Thực trạng công tác kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ Chương này trình bày những nét tổng quan về tình hình kinh tế của huyện Đức Thọ cũng như tình hình
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Nguy ễn Thị Mai Dung Th.S H ồ Phan Minh Đức
Trang 2Lời Cảm Ơn Trong quá trình học tập và nghiên cứu chuyên ngành Kế toán- kiểm toán tại trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Huế, dưới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy cô, bạn bè đã giúp em hoàn thành chương trình học và thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại chi tục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hồ Phan Minh Đức đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình cho em trong quá trình thực tập Đồng thời, em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán tài chính đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập của em
Trong thời gian thực tập tại Chi cục Thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh
em đã được thực hành trong môi trường làm việc chuyên nghiệp và học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các cô chú, các anh chị trong Chi cục Thuế, đặc biệt là các chị trong Đội kiểm tra, Quản lý nợ thuế đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tại Chi cục Thuế
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm, bài khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán và kiểm toán để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Hồ Phan Minh Đức đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!
Trang 3M ỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục sơ đồ, biểu đồ v
Danh mục bảng, biểu vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
I.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
I.3 Đối Tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Các phương pháp nghiên cứu 3
I.6 Cấu trúc của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Khái quát về thuế Thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm về thuế Thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.2 Khái quát về công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.4 Vai trò của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.5 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.6 Ý nghĩa của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 7
tế Hu
ế
Trang 41.2.7 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế 8
1.3 Quy trình kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 8
1.3.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 8
1.3.2 Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 14
1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.4.1 Hiệu quả công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỨC THỌ 21
2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh 21 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh 21
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thuộc chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự của Chi cục Thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh 28
2.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế của chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh 30
2.2.1 Tình hình thu ngân sách tại địa bàn huyện qua 3 năm 2011, 2012, 2013 30
2.2.2 Tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 2011-2012-2013 33
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ 36
2.3.1 Cơ cấu lực lượng kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Đức Thọ 36
2.3.2 Quy trình kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp 37
2.3.2.1 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 37
2.3.2.2 Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 48
2.3.3 Khảo sát công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục Thuế tại doanh nghiệp tư nhân Minh Khuê 58
tế Hu
ế
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỨC
THỌ - TỈNH HÀ TĨNH 68
3.1 Đánh giá tình hình công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Tồn tại 69
3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 72
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh 73
3.2.1 Đối với chi cục thuế huyện Đức Thọ 73
3.2.2 Đối với cơ quan chức năng 77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC CCT
DN DNTN DNTNCB DVTH ĐTNT GTGT HSKT
NN NNT NQD NSNN SDĐ SXKD TNDN TNHH TNCN TSCĐ XNQD
Báo cáo tài chính Chi cục thuế Doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân chế biến
Dịch vụ tổng hợp Đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng
Hồ sơ khai thuế Nông nghiệp Người nộp thuế Ngoài quốc doanh Ngân sách nhà nước
Sử dụng đất
Sản xuất kinh doanh Thu nhập doanh nghiệp Trách nhiệm hữu hạn Thu nhập cá nhân Tài sản cố định
Xí nghiệp quốc doanh
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 8
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 14
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh 24
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế của chi cục thuế huyện Đức Thọ 37
Sơ đồ 2.3 Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế huyện Đức Thọ 49
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Đức Thọ phân theo ngành nghề năm 2012 33
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ và giới tính 28
Bảng 2.2 Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế năm 2013 29
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu thuế qua các năm 2011 - 2012 - 2013 31
Bảng 2.4 Kết quả thu thuế TNDN qua các năm 2011-2012-2013 34
Bảng 2.5 Kết quả thu thuế TNDN phân theo loại hình doanh nghiệp qua các năm 2011 – 2012 – 2013 35
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro trong HSKT theo ngành nghề kinh doanh năm 2012 42
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp các dấu hiệu rủi ro trong HSKT của các doanh nghiệp 43
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT năm 2013 54
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (2011 – 2013) 56
Bảng 2.10 Nội dung công việc chính được tiến hành khi kiểm tra DNTN Minh Khuê 64
Bảng 2.11 Phân công nhiệm vụ kiểm tra DNTN Minh Khuê 65
\
tế Hu
ế
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ có tính cưỡng
chế dùng để phân phối thu nhập và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đây là công
cụ tinh tế và nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể và có tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế - xã hội Thu đúng, thu đủ số thuế ngoài việc điều
tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội mà còn tạo nguồn thu để duy trì bộ máy Nhà nước, giúp nhà nước thực hiện nhiệm vụ chi: chi cho an ninh quốc phòng, giáo dục, y
tế, văn hoá, các chính sách phát triển kinh tế xã hội, phúc lợi công cộng Tuy nhiên,
từ thực tế cho thấy hiện nay vẫn còn không ít các đơn vị lợi dụng những kẻ hở trong công tác quản lý thuế để thực hiện các hành vi gian lận, lách thuế, trốn lậu thuế gây
thất thoát nguồn thu cho NSNN, trong đó một trong những loại thuế đáng chú ý nhất là thuế thu nhập doanh nghiệp Thông qua việc kiểm tra, thanh tra thuế nói chung và thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng nếu được thực hiện chặt chẽ sẽ giúp cho đơn vị nộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thuế, ngăn
ngừa, xử lý những mặt tiêu cực và giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng, đồng thời cũng giúp cơ quan Thuế thu đúng, thu đủ, kịp thời và chính xác các khoản thuế cho NSNN
Chi cục thuế huyện Đức Thọ là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thu thuế nhà nước, trực thuộc cục thuế Hà Tĩnh, được giao nhiệm vụ quản lý thu thuế và
thu khác trên địa bàn huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh Trong những năm gần đây, huyện Đức thọ được đánh giá là huyện có tình hình kinh tế đã và đang trên đà phát triển Hiện nay trên địa bàn có hơn 100 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, nguồn thu thuế đợt 1 hằng năm luôn đạt trên 100 tỷ đóng góp đáng kể vào ngân sách Tỉnh Trong đó chưa kể số thuế thu thêm được sau
mỗi đợt thanh tra, kiểm tra thuế Với nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng, nhiều cơ
sở kinh doanh dịch vụ nên việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn đối
với chi cục thuế huyện Đức Thọ hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Số thu thuế
tế Hu
ế
Trang 10hàng năm thu được như vậy vẫn đươc coi là chưa đúng, chưa đủ và chưa tương xứng
so với thực tế tình hình hiện nay trên địa bàn huyện Chính sách thuế thường xuyên thay đổi, một số quy định trong luật thuế và các quy trình nghiệp vụ không phù hợp
với tình hình thực tế tại chi cục thuế huyện Đức Thọ ; công tác kiểm tra thuế, xử lý vi
phạm còn nhiều hạn chế từ đó dẫn tới hiện tượng trốn thuế, lách thuế vẫn còn khá phổ
biến làm ảnh hưởng trực tiếp tới kế hoạch thu ngân sách
Xuất phát từ thực tế tình hình trên cũng như sự cấp thiết của việc tăng cường công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tôi thực
hiện đề tài : ‘‘Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi
I 2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh, phân tích ch ỉ ra các sai sót, rủi ro có thể xảy ra trong công tác ki ểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh Từ đó, đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
I.3 Đối Tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu quy trình cũng như nội dung công việc cần thực hiện trong công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Đề tài tiến hành nghiên cứu điểm thực tiễn công tác kiểm tra thuế TNDN tại
một doanh nghiệp có quy mô vừa ( DNTN Minh Khuê) do chi cục thuế huyện Đức
Trang 11+ Nghiên cứu tài liệu, hồ sơ kiểm tra thuế TNDN được thực hiện trong năm 2013
I.5 Các p hương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu cần thiết trong quá trình nghiên cứu Số
liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu từ các đội trong Chi cục Thuế thông qua các báo cáo, các sổ bộ, …Ngoài ra thông tin, số liệu trong quá trình nghiên cứu còn được thu thập từ các sách báo, tạp chí, internet,…
+ Số liệu sơ cấp được tiến hành thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công nhân viên của Chi cục Thuế
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin, trong các tài liệu lưu trữ của cơ quan như: Sổ bộ thuế, báo cáo kết quả thuế, báo cáo tình hình thanh tra, kiểm tra,…
- Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là việc đối chiếu so sánh giữa lý thuyết và thực tế, quy định trong các thông tư, nghị định, văn bản pháp luật với các quy trình thực tế thực
hiện đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật Việc đối chiếu so sánh giữa dự toán
đề ra và thực tế đạt được, qua đó có những điều chỉnh cần thiết
- Phương pháp tính toán số học
Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp tính toán số học được sử dụng để tính toán, tổng hợp và phân tích số liệu thực tế phát sinh tại cơ sở
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của thầy cô hướng dẫn và của cán bộ tại Chi cục Thuế qua
phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên môn liên quan đến đề tài nghiên cứu Trong quá trình
thực tập tốt nghiệp và thực hiện đề tài các ý kiến lấy từ đội kê khai kế toán – tin học, kiểm tra; phòng hành chính… và sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn
tế Hu
ế
Trang 12I.6 Cấu trúc của đề tài
Bài khóa luận gồm có ba phần:
Với tính chất là đặt vấn đề cho đề tài nghiên cứu, phần này đề cập đến tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 Cơ sở lý luận về thuế Thu nhập doanh nghiệp và công tác kiểm tra
thuế Thu nhập doanh nghiệp
Các nội dung lý luận về thuế TNDN và kiểm tra thuế TNDN được quy định trong các văn bản pháp luật sẽ được trình bày trong chương này
Chương 2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế Thu nhập doanh nghiệp tại chi
cục thuế huyện Đức Thọ
Chương này trình bày những nét tổng quan về tình hình kinh tế của huyện Đức
Thọ cũng như tình hình hoạt động của chi cục thuế huyện Đức Thọ, sau đó đi sâu vào tìm hiểu công tác kiểm tra thuế TNDN được thể hiện bằng các quy định, chính sách, số
liệu cũng như các hoạt động kiểm tra thực tế được thực hiện bởi chi cục thuế
Chương 3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra thuế Thu
nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào chương 2 để rút ra những ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân, từ đó có những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế
Nội dung của phần này là tổng kết lại các ý chính đã trình bày trong đề tài, kết
quả đạt được và một số công việc chưa hoàn thành
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi chi phí các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh
doanh (Nguy ễn Đình Chiến, 2010, Giáo trình Kế toán thuế)
1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên
cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi,… là thu nhập mà các cá nhân được chia sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp tuy là thuế trực thu nhưng không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân
1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của doanh nghiệp và nhà
tế Hu
ế
Trang 14đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động tài chính của nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng ổn định
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
1.2 Khái quát về công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm tra thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế theo quy định của luật quản lý thuế; đó là kiểm tra, xác định tính đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở
người nộp thuế (Quốc Hội,2006, luật quản lý thuế số 78/2006/QH11)
1.2.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kiểm tra thuế TNDN giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN;
- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế;
- Phòng ngừa, ngăn chặn; phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN;
- Qua công tác kiểm tra thuế TNDN, cơ quan thuế phát hiện những kẻ hở,
những quy định về thuế TNDN không phù hợp thực tiễn, từ đó kiến nghị sửa đổi luật thuế TNDN, chế độ kế toán và các quy định có liên quan khác
tế Hu
ế
Trang 151.2.3 Nguyên tắc kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc Hội khóa XI, khi thực hiện kiểm tra thuế cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Kiểm tra thuế TNDN được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập
chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là NNT
- Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật
có liên quan
1.2.4 Vai trò của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm tra thuế TNDN giúp cơ quan thuế kiểm soát các căn cứ tính thuế; phát
hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN; để đánh thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp
1.2.5 Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm tra thuế TNDN phải kiểm tra toàn diện từ doanh thu chịu thuế, chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh (nguyên, nhiên vật liệu, khấu hao, tiền lương,…) đến chính sách miễn giảm; kiểm tra thuế TNDN có nội dung rộng, bao gồm cả kiểm tra từ bên ngoài doanh nghiệp như kiểm tra các chi phí, thu nhập trong và ngoài nước; kiểm tra từ giai đoạn đầu tư máy móc thiết bị đến sản xuất tiêu thụ hàng hóa dịch vụ; kiểm tra thuế TNDN không những kiểm tra tuân thủ theo Luật thuế TNDN mà còn kiểm tra tuân thủ các luật khác như: luật doanh nghiệp, luật lao động, chính sách ưu đãi của chính phủ,… Do vậy, kiểm tra thuế TNDN cần có kỹ năng và chuyên môn nghiệp vụ cao đồng thời phải có nhiều kinh nghiệm cũng như phương tiện thông tin hỗ trợ để có
thể phát hiện những cách thức, hành vi trốn thuế ngày càng đa dạng và phức tạp
1.2.6 Ý nghĩa của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế TNDN nói riêng nhằm giúp công
chức thuế thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế
tế Hu
ế
Trang 16- Kiểm tra thuế TNDN nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế
1.2.7 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế
- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao
- Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 74 Luật số 78/2006/QH11 của quốc hội: Luật Quản lý thuế
Thu nhập, khai thác thông tin đểkiểm tra hồ sơ khai thuế
Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
tại trụ sở cơ quan thuếNội dung kiểm tra hồ sơ thuế
Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ
Trang 17a Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
- Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của người nộp thuế trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế (NNT) chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế (HSKT); phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế
- Ngoài các dữ liệu, thông tin trong HSKT, bộ phận kiểm tra và cán bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh
tra, công an, toà án ( Tổng cục thuế,2008,Quyết định 528/QĐ-TCT)
b Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra HSKT
Hàng năm đội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế sẽ tiến hành kiểm tra sơ bộ tất cả các loại HSKT Sử dụng các thông tin thu thập được để phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn của
“Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế” như sau:
Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế
Cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:
- Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp không đúng hạn các loại hồ sơ khai thuế
- Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh nhiều lần; cơ quan Thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục
- Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải ra Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm
- Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường xuyên có tình trạng nợ thuế
tế Hu
ế
Trang 18- Cơ sở kinh doanh có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc năm trước:
+ Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoàn nhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và cơ quan Thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không thực hiện được
+ Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-) trên 20%
Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp
lớn Chi cục trưởng Chi cục Thuế quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp để xác định cơ sở kinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn
Lựa chọn một số cơ sở kinh doanh theo chỉ đạo của Chi cục trưởng CCT
hoặc theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục Thuế
Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế để trình Chi cục trưởng CCT duyệt, Đội trưởng đội kiểm tra thuế cần phải cân đối với nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại hồ sơ khai thuế của cơ
sở kinh doanh đã được lập theo danh sách
c Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
- Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, đội kiểm tra thuế phải trình Chi cục trưởng CCT danh sách người nộp thuế phải kiểm tra HSKT theo đánh giá rủi ro và chậm nhất là sau 10 ngày, Chi cục trưởng CCT phải duyệt xong danh sách người nộp thuế phải kiểm tra HSKT của đội kiểm tra thuế
Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra HSKT đã được Chi cục trưởng CCT duyệt, đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểm tra thuế
Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại HSKT bao gồm: HSKT theo từng lần phát sinh; các loại HSKT theo tháng; các loại HSKT theo quý; các loại HSKT theo năm của người nộp thuế được giao
d Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế
Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế
tế Hu
ế
Trang 19+ Hồ sơ khai thuế TNDN tạm tính theo quý bao gồm:
Tờ khai thuế thu nhập tạm tính theo mẫu số 01A/TNDN dùng cho người nộp thuế khai được thu nhập chịu thuế phát sinh
Tờ khai thuế thu nhập tạm tính theo mẫu số 01B/TNDN dùng cho người nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu
Hồ sơ khai thuế dùng cho tổ chức kinh doanh khai thuế thu nhập doanh nghiệp
từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là tờ khai thuế thu nhập theo mẫu
số 02/TNDN và bảng phụ lục doanh thu theo mẫu số 01-1/TNDN
+ Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gồm:
Tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN
Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh; chấm dứt hợp đồng; chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp; tổ
chức lại hoạt động doanh nghiệp
Các phụ lục kèm theo gồm:
- Phụ lục báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
- Phụ lục chuyển lỗ
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử
dụng đất, chuyển quyền thuê đất
- Phụ lục về số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi
- Phụ lục về số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài
Đối với việc kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ khai thuế TNDN, cán bộ kiểm tra thuế sẽ phải tiến hành kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong HSKT Trường hợp phát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục trưởng CCT ra thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế
Kiểm tra thời hạn nộp thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
tế Hu
ế
Trang 20- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của năm chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Thời hạn nộp hồ sơ thuế được xác định căn cứ vào dấu tiếp nhận hồ sơ của
cơ quan thuế
- Việc xác định thời hạn được căn cứ vào dấu tiếp nhận hồ sơ của cơ quan thuế
Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế phải đúng theo mẫu quy định; ghi đầy đủ các chỉ tiêu; có chữ
ký của người có thẩm quyền; có đóng dấu của cơ sở kinh doanh
Trường hợp phát hiện hồ sơ thuế không đáp ứng được các yêu cầu, người nộp thuế khắc phục sai sót và nộp bản thay thế Thời điểm cơ quan nhận được bản thay thế được coi là thời điểm nộp hồ sơ thuế
Kiểm tra căn cứ tính thuế trong hồ sơ thuế
Cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế sẽ tiến hành kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế… theo phương pháp đối chiếu, so sánh Qua bước đối chiếu trên, nếu có sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu, cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế giải thích
- So sánh các chỉ tiêu trong tờ khai quyết toán thuế với các chỉ tiêu được cộng
dồn của các tờ khai tháng trong năm;
- Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế;
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo;
- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước
- Đối chiếu với các dữ liệu của NNT có quy mô kinh doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh
- Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác
tế Hu
ế
Trang 21e Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét HSKT theo mẫu số 01/Ktra kèm theo quy trình này
Xử lý sau khi nhận xét HSKT:
- Đối với các HSKT khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét HSKT được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
- Đối với các HSKT phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục trưởng CCT ra thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định
- Đối với HSKT, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục trưởng CCT ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục trưởng CCT ký thông báo
- Trường hợp NNT trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải lập biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
Xử lý sau khi NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu:
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng không chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Chi cục trưởng CCT ra
tế Hu
ế
Trang 22thông báo lần 2 yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu Thời hạn yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục trưởng CCT ký thông báo
Nếu hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc đang trong thời hạn theo thông báo, NNT
giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế khai
là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Chi cục trưởng CCT:
+ Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 01/AĐTH ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; hoặc
+ Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không đủ căn cứ để
ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính (Tổng cục thuế, 2008, Quyết định 528/QĐ-TCT)
Công bố quyết định kiểm tra thuế khibắt đầu tiến hành kiểm tra thuế
Xử lý kết quả thẩm tra theo thẩm quyền
Lập biên bản kiểm tra thuếTiến hành thực hiện kiểm tra
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
tế Hu
ế
Trang 23a Công bố quyết định kiểm tra thuế
CCT gửi quyết định kiểm tra thuế cho NNT chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Chi cục trưởng CCT ký
Nếu trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, NNT có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thuế tiến hành xem xét và trình Chi cục trưởng CCT để ra văn bản chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra
Nếu NNT chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việc Trưởng đoàn kiểm tra thuế trình Chi cục trưởng CCT ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định
kiểm tra theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
b Tiến hành thực hiện kiểm tra
Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải phân công các thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyết định kiểm tra Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra với người được uỷ quyền của người nộp thuế làm việc với đoàn kiểm tra
Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản, vật
tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế
tế Hu
ế
Trang 24Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng CCT có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định
Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng CCT để
có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc
c Lập biên bản kiểm tra
Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Căn cứ để lập biên
bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần
việc mà Trưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện
Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:
- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản
- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả số liệu của đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch
- Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra
Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong đoàn kiểm tra trước khi công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong đoàn không thống nhất thì trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung Biên bản
tế Hu
ế
Trang 25kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số
liệu theo biên bản từng phần việc được giao Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế và các thành viên trong đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế
Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và NNT (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấu của người nộp thuế (nếu có) ngay trong ngày công bố công khai Trường hợp NNT bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để NNT thực hiện quyền bảo lưu
Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau
- 01 bản NNT giữ
- 01 bản đoàn kiểm tra giữ
- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế
- 01 bản lưu tại đội kiểm tra của Chi cục Thuế
d Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo với Chi cục trưởng CCT về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế
- Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Chi cục trưởng CCT phải ký quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế
- Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Chi cục trưởng CCT phải ký kết luận kiểm tra thuế
Trường hợp NTT không ký biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng CCT để ra thông báo yêu cầu NNT ký biên bản kiểm tra Nếu NNT
tế Hu
ế
Trang 26vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Chi cục trưởng CCT ra Quyết định xử lý truy thu thuế; xử phạt
vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biên bản kiểm tra Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng CCT ra Quyết định kiểm tra thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Chi cục trưởng CCT ra Quyết định kiểm tra thuế
có văn bản đề nghị Cục trưởng cục Thuế cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và thông báo cho NNT biết về việc đề nghị nêu trên
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của Chi cục trưởng CCT, Cục trưởng cục Thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc thông báo chuyển lại hồ sơ cho Chi cục trưởng CCT nếu không thuộc thẩm quyền để tiếp tục xử lý theo quy định
của pháp luật (Tổng cục thuế, 2008, Quyết định 528/QĐ-TCT)
1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
1.4.1 Hiệu quả công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của hoạt động kiểm tra thuế không chỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả của công tác kiểm tra thuế là hiệu quả thực hiện các chính sách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất
và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý các đối tượng nộp thuế trong quá trình
chấp hành pháp luật về thuế trên cơ sở công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả là tối
đa với chi phí quản lý ở mức tối thiểu Bởi vậy, hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế TNDN nói riêng phải được xem xét trên các góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị
- Hiệu quả kinh tế: Khai thác đầy đủ kịp thời khoản thu Luật định về thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước
- Hiệu quả xã hội: Công tác kiểm tra thuế góp phần thực hiện bình đẳng, công
Trang 27- Hiệu quả chính trị : Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước Để đánh giá được hiệu quả của công tác kiểm tra thuế TNDN cần phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá
- Các tiêu chí định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế
của nghiệp vụ kiểm tra thuế TNDN đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể của việc
thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm tra thuế Các tiêu chí này thường gồm:
+ Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số đối tượng kiểm tra so với kế hoạch; Tỷ lệ hoàn thành về số thời gian so với kế hoạch năm;
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu tố giải quyết được so với kế hoạch
+ Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua kiểm tra: Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng số đối tượng kiểm tra hàng năm; chi phí bằng tiền trực tiếp cho kiểm tra
+ Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra thuế TNDN: Đánh giá tiêu chí này thường
dựa vào các chỉ tiêu như: Chi phí kiểm tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN; Tỷ lệ trường hợp đối tượng kiểm tra chấp nhận hoàn toàn kết luận kiểm tra; Tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vào NSNN/tổng số thuế truy thu
+ Mặc dù có thể tính toán cụ thể được một số chỉ tiêu đã kể trên, song trên
thực tế đa số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác
kiểm tra Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến động
của các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác
- Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động
kiểm tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường là những hiệu quả
Trang 28+ Sự chuyển biến về ý thức tuân thủ pháp luật: Tiêu chí này có thể đo lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được kiểm tra, thanh tra
+ Tác dụng ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật thuế; tạo sự công bằng giữa các ĐTNT; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế
+ Tác dụng phòng chống tham nhũng trong nội bộ cơ quan thuế và tạo lòng tin
của ĐTNT vào hoạt động kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu: Tỷ lệ cán bộ thuế vi
phạm pháp luật trong kiểm tra; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý
tế Hu
ế
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỨC THỌ
2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh
Hà Tĩnh
tỉnh Hà Tĩnh
Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Thuế huyện Đức Thọ
Địa điểm trụ sở: Khối 6, Thị trấn Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393.831.442
Fax: 0393.831.442
Trải qua 23 năm xây dựng và phát triển Chi cục thuế huyện Đức Thọ luôn khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong công tác thu và quản lý quỹ ngân sách nhà nước cũng như tham mưu cho cấp ủy chính quyền địa phương quản lý và điều hành tài chính ngân sách, đảm bảo phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, góp
phần vào việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đề ra qua các thời kì,
tạo đà cùng cả tỉnh giành được những thành tựu quan trọng đưa huyện Đức Thọ vững bước đi lên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa cùng cả nước
Vị trí, chức năng của chi cục thuế huyện Đức Thọ
Chi cục thuế huyện Đức Thọ là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, có
chức năng thực hiện tổ chức công tác quản lý Thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác
của Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ và quyền hạn của chị cục thuế huyện Đức Thọ
Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác có liên quan và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn;
tế Hu
ế
Trang 30- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm; phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế, tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về lập và thực hiện
dự toán thu ngân sách nhà nước; phối hợp với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn để thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai
thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế,
thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế trên địa bàn;
- Thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế; xử lý và kiến nghị xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật thuế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế theo thẩm quyền;
- Kiểm tra việc chấp hành trách nhiệm công vụ của công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ công chức thuế;
- Kiến nghị với cơ quan thuế cấp trên những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuế, các quy trình, quy định của cơ quan thuế cấp trên Báo cáo Cục thuế những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán thuế, thống kê thuế; lập các báo cáo kết quả thu thuế và các báo cáo khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan Thuế cấp trên, Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơ quan có liên quan; tổng kết đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế;
tế Hu
ế
Trang 31- Lập hồ sơ đề nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế; thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế
vi phạm nghiêm trọng pháp luật về thuế;
- Được quyền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế;
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, truy thu thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, khoanh nợ, giãn nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt theo quy định của pháp luật;
- Được quyền yêu cầu người nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ
và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế; được yêu cầu tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp tài liệu và phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế;
- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế để thu tiền thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai các ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý thuế hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế
- Quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuế thuộc Chi cục Thuế; quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao (Tổng cục thuế, 2007, Quyết định số
Trang 322.1 2 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thuộc chi cục thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
a Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo gồm: 1 chi cục trưởng và 2 phó chi cục trưởng
- Chi cục trưởng CCT chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh, điều hành toàn bộ các mặt công tác và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động
của Chi cục Thuế
- Phó chi cục trưởng CCT chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công, trực tiếp phụ trách các đội thuế liên xã
b Các đội thuế
Hiện nay toàn Chi cục Thuế huyện Đức Thọ gồm 8 đội: 5 đội văn phòng và 3 đội thuế liên xã Mô hình tổ chức bộ máy của chi cục thuế được thực hiện theo Quyết định số 503/QĐ-TCT và Quyết định số 504/QĐ-TCT của Tổng cục Trưởng Tổng cục thuế như sau:
Đội kê khai,
kế toán thuế, tin học
Đội Thu khác
Đội Thị Trấn
Đội chợ Giấy, Thái Yên
Đội nghiệp
vụ dự toán tuyên truyền
hỗ trợ NNT
Đội Linh Cảm, Đức Đồng Phó chi cục trưởng
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh
tế Hu
ế
Trang 33Căn cứ tình hình nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế huyện Đức Thọ, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh quyết định số lượng Đội Kiểm tra thuế và quyết định
việc sắp xếp tổ chức bộ máy Chi cục Thuế phù hợp, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ
quản lý thuế được giao Bên cạnh đó, Cục trưởng Cục Thuế tuỳ theo tình hình nhiệm
vụ, khối lượng công việc quản lý thuế tại địa phương, có thể xem xét lồng ghép một số Đội thuế nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế
Đội hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản
lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Đội kê khai – Kế toán thuế và tin học
Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác
quản lý thuế
Đội kiểm tra, quản lý nợ
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu và thực hiện công tác quản
lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Đội kiểm tra có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế trên địa bàn;
- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc điều chỉnh kịp thời;
tế Hu
ế
Trang 34- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của Luật
Quản lý thuế;
- Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trình Lãnh đạo Chi cục ra quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộc thẩm quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;
- Ấn định thuế đối với các trường hợp khai thuế không đủ căn cứ, không đúng
thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;
- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế để chuyển
hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết;
- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng
kê khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp ;
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo qui định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí;
- Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi
phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;
- Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét, giải quyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm chính sách, pháp luật thuế của người nộp thuế;
- Kiểm tra xác minh, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục Thuế; đề xuất ý kiến đối với các
hồ sơ tố cáo về thuế không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Thuế, chuyển cho các cơ quan thuế cấp trên và các cơ quan khác có liên quan giải quyết;
- Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; thông tin, kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức năng có liên quan; Rà soát, đôn đốc,
tế Hu
ế
Trang 35theo dõi việc thực thi các quyết định xử lý, xử phạt về thuế, quyết định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
- Nhận dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế trực
tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội thuế liên xã, phường, thị trấn, dự toán thuế thu nhập cá nhân); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;
- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;
- Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
Đội kiểm tra, quản lý nợ thuế của CCT huyện Đức Thọ có 7 cán bộ thuế, trong
đó có 1 đội trưởng, 1 đội phó và 5 nhân viên Đội kiểm tra, quản lý nợ thuế tiến hành
thực hiện 2 công việc chính là thực hiện quy trình kiểm tra thuế và quản lý nợ thuế Quy trình kiểm tra thuế của đội được xây dựng theo nội dung chính như “Quyết định
số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế” nhưng phụ thuộc vào đặc điểm địa bàn, của DN, điều kiện của CCT thì quy trình được đơn giản hóa hơn để thực hiện công việc dễ dàng, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao
Kế hoạch thực hiện được Chi cục trưởng CCT giao cho đội trưởng đội kiểm tra thuế, sau đó đội trưởng dựa vào nhiệm vụ được giao và tình hình nhân sự của đội để giao công việc cụ thể cho từng người
Đội nghiệp vụ dự toán tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ, công
chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế; đồng thời thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Trang 36phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ
Các đội thuế liên xã
Chi cục thuế gồm 3 đội thuế:
- Đội Linh Cảm, Đức Đồng
- Đội Thị trấn
- Đội chợ Giấy, Thái Yên
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất, thuế SDĐNN, thuế tài nguyên )
Hiện nay tổng số cán bộ công chức tại Chi cục Thuế Đức Thọ là 42 cán bộ, thành lập thành 8 đội thuế
B ảng 2.1 Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ và giới tính
Đơn vị tính: người
Ch ỉ tiêu
S ố lượng
Cơ cấu (%)
S ố lượng
Cơ cấu (%)
S ố lượng
Cơ cấu (%)
33
5
86,8 13,2
37
5
92,5 7,5 Theo giới tính
Từ bảng 2.1 cho thấy, số lượng cán bộ thuế có thay đổi theo chiều hướng tăng lên theo năm, tuy nhiên mức độ tăng không nhiều, trong 2 năm bổ sung thêm 6 cán bộ
tế Hu
ế
Trang 37thuế Hai năm gần đây, cục thuế tỉnh Hà Tĩnh bổ sung thêm cán bộ ngành thuế thông qua thi tuyển công chức, cán bộ trẻ có năng lực, tốt nghiệp đại học chính quy được phân về chi cục thuế huyện, tuy nhiên đội ngũ cán bộ trẻ này chưa có kinh nghiệm, cần
thời gian để đào tạo và thích nghi với công việc
Cán bộ công chức có trình độ đại học cũng tăng lên theo các năm, chiếm hơn 90% năm 2013 tuy nhiên chủ yếu là đại học tại chức Là những người làm việc lâu năm tại chi cục thuế, có thâm niên và kinh nghiệm trong công tác thuế nhưng với sự phát triển công nghệ thông tin và sự hội nhập như hiện nay thì trình độ tin học và ngoại
ngữ của cán bộ tại chi cục còn nhiều hạn chế Để phù hợp với yêu cầu công việc hiện nay, các cán bộ thuế đã được tham gia nhiều khóa đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức chuyên ngành, tin học và ngoại ngữ
Năm 2011, cán bộ nữ chiếm 52,8% cao hơn tỷ lệ cán bộ nam là 47,2% nhưng đến năm 2013 tỷ lệ nữ giảm xuống chỉ còn chiếm 47,6%, số cán bộ nam tăng lên do đòi hỏi, yêu cầu của công việc Công việc vất vả, đòi hỏi sức khỏe và sự liên tục trong công việc thu thuế chính vì thế mà cán bộ nam được ưu tiên hơn khi thi tuyển
Đơn vị tính: người
2 Đội hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ 6 14,3
4 Đội kê khai - Kế toán thuế, tin học 5 11,9
Trang 38Qua bảng 2.2 cho thấy, Chi cục Thuế đã căn cứ vào năng lực trình độ và trách nhiệm của cán bộ công chức, từ đó bố trí sắp xếp cán bộ theo vị trí, chức năng của các đội thuế, theo khối lượng công việc của từng đội để có thể thực hiện tốt mục tiêu của
từng đội nói riêng cũng như của toàn Chi cục nói chung Đội kiểm tra, quản lý nợ có
số lượng cán bộ chiếm nhiều nhất là 16,7% so với số lượng cán bộ của Chi cục Thuế
Khối lượng công việc của đội khá lớn khi trước đây đội kiểm tra và đội quản lý nợ được tách riêng ra, nhưng kể từ năm 2012 thì hai đội được gộp lại làm một Chính vì
vậy cũng đòi hỏi số lượng cán bộ thuế đủ để đáp ứng hoàn thành tốt công việc
2 2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế của chi cục thuế huyện Đức Thọ
Trang 39B ảng 2.3 Kết quả thực hiện thu thuế qua các năm 2011 - 2012 - 2013
Đơn vị tính: triệu đồng
T
Thực hiện thu ngân sách các năm
Dự toán
Thực
Dự toán
Thực
Dự toán
Trang 40Quy trình lập và giao dự toán thu được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, theo hướng tăng thu năm sau cao hơn số thực hiện năm trước Qua tình hình thu thuế qua các năm chúng ta có thể thấy nguồn thu từ thuế, lệ phí vẫn luôn là nguồn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách (năm 2011: 71,73%; năm 2013: 68,08%) Tuy nhiên do chưa lường trước được biến động về kinh tế nên việc xây dựng, giao chỉ tiêu thu trên địa bàn còn bất cập với thực tế
Nhìn chung, giai đoạn 2011-2013 tổng thu NSNN tại chi cục thuế Đức Thọ tăng tương đối qua các năm, nguồn thu năm sau cao hơn năm trước và đều có số thu vượt
dự toán Năm 2012, tuy ảnh hưởng của suy thoái nhưng tổng thu ngân sách trên địa bàn vẫn đạt và vượt chỉ tiêu được giao Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số chỉ tiêu thu NQD, phí lệ phí và thu khác ngân sách vẫn không đạt chỉ tiêu tỉnh giao Sự khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng nhiều tới nguồn thu ngân sách nhà nước, năm 2011- 2012 là được coi là những năm thực sự khó khăn đối với các DN đặc biệt là các DN nhỏ và vừa, trên địa bàn huyện Đức Thọ chủ yếu là DN nhỏ và vừa cũng không tránh khỏi những khó khăn đó, chính vì vậy nguồn thu ngoài quốc doanh năm 2011 (thu so với dự toán là 98,92%) và 2012 ( thu so với dự toán là 97,69%) đã không hoàn thành được phần dự toán đã được giao Tuy nhiên, sang năm 2013 với sự khởi sắc của tình hình kinh tế đã giúp cho nguồn thu ngoài quốc doanh có sự tăng lên rõ rệt, đạt 54.864,5 triệu đồng, vượt chỉ tiêu được giao 4.864,5 triệu đồng
Một số nguồn thu không thực hiện được số thu như dự toán đưa ra, trong khi đó một số nguồn thu khác lại vượt quá mức dự toán Điển hình như tiền thu từ cấp quyền
sử dụng đất, năm 2011 thu so với dự kiến là 121,94%; năm 2012 thu so với dự kiến là 115,72%; năm 2013 thu so với dự kiến là 146,13% Trong cả 3 năm thì phần thu được đều vượt quá mức dự toán rất nhiều, lý do là chưa lường trước được biến động về sử dụng đất trong toàn huyện nên việc đánh giá và giao chỉ tiêu thu còn chênh lệch với thực tế
Chi cục đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý nguồn thu Công tác quản lý đối tượng và thực hiện thu tương đối tốt, tổng thu các năm đều vượt kế hoạch được giao Một số sắc thuế không đạt chỉ tiêu có phần khách quan do thay đổi chính sách Điều
tế Hu
ế