờ/h, từ việc điều khiển căn chỉnh thủ công trực tiếp trên máy chuyển sang chế độ điều khiển qua máy tính, từ khả năng in hình ảnh với
độ phân giải 100 lpi tiến tới 200 lpi
Rõ ràng đẳng cấp của thiết bị sẽ thể hiện trên chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, thiết bị là yếu tố đã sẵn có ở các cơ sở in và không thể thay đổi một cách nhanh chóng
Do vậy, vai trò của thiết bị trong chất lượng chủ yếu nằm ở việc sử dụng thiết bị hợp lý
và chế độ bảo dưỡng duy trì năng lực của thiết bị Các thiết bị được lựa chọn phù hợp với sản phẩm sẽ phát huy được hiệu quả và cho sản phẩm có chất lượng tốt, ngược lại sẽ lãng phí hoặc không thể thu được sản phẩm như mong muốn Mặc dù việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị sẽ quyết định tác động của thiết bị đến chất lượng sản phẩm nhưng
đó là hoạt động liên quan đến con người và công tác tổ chức điều độ sản xuất
1.5.3 Môi trường làm việc
Tác động của việc tổ chức và điều hành sản xuất tới chất lượng sản phẩm là một cái gì đó dường như vô hình và khó nắm bắt Tuy nhiên có thể thấy rõ công tác này có
Trang 2828
ảnh hưởng như thế nào tới các yếu tố công nghệ, con người và qua đó tác động tới chất lượng sản phẩm Việc tổ chức một quy trình công nghệ hợp lý, bố trí các thiết bị phù hợp với sản phẩm, bố trí lao động đúng với trình độ chuyên môn, sắp xếp các công việc đan xen nhau hợp lý sẽ phát huy được năng lực tối đa của hệ thống máy móc trang thiết
bị, tính tự chủ và sáng tạo của các cá nhân, rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng xuất lao động, tăng hiệu quả kinh tế Ngoài ra, việc đào tạo nâng cao trình độ của công nhân, cho họ tiếp cận với trình độ khoa học tiên tiến, kịp thời thích nghi với các thiết bị hiện đại cũng là trách nhiệm của những người quản lý và điều hành
Bên cạnh hoạt động tổ chức sản xuất trực tiếp tại các phân xưởng, cơ cấu tổ chức của cơ sở in bao gồm cả tổ chức bộ máy hành chính, tổ chức quản lý nguồn nhân lực và quản lý chất lượng cũng có ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất in Một hệ thống tổ chức
có hiệu quả sẽ giảm lãng phí, giảm sự chồng chéo trong công việc, phát huy năng lực của các thành viên và đặc biệt sẽ tạo môi trường làm việc tự tin thoải mái giữa mọi người
1.5.4 Con người
Con người là yếu tố trung tâm của quá trình sản xuất Tất cả mọi hoạt động trong quá trình sản xuất in đều liên quan đến con người Từ những công việc thủ công như bình bản, đếm, gấp, dỗ giấy đến công việc điều khiển các thiết bị, con người là yếu tố quyết định đến chất lượng, thậm chí trong công việc đánh giá, kiểm định chất lượng thì các quan sát nhận thức chủ quan của con người cũng là nhân tố chính
Ba vấn đề về con người có ý nghĩa quan trọng với chất lượng là trình độ, ý thức
và tinh thần làm việc Trình độ là các kỹ năng thực hiện công việc chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và sự hiểu biết về quá trình sản xuất, thiết bị máy móc Người lao động
có trình độ cao có thể thực hiện công việc một cách chính xác, không mất nhiều thời gian, có khả năng xử lý các trục trặc trong quá trình sản xuất và do vậy chất lượng được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, tài năng trình độ của người lao động chỉ được phát huy khi
họ có ý thức làm việc tốt Ý thức của người lao động thể hiện ở tinh thần trách nhiệm với công việc, thực hiện công việc theo đúng quy trình công nghệ, tuân theo các quy định về quản lý chất lượng tại cơ sở Ý thức cũng thể hiện ở thái độ không ngừng học
Trang 2929
hỏi, trau dồi kiến thức và kinh nghiệm để nâng cao trình độ Cuối cùng, tất cả các giá trị của trình độ, ý thức của người lao động sẽ được nhân lên nếu được làm việc trong trạng thái tinh thần lao động thoải mái, vui vẻ, hăng say và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau Do đó một môi trường làm việc lành mạnh, tình đồng nghiệp thân ái cùng với các hình thức khen thưởng động viên kịp thời sẽ khuyến khích, thúc đẩy mọi người cố gắng hơn nữa Bên cạnh đó việc chăm sóc sức khỏe thường xuyên cũng là biện pháp để tạo sự yên tâm công tác cho người lao động
Để quản lý và phát triển nguồn nhân lực thì công tác đào tạo là nhiệm vụ không thể xem nhẹ Quá trình đào tạo phải được tiến hành đồng thời theo 3 khía cạnh Thứ nhất là đào tạo về chuyên môn, nâng cao trình độ của người thợ, cho họ tiếp cận với trình độ khoa học tiên tiến, kịp thời thích nghi với các thiết bị hiện đại Thứ hai là đào tạo về chất lượng, cung cấp cho người lao động những kiến thức về chất lượng và quản
lý chất lượng, thực hành các phương pháp đánh giá chất lượng và xử lý khắc phục các sai sót trong quá trình sản xuất Thứ ba là đào tạo về ý thức, rèn luyện cho người lao động tính tự chủ, độc lập sáng tạo và tính kỷ luật trong công việc, đồng thời có ý thức vươn lên nắm bắt các cơ hội thăng tiến Một điều cần lưu ý là quá trình đào tạo chỉ có hiệu quả khi thường xuyên có sự kiểm tra đánh giá một cách nghiêm túc về trình độ, ý thức của người lao động và có các biện pháp khuyến khích động viên thiết thực
Trang 3030
Chương 2
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN CỦA XƯỞNG IN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP IN
PHÒNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 31Bảng 2.4 Nhân lực phân xưởng máy in tờ rời
PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG SAU IN
STT Trình độ chuyên môn Số người Chiếm
Trang 3232
Bảng 2.6 Thiết bị phân xưởng chế bản
PHÂN XƯỞNG MÁY IN TỜ RỜI
xuất
Cấu hình máy
Năm sản xuất Khổ in
(cm)
Đơn vị
in mầu
1 Heidelberg print master Đức 36x52 1 1993
2 Heidelberg print master Đức 36x52 1 1993
3 Heidelberg print master Đức 36x52 2 1994
4 Heidelberg speed master Đức 54x76cm 2 2000
Bảng 2.7 Thiết bị cña phân xưởng in tờ rêi
PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG SAU IN
2 Máy xén 1 mặt Polar-Mohr Trung Quốc 1
6 Máy khâu chỉ SXB 430 Trung Quốc 2
Bảng 2.8.Thiết bị cña phân xưởng gia công sau in
Trang 3333
2.1.2 Cụng tỏc quản lý chất lượng
2.1.2.1 Quy trỡnh sản xuất kinh doanh của phũng sản xuất
Báo giá
Ký hợp
đồng
Nhận bản thảo
Phòng KH
Kiểm tra
Kiểm tra
Trang 3434
Hình 2.1: L-u đồ công việc phòng kế hoạch sản xuất
− Phòng kế hoạch điều độ: làm vịêc d-ới sự chỉ đạo trực tiếp của quản đốc thực hiện
các kế hoạch sản xuất
− Bỏo giỏ: Người chịu trỏch nhiệm xem xột cỏc yờu cầu của khỏch hàng là nhõn viờn
giao dịch, búc tỏch khối lượng cụng việc bỏo giỏ cho khỏch hàng nếu chấp nhận thỡ
ký kết hợp đồng
− Ký kết hợp đồng: Người chịu trỏch nhiệm ký hợp đồng là quản đốc
− Nhận bản thảo Bản thảo của khỏch hàng rất đa dạng như film, can file nhưng cú
khi chỉ là ý tưởng nhà in thiết kế từ đầu
− Giấy phộp xuất bản: Đõy là thủ tục hành chớnh bắt buộc cho hầu hết cỏc ấn phẩm
nhằm kiểm soỏt nội dung và số lượng đăng ký in ấn
− Kiểm tra tư vấn: Giấy phộp xuất bản hợp đồng in ấn Chất lượng can film khỏch
hàng đưa đến như độ đen, nột chữ, độ phõn giải Vấn đề kiểm tra chất lượng can film chỉ mang tớnh tư vấn cho khỏch hàng bởi vỡ người quyết định cuối cựng là khỏch hàng cú đồng ý in hay khụng
− Lập lệnh sản xuất: Dựa trờn những yờu cầu số liệu của hợp đồng in để bố trớ dõy
chuyền thiết bị phự hợp với maket thiết kế, dự tớnh chuẩn bị vật tư và thiết bị cụng nghệ Ngoài ra, những khỏch hàng truyền thống cú giấy phộp xuất bản dài kỳ và hợp đồng in ấn nguyờn tắc như bỏo, tạp chớ thỡ triển khai sản xuất luụn
− Kiểm tra: Lệnh sản xuất lập xong phải được người thứ hai soỏt xột nhằm phỏt hiện
ra những sai sút đối với hợp đồng in như kớch thước thành phẩm, số lượng, kớch thước giấy để in, chủng loại giấy Việc chuẩn bị thiết bị cụng nghệ sản xuất đó phự hợp chưa để đỏp ứng đỳng tiến độ giao hàng
− Ghi sổ theo dừi: Mọi cụng việc phải được ghi chộp cẩn thận
− Giao lệnh sản xuất, bản thảo, can, phim cho phũng chế bản
2.1.2.2 Quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của phõn xưởng chế bản
Cụng nghệ CTF:
Cụng nghệ CTF là cụng nghệ chế bản số trong đú dữ liệu số (Digital) từ mỏy tớnh được chuyển thành dữ liệu tương tự (Anolog) trờn film thụng qua cỏc mỏy ghi film
Trang 35Ghi phim (Output Film)
Máy ghi phim sẽ ghi các dữ liệu được chuyển đến và xuất ra tờ phim - outfilm để đem hiện hình Đối với các tờ in có hình ảnh, film sẽ được out thành bốn tấm theo bốn màu mực in: mầu C (Cyan), M (Magenta), Y (Yellow), K (Black) Output phim xong (kể cả hiện) thì film được chuyển sang phơi bản in
Phơi bản:
Khi đã có 4 tấm phim bốn màu, người ta đem phơi từng tấm một lên bản in- thường gọi là bản kẽm (hiểu một cách đơn giản hơn là đem chụp hình ảnh của từng tấm phim lên từng tấm bản kẽm bằng máy phơi bản in), kết thúc công việc này chúng ta có được các bản in cho 4 mầu mực tương ứng C, M, Y, K khi in
Bên cạnh đó, với những tài liệu yêu cầu chất lượng cao hay do yêu cầu của khách hàng thì Xưởng truyền dữ liệu và xuất dữ liệu ra bản (CTP) ở bên ngoài rồi mang về Xưởng in sản xuất
2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng in
Nhập dữ liệu Xử lý dữ liệu
Xuất dữ liệu ra phim Bình bản
Phơi và hiện bản
Trang 3636
Hình 2.3: L-u đồ tổng quy trình phân x-ởng in
Việc chuẩn bị in bao gồm cỏc bước sau:
1 Đọc kỹ lệnh sản xuất
2 Kiểm tra bài mẫu, bản in, giấy in và mực in cú tương thớch với yờu cầu khụng?
3 Canh chỉnh cơ học việc vận chuyển giấy
In thử
Kiểm tra
In sản lượng
Trang 37Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ file và nguyên vật liệu, bộ phận sản xuất sẽ tiến hành
in theo market, mẫu profile hoặc mẫu màu từ khách hàng Với những sản phẩm nhiều trang cần phải in nhiều lần, thường gọi là bài
Người ta tiến hành in từng màu, thứ tự chồng màu tùy vào kinh nghiệm của người thợ in Kẽm được lắp vào máy in và cho nạp loại mực tương ứng để tiến hành in Ví dụ khi lắp kẽm màu xanh sẽ cho nạp mực xanh tương ứng Sau khi chạy hết số lượng, thợ
in sẽ tháo kẽm, vệ sinh mực cũ, lắp kẽm mới, lại đổ màu mực tương ứng Cứ tuần tự cho đến hết bài
2.1.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất của phân xưởng gia công
− Lồng, bắt: sắp xếp tập hợp các tay sách theo một trật tự, quy cách nhất định: số
trang, số tay sách liên tiếp từ nhỏ đến lớn, ốc gáy, ốc đầu so le bậc thang tạo thành cuốn sách
− Bắt: sắp xếp tập hợp các tay sách theo một trật tự, quy cách nhất định: số trang, số
tay sách liên tiếp từ nhỏ đến lớn, ốc gáy, ốc đầu so le tạo thành ruột sách
− Khâu thép: liên kết các tay sách của ruột sách lại với nhau bằng thép Khâu thép: có
khâu lồng và khâu kẹp Khâu lồng đối với sách lồng Khâu kẹp đối với sách bắt
− Khâu chỉ: liên kết các tay sách của ruột sách lại với nhau bằng chỉ
− Vào bìa: liên kết bìa với ruột sách lại với nhau tạo thành cuốn sách bằng keo
− Xén 3 mặt: là công đoạn gia công loại bỏ phần lề xén đầu, chân, bụng của cuốn sách
theo quy cách
Trang 3838
Hình 2.4: L-u đồ tổng quy trình phân x-ởng gia cụng
2.2 Đỏnh giỏ cụng tỏc quản lý chất lượng sản phẩm in Trường
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO nền kinh tế mở cửa, hàng húa ngày càng xuất khẩu nhiều hơn kộo theo nhu cầu in bao bỡ nhón mỏc tăng Nhưng cỏc nước sẽ dựa vào rào cản kỹ thuật thương mại để cản trở xuất khẩu hàng hoỏ đặc biệt mặt hàng thực phẩm thỡ ngoài chất lượng thực phẩm, bao bỡ cũng phải đảm bảo khụng ảnh hưởng đến thực phẩm Do đú, bao bỡ phải được chứng nhận tiờu chuẩn hệ thống quản lý mụi trường
Đặc điểm sản xuất của ngành in là khụng khúi nhưng trong quỏ trỡnh sản xuất cú
sử dụng nhiều hoỏ chất và dung mụi và một phần trong số ấy thải ra khụng qua xử lý
Trang 3939
Phân xưởng chế bản: Các dung dịch hiện bản có gốc OH
-, các muối sau khi hiện bản được sả trực tiếp vào hệ thống nước thải thành phố
Phân xưởng in: Các hoá chất lau bản, cao su và mực in trong quá trình chạy máy thải ra cũng không được xử lý Phun bột chống dính gây bụi môi trường làm việc cần có
hệ thống lọc bụi
Do hạn chế của mặt bằng diện tích tầng 1 ký túc xá làm xưởng nên không có không gian thoáng xung quanh, để tránh tiếng ồn cho khu ký túc, dân cư xung quanh phải làm tường cách âm kín Chính vì vậy khối không khí ở tầng một không được thông thoáng
Lãnh đạo cũng như người lao động chưa quan tâm thật sự tới việc bảo vệ môi
trường Chưa có nhận thức về hệ thống quản lý môi trường trong quá trình xây dựng phát triển
Hệ thống quản lý chất lượng của trường chưa đồng bộ, nhiều khâu trong quá trình tạo ra sản phẩm không được kiểm soát như thiết kế, tạo film và kiểm soát các nhà cung ứng Mầm mống quản lý chất lượng theo hệ thống đã được thực hiện xong không được quan tâm duy trì và hoàn thiện bởi các nguyên nhân sau:
− Lãnh đạo chưa thiết lập bằng văn bản chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đến toàn bộ cán bộ công nhân viên hiểu và thực hiện
− Chưa có sổ tay chất lượng, hướng dẫn công việc mẫu biểu Các thủ tục qui trình, kế
hoạch chất lượng
− Chưa duy trì kiểm soát tài liệu, hồ sơ liên quan đến từng công việc
− Chưa áp dụng các kỹ thuật thống kê để kiểm soát nội bộ các quá trình
− Lãnh đạo chưa đặt mục tiêu hướng tới xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng
− Chưa xây dựng được tỉ lệ bù hao tờ in phù hợp
− Các biện pháp cải tiến, phân tích, đo lường chưa được quan tâm
− Cán bộ, công nhân viên chưa nhận thức, ý thức được tầm quan trọng việc ghi chép
những gì mình đã làm
− Tay nghề nguồn nhân lực chuyên sâu ở mức thấp
Trang 4040
Chương 3
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM IN
3.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng
Tiêu chuẩn là những chỉ dẫn, quy trình, thủ tục của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm với chất lượng ổn định được ngành in công nhận
Các hệ thống tiêu chuẩn có thể không giống nhau tùy thuộc vào tổ chức, đơn vị xây dựng nên Có những tiêu chuẩn quốc tế do tổ chức ISO (International Organization For Standardization) thiết lập, trong khi có những tiêu chuẩn công nghiệp được phát triển từ những nhà máy, doanh nghiệp, tập đoàn in thông qua những thỏa thuận nhất trí giữa các bên Một ví dụ khác về tiêu chuẩn được thỏa thuận giữa các nhà sản xuất là tiêu chuẩn International Color Consortium (ICC) về định dạng Format Bên cạnh các tiêu chuẩn quốc tế lại có những tiêu chuẩn quốc gia chẳng hạn như hệ thống tiêu chuẩn DIN (Deutsches Institut fur Normung with HQ in Berlin) Tuy nhiên, hệ thống này sau vài năm đã nhanh chóng được áp dụng ở rất nhiều quốc gia và khu vực giống như hệ thống tiêu chuẩn quốc tế Việc áp dụng các tiêu chuẩn là rất khó khăn trên thực tế Bởi lẽ giữa các tiêu chuẩn trong một hệ thống luôn
có mối quan hệ, tác động lẫn nhau Việc áp dụng đúng và đầy đủ không phải là việc dễ dàng Đó là lý do tại sao đi kèm với bộ tiêu chuẩn, các hiệp hội in thường đưa ra cuốn hướng dẫn chi tiết từng bước cho quá trình sản xuất in theo tiêu chuẩn Ví dụ như: German Printing, Media Industries Federation Từng nhóm các nhà sản xuất, hoặc từng cơ sở sản xuất có thể đưa ra những hướng dẫn cụ thể hiệu chỉnh các tiêu chuẩn sao cho phù hợp với điều kiện thực tế (thậm chí có những cơ sở tự xây dựng những tiêu chuẩn khác hẳn với các tiêu chuẩn sẵn có)
Như vậy, có thể thấy rằng, các tiêu chuẩn quốc tế dường như đóng vai trò yếu thế
so với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn của đơn vị Điều quan trọng nhất, dù tiêu chuẩn ở cấp quốc tế, quốc gia hay ở từng đơn vị là các tiêu chuẩn đó phải được công
bố chính thức và được kiểm tra thống nhất giữa 2 phía: Khách hàng và nhà máy cung