1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh hà tỉnh

91 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết, với mong muốn tìm hiểu và đóng góp một vài ý kiến về vấn đề này nên tôi chọn đề tài: „„Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Thị Oanh Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi Nếu tôi có bất cứ hành vi gian lận nào thì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Oanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ các thầy cô giáo, các ban ngành cùng toàn thể cán bộ nơi tôi chọn làm địa bàn nghiên cứu, gia đình và bạn bè

Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo thuộc Viện Kinh tế và Quản lý - Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Văn Bình đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do, sự cần thiết lựa chọn đề tài 1

2.Tình hình nghiên cứu và mục tiêu cần đạt được khi thực hiện đề tài 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp mới của luận văn 4

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 6

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 6

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại: 7

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 7

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 9

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay 10

1.2.1 Khái niệm của hoạt động cho vay 10

1.2.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay 11

1.2.3 Phân loại hoạt động cho vay 12

1.2.3.1 Theo mục đích vay vốn 12

1.2.3.2 Theo thời hạn cho vay 13

1.2.3.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 13

1.2.3.4 Theo phương pháp hoàn trả 14

Trang 5

1.2.3.5 Theo xuất xứ vay 14

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay 15

1.2.4.1 Đối với Ngân hàng thương mại 15

1.2.4.2 Đối với khách hàng vay vốn tại Ngân hàng 15

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế 15

1.3 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 16

1.3.1 Quan niệm về hoạt động cho vay 16

1.3.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và hoạt động cho vay 18

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 20

1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá định tính 20

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng 21

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay 24

1.3.4.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng vay 24

1.3.4.2 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng 25

1.3.4.3 Các nhân tố khác 25

1.4 Kinh nghiệm trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học cho Việt Nam 25

1.4.1 Kinh nghiệm hoàn thiện hoạt động cho vay của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới 25

1.4.1.1 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Trung Quốc 25

1.4.1.2 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Nhật Bản 26

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam 27

Kết luận chương 1 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH HÀ TĨNH 31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam- chi nhánh Hà Tĩnh 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 31

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 31

2.1.3 Tình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt hình Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 36

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 36

2.1.3.2 Hoạt động cho vay 38

2.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác 41

2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 41

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Hà Tĩnh 42

2.2.1 Quy trình cho vay tại chi nhánh 43

2.2.2 Thời gian thẩm định cho vay 44

2.2.3 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn 44

2.2.3.1 Nguyên tắc vay vốn 44

2.2.3.2 Điều kiện vay vốn 45

2.2.4 Thực trạng hoạt động cho vay 45

2.2.4.1 Dư nợ cho vay 45

2.2.4.2 Hoạt động cho vay 52

2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 62

Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TĨNH 65

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới 65

3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh Hà Tĩnh 65

Trang 7

3.1.2 Mục tiêu cụ thể của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - chi nhánh Hà Tĩnh 66

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh 66

3.2.1 Thực hiện tốt quy trình cho vay 67

3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức cho vay 67

3.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ 70

3.2.4 Nâng cao hoạt động thẩm định 71

3.2.5 Tăng cường công tác thu hồi, giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu 71

3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay 73

3.2.7 Đẩy mạnh hoạt động Marketing đi kèm với hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng 73

3.3 Kiến nghị 75

3.3.1 Kiến nghị chính phủ 75

3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 77

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 78

Kết luận chương 3 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Số thứ tự Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

3 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

6 HTLS Hỗ trợ lãi suất

9 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

10 NHTM Ngân hàng thương mại

11 SXKD Sản xuất kinh doanh

12 TPKT Thành phần kinh tế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) 37

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) 39

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) 41

Bảng 2.4: Biến động dư nợ cho vay (2013-2015) 46

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay theo thời gian (2013-2015) 47

Bảng 2.6: Dư số cho vay theo thành phần kinh tế (2013-2015) 49

Bảng 2.7: Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế (2013-2015) 51

Bảng 2.8: Tỷ nợ quá hạn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) 52

Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn 54

Bảng 2.10: Nợ xấu (2013-2015) 54

Bảng 2.11: Vòng quay vốn cho vay (2013-2015) 55

Bảng 2.12: Hệ số sử dụng vốn huy động(2013-2015) 56

Bảng 2.13 Các chỉ tiêu khác(2013-2015) 57

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 bộ máy tổ chức của Ngân hàng No&PTNT CN Hà Tĩnh 35

Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doạnh tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) 42

Biểu đồ 2.2: Dư nợ cho vay theo thời gian (2013-2015) 47

Biểu đồ 2.3 Dư nợ theo thành phần kinh tế (2013-2015) 49

Biểu đồ 2.4: Dư nợ theo ngành kinh tế (2013-2015) 51

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ quá hạn (2013-2015) 53

Biểu đồ 2.6: Xu thế tăng trưởng của thu nhập từ HĐCV (2013-2015) 58

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do, sự cần thiết lựa chọn đề tài:

Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện sau khi thực hiện công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường Sự khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước đã tạo động lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội

Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh tế

là sự trợ giúp về vốn của các Ngân hàng thương mại (NHTM) Với tư cách là người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, trong những năm qua, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam với các chi nhánh của mình đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến người dân, góp phần tạo công ăn việc làm giúp nền kinh tế phát triển

Tuy nhiên do tính chất phức tạp của hoạt động cho vay, bên cạnh cho vay các dự án, cho vay kinh doanh với quy mô lớn, NHNo&PTNT Việt Nam còn duy trì thực hiện cho vay các món vay nhỏ lẻ - hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp với địa bàn hoạt động rộng nên việc cho vay gặp nhiều khó khăn Vì vậy, thực tế hiện nay nhiều chi nhánh NHNo&PTNT gặp khó khăn trong hoạt động cho vay, chất lượng cho vay còn chưa tốt NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh cũng không tránh khỏi những khó khăn này khi mà khách hàng có quan hệ với Ngân hàng đa số là hộ nông dân (chiếm tỷ lệ hơn 80% trong tổng số khách hàng) Vì cho vay đối với nền kinh tế là rất quan trọng, nên hoạt động cho vay phải “an toàn, hiệu quả, chất lượng” Muốn kinh tế phát triển, ngoài các yếu tố về môi trường, pháp luật, phải có vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh mới tạo ra sản phẩm hàng hoá; vốn cho vay phải đầu tư có chọn lọc mới tạo ra hiệu quả Do đó hoạt động cho vay quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo sự phát triển bền vững Đối với hoạt động Ngân hàng ở vùng nông thôn hiện nay của ngành Ngân hàng nói chung

và của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh nói riêng đó là cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là chủ yếu Ra đời vì nông nghiệp, nông dân,

Trang 12

nông thôn; đồng hành phát triển cũng chính từ “Tam nông”, NHNo&PTNT gắn bó

và nỗ lực hết mình vì sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam Nguồn thu chính của Ngân hàng là thu từ hoạt động cho vay chiếm trên 90% tổng thu nhập Do đó: hoạt động cho vay có bảo đảm tốt thì mới tạo thu nhập đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên, đồng thời đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững cho NHNo&PTNT Để hoạt động của NHTM có hiệu quả và giảm thiểu rủi ro thì vấn đề trước tiên là phải quan tâm đến việc hoàn thiện hoạt động cho vay Từ nhận thức đó cùng với kiến thức đã học và hoạt động thực tiễn tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh, tôi nhận thấy vấn đề hoạt động cho vay hiện nay rất được chú trọng quan tâm Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần giải quyết, với mong muốn tìm hiểu và đóng góp một vài ý kiến về vấn đề này nên tôi chọn đề tài:

„„Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh’’

2.Tình hình nghiên cứu và mục tiêu cần đạt đƣợc khi thực hiện đề tài:

- “Nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam-chi nhánh Hà Tĩnh”, luận văn thạc sĩ kinh tế (chuyên ngành quản trị kinh doanh), Nguyễn Thanh Huyền, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012

- “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long”, luận văn thạc sĩ kinh tế (chuyên ngành Ngân hàng), Nguyễn Văn Thanh, Học Viện Ngân hàng, 2013

Những công trình đó, các tác giả đã tiếp cận hoạt động cho vay của NHNo&PTNT từ nhiều góc độ khác nhau, cụ thể: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng, hiệu quả cho vay hộ sản xuất, mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh

Trang 13

nghiệp vừa và nhỏ Nhóm các giải pháp mà các tác giả đưa ra về cơ bản nhằm phát triển hoạt động cho vay, qua đó thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lý do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các nghiên cứu này không giống nhau Vì thế, việc sử dụng những nghiên cứu có sẵn này cho mục đích xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn ở mỗi địa bàn riêng còn gặp nhiều khó khăn Vấn đề hoàn thiện hoạt động cho vay, một đòn bẩy quan trọng về vốn cho thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn và nhất là riêng cho địa bàn tỉnh

Hà Tĩnh thì chưa có công trình nào nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chú trọng việc kế thừa, chọn lọc những ý tưởng liên quan đến đề tài, nhằm tìm hiểu sâu hơn, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay của NHNo&PTNT được sâu sắc, phù hợp hơn với điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

2.2 Mục tiêu cần đạt được khi thực hiện đề tài:

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế về hoạt động cho vay trên địa

bàn, định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng đến năm 2016, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hòa thiện hoạt động cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh

Nhiệm vụ cụ thể:

- Hệ thống hóa có chọn lọc những lý luận cơ bản về cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh Bước đầu đánh giá hoạt động cho vay, xác định những thành công, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất và đưa ra các giải pháp và kiến nghị với NHNo&PTNT chi nhánh

Hà Tĩnh nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Đề xuất các kiến nghị với cơ quan chức năng có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), NHNo&PTNT Việt Nam

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế về hoạt động cho vay trên địa bàn, định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng đến năm 2016, luận

Trang 14

văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa có chọn lọc những lý luận cơ bản về cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh Bước đầu đánh giá hoạt động cho vay, xác định những thành công, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất các kiến nghị với cơ quan chức năng có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), NHNo&PTNT Việt Nam

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT Hà Tĩnh nói riêng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay đứng trên góc độ Ngân hàng thương mại là người cho vay, nghiên cứu hoạt động cho vay của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - chi nhánh Hà Tĩnh

Thời gian khảo sát thực tiễn: 2013-2015

Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất: từ năm 2016-2018

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích và tổng hợp

- Phương pháp quy nạp và diễn giải

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê

5 Đóng góp mới của luận văn

- Luận văn kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa và bổ sung, phát triển những căn cứ khoa học về hoàn thiện hoạt động cho vay của hệ thống Ngân hàng thương mại nói chung, NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tĩnh nói riêng

- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tĩnh, chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế yếu kém cần khắc phục -

Trang 15

Đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tĩnh trong những năm tới

6 Kết cấu của luận văn

Gồm 3 chương:

Chương 1: Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh

Trang 16

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

kinh tế hàng hóa và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế trên thị trường đã làm biến đổi mạnh mẽ hệ thống NHTM từ những hệ thống Ngân hàng giản đơn, sơ khai ban đầu đã trở thành những Ngân hàng hiện đại Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, các tư tưởng kinh tế, sự đa dạng hóa của các sản phẩm dịch vụ và đặc thù hoàn cảnh thực tế của từng quốc gia, từng đạo luật mà khái niệm NHTM có thể được nhìn nhận dưới góc độ này hay góc độ khác

Theo Luật pháp Hoa Kỳ, bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem như là một NHTM

Luật Ngân hàng của Ấn Độ năm 1950 được bổ sung năm 1959 đã nêu:

“Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư”

Theo khoản 3 điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 có nêu: “NHTM là

loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng phân tích nội dung các định nghĩa đó đều có chung một tính chất, đó là các NHTM nhận các khoản tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng

Như vậy, có thể đưa ra một định nghĩa khái quát về NHTM như sau:

NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch vụ nhằm một trong các mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận

Trang 17

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại:

NHTM là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho công chúng cũng như thực hiện nhiều vai trò khác trong nền kinh tế Cụ thể chia ra thành 2 nhóm hoạt động chính là:

từ tiền gửi và từ phát hành giấy tờ có giá

* Vốn huy động tiền gửi bao gồm các loại sau:

- Tiền gửi thanh toán: là hình thức huy động vốn của NHTM bằng cách mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản này mở cho các đối tượng khách hàng cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu thực hiện thanh toán qua Ngân hàng Theo đó, Ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời, đầy đù và chính xác Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Ưu điểm của tiền gửi thanh toán là chi phí huy động thấp, sinh lời kể cả trong việc trực tiếp sử dụng cũng như sinh lời thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ nhưng có nhược điểm là tính ổn định không cao nên các NHTM thường phải thực hiện một mức dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán

- Tiền gửi có kỳ hạn: là nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhân trong một thời gian nhất định, gửi vào Ngân hàng với mục đích sinh lời Nguồn vốn này theo thông lệ quốc tế, đến đúng kỳ hạn khách hàng mới có quyền rút tiền khỏi Ngân hàng, tuy nhiên khi khách hàng rút trước hạn sẽ bị phạt lãi suất tùy theo thời hạn đã gửi tại Ngân hàng Đối với Ngân hàng đây là nguồn vốn ổn định trong kinh

Trang 18

doanh nên lãi suất mà Ngân hàng phải trả cho tiền gửi này cao hơn lãi suất phải trả cho tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau

- Tiền gửi khác: ngoài các loại tiền gửi trên, tại các NHTM còn có một số khoản tiền gửi khác như tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của kho bạc Nhà nước

Cách phân loại trên đây chỉ mang tính chất tương đối do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng là rất đa dạng và khác nhau Vì vậy để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải thiết kế và phát triển nhiều sản phẩm tiền gửi khác nhau

* Vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá:

Đây chính là việc các NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu Ngân hàng, trái phiếu Ngân hàng để huy động vốn Các kỳ phiếu, trái phiếu này có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền khi cần thiết bằng cách mua bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại Ngân hàng Với cách huy động vốn này, Ngân hàng có khả năng tập trung một lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và Ngân hàng chủ động sử dụng vốn Tuy nhiên, việc này chỉ được thực hiện sau khi

đã tiến hành cân đối toàn hệ thống giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, xác định thấy khả năng nguồn vốn toàn hệ thống không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và sau khi được sự chấp thuận của NHNN

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế, việc cải tiến

và nâng cao chất lượng dịch vụ của Ngân hàng, với việc gia tăng nhu cầu thanh toán của dân cư

Trang 19

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là việc sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh nhằm đem lại nguồn thu cho Ngân hàng và bù đắp chi phí trong hoạt động Ngân hàng thường dùng nguồn vốn vào các hoạt động kinh doanh chủ yếu sau:

- Hoạt động cho vay: là việc NHTM cho khách hàng vay một số tiền để họ

sử dụng trong một thời gian nhất định và khi hết kỳ hạn vay, người vay phải hoàn trả Ngân hàng một khoản tiền của gốc và lãi Hoạt động cho vay hiện nay là một trong những hoạt động cơ bản, truyền thống và đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động tạo ra thu nhập của NHTM Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro, khi những rủi ro này xảy ra sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân hàng và phần lớn vốn của Ngân hàng là được huy động từ nền kinh tế

- Hoạt động đầu tư: là hoạt động quan trọng của NHTM, để đa dạng hóa

việc sử dụng nguồn vốn, giảm rủi ro trọng hoạt động, tăng thu nhập và hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, ngoài hoạt động cho vay các NHTM còn thực hiện các hoạt động đầu tư khác như: hoạt động đầu tư gián tiếp và hoạt động đầu tư trực tiếp

- Các hoạt động khác: cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các hoạt động

cung cấp dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đa dạng hóa các hoạt động của Ngân hàng, đồng thời cũng mang lại cho Ngân hàng các khoản thu nhập không nhỏ Thông thường Ngân hàng cung cấp các dịch vụ trung gian khác như:

+ Hoạt động bảo lãnh

+ Dịch vụ thanh toán

+ Kinh doanh ngoại hối, vàng bạc đá quý

+ Nhận ủy thác, ký gửi

+ Hoạt động tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính tiền tệ

+ Hoạt động đại lý kinh doanh chứng khoán

Ngoài ra, trước sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, hiện nay các Ngân hàng còn phát triển và cung cấp các dịch vụ thẻ, Internet banking, phone banking cũng như phát triển mạnh các dịch vụ Ngân hàng quốc tế

Trang 20

Các hoạt động của NHTM có quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho nhau Trong đó hoạt động huy động vốn là cơ sở để thực hiện các hoạt động cho vay, hoạt động cho vay làm tăng khả năng sinh lời của Ngân hàng Trên cơ sở hoạt động cho vay, các NHTM có thể thực hiện được các hoạt động nghiệp vụ trung gian Nếu thực hiện tốt hoạt động nghiệp vụ trung gian thì NHTM có điều kiện tăng nguồn vốn vì hoạt động nghiệp vụ trung gian vừa gần hoạt động cho vay vừa gần hoạt động huy động vốn

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay

1.2.1 Khái niệm của hoạt động cho vay

Cho vay là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

Từ định nghĩa trên có thể thấy ngay rằng hoạt động cho vay cũng là quan hệ tài chính cơ bản, với đặc trưng của loại quan hệ này là tính chất có hoàn trả trong phân phối Sự hoàn trả của quan hệ phân phối trong hoạt động cho vay là bắt buộc

và không kèm theo bất cứ một điều kiện nào, vì thế có thể gọi quan hệ phân phối trong hoạt động cho vay là quan hệ phân phối hoàn trả không điều kiện Quan hệ này được thực hiện giữa 2 nhóm chủ thể cơ bản trong nền kinh tế Đó là giữa những người đang tạm thời có vốn nhàn rỗi sang những người tạm thời thiếu vốn và ngược lại Những người có vốn để cho vay gọi là người cho vay, còn những người được cấp vốn được gọi là người đi vay Tuy nhiên trong thực tế đời sống kinh tế ngày nay chỉ có một tỷ lệ nhỏ các quan hệ cho vay là diễn ra trực tiếp giữa 2 chủ thể này, còn phần lớn các quan hệ cho vay được được thực hiện thông qua chủ thể thứ ba, đó là các trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh, trong đó chủ yếu là các Ngân hàng và các công ty tài chính

Trong hoạt động cho vay, lúc đầu vốn sẽ di chuyển từ người cho vay sang người đi vay, sau đó khi hoàn trả lại cho người cho vay thì lượng vốn này sẽ kèm

Trang 21

theo một lượng tiền phụ trội thêm, số tiền này được gọi là tiền lãi, cũng được hiểu như là giá cả của việc cho vay

Như vậy, hoạt động cho vay tại Ngân hàng là các quan hệ vay mượn vốn tiền

tệ phát sinh giữa các Ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo nguyên tắc của cho vay Hoạt động cho vay tại Ngân hàng là hình thức tín dụng quan trọng nhất, phổ biến nhất trong nền kinh tế

Xét về bản chất, hoạt động cho vay là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của con người, với một người đang có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu nảy sinh sẽ là phải làm cho lượng vốn nhàn rỗi đó đem lại một lợi ích nào

đó cho bản thân, còn đối với những người đang thiếu vốn, họ sẵn sàng bỏ ra một khoản chi phí thêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu của mình Khi hai nhu cầu nay gặp nhau thì cho vay tự nhiên hình thành, vì vậy có thể nói cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan

Sự hình thành và phát triển hoạt động cho vay vì thế đã có từ rất sớm Những trường hợp đầu tiên người ta ghi nhận về cho vay là sự ra đời của những tiệm cho vay nặng lãi dưới thời kỳ phong kiến Nhưng do đặc điểm của thời kỳ này là lãi suất quá cao, nên hoạt động cho vay không thể phát triển, nó chỉ tồn tại như một sự bổ sung cho quan hệ sản xuất phong kiến thống trị thời đó Nhưng khi nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời, cho vay đã có một sư thay đổi cơ bản về chất Đó là sự thoái trào của hiện tượng cho vay nặng lãi và sự phát triển của một loại hình thức cho vay mới với mức lãi suất vừa phải Với một mức lãi suất có thể chấp nhận được, con người mong muốn vay mượn hơn, do đó hoạt động cho vay phát triển thành một hệ thống rộng rãi trong toàn xã hội Và cho đến ngày nay cho vay vẫn là một ngành kinh tế có tính hiệu quả cao và đem lại nhiều lợi ích cho xã hội

1.2.2 Đặc trưng của hoạt động cho vay

Theo khái niệm trên, bản chất của cho vay là một giao dịch về tài sản trên cơ

sở hoàn trả và có các đặc trưng sau:

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn

Trang 22

Đây là một yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị hoạt động cho vay Trong thực tế một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trên cơ sở đánh giá mức

độ tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến các đảm bảo, chính quan điểm này

đã làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thực hiện nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trường hợp cụ thể lãi suất danh nghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn

- Trong quan hệ cho vay, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ cho vay như hợp đồng cho vay, khế ước,… thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán

1.2.3 Phân loại hoạt động cho vay

1.2.3.1 Theo mục đích vay vốn

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây

dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn

lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như

phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…

- Cho vay các định chế tài chính bao gồm cho vay các Ngân hàng, công ty tài

chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

Trang 23

1.2.3.2 Theo thời hạn cho vay

Theo căn cứ này cho vay được chia làm 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Cho vay trung hạn: theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam thì cho

vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm

Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong công nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng như máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp,…

Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập

- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa

có thể lên tới 20- 30 năm, một số trường hợp cá biệt còn lên đến 40 năm

Cho vay dài hạn là loại cho vay được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.2.3.3 Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Theo căn cứ này cho vay được chia làm 2 loại:

- Cho vay không có bảo đảm là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm

cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì Ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai nào

- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế

chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

Trang 24

Đối với các khách hàng không có sự uy tín đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn

1.2.3.4 Theo phương pháp hoàn trả

Dựa vào căn cứ này, cho vay của NHTM được chia làm hai loại:

* Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể

theo hợp đồng Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:

- Cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại cho

vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thỏa thuận

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp: là

loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ (cho vay chợ), cho vay

để mua sắm máy móc thiết bị

- Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể, mà

việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay hoặc cho vay này được áp dụng theo kỹ thuật thấu chi

* Cho vay không có thời hạn cụ thể

Đối với loại cho vay không có thời hạn thì Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời gian này có thể được thỏa thuận trong hợp đồng

1.2.3.5 Theo xuất xứ vay

Dựa vào căn cứ này cho vay được chia làm hai loại

- Cho vay trực tiếp, Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng

thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng

- Cho vay gián tiếp là việc cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại

các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

Trang 25

1.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay

1.2.4.1 Đối với Ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng nó lại là hoạt động chính của Ngân hàng cho vay Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì Ngân hàng cho vay thu được lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của Ngân hàng cho vay

Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của Ngân hàng Đối với các hầu hết các Ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của Ngân hàng Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi Ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của Ngân hàng, việc Ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do Ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ

quan từ phía khách hàng

1.2.4.2 Đối với khách hàng vay vốn tại Ngân hàng

Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình

Mặt khác việc vay vốn Ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng

1.2.4.3 Đối với nền kinh tế

- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế

Trang 26

Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính Ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư

Vì thế mà Ngân hàng giải quyết được một trong những đặc điểm của tiền là

“Tiền có giá trị theo thời gian” các nguồn vốn nhàn rỗi đươc tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thưc hiện dự án Đáp ứng được nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phương án, dự án đã được giải quyết về vấn đề vốn Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tưởng kinh doanh thành thực tế Và chính nó giải quyết được các vấn đề kinh tế xã hội như tăng trưởng, phát triển kinh tế Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…

- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…

Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm … làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế

và vấn để góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam

1.3 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan niệm về hoạt động cho vay

Do đặc thù của hoạt động Ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, quan

hệ với hầu hết các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân nên hoạt động cho vay chứa đựng rất nhiều rủi ro, tuy nhiên hoạt động nay lại chiếm tỷ trọng lớn trong

Trang 27

thu nhập của Ngân hàng Bởi vậy, các Ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay của mình nhằm bảo đảm duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Chất lượng hoạt động cho vay là một khái niệm được các nhà kinh tế tiếp cận theo nhiều cách khác nhau nhưng có thể hiểu chất lượng hoạt động cho vay là

sự thỏa mãn nhu cầu mà khoản vay đó mang lại cho người đi vay cũng như người cho vay

Tuy nhiên, trong sản phẩm tín dụng nguyên liệu kinh doanh là tiền với đặc

điểm chỉ là một biến động nhỏ của nó về mặt giá trị trên thị trường có thể ảnh hưởng đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội và hoạt động kinh doah của các NHTM

Do đó, xét ở góc độ Ngân hàng, sản phẩm tín dụng không chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (những nhu cầu pháp luật không cấm), mà còn phải đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước nói chung, địa phương nói riêng trên

cơ sở khả năng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn như đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Hoạt động cho vay thể hiện trên các mặt sau:

* Đối với khách hàng: Tiền vay phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng

của người vay, phù hợp với lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản, thuận tiện, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc cho vay Ngoài ra, chất lượng hoạt động cho vay còn thể hiện ở sự thỏa mãn cơ hội kinh doanh về các khía cạnh không gian, thời gian và quy mô cho khách hàng

- Không gian: Hoạt động cho vay phải luôn gần gũi với khách hàng và có sự

thuận lợi trong giao dịch

- Thời gian: Hoạt động cho vay phải thỏa mãn được thời điểm kinh doanh

của khách hàng khi giải ngân và khi hoàn vốn

- Quy mô: Hoạt động cho vay phải đảm bảo yêu cầu về khối lượng mà khách

hàng mong muốn

Ngoài các yếu tố cốt lõi là cung ứng vốn cho khách hàng, chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng còn thể hiện ở nhiều yếu tố phụ trợ: tiết kiệm chi phí

Trang 28

đi lại, giao dịch thuận tiện, điều kiện vay vốn hợp lý để khách hàng dễ dàng đáp ứng, nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ về việc sử dụng vốn có hiệu quả

* Đối với Ngân hàng thương mại:

Hoạt động cho vay phải mang lại lợi ích cho nhà kinh doanh Ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của Ngân hàng một cách bền vững ít rủi ro nhất

Như vậy, chất lượng hoạt động cho vay là một nhân tố xuyên suốt trong quá trình hoạt động cho vay của Ngân hàng Để đảm bảo hoạt động cho vay luôn có chất lượng, đòi hỏi trong quá trình xét duyệt cho vay, cán bộ tín dụng cần phải thẩm định, phân tích kỹ lưỡng về các mặt tư cách, khả năng tài chính để từ đó đi đến quyết định cho vay hay không Nếu cho vay thì mức cho vay là bao nhiêu để vừa có thể hỗ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng vừa nằm trong giới hạn

và phạm vi cho phép

Mặt khác về phương thức cho vay và thời gian cho vay cũng phải xác định như thế nào để khách hàng có điều kiện sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ Ngân hàng cả gốc và lãi đúng theo kỳ hạn nợ Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng cũng cần có

sự lựa chọn phương pháp thu nợ, thu lãi, việc xử lý những khoản cho vay có vấn đề sau khi cho vay, đến hạn mà người vay chưa trả

Tuy nhiên, chất lượng hoạt động cho vay không chỉ phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng mà còn phải chịu sự tác động rất lớn vào những điều kiện môi trường kinh tế, môi trường pháp luật hay sự thay đổi về giá cả thị trường Đó chính là những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng Chất lượng có thể là tốt tại thời điểm phân tích, nhưng sau đó có thể trở nên xấu đi Vì vậy ta chỉ

có thể hiểu chất lượng hoạt động cho vay ở một khái niệm tương đối mà thôi

1.3.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và hoạt động cho vay

Trong thời gian qua, lĩnh vực cho vay của các NHTM đã tăng trưởng mạnh

mẽ Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này đã đạt đến mức độ quá nóng nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, thậm chí có thể gây nên sự sụp đổ của các Ngân hàng nếu không có sự kìm hãm đúng lúc Như vậy, điều cốt lõi của quá trình phát triển trong

Trang 29

lĩnh vực Ngân hàng, đặc biệt là lĩnh vực cho vay không chỉ là tăng trưởng tín dụng

mà chất lượng cho vay mới là vấn đề có ý nghĩa quyết định

Tăng trưởng tín dụng có chất lượng là đặc trưng biểu hiện phát triển bền vững ngành Ngân hàng Từ bền vững ở đây không phải là duy trì tốc độ tăng trưởng cao và lâu dài về thời gian, mà sự phát triển bền vững ngành Ngân hàng phải bảo toàn và phát triển ba nguồn lực: vốn, nhân lực và công nghệ, trong đó nhân lực và công nghệ được đặc biệt quan tâm vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng

Tăng trưởng tín dụng có chất lượng cao sẽ dẫn tới hiệu quả hoạt động cho vay cao, điều đó cho thấy tăng trưởng tín dụng có chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau Nói một cách khác, tốc

độ tăng trưởng tín dụng của một Ngân hàng phải đạt đến một giới hạn dựa theo yếu

tố nguồn lực và điều kiện kinh tế cụ thể của Ngân hàng đó Nếu tăng trưởng tín dụng vượt quá tầm kiểm soát của Ngân hàng sẽ dẫn đến tình trạng Ngân hàng có thể mất khả năng thanh toán, chất lượng cho vay giảm sút, từ đó dẫn đến hiệu quả hoạt động cho vay kém, thậm chí là thua lỗ

Để đảm bảo tăng trưởng có chất lượng thì các nhà quản trị Ngân hàng phải

có biện pháp quản trị rủi ro phù hợp dựa trên cơ sở nhận định và lượng hóa những loại rủi ro có thể gặp trong hoạt động cho vay của mình

Ngoài ra, nguồn vốn để cho vay chủ yếu là nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, do đó việc cấp tín dụng phải đảm bảo an toàn thu hồi được cả vốn lẫn lãi đúng hạn, muốn vậy việc sử dụng vốn phải đảm bảo đúng mục đích và đúng quy định về cấp tín dụng của NHNN thì nguồn vốn cho vay mới đảm bảo an toàn Nghĩa

là, việc tăng trưởng tín dụng phải hiệu quả và an toàn mới đảm bảo là cho vay có chất lượng

Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng cho vay và

an toàn trong hoạt động cho vay luôn là mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau Các Ngân hàng luôn phải đặt cho mình mục tiêu phải tăng trưởng tín dụng, đồng thời phải bảo đảm chất lượng cho vay để có hiệu quả cao, mà muốn có

Trang 30

hiệu quả thì cho vay phải bảo đảm an toàn vốn vay Để thực hiện mục tiêu trên thì các nhà quản trị Ngân hàng cần phải có những biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả, có như vậy thì tăng trưởng tín dụng mới hiệu quả và bền vững

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

Hoạt động cho vay vừa mang tính cụ thể vừa mang tính trừu tượng, vì vậy có nhiều chỉ tiêu để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay

đó doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí giao dịch, tiết kiệm được không gian và không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, để làm được điều này thì bản thân các NHTM phải năng động hơn trong việc nâng cao chất lượng cho vay, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất và lượng của khách hàng

- Sau khi đáp ứng một cách đầy đủ những nhu cầu của khách hàng, chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng chỉ được coi là tốt khi Ngân hàng thu được

về đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi

Hoạt động cho vay của Ngân hàng phải mang về cho Ngân hàng những khoản thu nhập để trang trải các chi phí cần thiết và đảm bảo có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc cho vay cùng với sự năng động nhạy bén trong kinh doanh của doanh nghiệp và sự giúp đỡ hiệu quả của Ngân hàng cho vay sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh

Trang 31

như mong muốn, từ đó giúp doanh nghiệp đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cả Ngân hàng và bản thân doanh nghiệp

- Hoạt động cho vay tốt phải đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

xã hội của vùng, của địa phương và của đất nước Điều này là hệ quả tất yếu sẽ đạt được khi cả Ngân hàng và doanh nghiệp đều hoạt động có hiệu quả trên cơ sở các khoản vay đã cấp Nó sẽ góp phần làm ổn định nền tài chính – tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống dân cư

Các chỉ tiêu định tính như trên chỉ là những căn cứ để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng một cách khái quát Để có được kết luận chính xác hơn về chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng cần phải xem xét các chỉ tiêu định lượng

1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá định lượng

- Dư nợ: Phản ánh lượng vốn mà khách hàng vay còn nợ Ngân hàng tại một

thời điểm cụ thể, được tính bằng số dư cuối kì trên bảng cân đối kế toán

Ý nghĩa: Dự nợ càng lớn phản ánh khả năng mở rộng hoạt động cho vay của

Ngân hàng càng lớn, dư nợ thấp chứng tỏ khả năng hoạt động cho vay của Ngân hàng không được mở rộng, kém chất lượng

- Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng tín dụng: là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín

dụng của Ngân hàng đối với nền kinh tế Chỉ tiêu này phản ánh chính xác về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, qua đó thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm của Ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng

tín dụng =

Chênh lệch giữa tổng doanh số cho vay kỳ

hiện tại so với kỳ trước Tổng doanh số cho vay kỳ trước

Ý nghĩa: Tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm cho ta biết khả năng mở

rộng quy mô tín dụng Nếu doanh số lớn, tốc độ tăng nhanh và đều đặn qua các năm cho thấy khả năng mở rộng cho vay của Ngân hàng và ngược lại Tuy nhiên, đây mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để khẳng định chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng mà phải kết hợp xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác

Trang 32

- Chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn: Đây là hai chỉ tiêu rất quan trọng, phản

ánh chất lượng cho vay rất rõ nét và cho biết mức độ rủi ro mất vốn, từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Ngân hàng ở hiện tại và trong tương lai

Tổng số nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ

Ý nghĩa: Đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ và không được

chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ

dư nợ hiện tại của khách hàng sang nợ quá hạn Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng cho vay của Ngân hàng càng thấp và ngược lại

Ngoài ra Ngân hàng còn tính toán tỷ lệ nợ xấu:

+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

+Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

+Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

Ý nghĩa: tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng hoạt động

cho vay của các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng cho vay càng kém và ngược lại Nếu tỷ lệ nợ xấu ≤ 5% thì chất lượng cho vay xem như bình thường, càng nhỏ hơn 5% càng tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 5% thi chất lượng cho vay đang có vấn đề

Trang 33

Ý nghĩa: Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay Ngân

hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên Ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các khách hàng, mặt khác Ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy chỉ tiêu này càng cao phản ánh tình hình

tổ chức quản lý tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao

- Hệ số sử dụng vốn vay: Đây là hệ số phản ánh kết quả sử dụng vốn của

NHTM, chỉ số này được tính như sau:

Dư nợ cho vay

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng dư nợ cho vay sẽ mang lại bao nhiều

đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệu quả cho vay của Ngân hàng

Trang 34

- Chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động cho vay: Một khoản cho vay tốt sẽ đem

lại cho Ngân hàng một khoản thu nhập Điều này chứng tỏ Ngân hàng không những thu hồi được vốn vay mà cả lãi tiền vay, đảm bảo sự an toàn của nguồn vốn cho vay Vì cho vay là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng nên đây là nguồn thu chủ yếu

và cũng là điều kiện tồn tại và phát triển của Ngân hàng

Thu nhập từ hoạt động cho vay

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay =

Tổng thu nhập của Ngân hàng

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của hoạt động cho vay, nó

phản ánh cứ một đồng đem đầu tư vào hoạt động cho vay thì tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập cho Ngân hàng; tức là cho biết hiệu quả cho vay của Ngân hàng Ngoài các chỉ tiêu trên thì các quy định về an toàn vốn tối thiểu cũng giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay tại tổ chức tín dụng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay

1.3.4.1 Nhân tố thuộc về phía khách hàng vay

Đối tượng cho vay của Ngân hàng gồm 2 nhóm chính là cá nhân và doanh nghiệp Tùy theo nhu cầu sử dụng vốn, mục đích khác nhau mà họ tiếp cận với nguồn vốn của Ngân hàng Do đó, để hoàn thiện hoạt động cho vay họ cần phải đưa

ra các chính sách, quy trình tín dụng sao cho phù hợp với từng nhóm khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng

- Đối với nhóm khách hàng cá nhân cần phải chú ý đến: thu nhập cá nhân, mục đích vay vốn của họ là tiêu dùng hay đầu tư, trình độ văn hóa, tuổi tác, số nhân khẩu mà người đó phải nuôi dưỡng,…

- Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp cần chú ý: mục đích vay vốn, tính khả thi của các dự án khi doanh nghiệp vay vốn đầu tư, đối thủ cạnh tranh, tài sản thế chấp, khả năng sinh lời và rủi ro tiềm năng của khách hàng vì đó là nhân tố quyết định tính an toàn và sinh lợi của hoạt động cho vay…

Khách hàng là thượng đế mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Vì vậy, cần phải thiết lập mối quan hệ thân thiết, lâu bền đưa vào các cơ chế, chính sách nhằm thu hút khuyến khích, tạo niềm tin cho khách hàng

Trang 35

1.3.4.2 Nhân tố thuộc về phía Ngân hàng

Đây là nhân tố chủ quan, nội tại ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, nó hoàn toàn có thể kiểm soát và hạn chế được rủi ro trong hoạt động cho vay Các yếu tố này bao gồm: trình độ quản lý, công nghệ, quy mô cơ cấu, tính ổn định của khoản tiền gửi, khả năng vay mượn của Ngân hàng…Nếu như trình độ quản lý, công nghệ

là nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu, uy tín của Ngân hàng thì quy mô cơ cấu là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cấp vốn, tài trợ,… Quy mô vốn nhỏ, năng lực tài chính yếu, tính thanh khoản không cao,… sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay, không thu hút được khách hàng lớn, khả năng sinh lời không cao, làm mất uy tín, khả năng cạnh tranh trên thương trường Ngược lại quy mô vốn lớn, cho phép Ngân hàng theo đuổi chính sách tín dụng mạo hiểm, nghiêng về lợi nhuận điều này làm tăng thu nhập cho họ, thu hút được khách hàng lớn, song rủi ro mất vốn có thể xảy

ra nếu công tác thẩm định, đảm bảo khoản cho vay không đúng, không chính xác so với thực tế

1.3.4.3 Các nhân tố khác

Ngoài các nhân tố trên còn có nhiều yếu tố liên quan như: hoạt động Marketing cho vay, quan hệ Ngân hàng với khách hàng, trình độ, đạo đức nhân viên tín dụng, chiến lược khách hàng

1.4 Kinh nghiệm trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học cho Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm hoàn thiện hoạt động cho vay của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Trung Quốc

Qua nghiên cứu thị trường tín dụng tại Trung Quốc cho thấy nguyên nhân các khoản nợ xấu xuất phát từ:

- Dư nợ tín dụng tăng quá nhanh trong khi trình độ tín dụng của cán bộ tín dụng chưa đạt tiêu chuẩn

- Cho vay những lĩnh vực ngoài thị trường truyền thống và dựa vào thế chấp, người bảo lãnh, danh tiếng – là những nguồn trả nợ thứ yếu mà không đánh giá nguồn trả nợ chính

Trang 36

- Cho vay với kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao, tuy nhiên tình trạng giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho

sự kỳ vọng vô nghĩa, giá bất động sản sụt giảm, giá trị thế chấp không đủ bù đắp khoản vay, thanh khoản kém, nguy cơ không trả được nợ là rất lớn

- Tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp quá cao

- Cho vay bảo đảm bằng chính cổ phiếu Ngân hàng mình

- Cơ cấu khoản vay kém hiệu quả, cho vay quá khả năng chi trả

- Giám sát sau giải ngân kém, không giám sát thỏa đáng các khoản cho vay xây dựng như đi thực địa, tiến độ rút vốn, thanh tra

- Không văn bản hóa thỏa thuận cụ thể về mục đích và cách sử dụng khoản vay, kế hoạch nguồn trả nợ

- Không có chứng từ địa chỉ giao dịch với khách hàng vay, hồ sơ pháp lý không đầy đủ

- Không thu thập, xác minh, phân tích các báo cáo trong suốt kỳ hạn hiệu lực của khoản vay

- Không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo như chu kỳ luân chuyển tồn kho và các khoản thu chậm lại, chu kỳ các khoản phải trả dài ra và phát sinh lỗ ròng khi kinh doanh

Từ một số nguyên nhân trên trong vô vàn các nguyên nhân gây ra các khoản

nợ quá hạn, nợ xấu tại Trung Quốc, là một nước gần gũi và có các điều kiện tương

tự Việt Nam co thể học hỏi được kinh nghiệm để hạn chế được những nguy cơ tiềm

ẩn gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay

1.4.1.2 Kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Nhật Bản

Bài học quan trọng có thể rút ra từ kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại Nhật Bản cụ thể như sau:

- Việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng gây ra lỗ tại các Ngân hàng Mặt khác, do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây nên các Ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có các phát sinh lỗ tín dụng

Trang 37

- Các Ngân hàng không hiểu rõ hậu quả nghiêm trọng của việc trì hoãn những biện pháp dứt khoát đối với khách hàng vay có rủi ro cao, do đó mức lỗ của Ngân hàng không được giải quyết nhanh chóng

Ngân hàng nên chủ động trong việc đánh giá một khách hàng tiềm năng rủi

ro trong tương lai gần và xa, từ đó có biện pháp xử lý càng sớm càng tốt

Nếu mức lỗ vượt quá khả năng của các NHTM, Nhà nước sẽ dùng các nguồn quỹ quốc gia để can thiệp và tất yếu ban điều hành các Ngân hàng cũng được thay thế

Khi nền kinh tế có vấn đề thì ngành kinh doanh Ngân hàng cũng không thể hoạt động tốt được Cho dù Ngân hàng đóng vai trò hỗ trợ đối với các ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ, nhưng hệ thống Ngân hàng cũng có thể làm tình hình xấu hơn và trì trệ sự ổn định của nền kinh tế nếu bản thân Ngân hàng cũng gặp khó khăn Nếu như phần lớn các khoản cho vay của Ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp không hiệu quả thì không chỉ Ngân hàng hoạt động không hiệu quả mà nền kinh tế cũng ảnh hưởng

Hiện nay các Ngân hàng Nhật đã xử lý thành công các vấn đề liên quan đến tài sản không thu hồi được Tổ chức dịch vụ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc ép các Ngân hàng thực hiện công tác dự phòng cần thiết cũng như xử lý những khoản nợ xấu mà trước đây đã từng gây ra các khoản lỗ lớn kéo dài trong nhiều năm đối với hầu hết các Ngân hàng

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các Ngân hàng trên thế giới có thể rút ra một số bài học đối với các NHTM Việt Nam

Thứ nhất: Chất lượng cho vay quan trọng hơn là những cơ hội mới

Ngân hàng không phải là nơi kinh doanh bằng vệc cung cấp những khoản vốn rủi ro Phần lớn nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản tiền gửi ngắn hạn của dân cư Vào những thời điểm mở rộng cho vay, người ta dễ dàng bỏ qua những quy chế cho vay về chất lượng cho vay và thường mở rộng cho vay trung dài hạn Như vậy khi có rủi ro xảy ra, những khoản cho vay dài hạn sẽ khó lòng thu được về

để trả chi những khoản tiền gửi ngắn hạn Theo đuổi chính sách mở rộng hoạt động

Trang 38

cho vay bằng cách nới lỏng những quy định về đảm bảo an toàn, chất lượng cho vay

sẽ mang lại cho Ngân hàng nhiều tổn thất hơn là lợi nhuận

Thứ hai: Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong cho vay

Các Ngân hàng phải quan tâm và thực hiện triệt để các nguyên tắc cho vay, đặc biệt là các thông tin về khách hàng Cụ thể khi khách hàng đến vay vốn, các bộ phận liên quan trong Ngân hàng phải giải đáp các vấn đề như: tư cách của người vay, hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng, mục đích khoản vay, nguồn trả

nợ, khả năng kiểm soát khoản vay của Ngân hàng, năng lực quản trị của khách hàng, thực trạng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay

Để giải đáp các câu hỏi trên, Ngân hàng phải phân tích tài chính, trong đó coi trọng đến dòng tiền và vòng thu hồi vốn đầu tư của khách hàng Việc phân tích tài chính phải kết hợp với nguyên nhân khách hàng vay, đánh giá được các phương diện rủi ro ngành, rủi ro trong kinh doanh

Thứ ba: Xây dựng các mô hình đánh giá khách hàng

Các mô hình đánh giá khách hàng là công cụ quyết định tự động đối với các khoản cho vay tiêu dùng, cho vay cá nhân đồng thời cũng là công cụ để nhận biết, định lượng những rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng và có các biện pháp ứng

xử kịp thời để giảm thiểu những rủi ro cho Ngân hàng Việc xếp hạng khách hàng được thực hiện định kỳ sẽ giúp cho Ngân hàng quản lý hiệu quả hoạt động cho vay của mình

Thứ tư: Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tập trung và phân tích giữa các bộ phận

Quy trình tác nghiệp trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng thông thường được tách bạch thành ba chức năng:

- Front office: Cán bộ tín dụng tìm kiếm khách hàng, đề xuất khởi tạo giao dịch với khách hàng và chuyển đến bộ phận tiếp theo

- Middle office: là bộ phận phân tích độc lập, phê duyệt giao dịch theo thẩm quyền hoặc trình cấp trên phê duyệt

- Back office: Hỗ trợ các giao dịch front office, lưu trữ hồ sơ tài liệu giao dịch, theo dõi, báo cáo

Trang 39

Nếu áp dụng mô hình quản trị rủi ro phân tán, tức là từng bộ phận kinh doanh thực hiện chức năng quản lý rủi ro theo quy trình, hay nói cách khác các bộ phận kinh doanh đồng thời thực hiện các chức năng trên thì công tác quản lý rủi ro chưa thực sự phát huy hiệu quả, đây được xem như một sự vi phạm nguyên tắc quản trị rủi ro của một Ngân hàng hiện đại

Hoạt động quản trị rủi ro không đơn thuần chỉ là hoạt động của một bộ phận nào đó mà phải được nhìn nhận là mô hình hoạt động của toàn Ngân hàng, từ đó mới góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay của Ngân hàng

Trang 40

Kết luận chương 1

- Tổng quan về ngân hàng thương mại

- Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

- Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại

- Kinh nghiệm trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học cho Việt Nam

Ngày đăng: 24/11/2016, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. bộ máy tổ chức của Ngân hàng No&PTNT CN Hà Tĩnh - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Sơ đồ 2.1. bộ máy tổ chức của Ngân hàng No&PTNT CN Hà Tĩnh (Trang 45)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) (Trang 47)
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) (Trang 49)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) (Trang 51)
Bảng 2.4: Biến động dƣ nợ cho vay (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.4 Biến động dƣ nợ cho vay (2013-2015) (Trang 56)
Bảng 2.5: Dƣ nợ cho vay theo thời gian (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.5 Dƣ nợ cho vay theo thời gian (2013-2015) (Trang 57)
Bảng 2.6: Dƣ số cho vay theo thành phần kinh tế (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.6 Dƣ số cho vay theo thành phần kinh tế (2013-2015) (Trang 59)
Bảng 2.7: Dƣ nợ cho vay theo ngành kinh tế (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.7 Dƣ nợ cho vay theo ngành kinh tế (2013-2015) (Trang 61)
Bảng 2.8: Tỷ nợ quá hạn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.8 Tỷ nợ quá hạn của NHNo&PTNT Hà Tĩnh (2013-2015) (Trang 62)
Bảng 2.9: Cơ cấu nợ quá hạn - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.9 Cơ cấu nợ quá hạn (Trang 64)
Bảng 2.13. Các chỉ tiêu khác(2013-2015)  Năm - Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh hà tỉnh
Bảng 2.13. Các chỉ tiêu khác(2013-2015) Năm (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w