giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí 9 giúp các thầy cô có cách nhìn tổng quát về nội dung cấu trúc đề thi học sinh giỏi. từ đó hướng dẫn các em định hướng khi làm bài thi một cách thuận lợi nhất. gióa án bao gồm cả phần Địa lí 6, lớp 8 và lớp 9. giới thiệu cách khai thác Atlat địa lí thấy được mơi quan hệ tác động lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên
Trang 2h ớng dẫn làm bài thi HSG môn
địa lý 9
1 ĐềưthiưHSGưkhôngưtheoưmộtưkhuôn mẫuưnào,ưtuyưnhiênưthốngưkê cácưdạngưcâuưhỏiưquaư1ưsốưnămưgầnưđâyưthấyưcóưmộtưsốưdạngưcâuưhỏiưnhưưsau:ư
+ưLàmưviệcưvớiưbảngưsốưliệu:ưNhậnưxét,ưnhậnưxétưvàưgiảiưthích,ưphânưtích,ưgiảiưthích…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và ,ưXácưđịnhưcácưloạiưbiểuưđồưthíchưhợp,ưvẽưbiểuưđồưvàưnhậnưxét…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và ư
+ưLàmưviệcưvớiưsơưđồưvàưlượcưđồ…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và ưTrìnhưbày,ưgiảiưthích,ưphânưtích
+ưLàmưviệcưvớiưAtlátưĐịaưlíưViệtưNam:ưSoưsánh,ưphânưtích,ưgiảiưthích,ưtrìnhưbày,ưlậpưbảngưsốưliệu…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và
+ưLàmưviệcưvớiưlátưcắtưđịa lí: Nhận xét, giải thíchaưlí:ưNhậnưxét,ưgiảiưthích
+ưTínhưtoán…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và
+ưĐại Hưngịa lí: Nhận xét, giải thíchaưlíưđạiưcương(chươngưTráiưđấtưlớpư6)
Trang 3* Khi quan sát các dạng đề thi trên, có thể thấy đ ợc yêu cầu chủ yếu của đề thi:
+ưHọcưsinhưphảiưcóưkĩưnăngưđịaưlíưthànhưthạoưđểưtìmưtòi,ưkhámưpháưtriư
thứcưđịaưlíưtiềmưẩnưtrongưcácưdạngưkênhưhìnhưkhácưnhauư(chủưyếuưlàư
AtlátưĐịaưlíưViệtưNam,ưbảngưsốưliệuưthốngưkê,ưbiểuưđồưvàưlượcưđồư…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và )ưtrênưcơưsởưnắmưchắc,ưhiểuưsâuưkiếnưthứcưđịaưlíưcơưbảnưvàưcóưtưưduyưsángưtạo.+ưPhânưtíchưcácưmốiưquanưhệưnhânưquả,ưtínhưtoán,ưvẽ,ưđánhưgiá ư
Với dạng câu hỏi này, Nội dung chính là mối quan hệ nhân quả giữa
h ớng địa hình, độ cao địa hình, vị trí, h ớng gió … với lượng mưa (hay với l ợng m a (hay nói chung là các nhân tố ảnh h ởng đến mưa ở khu vực DH NTB và
Tây Nguyên )
Trang 43.ưTrongưquáưtrìnhưlàmưbàiưthi,ưHSưcầnưchúưýưphânưbốưthờiư gianưhợpưlý,ưtránhưdồnưhếtưthờiưgianưchoưcâuưhỏiưkhóưtrongư khiưcácưcâuưvừaưsứcưhơnưlạiưkhôngưcóưthờiưgianưđểưlàmư(Nênư làmưcâuưhỏiưmàưkhảưnăngưcủaưmìnhưcóưthểưthựcưhiệnưthuậnư lợiưtrước,ưnhữngưcâuưhỏiưkhóưhơnưđểưsau)
4.ưPhácưthảoưđềưcươngưchoưmỗiưcâuưhỏi
GiúpưchoưHSưkhôngưbỏưsótưýưtrongưquáưtrìnhưlàmưbàiưvàư
phânưbốưthờiưgianưhợpưlýưchoưtừngưcâu.
5.ưTrongưquáưtrìnhưlàmưbàiưthiưtrênưgiấy,ưcầnưlàmưrõưcácưýư lớn,ưcácưýưnhỏưmạchưlạc,ưdiễnưđạtưbàiưthiưbằngưcácưcâuưvănư ngắnưgọn,ưxúcưtích,ưdễưhiểu…, Xác định các loại biểu đồ thích hợp, vẽ biểu đồ và
Trang 5Để cú thể dễ dàng phõn biết được cỏc loại biểu đồ, ta cú thể tạm xếp biểu đồ thành 2 nhúm với 7 loại biểu đồ và khoảng 20 dạng khỏc nhau tựy theo cỏch thể hiện:
Kĩ năng xác định và vẽ các loại
biểu đồ địa lí
Nhóm 1: Hệ thống cỏc biểu đồ thể hiện động thỏi phỏt triển
Nhóm 2: Hệ thống cỏc biểu đồ cơ cấu
Trang 61 Biểu đồ đường biểu diễn:
▪ Yêu cầu thể hiện tiến trình động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu:
+ Biểu đồ một đường biểu diễn.
+ Biểu đồ nhiều đường biểu diễn (có cùng một đại lượng).
+ Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn (có 2 đại
lượng khác nhau).
+ Biểu đồ tốc độ phát triển (chỉ số phát triển)
Nhãm 1: Hệ thống các biểu đồ thể hiện
động thái phát triển.
Trang 72 Biểu đồ hình cột:
▪ Yêu cầu thể hiện về qui mô khối lượng của một đại
lượng, so sánh tương quan về độ lớn giữa các đại
lượng
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu:
+ Biểu đồ một dãy cột đơn.
+ Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (cùng một đại lượng) + Biểu đồ có 2, 3, cột gộp nhóm (nhưng có hai hay
nhiều đại lượng khác nhau).
+ Biểu đồ nhiều đối tượng trong một thời điểm.
+ Biểu đồ thanh ngang.
Trang 9Nhãm 2: Hệ thống các biểu đồ cơ cấu
Trang 102 Biểu đồ cột chồng
▪ Yêu cầu thể hiện qui mô và cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể
▪ Các dạng biểu đồ chủ yếu: Biểu đồ một cột chồng; Biểu đồ 2, 3 cột chồng (cùng một đại lượng).
Trang 11Kĩ năng lựa chọn biểu đồ
-Dạng lời dẫn cú chỉ định Vớ dụ: “Từ bảng số liệu, hóy vẽ biểu
đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu sử dụng … năm ” Như vậy, ta cú thể xỏc định ngay được biểu đồ cần thể hiện.
- Dạng lời dẫn kớn Vớ dụ: “Cho bảng số liệu sau Hóy vẽ biểu
đồ thớch hợp nhất thể hiện… và nờu nhận xột)” Như vậy, bảng
số liệu khụng đưa ra một gợi ý nào, muốn xỏc định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiờn cứu cỏc thành phần sau của cõu hỏi Với dạng bài tập cú lời dẫn kớn thỡ bao giờ ở phần cuối
“trong cõu kết” cũng gợi ý cho chỳng ta nờn vẽ biểu đồ gỡ.
- Dạng lời dẫn mở Vớ dụ: “Cho bảng số liệu Hóy vẽ biểu đồ
sản lượng cụng nghiệp nước ta phõn theo cỏc vựng kinh tế
năm )” Như vậy, trong cõu hỏi đó cú gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chỳ ý vào một số
từ gợi mở trong cõu hỏi
Trang 12-Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi
mở đi kèm như “tăng trưởng”, “ biến động”, “phát triển”,
“qua các năm từ đến ” Ví dụ: Tốc độ tăng dân số của
nước ta qua các năm ; Tình hình biến động về sản lượng
lương thực ; Tốc độ phát triển của nền kinh tế v.v.
- Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như:
” Khối lượng ”, “Sản lượng”, “Diện tích” từ năm đến
năm ” Ví dụ: Khối lượng hàng hoá vận chuyển ; Sản lượng lương thực của …; Diện tích trồng cây công nghiệp
-Khi vẽ biểu đồ cơ cấu: Thường có các từ gợi mở “Cơ
cấu”, “Phân theo”, “Trong đó”, “Bao gồm”, “Chia ra”,
“Chia theo ” Ví dụ: Giá trị sản lượng ngành công nghiệp
phân theo ; Hàng hoá vận chuyển theo loại đường ; Cơ cấu tổng giá trị xuất - nhập khẩu
Trang 13-Căn cứ vào lời kết của câu hỏi
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi
chính là gợi ý cho vẽ một loại biểu đồ cụ thể nào đó
Ví dụ 1: “Cho bảng số liệu sau… Hãy vẽ biểu đồ
thích hợp Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu … và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó” Như
vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết
nên chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu)
là thích hợp…
Trang 14MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ miền: Thể hiện " cơ cấu" hoặc " sự thay đổi cơ cấu" với
số mốc thời gian hoặc số vùng lớn hơn hoặc bằng 3.
Biểu đồ cột chồng: Thường thể hiện " quy mô cơ cấu" với số
năm lớn hơn hoặc bằng 4, hay các vùng, ngành, số liệu tương đối.
Biểu đồ hình tròn: Thể hiện " cơ cấu" hoặc " quy mô cơ cấu" với
số mốc thời gian hoặc số vùng nhỏ hơn hoặc bằng 3.
Kết hợp cột và đường: thể hiện " tình hình" , " quá trình" phát
triển Thường là hai đại lượng có liên quan với nhau
Biểu đồ đồ thị: thể hiện tốc độ (nhịp độ, tỉ lệ gia tăng ) Với
số năm bắt buộc phải lớn hơn hoặc bằng bốn.
Biểu đồ hình cột: thể hiện "tình hình, quá trình, động thái phát triển, so sánh " Số liệu thường là đơn vị tuyệt đối
Trang 15 Để nhận dạng cần đọc thật kỹ đề và dựa vào một số cụm từ gợi ý và một số yếu tố cơ bản từ đề bài để xác định mình cần phải vẽ dạng nào cho thích hợp
Nếu đề bài không ghi rõ yêu cầu cụ thể là vẽ gì mà là vẽ
dạng thích hợp nhất thì cần phải phân tích đề thật kỹ trước
khi thực hiện – Đây là dạng đề khó phải biết phân tích để nhận dạng thích hợp.
Nếu đề bài ghi rõ yêu cầu vẽ cái gì thì chỉ cần đọc kỹ, gạch dưới để tránh lạc đề và thực hiện theo đúng yêu cầu
Trang 16Trongư1ưbảngưsốưliệuưcóưnhiềuưcáchưhỏiưkhácưnhau,ưvẽưđượcưcácưưdạngưbiểuưđồưkhácưnhau:
Trang 171 Hãyưvẽưbiểuưđồưthíchưhợpưnhấtưthểưhiệnưsựưgiaưtăngưsảnưlượngưthuỷưsảnưcủaưcảưnướcưtrongưthờiưgianưqua.ưNêuưnhậnưxét
(Vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu tuyệt đối)
2.ưHãyưvẽưbiểuưđồưthíchưhợpưnhấtưthểưhiệnưtốcưđộưphátưtriểnưcủaưcácư
ngànhưthuỷưsảnưnướcưtaưtrongưthờiưgianưqua.ưNêuưnhậnưxét
(Vẽ biểu đồ đ ờng theo số liệu t ơng đối, lấy năm gốc =100%)
3.ưHãyưvẽưbiểuưđồưthíchưhợpưnhấtưsoưsánhưsảnưlượngưthuỷưsảnưkhaiưthácưvớiưthuỷưsảnưnuôiưtrồngưcủaưnướcưtaưtrongưthờiưgianưqua.ưNêuưnhậnưxét
(Vẽ biểu đồ cột nhóm theo số liệu tuyệt đối)
4.ưHãyưvẽưbiểuưđồưthểưhiệnưsựưgiaưtăngưsảnưlượngưthủyưsảnưcủaưnướcưtaưgiaiư
đoạnư1990ưđếnư2005.ưNêuưnhậnưxétưvàưgiảiưthích.ưưư
ưưưưư(Vẽ biểu đồ đ ờng biểu diễn theo số liệu tuyệt đối)
5.ưHãyưvẽưbiểuưđồưthíchưhợpưnhấtưthểưhiệnưcơưcấuưcủaưngànhưthuỷưsảnưởưnướcưtaưtrongưthờiưgianưqua.ưNêuưnhậnưxétư
(Vẽ biểu đồ miền)
Trang 18Ví dụ: Căn cứ vào bảng số liệu: Số lượng đàn trâu, bò, lợn và
dê, cừu của nước ta thời kì từ 1990–2004
Trang 19Cáchư1:Vẽưbiểuưđồưđường Cáchư2:Vẽưbiểuưđồưcộtưchồng
Trang 20Cáchư3:Vẽưbiểuưđồưcộtưnhóm Cáchư4:Vẽưbiểuưđồưmiềnưtheoưsốư
liệuưtuyệtưđối
Trang 21s ưli uưtố liệu tương đối (%) ệu tương đối (%) ương đối (%)ngưđố liệu tương đối (%)iư(%) Cáchư6:Vẽưbiểuưđồưtốcưđộưgiaưtăng
Trang 22Bài 1 Cho bảng số liệu: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.
Trang 23su tất 100,0 126,9 116,0 120,9 129,0 144,3 145,9 153,7
Trang 24Bi u ểu đồ thÓ hiện tốc độ gia tăng về diện tÝch, năng suất đồ thÓ hiện tốc độ gia tăng về diện tÝch, năng suất thÓ hi n t c ện tốc độ gia tăng về diện tÝch, năng suất ốc độ gia tăng về diện tÝch, năng suất độ gia tăng về diện tÝch, năng suất gia t ng v di n tÝch, n ng su t ăng về diện tÝch, năng suất ề diện tÝch, năng suất ện tốc độ gia tăng về diện tÝch, năng suất ăng về diện tÝch, năng suất ất
vµ s n l ản lượng lóa của nước ta, thời kỳ 1990 - 2005 ượng lóa của nước ta, thời kỳ 1990 - 2005 ng lóa c a n ủa nước ta, thời kỳ 1990 - 2005 ước ta, thời kỳ 1990 - 2005 c ta, th i k 1990 - 2005 ời kỳ 1990 - 2005 ỳ 1990 - 2005
Trang 25B íc 3: NhËn xÐt
•Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau Tăng nhanh nhất là sản lượng lúa (1,86 lần – 86,4%) đến năng suất (1,54 lần- 53.7%) và diện tích (1,21 lần- 21.3%).
• Từ 1990 – 1993 diện tích có xu hướng giảm, năng suất có tốc độ tăng nhanh Sản lượng có xu hướng tăng lên.
Trang 26B íc 4: Gi i thÝch ản l
-Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp
-Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp…, trong đó nổi bật
là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao (thâm
canh)
- Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất, nhưng chủ yếu là do tăng năng suất.
Trang 27Bài tập 2: Cho bảng số liệu về dân số và sản lượng lương thực của nước ta 1989 – 2005.
Dân số (triệu người) 64,4 72,0 77,7 83,1
Sản lượng lương thực
Trang 28Biểu đồ đường thể hiện giá trị hai đại lượng khác nhau
Biểu đồ: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ SẢ N LƯỢNG LƯƠNG THỰC
CỦA VIỆT NAM (1989 - 2005)
64.4
72
77.7 83.1
39.6 35.5
27.6 21.5
Trang 29+ưSảnưlượngưlươngưthựcưvàưdânưsốưđềuưcóưxuưhướngưtăngư lênưtừưnămư1989ưđếnưnămư2005:ư
-Dânưsốưtăngưđược:ư1.3ưlần
-ưSảnưlượngưlươngưthựcưtăngưđược:ưư1.85ưlần
+ưDânưsốưtăngưchậm,ưsảnưLượngưlươngưthựcưcóưxuưhướngư tăngưnhanhưưBìnhưquânưlươngưthực/ngườiưcóưxuưhướngư tăngưlênư(cóưsốưliệu)
Trang 30Bài tập 3: Cho bảng số liệu về lương thực có hạt bình quân
đầu người thời kỳ 1995 – 2002 (kg/người)
b Nêu nhận xét
Trang 31Biểu đồ: SLBQ LT CÓ HẠ T CỦA VÙNG BẮC
TRUNG BỘ VÀ CẢ NƯỚC (1995-2002)
a Vẽ biểu đồ
b Nhận xét:
+ BQLT/người của Bắc Trung Bộ và cả nước đều có xu
hướng tăng lên: Cả nước tăng được: 1.27 lần BTB tăng
được 1.42 lần
+ Năng suất lúa của BTB luôn thấp hơn năng suất lúa của cả nước…
Trang 32Bài tập số 4: Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng ở nước ta năm 2002
a Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số của các vùng của nước ta năm 2002
b Qua biểu đồ nêu nhận xét
Trang 33a, Vẽ biểu đồ thanh ngang
b Nhận xét: MĐDS giữa các vùng không đồng đều:
+ Vùng có MĐDS cao hơn mức TB của cả nước…
+ Vùng có MĐDS thấp hơn mức TB của cả nước…
+ Vùng có MĐDS cao nhất……, thấp nhất……… Dân cư phân bố không đồng đều…
Trang 34Bài tập số 5 Cho bảng số liệu: Số dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép qua các thời kì từ 1988 - 2005.
Thời kì Số dự án Tổng số vốn (triệu USD)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dự án được cấp giấy
phép và tổng số vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam thời kì trên
b Dựa vào bảng số liệu, hãy phân tích những chuyển biến trong hợp tác quốc tế về đầu tư của Việt Nam thời kỳ từ 1988 - 2005
Trang 35Biểu đồ kết hợp thể hiện số dự án và số vốn ĐTNN vào
Việt Nam qua các thời kì từ 1988 - 2005
a Vẽ biểu đồ
Trang 36a Nhận xét
-Hoạt động hợp tác quốc tế về đầu tư của nước ta
có chuyển biến theo hướng tích cực Số dự án đầu tư nước ngoài tăng nhanh cả về số dự án và qui mô các
chuẩn bị môi trường đầu tư Vì vậy, thời kì này số
dự án đầu tư vào VN còn ít và qui mô của một dự án nhỏ (7,59 triệu USD/dự án) ….
Trang 37a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta các năm
1995, 2000 và 2005
b Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu tổng SP trong nước và giải thích nguyên nhân của sự chuyển dịch đó.
Nông - Lâm - Thủy sản 51319,0 63717,0 76888,0
Công nghiệp - Xây dựng 58550,0 96913,0 157867,0
Bài tập 6: Dựa vào bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh
tế năm 1995, 2000 và 2005 (Đơn vị tính: Tỉ đồng Việt Nam)
Trang 38Bước 1: Xử lí số liệu:
Cơ cấu tổng SP trong nước phân theo ngành KT năm 1999, 2000, 2005 (Đơn vị: %)
Bước 2: Tính bán kính:
Nếu R1995= 1 cm R2000= 1.18 cm R2005= 1.42 cm
Trang 39B ước ta, thời kỳ 1990 - 2005 c 3: Vẽ biểu đồ
Biểu đồ thể hiện qui mụ, cơ cấu GDP phõn theo ngành năm 1995,
Trang 40Bài tập 7: Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta (tỉ đồng)
Trang 42Bước 3: Nhận xét:
- Từ 1990 – 2005: Giá trị SX của cả 3 ngành đều tăng Tăng nhanh nhất là chăn nuôi (12,22 lần) đến trồng trọt (8,22 lần) và D.Vụ (5,88 lần)
- Trong cơ cấu: Xu hướng chung là:
+ Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi …
+ Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt …
+ Giảm dịch vụ ………
Cơ cấu của các ngành có sự thay đổi theo thời gian…
Bước 4: Giải thích
- Ngành trồng trọt chiếm tỉ trọng lớn vì đây là ngành truyền thống,
có nguồn nhân lực phát triển, nhu cầu lớn trong nước và xuất khẩu
- Sự thay đổi cơ cấu theo hướng trên phù hợp với xu thế phát triển
chung của cả nước hiện nay là đa dạng hoá cơ cấu nông nghiệp Riêng
dịch vụ có tỉ trọng chưa ổn định vì nông nghiệp nước ta đang chuyển
từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá Giai đoạn sau (2005)
cơ cấu chuyển dịch mạnh hơn do lợi thế về chăn nuôi được phát huy
và sự tác động của thị trường…
Trang 43B PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU.
1 Nguyên tắc chung:
Không được bỏ sót các dữ kiện Bởi vì: Các dữ kiện khi được đưa ra đều có chọn lọc, có ý đồ trước đều gắn liền với nội dung của bài học Nếu bỏ sót các dữ kiện, sẽ dẫn đến các cách cắt nghĩa sai, sót Nếu bảng số liệu cho trước là các số liệu tuyệt đối (ví dụ: triệu tấn, tỉ mét, tỉ kw/h ), thì nên tính toán ra một đại lượng tương đối (%), như vậy bảng số liệu đã được khái quát hoá ở một mức độ nhất định, từ đó ta có thể
dễ dàng nhận biết những thay đổi (tăng, giảm, những đột
biến,…) của chuỗi số liệu cả theo hàng ngang và hàng dọc
Nhưng khi phân tích phải sử dụng linh hoạt cả chỉ tiêu tuyệt
đối và tương đối (%).
Trang 44+ Các số liệu theo cột thường là thể hiện cơ cấu thành phần.
+ Các số liệu theo hàng ngang thường thể hiện qua chuỗi thời gian (năm, thời kỳ,…) Khi phân tích, ta tìm các quan hệ so sánh giữa các số liệu theo cột và theo hàng.
● Trong khi phân tích, tổng hợp các dữ kiện địa lí, cần đặt ra các câu hỏi để giải đáp?
Trang 45+ưSựưkhácưbiệtưtrongưchếưđộưnhiệt:ư
-ưHNưcóưnhiệtưđộưTBưnămưthấpưhơnưTPưHCMư(HN:ư23.5 0 C,ưTPưHCM:ư27.1 0 C) -ưHNưcóư3ưthángưnhiệtưđộư<ư20 0 Cư(thángư12,ư1,ư2),ư2ưthángưNĐ<18 0 C.ưTPưHCMư
khôngưcóưthángưnào.
-ưHNưcóư4ưthángưNĐưcaoưhơnưTPưHCMư(thángư6,7,8,9).
-ưTPHCMưNĐưquanhưnămư>ư25 0 C,ưnóngưquanhưnăm.
-ưBĐNưcủaưHNưcaoưhơnưTPưHCMư(HN:ư12.5 0 C,ưTPHCM:ư3.1 0 C)