1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt

134 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với cách thức tiếp cận từ các vấn đề mang tính cơ sở tiến tới các giải pháp kỹ thuật và giải pháp công nghệ, tôi thực hiện luận văn này với bố cục gồm các chương Chương 1 :Tổng quan truy

Trang 1

1

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn: Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại Việt Nam Tôi đã thực hiện đúng qui trình thực hiện trong thời gian làm luận văn

Trong quá trình nghiên cứu làm đề tài, tôi đã sưu tầm và sử dụng một số tài liệu trong nước đã được xuất bản, và một số tài liệu theo tiêu chuẩn của ITU cũ và mới nhất

đã được thông qua trong những năm gần đây, cùng với một số bài báo và các tạp chí trong và ngoài nước

Tôi không sử dụng sao chép vi phạm qui định đề ra ví dụ như: Sao chép các luận văn cũ, sao chép các thông tin không có tính đích thực không được công bố

Trên đây là lời cam đoan của tôi, nếu tôi vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ và khoa, viện đào tạo sau đại học

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

BÙI VĂN DŨNG

Trang 2

2

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Thuật

A

AAC Advanced Audio Coding Mã hóa âm thanh tối ƣu

AC-3 Dolby AC-3 audio coding Mã hóa âm thanh AC-3

ACI Adjacent Channel Interference Nhiễu kênh liền kề

ACM Adaptive Coding and Modulation Mã hóa và điều chế thích nghi 16APS

Additive White Gaussian Noise Nhiễu trắng gaussian

ATSC Advance Television Standards

Committee

Ủy ban truyền hình tiên tiến

AVC Advanced Video Coding Mã hóa video tiên tiến

ASI Asynchronous Serial Interface Giao diện tuần tự không đồng bộ

B

BICM Bit Interleaved Coding and

Modulation

Mã hóa và điều chế các bit xen kẽ

Trang 3

3

Thuật

BSS Broadcasting Satellite Service Dịch vụ truyền hình vệ tinh

C

C/N Carrier to noise ratio Tỷ số tín/ tạp

CATV Community Antenna(cable)

Television

Truyền hình cáp

CBR Constant Bit Rate Tốc độ bít không thay đổi CCM Constant Coding and Modulation Điều chế và mã hóa không đổi CCI Co-Channel Interference Nhiễu kênh

CRC Cyclic Redundancy Check Mã vòng kiểm tra

D

DAB Digital Audio Broadcasting Phát thanh số

DCT Discrete Cosine Transform Biến đổi cosine rời rạc

Digital broadcasting Exper’s Group Nhóm chuyên gia phát sóng số

DFT Discrete Fourier Transform Chuyển đổi Fourier rời rạc

DVB Digital Video Broadcasting Quảng bá truyền hình số DNP Deleted Null Packets Xóa gói rỗng

DSNG Digital Satellite News Gathering Thu thập tin tức qua vệ tinh số

Trang 4

4

Thuật

DTH Direct To Home Truyền hình trực tiếp tới hộ gia

đình DTTB Digital Terrestrial Television

châu Âu ECM Entitlement Control Message Bảng tin điều khiển cấp phép ETSI European Telecommunications

Trang 5

5

Thuật

FEC Forward Error Correction Mã sửa lỗi trước

FIR Finite Impulse Response Đáp ứng xung hữu hạn

FSK Frequency Shift Keying Khóa dịch tần

FSS Fixed Satellite Service Dịch vụ vệ tinh cố định

FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh

FIFO First-In, First-Out shift register Vào trước, ra trước

H

HDTV High Definition TeleVision Truyền hình độ phân giải cao

HE-AAC

High Efficiency AAC Hiệu suất cao AAC

I

IFFT Inverse Fast Fourier Transform Biến đổi fourier ngược nhanh IMUX Input Multiplexer Ghép kênh đầu vào

ISO International Standards Organisation Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế

ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số đa dịch vụ

ISDB Integrated Services Digital

Broadcasting

Tiêu chuẩn truyền hình số của Nhật

IS Interactive Services Dịch vụ tương tác

ISCR Input Stream Clock Reference Tham khảo đồng hồ dòng đầu vào

Trang 6

6

Thuật

ISI Input Stream Identifier Nhận dạng dòng đầu vào

ISSY Input Stream Synchronizer Đồng bộ hóa dòng đầu vào

ISSYI Input Stream Synchronizer Indicator Chỉ thị đồng bộ hóa dòng đầu vào

L

LDPC Low Density Parity Check Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp

LSB Least Significant Bit Bít nhỏ nhất

LDTV Limited Definition TeleVision Truyền hình độ phân giải giới hạn

M

MAT

V

Master Antenna Television Truyền hình anten chung

MIS Multiple Input Stream Dòng đầu vào ghép kênh

MPE Multi-Protocol Encapsulation Tổng hợp đa giao thức

MSB Most Significant Bit Bít lớn nhất

MPEG Moving Picture Experts Group Nhóm chuyên gia nghiên cứu ảnh

NBC Non-Backwards-Compatible Không tương thích ngược

Trang 7

7

Thuật

NPD Null-Packet Deletion Xóa gói rỗng

NIT Network Information Table Bảng thông tin mạng

NVOD Near Video On Demand Hình ảnh theo yêu cầu

O

OMU

X

OFDM Orthogonal Frequency Division

PRBS Pseudo-Random Binary Sequence Chuỗi giả ngẫu nhiên nhị phân PES Packetised Elementary Stream Dòng cơ bản đóng gói

PER Packet Error Rate Tốc độ sửa lỗi gói

PLP Physical Layer Pipe Lớp vật lý riêng lẻ

PCR Program Clock Reference Tham khảo đồng hồ chương trình PDC Programme Delivery Control Điều khiển truyền chương trình

PIL Programme Identification Label Nhãn nhận dạng chương trình

Trang 8

8

Thuật

PMT Program Map Table Bảng bản đồ chương trình

PSI Program Specific Information Thông tin đặc tả chương trình PSTN Public Switched Telephone Network Mạng chuyển mạch điện thoại

công cộng

8PSK 8-ary Phase Shift Keying Khóa dịch pha 8 mức

Q

QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên độ vuông góc

QPSK Quaternary Phase Shift Keying Điều chế dịch pha vuông góc

R

RDS Radio Data System Hệ thống dữ liệu vô tuyến

SFN Single Frequency Network Mạng đơn tần

SI Service Information Thông tin về dịch vụ

Trang 9

9

Thuật

SIT Selection Information Table Bảng thông tin lựa chọn

SMAT

V

Satellite Master Antenna Television Hệ thống thu truyền hình vệ tinh

bằng anten chung

SMI Storage Media Interoperability Khản năng cộng tác phương tiện

thông tin đại chúng STS Synchronization Time Stamp Nhãn đồng bộ thời gian

T

TDT Time and Date Table Bảng ngày, giờ

TDM Time Division Multiplex Đa thành phần phân chia theo

thời gian T-

TSDT Transport Stream Description Table Bảng mô tả dòng truyền tải

Trang 10

10

Thuật

UTC Universal Time Co-ordinated Phối hợp thời gian chung

UPL User Packet Length Chiều dài gói dữ liệu sử dụng

V

VCM Variable Coding and Modulation Mã hóa và điều chế thay đổi VLC Variable Length Coding Mã độ dài thay đổi

VPS Video Programme System Hệ thống chương trình Video

G

GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu GSE Generic Stream Encapsulation Dòng tổng hợp

Trang 11

11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC HÌNH 15

DANH MỤC CÁC BẢNG 17

MỞ ĐẦU 19

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TỰ, TRUYỀN HÌNH SỐ 20

1.1.TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TỰ 20

1.1.1.Nguyên tắc truyền hình tương tự và sơ đồ khối 20

1.1.2 Nguyên lý tạo tín hiệu Video 21

1.1.3 Quá trình quét 23

1.1.4 Quá trình tái tạo lại hình ảnh 24

1.2.TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH SỐ 25

1.2.1 Nguyên tắc truyền hình số và sơ đồ khối 25

1.2.2.Truyền hình số có các đặc điểm sau đây 26

1.2.3 Cơ sở biến đổi tín hiệu video truyền hình số 29

1.3.Quá trình chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số 30

1.3.1 Khả năng chuyển đổi từ máy phát tương tự sang máy phát số 33

1.3.2 Thực hiện chuyển đổi 34

1.4.Kết luận 34

CHƯƠNG 2 : CÁC TIÊU CHUẨN TRUYỀN HÌNH 36

2.1.Giới thiệu chung tiêu chuẩn truyền hình số 36

2.1.1.So sánh ATSC , DVB-T 37

2.1.2 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất của cảc nước 38

Trang 12

12

2.2 Hệ thống truyền hình theo tiêu chuẩn ATSC 40

2.2.1 Đặc điểm chung 41

2.2.2 Hệ thống máy phát VSB 44

2.2.3 Kết luận 46

2.3 Hệ thống truyền hình theo tiêu chuẩn ISDB 47

2.3.1 Giới thiệu về ISDB 47

2.3.2 Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất ISDB-T 48

2.3.3 Tiêu chuẩn truyền hình số vệ tinh ISDB-S (Integrated Service Digital Broadcasting- Satellite) 52

2.4 Hệ thống truyền hình theo tiêu chuẩn DVB 53

2.4.1 Giới thiệu chung 53

2.4.2 Đặc điểm của các hệ thống DVB 54

2.4.3 Tiêu chuẩn hệ thống truyền hình số vệ tinh DVB-S 54

2.4.4 Tiêu chuẩn truyền hình số vệ tinh DVB-S2 59

2.4.4.1 Công nghệ truyền dẫn theo tiêu chuẩn DVB-S2 [5] 59

2.4.4.2 So sánh tiêu chuẩn DVB-S và DVB-S2 65

2.4.4.3.Hiện trạng sử dụng truyền hình số tiêu chuẩn châu âu DVB-S và DVB-S2 tại Việt Nam 72

2.4.5 Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T 74

2.4.5.1 Giới thiệu chung 74

2.4.5.2 Sơ đồ hệ thống truyền hình theo tiêu chuẩn DVB-T 75

2.4.6 Truyền hình số mặt đất DVB-T2 84

2.4.6.1 Giới thiệu 84

2.4.6.2 Một số nội dung chính trong tiêu chuẩn DVB-T2 84

Trang 13

13

2.4.6.3 So sánh tiêu chuẩn DVB-T2 với DVB-T 89

2.4.7.Truyền hình số DVB – H 91

2.4.7.1 Giới thiệu tổng quan về tiêu chuẩn DVB-H 91

2.4.7.2 Tính năng bổ sung cho DVB-T để hỗ trợ thiết bị đầu cuối cầm tay DVB-H 92

2.4.8.Truyền hình số cáp DVB - C (Digital Video Broadcasting- Cable) 95

2.4.8.1 Giới thiệu chung 95

2.4.8.2 Hệ thống truyền hình cáp 95

2.4.8.3.Truyền hình số qua mạng cáp DVB – C2 99

2.5.Kết luận 102

CHƯƠNG 3: TIÊU CHUẨN DVB-H 107

3.1.Cấu trúc và nguyên lý cơ bản của công nghệ truyền hình di động 107

3.2.Các yếu tố kỹ thuật chính 108

3.3 Phổ tần và băng thông dành cho DVB-H 110

3.4 Dung lương ghép DVB-H và C/N yêu cầu 111

3.5.Kết luận 114

CHƯƠNG 4 : TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI Ở VIỆT NAM 117

4.1 Các công nghệ cung cấp dịch vụ truyền hình di động 117

4.1.1 Các dịch vụ truyền hình di động sử dụng nền tảng mạng di động 3G 118

4.1.2 Một số nhà khai thác truyền hình di động trên 3G 120

4.2 Truyền hình di động sử dụng công nghệ DMB 121

4.3 Giải pháp chung và tiềm năng phát triển DVB-H 123

4.4 Tình hình triển khai DVB-H ở Việt Nam 126

4.4.1 Sơ lược tình hình triển khai 126

Trang 14

14

4.4.2 Mô hình triển khai dịch vụ truyền hình di động chuẩn DVB-H của VTC 129 4.5.Kết luận 131 TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 15

15

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình 21

Hình 1.2 Quét lần lượt 22

Hình 1.3 Quét xen kẽ 23

Hình 1.4 Sơ đồ khối của hệ thống truyền hình số 26

Hình 1.5 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tự 27

Hình 1.6 Quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số 31

Hình 2.1 Khung dữ liệu VSB [2] 43

Hình 2.2 Phổ tín hiệu điều chế 8- VSB 44

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống máy phát VSB 44

Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống truyền hình số theo tiêu chuẩn ISDB 48

Hình 2.5 OFDM phân chia dải tần (Band Segmented OFDM) 50

Hình 2.6 Cấu trúc hệ thống phát 56

Hình 2.7 Ánh xạ bit trong không gian tín hiệu 58

Hình 2.8 Hệ thống truyền dẫn DVB-S2 61

Hình 2.9 Dạng dữ liệu 61

Hình 2.10 Mode tương thích ngược ( điều chế phân cấp) 64

Hình 2.11 Biểu đồ thể hiện chất lượng các phương pháp điều chế [5] 66

Hình 2.12 Ví dụ về ma trận và các điểm kiểm tra 67

Hình 2.13 So sánh hiệu suất của DVB-S và DVB-S2 71

Hình 2.14 Bộ điều chế DVB-S2 tự động điều chỉnh tỷ lệ mã hóa và mode điều chế 71

Hình 2.15 Sơ đồ khối chức năng hệ thống [7] 75

Hình 2.16 Các tia sóng đến trong k hoảng thời gian bảo vệ 79

Hình 2.17 Mô hình hệ thống theo tiêu chuẩn DVB-T2 84

Hình 2.18 Cấu trúc DVB-T2 85

Hình 2.19 Mật độ phổ công suất đối với các mode của kênh 8MHz [9] 86

Hình 2.20 Phương thức điều chế 256 QAM 87

Trang 16

16

Hình 2.21 Kết quả của chòm sao xoay so với không xoay 88

Hình 2.22 Mô hình MISO 89

Hình 2.23 Sơ đồ mã hóa và truyền sóng DVB-H 92

Hình 2.24 Sơ đồ khối trong trạm thu và phát truyền hình cáp 97

Hình 2.25 Chuyển byte sang symbol khi điều chế 64QAM 98

Hình 2.26 Khối điều chế QAM 98

Hình 2.27 Mô hình hệ thống DVB-C2 99

Hình 2.28 Đồ thị điều chế DVB-C và DVB-C2 102

Hình 2.29 Bản đồ các nước sử dụng các hệ thống truyền hình số DVB, ATSC, ISDB, tính đến năm 2010 103

Hình 3.1 Cấu trúc của nguyên lý DVB-H 107

Hình 3.2 Bổ sung cho DVB-H vào hệ thống DVB-T 110

Hình 3.3 Phổ tần UHF sử dụng cho DVB-T và DVB-H 110

Hình 3.4 Các đường cong ngoại suy 113

Hình 4.1 Tổng quan công nghệ truyền hình di động 117

Hình 4.2 Các công nghệ truyền hình di động 118

Hình 4.3 Phân đoạn cung cấp dịch vụ cung cấp truyền hình di động trên 3G 120

Hình 4.4 Dịch vụ S-DMB ở Hàn Quốc 122

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện số người xem các dịch vụ truyền hình qua các năm 124

Hình 4.6 Dự kiến số lượng máy thu TV Mobile năm 2010-1015 126

Hình 4.7 Bản đồ thị trường Mobile TV trên thế giới 128

Hình 4.8 Mô hình khai triên dịch vụ di động theo chuẩn DVB-H 130

Trang 17

17

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các đặc điểm cơ bản ATSC 41

Bảng 2.2 Phương pháp điều chế QPSK 45

Bảng 2.3 Phương pháp điều chế 8PSK 46

Bảng 2.4 Phương pháp điều chế 16QAM 46

Bảng 2.5.Những quốc gia sử dụng ISDB-T [3] 48

Hình 2.5 OFDM phân chia dải tần (Band Segmented OFDM) 50

Bảng 2.6 Thông số cơ bản ISDB-T 51

Bảng 2.7 Các thông số của ISDB-S 53

Bảng 2.8 Các ví dụ về tốc độ bit hữu ích tối đa đối với băng thông transponder [4] 59

Bảng 2.9 Các thông số mã hóa (đối với FECFRAME bình thường n ldpc = 64800 bit) 61

Bảng 2.10 Các thông số Mã hóa (đối với FECFRAME ngắn n ldpc = 16.200bit) 62

Bảng 2.11 Các đa thức BCH (đối với FECFRAME bình thường n ldpc = 64.800 bit) 62

Bảng 2.12 Các đa thức BCH (đối với FECFRAME ngắn n ldpc = 16.200 bit) 63

Bảng 2.13 Bảng so sánh tiêu chuẩn DVB-S và DVB-S2 [6] 72

Bảng 2.14 Số lượng gói mã sửa sai RS trên siêu khung OFDM ở với tốc độ mã và điều chế khác nhau 80

Bảng 2.15 Tổng tốc độ dòng dữ liệu 82

Bảng 2.16 Giá trị C/N cần thiết để đạt được BER = 2x10 -4 sau bộ giải mã Viterbi (trong kênh 8MHz điều chế có phân cấp α, điều chế 16 QAM) 82

Bảng 2.17 Giá trị C/N cần thiết để đạt được BER = 2x10 -4 sau bộ giải mã Viterbi (trong kênh 8MHz điều chế có phân cấp α, điều chế 64 QAM) 83

Bảng 2.18 Giá trị C/N cần thiết để đạt được BER = 2x10 -4 sau bộ giải mã Viterbi (Trong kênh 8MHz điều chế không phân cấp) 83

Trang 18

18

Bảng 2.19 So sánh DVB-T2 so với DVB-T 90

Bảng 2.20 So sánh các tham số mạng đơn tần 91

Bảng 2.21 DVB-H chỉ dẫn dịch vụ 94

Bảng 2.22 Bít hữu ích (Mbit/s) cho hệ thống không phân cấp trong kênh 8 MHz 94

Bảng 2.23 Tham số khác nhau của DVB-H phương thức truyền dẫn OFDM 95

Bảng 2.24 Tốc độ đường truyền DVB-C 99

Bảng 2.25 So sánh các tính năng của DVB-C2 so với DVB-C 101

Bảng 2.26 Các nước tiêu biểu phát triển mạnh về truyền hình số mặt đất DVB-T [11] 104

Bảng 3.1 Tỉ số C/N cho chế độ 8K nhận Video 112

Bảng 3.2 Tỉ số C/N cho chế độ 8K nhận âm thanh 113

Trang 19

19

MỞ ĐẦU

Sự phát triển không ngừng của công nghệ truyền hình hiện nay, không chỉ do yêu cầu ngày càng cao về chất lượng của dịch vụ truyền hình mà còn do sức ép đang tăng lên đối với nguồn tài nguyên phổ tần số Việc chuyển đổi từ truyền hình analog sang truyền hình số là quá trình thay thế công nghệ truyền hình analog đã có tuổi đời đến 60 năm bằng công nghệ truyền hình số phát triển trên nền tảng công nghệ mới với nhiều ưu điểm hơn

Truyền hình số qua vệ tinh, cáp, và mặt đất hiện nay đang là lĩnh vực được nghiên cứu mạnh mẽ, nhất là tại Bắc mỹ và Châu âu và ở Việt Nam thì truyền hình kỹ thuật số cũng đang từng bước phát triển Với cách thức tiếp cận từ các vấn đề mang tính cơ sở tiến tới các giải pháp kỹ thuật và giải pháp công nghệ, tôi thực hiện luận văn này với bố cục gồm các chương

Chương 1 :Tổng quan truyền hình tương tự, truyền hình số

Chương 2 :Các tiêu chuẩn truyền hình

Chương 3: Tiêu chuẩn dvb-h

Chương 4 :Truyền hình di động và tình hình triển khai ở Việt Nam

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Viện Điện tử - Viễn thông, Đại học Bách Khoa Nội đã giúp đỡ thực hiện luận văn này Đặc biệt là sự hướng dẫn

tận tình của thầy TS.Phạm Ngọc Nam, thầy đã trực tiếp chỉ dẫn, định hướng, tạo mọi

điều kiện để em hoàn thành luận văn này

Trang 20

Là kỹ thuật truyền hình mặt đất bằng tín hiệu analog, được biết đến với dạng hình sin (khác với truyền hình kỹ thuật số được số hóa ra những con số 0, 1).Đặc biệt, chuẩn analog chỉ cho phép phát được một chương trình trên mỗi kênh, rất lãng phí tài nguyên tần số (chuẩn của truyền hình kỹ thuật số mặt đất cho phép phát tới 8 chương trình).Truyền hình đen trắng là bước mở đầu cho việc truyền các hình ảnh đi xa Nó được nghiên cứu và chế tạo vào những năm 60 với những ống thu hình Vidicon.Truyền hình đen trắng đã được sử dụng ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới, cùng với sự phát triển nhanh chóng của đèn điện tử thì các thiết bị của truyền hình đen trắng có độ ổn định cao, chất lượng hoàn hảo Nhưng truyền hình đen trắng lại có nhược điểm là không có khả năng truyền đi các hình ảnh có màu sắc như trong thực tế

1.1.1.Nguyên tắc truyền hình tương tự và sơ đồ khối

Hệ thống truyền hình là một loạt các thiết bị cần thiết để đảm bảo các quá trình phát và thu các hình ảnh thấy trong thực tế Truyền hình được dùng vào nhiều mục đích khác nhau Tuỳ theo từng mục đích của truyền hình mà xác định chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống cho phù hợp Mục đích chính là ảnh truyền đi phải trung thực, chất lượng ảnh càng cao thì thiết bị của hệ thống truyền hình càng phức tạp, cồng kềnh và phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

 Ảnh của vật cần truyền đi qua hệ thống quang học của máy quay hội tụ trên Katốt quang điện của bộ chuyển đổi ảnh tín hiệu Ở bộ chuyển đổi này ảnh quang được chuyển đổi thành tín hiệu điện nghĩa là chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện

Trang 21

21

 Hình ảnh là tin tức cần truyền đi, tín hiệu điện mang tin tức về hình ảnh đƣợc gọi là tín hiệu hình hay tín hiệu Video Quá trình chuyển đổi ảnh quang thành tín hiệu điện là quá trình phân tích ảnh Dụng cụ chủ yếu để thực hiện sự phân tích này là phần tử biến đổi quang điện hay ống phát hình

 Tín hiệu hình đƣợc khuyếch đại, gia công đƣợc truyền đi theo kênh thông tin sang phía thu Ở phía thu, tín hiệu hình đƣợc khuyếch đại lên đến mức cần thiết rồi đƣa đến bộ chuyển đổi tín hiệuảnh Bộ chuyển đổi này có tác dụng ngƣợc lại với bộ chuyển đổi ở phía phát, nó chuyển đổi tín hiệu hình nhận đƣợc thành ảnh quang Quá trình chuyển đổi hình thành ảnh quang là quá trình tổng hợp ảnh, hay khôi phục ảnh Dụng cụ để tín hiệu thực hiện sự chuyển đổi này là phần tử biến đổi điện quang hay còn gọi là ống thu hình

 Quá trình biến đổi tín hiệu ảnh phải hoàn toàn đồng bộ và đồng pha với quá trình chuyển đổi ảnh tín hiệu thì mới khôi phục đƣợc ảnh quang đã truyền đi xa

Để thực hiện đƣợc sự đồng bộ và đồng pha trong hệ thống truyền hình phải dùng một bộ tạo xung đồng bộ, xung đồng bộ đƣợc đƣa đến bộ chuyển đổi ảnh tín hiệu để khống chế quá trình phân tích ảnh, đồng thời đƣa đến bộ khuyếch đại và gia công tín hiệu hình để cộng với tín hiệu hình rồi truyền sang phía thu, tín hiệu hình đƣợc cộng thêm xung đồng bộ đƣợc gọi là tín hiệu truyền hình

Hình 1.1 Sơ đồ khối tổng quát hệ thống truyền hình

1.1.2 Nguyên lý tạo tín hiệu Video

Trang 22

22

Trong truyền hình để truyền được ảnh động, từng ảnh được phân tích bằng quá trình quét thành các dòng theo chiều ngang Có 2 phương pháp quét: Quét lần lượt và quét xen kẽ

a.Quét lần lượt

Hình 1.2 Quét lần lượt

- Các dòng được quét theo thứ tự từ mép trái dòng 1 sang mép phải dòng A và quay

về phía trái theo nét rời Rồi lại bắt đầu từ mép trái dòng 2 quét về mép phải dòng B sau đó lập tức quay về mép trái dòng 3 Cứ như vậy dòng điện tử quét từ phía trên xuống đến Z Như vậy là kết thúc việc phân tích một ảnh Sau đó tia điện tử quay nhanh về mép trái dòng một của ảnh thứ 2 quá trình trên xảy ra liên tiếp với ảnh thứ 3, thứ 4

Ưu điểm: Phương pháp đơn giản, thiết bị đơn giản, cũng như đơn giản về đồng bộ

Nhược điểm: Phổ thị tần rất rộng 13MHz

b.Quét xen kẽ

Phương pháp quét xen kẽ giống phương pháp quét lần lượt ở chỗ dòng điện tử cũng quét từ trên xuống dưới, từ trái qua phải và các dòng điện tử quét ngược cũng được xoá Điểm khác cơ bản là một ảnh được chia thành 2 mành và thực hiện quét theo nguyên lý sau Mỗi ảnh được truyền làm hai lượt, lượt đầu truyền tất cả các dòng lẻ (1,3,5,7 ) gọi là mành lẻ Lượt hai truyền tất cả các dòng chẵn (2,4,6 ) gọi là mành chẵn

Trang 23

23

Hình 1.3 Quét xen kẽ

Ưu điểm: Phổ tín hiệu của phương pháp quét xen kẽ (6,5MHz) hẹp hơn phổ tín hiệu

của phương pháp quét lần lượt (13MHz)

Nhược điểm: Việc đồng bộ pha phức tạp hơn nhiều

Trong quét xen kẽ, mỗi mành gồm 525/2= 262,5 dòng hình hoặc 625/2= 312,5 dòng hình Tần số mành (nửa mành) là 50Hz đối với tiêu chuẩn 625 dòng hệ PAL và 60 Hz đối với tiêu chuẩn 525 dòng hệ NTSC

1.1.3 Quá trình quét

Một hệ thống điện tử có khả năng truyền chỉ một bít thông tin trong một thời gian nhất định Do đó ảnh truyền hình được phân tích thành các phần tử nhỏ truyền lần lượt tới phía thu và được tổng hợp lại tại màn hình của phía thu Tất cả các phần tử của ảnh được khôi phục và xuất hiện lần lượt đối với mắt người xem

Camera sử dụng đèn phân tích ảnh để hội tụ ảnh quang nên lớp ảnh quang tỷ lệ thuận với ảnh được chiếu sáng tại mọi điểm, được triển khai và lưu trên lớp này Một dòng điện tử được dùng để biến đổi ảnh điện chung thành dòng điện tương ứng Dòng điện

tử này được hội tụ vào một điểm tròn và được kéo lần lượt qua ảnh có hai mành theo hai dòng liên tiếp Mỗi dòng chứa một nửa số dòng quét cuả một ảnh Hai mành được sắp xếp theo chiều đứng sao cho các dòng quét xen kẽ nhau và chúng tạo thành ảnh Ảnh được quét từ trái sang phải từ trên xuống dưới Tia quét được điều khiển bằng hai

Trang 24

Xung xoá bao gồm xoá dòng và xoá mành Xung xoá dòng và xung xoá mành có thời gian lớn hơn thời gian đồng bộ dòng và đồng bộ mành Các thiết bị video thường kết nối với nhau bằng cáp đồng trục (không đối xứng 75)

1.1.4 Quá trình tái tạo lại hình ảnh

Ở phía thu, đèn tổng hợp hình ảnh CRT tạo lại ảnh ban đầu Dòng điện tử trong CRT được điều khiển theo chiều ngang và đứng, đồng bộ với dòng điện tử trong

Trang 25

25

pickup tube (đèn phân tích ảnh) Dòng điện tử của CRT lý tưởng tỉ lệ với dòng điện tử của đèn phân tích ảnh Còn dòng lái tia trong cuộn lái tia của monitor thì đồng bộ với dòng lái tia của pickup tube camera Trong thực tế đặc trưng dòng điện trong CRT (đặc trưng điện áp điều khiển độ chói sáng thu hình (CRT) là phi tuyến Để sửa nó, mạch khuyếch đại video của camera thực hiện việc gây méo trước là sửa gama Kết quả nhận được là quan hệ tuyến tính giữa độ sáng của ảnh gốc và độ sáng tạo lại ở CRT

1.2.TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH SỐ

1.2.1 Nguyên tắc truyền hình số và sơ đồ khối

Các hệ thống truyền hình phổ biến hiện nay như: NTSC, PAL, SECAM là các

hệ thống truyền hình tương tự Tín hiệu Video là hàm liên tục theo thời gian Tín hiệu truyền hình tương tự chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố (nhiễu và can nhiễu từ nội bộ hệ thống và từ bên ngoài) làm giảm chất lượng hình ảnh

Để khắc phục những hiện tượng này người ta mã hóa tín hiệu hình ở dạng số

để xử lý Truyền hình số có những ưu điểm sau:

Có thể tiến hành rất nhiều quá trình xử lý trong Studio (trung tâm truyền hình)

mà tỉ số S⁄ N không giảm (biến đổi chất lượng cao) Trong truyền hình tương tự thì việc này gây ra méo tích lũy(mỗi khâu xử lý đều gây méo)

Dễ sử dụng thiết bị tự động kiểm tra và điều khiển nhờ máy tính

Có khả năng lưu tín hiệu số trong các bộ nhớ có cấu trúc đơn giản và sau đó đọc nó với tốc độ tùy ý

Khả năng truyền trên cự ly lớn: tính chống nhiễu cao (do việc cài mã sửa lỗi, chống lỗi, bảo vệ )

Dễ tạo dạng lấy mẫu tín hiệu, do đó dễ thực hiện việc chuyển đổi hệ truyền hình, đồng bộ từ nhiều nguồn khác nhau, dể thực hiện những kỹ xảo trong truyền hình

Các thiết bị số làm việc ổn định, vận hành dễ dàng và không cần điều chỉnh các thiết bị trong khi khai thác

Có khả năng xử lý nhiều lần đồng thời một số tín hiệu (nhờ ghép kênh phân

Trang 26

26

chia theo thời gian)

Có khả năng thu tốt trong truyền sóng đa đường Hiện tượng bóng ma thuờng xảy ra trong hệ thống truyền hình tương tự do tín hiệu truyền đến máy thu theo nhiều đường.Việc tránh nhiễu đồng kênh trong hệ thống thông tin số cũng làm giảm đi hiện tượng này trong truyền hình quảng bá

Tiết kiệm được phổ tần nhờ sử dụng các kỹ thuật nén băng tần, tỉ lệ nén có thể lên đến 40 lần mà hầu như người xem không nhận biết được sự suy giảm chất lượng

Từ đó có thể truyền được nhiều chương trình trên một kênh sóng, trong khi truyền hình tương tự mỗi chương trình phảI dùng một kênh sóng riêng

 Tuy nhiên truyền hình số cũng có những nhược điểm đáng quan tâm:

Dải thông của tín hiệu tăng do đó độ rộng băng tần của thiết bị và hệ thống truyền lớn hơn nhiều so với tín hiệu tương tự

Việc kiểm tra chất lượng tín hiệu số ở mỗi điểm của kênh truyền phức tạp hơn (phải dùng mạch chuyển đổi số-tương tự)

Sơ đồ khối của truyền hình số

Hình 1.4 Sơ đồ khối của hệ thống truyền hình số

1.2.2.Truyền hình số có các đặc điểm sau đây

- Có khả năng phát hiện lỗi và sửa sai

- Tính phân cấp (HDTV + SDTV)

Tín hiệu hình

tương tự vào

Mã hóa tín hiệu hình

Mã hóa kênh

Biến đổi tín hiệu

Kênh truyền hình

Biến đổi tín hiệu

Giải mã tín hiệu

Giải mã tín hiệu hình Tín hiệu Video

tương tự ra

Trang 27

27

- Thu di động tốt Người xem dù đi trên ôtô, tàu hỏa vẫn xem được các chương trình truyền hình Sở dĩ như vậy là do xử lý tốt hiện tượng Doppler

- Truyền tải được nhiều loại thông tin

- Ít nhạy với nhiễu vs các dạng méo xảy ra trên đường truyền bảo toàn chất lượng hình ảnh, thu số không còn hiện tượng “bóng ma’’ do các tia sóng phản xạ từ nhiều hướng đến máy thu Đây là vấn đề mà hệ analog đang không khắc phục nổi

Phát nhiều chương trình trên một kênh truyền hình: Tiết kiệm tài nguyên tần số:

- Một trong những ưu điểm của truyền hình số là tiết kiệm phổ tần số

- 1 transponder 36MHz truyền được 2 chương trình truyền hình tương tự song

có thể truyền được 10  12 chương trình truyền hình số (gấp 5  6 lần)

- Một kênh 8 MHz (trên mặt đất) chỉ truyền được 1 chương trình truyền hình tương tự song có thể truyền được 4  5 chương trình truyền hình số đối với hệ thống ATSC, 4  8 chương trình đối với hệ DVB –T (tùy thuộc M-QAM, khoảng bảo vệ và FEC)

Bảo toàn chất lượng :

Hình 1.5 So sánh chất lượng tín hiệu số và tương tự

Tiết kiệm năng lượng, chi phí khai thác thấp: Công suất phát không cần quá lớn

vì cường độ điện trường cho thu số thấp hơn cho thu analog (độ nhạy máy thu số thấp hơn -30 đến -20 DB so với máy thu analog)

Chất lượng

Khoảng cách giữa máy phát và máy thu

Tín hiệu số

Tín hiệu tương tự

Trang 28

Đặc điểm cơ bản của truyền hình số

- Chống nhiễu cao: Vì tín hiệu số kém nhạy với các nhiễu

- Thu hẹp băng tần: Do sử dụng kỹ thuật nén nên tốc độ bít tương ứng với một kênh

truyền sẽ giảm đi đáng kể vì vậy có thể thu hẹp được độ rộng của một kênh truyền

- Đa kênh truyền, đa truy nhập: Với công nghệ số, việc ghép nối các nguồn tín hiệu trở

lên đơn giản hơn và vì vậy có thể kết hợp truyền hình với các hệ thống truyền thông khác

- Tiết kiệm được tần số: Việc phân bổ tần số sẽ trở lên dễ dàng vì chỉ cần một tần số có

thể phát được nhiều kênh truyền hình

- Quản lý dễ dàng: Với tiện ích của công nghệ số việc xác nhận địa chỉ thuê bao trở lên

dễ dàng hơn vì vậy việc quản lý đặc biệt trong hệ thống truyền hình trả tiền sẽ thuận lợi hơn

Tuy nhiên, cũng có những hạn chế như: Hệ thống thiết bị đắt tiền, phải mất thời gian để có một lộ trình chuyển tiếp từ truyền hình tương tự sang truyền hình số

Cùng với sự phát triển của công nghệ số các hệ thống truyền hình số đã dần dịch chuyển từ hệ thống truyền hình độ phân giải tiêu chuẩn (720x576) với tỷ lệ khuôn hình 4/3 sang hệ thống truyền hình độ phân giải cao hơn (1920x1080) với tỷ lệ khuôn hình 16/9

Trang 29

29

Truyền hình số độ phân giải cao (HDTV) là hệ thống truyền hình số kế thừa những

ưu điểm của hệ thống truyền hình số độ phân giải tiêu chuẩn SDTV, ngoài ra còn có những ưu điểm vượt trội như chất lượng hình ảnh cao hơn, tỷ lệ khuôn hình với kích thước chiều dài tăng lên điều đó dẫn tới nội dung ghi hình tăng lên Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm thì truyền hình HDTV có hạn chế là tốc độ bít tăng lên điều đó có nghĩa là độ rộng một kênh truyền tăng lên suy ra dung lượng kênh truyền giảm đi

Các hệ thống truyền hình số độ phân giải cao HDTV trên thế giới hiện nay được áp dụng khá phổ biến như ở: các nước châu Âu, Nhật Bản, Mỹ, các nước châu Á trong đó

có cả Việt Nam và được phát trên các hệ thống truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp và qua mạng Internet

1.2.3 Cơ sở biến đổi tín hiệu video truyền hình số

Biến đổi tín hiệu Video tương tự thành Video số là biến đổi thuận, còn biến đổi tín hiệu Video số thành tương tự là biến đổi ngược Trong hệ thống truyền hình

số có rất nhiều bộ biến đổi thuận và ngược

Khi biến đổi tín hiệu Video màu tương tự thành tín hiệu Video màu số ta có thể dùng 2 phương pháp sau:

Phương pháp 1:

Biến đổi trực tiếp tín hiệu màu tổng hợp NTSC, PAL, SECAM ra tín hiệu số

Phương pháp 2:

Biến đổi riêng từng tín hiệu thành phần (tín hiệu chói Y, tín hiệu số R-Y và B-

Y hoặc các tín hiệu màu cơ bản R, G, B) ra tín hiệu số và tryuền đồng thời theo thời gian hoặc ghép kênh theo thời gian

Phương pháp 2 Biến đổi riêng các tín hiệu thành phần (của tín hiệu màu) thành tín hiệu sô sẽ làm tốc độ bit tăng cao hơn so với việc biến đổi tín hiệu màu

Trang 30

30

Video tổng hợp Cách này có ưu điểm là không phụ thuộc các hệ thống truyền hình tương tự, thuận tiện cho việc trao đổi các chương trình truyền hình Cũng có thể giảm tốc độ bit nếu sử dụng mã thích hợp Do mã riêng các thành phần tín hiệu màu, nêncó thể khử được nhiễu qua lại

Vì những nguyên nhân trên cho nên cách biến đổi số các tín hiệu thành phần (của tín hiệu Video màu tổng hợp) ưu việt hơn cách biến đổi trực tiếp tín hiệu Video màu tổng hợp Do đó, tổ chức truyền thanh truyền hình quốc tế khuyến cáo nên dùng loại này cho trung tâm truyền hình (studio), truyền dẫn, phát sóng và ghi hình

1.3.Quá trình chuyển đổi từ truyền hình tương tự sang truyền hình số

Mô hình sau mô tả khái quát quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số Quá trình chuyển đổi công nghệ dựa theo nguyên tắc chuyển đổi từng phần và xen kẽ

Trang 31

31

Hình 1.6 Quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số

Khái niệm từng phần và xen kẽ được hiểu là sự xuất hiện dần dần các camera số gọn nhẹ, các studio số, các phòng phân phối phát sóng số tiến đến một dây chuyền sản xuất hoàn toàn số

Mô hình trên cũng cho chúng ta một nhận xét rằng đến một giai đoạn nào đó sẽ xuất hiện tình trạng song song cùng tồn tại cả hai hệ thống công nghệ khác nhau Đó là thời kỳ bắt đầu ra đời máy phát số và đồng thời là các máy thu hoàn toàn số và các bộ SET – TOP – BOX là các hộp chuyển đổi dành cho các máy thu tương tự

Dựng (A/D)

Dựng (Digital)

Dựng (D/A)

Analog

Bộ chuyển đổi

Digital

Máy thu Analog

Máy thu Analog

Máy thu Digital

Hộp Set-top box

Hệ thống máy phát Hệ thống máy thu

Trang 32

Khi bắt đầu xuất hiện mạng lưới máy thu số, nếu dự tính giá trị của một máy thu

số là 500 USD (Khi đã trở thành quảng bá) thì với 10 triệu máy thu số chi phí sẽ là 5 tỷ USD, chưa kể đầu tư cho các nhà máy sản xuất máy thu số màn hình phẳng

Như vậy chúng ta thấy rằng chi phí chung cho việc chuyển đổi toàn hệ thống là rất lớn Điều đó giải thích vì sao công nghệ truyền hình số vẫn chưa trở thành quảng bá như hệ thống viễn thông

Bảo đảm duy trì sản xuất và phát sóng thường xuyên

Chúng ta còn thấy hệ thống truyền hình tương tự hiện nay vẫn đang sử dụng, chúng đóng góp một vai trò quan trọng trong việc sản xuất chương trình Giả sử có một

sự thay đổi đáng kể về trang thiết bị của phần trung tâm sản xuất chương trình trên một băng tần quy định (Trong công nghệ Analog chỉ cho phép phát một chương trình trên

Trang 33

1.3.1 Khả năng chuyển đổi từ máy phát tương tự sang máy phát số

Thực ra việc chuyển đổi là không hề đơn giản Nó phụ thuộc vào việc thiết kế của các tầng khuếch đại và tầng kích của máy phát Nói chung thì các máy phát số yêu cầu bộ khuếch đại có độ tuyến tính cao hơn so với máy phát tương tự Cả bộ khuếch đại Klystron và Tube đều có khả năng thay đổi được, tuy nhiên để đạt được sự tuyến tính với mức ổn định cao thì nên thay hẳn các tầng khuếch đại và tầng kích

Với các tầng khuếch đại Tube, đòi hỏi công suất lớn để điều khiển nên nói chung việc chuyển đổi là tốn kém

Với các bộ khuếch đại Klystron, hệ số khuếch đại lớn hơn và yêu cầu công suất đầu vào thấp, nên việc thực hiện chuyển đổi sẽ rẻ hơn Và đối với bộ khuếch đại Klystron điều khiển theo xung thì phải bỏ đi các bộ tạo tín hiệu xung khi thực hiện việc chuyển đổi

Các máy phát Solid state gồm nhiều module khuếch đại song song nhau Đó là các khối có hệ số cao do cấu tạo bởi nhiều bộ khuếch đại nối tiếp Nếu một trong các

bộ khuếch đại song song này có khả năng khuếch đại số thì máy phát sử dụng chúng cũng có thể làm việc được với tín hiệu số

Với các ứng dụng số thì một điều rất đáng quan tâm trong giai đoạn thiết kế là phải đảm bảo sao cho không có một tầng nào phải làm việc quá tải vì nó là nguyên nhân gây ra sự không tuyến tính Tất cả các tầng và đặc biệt là tầng kích phải thật tuyến tính Tầng đầu ra thường là phần không tuyến tính nhất nên cần phải có bộ tiền

Trang 34

34

sửa lỗi Thật ra sửa lỗi này đều quan trọng đối với cả tín hiệu số và tín hiệu tương tự Các bộ sửa lỗi này cũng không thể làm việc với hiệu số, nên trong quá trình chuyển đổi cần phải thay thế Vì lý do này mà nhiều exciter sử dụng việc sửa lỗi trong bộ điều chế, thực hiện việc Mapping trong exciter cần phải tách các Symbol dữ liệu thành các phần thực và phần ảo bằng việc điều chỉnh cả về biên độ và pha tại tầng này, có thể làm méo tín hiệu điều chế trước, sau đó ở tầng khuếch đại cuối cùng sẽ có quá trình ngược lại Quá trình này sẽ làm giảm méo sự không tuyến tính trong bộ khuếch đại

Trong mọi trường hợp bộ điều chế phải được thây thế bằng một bộ có khả năng tạo tín hiệu đầu ra số Do những tần số IF của bộ exciter số chưa được tiêu chuẩn hóa nên đòi hỏi phải có sự thay đổi đối với bộ Upconverter

1.3.2 Thực hiện chuyển đổi

Với các máy phát có bộ khuếch đại kết hợp cả hình cả tiếng thì chỉ cần thay đổi

bộ điều chế và bộ lọc tạo dao động nội Một bộ lọc thông dải đầu ra được yêu cầu thay thế cho các bộ lọc sóng ảo mang phụ, cần có bộ lọc thông này để giảm nhiễu với những dịch vụ của các kênh cận kề

Còn các máy phát không kết hợp, cần bỏ đi bộ khuếch đại tiếng và bộ khuếch đại hình với tiếng sẽ được thay thế bằng một bộ lọc thông dải như trên Tất nhiên là phải có một bộ điều chế số và một hệ thống sửa lỗi mới

1.4.Kết luận

Truyền hình số là sự kế tiếp của truyền hình tương tự Truyền hình số đã mang lại lợi ích to lớn trong công tác truyền thông nói chung và truyền hình nói riêng Hệ thống truyền hình số được xây dựng từ sự chuyển tiếp các hệ thống truyền hình tương

tự hệ 625/50 và 525/60 Khi dịch chuyển từ hệ thống truyền hình tương tự sang hệ thống truyền hình số: Tín hiệu truyền hình được số hoá, nén, điều chế và phát sóng vào không gian tự do Việc dịch chuyển từ truyền hình tương tự sang truyền hình số có thể

Trang 36

 ETSI (the European Telecommunications Standards Institute)

 DVB (Digital Video Broadcasting)

 ATSC (the Advanced Television Systems Committee)

 DAVIC (the Digital Audio Visual Council)

 ECCA (the European Cable Communications Association)

 CableLabs

 W3C (W3 Consortium)

 FCC (the Federal Communications Commission)

Ba hệ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất đã đƣợc chính thức công bố:

- ATSC của Mỹ

- DVB-T của Châu Âu

- ISDB-T của Nhật (DiBEG)

Mỗi tiêu chuẩn đều có mặt mạnh, yếu khác nhau, các cuộc tranh luận liên tiếp

nổ ra Nhiều cuộc thử nghiệm quy mô tầm cỡ quốc gia, với sự tham gia của nhiều tổ chức Phát thanh - Truyền hình, cơ quan nghiên cứu khoa học và thậm chí các cơ quan chính phủ

Mục đích của các thử nghiệm:

- Làm rõ các mặt mạnh, yếu của từng tiêu chuẩn

Trang 37

37

- Lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp với mỗi quốc gia

Do ISDB trên thực tế là một biến thể của DVB-T (vì cùng sử dụng phương pháp điều chế OFDM), nên các cuộc tranh luận thường chỉ tập trung vào 2 tiêu chuẩn chính

là ATSC và DVB-T.Nên trong phần dưới đây chúng ta chỉ đề cập đến hai chuân này

Cả hai tiêu chuẩn này đều sử dụng gói truyền tải MPEG 2 tiêu chuẩn quốc tế,

mã ngoài Reed-solomon, mã trong Trellis code và sử dụng phương pháp tráo, ngẫu nhiên hóa dữ liệu

2.1.1.So sánh ATSC , DVB-T

ATSC

- Tráo dữ liệu và mã sửa sai (RS)

- Khả năng chống nhiễu đột biến

- Mức cường độ trường tiêu chuẩn tại đầu thu

DVB-T

- Khả năng chống nhiễu phản xạ nhiều đường

- Khả năng ghép nối với máy phát hình tương tự nếu có

- Chống can nhiễu của máy phát hình tương tự cùng kênh & kênh kề

- Mạng đơn tần (SFN) và tiết kiệm dải phổ

- Khả năng thu di động

- Điều chế phân cấp

- Tương thích với các loại hình dịch vụ khác

Trang 38

38

2.1.2 Lựa chọn tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất của các nước

a.Các nước trên thế giới

Các nước lựa chọn tiêu chuẩn ATSC gồm:

Achentina, Mexico, Hàn quốc, Đài loan, Canada, …

Mỹ:

- 1995: Công bố tiêu chuẩn (ATSC)

- 1997: Bắt đầu phát song thử nghiệm truyền hình số

- 2006: chấm dứt công nghệ truyền hình tương tự, chuyển hoàn toàn sang phát sóng số

Achentina: phát sóng số vào năm 1999

Mexico: phát sóng số vào năm 1992

Hàn quốc:

- Lựa chọn tiêu chuẩn từ năm 1997 đến 1998

- Phát thử nghiệm từ 1998 đến 2001

- Chính thức phát sóng số vào năm 2001

- Chấm dứt truyền hình tương tự vào năm 2010

Nhật Bản: ban hành tiêu chuẩn ISDB-T và chủ trương sẽ phát sóng số theo hệ tiêu

chuẩn riêng của mình

- 1997 : Ban hành tiêu chuẩn và bắt đầu phát sóng thử nghiệm

- 2010 : Chấm dứt công nghệ truyền hình tương tự

Trang 39

39

Các nước lựa chọn tiêu chuẩn DVB-T gồm :

Anh : nước đầu tiên có 33 trạm phát số DVB-T vào thàng 10/1998, phủ sóng khoảng

75% dân số Đến năm 1999, sốn trạm tăng lên là 81, phủ sóng khoảng 90% dân số Dự kiến chấn dứt truyền hình tương tự vào năm 2015

Tây ban nha, Thụy điển: phát sóng 1999, chấm dứt tương tự vào 2010 2012

Pháp, Đan mạch, Phần lan, Hà lan, Bồ đào nha, Na uy :phát sóng số 2000, chấm

dứt tương tự vào 2010  2015

Đức, Bỉ : Phát sóng số năm 2001, chấm dứt tương tự vào 2010  2015

Thụy sĩ, Italia, Áo : phát sóng số 2002, Thụy sĩ dự kiến chấm dứt tương tự vào năm

2012

Australia : tiến hành thử nghiệm DVB-Y & ATSC từ 3/10/1997 đến 14/11/1997 công

bố kết quả thử nghiệm 7/1998 chính thức lựa chọn DVB-T Từ 19982001 quy hoạch tần số, đến 1/1/2001 phát sóng chính thức tại một số thành phố lớn, phát trên phạm vi toàn quốc vào năm 2004 Chấm dứt tương tự vào khỏng 20082010

Singapore : tiến hành thử nghiệm cả 3 tiêu chuẩn từ 6 9/1998 Lựa chọn DVB-T và phát sóng số chính thức vào 2001

b.Tại Việt Nam

Tháng 5/2000: Lần đầu tiên truyền hình số mặt đất phát sóng thử nghiệm tại Đài THVN trong khuôn khổ đề tài cấp Nhà Nước thuộc chương trình Điện Tử-Viễn Thông KHCN-01-05B

Ghép nối thành công bộ điều chế số với máy phát hình tương tự 5KW tại Đài PT_TH tỉnh Hưng Yên

Trang 40

Năm 2003:

- Nghiên cứu thử nghiệm chất lượng thu tín hiệu đối với các điều kiện thời tiết khác nhau

- Khả năng chống lại can nhiễu giữa các kênh truyền số cùng kênh, lân cận

- Nghiên cứu việc lựa chọn các tham số cơ bản của hệ thống truyền hình số mặt đất phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam

- Xây dựng Thư viện điện tử truyền hình số mặt đất

2.2 Hệ thống truyền hình theo tiêu chuẩn ATSC

Ủy ban hệ thống Truyền hình tiên tiến (ATSC) được thành lập vào năm 1982 bởi các tổ chức thành viên của uỷ ban điều phối (JCIC) Hiện nay, có khoảng 140 thành viên đại diện cho phát sóng, thiết bị phát sóng, hình ảnh chuyển động, điện tử tiêu dùng, máy tính, dây cáp, vệ tinh, và các ngành công nghiệp bán dẫn.vvv Tiêu chuẩn truyền hình kỹ thuật số ATSC bao gồm truyền hình kỹ thuật số độ nét cao (HDTV), truyền hình độ nét tiêu chuẩn (SDTV), dữ liệu phát sóng, và truyền hình số qua vệ tinh (ATSC-S), truyền hình số mặt đất (ATSC-T), truyền hình cáp số (ATSC-C) ATSC sử dụng tiêu chuẩn quốc

tế MPEG-2 cho nén Video, hệ thống âm thanh sử dụng là Dolby AC-3, 5.1 gồm 5 kênh audio lập thể và 1 kênh tần thấp tăng cường

Ngày đăng: 23/11/2016, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hoàng Tiến, Dương Thanh Phương, Truyền hình kỹ thuật số, Nhà XBKH-KT (2004) Khác
2. ATSC Digital Television Standard Part 1 – 6, Digital Television System (A/53, Part 1- 6:2007).3. www.dibeg.com Khác
4. EN 301 210 V1.1.1 (1999-03): Digital Video Broadcasting (DVB) - Framing structure, channel coding and modulation for Digital Satellite News Gathering (DSNG) and other contribution applications by satellite Khác
5. ETSI EN 302 307 V1.2.1 (2009-08): Digital Video Broadcasting (DVB); Second generation framing structure, channel coding and modulation systems for Broadcasting, Interactive Services, News Gathering and other broadband satellite applications (DVB-S2) Khác
6. EBU- DVB-S2 : EBU technical review – October 2004 , A. Morello and V. Mignone Khác
7. ETSI EN 300 744 V1.5.1 (2004-11): Digital Video Broadcasting (DVB); Framing structure, channel coding and modulation for digital terrestrial television Khác
13. The Mobile TV Market; Professor David Crawford; University of Essex – Colchester, UK Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6. Quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 1.6. Quá trình chuyển đổi công nghệ từ truyền hình tương tự sang truyền hình số (Trang 31)
Hình 2.5. OFDM phân chia dải tần (Band Segmented OFDM) - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.5. OFDM phân chia dải tần (Band Segmented OFDM) (Trang 50)
Hình 2.7. Ánh xạ bit trong không gian tín hiệu - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.7. Ánh xạ bit trong không gian tín hiệu (Trang 58)
Hình 2.13. So sánh hiệu suất của DVB-S và DVB-S2 - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.13. So sánh hiệu suất của DVB-S và DVB-S2 (Trang 71)
Hình 2.16.  Các tia sóng đến trong k hoảng thời gian bảo vệ - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.16. Các tia sóng đến trong k hoảng thời gian bảo vệ (Trang 79)
Hình 2.21.  Kết quả của chòm sao xoay so với không xoay - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.21. Kết quả của chòm sao xoay so với không xoay (Trang 88)
Hình 2.24.  Sơ đồ khối trong trạm thu và phát truyền hình cáp - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.24. Sơ đồ khối trong trạm thu và phát truyền hình cáp (Trang 97)
Hình 2.28. Đồ thị điều chế DVB-C và DVB-C2 - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.28. Đồ thị điều chế DVB-C và DVB-C2 (Trang 102)
Hình 2.29. Bản đồ các nước sử dụng các hệ thống truyền hình số DVB,   ATSC,  ISDB, - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 2.29. Bản đồ các nước sử dụng các hệ thống truyền hình số DVB, ATSC, ISDB, (Trang 103)
Hình 3.1. Cấu trúc của nguyên lý DVB-H - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 3.1. Cấu trúc của nguyên lý DVB-H (Trang 107)
Hình 3.2. Bổ sung cho DVB-H vào hệ thống DVB-T - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 3.2. Bổ sung cho DVB-H vào hệ thống DVB-T (Trang 110)
Hình 3.4. Các đường cong ngoại suy - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 3.4. Các đường cong ngoại suy (Trang 113)
Hình 4.3. Phân đoạn cung cấp dịch vụ cung cấp truyền hình di động trên 3G - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 4.3. Phân đoạn cung cấp dịch vụ cung cấp truyền hình di động trên 3G (Trang 120)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện số người xem các dịch vụ truyền hình qua các năm - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện số người xem các dịch vụ truyền hình qua các năm (Trang 124)
Hình 4.8. Mô hình khai triên dịch vụ di động theo chuẩn DVB-H - Nghiên cứu các tiêu chuẩn truyền hình số tiên tiến và ứng dụng tại việt
Hình 4.8. Mô hình khai triên dịch vụ di động theo chuẩn DVB-H (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm