1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)

60 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ lý do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh của giống ớt F1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ CHÍ TOÀN

ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHỐI HỢP HAI CHẾ PHẨM ATONIK 1,8DD VÀ BASFOLIAR-K ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ, HÓA SINH CỦA GIỐNG ỚT F1 NP 907

(Capsicum frutescens L.)

CHUYÊN NGÀNH: SINH HỌC THỰC NGHIỆM

Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Hoàng Hà

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Chu Hoàng Hà – người

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy trong Ban Giám Hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các Thầy, Cô trong Ban Chủ Nhiệm khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, phòng Sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2, Viện Công nghệ Sinh học đã tạo mọi điều kiện trong thời gian tôi học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Tập thể cán bộ Trung tâm hỗ trợ Nghiên cứu Khoa học & Chuyển giao Công nghệ, trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và những góp ý của ThS La Việt Hồng – Trợ lý thiết bị khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2013

Học viên

Lê Chí Toàn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ tài liệu nào

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2013

Học viên

Lê Chí Toàn

Trang 4

MUC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5.1 Ý nghĩa khoa học 4

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Giới thiệu chung về cây ớt 5

1.2 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam 7

1.3 Khái quát về chế phẩm phân bón lá 9

1.4 Các nghiên cứu về sử dụng chế phẩm phân bón lá 9

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.2 Phương pháp nghiên cứu 13

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm 13

Trang 5

2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 14

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 14

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu sinh trưởng 20

3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây 20

3.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến đường kính thân cây 22

3.1.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến tổng số cành/cây 23

3.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến diện tích lá 26

3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu quang hợp 28

3.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng diệp lục tổng số 28

3.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến huỳnh quang diệp lục 30

3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 32

3.4 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chất lượng quả 34

3.4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng vitamin C 34

Trang 6

3.4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm

lượng đường khử 37

3.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng carotenoit 39

3.5 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K 40

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42

1 Kết luận 42

2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Cây ớt (Capsium frutescens L.) là gia vị phổ biến có mặt trong nhiều

món ăn nổi tiếng khắp thế giới Ớt góp phần làm cho món ăn có vị ngon và hấp dẫn hơn Ngày nay ớt được trồng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia, Việt Nam…Trong số các cây thuộc họ cà (Solanaceae) cây ớt có tầm quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua Quả ớt có nhiều ưu điểm trong chế biến, và chứa nhiều chất hóa học như chất dầu, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khoáng Nhiều thành phần trong quả có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia

vị, mùi thơm và màu sắc Quả ớt giàu vitamin A, C và E Trong quả ớt tươi có chứa nhiều vitamin C hơn so với quả thuộc họ cây có múi và chứa nhiều vitamin A hơn so với củ cà rốt Hai nhóm chất hóa học quan trọng trong ớt là capsaicinoit và carotenoit Capsaicinoit là alkaloit tạo ra vị cay cho quả ớt Một số lượng lớn carotenoit tạo chất dinh dưỡng và màu sắc cho quả ớt

Ở Việt Nam vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng trị, Thừa Thiên Huế Sản phẩm ớt bột hiện đứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau – gia vị xuất khẩu [3][6][9][10][11]

Ớt là cây dễ trồng, không kén đất, thích hợp với nhiều vùng sinh thái do tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Trồng ớt mang lại hiểu quả kinh tế cao hơn trồng lúa từ 3-4 lần cho nên trong những năm gần đây ở nước

ta diện tích trồng ớt và sản lượng đã tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Khác với các loại cây khác, ớt cho thu hoạch nhiều lần Quả ớt dùng sơ chế hay chế biến đơn giản vì vậy với đặc điểm này ớt tạo ra được lợi ích to lớn cho người sản xuất [1][5][9][11][45]

Trang 11

Ngày nay ngoài phương pháp bón phân truyền thống vào gốc người ta còn sử dụng phương pháp bón phân qua lá dùng các nguyên tố khoáng đa lượng, vi lượng, các chất kích thích sinh trưởng hoặc phối hợp giữa các chất nhằm cung cấp các chất cần thiết cho cây với ưu điểm tác dụng nhanh, hiệu quả cao và chi phí thấp Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến các loại cây trồng khác nhau như lúa, lạc, đậu tương, khoai tây …[2][12][13][14][18][19][21][23][28][30] Các công trình

đó cho thấy, sử dụng phân bón lá đã giúp cây sinh trưởng tốt, hàm lượng diệp lục, tăng khả năng quang hợp và tăng năng suất cũng như chất lượng nông sản

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các loại phân bón lá và các chế phẩm kích thích sinh trưởng như: Atonik 1,8 DD, Basfoliar-K, Master, … tuy nhiên không phải tất cả các cây trồng đều có phản ứng như nhau với các loại chế phẩm Vì vậy, cần dùng các chế phẩm bón lá như thế nào để có hiệu quả nhất đồng thời giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt và không làm ảnh hưởng đến chất lượng nông sản là việc không dễ dàng Xuất phát từ lý do đó chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và

Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh của giống ớt F1 NP 907”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của 2 chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1,8 DD; chế phẩm kích thích đậu quả Basfoliar-K và hiệu quả khi kết hợp 2 chế phẩm này đến khả năng sinh trưởng, năng suất, một số chỉ tiêu hóa sinh trong quả của giống ớt F1 NP 907 hiện đang được người nông dân trồng phổ biến ở Vĩnh Phúc

Trang 12

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8 DD

và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sau:

3.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng phát triển: Chiều cao cây, đường kính thân cây; khả năng phân cành và nhánh/cây

3.2 Các yếu tố cấu thành năng suất: Số quả trên cây, khối lượng quả trên cây và năng suất thực thu (kg/360 m2

) 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng phun chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến một số chất trong quả ớt : hàm lượng vitamin C, carotenoit, đường khử

3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng kết hợp giữa chế phẩm Atonik 1,8 DD

và Basfoliar-K để khuyến cáo cho người sản suất

4 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng thực vật là giống ớt F1 NP 907 hiện đang được trồng phổ biến ở khu vực Vĩnh Phúc [3]

Chế phẩm Atonik 1,8 DD

- Hoạt chất: Hợp chất Nitro thơm

- Tổ chức xin đăng ký: Asahi chemical MFG Co., Ltd Japan

- Nhà phân phối: Công ty thuốc sát trùng Cần Thơ

Chế phẩm Basfoliar-K

- Thành phần: Total Nitrogen, P2O5, K2O, MgO, Zn

- Nhà phân phối: Công ty CP Nông nghiệp Nhiệt Đới

Các dụng cụ khác

- Các máy móc và hóa chất phục vụ cho nghiên cứu như: máy cất đạm tự động, máy quét lá, máy đo hàm lượng diệp lục tổng số OPITI-SCIENCES model CCM -200 (do Mỹ cung cấp), máy đo huỳnh quang diệp lục v.v Hóa chất gồm: H O ; H SO ; KMnO ; HCl; axit Ascobic v.v

Trang 13

4.2 Thời gian, địa điểm và phạm vi nghiên cứu

* Thời gian nghiên cứu tiến hành từ ngày 10 tháng 07 năm 2012 đến ngày 30 tháng 03 năm 2013

* Địa điểm nghiên cứu

- Thí nghiệm ngoài đồng ruộng được thực hiện tại xã Thanh Lâm, Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội

- Phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật của khoa Sinh - KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2, Trung tâm hỗ trợ NCKH & chuyển giao công nghệ và ngoài đồng ruộng

* Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phun phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8

DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lý (sinh trưởng – phát triển, quang hợp và năng suất) và một số chỉ tiêu hóa sinh (hàm lượng diệp lục, vitamin C, canotenoit, đưởng khử) đến giống ớt F1 NP 907

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của hai chế phẩm và kết hợp giữa hai chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến sinh trưởng, quang hợp, năng suất của cây ớt; một số chỉ tiêu hóa sinh của quả ớt F1 NP 907

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần khẳng định chế phẩm Atonik 1,8 DD, Basfoliar-K và sự kết hợp của 2 chế phẩm này có phù hợp với cây trồng cụ thể là cây ớt hay không Nếu thực sự chúng có vai trò làm tăng khả năng sinh trưởng, quang hợp, năng suất và phẩm chất thì khuyến cáo để người nông dân sử dụng và ngược lại

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây ớt

1.1.1 Sơ lược về cây ớt

Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae), có

khoảng 30 loài ớt khác nhau nhưng chỉ có 5 loài được trồng là: C pendulum,

C pubescens, C annum, C frutescens và C chinensis, trong đó loài C

pendulum và C pubescens được trồng hạn chế ở Trung và Nam Mỹ, loài C chinensis được trồng ở khu vực Amazon và châu phi, hai loài C annum và

C.frutescens được trồng khắp trên thế giới

Theo các nhà nghiên cứu phân loại học thực vật thì cây ớt có nguồn gốc

từ Châu Mỹ cụ thể là từ Mehico và nguồn gốc thứ hai là ở Guatemala Theo Vavilop, nguồn gốc thứ hai không phải là Guatemala mà ở Evraz

Hiện nay ớt được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới và á nhiệt đới [8][9]

1.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây ớt

Trang 15

* Lá

Thường ớt có lá đơn mọc xoắn trên thân chính Lá có nhiều dạng khác nhau, nhưng thường gặp nhất là loại lá mác, mép lá có ít răng cưa Công thức trên lá tùy thuộc vào loại khác nhau, một số có mùi thơm, lá thường mỏng có kích thước trung bình 1,5-12cm×0,5-7,5cm

* Quả

Thuộc loại quả mọng có nhiều hạt và chia nhiều ngăn Các giống khác nhau có kích thước quả, hình dạng, màu sắc, độ cay và độ mềm của thịt quả rất khác nhau Quả chưa chín có thể có màu xanh hoặc tím, quả chín có màu

đỏ, da cam, vàng, màu kem

Trang 16

Ngoài ra, ở các bãi ven sông hoặc các vùng đất trống không trồng được lương thực, người ta có thể trồng ớt xuân - hè, gieo hạt từ tháng 2-3, trồng tháng 3-4, thu hoạch tháng 7-8 [1][5][6][41]

1.1.4 Giá trị y học

Bên cạnh là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng cảm giác ngon miệng, ớt còn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền, có thể chữa được nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu

Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm đau), kháng nham (chữa ung thư )

Do vậy ớt thường được dùng để chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, đau khớp, dùng ngoài chữa rắn rết cắn

Nghiên cứu của y học hiện đại cũng thống nhất với y học cổ truyền về tác dụng chữa bệnh của ớt Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy quả ớt có rất nhiều ích lợi cho sức khỏe Trong ớt có chứa một

số hoạt chất: capsicain là một alkaloid chiếm tỷ lệ khoảng 0,05-2%, được xác định là acid isodexenic vanilylamit, có đặc điểm bốc hơi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi mạnh Ngoài ra còn có capsaicin, là hoạt chất gây đỏ, nóng, chỉ xuất hiện khi quả ớt chín, chiếm tỷ lệ từ 0,01-0,1% Capsaicin có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin, một chất morphin nội sinh, có đặc tính như những thuốc giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mạn tính và các bệnh ung thư [19][39][41]

Ngoài ra, ớt còn giúp ngăn ngừa bệnh tim do chứa một số hoạt chất giúp máu lưu thông tốt, tránh được tình trạng đông vón tiểu cầu dễ gây tai biến tim mạch Ớt còn có tác dụng ngăn ngừa tình trạng huyết áp tăng cao Một số nghiên cứu cho thấy, những loại ớt vỏ xanh, trái nhỏ có hàm lượng capsaicin nhiều hơn Ngoài ra, trong quả ớt còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin C, B1, B2, acid citric, acid malic, β- caroten…

Trang 17

1.2 Tình hình sản xuất ớt trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Ngày nay cây ớt được trồng hầu hết ở các nước trên thế giới, năm 2006 diện tích trồng ớt trên thế giới là 3,8 triệu ha và sản lượng ớt tươi ước tính đạt khoảng 26 triệu tấn Trong đó Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về diện tích và sản lượng ướt tươi

Ấn Độ là nước lịch sử sản xuất ớt lâu đời và cũng là nước đứng đầu về sản lượng ớt khô, năm 2006 sản lượng ớt khô của Ấn Độ chiếm 43,4% sản lượng ớt khô toàn thế giới Năm 2008 sản lượng ớt khô của Ấn Độ ước đạt1,3 triệu tấn và năm 2009 là 1,16 triệu tấn

Nhắc đến ớt không thể không nhắc đến Hàn Quốc, ớt là thành phần không thể thiếu trong các món ăn hằng ngày của người dân Hàn Quốc Ước tính trung bình một người dân Hàn Quốc tiêu thụ 3,8 kg ớt/năm Có thể nói ớt

là loại rau chủ lực ở nước này: Diện tích ớt tươi của Hàn Quốc đứng thứ 8 trên thế giới, năm 2006 sản lượng ớt của Hàn Quốc đạt 395,295 tấn, ớt khô là 116,915 tấn

Mỹ là nước thu được lợi nhuận cao nhất từ ớt trên thế giới cả về giá trị nhập khẩu và xuất khẩu, năm 2008 giá trị xuất khẩu của Mỹ chiếm khoảng 4,76% giá trị xuất khẩu toàn thế giới, trong khi Hàn Quốc chỉ chiếm 2% Ở Châu Á Hàn Quốc là nước có thế mạnh về xuất khẩu ớt, giá trị xuất khẩu của Hàn Quốc cao gấp 5-6 lần so với Trung Quốc [29][42][43]

1.2.2 Tại Việt Nam

Ớt là một gia vị rất phổ biến, được trồng rộng rãi ngoài đồng ruộng và tại vườn gia đình Ớt dùng cho bưa ăn, dùng để xuất khẩu và làm cảnh

Theo Tổng cục thống kê 2009, năm 2008 diện tích trồng ớt của nước ta

là 6.532 ha, sản lượng đạt 62,993 tấn Năng suất trung bình là 9,6 tấn/ha, thấp hơn so với năng suất trung bình của toàn thế giới 14,5 tấn/ha

Trang 18

Một số địa phương trồng ớt xuất khẩu truyền thống có diện tích lớn như: Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình… Năm 2008 diện tích trồng ớt của Hải Dương cao nhất cả nước chiếm 12% và 18% sản lượng so với cả nước [29]

Theo xếp hạng của FAO 2006, Việt Nam đứng thứ 5 trên toàn thế giới

về diện tích trồng và chế biến ớt khô, ớt bột và đứng thứ 7 về sản lượng Sản phẩm ớt bột ở nước ta hiện nay đang đứng đầu trong các mặt hàng gia vị xuất khẩu, với thị trường tiêu thụ khá ổn định và đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể [29]

1.3 Khái quát về chế phẩm phân bón lá

Theo Nguyễn Văn Uyển (1995) [31], Vũ Hữu Yêm [32] và Võ Minh Kha [15] phân bón lá trên thị trường trong nước và thế giới rất phong phú, thường được sản xuất dưới dạng các chế phẩn bón qua lá, có thể chia thành 3 nhóm:

- Nhóm chỉ có các yếu tố đa lượng và vi lượng phối hợp hoặc riêng rẽ

- Nhóm có thêm các chất kích thích sinh trưởng, nhằm thúc đẩy sinh trưởng hoặc thúc đẩy ra hoa kết trái, giảm tỷ lệ rụng quả, thúc đẩy quá trình chín hoặc làm mau ra rễ

- Nhóm có các loại thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh được phối hợp trộn với tỷ lệ thích hợp

Các chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar - K đều thuộc nhóm thứ 2 ở trên Hai loại chế phẩm này là sự kết hợp giữa các yếu tố đa lượng, vi lượng

và các chất kích thích sinh trưởng ở một tỷ lệ nhất định có tác dụng: giúp cây con hồi phục, kích thích ra lá, tạo tán, kích thích ra nhiều hoa, hoa to, hoa trái

vụ, tăng sức sống của hạt phấn, tăng khả năng đậu quả, chống rụng quả non

và tăng sức đề kháng của cây với sâu bênh [40][43][45]

Trang 19

1.4 Các nghiên cứu về sử dụng phân bón và các chế phẩm bón lá cho cây

Việc sử dụng phân bón cho cây trồng đã được nghiên cứu trên nhiêu những đối tượng khác nhau như lúa, ngô, lạc đậu v.v Các kết quả nghiên cứu đều khẳng định bón phân đúng cách giúp cho cây trồng sinh trưởng tốt, năng suất cao, ngoài ra bón phân còn ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm, giá trị dinh dưỡng của cây trồng [4][24][26]

Bên cạch cách bón phân vào gốc cho cây thì cũng có nhiều nhà khoa học cũng quan tâm đến việc sử dụng các nguyên tố khoáng đa lượng dễ tiêu như kali, nitơ để bón cho các loại cây trồng Theo kết quả nghiên cứu của Nguyên Văn Đính [12][13]14] sử dụng KCl (2%) phun lên lá cho khoai tây đã tăng hàm lượng diệp lục, cường độ quang hợp và năng suất các giống khoai tây KT3, Mariella v.v Ngoài cách phun bổ sung lên lá, tác giả Võ Minh Thứ

và CS [28] lại sử dụng NaCl, KClO3 bằng cách ngâm hạt trước khi gieo đã làm tăng khả năng nảy mầm, tăng hàm lượng diệp lục và huỳnh quang hữu hiệu giống lúa TH85 Vì vậy đã giúp cho cây lúa có khả năng chịu được nồng

độ muối đất cao hơn đối chứng

Các nguyên tố vi lượng có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật, đặc biệt là thực vật vì chúng không những chỉ là chất xúc tác các loại enzym

mà còn tham gia cấu trúc vào rất nhiều các nhóm enzym khác nhau Cây trồng vẫn hút các nguyên tố vi lượng từ rễ Tuy nhiên do hàm lượng các nguyên tố quá nhỏ, hơn nữa vào những giai đoạn cây trồng có những biến động mạnh như phân cành, ra hoa, tạo quả thì nhu cầu các nguyên tố vi lượng tăng vì vậy các nhà khoa học trên thế giới và ở Việt Nam cũng đã sử dụng các nguyên tố

vi lượng đơn lẻ hay phối hợp với nhau để phun lên lá để giúp cây sinh trưởng tốt, tăng khả năng quang hợp, tăng khả năng chống chịu (hạn, úng) của các cây trồng như đậu xanh, đậu tương, lạc v.v [2][17][18][20][30]

Trang 20

Ngoài việc bổ sung các nguyên tố vi lượng, đa lương cho cây trồng, trong những năm gần đây, các chế phẩm dùng để bón lên lá cho cây trồng cũng được các nhà khoa học quan tâm Theo tác giả Đường Hồng Dật (2003) [10], cho rằng bón phân qua lá phát huy hiểu lực nhanh, tỷ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng đạt ở mức cao 90 - 95%, trong khi bón phân qua đất cây chỉ sử dụng được 40 – 50% Tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hơn 8 – 10 lần diện tích tán cây che phủ, các chất dinh dưỡng được vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống với tốc độ nhanh hơn (30cm/h) do đó hiệu lực hấp thụ dinh dưỡng từ lá cũng cao gấp 8 – 10 lần so với khả năng hấp thu từ rễ

Bùi Bá Bồng và CS (2005) [5] cho biết: chế phẩm phân bón qua lá đã làm tăng chất lượng nông sản: giảm hàm lượng NO3 trong dưa chuột 28 – 35%, trong cải xanh 20 – 35%, trong bắp cải 25 – 70% Phun phân bón qua lá

TP -108 cho cà chua làm tăng tỷ lệ tinh bột lên 29%, hàm lượng muối khoáng lên 17,6%, vitamin C lên 11,1%, hàm lượng đường lên 23% Phun HVP cho trái Thanh long làm thời gian lưu giữ trái kéo dài thêm 10 – 12 ngày so với đối chứng

Đối với hoa cây cảnh phun phân bón lá Komic – FL cho hoa cây cảnh làm tăng số hoa, đường kích hoa, giữ cho hoa lâu tàn (Vũ Cao Thái, 2000) [26]

Xử lý phân bón lá SNG, Atonik cho cây hoa cúc đã tác động mạnh đến giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây, làm tăng tỷ lệ hoa hữu hiệu 11% so với đối chứng, tăng năng suất, chất lượng, kéo dài tuổi thọ của hoa, còn xử lý SNG với BPF, nồng độ 10ml/lít cho cây hoa cúc bắt đầu ra hoa nụ, đã làm tăng đường kính hoa, màu sắc hoa tươi hơn, thân lá xanh đậm, cuống to hơn… (Nguyễn Quang Thạch, 2000) [25]

Nếu xét về khía cạnh môi trường thì phân bón qua lá, phân vi sinh và các loại phân tương tự khác được khuyến kích nghiên cứu và đưa vào sản suất

Trang 21

nông nghiệp có ý nghĩa lớn trong sự phát triển nông nghiệp bền vững, trong vấn đề an toàn dinh dưỡng cây trồng

Theo Trương Hợp Tác [24] phân bón làm tăng năng suất cây trồng từ

35 – 45%, phần còn lại là do giống và các yếu tố khác Phân bón là có vị trí nhất định trong thâm canh tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm cây trồng nông nghiệp, nhất là trong linh vực sản xuất rau hoa quả Hiện nay nước ta đang sử dụng khoảng 400 loại phân bón lá ở các dạng lỏng, viên, bột cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng đa – trung – vi lượng Một số loại được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng, kháng sinh Khả năng sản suất và cung ứng các loại phân bón lá của các cơ sở sản suất trong nước cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng, hạ giá thành sản phẩn và sử dụng phân bón lá để

có thể tiết kiệm được từ 20-30% lượng nước tiêu tốn

Một trong những lợi ích của phân bón qua lá là tăng quá trình huy động các chất dinh dưỡng từ đất thông qua vùng công thức hút của bộ rễ, điều này làm tăng cường các hoạt động sinh học tăng khả năng kháng bệnh tật và các phản ứng hóa sinh mạng lại ích lợi cho cây trồng (Hoàng Ngọc Thuận) [27]

Như vậy, việc sử dụng các loại phân và chế phẩm bón lên lá cho cây trồng đang được nghiên cứu ngày càng sâu, rộng trên nhiều đối tượng khác nhau để giúp cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, cải thiện chất lượng nông sản

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Mẫu thực vật: Giống ớt F1 NP 907 sinh trưởng và phát triển mạnh,

kháng bênh tốt, đâm nhiều nhánh, cho trái sai và trồng được quanh năm Trái dài 8-12cm, đường kính trái 0,8-1,6cm, khi chín màu đỏ bóng, thịt dày, cay, thu hoạch sau trồng 70-75 ngày Năng suất cao đến 20-30 tấn/ha Có khả năng kháng bệnh thối trái và chết cây [3][11]

 Chế phẩm Basfoliar-K: là chế phẩm kích thích đậu quả cao cấp của

công ty Behn Meyer CHLB Đức

- Thành phần: Total Nitrogen, P2O5, K2O, MgO, Zn

- Nhà phân phối: Công ty CP Nông nghiệp Nhiệt Đới

- Mô tả: Có tác dụng kích thích ra nhiều hoa và ra hoa trái vụ, tăng khả năng đậu trái, tăng sức đề kháng của cây trổng với sâu bệnh, chống rụng quả non, giúp quả lớn nhanh và mã đẹp

- Liều lượng: 1 gói (15g) pha với 10-12 lít nước phun trên mặt lá

 Chế phẩm Atonik 1,8 DD: là chế phẩm kích thích ra lá cây trồng

thế hệ mới có nguồn gốc từ Asihi Chemical MFG Co., LTD Japan

- Hoạt chất: Hợp chất Nitro thơm

- Tổ chức xin đăng ký: Asahi chemical MFG Co., Ltd Japan

- Nhà phân phối: Công ty thuốc sát trùng Cần Thơ

- Mô tả: Chất kích thích sinh trưởng cây trồng trên lúa, cây ăn trái, rau màu, hoa kiểng

Trang 23

Chúng tôi tiến hành trồng giống ớt F1 NP 907 và chia làm 4 công thức sau, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, diễn tích mỗi ô là 70m2

- Đối chứng (ĐC): không phun chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K

- Công thức 1: Phun chế phẩm Atonik 1,8 DD vào giai đoạn 5 lá thực

- Công thức 2: Phun chế phẩm Basfoliar-K vào giai đoạn cây bắt đầu

ra hoa (50% số cây ra hoa)

- Công thức 3: Phun chế phẩm Atonik 1,8 DD vào giai đoạn 5 lá thực kết hợp với phun chế phẩn Basfoliar-K vào giai đoạn cây bắt đầu ra hoa

2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật trồng và chăm sóc theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn [1][9][10][11]

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

2.2.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu sinh trưởng

Các chỉ tiêu sinh trưởng được xác định vào thời điểm: sau khi phun các chế phẩm 5; 10, 15…ngày gồm các chỉ tiêu:

* Chiều cao cây: Chiều cao cây xác định bằng phương pháp đo trực

tiếp từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng của mỗi cây Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu

nhiên

* Đường kính thân cây: Đường kính thân được đo bằng thước kỹ thuật

ở tại điểm cổ rễ đầu tiên Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên

* Số cành và nhánh/cây: Số cành và nhánh/cây được xác định bằng

cách đếm trực tiếp của 30 cây ngẫu nhiên

2.2.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu quang hợp

Để đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K

đến các chỉ tiêu quang hợp chúng tôi tiến hành xác định vào các thời điểm

5,10 và 15 ngày sau khi phun:

Trang 24

* Hàm lượng diệp lục tổng số:

Xác định chỉ số hàm lượng diệp lục tổng số bằng cách đo trên máy SPAD -502, do Nhật Bản sản xuất

Nguyên tắc hoạt động của máy: Diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng

ở 2 vùng xanh (blue) và đỏ (red) nhưng không hấp thụ ánh sáng lá cây (green) hoặc ánh sáng đỏ xanh (hồng ngoại) bằng việc xác định nguồn năng lượng hấp thụ được ở vùng đỏ có thể ước tính được lượng diệp lục có trong mô lá

Cách đo: kẹp lá vào buồng đo đồng thời ấn nhẹ, trong vòng 30 giây đến

1 phút, đến khi máy phát ra tín hiệu âm thanh, khi đó đọc kết quả hiện trên màn hình (Mỗi công thức đo 30 mẫu ngẫu nhiên)

* Huỳnh quang của diệp lục:

Huỳnh quang diệp lục được đo trên máy chlorophyll fluorometer

OS-30 do hãng ADC-Anh cung cấp Thời gian ủ tối là 10 phút để các tâm phản ứng ở trạng thái “mở” hoàn toàn hay toàn bộ chất nhận điện tử đầu tiên

trong mạch vận chuyển điện tử quang hợp Quinon A (Q A) ở trạng thái oxi hóa

- Máy đo xác định các chỉ tiêu:

+ F0: Huỳnh quang ổn định F0 phản ánh sự mất đi năng lượng kích thích bằng bức xạ trong khoảng thời gian vận chuyển chúng về tâm phản ứng PSII ở trạng thái “mở”

+ Fm: Huỳnh quang cực đại, Fm đo được khi các tâm phản ứng PSII ở trạng thái “đóng”, khi đó QA bị khử

+ Fvm: Hiệu suất huỳnh quang biến đổi

Fvm phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng ánh sáng trong phản ứng quang hóa được xác định như sau:

v m 0 vm

Trang 25

Lá chọn để đo các chỉ tiêu diệp lục, huỳnh quang được thực hiện trên cùng một tầng lá (tầng thứ ba tính từ ngọn xuống)

* Chỉ số diện tích lá

Diện tích lá được xác định nhờ máy quét lá qua các giai đoạn sinh

trưởng, mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên

- Chỉ số diện tích lá LAI (Leaf Area Index) được tính theo công thức: LAI = Diện tích lá (S)/cây x số cây/m2

(m2 lá/ m2đất) Trong đó diện tích lá S được đo bằng máy đo diện tích lá tự động

AAAM-7

2.2.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các yếu

tố cấu thành năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây; khối lượng quả/cây (g/cây), mỗi công thức xác định ở 30 cây ngẫu nhiên Năng suất thực thu (kg/360m2

) được tính từ năng suất thực thu trên các ô thí nghiệm, sau đã quy đổi ra kg/360m2

2.2.3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng một số chất trong quả ớt

* Hàm lượng vitamin C: Xác định hàm lượng axit ascorbic (vitamin

C) bằng phương pháp Muri, theo TCVN 4328-2001 Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm HTNCKH & CGCN, ĐHSP Hà Nội 2 sau khi thu hoạch

Chuẩn độ hàm lượng vitamin C bằng Iốt được mô tả trong tài liệu thực hành hóa sinh học của tác giả Phan Thị Trân Châu và CS [7]

X: Hàm lượng vitamin C có trong nguyên liệu (%)

Vc : Số ml dung dịch I2 0,01N chuẩn độ

Vf: số ml dung dịch mẫu đem phân tích (10 ml)

Trang 26

V : Dung dịch mẫu pha loãng (50 ml)

g : Số gam nguyên liệu đem phân tích (2 g)

0,00088: Số gam vitamin C tương đương với 1ml I2 0,01N

* Hàm lượng đường khử: Định lượng tinh bột, đường khử bằng

phương pháp vi phân tích (được mô tả trong tài liệu Thực hành Hóa sinh học của tác giả Phạm Thị Trân Châu và Cs) [7]

- Cân 0,5g mẫu rồi nghiền trong 10ml nước cất, li tâm lạnh 6000 vòng/phút trong thời gian 15 phút, lọc lấy dịch lọc

- Cho vào ống nghiệm 2ml dịch lọc và 2ml dung dịch K3Fe(CN)6, lắc đều, đun sôi cách thủy trong 15 phút, sau đó để nguội

- Thêm 4ml dung dịch hỗn hợp (Fe2(SO4)3 0,1%: Gelatin 10% theo tỉ lệ 20:1) vào ống nghiệm Lắc đều và dẫn bằng nước cất đến mức 30ml

- Đo quang phổ ở bước sóng λ=585nm trên máy UV – 2450 (Shimadzu, Nhật Bản)

* Hàm lượng carotenoit: bằng phương pháp phương pháp đo ảnh phổ

Nồng độ êtanon thu được từ hỗn hợp được chuyển về nồng độ 85% bằng cách thêm vào 15ml nước cất sau đó làm mát trong một chậu đá trong 5 phút Hỗn hợp được chuyển qua một phễu riêng biệt, 25ml ete dầu hỏa (petroleum ether) được thêm vào hỗn hợp, tiếp theo êtanon đã được làm mát được đổ vào Khuấy nhẹ phễu này để thu được hỗn hợp đồng nguyên, để yên hỗn hợp cho đến khi thu được hai lớp tách biệt Lớp dưới đáy được dẫn vào

Trang 27

một cốc thủy tinh, lớp trên được thu vào một bình thót cổ hình nón thể tích 250ml Lớp dưới đáy được chuyển vào một phễu để tiếp tục tách, sử dụng 10ml ete dầu hỏa, tách từ 5 đến 6 lần cho đến khi phần muốn tách có màu vàng nhạt Tổng lượng ete dầu hỏa được thu vào một hình thót cổ hình nón thể tích 250ml sau đó chuyển qua một phễu riêng để tách lại sử dụng 50ml êtanon 80% Phần triết tách cuối cùng được đo và đổ vào bình thí nghiệm để dùng cho các phân tích tiếp theo

Dịch tách triết được đo bằng máy đo ảnh phổ (loại 22UV/VIS) ở bước sóng 436mn

Nồng độ β-Caroten được tính toán sử dụng định luật Bear – Lamberts

C=A/EL

C: nồng độ β-Caroten

A: độ hấp thụ

E: Năng lượng β-Caroten = 1,25×104µg/l

L: độ dày của ống thủy tinh (độ dài đường truyền) =1cm

2.2.3.4 Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm Atonik 1,8 DD kết hợp với Basfoliar-K

Để đánh giá hiệu quả việc sử dụng chúng tôi so sánh năng suất thực thu giữa thí nghiệm và đối chứng để xác định năng suất tăng hoặc giảm rồi trừ đi chi phi (mua chế phẩm và công phun)

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm

Trang 28

 ; mdm12m22 ; dX2X1 (trong đã X2: trung bình thí nghiệm; X1: trung bình đối chứng; m1 sai số mẫu đối chứng, m2 sai số mẫu thí nghiệm)

So sánh td với t lấy từ bảng phân phối Student Fisher với (n1 + n2 –2) bậc tự do

* Nếu tdt thì 2 số trung bình khác nhau không có ý nghĩa với xác suất 95%

* Nếu tdt thì 2 số trung bình khác nhau có ý nghĩa với xác suất

95%

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến các chỉ tiêu sinh trưởng

3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây

Chiều cao cây là một trong những đặc trưng hình thái cơ bản, là yếu tố

có liên quan đến năng suất và phẩm chất của quả Chiều cao cây chịu sự tác động của nhiều yếu tố như giống: đây là đặc tính di truyền, mỗi một giống khác nhau có đặc điểm chiều cao cây khác nhau; và chịu sự tác động của điều kiện ngoại cảnh Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến chiều cao cây chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.1 và hình 3.1

Phân tích bảng 3.1 và biểu đồ hình 3.1 chúng tôi thấy:

Phun Atonik 1,8 DD riêng rẽ và phun Atonik 1,8 DD phối hợp với Basfoliar-K đều làm cho cây ớt tăng chiều cao so với ĐC từ 10,42% (sau 25 ngày) đến 41,97% (sau 15 ngày)

Công thức phun Basfoliar-K riêng rẽ chiều cao cây không có sự khác biết so với ĐC

Khả năng tăng trưởng chiều cao cây ở công thức phun Atonik 1,8 DD

và phối hợp Atonik 1,8 DD với Basfoliar-K tăng nhanh trong giai đoạn từ 5 đến 10 ngày sau phun và có sự biến đổi lớn nhất so với các giai đoạn khác

Kết quả trên có thể do chế phẩm Atonik 1,8 DD thuộc nhóm chất kích thích ra lá do vậy chế phẩm này kích thích sinh trưởng cây ớt tốt hơn Basfoliar-K và tạo ra sự thay đổi rõ rệt ở khả năng tăng chiều cao của cây ớt F1 NP 907

Trang 30

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K

đến chiều cao cây của giống ớt F1 NP 907

Hình 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K

đến chiều cao cây của giống ớt F1 NP 907

sau 5 ngày Sau 10 ngày sau 15 ngày Sau 20 ngày Sau 25 ngay

ĐC Atonik 1,8DD Atonik 1,8DD và Basfoliar-K basfoliar-K

Ngày đăng: 23/11/2016, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 30)
Hình 3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 30)
Bảng 3.2.Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 31)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.2. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 32)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.3. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 34)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 35)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 36)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 38)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 39)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 43)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K (Trang 44)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K   đến hàm lượng đường khử trong quả của giống ớt F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Hình 3.10. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng đường khử trong quả của giống ớt F1 NP 907 (Trang 47)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K   đến hàm lượng β-Carotentrong quả của giống ớt F1 NP 907 - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của chế phẩm Atonik 1,8 DD và Basfoliar-K đến hàm lượng β-Carotentrong quả của giống ớt F1 NP 907 (Trang 48)
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm - Ảnh hưởng của sự phối hợp hai chế phẩm Atonik 1,8DD và Basfoliar-K đến một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của giống ớt F1 NP 907 (Capsicum frutescens L.)
Bảng 3.13. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng chế phẩm (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w