1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp

26 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản Khoảng từ năm 1950 đến năm 1978 lượng phân bón vô cơ được sử dụng tăng gấp 9 lần. Trong tổng số phân bón 162.750.000.000 tấn phân NPK toàn thế giới sử dụng hàng năm, Trung Quốc là quốc gia sử dụng phân bón lớn nhất, với 48.800.000 tấn, gấp gần 20 lần lượng phân mà Việt Nam sử dụng. Nước sử dụng phân bón NPK đứng thứ 2 là Ấn Độ, với 22.045.000 tấn. Nước Mỹ giữ vị trí thứ 3, với 20.821.000 tấn. Khối EU gồm 15 nước chỉ sử dụng 13.860.000 tấn. Thái Lan, mặc dù là một nước nông nghiệp mạnh trong khu vực và có diện tích trồng trọt lớn hơn nhiều lần so với Việt Nam, nhưng chỉ sử dụng mỗi năm 1.690.000 tấn, ít hơn Việt Nam gần 1 triệu tấn/ năm Tính đến thời điểm 2006/07 Việt Nam sử dụng mỗi năm 2.604.000 tấn phân NPK - đã quy đổi ra N, P2O5, K2O, trong đó có 1.432.000 tấn N, 634.000 tấn P2O5 và 538.000 tấn K2O. Lượng phân mà Việt Nam sử dụng chiếm khoảng 1,6% tổng lượng phân tiêu thụ trên toàn thế giới

Trang 2

Nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng

trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Trang 3

Nông nghiệp

Trang 4

Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực

Trang 5

Sử dụng phân bón không đúng

kỹ thuật dư thừa

Sử dụng phân bón không đúng

kỹ thuật dư thừa

Làm chua đất, nghèo kiệt các cation kiềm và môi trường

Làm chua đất, nghèo kiệt các cation kiềm và môi trường

Ô nhiễm do sử dụng phân hóa học

Trang 6

Hiện trạng thế giới

• Khoảng từ năm 1950 đến năm 1978 lượng phân bón vô cơ được sử dụng tăng gấp 9 lần

• Trong tổng số phân bón 162.750.000.000 tấn phân NPK toàn thế giới sử dụng hàng năm, Trung Quốc là quốc gia sử dụng phân bón lớn nhất, với 48.800.000 tấn, gấp gần 20 lần lượng phân mà Việt Nam sử dụng Nước sử dụng phân bón NPK đứng thứ 2 là Ấn Độ, với 22.045.000 tấn Nước Mỹ giữ vị trí thứ 3, với 20.821.000 tấn Khối EU gồm 15 nước chỉ sử dụng 13.860.000 tấn Thái Lan, mặc

dù là một nước nông nghiệp mạnh trong khu vực và có diện tích trồng trọt lớn hơn nhiều lần so với Việt Nam, nhưng chỉ sử dụng mỗi năm 1.690.000 tấn, ít hơn Việt Nam gần 1 triệu tấn/ năm

Trang 7

Hiện trạng của Việt Nam

• Tính đến thời điểm 2006/07 Việt Nam sử dụng mỗi năm 2.604.000 tấn phân NPK

- đã quy đổi ra N, P2O5, K2O, trong đó có 1.432.000 tấn N, 634.000 tấn P2O5 và 538.000 tấn K2O Lượng phân mà Việt Nam sử dụng chiếm khoảng 1,6% tổng lượng phân tiêu thụ trên toàn thế giới

Trang 8

Tiêu thụ phân hoá học ở Việt Nam tính theo đơn vị qui ƣớc: N; P2O5; K2Ov

Trang 10

Số lượng các loài vi trùng trứng giun trong phân hữu cơ

Trang 11

Cơ chế xuyên thấm của phân vào tầng đất

Trang 12

Những vấn đề ô nhiễm do phân bón

Trang 13

Sử d ụng các l oại phâ

t sử dụ

ng

Tích cự

c triể

n k hai chươ

ng t rìn

h 3 giả

m 3 tăn g

Sử d ụng các l oại phâ

t sử dụ

ng

Tích cự

c triể

n k hai chươ

ng t rìn

h 3 giả

m 3 tăn g

Giảm lượng tăng hiệu

p tă

ng h iệu su

ất s

ử d ụng phâ

n b ón, chươ

ng trìn

h “

3 g iảm

3 tă ng”

kiể

m tr

a g iám sát c hất lư ợng p hân bón

hướ

ng dẫn các b iện phá

p tă

ng h iệu su

ất s

ử d ụng phâ

n b ón, chươ

ng trìn

h “

3 g iảm

3 tă ng”

kiể

m tr

a g iám sát c hất lư ợng p hân bón

Tuyên truyền

Cần sớm xây dựn

g L uật phâ

n b ón, TCV

N, Q CVN N, Q TCV ón, n b phâ uật g L dựn xây sớm Cần •

CVN

Quy định, chính sách

Giải pháp hạn chế

Trang 14

Thuộc 4 nhóm chính: clo hữu cơ, lân hữu cơ,

cacbamat và pyrethroid

Thuộc 4 nhóm chính: clo hữu cơ, lân hữu cơ,

cacbamat và pyrethroid

Tác dụng gây độc không phân biệt

Thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt namtrung bình từ 0,5-1,0 kg/ha/năm

Thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt namtrung bình từ 0,5-1,0 kg/ha/năm

Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật

Trang 15

Theo số liệu thống kê từ năm 1985 đến nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng

57,7% nhưng lượng phân bón hóa học sử dụng tăng tới 51,7%

Theo số liệu thống kê từ năm 1985 đến nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng

57,7% nhưng lượng phân bón hóa học sử dụng tăng tới 51,7%

Thống kê của Cục BVTV cho thấy mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 đến hơn 116.000 tấn thành phẩm hóa chất BVTV

Thống kê của Cục BVTV cho thấy mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 đến hơn 116.000 tấn thành phẩm hóa chất BVTV

Hiện trạng sử dụng phân thuốc bảo vệ thực vật

Trang 17

Chất thải khí: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải (CO2, NH3, CH4, H2S, thuộc các loại khí nhà kính chính ) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn, ước khoảng vài trăm triệu tấn/ năm.

Chất thải khí: Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải (CO2, NH3, CH4, H2S, thuộc các loại khí nhà kính chính ) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn, ước khoảng vài trăm triệu tấn/ năm.

Chất thải lỏng trong chăn nuôi (nước tiểu vật nuôi, nước tắm, nước rửa chuồng, vệ sinh dụng cụ, ) ước tính khoảng vài chục nghìn tỷ m3 /năm

Chất thải lỏng trong chăn nuôi (nước tiểu vật nuôi, nước tắm, nước rửa chuồng, vệ sinh dụng cụ, ) ước tính khoảng vài chục nghìn tỷ m3 /năm

Chất thải rắn:Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ

Chất thải trong chăn nuôi

Trang 18

• Hàng năm, đàn vật nuôi Việt Nam thải vào môi trường

khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn và 25-30 triệu khối chất thải lỏng

khoảng 73 triệu tấn chất thải rắn và 25-30 triệu khối chất thải lỏng

• Khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu m3) xả thẳng ra môi trường

• Khoảng 50% lượng chất thải rắn (36,5 triệu tấn), 80% chất thải lỏng (20-24 triệu m3) xả thẳng ra môi trường

Hiện trạng chất thải chăn nuôi

Trang 19

Hiện trạng chất thải chăn nuôi năm 2008

TT Loài vật Tổng số đầu con Chất thải rắn Tổng chất thải

Trang 20

Biến đổi khí hậu Mất đa dạng sinh học Gây dịch bệnh cả

người và vật nuôi

Gây dịch bệnh cả người và vật nuôi

Hậu quả của ô nhiễm do chăn nuôi

Trang 21

• Theo báo cáo của Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF), trong 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi.

• Theo Tổ chức International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (IUCN) có đến 23 trong tổng số 35 “điểm nóng về đa dạng sinh học” bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi.

• Sách đỏ về Loài bị Đe doạ của Tổ chức IUCN cho thấy hầu hết những loài đang bị đe doạ trên thế giới là do mất môi trường sống, mà chăn nuôi là một trong những nguyên nhân hàng đầu.

Trang 23

Hồ sinh vật (hồ oxyhóa): hồ hiếu khí, hồ kỵ khí và hồ tùy nghi.

Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới (là những khu đất chia ô nhỏ bằng phẳng được quy

hoạch để xử lý nước thải)

Cánh đồng lọc, cánh đồng tưới (là những khu đất chia ô nhỏ bằng phẳng được quy

hoạch để xử lý nước thải)

Hầm khí sinh vật Biogas

Sử dụng các sinh vật thủy sinh

Xử lý chất thải trong chăn nuôi

Trang 26

Cảm ơn đã lắng nghe!!!!!!!!!!!!

Ngày đăng: 23/11/2016, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm