1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013

64 506 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính bởi đặc điểm chức năng của ngành là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vì vậy hoạt động của Ngân hàng gắn kết với hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại trở thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn do đó cũng trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn . Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vững trong môi trường mới, các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào. Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình.Nhận thấy được tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại cũng như nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế hiện nay, em xin chọn đề tài “ Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNNPTNT Quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013 ” để làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 7

1.1.Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM 7

1.1.1.Khái niệm huy động vốn 7

1.1.2.Vai trò của nguồn vốn huy động 7

1.1.2.2.Đối với khách hàng 8

1.1.2.3.Đối với ngân hàng 8

1.1.3.Các nguồn vốn huy động 9

1.1.3.1 Nhận tiền gửi 9

1.1.3.2.Phát hành giấy tờ có giá 10

1.1.3.3.Nguồn vốn vay 10

1.2.Một số vấn đề cơ bản về tiền gửi tiết kiệm 11

1.2.1.Khái niệm 11

1.2.2.Vai trò của tiền gửi tiết kiệm 11

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế 11

1.2.2.2 Đối với ngân hàng 11

1.2.2.3 Đối với khách hàng 12

1.2.3.Phân loại tiền gửi tiết kiệm 12

1.2.3.1.Theo kỳ hạn 12

1.2.3.2.Theo loại tiền 12

1.2.3.3.Theo loại hình sản phẩm 13

1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm 13

1.2.4.1.Nhân tố môi trường 13

1.2.4.2.Nhân tố công nghệ thông tin 14

1.2.4.3.Nhân tố thuộc khách hàng 14

1.2.4.4.Nhân tố thuộc ngân hàng 15

1.2.4.5.Nhân tố thuộc chính sách nhà nước 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT QUẬN LIÊN CHIỂU TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 10 NĂM 2013 16

Trang 2

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt

Nam – chi nhánh Quận Liên Chiểu – Đà Nẵng 16

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển 16

2.1.2 Phạm vi chức năng và nhiệm vụ 16

2.1.2.1 Chức năng: 17

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: 19

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 19

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 19

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNH&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013 20

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 20

2.1.3.2 Tình hình cho vay 23

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh 26

2.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 29

2.2.1 Một số vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu 29

2.2.1.1 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu 29

2.2.1.2 Quy trình chung khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu 30

2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 31

2.2.2.1 Tình hình chung về tiền gửi tiết kiệm 31

2.2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo kỳ hạn 33

2.2.2.3 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền gửi 36

2.2.2.4.Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm phân theo địa bàn 38

2.2.2.5 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại sản phẩm 42

2.3 Đánh giá công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu trong thời gian qua 45

2.3.1 Những kết quả đạt được 45

2.3.2 Một số hạn chế 46

Trang 3

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 47

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 48

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT QUẬN LIÊN CHIỂU 49

3.1 Mục tiêu, định hướng kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu trong thời gian tới 49

3.1.1 Mục tiêu 49

3.1.2 Định hướng 49

3.1.2 Định hướng trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu trong thời gian tới 50

3.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu 50

3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm 50

3.2.2 Sử dụng công cụ lãi suất để thu hút nguồn vốn 51

3.2.3 Tích cực tìm kiếm nguồn tiền nhàn rỗi từ công chúng 52

3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng 52

3.2.5 Nâng cao uy tín chi nhánh và chất lượng phục vụ khách hàng 54

3.2.6 Đẩy mạnh công tác Marketing ngân hàng 54

3.2.7 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 56

3.2.8 Vấn đề an toàn và bảo hiểm tiền gửi tiết kiệm 56

3.3 Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu 57

3.3.1 Đối với chính phủ nhà nước 57

3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 57

3.3.3 Đối với NHNN&PTNT Việt Nam 58

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Quận LiênChiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từnăm 2011 đến tháng 10/2013

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT QuậnLiên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013

Bảng 2.4: Tình hình chung về TGTK tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận LiênChiểu từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013

Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại chi nhánhNHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

Bảng 2.6: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền gửi tại chi nhánhNHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

Bảng 2.7: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư phân theo địa bàntại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013Bảng2.8: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại sản phẩm tại chi nhánhNHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC

Trang 5

NHNN Ngân hàng nhà nước

NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

DSCV Doanh số cho vay

Trang 6

Nước ta đang trên đà phát triển Quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đã và đang từng bước tiến sâu vào hầu hết các ngành nghề,lĩnh vực kinh doanh của đất nước Song song với các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển đất nước đang ngày càng

mở rộng hiện nay thì nhu cầu về một lượng vốn tương ứng để phục vụ cho hoạt động

đó là không nhỏ.Vì vậy việc hình thành các tổ chức Ngân hàng thương mại đã góp phần giải quyết vấn đề về vốn cho nền kinh tế Với chức năng là điều chỉnh sự luận chuyển vốn trong nền kinh tế từ những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn trong nền kinh

tế Ngân hàng đã trở thành ngành quan trọng trong sự phát triển kinh tế của đất nước , khẳng định vị trí và vai trò của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Bên cạnh

đó các Ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng được cải tiến và mở rộng cho phù hợp,nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư.

Chính bởi đặc điểm chức năng của ngành là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ vì vậy hoạt động của Ngân hàng gắn kết với hầu hết các hoạt động của nền kinh tế, các ngân hàng thương mại trở thành kênh dẫn vốn có vai trò vô cùng quan trọng, việc huy động vốn do đó cũng trở thành nhu cầu cấp thiết của cả nền kinh tế nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn Chính vì thế,muốn tồn tại và đứng vững trong môi trường mới, các ngân hàng luôn luôn cần có nguồn vốn dồi dào Khi đó huy động vốn trở thành một biện pháp hữu hiệu cho các ngân hàng thương mại thực hiện các chiến lược của mình.

Nhận thấy được tầm quan trọng của các Ngân hàng thương mại cũng như nguồn

vốn của các Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế hiện nay, em xin chọn đề tài “

Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013 ” để làm đề tài nghiên

cứu cho chuyên đề tốt nghiệp.

Nội dung nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu và kết luận Bài gồm 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lí luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng

Trang 7

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY

ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1.1.Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM

1.1.1.Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn được xem là một trong những hoạt động xuất hiện sớmnhất trong hoạt động của NHTM Trong giai đoạn sơ khai của hoạt động ngânhàng, hoạt động này đơn thuần chỉ là cất giữ những tài sản có giá trị nhằm mụcđích bảo đảm an toàn, lúc này người trả phí là người gửi tiền chứ không phải làngân hàng, các khoản tiền được xem là ký gửi và không sinh lời Khi nhu cầu tíndụng gia tăng, nghiệp vụ ngân hàng phát triển, thì ngân hàng đã trả phí và nguồntiền ký gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguốn vốn khả dụng và lớn nhấtcủa NHTM Có thể nói, ngày nay hoạt động huy động vốn là một trong nhữnghoạt động quan trọng nhất của ngân hàng

Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động mà trong đó cácngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm mụcđích đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng quyđịnh của pháp luật

1.1.2.Vai trò của nguồn vốn huy động

Trong môi trường kinh doanh như hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra ngàycàng gay gắt, do đó yếu tố vốn là một yếu tố giúp ngân hàng thắng thế trongcạnh tranh Ngân hàng nào nhiều vốn sẽ thỏa mãn được tốt nhất nhu cầu củakhách hàng, có khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu nhập vàcũng cố vị thế của ngân hang trên thị trường Nhận thức được vai trò to lớn củavốn, các NHTM đã tìm mọi cách phát triển nguồn vốn của mình , tìm mọi biệnpháp để đẩy mạnh hiệu quả của công tác hy động vốn

1.1.2.1.Đối với nền kinh tế

Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộiđược tập trung về một nơi, thuận tiện cho việc phân phối lại chúng, tránh đượctình trạng lãng phí nguốn vốn, một số người tổ chức “hụi” gây mất ổn định trong

xã hội Với nền kinh tế thì hoạt động huy động vốn là không thể thiếu nhất là khinền kinh tế có lạm phát, lúc đó huy động vốn là một trong những công cụ đểkìm chế lạm phát

Trang 8

1.1.2.2.Đối với khách hàng

Đối với khách hàng dân cư

Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho mọi người dân các phương thứctiết kiệm hợp lý và an toàn Nguồn tiết kiệm trong dân cư rất dồi dào, có nhiềuđiều kiện thuận lợi để ngân hàng sử dụng kinh doanh Để thu hút được cácnguồn vốn này các ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốn phongphú và thuận tiện Điều này giúp cho người dân dễ dàng lựa chọn một hình thứcgửi tiền phù hợp với đặc điểm khỏan tiền của mình Do đó tâm lý người dânluôn mong ngân hàng đưa ra các hình thức huy động vốn hiệu quả, có lợi cho cảhai bên: vừa ích nước vừa lợi nhà, vừa an toàn tài sản

Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp.

Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các tổ chức kinh tế thuận lợi trongthanh toán giao dịch qua tài khoản tiền gửi thanh toán Nếu ngân hang đẩy mạnhcông tác huy động thì sẽ giúp cho các doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt độngkinh doanh, làm cho hoạt động của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế luôn trôichảy Hơn nữa, các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế đều có quan hệ tín dụngvới ngân hàng và huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốnkịp thời bất cứ lúc nào mà doanh nghiệp cần vốn Do đó, đứng ở góc độ doanhnghiệp thì nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn ở mỗi ngân hang là cầnthiết

1.1.2.3.Đối với ngân hàng

Các nguồn vốn huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như địnhhướng hoạt động của ngân hàng Nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vàotrong quá trình kinh doanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động được coi làyếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng Ngân hàng thực hiệncác nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này

Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanhcủa NHTM Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chiphí thấp nó có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao.Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăntrong hoạt động kinh doanh của mình Chi phí huy động vốn của ngân hàng liênquan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại vàlãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành

Trang 9

Nguồn vốn huy động không những giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếuhụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh mà thông qua huy độngvốn, ngân hàng nắm bắt được năng lực tài chính của khách hàng có quan hệ tíndụng với ngân hàng Qua đó, ngân hàng có căn cứ để xác định mức vốn đầu tưcho vay đối với những khách hàng đó hoặc có thể phát hiện kịp thời tệ tham ô,trốn thuế, lừa đảo của các doanh nghiệp làm ăn không chính đáng Từ đó có biệnpháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.

Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay củaNHTM Vốn tự có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụngcấp bách còn ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn huy động được Nếu mộtngân hàng huy động được vốn trung và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp vụ tíndụng đầu tư dài hạn Nhưng hiện nay việc huy động vốn trung và dài hạn chưađáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế nên một ngân hàng có thể dùngvốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không được vượtquá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toáncủa ngân hàng

Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hànghuy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huyđộng vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngânhàng Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của cácNHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanhcủa ngân hàng

1.1.3.Các nguồn vốn huy động

Một hoạt động không thể thiếu của NHTM là tiến hành huy động vốn đểngân hàng đi vào hoạt động Quá trình huy động đó hầu như là giống nhau ở cácngân hàng

1.1.3.1 Nhận tiền gửi

Đây là mà hoạt động ngân hàng nhận các khoản tiền gửi từ các doanhnghiệp gửi vào để thanh toán hoặc với mục đích bảo đảm tài sản mà từ đóNHTM có thể huy động được

Ngoài ra NHTM cũng có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các tổchức, cá nhân hay các hộ gia đình gửi vào ngân hàng với mục đích bảo quảnhoặc hưởng lãi suất trên số tiền gửi Gồm:

- Nhận tiền gửi từ các tổ chức kinh tế

Trang 10

- Nhận tiền gửi từ cá nhân, dân cư.

1.1.3.3.Nguồn vốn vay

Ngoài các hình thức trên NHTM còn có thể huy động thong qua hình thức

đi vay từ các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước hoặc vay NHNN dướihình thức chiếc khấu các giấy tờ có giá Đây là hình thức huy động khôngthường xuyên

a Vay từ các tổ chức tín dụng khác.

Đó là các khoản vay thong thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trên thịtrường tiền tệ Các ngân hàng thường xuyên xây dựng các mối quan hệ tốt đểkhi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau

b Vay từ ngân hàng nhà nước

Khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năngthanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là NHNN

NHNN cho vay dưới hình thức tái chiếc khấu thương phiếu Các NHTM

có thể mang thương phiếu lên NHNN để vay Tuy nhiên việc vay này cũng cómột số khó khăn do NHNN chỉ cho NHTM một hạn mức chiếc khấu và việc chovay này lại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia Dẫu saođây cũng là một hình thức bổ sung vốn cho NHTM cực kỳ quan trọng trong thờiđiểm nhất định

c Các nguồn vốn vay khác

Hiện nay việc vay tiền của những công ty mẹ của ngân hàng, đối vớinhững ngân hàng hình thành từ việc góp vốn của các chủ thể trong nền kinh tếkhá phổ biến Hình thức này đã huy động được một lượng vốn đáng kể khi các

Trang 11

ứng được nhu cầu về vốn của ngân hàng trong từng thời điểm nhất định Pháthành hợp đồng mua lại, đây là những thỏa thuận vay tiền của các công ty.

Các NHTM cũng có thể tìm kiếm nguồn vốn hoạt động từ việc phát hànhphiếu nợ để vay tiền từ các tổ chức tín dụng ở nước ngoài

1.2.Một số vấn đề cơ bản về tiền gửi tiết kiệm.

1.2.1.Khái niệm.

Theo điều 6 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN “ Tiền gửi tiết kiệm làkhoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhậntrên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiếtkiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi”

Về bản chất , đây là một phần thu nhập của cá nhân chưa được sử dụngtới Họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn và hưởnglãi suất theo quy định Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt của tích lũy tiền tệtrong tiêu dùng cá nhân

Hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ, người gửi tiềnđược ngân hàng cấp cho một quyển sổ dùng để theo dõi tiền gửi vào và rút ra,đồng thời quyển sổ này cũng chứng nhận số tiền đã gửi Quyển sổ này có thểđêm cầm cố hoặc thế chấp vay vốn

1.2.2.Vai trò của tiền gửi tiết kiệm

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Tiền gửi tiết kiệm góp một phần vốn đầu tư vào nền kinh tế, cung cấpnguồn vốn tín dụng tại chỗ cho người dân, mặt khác TGTK còn phản ánh khảnăng phát triển của việc sản xuất, mức sống của người dân Nếu sản xuất pháttriển thì thu nhập của người dân tăng lên và nó tác động trở lại vào nền kinh tế

1.2.2.2 Đối với ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng, bắt buộc các ngân hàngphải huy động thêm vốn từ bên ngoài Trong đó nguồn vốn tiền gửi thườngchiếm tỷ trọng trên 50% trong tổng nguồn vốn huy động của NHTM VốnTGTK góp phần tạo nên nguồn vốn lớn của NHTM, và nó là nguồn huy độngtruyền thống, cơ bản của NHTM Nó gắn liền với sự hình thành và phát triển củangân hàng

Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định tạo điều kiện trong hoạt động kinhdoanh của NHTM, là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của mỗi NHTM

Trang 12

Vốn TGTK trong ngân hàng lớn thể hiện sự uy tín và long tin đối với dân chúngcủa ngân hàng đó trên thị trường.

a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ratheo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng Ngân hàng trả lãicho loại tiền gửi này nhưng rất thấp Loại tiền gửi này gần giống với tiền gửikhông kỳ hạn, chỉ khác là nó luôn được hưởng lãi, nhưng đổi lại không đượchưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Gửi tiền dạng này nhằm mục đíchđảm bảo an toàn cho khoản tiền gửi và dự phòng cho các nhu cầu chi tiêu trongthời gian đồng thời được hưởng một chút lãi suất dù thấp

b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn gửi cố định trước Loại tiền gửi nàycũng tương tự như tiền gửi có kỳ hạn ở các điểm là không được phép rút trướchạn ( nếu rút trước sẽ phải chịu phạt như chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạnhoặc thậm chí là không được hưởng lãi ), hưởng lãi cao hơn các dạng tiền gửikhông kỳ hạn và không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Vớidạng tiền gửi này, người gửi chỉ được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cảvốn lẫn lãi khi đến hạn Không cho phép bổ sung thêm vào tiền đã gửi khi chưađến hạn Mỗi lần gửi được coi là một khoản tiền gửi riêng biệt Mức tối thiểucủa mỗi lần gửi tiền do từng ngân hàng quy định

1.2.3.2.Theo loại tiền

a Nội tệ

- Đối tượng gửi: - Cá nhân người Việt Nam

- Cá nhân người nước ngoài cư trú

- Kỳ hạn gửi: có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

- Loại tiền gửi: VNĐ

- Lãi suất: theo quy định

b Ngoại tệ

Trang 13

- Cá nhân người nước ngoài cư trú

- Kỳ hạn gửi: có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn

- Loại tiền gửi: USD

- Lãi suất: theo quy định

1.2.3.3.Theo loại hình sản phẩm

a Tiền gửi tiết kiệm bậc thang: Đây là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

với lãi suất khách hàng được hưởng gia tăng theo số dư tiền gửi Số dư thực gửicàng lớn, lãi suất được hưởng càng cao

b Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: Đây là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể

gửi hàng tháng hoặc có thể gửi tiền nhiều lần vào tài khoản tiền gửi góp và đượcrút một lần khi đến hạn

c Tiền gửi tiết kiệm dự thưởng: Đây làmột thể thức tiết kiệm nhằm tăng thêmtính hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng chưa có kế hoạch sử dụng

số tiền hiện có, đồng tiền gửi vào ngân hàng sẽ giúp quý khách có mức sinh lờicao nếu trúng thưởng

d Tiền gửi tiết kiệm khác: TGTK linh hoạt, TGTK an sinh, TGTK học đường,

cơ cấu tiêu dùng tiết kiệm và ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngânhàng Bên cạnh đó sự bất ổn về chính trị cũng sẽ làm giảm niềm tin của dânchúng vào ngân hàng Tâm lý lo sợ mất tiền cả vốn lẫn lời Như vậy, quyền lợicủa người gửi tiền vào ngân hàng chỉ được đảm bảo khi môi trường pháp lý có

Trang 14

nhiều thuận lợi, được nhà nước và các cơ quan chức năng quan tâm tạo niềm tincho người gửi tiền.

Vì vậy để các ngân hàng hoạt động thuận lợi nhà nước cần phải tạo lậpmột môi trường kinh tế, xã hội, chính trị ổn định phù hợp với xu hướng pháttriển kinh tế thị trường

1.2.4.2.Nhân tố công nghệ thông tin

Nhân tố này đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định sự lớnmạnh của toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như bản thân ngân hàng dựa vàonhững tiến bộ của công nghệ, các ngân hàng sẽ dễ dàng trong việc nắm bắtthông tin, mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ là điều kiệnsống còn để các ngân hàng cạnh tranh với các nước khi mà kĩnh vực Tài chính -Ngân hàng đã mở cửa Tuy nhiên, không những cần công nghệ thông tin hiệnđại mà ngân hàng còn cần có một hệ thống thông tin tốt kể cả bên trong lẫn bênngoài để qua đó những luồng thông tin mà khách hàng nhận được từ phía ngânhàng và ngược lại được tiến hành một cách nhanh nhất và chính xác nhất

1.2.4.3.Nhân tố thuộc khách hàng

Tâm lý của khách hàng là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc gửi tiềncủa khách hàng vào ngân hàng vì nếu khách hàng tin tưởng vào ngân hàng antâm hơn để ở nhà Nếu khách hàng không tin vào ngân hàng, hoặc họ sợ lạmphát, chiến tranh xảy ra thì thì điều này chắc chắn họ sẽ không gửi tiền vào ngânhàng

Thu nhập của dân cư ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu gửi tiền vì khi thunhập của người dân đã đủ chi tiêu hàng ngày, phần còn lại là để dành Do vậy,nếu thu nhập của dân cư cao thì nhu cầu gửi tiết kiệm sẽ cao hơn nếu ngân hàng

có những chính sách huy động hấp dẫn

Thói quen gửi tiền ở nhà của người dân như thích sử dụng tiền mặt hoặc

để tiền ở nhà khi cần là sử dụng hoặc họ ngại đi đến ngân hàng để gửi nhữngmón tiền nhỏ lẻ vào ngân hàng, điều này sẽ tồn tại một lượng tiền mặt ở ngoài

hệ thống ngân hàng

Bên cạnh đó thói quen tiết kiệm, tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn đến việcgửi tiền vào ngân hàng Vì nếu có thu nhập bao nhiêu tiêu dùng hết bấy nhiêu thìkhông có tiền để gửi tiết kiệm

1.2.4.4.Nhân tố thuộc ngân hàng

Trang 15

Nhóm nhân tố này được NH rất quan tâm vì đây là nhân tố thuộc bản thânngân hàng Có nhiều nhân tố thuộc bản thân ngân hàng mà nó tạo thuận lợihoặc khó khăn đến hoạt động huy động vốn của NH Bao gồm các nhân tố như:địa điểm trụ sở của ngân hàng, cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc điểm về nguồn nhânlực, chính sách về tỷ giá, lãi suất và giá phí, chính sách cho vay, chính sách huyđộng, chính sách giao tiếp các tiện ích mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng,

số lượng và chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, tổ chức nguồn thông tin cũngđược khách hàng rất quan tâm vì qua nguồn thông tin sẽ giúp cho khách hàngbiết được những vấn đề liên quan đến chính sách huy động vốn, hoạt động củangân hàng, tình hình kinh tế từ đó người dân an tâm tin tưởng vào ngân hànghơn.

1.2.4.5.Nhân tố thuộc chính sách nhà nước

Chính sách về thu nhập: Chính phủ cần có một chính sách thu nhập hợp lý như

về chính sách tiền lương, chính sách trợ cấp,…sẽ tạo thu nhập ổn định chongười lao động thì người dân sẽ có tiền tiết kiệm để gửi vào ngân hàng

Chính sách về lãi suất: Nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên độ

biến động phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM trên cơ sở đó sẽ đưa ramức lãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng hơn

Chính sách tiết kiệm: Khuyến khích các đơn vị kinh tế và các tầng lớp dân cư

thực hiện tiết kiệm tránh lãng phí để dùng nguồn vốn nhàn rỗi đầu tư phát triểnkinh tế

Chính sách đầu tư: Chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng

sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để kinh tế phát triển

Trang 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NHNN&PTNT QUẬN LIÊN CHIỂU TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 10 NĂM 2013

2.1 Khái quát chung về Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – chi nhánh Quận Liên Chiểu – Đà Nẵng 2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển

Ngân hàng NN&PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng được thành lậptheo Quyết định số 515/QĐ – NHNN - 02 ngày 16/02/1996 của Tổng giám đốcNHNN&PTNT Việt Nam Được nhận bàn giao từ một phòng giao dịch thuộcNHNN&PTNT Huyện Hòa vang (cũ) với tổng nguồn vốn là 843 triệu đồng, dư

nợ tín dụng là 7,1 tỷ đồng Với quy mô hoạt động hết sức khiêm tốn nên khi mớithành lập gặp rất nhiềm khó khăn như: Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn yếu kém chưa

ổn định, phải thuê trụ sở, môi trường kinh doanh gặp phải sự cạnh tranh gay gắt

và cộng với nguồn nhân lực thiếu hụt

Nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời từ ngân hàng cấp trên cũng như chínhquyền địa phương, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên vừa lo ổnđịnh tổ chức vừa mở rộng phát triển kinh doanh, tiếp cận và thu hút khách hàng,chiếm lĩnh thị trường, không ngừng đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng dịch

2.1.2 Phạm vi chức năng và nhiệm vụ

Tại quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh NHNN&PTNT Việt Namban hành kèm theo Quyết định số 1377/HĐQT-TCCB ngày 24/12/2007 của Hội đồngquản trị NHNN&PTNT Việt Nam đã quy định về chức năng và quyền hạn cho chinhánh các cấp Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu là chi nhánh loại 3, được

Trang 17

“Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng” theo quy định của Luật cácTCTD.

- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác trong nước

và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loạitiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN&PTNTViệt Nam

- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam

- Việc huy động vốn có thể bằng vàng và các công cụ khác theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

Cho vay:

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

- Cho vay trung – dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam

Kinh doanh ngoại hối:

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, táibảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theochính sách quản lý ngoại hối của Chính Phủ, NHNN và của NHNN&PTNT ViệtNam

Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

Trang 18

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN và củaNHNN&PTNT Việt Nam.

Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác:

- Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng bao gồm: Thu, phát tiền mặt; mua bán tiền

tệ; máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thươngphiếu và các loại giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận uỷ thác cho vay của các tổchức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; đại lý cho thuê tàichính, bảo hiểm… và các dịch vụ khác

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên, Tổng Giám Đốc giao

- Hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của chi nhánhNHNN&PTNT TP.Đà Nẵng trên địa bàn theo địa giới hành chính”, có con dấu, bảngcân đối riêng Nguyên tắc tổ chức, hoạt động tuân thủ theo các chính sách, chế độ củangành và quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng;đảm bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam;đồng thời kết hợp việc phân cấp, uỷ quyền, khuyến khích tính năng động, sáng tạo vàchủ động cho các chi nhánh trong hệ thống NHNN&PTNT Việt Nam

- Hàng năm chi nhánh xây dựng kế hoạch kinh doanh và bảo vệ kế hoạch trướcngân hàng cấp trên, chi nhánh phải xây dựng đề án kinh doanh 5 năm và phải bảo vệcác giải pháp tăng trưởng trước Ngân hàng cấp trên Căn cứ đề án được bảo vệ ngânhàng cấp trên phê duyệt về chi phí, kế hoạch phân bổ nhân sự, chỉ tiêu tăng trưởng,giao chỉ tiêu tỷ lệ tăng trưởng quỹ thu nhập hàng năm Đối với các hoạt động nghiệp

vụ chi nhánh được “Thực hiện cơ chế lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí và tiền thưởng,tiền phạt áp dụng từng thời kỳ cho khách hàng phù hợp với quan hệ cung cầu thịtrường tiền tệ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước…” Về tín dụng, chinhánh được nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại kháchhàng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng, mở rộngđầu tư tín dụng theo hướng khép kín Được xây dựng và thực hiện các mô hình tíndụng thí điểm, thử nghiệm trong địa bàn theo dõi, đánh giá, báo cáo kết quả và đề xuấtcho phép nhân rộng Đối với công tác tiếp thị, được triển khai các phương pháp tiếpthị, thông tin tuyên truyền, xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiện vănhoá doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với các cơ quan báo chí truyền thông,quảng bá hoạt động của chi nhánh và của NHNN&PTNT Việt Nam

Trang 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

- Giám đốc: Là người tổ chức quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, là

người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc của NHNo&PTNT TP.Đà Nẵng

và Tổng giám đốc Ngân hàng Việt Nam Giám đốc là người truyền đạt kịp thờinhững thông tin cần thiết, những văn bản, chủ trương, chính sách của ngành vànhà nước cho các phòng chuyên đề để theo đó các phòng thực hiện theo đúngchế độ Giám đốc giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, làngười trực tiếp giải quyết các vấn đề cấp bách nhất trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng

- Hai phó giám đốc: Thay mặt giám đốc điều hành về mặt kinh doanh và

chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước giám đốc về những công việc

mà mình giải quyết

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có chức năng giao dịch với khách hàng

vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục, làm hồ sơ vay, có trách nhiệm kiểmtra vốn trước và sau khi cho vay để có cách giải quyết tốt nhất trách rủi ro, thiệt hại cho ngân hàng

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốc phụ

trách kinh doanh

Phó Giám đốc phụ trách kế toán

Phòng nghiệp

vụ kinh doanh

Phòng kế toán ngân quỹ

Phòng giao dịch Hòa Khánh

Phòng giao dịch Hòa Minh

Trang 20

- Phòng kế toán ngân quỹ: Có nhiệm vụ chuyên sâu các nghiệp vụ hạch

toán kế toán Bao gồm các bộ phận sau: Hạch toán các nghiệp vụ kinh doanhthanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù trừ, thẩm định và xét duyệt cho kháchhàng mở tài khoản giao dịch Bộ phận ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ thu và pháttiền, quản lý an toàn kho quỹ, bảo quản giấy tờ có giá và các giấy tờ khác liênquan tới tài sản thế chấp, cầm cố vận chuyển tiền mặt trên đường dài, thựchiện tồn quỹ tiền mặt tại ngân hàng

- Phòng giao dịch Hòa Khánh, Hòa Minh: Các PGD này có chức năng

huy

động vốn, cho vay và dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động vốn theo ủynhiệm của giám đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, đầu tưkinh doanh trực tiếp các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế độ ngành

và theo luật định

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

NHNH&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013.

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn.

Ngân hàng Thương mại hoạt động không phải bằng nguồn vốn tự có màchủ yếu bằng nguồn vốn huy động, do vậy mà hoạt động huy động vốn luônđược coi là nhiệm vụ trọng tâm và luôn được ưu tiên hàng đầu, bởi nó quyếtđịnh đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Chính vì vậy, mà ngânhàng không ngừng mở rộng thị trường để thu hút nguồn vốn nhằm giải quyết “đầu vào “ tức là giải quyết nguồn vốn để thực hiện phân phối lại vốn cho nềnkinh tế, dưới hình thức cho vay, đầu tư Kết quả hoạt động huy động vốn của chinhánh qua các năm được thể hiện ở bảng sau:

Trang 21

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

Sồ tiền Tỷ

trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tiền gửi các

Trang 22

Tiền gửi của TCKT

Đứng sau nhóm tiền gửi của dân cư là tiền gửi của TCKT chiếm tỷ trọngvừa phải trong tổng nguồn vốn huy động Ngân hàng huy động vốn từ các tổchức kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường Qua bảng số liệu ta thấy sốtiền ngân hàng huy động năm 2011 là 93.30 tỷ đồng sang năm 2012 là 69.31 tỷđồng giảm 23.99 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 25.70% so với năm 2011 Trongkhi đó 10 tháng đầu năm 2013 huy động được 66.42 tỷ đồng tăng 11.57 tỷ đồng

so với 10 tháng đầu năm 2012 tương ứng tỷ lệ 11.09% Như vậy số tiền huyđộng trong năm 2012 giảm nhưng sang 10 tháng đầu năm 2013 lại tăng

Nguyên nhân là do trong năm 2012 nền kinh tế có nhiều biến động: thị trường vàng biến động liên tục hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nên họ đã chuyển hướng đầu tư, chính vì thế làm cho nguồn vốn huy động từ các TCKT giảm trong năm 2012

Tiền gửi dân cư.

Qua bảng số liệu 2.1 ta dễ dàng nhận thấy nguồn vốn huy động chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng là TGDC với460.15 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 74.86% năm 2011 và đến năm 2012 thì giảmxuống còn 426.80 tỷ đồng, chiếm 76.25% tỷ trọng nguồn vốn huy động trongnăm 2012 Nhưng so với 10 tháng đầu năm 2012 thì nguồn vốn huy động từ dân

cư tính đến hết tháng 10/2013 đã tăng thêm 83.09 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệtăng là 24.59%

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư tăng là do khi thu nhập của người dân tănglên thì nguồn tiền nhàn rỗi của họ cũng có xu hướng tắng theo Nếu như trướcđây người dân trên địa bàn quận Liên Chiểu thường dùng những khoản tiền tạmthời nhàn rỗi của mình để tham gia các hoạt động cho vay lấy lãi để đem về mộtkhoản lợi nhuận tương đối cao như là chơi biu, hụi, nhưng những năm gần đâytrên địa bàn quận thường xuyên xảy ra các vụ vỡ nợ nên đã phần nào làm chotâm lý của người dân thêm lo sợ và để đảm bảo khoản tiền của mình được antoàn nhưng bên cạnh đó cũng có thể tăng thêm thì giải pháp an toàn nhất là gửivào ngân hàng Nắm bắt được nhu cầu đó của người dân chi nhánh cũng khôngngừng đưa ra những chính sách hấp dẫn nhằm thu hút người gửi như: tiết kiệm

dự thưởng với lãi suất hấp dẫn, gửi theo hình thức tiết kiệm bậc thang, khuyếnmãi khi gửi tiền với kỳ hạn dài… Tiền gửi dân cư là nguồn vốn vô cùng dồi dào

Trang 23

và đầy tiềm năng Vì vậy ngân hàng cần chú trọng khai thác nguồn vốn này đểđạt được hiệu quả cao trong kinh doanh.

Phát hành giấy tờ có giá.

Ngoài các nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huyđộng của chi nhánh thì phát hành GTCG như kỳ phiếu, trái phiếu có số lượng vàquy mô tương đối lớn Tiền gửi từ kỳ phiếu, trái phiếu năm 2012 là 11.78 tỷđồng, chiếm tỷ trọng 2.11% so với năm 2011 là 12.68 tỷ đồng, chiếm 2.06% tỷtrọng, với mức giảm tương ứng là 0.90 tỷ đồng và tỷ lệ giảm là 7.1% Và tínhđến tháng 10/2013 lượng tiền thu được từ việc phát hành GTCG đã đạt 9.98triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1.86% với số tiền tăng tương ứng so với 10 tháng đầunăm 2012 là 0.33 triệu đồng và tỷ lệ tăng là 3.39% Lượng tiền từ việc phát hànhGTCG nhìn chung qua các năm là có tăng giảm nhưng không đáng kể Điều nàycho thấy chi nhánh đã có rất nhiều nổ lực nhằm duy trì sự ổn định và thu hútnguồn tiền nhàn rỗi từ các đối tượng trong nền kinh tế

Vốn vay.

Năm 2011 quy mô các khoản vay tại chi nhánh là 48.54 triệu đồng, chiếm7.90% Sang năm 2012 thì chỉ tiêu này tăng lên 51.84 triệu đồng, chiếm tỷ trọng9.26% Nguyên nhân là do trong năm 2012 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nênviệc huy động từ các nguồn tiền gửi khác giảm, để đảm bảo cho hoạt động tíndụng không bị ảnh hưởng nên chi nhánh đã gia tăng nguồn vốn vay từ NHNN vàmột số nơi khác

Nhìn chung, các loại tiền gửi qua các năm là tương đối ổn định, trong đótiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động củangân hàng Việc chi nhánh đạt được kết quả như vậy thì nguyên nhân lớn nhất là

do sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên ngân hàng trong việc tiếp cận, phục vụ kháchhàng cùng với các chính sách mở rộng sản phẩm, lãi suất linh hoạt nhằm mụcđích giữ vững khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới

2.1.3.2 Tình hình cho vay.

Cùng với việc tạo ra một chính sách huy động vốn hiệu quả, khả nănghoạt động tín dụng và thu hồi vốn cũng luôn là mối quan tâm của mọi ngânhàng Đối với chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu trong những năm gầnđây bên cạnh những kết quả đạt được trong công tác huy vốn tại chi nhánh cũng

đã đạt nhiều kết quả trong hoạt động cho vay, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

và góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng

Trang 24

Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013

Đvt: Tỷ đồng

2011

Năm 2012

10 th đầu năm 2012

10 th đầu năm 2013

Trang 25

Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay năm 2011 là 409.34 tỷđồng, năm 2012 là 477.27 tỷ đồng tăng 67.93 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng

là 16.6% So với 10 tháng đầu năm 2012 DSCV là 377.84 tỷ đồng thì 10 thángđầu năm 2013 là 397.67 tỷ đồng tăng thêm 19.83 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là5.25% Nguyên nhân DSCV tăng là vì chi nhánh nằm trong địa bàn khu côngnghiệp Hòa Khánh nên hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhâncũng như doanh nghiệp ở đây diễn ra sôi động, vì thế nhu cầu về vốn là rất cao.Chính điều đó dã làm cho DSCV của chi nhánh trong thời gian qua tăng lên mộtcách đáng kể

Doanh số thu nợ năm 2012 đạt 429.54 tỷ đồng tăng thêm 81.58 tỷ đồngvới tốc độ tăng 23.45% so với năm 2011 Đến hết tháng 10/2013 DSTN đạt359.67 tỷ đồng tăng thêm 12.04% so với 10 tháng đầu năm 2012 tương ứng với

số tiền tăng thêm là 38.68 tỷ đồng Để có kết quả như vậy là do chi nhánh đã cóbiện pháp tích cực trong việc thu nợ và việc hoàn trả nợ gốc và lãi của hầu hếtcác khách hàng vay vốn tại NH được thực hiện khá tốt

Bên cạnh đó để đánh giá mức độ quy mô hoạt động của chi nhánh chúng

ta cũng cần xem xét đến tổng dư nợ Năm 2011 tổng dư nợ là 301.04 tỷ đồng,năm 2012 con số này là 386.86 tỷ đồng tăng 85.83 tỷ đồng tương ứng với tốc độtăng 28.51% Tính đến hết tháng 10/2013 tổng dư nợ là 310.44 tỷ đồng tăng44.46 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 16.72% so với 10 tháng đầu năm

2012 Để có được nhũng kết quả khả quan như trên thì trong thời gian qua ngânhàng đã mở rộng thi trường cho vay tích cực tìm kiếm khách hàng, đa dạng hóacác hình thức cho vay

Về nợ xấu thì hầu như ngân hàng nào cũng gặp phải, nợ xấu qua các nămtăng lên có thể là do cán bộ tín dụng sơ suất trong việc thẩm định trước khi chovay, hoặc cũng có thể do bản thân khách hàng làm ăn thua lỗ.Năm 2011 nợ xấutại chi nhánh là 3.82 tỷ đồng, năm 2012 là 5.22tỷ đồng, 10 tháng đầu năm 2013

là 4.09 tỷ đồng, như vậy tỷ lệ nợ xấu qua các năm có xu hướng tăng, đặt biệt lànăm 2012 Tuy nhiên khi tính ra tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh thì con số cũng chưaphải là quá lo ngại, vẫn ở mức bình thường và có thể kiểm soát được Tỷ lệ nợxấu từ năm 2011 đến 10 tháng đầu năm 2013 lần lượt là 1.27%, 1.35%, 1.37%.Đây là tỷ lệ còn cách khá xa so với tỷ lệ nợ xấu được quy định đối với cácNHTM ở Việt Nam là 3%

Trang 26

Nhìn một cách tổng thể, tình hình cho vay của ngân hàng khá khảquan ,doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng ,tỷ lệ nợ xấu có tăng nhưngkhông đáng kể chứng tỏ các chính sách và quy trình cho vay của ngân hàngtrong thời gian qua khá hợp lý

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh.

Như chúng ta đã biết nổ lực trong công tác huy động vốn và sử dụng vốncủa các NHTM là để tối đa hóa lợi nhuận Các ngân hàng xem đó là mục tiêuphấn đấu và phương hướng hoạt động của mình Cũng như các ngân hàng khác,chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu cũng không ngoại lệ, chi nhánh luônphấn đấu mỗi năm, mỗi thời kỳ để mang lại cho ngân hàng một kết quả kinhdoanh tốt nhất, hoàn thành đúng chỉ tiêu được giao Chính vì vậy mà chi nhánh

đã và đang nổ lực không ngừng trên con đường phát triển, đưa ngân hàng ngàymột tiến xa hơn, nâng cao uy tín và chất lượng hoạt động của mình

Trang 27

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đếntháng 10 năm 2013

Trang 28

2012 với tốc độ tăng là 11.52% Thu nhập từ lãi tăng do hoạt động cho vay được

mở rộng hiệu quả và an toàn Tuy nhiên thu nhập của ngân hàng chủ yếu là từlãi, do đây là thu nhập luôn gắn liền với rủi ro, nên NH nên tăng tỷ trọng thunhập từ dịch vụ để giảm rủi ro

Xét về chi phí

Bên cạnh việc thu nhập của ngân hàng tăng lên thì chi phí hoạt động củangân hàng trong thời gian qua cũng tăng lên đáng kể Năm 2012 chi phí là 75.79

tỷ đồng tăng 6.41 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9.23% 10 tháng đầu năm

2013 chi phí là 64.00 tỷ đồng tăng 5.99 tỷ đồng với tỷ lệ tương ứng là 10.33% sovới 10 tháng đầu năm 2012 Trong tổng chi phí thì chi phí từ HĐTD chiếm tỷtrong cao hơn các khoản chi khác Năm 2011 chiếm 81.3%, năm 2012 là78.84% và 10 tháng đầu năm 2013 là 79.46% trong tổng chi phí của ngân hàng.Chi phí hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua tăng chủ yếu là do chi phítrả lãi Ngân hàng đã tăng cường huy động mọi nguồn vốn từ các tổ chức kinh

tế, dân cư thông qua nhiều kênh huy động vốn, cùng với sự ảnh hưởng cơ chế lãisuất của NHNN và sự cạnh tranh về lãi suất giữa các NHTM đã làm cho chi phítrở nên tăng vọt

Xét về lợi nhuận

Mặc dù trong thời gian qua chi phí có tăng lên những cũng không ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh Nếu như năm 2011 lợi nhuận củachi nhánh là 14.35 tỷ đồng thì năm 2012 là 16.33 tỷ đồng và 10 tháng đầu năm

2013 là 16.90 tỷ đồng đã tăng 1.62 tỷ đồng so với 10 tháng đầu năm 2012 Lợi

Trang 29

theo chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh mở rộng và nângcao chất lượng hoạt động của mình.

2.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013.

2.2.1 Một số vấn đề liên quan đến huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu.

2.2.1.1 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu.

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên

- Công dân Việt Nam đi du học, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nướcngoài (không kể thời hạn)

- Công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan: Đại diện ngoại giao, Cơquan lãnh sự, Lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị -

xã hội, Tổ chức xã hội nghề nghiệp, Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện của Việt Nam ởnước ngoài và những cá nhân đi theo họ

Kỳ hạn

Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận

Liên Chiểu quy định thời hạn gửi tiền tiết kiệm có các kỳ hạn: 1 tuần, 2 tuần, 1

tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 6 tháng, 7 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 13 tháng,

24 tháng Riêng tiền gửi bằng USD không có kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, các kỳhạn còn lãi vẫn áp dụng bình thường

Số tiền gửi tiết kiệm

- Mức tối thiểu gửi lần đầu: 50.000 đồng

- Mức tối đa: không khống chế mức tiền gửi tối đa cho các loại tiền gửi tiếtkiệm

Trả lãi

Trang 30

- Tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là sản phẩm tiết kiệm mà khách hàng không

đăng ký kỳ hạn gửi ban đầu, dùng để thanh toán, giao dịch, được hưởng lãi suấtkhông kỳ hạn

+ Lãi được trả hàng tháng, theo phương pháp tích số Khi NHNN&PTNT ViệtNam thay đổi lãi suất, ngày hiệu lực là ngày thay đổi lãi suất

Trường hợp ngày cuối tháng khách hàng không rút lãi, giao dịch viên tínhlãi và nhập gốc

+ Nhập số lãi đã hạch toán trên vào thẻ để lưu theo dõi

- Tiết kiệm có kỳ hạn

+ Lãi suất có kỳ hạn không thay đổi trong suốt thời hạn cam kết

+ Có 3 hình thức trả lãi: trả theo định kỳ, trả khi đến hạn, trả lãi rút vốn trướchạn

- Tiết kiệm bậc thang: Đây là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn mà lãi suất

khách hàng được hưởng được xác định tương ứng với thời gian gửi thực tế, thờigian gửi càng dài, lãi suất càng cao

Khách hàng được hưởng lãi trên số dư tiền gửi với lãi suất bậc thang theo 6bậc sau:

+ Bậc 1: Từ khi gửi đến dưới 2 tháng

- Tiết kiệm gửi góp: Đây là hình thức tiết kiệm mà hàng tháng khách hàng

gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn

2.2.1.2 Quy trình chung khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu.

Bước 1: Khách hàng mang tiền đến ngân hàng gửi, lựa chọn loại tiết kiệmcần gửi, mức lãi suất

Bước 2: Khách hàng viết giấy gửi tiền tiết kiệm và chuyển giấy gửi tiền đếngiao dịch viên ngân hàng

Bước 3: Giao dịch viên kiểm tra thông tin trên phiếu gửi tiền (theo mẫu insẵn)

Trang 31

Bước 4: Nhân viên giao dịch yêu cầu người gửi kê loại tiền, tổng số tiền gửitương ứng với số tiền ghi trên phiếu gửi tiền.

Bước 5: Giao dịch viên kiểm tra tổng tiền, Chứng minh nhân dân, sau đó nhậpvào chương trình và in sổ trả cho khách hàng Nếu khách hàng đến giao dịchđầu tiên phải mở mã khách hàng, quét chữ ký, ảnh vào chương trình giao dịch

để lưu

Bước 7: Đến hạn người vay mang sổ tền gửi đến ngân hàng để tất toán sổtiền gửi để lấy tiền gốc và lãi mang về

2.2.2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh

NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 2.2.2.1 Tình hình chung về tiền gửi tiết kiệm

Trang 32

Bảng 2.4: Tình hình chung về TGTK tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013

Chênh lệch 2012/ 2011

TL (%)

TGTK 391.12 85.00 413.99 97.00 334.50 99.00 408.34 97.00 4.46 1.09 73.84 22.07

Ngày đăng: 23/11/2016, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 18)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 (Trang 20)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013                                                                                                                                                 Đvt: Tỷ đ - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 Đvt: Tỷ đ (Trang 23)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT  Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đếntháng 10 năm 2013 Đvt: Tỷ đồng - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đếntháng 10 năm 2013 Đvt: Tỷ đồng (Trang 26)
Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.5 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 (Trang 33)
Bảng 2.6: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền gửi tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.6 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền gửi tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 (Trang 36)
Bảng 2.7: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư phân theo địa bàn tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 - Luận văn Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh NHNN và PTNT Quận Liên Chiểu  TP.Đà Nẵng từ năm 2011 đến tháng 10 năm 2013
Bảng 2.7 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư phân theo địa bàn tại chi nhánh NHNN&PTNT Quận Liên Chiểu từ năm 2011 đến tháng 10/2013 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w