1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên

110 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự phát triển của kinh tế đất n ớc, mức thu nhập của ng ời dân hiện nay cũng đ c tăng n éo theo đ nhu cầu vay vốn cá nhân cho các mục đ ch mua sắm nhà ở, xe cộ hay ti u dùng cũng phá

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH NGỌC ĐIỆP

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH NGỌC ĐIỆP

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN ĐĂNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”là trung thực, là

kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các t i iệu số liệu sử dụng trong luận văn do, ngân hàng Agribank Chi nhánh Đại Từ- Thái Nguyên cung cấp, và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập khảo sát từ đồng nghiệp và khách hàng của ngân hàng, các ết quả nghi n cứu

c i n quan đến đ t i đ đ c công ố Các tr ch d n trong uận văn đ u đ đ c

ch r nguồn gốc

Ngày 10 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Đinh Ngọc Điệp

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đ tài: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên”, tôi đ nhận đ c sự h ớng d n giúp đỡ động viên của

nhi u cá nhân và tập thể Tôi xin đ c bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các

cá nhân và tập thể đ tạo đi u kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nh tr ờng, Phòng Quản ý Đ o tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Tr ờng Đại học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguy n đ tạo đi u kiện giúp đỡ tôi v mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn n y

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo vi n h ớng d n

PGS.TS.Phạm Văn Đăng, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong Tr ờng Đại

học inh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đ t i tôi còn đ c sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban nh đạo Ngân

h ng Agri an Chi nhánh Đại Từ- Thái Nguyên, cùng các anh/chị đồng nghiệp và quý khách hàng

Tôi xin cảm ơn sự động vi n giúp đỡ của bạn è v gia đình đ giúp tôi thực hiện luận văn n y

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý áu đ

Ngày 10 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Đinh Ngọc Điệp

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đ tài 1

2 Mục đ ch nghi n cứu 2

3 Đối t ng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa v ứng dụng của đ tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1 1 Cơ sở lý luận v cho vay khách hàng cá nhân 4

1.1.1 Cho vay khách hàng cá nhân 4

1.1.2 Phát triểnhoạt động cho vay khách hàng cá nhân 13

1.1.3 Các nhân tố ảnh h ởng đến phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 16

1 2 Cơ sở thực tiễn v phát triển cho vay khách hang cá nhân của ngân hàng th ơng mại 24

1.2.1 Bài học kinh nghiệm v phát triển hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng Sacombank chi nhánh Tân Bình 24

1.2.2 Kinh nghiệm phát triểnhoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam 25

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho ngân h ng Agri an chi nhánh Đại Từ 25

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Ph ơng pháp nghi n cứu 27

2 2 1 Ph ơng pháp thu thập thông tin 27

2 2 2 Ph ơng pháp xử lý thông tin 29

2 2 3 Ph ơng pháp phân t ch thông tin 29

2.3 Hệ thống ch ti u nghi n cứu 30

2.3.1 Các tiêu chí phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh 30

2.3.2 Các ch tiêu phản ánh sự phát triển của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Agri an Đại Từ 30

Chương 3: THỰC TRẠNG CHO VAY VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH ĐẠI TỪ 31

3.1 Giới thiệu v chi nhánh Agri an Đại Từ- Thái Nguyên 31

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản ý v cơ cấu tổ chức của ngân hàng 31

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 33

3.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Agribank chi nhánh Đại Từ 40

3.2.1 Tình hình tín dụng khách hàng cá nhân theo ngành ngh 40

3.2.2 Tình hình tín dụng theo tài sản đảm bảo 44

3.2.3 Tình hình tín dụng theo thời hạn vay 45

3.2.4 Số ng khách hàng 48

3.2.5 Mạng ới phân phối 50

3.2.6 Số ng dịch vụ 51

3.3 Một số hoạt động phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Agri an Đại Từ 52

3.3.1 Chính sách chiêu thị 52

3.3.2 Chính sách khách hàng 54

3.3.3 Chính sách lãi suất 55

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.4 Phân tích sự ảnh h ởng của các nhân tố đến phát triển cho vay khách hàng

cá nhân tại Agri an chi nhánh Đai Từ 57

3.4.1.Phân tích sự ảnh h ởng của các nhân tố chủ quan 57

3.4.2 Phân tích sự ảnh h ởng của các nhân tố khách quan 73

3 5 Đánh giá chung v điểm mạnh điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu đối với vấn đ phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Agri an Đại Từ 77

3 5 1 Điểm mạnh 77

3 5 2 Điểm yếu 78

3 5 3 Nguy n nhân điểm yếu 79

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH AGRIBANK ĐẠI TỪ- THÁI NGUYÊN 81

4 1 Định h ớng phát triển của Chi nhánh đến năm 2020 81

4 1 1 Định h ớng chung 81

4.1.2 Định h ớng phát triển cho vay khách hàng cá nhân 82

4.1.3 Mục tiêu cụ thể đối với dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 83

4.2 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 84

4.2.1 Giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng 84

4.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng chăm s c hách h ng 85

4.2.3 Giải pháp nâng cao chất ng nhân viên tín dụng 86

4.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo, tiếp thị 88

4.3 Kiến nghị 91

4.3.1 Kiến nghị với ngân h ng Nh n ớc 91

4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Agribank Hội sở 92

4.3.3 Kiến nghị với chính quy n địa ph ơng 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agri an Đại Từ giai đoạn năm

2012-2014 34

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động huy động vốn 36

Bảng 3.3 Kết quả hoạt động cho vay 39

Bảng 3.4 Hoạt động tín dụng cá nhân theo ngành ngh 41

Bảng 3.5 Hoạt động tín dụng cá nhân theo tài sản đảm bảo 44

Bảng 3.6 Hoạt động tín dụng theo thời hạn vay 46

Bảng 3 7 Tăng tr ởng khách hàng tín dụng cá nhân của một số ngân hàng tr n địa n qua các năm 48

Bảng 3.8 Hệ thống kênh phân phối và nhân viên tín dụng năm 2014 51

Bảng 3.9 Số l ng dịch vụ tín dụng cá nhân qua các năm 51

Bảng 3.10 Chi phí hoạt động marketing, tiếp thị 53

Bảng 3.11 Thống kê hoạt động chăm s c hách h ng 55

Bảng 3 12: Đánh giá của khách hàng v chính sách cho vay KHCN của Agri an chi nhánh Đại Từ 58

Bảng 3 13 Đánh giá của khách hàng v ch nh sách hách h ng đối với cho vay KHCN của Agri an chi nhánh Đại Từ 60

Bảng 3 14: Đánh giá của khách hàng v quy mô và giới hạn cho vay của ngân h ng Agri an chi nhánh Đại Từ 62

Bảng 3 15 Đánh giá hach h ng v lãi suất cho vay của ngân hàng đối với cho vay KHCN 64

Bảng 3 16 Đánh giá của khách hàng v năng ực tài chính của ngân hàng đối với cho vay KHCN 66

Bảng 3 17 Đánh giá của khách hàng v trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng ngân hàng 68

Bảng 3 18 Đánh giá của khách hàng v hoạt động quảng bá của ngân hàng 70

Bảng 3 19 Đánh giá của khách hàng v mạng l ới của ngân hàng 72

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 3 1: Sơ đồ ộ máy tổ chức hoạt động của Agri an chi nhánh huyện

Đại Từ 31 Biểu đồ 3 1 Thị phần t n dụng cá nhân tại địa n Đại Từ theo số ng

khách hàng 50

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống Ngân h ng th ơng mại Việt Nam đ ng một vai trò quan trọng trong việc huy động và phân bổ vốn cho n n kinh tế Trong đi u kiện n n kinh tế Việt Nam đang hội nhập để có thể duy trì tăng hả năng cạnh tranh và nâng cao vị thế của mình trên thị tr ờng kinh tế hiện nay thì các Ngân h ng th ơng mại đòi hỏi phải có số vốn đủ lớn với dịch vụ đa dạng v cơ cấu h p lý

Với sự phát triển của kinh tế đất n ớc, mức thu nhập của ng ời dân hiện nay cũng đ c tăng n éo theo đ nhu cầu vay vốn cá nhân cho các mục đ ch mua sắm nhà ở, xe cộ hay ti u dùng cũng phát triển Các ngân h ng th ơng mại hiện nay cũng c sự chú trọng phát triển các dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, tuy nhiên, với mỗi ngân h ng các ch nh sách cho vay v đối t ng khách hàng nhắm đến là không giống nhau, vì vị thế của mỗi ngân h ng ho n to n hác nhau Đối với các ngân hàng lớn nh Vietin an Vietcom an BIDV Agri an dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân mới ch đ c chú trọng phát triển thời gian gần đây v đối

t ng khách hàng cũng c sự tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập khá, phục

vụ các nhu cầu mua sắm, chi tiêu với số ti n lớn Trong hi đ các ngân h ng

th ơng mại cổ phần có quy mô nhỏ hơn thì ại chú trọng phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân từ khá lâu, và chính sách có nhi u u đ i n n đ thu hút đ c một ng khách hàng ổn định Nh ng với vị thế của các ngân hàng lớn, ni m tin của khách hàng v n nhi u, cùng với giá trị th ơng hiệu cao, hạ tầng phân phối mạnh lại là một u thế trong cuộc cạnh tranh thị phần khách hàng cá nhân

Chi nhánh Agri an Đại Từ- Thái Nguyên trong quá trình hoạt động và phát triển của mình đ thực hiện nhi u biện pháp phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, tuy nhiên, v n bộc lộ khá nhi u điểm hạn chế trong việc mở rộng thị phần thu hút th m hách h ng Do đ việc xây dựng những yêu cầu quản lý nhằm phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân là một công việc mà Chi nhánh cần quan tâm

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Để có thể c đ c những đánh giá v thực trạng hoạt động phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh và có các giải pháp phát triển phù h p, rất cần thiết phải có một nghiên cứu mang tính khoa học cao đánh giá một cách hiệu quả các điểm yếu điểm mạnh trong công tác phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh

Vì vậy, tác giả lựa chọn đ tài nghiên cứu: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên” Để m đ tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

của cá nhân tác giả cũng nh sử dụng nghiên cứu này trong việc hỗ tr Chi nhánh

trong hoạt động phát triển dịch vụ cho vay hách h ng cá nhân trong t ơng ai

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Căn cứ vào thực trạng v hoạt động cho vay khách hang cá nhân, tác giả xây dựng nhóm giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hang cá nhân tại Chi nhánh Ngân hang Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Đại Từ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống h a các cơ sở lý thuyết i n quan đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân: cho vay khách hàng cá nhân, phát triển cho vay KHCN và các nhân

tố ảnh h ởng đến phát triển cho vay KHCN

- Đánh giá thực trạng thực trạng v sự phát triển cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh Đại Từ để tìm ra các nguyên nhân và hạn chế trong phát triển cho vay HCN tai Agri an chi nhánh Đại Từ

- Đ xuất nhóm giải pháp nhằm phát triển cho vay KHCN tại Agribank chi nhánh Đại Từ

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tương nghiên cứu

Đối t ng nghiên cứu chính của luận văn phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Đại Từ t nh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứ

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

V không gian: Nghiên cứu đ c tiến h nh tr n địa bàn huyện Đại Từ t nh Thái Nguyên

V thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu từ giai đoạn 2012 - 2014

V nội dung: Tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tại ngân hàng Agri an chi nhánh Đại Từ

4 Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài nghiên cứu

Hiện tại, v n ch a c c đ tài nào nghiên cứu v phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân h ng Agri an chi nhánh Đại Từ Do đ đ t i c ý nghĩa quan trọng trong việc đ a ra thực trạng v hoạt động cho vay v khách hàng cá nhân và các giải pháp nhằm phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh Đại Từ

5 Kết cấu của luận văn

Để đáp ứng mục tiêu nêu trên, luận văn c ết cấu nh sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân và phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng agribank chi nhánh đại từ

Chương 4: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân

1.1.1 Cho vay khách hàng cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng đ c hiểu theo nhi u nghĩa hác nhau Tín dụng xuất phát từ chữ la tinh là credo c nghĩa sự tin t ởng, tín nhiệm Theo giáo trình nghiệp vụ ngân h ng th ơng mại tái bản lần thứ 3 của nhà xuất bản thống năm 2004 xét tr n gốc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đ c coi ph ơng pháp chuyển dịch quỹ từ ng ời cho vay sang ng ời đi vay Trong một quan hệ tài chính

cụ thể, tín dụng là giao dịch v tài sản tr n cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Tín dụng còn c nghĩa một số ti n cho vay m các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam năm 2010 “ Ngân h ng th ơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng đ c thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động inh doanh hác c i n quan” Luật n y còn định nghĩa “Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp đ c thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh ti n tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận ti n gửi và sử dụng ti n gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán” “Cho vay hách h ng các nhân tại ngân h ng th ơng mại bao gồm các hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho cá nhân hay hộ gia đình nhằm mục đ ch ti u dùng đầu t hay sản xuất kinh doanh

Tóm lại, cho vay ngân hàng là quan hệ cho vay bằng ti n tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức inh doanh tr n ĩnh vực ti n tệ với một bên là các tổ chức,

cá nhân trong xã hội trong đ ngân h ng đ ng vai trò vừa ng ời đi vay vừa là

ng ời cho vay

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.1.1.2 Chức năng

 Làm tăng hiệu quả kinh tế

Các doanh nghiệp và cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trong những nguồn vốn vay hiệu quả đến từ ngân hàng

th ơng mại vì nó thoả mãn nhu cầu vốn v số ng và thời hạn cho vay Hơn nữa,

để có thể vay vốn đ c từ ngân hàng thì các doanh nghiệp hoặc cá nhân cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân h ng đảm bảo đ c các nguyên tắc cho vay Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp hoặc cá nhân phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị tr ờng hai thác thông tin để định ng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Đi u đ m tăng hiệu quả kinh tế của dự án ph ơng án Mặt khác, một trong những quy định cho vay của ngân hàng là khâu giám sát sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn vay đúng mục đ ch phải nhạy bén với những thay đổi của thị tr ờng, từ đ g p phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đ vai trò t vấn của cán bộ tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp ờng tr ớc đ c những h hăn v t qua h hăn để đứng vững đi u n y cũng g p phần nâng cao hiệu quả kinh tế

 Tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả

Do đặc điểm tuần ho n vốn n n trong quá trình sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp hoặc cá nhân uôn c sự hông ăn hớp v thời gian v hối

ng giữa ng ti n cần thiết để dự trữ vật t h ng hoá cho quá trình sản xuất inh doanh tr ớc đ Vì vậy uân chuyển ti n tệ của doanh nghiệp c úc thừa

c úc thiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp hoặc cá nhân tạm thời nh n rỗi cùng với các nguồn tiết iệm từ dân c nguồn ti n từ ngân sách đ c ngân h ng

th ơng mại huy động v sử dụng để đầu t cho các doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn cho nhu cầu ti u dùng tạm thời v t quá thu nhập của dân chúng cũng nh cho nhu cầu chi của ngân sách nh n ớc hi ch a c nguồn thu Thông qua cơ chế chọn ọc giám sát ngân h ng th ơng mại sẽ ch cho vay các

dự án c t nh hả thi cao hả năng thu hồi vốn ớn Đi u n y tạo n n một cơ chế phân phối vốn hiệu quả

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

 Góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế

Tr ớc xu thế quốc tế hoá, sự giao u inh tế giữa các n ớc uôn đ c đặt ra Trong n n kinh tế mở thì các doanh nghiệp không ch có quan hệ mua bán với các thành phần khác trong n n kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp n ớc ngo i Ngân h ng th ơng mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo nh cho vay đối với các doanh nghiệp để từ đ nâng cao

uy tín của doanh nghiệp tr n tr ờng quốc tế

Nh vậy, cho vay ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế xã hội của một đất n ớc n thúc đẩy n n kinh tế tăng tr ởng và phát triển Để đánh giá hoạt động cho vay của một Ngân h ng th ơng mại có tốt hay không, ta cần xem xét chất ng cho vay

1.1.1.3 Phân loại

Trong hoạt động kinh doanh của một ngân h ng th ơng mại cho vay đ c chia thành hai phần cơ ản là cho vay khách hàng doanh nghiệp và cho vay khách hàng cá nhân, là hai bộ phận chính tạo ra phần lớn l i nhuận cho một ngân hàng Khách hàng doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn, công ty cổ phần Khách hàng cá nhân bao gồm các cá thể kinh doanh, hộ gia đình … Tuy vậy, xét v hoạt động tín dụng thì khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp đ u có các hình thức phân chia nh nhau

 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay

Căn cứ vào tiêu thức này, cho vay đ c chia ra làm hai loại là cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng

 Cho vay sản xuất kinh doanh là loại hình cấp tín dụng cho các đơn vị kinh doanh để tiến hành sản xuất u thông h ng hoá trong các ĩnh vực th ơng nghiệp, công nghiệp, dịch vụ … Nguồn trả n của hoạt động này là từ kết quả hoạt động kinh doanh

 Cho vay tiêu dùng là loại hình cấp tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu ti u dùng nh mua sắm nhà cửa, xe cộ, mua sắm vật dụng gia đình ở đây nguồn trả n là thu nhập từ ơng v các nguồn khác của khách hàng

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể để đảm bảo ngân h ng c đủ ti n để cho vay và thu hồi n theo đánh giá mức độ rủi ro và mức lãi suất đ c đặt ra cho từng loại

 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Phân chia các khoản cho vay theo thời hạn cho vay giúp cho ngân h ng đảm bảo hơn v tính an toàn và sinh lời của hoạt động cho vay cũng nh hả năng ho n trả của háchh ng Theo căn cứ n y cho vay đ c chia làm ba loại là cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn

 Cho vay ngắn hạn oại cho vay c thời hạn d ới một năm v đ c sử dụng để ổ sung sự thiếu hụt tạm thời v vốn u động của hách h ng v phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với oại cho vay n y t c rủi ro cho ngân

h ng vì trong thời gian ngắn t c iến động xảy ra v nếu c xảy ra thì ngân h ng

c thể dự t nh đ c v thu hồi vốn vay

 Cho vay trung hạn oại cho vay c thời hạn từ một năm đến năm năm v chủ yếu đ c sử dụng để mua sắm t i sản cố định cải tiến v đổi mới ỹ thuật mở rộng sản xuất v xây dựng các công trình nhỏ c thời hạn thu hồi vốn nhanh Loại cho vay này có mức độ rủi ro hông cao vì ngân h ng c hả năng dự đoán đ c những iến động c thể xảy ra

 Cho vay d i hạn oại cho vay c thời hạn tr n năm năm đ c sử dụng

để cấp vốn cho xây dựng cơ ản đầu t xây dựng các x nghiệp mới các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đ ờng xá ến cảng sân ay ) cải tiến v mở rộng sản xuất với quy mô ớn Loại cho vay n y c mức độ rủi ro rất ớn vì trong thời gian d i thì

c những iến động xảy ra hông ờng tr ớc đ c

Nghiệp vụ truy n thống của các ngân h ng th ơng mại cho vay ngắn hạn

nh ng từ năm 1970 trở ại đây các ngân h ng th ơng mại đ chuyển sang inh doanh tổng h p v một trong những nội dung đổi mới đ nâng cao tỷ trọng cho vay trung v d i hạn trong tổng số d n của ngân h ng

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

Căn cứ v o ti u thức n y cho vay đ c chia m hai oại cho vay c ảo đảm v cho vay hông c t i sản ảo đảm

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

 Cho vay c ảo đảm oại cho vay dựa tr n cơ sở các ảo đảm nh thế chấp cầm cố hoặc c sự ảo nh của ng ời thứ a Ngân h ng nắm giữ t i sản của

ng ời vay để xử ý thu hồi n hi ng ời vay hông thực hiện đ c các nghĩa vụ đ

đ c cam ết trong h p đồng t n dụng Hình thức n y đ c áp dụng đối với những hách h ng hông c uy t n cao với ngân h ng Mặc dù c t i sản đảm ảo nh ng hình thức cho vay n y v n c độ rủi ro cao vì t i sản c thể ị mất giá hay ng ời

ảo nh hông thực hiện nghĩa vụ của mình

 Cho vay hông c ảo đảm oại cho vay hông c t i sản thế chấp cầm

cố hoặc hông c sự ảo nh của ng ời thứ a Việc cấp cho vay ch dựa v o uy

t n của ản thân hách h ng m những hách h ng nay đ c ngân h ng đánh giá hách h ng tốt c tình hình t i ch nh nh mạnh

 Căn cứ vào loại tiền tệ dùng để cho vay

Căn cứ v o ti u thức n y cho vay đ c chia m hai oại cho vay ằng đồng nội tệ v cho vay ằng đông ngoại tệ

 Cho vay ằng đồng nội tệ oại cho vay m ngân h ng cấp ti n cho hách

h ng ằng VND N ớc ta quy định cho vay để thanh toán trong n ớc thì ch đ c vay ằng VND

 Cho vay ằng ngoại tệ oại cho vay m ngân h ng cấp ti n cho hách

h ng ằng đồng ngoại tệ N ớc ta quy định cho vay ằng ngoại tệ ch phục vụ cho nhập hẩu; đối với hách h ng thu mua h ng xuất hẩu thì Ngân h ng cho vay ằng ngoại tệ nh ng phải án uôn cho ngân h ng v dùng VND đi mua h ng xuất hẩu

 Căn cứ vào hình thức hình thành khoản vay

Căn cứ v o ti u thức n y ng ời ta chia cho vay ra m hai oại cho vay trực tiếp v cho vay gián tiếp

 Cho vay trực tiếp hình thức ngân h ng cấp vốn trực tiếp cho ng ời có nhu cầu đồng thời ng ời đi vay trực tiếp ho n trả n vay trực tiếp cho ngân h ng

 Cho vay gián tiếp hoản cho vay đ c thực hiện thông qua việc mua ại các hế ớc hoặc chứng từ n đ phát sinh v còn trong thời hạn thanh toán Thông

th ờng các ngân h ng th ơng mại cho vay gián tiếp thông qua các hình thức nh chiết hấu th ơng mại mua các phiếu án h ng (dea er paper) ti u dùng v máy

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

m c nông nghiệp trả g p

 Căn cứ vào đối tượng khách hàng

Trong ngân h ng th ơng mại, hai bộ phận chính tạo ra l i nhuận cho ngân hàng là cho vay khách hàng doanh nghiệp và cho vay khách hàng cá nhân

 Cho vay hách h ng doanh nghiệp hình thức cho vay nhằm mục đ ch hỗ

tr cho việc đầu t sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp Nh m hách h ng

n y th ờng c nhu cầu vốn ớn tuy nhi n số ng hách h ng hông ớn ắm Do

đ các ngân h ng cần đặc iệt quan tâm đến từng hách h ng cụ thể nhằm xây dựng mối quan hệ t n dụng âu d i với nh m hách h ng n y g p phần m tăng i nhuận cho ngân h ng Tuy nhi n đối với nh m hách h ng doanh nghiệp hi cấp

t n dụng sẽ chứa đựng trong đ nhi u ti m ẩn rủi ro hi n n inh tế c iến động do hoạt động inh doanh của hách h ng doanh nghiệp ị chi phối há ớn v o tình hình inh tế hiện tại Mặc hác các doanh nghiệp th ờng hông cung cấp đúng cho ngân h ng v hoạt động inh doanh thực tế của mình vì vậy hi cấp t n dụng cho hách h ng doanh nghiệp phải nắm ắt r tình hình cũng nh hả năng t i ch nh v hoạt động inh doanh của doanh nghiệp để c thể phát hiện v xử ý ịp thời hi c rủi ro xảy ra

Cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cho vay nhằm mục đ ch đáp ứng nhu cầu vốn của cá thể, hộ gia đình Nh m đối t ng này có số ng khách hàng khá lớn Phần lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng phụ thuộc nhi u phần vốn tự có của khách hàng và ch có nhu cầu vay vốn để bổ sung vốn u động hoặc khách hàng cá nhân vay tiêu dùng cho các mục đ ch ti u dùng m nguồn thu nhập của họ t ơng đối ổn định Khi cho vay nhóm khách hàng cá nhân, hộ gia đình

th ờng ít rủi ro hơn so với cho vay khách hàng doanh nghiệp vì cho vay khách hàng

cá nhân tài sản rõ ràng, mỗi cá nhân khi vay là thế chấp một tài sản cụ thể n o đ v mức cho vay ngân h ng đ a ra phù h p với giá trị tài sản hông định giá quá cao Khi rủi ro xảy ra, các khoản cho vay khách hàng cá nhân dễ xử lý và xử lý nhanh hơn so với các tài sản của doanh nghiệp.Tuy nhi n đây nh m hách h ng há nhạy cảm nên ngân hàng cần phải c ph ơng pháp tiếp cận, khai thác và quản lý tốt

1.1.1.4 Đặc điểm của cho vay cá nhân

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cho vay cá nhân là loại hình cho vay khác biệt so với cho vay khách hàng Với phạm vi nghiên cứu của luận văn n y xin đ a ra một số khác biệt nh :

Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

hách h ng cá nhânth ờng có hai mục đ ch vay:

Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quy n hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đ c pháp luật thừa nhận nh ng

do năng ực hạn chế nên hoạt động inh doanh th ờng không có quy mô lớn

Thứ hai cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cá nhân cho mục đ ch n y trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nh mua nh đất, mua sắm vật dụng gia đình xây dựng, sửa chữa nhà, du học…

Số ti n cho vay hai mục đ ch n y đ u bị giới hạn bởi những đi u kiện từ ngân h ng đ : t nh h p lý của nhu cầu vốn, khả năng trả n và tài sản đảm bảo Tuy nhiên, số ng các khoản cho vay cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:

Số ng hách h ng cá nhânđông do đối t ng của loại hình cho vay này là mọi

cá nhân trong xã hội, từ những ng ời có thu nhập cao đến những ng ời có thu nhập trung bình và thấp

Nhu cầu cho vay phong phú v đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất

ng cuộc sống v trình độ dân tr đ c nâng cao ng ời dân càng có nhu cầu vay ngân h ng để cải thiện và nâng cao mức sống

Cho vay cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

 Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định cho vay thì thông tin v bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân h ng đ a đến quyết định cho vay, bên cạnh tính

h p lý và h p pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả n và tài sản đảm bảo

Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin hách h ng t ơng đối thuận l i do có rất nhi u nguồn thông tin đ c công hai nh : áo cáo t i ch nh thông tin xếp hạng cho vay, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…

Ng c lại đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân nguồn trả

n , mục đ ch sử dụng vốn vay th ờng h đầy đủ và rõ ràng d n đến rủi ro thong tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

n chủ yếu của khách hàng cá nhânlà từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu ng ời vay gặp vấn đ v sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh h ởng đến thu nhập thì sẽ không trả đ c n vay cho ngân hàng

 Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của cho vay cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nh ng số

ng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do

đ trong quá trình thẩm định hồ sơ cho vay các cán ộ th ờng hay chủ quan, thậm chíl i dụng sự lỏng lẻo của công tác quản ý v sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro n y còn tăng n đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp cho vay

tr n cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong tr ờng h p đ nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả n vay hoặc có khả năng nh ng hông c ý ch trả n vay trong khi việc quản lý thông tin v sự thay đổi nơi c trú công việc của khách hàng là một đi u không dễ

Cho vay cá nhân thường gây tốn kém nhiều chi phí

Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số ng nhi u và phân tán rộng nên

để duy trì và phát triển cho vay cá nhân sẽ tốn kém nhi u chi phí cho các công tác:

- Mở rộng hệ thống mạng ới đẩy mạnh kế hoạch quảng cáo, tiếp thị tạo thuận l i trong việc tiếp cận đối t ng khách hàng cá nhânở từng địa bàn, khu vực

- Phát triển nhân sự đầy đủ, chất ng nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu n

- Các chi ph i n quan nh : chi ph quản ý văn phòng phẩm điện n ớc, điện thoại, công tác phí hỗ tr CBTD…

1.1.1.5 Vai trò cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong n n kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đ u đ c h ởng những l i ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạt động cho vay cá nhân cũng hông ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đối với nền kinh tế - xã hội

- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế

Cho vay cá nhân là kênh hỗ tr vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa x với chi

ph đắt đỏ, nhằm nâng cao chất ng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày

c ng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do

đ tạo nhi u công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng hả năng

cạnh tranh tr ớc các đối thủ trong v ngo i n ớc trong thời kỳ hội nhập

- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội

Là một phần của cho vay n i chung cho vay cá nhân cũng c vai trò t ch cực đối với xã hội Cho vay cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi u thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu

quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao

Cho vay cá nhân giúp kích cầu trong n n kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thúc đẩy sản xuất trong n ớc Do đ thu hút nhi u lực ng ao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm h ớng đến các mục tiêu xã hội nh x a

đ i giảm nghèo tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội

Đối với ngân hàng

- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Vì đối t ng khách hàng của cho vay cá nhân khá rộng nên việc phát triển loại hình này sẽ giúp hình ảnh th ơng hiệu của ngân h ng đ c phổ biến rộng khắp Thông qua cho vay cá nhân, ngoài việc cấp cho vay cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận l i bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ nh : ti n gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển ơng qua t i hoản, phát hành - thanh toán thẻ, dịch

vụ ngân h ng điện tử… hả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ do đ g p phần nâng cao th ơng hiệu cho ngân hàng

- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng

Nếu một ngân hàng ch tập trung cho vay các khách hàng khách hàng có nhu cầu vốn lớn vì ý do n o đ m hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khó hăn gây ảnh h ởng đến khả năng trả n sẽ ảnh h ởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vì thế để “tránh tất cả trứng vào một rổ” các ngân h ng phải phát triển cho vay cá nhân nh một sự phân tán rủi ro vì với số ng hách h ng cá nhânđông số

ti n vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro d n đến không có khả năng trả n thì ít gây ảnh h ởng đến tình hình hoạt

1.1.2 Phát triểnhoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.1.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Theo từ điển Bách hoa “phát triển là sự biến đổi làm cho biến đổi từ t đến nhi u, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao đơn giản đến phức tạp”

Hiện nay có rất nhi u quan điểm khác nhau v phát triển Theo Gerard Crellet (2000) “ phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà

xã hội đ coi cơ ản” Ở đây phát triển đ c xem là một quá trình và một xã hội

đ c coi là phát triển khi xã hội đ đ c coi là thỏa mãn các nhu cầu cơ ản Định nghĩa n y hông ch bao gồm nội dung kinh tế mà còn bao gồm cả nội dung xã hội

Từ các quan điểm hác nhau tr n đây theo tác giả “ phát triển là quá trình tăng tiến, chuyển biến v mọi mặt của n n kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong

đ ao gồm cả tăng n v quy mô số ng sản phẩm dịch vụ, sự hoàn thiện, tiến

bộ v cơ cấu n n kinh tế” Đ sự nâng cao chất ng, sự tiến bộ, thịnh v ng làm cho cuộc sống con ng ời trở nên tốt đẹp hơn

Theo từ điển Bách hoa “phát triển là sự biến đổi làm cho biến đổi từ t đến nhi u, từ hẹp đến rộng, thấp đến cao đơn giản đến phức tạp”

Hiện nay có rất nhi u quan điểm khác nhau v phát triển Theo Gerard Cre et (2000) “phát triển là quá trình một xã hội đạt đến thỏa mãn các nhu cầu mà

xã hội đ coi cơ ản” Ở đây phát triển đ c xem là một quá trình và một xã hội

đ c coi là phát triển khi xã hội đ đ c coi là thỏa mãn các nhu cầu cơ ản Định nghĩa n y hông ch bao gồm nội dung kinh tế mà còn bao gồm cả nội dung xã hội

Từ các quan điểm hác nhau tr n đây theo tác giả “ phát triển là quá trình tăng tiến, chuyển biến v mọi mặt của n n kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong

đ ao gồm cả tăng n v quy mô số ng sản phẩm dịch vụ, sự hoàn thiện, tiến

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bộ v cơ cấu n n kinh tế” Đ sự nâng cao chất ng, sự tiến bộ, thịnh v ng làm cho cuộc sống con ng ời trở nên tốt đẹp hơn

Hiện nay v n ch a c hái niệm v phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân h ng th ơng mại Do đ tác giả sẽ xuất phát từ khái niệm phát triển để tìm hiểu

v khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhâncủa ngân h ng th ơng mại

Dựa tr n quan điểm phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan điểm kinh tế học hiện đại xây dựng khái niệm phát triển là sự mở rộng, nâng cao từ thấp đến cao, từ ch a ho n thiện đến hoàn thiện hơn

Từ các khái niệm trên, tác giả xây dựng khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhânlà sự mở rộng v số ng sản phẩm dịch vụ cho vay và nâng cao v chất ng cho vay khách hàng cá nhân Chất ng cho vay khách hàng cá nhân, chất ng cho vay khách hàng cá nhânở đây chất ng của khoản vay

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân

Số lượng khách hàng cá nhân có quan hệ với ngân hàng

Số ng khách hàng cá nhâncó quan hệ với ngân hàng thể hiện quy mô cho vay của ngân hàng theo khách hàng cá nhân Ch ti u n y đ c đánh giá thông qua

số ng khách hàng cá nhâncó quan hệ tín dụng với ngân hàng theo từng năm Để phát triển cho vay khách hàng cá nhâncác ngân hàng luôn nỗ lực thực hiện nhi u giải pháp để gia tăng số l ng khách hàng cá nhân Mức tăng giảm số ng khách

h ng cá nhân tăng n hay giảm đi đ ơc xác định bằng công thức:

Mức tăng giảm số khách hàng cá nhân = Số ng hách h ng cá nhân năm (t) - hách h ng cá nhân năm (t-1)

Doanh số cho vay khách hàng cá nhân

Doanh số cho vay khách hàng cá nhân là tổng số ti n ngân h ng cho vay đối với khách hàng cá nhântrong kỳ, nó phản ánh một cách khái quát nhất v hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng theo một thời kỳ nhất định th ờng tính theo năm t i chính

Ch tiêu phản ánh sự tăng tr ởng doanh số cho vay khách hàng cá nhânt uyệt đối: Ch ti u n y đ c tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay khách hàng cá nhânnăm nay (t) v tổng doanh số cho vay hách h ng cá nhânnăm tr ớc (t-1)

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Ý nghĩa: Ch tiêu này cho biết doanh số cho vay hách h ng cá nhân năm (t)

tăng so với năm (t-1) v số tuyệt đối là bao nhiêu Khi ch ti u n y tăng n tức là

số ti n mà ngân hàng cung cấp cho hách h ng cá nhân cũng tăng n thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng cá nhân, từ đ n cũng thể hiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân h ng đ đ c phát triển mở rộng

Ch tiêu phản ánh sự tăng tr ởng doanh số t ơng đối: Ch ti u n y đ c tính bằng tỷ lệ % của th ơng số giữa giá trị tăng tr ởng doanh số cho vay khách hàng cá nhân tuyệt đối với tổng doanh số cho vay hách h ng cá nhân năm (t-1)

Giá trị tăng tr ởng

doanh số t ơng đối =

Giá trị tăng tr ởng doanh số tuyệt đối 100%

Tổng doanh số cho vay hách h ng cá nhân năm (t-1)

Ý nghĩa: Ch tiêu này cho biết tốc độ tăng tr ởng doanh số của hoạt động cho

vay hách h ng cá nhân năm (t) so với năm (t-1) Khi ch ti u n y tăng n thể hiện rằng doanh số cho vay hách h ng cá nhân qua các năm của ngân h ng đ tăng n

v số t ơng đối

Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

D n cho vay phản ánh số ti n m hách h ng đang n ngân hàng tại một thời điểm, nên ch tiêu này là một con số thời điểm Căn cứ vào mức d n và tỷ lệ

d n có thể cho ta biết ngân hàng có thực hiện phát triển cho vay hay không Bởi khi ngân hàng thực hiện chính sách phát triển cho vay thì d n cho vay th ờng ở mức cao Tuy nhi n để có thể đánh giá ch nh xác việc phát triển cho vay của ngân hàng, phải kết hơp giữa ch ti u d n cho vay với ch tiêu danh số cho vay của ngân hàng

+

Doanh số cho vay khách hàng

cá nhân năm (t)

-

Doanh số thu n khách hàng cá nhân năm (t)

Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hiệu quả hoạt động cho vay của ngân h ng đối với khách hàng khách hàng thể hiện phát triển cho vay khách hàng cá nhân v măt chất ng, bằng hệ thống

ch tiêu l i nhuận và thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân L i nhuận của ngân hàng từ hoạt động cho vay hách h ng cá nhân cũng

đ c xác định nh của khách hàng, l i nhuận từ cho vay của ngân h ng đ c xác định tr n cơ sở thu nhập và chi phí Cụ thể ng ời ta th ờng dùng các ch ti u sau để đánh giá hiệu quả cho vay đối với khách hàng khách hàng v mặt l i nhuận

Tỷ lệ l i nhuận của khách hàng cá nhân = L i nhuận của khách hàng cá nhân/ l i nhuận của toàn bộ ngân hàng

Ch tiêu này phản ánh mức độ đ ng g p của hoạt động cho vay vào toàn bộ kết quả kinh doanh của ngân hàng.Tỷ lệ này cao chứng tỏ l i nhuận của ngân hàng

c đ c hầu hết là từ hoạt động cho vay hách h ng cá nhân Đi u đ ch có thể có

đ c khi quy mô cho vay

Số lượng sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Số ng sản phẩm dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân thể hiện sự tăng n

ở sản phẩm dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân Số ng sản phẩm dịch vụ cho vay hách h ng cá nhân c ng tăng cho thấy sự phát triển v sản phảm dịch vụ cho vay càng mở rộng

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay khách hàng

đ c lập dựa trên nhu cầu của khách hàng, khả năng sinh ời, rủi ro ti m ẩn của khách hàng, qui mô vốn của ngân h ng …Ngân hàng phải xem xét nhu cầu của khách hàng với các đặc t nh hác nhau nh : hách h ng ớn với khách hàng nhỏ,

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khách hàng có quan hệtín dụng tốt âu năm với khách hàng mới hách h ng vay để sản xuất kinh doanh hay hách h ng vay để ti u dùng cá nhân … hả năng sinh ời

và rủi ro của khách hàng sẽ quyết định hiệu quả của khoản vay Ngân hàng phải xem xét tính khả thi, khả năng thu l i trong t ơng lai của khách hàng Đối với những khoản vay có khả năng sinh ời cao thì xem xét tới rủi ro ti m ẩn vì việc chạy theo l i nhuận của khách hàng bất chấp rủi ro sẽ m gia tăng rủi ro cho ngân hàng Quy mô vốn sẽ quyết định việc theo đuổi chính sách của mỗi ngân hàng trong hoạt động kinh doanh, nếu ngân hàng có quy mô vốn lớn sẽ theo đuổi những khách hàng lớn nh các tập đo n kinh tế lớn, dự án khổng lồ … còn ngân h ng nhỏ sẽ tập trung vào tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc KHCN Ngoài ra, chính sách cho vay cũng phải đ c xây dựngtr n cơ sở chính sách chung của chính phủ, NHNN v chế độ u đ i ch nh sách i suất …

Nh vậy, nội dung cơ bản của chính sách cho vay là chính sách v khách hàng, chính sách v quy mô và giới hạn cho vay, v thời hạn, kỳ hạn trản , lãi suất cho vay, tài sản đảm bảo

Chính sách khách hàng

Khách hàng vay vốn rất đa dạng, từ cá nhân, hộ gia đình cơ quan Nh n ớc, doanh nghiệp t nhân tập đo n inh tế, doanh nghiệp Nh n ớc …Vì thế, ngân hàng cần phải tiến hành phân loại hách h ng để có chính sách riêng phục vụ phù

h p Đối với KHCN th ờng vay các món nhỏ lẻ, thời hạn ngắn, còn các doanh nghiệp th ờng vay các món lớn, thời hạn đa dạng Ngân h ng cũng cần phải phân loại khách hàng truy n thống có quan hệ tốt, sử dụng nhi u dịch vụ tiện ích của ngân h ng để h ởng các ch nh sách u đ i hơn so với khách hàng mới hoặc các khách hàng có quan hệ không tốt và sử dụng ít dịch vụ tiện tích của ngân hàng Ngân hàng phải luôn có gắng để giữ chân khách hàng truy n thống đồng thời thu hút khách hàng mới có tình hình tài chính lành mạnh C nh thế hoạt động cho vay của ngân hàng mới đạt hiệu quả b n vững, tạo ti n đ cho ngân hàng ngày càng phát triển tốt

Quy mô và giới hạn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đ việc ngân hàng cam kết tài tr vốn cho khách hàng với một giới hạn vốn và thời gian nhất định Số ng tài tr có thể chia nhỏ trong khoảng thời gian hác nhau v d ới các hình thức ti n tệ khác nhau Ngân hàng có thể xem xét tính khả thi và kh ả năng trả n của khoản vay để tài tr toàn bộ vốn nhu cầu xin vay hoặc theo một hạn mức nhất định.Quy mô cho vay nếu v t quá khả năng trả n của khách hàng sẽ làm ngân hàng gặp thiệt hại khi rủi ro xảy ra, còn nếu ngân hàng cho vay quá ít so với nhu cầu thì khách hàng sẽ gặp trở ngại trong kinh doanh, trực tiếp ảnh h ởng xấu đến khả năng trả n

Lãi suất cho vay

Ngân hàng qui định các mức lãi suất khác nhau tùy theo thời hạn vay (ngắn, trung, dài hạn), tùy theo loại ti n vay và tùy từng đối t ng khách hàng Khi thỏa thuận v lãi suất cho vay phải t nh đến sự ràng buộc v luật pháp, các ràng buộc của hiệp hội ngân hàng, lãi suất hòa vốn, tính cạnh tranh trong lãi suất … n cạnh khung lãi suất ấn định tr ớc ngân hàng còn có thsử dụng thỏa thuận lãi suất với từng khách hàng cụ thể nhằm thực hiện chính sách khách hàng Lãi suất cho vay có thể cố định, thả nổi hoặc kết h p cả hai Chính sách lãi suất cần phải linh hoạt đa dạng vừa đảm bảo đúng pháp uật đảm bảo quy n l i của các n trong HĐTD Việc qui định lãi suất của mỗi ngân h ng đ u dựa trên các bộ phận cấu thành: Lãi suất huy động vốn, chi phí hoạt động, rủi ro, thuế, l i nhuận kỳ vọng tối thiểu Lãi suất luôn là nhân tốquan tâm h ng đầu của hách h ng hi tìm đến ngân hàng vay

ti n, vì vậy nếuchính sách lãi suất phù h p sẽ giúp ngân h ng thu hút đ c đông hách h ng đồng thời nâng cao hiệu quả cho vay

Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng ực tài chính của ngân hàng thể hiện qua các ch số t i ch nh nh :

L i nhuận ròng trên tài sản (ROA), L i nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE), quy mô vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng tr ởng thu nhập qua các năm tỷtrọng n quá hạn/tổng d n …Các ngân h ng c năng ực tài chính mạnh c đi u kiện để nâng cao hiệu quả cho vay tốt hơn các ngân h ng c năng ực tài chính yếu kém Với khả năng vốn lớn, tỷ trọng n quá hạn/ tổng d n thấp đi u kiện thuận l i để

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ngân hàng lựa chọn đ c các khoản vay có chất ng tốt Ngân h ng c năng ực tài chính mạnh sẽ không phải bỏ qua những dự án tốt, quy mô vốn cao do thiếu vốn Ngân h ng cũng sẽ san sẻ rủi ro do đa dạng hóa các khoản mục cho vay nhờ nguồn vốn lớn Ngoài ra, ngân hàng có khả năng quản lý tốt sẽ giảm thiểu đ c các rủi ro xảy ra đối với khoản vay xuất phát từ ph a ngân h ng L nh đạo ngân hàng thấy rõ

đ c thực lực v đi u kiện cho vay của ngân h ng mình để phân phối nguồn vốn vay h p ý cho đối t ng khách hàng, thời hạn vay phù h p Tất cả sẽ ảnh h ởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động cho vay

Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng ngân hàng

Trong mọi hoạt động thì con ng ời bao giờ cũng đ ng vai trò quan trọng đặc biệt trong hoạt động cho vay thì cán bộ tín dụng đ ng vai trò then chốt Họ sẽ là

ng ời trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thẩm định khoản vay Mà hiệu quả cho vay phụ thuộc phần lớn vào khâu thẩm định khách hàng và thẩm định ph ơng án/dự án

tr ớc khi cho vay Vì vậy, với đội ngũ nhân vi n t n dụng có trình độ chuyên môn cao, nhạy bén với công việc thì hiệu quảkhoản vay sẽ đ c nâng lên một cách rõ rệt Nếu nhân viên tín dụng trình độchuyên môn thấp sẽ không phát hiện đ c những rủi

ro ti m ẩn để đánh giá đúng đắn v khoản vay, thậm chí có thể bỏ qua những khoản vay có thể mang lại l i nhuận cao cho ngân hàng mà ít rủi ro Đặc biệt cán bộ tín dụng cần phảicó đạo đức ngh nghiệp, không đ c cấu kết với khách hàng nhằm chiếm dụng vốn ngân hàng Số ng nhân vi n cũng một nhân tố quan trọng, với một đội ngũ đông đảo nhân viên sẽ c đ c một ng khách hàng lớn và tạo ra hiệu quả cao hơn Việc tạo ra áp lực quá lớn v d n và số ng khách hàng làm cho CBTD dễ mắc sai lầm trong thẩm định, quyết định và hoàn thiện hồ sơ cho vay Vì thế, ngân hàng nên xem xét việc tăng th m nhân vi n v khoản ơng chi trả cho họ Một ngân hàng sở hữu một đội ngũ nhân vi n c trình độ nghiệp vụ cao, có tinh thần trách nhiệm v đạo đức với công việc sẽ là một nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả cho vay

Hoạt động quảng bá của ngân hàng

Là những hoạt động nhằm phô tr ơng t n tuổi của ngân hàng trên thị tr ờng tài chính ti n tệ, giúp khách hàng biết đến ngân hàng nhi u hơn Từ đ chủ động

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tìm đến ngân h ng để vay vốn khi cần, làm giảm bớt các chi phí khi phải tìm kiếm khách hàng Qua chiến c marketing, mở rộng mạng ới phục vụ sẽ ngày càng có nhi u khách hàng biết đến các dịch vụ của ngân hàng, mở rộng đ c hoạt động cho vay đặc biệt thu hút đ c nhi u hơn hách h ng tốt và những dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả

Mạng lưới của ngân hàng

Số ng các chi nhánh, phòng giao dịch nói lên quy mô của một ngân hàng,

để thuận l i cho việc giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng, các ngân hàng

th ờng mở rộng các chi nhánh và các phòng giao dịch, nhằm thu hút sựquan tâm của khách hàng đối với ngân hàng Các ngân hàng có nhi u chi nhánh, phòng giao dịch thì việc mở rộng cho vay đối với KHCN càng trở nên thuận l i, nhất là khi các chi nhánh, phòng giao dịch n y đặt tại các hu dân c c nhi u nhu cầu vay vốn Tại đây ngân h ng dễ d ng đáp ứng đ c nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời ngân hàng nắm bắt đ c thông tin từng hách h ng tr n cơ sở đ tiến hành thẩm định cho vay Do đ việc mở rộng mạng ới các chi nhánh, phòng giao dịch

là nhân tố ảnh h ởng đến việc mởrộng và nâng cao hiệu quả cho vay KHCN của ngân h ng th ơng mại

Dù là ngân hàng nào thì nhân tố ảnh h ởng trực tiếp và quan trọng nhất đến hiệu quả cho vay của ngân h ng cũng ch nh từ bản thân của ngân h ng đ Một ngân hàng hoạt động cho vay hiệu quả sẽ không thể thiếu chính sách cho vay phù h p, chất

ng khoản vay tốt, có năng ực tài chính, khả năng quản lý tốt và chiến c marketing thích h p với mạng ới chi nhánh/PGD rộng khắp Đặc biệt đội ngũ nhân

vi n c trình độ chuy n môn đạo đức với ngh nghiệp cũng nh tinh thần trách nhiệm cao, với nhi u hình thức để mang nghiệp vụ cho vay đến gần với khách hàng

1.1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

hách h ng ng ời lựa chọn và ra các quyết định vay vốn từ ngân hàng nên các yếu tố thuộc v bản thân khách hàng c tác động rất lớn đến khả năng mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng Khi quy mô v nhu cầu vay của hách h ng tăng thì ngân hàng mới c đi u kiện mở rộng cho vay đối với KHCN

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Nhu cầu vốn của khách hàng

Sản phẩm cho vay KHCN của NHTM là sản phẩm dịch vụ nên nhu cầu vốn của khách hàng là yếu tố quyết định các hình thức cho vay KHCN Nhu cầu vốn của hách h ng ch nh căn cứ để xây dựng và phát triển sản phẩm cho vay KHCN của Ngân hàng KHCN của ngân hàng có các nhu cầu vay vốn rất đa dạng, từ các nhu cầu phục vụ ti u dùng đến các nhu cầu vay phục vụ sản xuất kinh doanh Tuỳ từng giai đoạn, thời điểm sẽ xuất hiện các nhu cầu nổi bật cần tài tr Vấn đ là ngân hàng phải phát hiện những nhu cầu đ nhanh nhất để đáp ứng kịp thời vì những ng ời đi đầu sẽ

c u thế trong việc thu hút khách h ng đến với mình Những khách hàng có ngh nghiệp khácnhau, tình trạng gia đình v hôn nhân độ tuổi khác nhau sẽ có những nhu cầu đ c tài tr khác nhau Ví dụ, những khách hàng trẻ tuổi năng động, trẻ trung a thích các sản phẩm thẻ tín dụng nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm, du lịch …Nh vậy, xác định đ c nhu cầu vốn của khách hàng sẽ tạo đi u kiện thuận l i cho ngân hàng trong việc mở rộng cho vay KHCN

- Khả năng đáp ứng các điều kiện của khách hàng khi vay

Đ các yếu tố v tài chính, thu nhập đạo đức, tài sản đảm bảo của khách hàng thoả m n các đi u kiện vay vốn của ngân h ng để đảm bảo an toàn cho khoản cho vay Việc phát hiện ra nhu cầu đ c tài tr thôi ch a đủ mà cái quan trọng hơn

là ngân hàng phải phát hiện ra các nhu cầu có khả năng thanh toán ởi ch c đáp ứng những nhu cầu có khả năng thanh toán mới đem ại thu nhập cho ngân hàng Nhu cầu có khả năng thanh toán đ c hiểu là các nhu cầu cần tài tr của khách hàng mà việc trả n trong t ơng ai đ c đảm bảo

hách h ng c trình độ văn hoá sự hiểu biết v cho vay thì họ sẽ có trách nhiệm với các khoản n và có ý thức trả n đối với ngân hàng Nếu khách hàng là

ng ời c đạo đức tốt, có ý thức trả n đúng hạn v đầy đủ thì rủi ro của món vay thấp, khách hàng sẽ tạo đ c ni m tin với ngân hàng, do vậy ngân hàng sẽ c đi u kiện để mở rộng cho vay KHCN

Ngoài ra còn có các yếu tố hác nh : quy mô gia đình đặc điểm, tính cách của khách hàng, khả năng đáp ứng các đi u kiện vay của khách h ng nh t i sản

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bảo đảm, các giấy tờ v quy n sở hữu tài sản cũng ảnh h ởng đến nhu cầu vay vốn của khách hàng

Nhóm nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng

Môi tr ờng hoạt động của ngân h ng cũng gây ra các tác động lớn đến mở rộng cho vay đối với khách hàng nói chung và đối với KHCN nói riêng Bao gồm: môi tr ờng kinh tế môi tr ờng luật pháp môi tr ờng văn hoá - xã hội, sự phát triển của Khoa học - công nghệ v đối thủ cạnh tranh

- Môi trường kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với n n kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của n n kinh tế đ u ảnh h ởng đến các hoạt động cho vay của ngân h ng trong đ c cho vay HCN hi n n kinh tế ổn định và tăng tr ởng cao, hoạt động cho vay HCN c xu h ớng tăng n ởi vì thu nhập và mức sống của ng ời dân đ c cải thiện hơn nữa sẽ có nhi u cá nhân vay vốn ngân hàng nhằm phục vụ mục đ ch sản xuất kinh doanh của họ Từ đ sẽ tạo đi u kiện

mở rộng cho vay KHCN một cách có hiệu quả Ng c lại, khi n n kinh tế rơi v o tình trạng suy thoái, mất ổn định, khiến thu nhập trong t ơng ai của ng ời tiêu dùng trở nên bấp nh ng ời dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn vay ti u dùng hay vay vốn để sản xuất kinh doanh, từ đ sẽ hạn chế việc mở rộng cho vay KHCN của ngân hàng Ngoài ra, nếu ngân hàng hoạt động trong n n kinh tế c trình độphát triển cao và tiên tiến thì hoạt động cho vay HCN cũng đa dạng và phát triển hơn ở các n ớc đang phát triển

- Môi trường luật pháp

Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối ng vốn và tài sản rất lớn trong n n kinh tế do đ hoạt động ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của luật pháp cũng nh các cơ quan chức năng Đi u này không ch đảm bảo an toàn cho ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch cũng nh sự ổn định của toàn bộ n n kinh tế Mỗi một quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau v

tổ chức hoạt động của ngân h ng cũng nh hoạt động cho vay KHCN Nếu các quy định đ đầy đủ, chặt chẽ, h p ý hông r ờm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo

đi u kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động mở rộng cho vay

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

KHCN nói riêng Hệ thống các văn ản, các quyết định quy định … ảnh h ởng rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng Hệ thống luật pháp ổn định, hoàn thiện

sẽ thúc đẩy cho vay HCN đồng thời cơ sở nâng cao năng ực cung cấp dịch vụ tài chính chất ng cao cho dân c đảm bảo mối quan hệ h p tác giữa ngân hàng với khách hàng

- Môi trường văn hoá - xã hội

Những yếu tố của môi tr ờng văn hoá x hội nh : ối sống, thói quen, tập quán xã hội, thị hiếu, … ảnh h ởng rất lớn đến việc đ a ra các hình thức cho vay đối với KHCN của ngân hàng Ở những nơi c th i quen chi ti u nhi u hơn tiết kiệm thì họ th ờng c xu h ớng vay tiêu dùng và vay phục vụ mục đ ch sản xuất kinh doanh nhi u hơn các nơi hác Chẳng hạn, ở n ớc ta ng ời dân ở mi n Bắc

th ờng tích luỹ, tiết kiệm nhi u hơn so với ng ời dân ở mi n Nam, do vậy việc mở rộng cho vay KHCN sẽ h hăn hơn so với mi n Nam

- Sự phát triển của Khoa học - Công nghệ

Với sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN) việc xử lý giao dịch của các ngân hàng trở lên nhanh chóng, dễ d ng hơn đồng thời các nghiệp vụcũng đ c

xử lý theo một quy trình chặt chẽ do máy móc thực hiện thay cho ao động thủ công Từ đ giảm bớt thời gian giao dịch giữa ngân hàng với hách h ng tăng sự chính xác trong phân tích, thẩm định tín dụng do đ hạn chế rủi ro cho ngân hàng Nhờ đ các ngân h ng c thể mở rộng cho vay v đ a ra các sản phẩm mới đối với cho vay KHCN

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển cho vay khách hang cá nhân của ngân hàng thương mại

1.2.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng Sacombank chi nhánh Tân Bình

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Tân Bình là một trong những ngân h ng đi đầu của Sacombank trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Hoạt độngcho vay của Sacom an chi nhánh Tân Bình đ c đánh giá rất cao

Để đạt đ c kết quả n y Sacom an chi nhán Tân Bình đ thực hiện nhi u biện pháp hách nhau để nâng cao chất ng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của

ngân hàng

Thứ nhất Sacom an chi nhánh Tân Bình c đội ngũ nhân vi n chuy n nghiệp v năng động Nhân viên làm việc với thái độ trách nhiệm cao v uôn đặt hách h ng n h ng đầu Khi khách hàng tới vay vốn của ngân hàng thì nhân viên uôn h ớng d n hách h ng đầy đủ các thủ tục và quy trình vay vốn, sẵn sàng hỗ tr

và trả lời mọi câu hỏi của khách hàng khi khách hàng có nhu cầu v vay vốn

Thứ hai, ngân hàng thực hiện nhi u chính sách tích cực thực hiện mở rộng hoạt động cho vay: Tiến h nh thu hút thông qua ch nh sách cho vay u đ i các u

đ i c thể là cho vay với lãi suất thấp hoặc u đ i v thời hạn trả n áp dụng nhi u hình thức dịch vụ mới nh dịch vụ tri trả hộ, dịch vụ uỷ thác, dịch vụ bảo quản tài

sản, dịch vụ t vấn khách hàng

Thứ ba, các thủ tục v quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân nói riêng và các khách hàng tại Sacombank Tân Phú nói chung rất đơn giản, gọn nhẹ và

đ c giải quyết nhanh chóng vì vậy đạt đ c sự hài lòng cao của khách hàng

Thứ t ngân h ng cũng tăng c ờng đổi mới trang bị, nâng cấp máy móc thiết bị tin học công nghiệp nhằm nâng cao chất ng phục vụ đáp ứng nhu cầu

quản ý v tăng năng ực cạnh tranh

Với các biện pháp tích cực trên, trong thời gian qua ngân hàng Sacombank chi nhánh Tân Bình đ đạt đ c nhi u kết quả đáng ể, doanh thu hoạt động cho vay liên tục tăng trong thời gian qua công tác chăm s c hách h ng tốt nên tình

trạng n xấu của ngân h ng cũng giảm mạnh và trong phạm vi kiểm soát đ c

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Kinh nghiệm phát triểnhoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nam

Ngân h ng BIDV chi nhánh H Nam cũng một trong những ngân h ng đi đầu v chất ng dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ cho vay của ngân hàng nói riêng Chất ng dịch vụ cho vay của ngân h ng đ c đánh giá rất cao

Thứ nhất, nguồn vốn huy động của ngân hàng khá dồi d o Trong giai đoạn kinh tế còn nhi u h hăn nh hiện nay, lãi suất huy động vốn của ngân hàng không hấp d n các tổ chức và cá nhân gửi ti n nh ng ngân h ng BIDV Hà Nam v n uôn duy trì đ c tốt hoạt động huy động vốn đảm bảo đủ cung ứng nguồn vốn cho các khách hàng nói chung và khách hàng cá nhân nói riêng

Thứ hai, các chính sách và thủ tục cho vay đơn giản Đối với các khách hàng nói chung và khách hàng của BIDV nói riêng hầu hết rất hài lòng v các thủ tục cho vay đơn giản gọn nhẹ của BIDV Hà Nam Ngân hàng luôn tạo ra các thủ tục nhanh gon, thông thoáng và tạo đi u kiện thuận l i cho các hách h ng để các khách hàng

có thể dễ dàng tiesp cận với nguồn vốn của ngân hàng

Thứ ba, chất ng đội ngũ nhân vi n của ngân h ng cũng ng y c ng đ c cải thiện Để nâng cao chất ng dịch vụ cho vay của ngân hàng nói chung và chất

ng dịch vụ cho vay của ngân hàng nói riêng, ngân hàng BIDV luôn chú trong công tác đầu t phát triển cho đội ngũ t n dụng v phong cách phục vụ v thái độ với hách h ng Tăng c ờng hỗ tr các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm mục đ ch giải quyết công việc nhanh chóng

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho ngân hàng Agribank chi nhánh Đại Từ

Qua bài học kinh nghiệm của Sacombank chi nhánh Tân Bình và BIDV chi nhánh Hà Nam trong việc nâng cao chất ng dịch vụ cho vây của ngân hàng thì

ngân hàng cần quan tâm tới:

Thứ nhất tăng c ờng hoạt động huy động vốn đảm bảo đủ nguồn vốn cung

ứng cho nhu cầu cho vay của khách hàng

Thứ hai tăng c ờng đ o tạo và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt là các cán

bộ tín dụng v thái độ phục vụ và phong cách phục vụ của nhân viên ngân hàng

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Thứ ba, thực hiện tốt các chính sách lãi suất hấp d n và tạo đ c sức cạnh

tranh nhằm tạo đi u kiện thuận l i cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn

Thứ t tăng c ờng đầu t các trang thiết bị khoa học công nghệ để tạo thuận

l i cho quá trình làm việc của nhân vi n tăng c ờng năng ực quản lý và cạnh tranh

cho ngân hàng

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đ tài, tác giả xây dựng câu hỏi nghiên cứu nh sau:

(1) Cho vay khách hàng cá nhân và phát triển hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân tại các ngân h ng th ơng mại là gì?

(2) Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Agri an Đại Từ nh thế nào?

(3) Giải pháp đẩy mạnh sự phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Agri an Đại Từ là gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để tiến hành nghiên cứu, tác giả thu thập thông tin bao gồm: thông tin thứ

cấp v thông tin sơ cấp

2.2.1.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Với mục đ ch nghi n cứu đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Agri an chi nhánh Đại Từ Do đ điểm nghiên cứu đ c tác giả tiến hành tại địa bàn huyện Đại Từ t nh Thái Nguy n đối t ng nghiên cứu ở đây hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân h ng Agri an chi nhánh Đại Từ t nh Thái Nguyên

2.2.1.2 Thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp là những thông tin i n quan đến đ tài bao gồm các cơ sở

lý thuyết i n quan đến phát triển cho vay KHCN tại các ngân h ng th ơng mại Cơ

sở lý thuyết n y đ c lấy từ các nghiên cứu đi tr ớc, các giáo trình, các tạp chính và các bài báo mà tác giả thu thập đ c

Bên cạnh đ tác giả còn tiến hành thu thập các số liệu i n quan đến đ tài bao gồm các số liệu v d n cho vay, doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân, số ng khách hàng cá nhân có quan hệ với Agri an chi nhánh Đại Từ, hệ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

thống kênh phân phối, số ng dịch vụ và một số hoạt động nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại Agri anh chi nhánh Đại Từ

Bên cạnh đ tác giả còn tìm hiểu các hoạt động của ngân hàng Agribank chi nhánh Đại Từ nhằm phát triển cho vay KHCN để đánh giá v các hoạt động này

2.2.1.3 Thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp là thông tin thu thập đ c tác giả thu thập bằng cách phỏng vấn phát phiếu đi u tra các khách hàng của ngân h ng Agri an chi nhánh Đại Từ Đối t ng phỏng vấn là các KHCN có quan hệ tín dụng đối với Agribank chi nhánh Đại Từ Mục đ ch của việc thu thập thông tin thứ cấp xác định các nhân tố ảnh

h ởng đến hoạt động phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh Đai Từ.Trong luận văn tác giả nghiên cứu nhóm gồm 08 nhân tố ảnh

h ởng đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Agri an chi nhánh Đại Từ với 32 quan sát V ch th ớc m u ch th ớc m u tối u phụ thuộc vào kỳ vọng

v độ tin cậy ph ơng pháp phân t ch dữ liệu ph ơng pháp ớc ng các tham số cần ớc ng và quy luật phân phối của tập h p các lựa chọn (trả lời của các đáp viên) Các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng ph ơng pháp ớc ng thì kích

cỡ m u tối thiểu phải bằng 100 đến 150 m u (Hair và ctg, 1998); Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) thì cho rằng tỷ lệ giữa số ng m u và số biến quan sát là 4 hoặc 5 Nếu chọn 5 đ tài có 32 biến quan sát thì cỡ m u tối thiểu cần đạt đến là 32x5 =160 m u Do số ng khách hàng cá nhân của ngân hàng Agri an chi nhánh Thái Nguy n cũng t ơng đối lớn vì vậy tác giả lựa chọn phỏng vấn 250 khách hàng cá nhân tại Chi nhánh v các yếu tố này, kết quả khảo sát thu

v có 238 phiếu trong đ c 220 phiếu h p lệ, chiếm tỷ lệ 92% số phiếu thu v Công việc khảo sát đ c tiến hành tại cả 05 phòng giao dịch của Chi nhánh tr n địa bàn huyện Các phiếu khảo sát đ c đặt tại các bàn chờ của hách h ng v đ c đồng nghiệp tại các phòng giao dịch giới thiệu để khách hàng có thể đi n phiếu trong thời gian chờ giao dịch

Căn cứ tr n các thông tin hách h ng đánh giá tr n các phiếu khảo sát Tác giả sẽ tổng h p, thống v đ a ra các nhận định dựa trên kết quả đánh giá của

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hách h ng Các đánh giá n y đ c chia theo thang điểm 05 mức độ, gồm các ý kiến t ơng ứng nh sau:

1- Ho n to n hông đồng ý 2- hông đồng ý 3 Bình th ờng

Để tiện cho việc phân tích dữ liệu cũng nh đánh giá các câu trả lời đ c thống kê v số ng ời trả lời v điểm trung bình cho các câu hỏi Mức điểm trung ình cũng đ c chia theo từng nhóm sau:

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin sau khi thu thập đ c tác giả tiến hành xử lý bằng phần m m Excel và tổng h p lại d ới dạng bảng biểu để dễ dàng cho việc phân tích dữ liệu

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

Trong luận văn tác giả sử dụng một số ph ơng pháp sau đây để tổng h p và

hệ thống hóa tài liệu, cùng các số liệu thu thập đ c để tiến hành nghiên cứu và phân tích số liệu:

- Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả sử dụng để mô tả sơ c v đối

t ng mà tác giả tiến hành nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Ph ơng pháp so sánh một trong những ph ơng

pháp đ c sử dụng rộng rãi nhất trong hầu hết tất cả các nghiên cứu Mục đ ch của

ph ơng pháp so sánh m r sự khác biệ hay đặc tr ng của đối t ng đ c nghiên cứu Trong luận văn tôi tập trung sử dụng ph ơng pháp so sánh v diễn biến tình hình hoạt động, kinh doanh của Chi nhánh qua các năm giai đoạn 2012-2014;

so sánh các biện pháp phát triển dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh giai đoạn 2012-2014, so sánh các ch tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ cho vay hách h ng cá nhân giai đoạn 2012-2014

Ngày đăng: 24/11/2016, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cẩm nang tín dụng ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam Khác
2. Phan Thị Thu H (2007) Ngân h ng th ơng mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Minh Ki u (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Khác
4. Frederic S. Mishkin (2011), Ti n tệ ngân hàng và thị tr ờng tài chính, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Khác
5. Nguyễn Thị Mùi (2001), Quản trị ngân h ng th ơng mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Khác
6. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết hoạt động từ năm 2012 đến năm 2014 Khác
7. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam (2009) Đi u lệ NHCT, Hà Nội Khác
8. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam Báo cáo th ờng niên từ năm 2010 đến 2012, Hà Nội Khác
9. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam, Quyết định số 221/QĐ- HĐQTNHCT 35 ng y 26/02/2010 v cho vay KHCN và Hộ gia đình Khác
10. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam, Quyết định số 612/QĐ-NHCT35 ngày 31/12/2008 v đảm bảo ti n vay Khác
11. Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam, Quyết định v cấp GHTD 208/QĐ- NHCT35 ngày 24/02/2010, Hà Nội Khác
12. Quốc hội n ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ luật Dân sự, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Quốc hội n ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
14. Tài liệu đ o tạo quy trình cho vay của Ngân h ng TMCP Công th ơng Việt Nam Khác
15. Tạp chí ngân hàng; Thời áo ngân h ng (năm 2012 2013 2014) H Nội Khác
16. Lê Thị Hiệp Th ơng Hồ Diệu, Bùi Diệu Anh (2009), Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Ph ơng Đông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy cơ cấu tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Đại từ t nh  Thái Nguy n đ  c tổ chức nh  hình d ới đây: - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Sơ đồ b ộ máy cơ cấu tổ chức của ngân hàng Agribank chi nhánh Đại từ t nh Thái Nguy n đ c tổ chức nh hình d ới đây: (Trang 42)
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động huy động vốn - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.2. Kết quả hoạt động huy động vốn (Trang 47)
Bảng 3.4. Hoạt động tín dụng cá nhân theo ngành nghề - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.4. Hoạt động tín dụng cá nhân theo ngành nghề (Trang 52)
Bảng 3.5. Hoạt động tín dụng cá nhân theo tài sản đảm bảo - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.5. Hoạt động tín dụng cá nhân theo tài sản đảm bảo (Trang 55)
Bảng 3.6. Hoạt động tín dụng theo thời hạn vay  Chỉ tiêu  2012  2013  2014 - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.6. Hoạt động tín dụng theo thời hạn vay Chỉ tiêu 2012 2013 2014 (Trang 57)
Bảng 3.7. Tăng trưởng khách hàng tín dụng cá nhân của một số ngân hàng - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.7. Tăng trưởng khách hàng tín dụng cá nhân của một số ngân hàng (Trang 59)
Bảng 3.9 cho  thấy  số    ng  dịch vụ tín  dụng  cá nhân từ năm 2012  đến năm - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.9 cho thấy số ng dịch vụ tín dụng cá nhân từ năm 2012 đến năm (Trang 63)
Bảng 3.12: Đánh giá của khách hàng về chính sách cho vay KHCN của - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.12 Đánh giá của khách hàng về chính sách cho vay KHCN của (Trang 69)
Bảng 3.13. Đánh giá của khách hàng về chính sách khách hàng đối với cho vay - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.13. Đánh giá của khách hàng về chính sách khách hàng đối với cho vay (Trang 71)
Bảng 3.14: Đánh giá của khách hàng về quy mô và giới hạn cho vay - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.14 Đánh giá của khách hàng về quy mô và giới hạn cho vay (Trang 73)
Bảng 3.15. Đánh giá khach hàng về lãi suất cho vay của ngân hàng - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.15. Đánh giá khach hàng về lãi suất cho vay của ngân hàng (Trang 75)
Bảng 3.16. Đánh giá của khách hàng về năng lực tài chính của ngân hàng - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.16. Đánh giá của khách hàng về năng lực tài chính của ngân hàng (Trang 77)
Bảng 3.17. Đánh giá của khách hàng về trình độ chuyên môn - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.17. Đánh giá của khách hàng về trình độ chuyên môn (Trang 79)
Bảng 3.18. Đánh giá của khách hàng về hoạt động quảng bá của ngân hàng - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.18. Đánh giá của khách hàng về hoạt động quảng bá của ngân hàng (Trang 81)
Bảng 3.19. Đánh giá của khách hàng về mạng lưới của ngân hàng - Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện đại từ tỉnh thái nguyên
Bảng 3.19. Đánh giá của khách hàng về mạng lưới của ngân hàng (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w