CẤU TRÚC BÀI HỌC1.THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.CNDV BIỆN CHỨNG, TGQ DV * PPL BC b TGQ DUY VẬT VÀ TGQ DUY TÂM c PPL BIỆN CHỨNG VÀ PPL SIÊU HÌNH a VAI TRÒ TGQ, PPL CỦA TRIẾT HỌC.
Trang 2CẤU TRÚC BÀI HỌC
1.THẾ GIỚI QUAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.CNDV BIỆN CHỨNG, TGQ DV * PPL BC
b) TGQ DUY VẬT VÀ TGQ DUY TÂM
c) PPL BIỆN CHỨNG
VÀ PPL SIÊU HÌNH
a) VAI TRÒ TGQ, PPL
CỦA TRIẾT HỌC
Trang 3Năm 1837, Các Mác khi còn là SV của trường
ĐH Béc lin đã có một câu nói nổi tiếng: “không có Triết học thì không thể tiến lên phía trước được” Vậy Triết học có vai trò gì mà Các Mác – sau này
là nhà Triết học vĩ đại của thế giới lại khẳng định như vậy? Triết học có ý nghĩa gì đối với chúng
ta? Đó chính là nội dung bài học hôm nay!
Trang 41 THẾ GIỚI QUAN
&
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Trang 5Em thích học môn học nào nhất? Theo em thì những môn học đó nghiên cứu về cái gì?
Mỗi môn khoa học đều có đối tượng
nghiên cứu riêng.
…Có một môn khoa học nghiên cứu nhiều
lĩnh vực khác nhau – môn Triết học
a) Vai trò TGQ, PPL của Triết học
?
Trang 6
Triết học là hệ thống các
quan điểm lí luận chung nhất
về thế giới và vị trí của con
người trong thế giới đó
Trang 7Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
Vì Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của
giới tự nhiên, đời sống xã hội và tư duy
Trang 8b) TGQ DUY VẬT VÀ TGQ DUY TÂM
Trang 9PHÁT BIỂU CẢM NHẬN CỦA EM VỀ BỨC TRANH SAU:
Trang 10Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của
con người trong cuộc sống
Trang 11
Thế giới quanh ta là gì? Có bắt đầu và kết thúc không? Con người có nguồn gốc từ đâu? Và con người có nhận thức được thế giới
không?
?
?
Trang 12“VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA MỌI TRIẾT HỌC, ĐẶC BIỆT LÀ TRIẾT HỌC HIỆN ĐẠI, LÀ VẤN
ĐỀ QUAN HỆ GIỮA TƯ DUY VÀ TỒN TẠI”
Trang 13VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
MẶT THỨ NHẤT:
VC có trước hay YT có trước.
VC quyết định YT
Hay ngược lại
MẶT THỨ HAI:
Con người có nhận thức được thế giới không?
Trang 14G Béc - cơ – li(1658 – 1753) nhà triết học người Anh, được coi là thuộc TGQ Duy tâm, cho rằng: “Tồn tại là cái được cảm giác”
Với kiến thức vừa được học, em hãy giải thích vấn đề trên?
Trang 15Thực tế khẳng định rằng TGQ DV có vai trò tích cực trong sự phát triển
khoa học, nâng cao vai trò của con
người đối với tự nhiên, và sự tiến bộ
của xã hội
Ngược lại, TGQ DT thường là chỗ
dựa về lý luận cho các lực lượng xã
hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của
xã hội.
Hành động theo quan điểm Duy vật biện chứng
Trang 16Qua phần kiến thức vừa được học về
TGQ DV và TGQ DT, theo em, trên thế giới này có “Ma” hay không?
Em hãy lý giải ý kiến của mình?
Trang 17c) PPL BIỆN CHỨNG VÀ PPL SIÊU HÌNH
Trang 18Em đến trường bằng phương tiện gì?
để đạt được mục đích, mỗi người
có một cách thức riêng
Đó chính là phương pháp: là cách
thức, con đường để đạt được mục tiêu đề ra
Trang 19Phương pháp luận:
phương pháp nhận
thức khoa học và cải tạo thế giới
Trang 21VÍ DỤ VỀ PPL BIỆN CHỨNG
“NƯỚC CHẢY ĐÁ MÒN”
Trang 22 TRỜI CÓ 4 MÙA: XUÂN, HẠ, THU, ĐÔNG
Trang 24VÍ DỤ VỀ PPL SIÊU HÌNH
Chuyện “Thầy bói xem voi”
Trang 25MỘT LẦN BẤT TÍN, VẠN SỰ BẤT TIN
Trang 262 CNDV BC - SỰ THỐNG NHẤT
HỮU CƠ GIỮA TGQ DV VÀ PPL BC
Trang 27Sơ đồ so sánh thế giới quan và phương pháp luận theo thời gian
Thế giới tự nhiên có trước nhưng con người phụ
thuộc vào số trời
Thế giới khách quan tồn tại độc lập với ý thức và luôn luôn vận động và phát triển
Trang 28Trong TH Mác, TGQ DV và PPL BC thống nhất hữu cơ
với nhau Thế giới VC là cái
có trước, phép BC là cái có
sau
TGQ DV và PPL BC gắn bó với nhau, không tách rời nhau
Trang 29Dặn dò
Về nhà làm bài tập 2, 4, 5 trang 11
Đọc trước nội dung của bài 2: Thế
giới vật chất tồn tại khách quan