1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa

91 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy một trong những biện pháp doanh nghiệp cần thực hiện là xác định các chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động thông qua việc trả lương cho họ, tiền lương được xem là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

- o0o -

NGUYỄN HOÀI PHƯƠNG

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ

VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN

NHA TRANG, NĂM 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh viên ở giảng đường Đại học Đó là kết quả của sự kết hợp giữa cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn Để hoàn thành khóa luận này, không chỉ riêng sự nỗ lực của bản thân em trong vòng mấy tháng thực tập vừa qua, mà còn cộng với vốn kiến thức tích lũy trong 4 năm học tại trường và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Nha Trang cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường để từ đó em phát triển thêm vốn hiểu biết của mình vận dụng trong công việc sau này

Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Dung, trưởng khoa Kế toán Tài chính, người trực tiếp hướng dẫn đề tài Trong quá trình làm đồ án, cô đã tận tình hướng dẫn

em thực hiện đề tài, giúp em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm và hoàn thành đồ án đúng định hướng ban đầu

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, đặc biệt là các cô chú anh chị trong phòng Tài chính tổng hợp và các phòng ban trong Công ty Cổ phần quản lý và Xây dựng giao thông Khánh Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được học tập và hoàn thành đồ án này

Kính chúc quý thầy cô, Ban giám đốc cùng các cô chú anh chị các phòng ban Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Khánh Hòa luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Nha Trang, ngày 01 tháng 06 năm 2016

Sinh viên thực tập

Nguyễn Hoài Phương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH MỤC LƯU ĐỒ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Chế độ Nhà Nước quy định về tiền lương, trích lập và sử dụng các khoản trích theo lương: 4

1.1.1 Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương: 4

1.1.2 Chế độ Nhà nước quy định các khoản trích theo lương: 7

1.1.3 Chế độ tiền thưởng quy định: 8

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (theo thông tư 200): 9

Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA 11

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa: 11

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 11

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 14

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 19

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua: 20

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua: 23

2.1.6 Phương hướng phát triển trong thời gian tới: 25

2.2 Thực trạng công tác lao động, tiền lương tại công ty: 26

2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động tại công ty: 26

2.2.2 Các chính sách của công ty đối với người lao động: 31

2.2.3 Cách xác định quỹ lương kế hoạch năm 2015 tại công ty: 33

Trang 4

2.2.4 Quy chế trả lương, thưởng và các khoản khác cho người lao động: 36

2.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa: 47

2.3.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 47

2.3.2 Thực trạng kế toán tiền lương: 51

2.3.3 Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương: 59

2.4 Đánh giá công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 76

2.4.1 Thành công: 76

2.4.2 Hạn chế: 77

Chương 3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HÒAN THIỆN CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY 78

3.1 Hoàn thiện công tác khen thưởng: 78

3.2 Xây dựng quỹ lương kế hoạch: 79

3.3 Mở tài khoản chi tiết cho các đối tượng cụ thể 79

3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 83

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.Bảng so sánh mức lương tối thiểu các năm 4

Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua 20

Bảng 2.2: Tổng hợp lao động của công ty tính đến ngày 31/04/2016 27

Bảng 2.3: Phân loại lao động theo chức năng 28

Bảng 2.4: Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ 29

Bảng 2.5: Phân loại lao động theo độ tuổi 29

Bảng 2.6: Mức lương cụ thể theo từng chức danh quy định 38

Bảng 2.7: Mức thưởng theo chức vụ 41

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý 15

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển máy móc 18

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của Công ty 47

Sơ đồ 2.4: Hạch toán chứng từ ghi sổ 50

Trang 7

DANH MỤC LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1 Lưu đồ tính lương vào chi phí 53

Lưu đồ 2.2 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ chi lương 55

Lưu đồ 2.3 Lưu đồ tính các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) 60

Lưu đồ 2.4 Lưu đồ trích nộp BHXH, BHYT, BHTN 62

Lưu đồ 2.5 Lưu đồ trích các khoản theo lương (KPCĐ) 64

Lưu đồ 2.6 Lưu đồ xử lý nghiệp vụ trả thay BHXH 68

Lưu đồ 2.7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ khen thưởng 73

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT : Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC : Báo cáo tài chính

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BTN : Bê tông nhựa

CNCNV : Cán bộ công nhân viên

QLCĐ : Quản lý cầu đường

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong thời đại ngày nay với cơ chế thị trường và hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng gặp không

ít khó khăn, thách thức,sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đặc biệt là các doanh nghiệp cùng ngành Do đó, muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp phải đưa ra những dự án đầu tư có sức hút và đem lại hiệu quả kinh tế cao Hàng loạt các chiến lược được các nhà lãnh đạo đưa ra như chiến lược về giá, chiến lược về sản phẩm, chiến lược trong phân khúc thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, và không thể thiếu chiến lược về con người, vì con người mới là nhân tố tạo

ra sức lao động

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người Mác Lênin cũng từng cho rằng “ lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất” Một khi doanh nghiệp quan tâm, chú trọng đến đội ngũ lao động thì cũng đồng nghĩa với sức sản xuất Năng suất lao động tăng góp phần tiết kiệm lao động

“sống”, góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống cho người lao động

Vì vậy một trong những biện pháp doanh nghiệp cần thực hiện là xác định các chế độ chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động thông qua việc trả lương cho

họ, tiền lương được xem là công cụ quan trọng nhất có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển Bởi tiền lương là khoản tiền công bù đắp cho sức lao động mà họ bỏ ra, tạo điều kiện cho người lao động sinh sống và tái sản xuất, phát triển về mặt vật chất lẫn tinh thần Tiền lương tác động đến sản xuất không chỉ từ phía sức lao động mà nó còn chi phối tình cảm, sự nhiệt tình của người lao động

Để người lao động yên tâm làm việc và phát huy hết mọi khả năng của mình thì doanh nghiệp phải có thời gian hoạt động liên tục và không có sự gián đoạn khiến người lao động bị thất nghiệp Bên cạnh đó phải xem xét tiền lương trả cho người lao động như thế nào là hợp lý, tính và hạch toán đúng thù lao của người lao động, thanh toán lương và các khoản liên quan kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất lãng phí nguồn lao động

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công

ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòacùng với những kiến thức học

Trang 10

được ở trường và sự giúp đỡ tận tình của các thầy (cô) và anh (chị) tại các phòng ban

nên em đã đi sâu tìm hiểu và chọn chuyên đề: “Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa”để làm đồ án tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Hệ thống những vấn đề lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa

- Phạm vi nghiên cứu: tất cả những vấn đề liên quan đến công tác tổ chức và quản

lý lao động và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dưng giao thông Khánh Hòa, chủ yếu từ đầu tháng 1năm 2016 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Quan sát, phỏng vấn tại công ty

- Thu thập, phân tích số liệu của công ty

- Thu thập thông tin trên mạng, sách báo, thư viện trường

- Phương pháp thống kê, hạch toán kế toán

- Dựa vào chuẩn mực kế toán hiện hành, căn cứ vào chế độ tiền lương của Nhà nước, quy định tiền lương của công ty

5 Nội dung chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu và kết luận của luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa

Trang 11

Chương 3: Nhận xét, đánh giá và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền

lương và các khoản trích theo lương của công ty

6 Đóng góp của đề tài:

- Đánh giá đúng thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Từ đó chỉ ra những mặt tích cực và những mặt tiêu cực, đồng thời đưa ra nguyên nhân

- Đưa ra một số kiến nghị, biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

Trang 12

1.1.1 Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương:

 Có hai loại lương tối thiểu:

Lương tối thiểu vùng: áp dụng cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động ( theo Nghị định 103/2012/NĐ-CP)

Lương tối thiểu chung: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị sự nghiệp Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội; công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.(Theo Nghị Định 31/2012/NĐ-CP)

- Mức lương tối thiểu vùng:

Bảng 1.1.Bảng so sánh mức lương tối thiểu các năm

Mức lương tối

thiều năm 2014

Mức lương tối thiểu năm 2015

Mức lương tối thiểu năm 2016

Chênh lệch 2015/2014 2016/2015

2.700 Ngđ/tháng 3.100 Ngđ/tháng 3.500 Ngđ/tháng 400 14,81 400 12,9 2.400 Ngđ/tháng 2.750 Ngđ/tháng 3.100 Ngđ/tháng 350 14,58 350 12,73 2.100 Ngđ/tháng 2.400 Ngđ/tháng 2.700 Ngđ/tháng 300 14,29 300 12,5 1.900 Ngđ/tháng 2.150 Ngđ/tháng 2.400 Ngđ/tháng 250 13,16 250 11,63 182/2013/NĐ-CP 103/2014/NĐ-CP 122/2015/NĐ-CP

Nghị định 122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14-11 quy định mức lương tối thiểu vùng này được áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức

có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mới

Trang 13

năm 2015 cao hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2015 khoảng 250.000-400.000 đồng/tháng, tăng trung bình khoảng 12,4% so với năm 2015

Mức lương tối thiểu vùng trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường, đảm bảo đủ thời giờ làm việc bình thưởng trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận Nếu vi phạm doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP Nha Trang thuộc vùng II,

do đó mức lương tối thiểu sẽ là 3.100.000 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu chung:

Hiện nay, mức lương tối thiểu chung ( hay còn gọi là lương cơ sở) là 1.150.000 đồng/tháng – được quy định tại Nghị định 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ ( ban hành ngày 27/06/2013, có hiệu lực 15/08/2013)

Nhưng bắt đầu từ ngày 01/05/2016 mức lương cơ sở sẽ là 1.210.000 đồng/tháng – đây là nội dung quan trọng được đề cập tại Nghị quyết 99/2015/QH13 về dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016 (vừa được quốc hội thông qua ngày 11/11/2015)

 Xây dựng thang bảng lương:

Theo điều 93 của Bộ luật Lao động – luật số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012: Doanh nghiệp tự xây dựng thang bảng lương để nộp cho Phòng Lao động thương binh

xã hội quận, huyện theo nguyên tắc quy định tại điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của

Chính phủ

- Mức lương thấp nhất (bậc 1):

+ Nếu là lao động phổ thông (chưa qua đào tạo, học nghề) tối thiểu phải bằng

mức lương tối thiểu vùng

+ Nếu là lao động đã đào tạo, học nghề thì mức lương tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng

+ Nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thì cộng thêm 5%

Kể từ ngày 1/1/2016 mức tiền lương tháng đóng BHXH là mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng) và phụ cấp lương

Trang 14

Năm 2016 mức lương tối thiểu vùng đã tăng lên và cũng yêu cầu DN phải điều chỉnh mức lương trong thang bảng lương và trong hợp đồng lao động ( Theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP)

- Khoảng cách giữa các bậc:

+ Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%

+ Ngoài ra có thể xây dựng từ 3-7 bậc, tùy doanh nghiệp lựa chọn

 Quỹ lương kế hoạch:

Theo quy định mới hiện nay, Nhà nước không trực tiếp quản lý tổng quỹ lương của doanh nghiệp, doanh nghiệp tự xây dựng quỹ lương của mình Các phương pháp xây dựng quỹ tiền lương:

+ Phương pháp xác định quỹ lương dựa vào số tiền lương bình quân và số lao động bình quân kì kế hoạch

+ Xác định quỹ lương dựa vào đơn giá sản phẩm

+ Phương pháp tăng thu từ tổng chi

+ Phương pháp xây dựng quỹ lương dựa vào đơn giá tiền lương

+ Phương pháp giao khoán về tiền lương của doanh nghiệp

Thông tư 151/2014/TT-BTC bổ sung quy định doanh nghiệp được tính chi phí được trừ đối với các khoản chi có tính phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: Chi nghỉ mát, hỗ trợ điều trị, chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo, chi

hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng thiên tại, ốm đau, tai nạn, chi khen thưởng con người lao động có thành tích học tập tốt, hỗ trợ chi phí đi lại ngày tết, lễ cho người lao động và những khoản chi có tính phúc lợi Tổng số chi có tính phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiên trong năm chia 12 tháng (được quy định tại tiết c, điểm 2.5, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC )

 Lương làm thêm giờ:

Trang 15

Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 điều 97 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

- Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật lao động

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực kể từ ngày 08/08/2015 quy định

rõ cách trả lương cho người lao động làm thêm giờ đối với từng trường hợp cụ thể

1.1.2 Chế độ Nhà nước quy định các khoản trích theo lương:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội: Tỷ lệ các khoản trích theo lương năm

 Các khoản lương và phụ cấp lương phải đóng và không đóng BHXH: Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Từ ngày 01/06/2016 đến ngà 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 4 của Thông

tư 47/2015/TT-BLĐTBXH

- Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH: Phụ cấp lương theo quy định là các khoản phụ cấp để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như:

Trang 16

+ Tiền ăn giữa ca

+ Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ

+ Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác

1.1.3 Chế độ tiền thưởng quy định:

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Xác định quỹ tiền thưởng hàng năm từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có trách nhệm xây dựng quy chế thưởng theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch,

- Khi xây dựng quy chế thưởng phải có sự tham gia của ban chấp hành công đoàn, đồng thời phổ biến đến từng người lao động và đăng ký với đại diện chủ sở hữu trước khi thực hiện

Trang 17

- Nguồn tiền thưởng:

+ Từ quỹ lương của doanh nghiệp, thực tế quỹ lương chưa chi trả hết cho người lao động

+ Từ quỹ khen thưởng, phúc lợi

+ Từ sáng kiến cải tiến làm lợi cho doanh nghiệp

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (theo thông tư 200):

+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

- Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

- Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

 Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (được quy định tại điều 57 theo thông tư 200/2014/TT- BTC)

Trang 18

+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước tập thể KPCĐ vượt chi được cấp bù

+ Số BHXH đã chi trả CNV khi được cơ quan BHXH thanh toán

- Số dư bên Có: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc KPCĐ được để lại cho đơn vị chưa chi hết

 Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi (được quy định tại điều 63 theo thông

+ Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp

- Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp

Trang 19

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN

LÝ VÀ XÂY DỰNG GIAO THÔNG KHÁNH HÒA

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa: 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

2.1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty:

Sau ngày 30/4/1975, miền Nam hoàn toàn được giải phóng, cả đất nước ta nói chung và thành phố Nha Trang nói riêng bị chiến tranh tàn phá nặng nề và để khôi phục xây dựng lại đất nước cũng như đường xá đi lại sau chiến tranh là việc làm cần thiết và cấp bách Do đó, trong thời gian này “Xí nghiệp cầu đường Nam Phú Khánh” được thành lập

Tháng 11 năm 1989, thực hiện Nghị quyết nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tỉnh Phú Khánh được tách ra làm hai tỉnh: Phú Yên và Khánh Hòa Vì vậy sau 15 năm hoạt động, tháng 10 năm 1990 xí nghiệp cầu đường Nam Phú Khánh được tách ra làm hai đơn vị độc lập đó là Xí nghiệp cầu đường và Xí nghiệp Quản lý giao thông theo nghị định 338/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ)

Tháng 4 năm 1994 theo nghị định số 414/QĐ-UB của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hòa quyết định chuyển xí nghiệp quản lý giao thông thành “Công ty quản lý và sữa chữa công trình giao thông Khánh Hòa”

Tháng 11 năm 1999, thực hiện Nghị quyết 315/QĐ-UB chuyển thành “Công ty Quản lý và sữa chữa công trình giao thông Khánh Hòa và Doanh nghiệp hoạt động công ích”

Tháng 01 năm 2007, Công ty quản lý và sữa chữa công trình giao thông Khánh Hòa đã chuyển sang cổ phần hóa và có tên gọi là “Công ty cổ phần Quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa”

Vốn điều lệ: 5.692.500.000 đồng

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng

Tổng số cổ phần: 569.250

Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Tỷ trọng vốn góp: 49% do các cổ đông đóng góp và 51% của Nhà Nước

Trang 20

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa là một đơn vị kinh

tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa đồng thời là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập

Trụ sở đặt tại số 60 Lê Hồng Phong, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Điện thoại: (058)3871850 – 3871152

Fax: 058.811151

Tài khoản số: 7301-0128A

Ngay từ khi mới thành lập, công ty có nhiệm vụ sữa chữa các đoạn đường hương

lộ và tỉnh lộ với đội ngũ công nhân rất ít ỏi Nhưng đến nay, công ty đã không ngừng phát triển và đầu tư nhằm hoàn thiện, đảm bảo cho các tuyến đường giao thông được thông suốt an toàn và trong quá trình thực hiện công việc đó không thể không nhắc đến các yếu tố lực lượng lao động, công nhân viên của công ty ngày một tăng lên không ngừng

Công ty đã áp dụng chế độ khoán gọn công trình đến các đội, các hạt đóng tại các huyện trong tỉnh thực hiện quản lý, duy tu theo thời gian là quý,đặc biệt là công ty ưu tiên cho hai tuyến đường miền núi là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh Công ty thực hiện chế độ tiền lương trên hiệu quả công việc điều này đã làm cho người lao động gắn trách nhiệm với công việc hơn và đó cũng là đòn bẩy kích thích công ty phát triển hơn

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động:

 Chức năng:

Theo quyết định số 414/QĐ-UB ngày 28/4/1994 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hòa, công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng giao thông Khánh Hòa được phép hoạt động trên các lĩnh vực sau trong phạm vi cả nước, cụ thể là:

- Xây dựng các công trình giao thông dân dụng, công nghiệp thủy lợi, công trình cấp thoát nước, quản lý và sữa chữa đường, công trình giao thông

- San lấp mặt bằng

- Khai thác sản xuất đá, xây dựng bê tông nhựa, kinh doanh vật liệu xây dựng

- Cho thuê thiết bị, xe máy, mặt bằng, nhà xưởng

- Vận tải hàng hóa bằng ô tô

- Tư vấn quản lý dự án

Trang 21

 Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Quản lý, khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả và phát triển vốn

- Tham gia đấu thầu và thực hiện các dự án theo bộ luật xây dựng

- Đảm bảo thi công các công trình theo đúng số lượng, chất lượng

- Công ty có quyền hạn lựa chọn và thực thi các chính sách phù hợp với bộ luật kế toán

 Đặc điểm hoạt động:

Công ty Cổ Phần Quản Lý và Xây Dựng giao thông Khánh Hòa thuộc ngành xây dựng cơ sở hạ tầng vì thế đặc điểm hoạt động là sản xuất được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết và địa hình Bên cạnh đó, chu kỳ sản xuất thường kéo dài khi thi công phải thực hiện theo tuyến, quá trình thi công chiếm không gian lớn công việc đòi hỏi phải di chuyển thường xuyên công cụ máy móc thiết bị sản xuất làm ra mang tính đơn chiếc có khối lượng lớn

Quá trình sản xuất của công ty đòi hỏi phải di chuyển thường xuyên và sản phẩm làm ra được tiêu thụ ngay tại công trình Vì vậy mà không có sản phẩm tồn kho mà chỉ

có sản phẩm dở dang

Công ty là đơn vị hành chính sự nghiệp, hiện quản lý trên 230 km tuyến đường hầu hết các tỉnh lộ, hương lộ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Công ty chuyên sữa chữa lớn và xây dựng cơ bản các công trình dân dụng, giao thông, khai thác và chế biến đá xây dựng Vì vậy, việc tổ chức sản xuất của công ty chính là sự phối hợp chặt chẽ các yếu tố của quá trình sản xuất sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất, quy mô sản xuất

và công nghệ sản xuất để tạo ra những sản phẩm có chất lượng và đem lại giá trị kinh

tế xã hội đạt hiệu quả cao

Tổng các tuyến đường công ty quản lý đến ngày 31/12/2006 là 526,95 km

Trong đó: + Đường Bê Tông: 414,95 km

+ Chiều dài cầu: 2743,79 km

Các tuyến đường này hầu hết là hương lộ, tỉnh lộ nối liền với Quốc lộ 1A với các vùng dân cư, nhiều nhất là các vùng miền núi chịu ảnh hưởng của mưa nắng thất thường, nhiều đèo, dốc, địa hình phức tạp Điển hình như Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Hương lộ 62, Tỉnh lộ 7, Đá Bàn Ngoài ra công ty còn tham gia đấu thầu một số công

Trang 22

trình giao thông phục vụ cho các huyện Ninh Hòa, Vạn Giã, Cam Ranh và thành phố Nha Trang

Trong những năm qua, công ty đã thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình

từ nguồn tài trợ của Ngân sách Trung ương và chủ yếu là nguồn ngân sách của tỉnh với nguồn kinh phí này được giải ngân theo hai hướng:

- Nguồn hỗ trợ thường xuyên (chỉ định): Hằng năm dựa trên kế hoạch sửa chữa

của tỉnh sẽ cấp cho công ty từ 3 đến 5 tỷ Đây là nguồn kinh phí của công ty thực hiện nhiệm vụ sửa chữa hệ thống cầu đường

- Nguồn tài trợ qua đấu thầu ( không chỉ định): Trong dự toán ngân sách mỗi năm

đều có khoản chi riêng cho việc đầu tư mới hoặc nâng cấp một số tuyến đường giao thông Theo quy định, tại các công trình này đều phải được đấu thầu và tham gia bỏ thầu các công trình này Tham gia đấu thầu ngoài công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh còn có các doanh nghiệp nước ngoài Do đó, công ty phải phấn đấu áp dụng các kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh để trúng thầu, từ đó sản xuất mới đạt hiệu quả cao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:

Với chức năng và nhiệm vụ của công ty là quản lý và xây dựng giao thông trong tỉnh, do đó công ty đã tổ chức các hạt ở khắp các huyện để dễ dàng thực hiện nhiệm vụ Công ty bố trí bộ máy quản lý gồm các phòng ban có liên quan mật thiết với nhau, có trách nhiệm tham mưu cho ban lãnh đạo để điều hành công ty Hiện nay bộ máy công ty được bố trí theo sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý

Đại hội cổ đông

2

Hạt Diên Khánh

Hạt Ninh Hòa

1

Hạt Ninh Hòa

2

Hạt Vạn Ninh

Hạt

Cam

Ranh

Hạt Hòn

Hạt Khánh Vĩnh

Hạt Khánh Sơn

Đội Công trình 6

Phân xưởng SX

đá & BTN

Ban kiểm soát

Đội

xe máy

Trang 24

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

 Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty bao gồm các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ, thông qua kế hoạch phát triển của công ty

 Hội đồng quản trị: Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu

sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của hội đồng quản trị

 Ban kiểm soát: có trách nhiệm giám sát hội đồng quản trị, Giám đốc thực hiện công việc được giao Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý, hợp pháp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính,

 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc: Là người được Nhà nước giao nhiệm

vụ là người chỉ huy cao nhất, có trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ các hoạt động của công ty

- Có quyền quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh

- Chủ động quan hệ với bên ngoài tìm kiếm công trình và đưa ra chiến lược kinh

doanh

- Giám đốc quyết định các chỉ tiêu và phân bổ việc cho các phòng Ban cấp dưới,

ký kết hợp đồng kinh tế theo luật định

- Giám đốc căn cứ vào tiềm năng, tiền vốn, máy móc, vật tư, thiết bị, là người

quyết định cuối cùng đối với các chiến lược của công ty và chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước Nhà nước và toàn thể nhân viên trong công ty

 Phó giám đốc: Là người trợ lý đắc lực cho Giám Đốc, Phó Giám Đốc có trách nhiệm chỉ huy kiểm tra về mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình đang được thi công, sữa chữa thường xuyên, quản lý đội xe, phối hợp liên lạc với chủ đầu tư để tìm kiếm các công trình sau đó tham mưu cho Giám Đốc, giúp Giám Đốc đưa ra những quyết định đúng đắn về các bản hợp đồng, chỉ đạo các phòng ban và các đơn vị sản xuất thi công, nhận sự ủy quyền của Giám Đốc khi Giám Đốc đi công tác

 Phòng tài chính tổng hợp: Được gộp từ phòng kế toán và phòng tổ chức tài chính

- Gồm bộ phận chuyên tham mưu và giúp việc cho Giám Đốc công ty trong việc

xây dựng mô hình tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý hệ thống sản xuất kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển

Trang 25

+ Phụ trách về nhân sự của công ty, cập nhật các pháp chế về chế độ tiền lương

và các chính sách về lao động khác, phụ trách công tác bảo vệ

+ Chỉ đạo thực hiện các phương án chung : biện pháp an toàn, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ tài sản chung cho công ty

+ Bảo vệ công văn đến, công văn đi, sắp xếp lưu trữ theo quy định Nhà nước

- Bộ phận kế toán: Đây là bộ phận theo dõi tình hình thu – chi, biến động về tài

sản, vốn, hàng hóa, phụ trách về tài chính của công ty

+ Tập hợp các chứng từ phát sinh tại công ty, tổ chức công tác theo chuẩn mực

kế toán và Luật Doanh nghiệp.Quản lý, bảo quản, lưu trữ hồ sơ theo quy định

+ Kê khai nộp thuế đầy đủ hàng tháng và cuối năm quyết toán thuế với cơ quan Nhà nước

+ Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về các định chế tài chính tín dụng ban hành, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tham vấn cho giám đốc để giám đốc đưa ra những quyết định chính xác phù hợp với nền kinh tế và định hướng phát triển của công ty

 Phòng kế hoạch kĩ thuật: là bộ phận có chức năng tham mưu giúp việc cho lãnh đạo công ty trong việc lập kế hoạch sản xuất thi công và kí hợp đồng khoán với các đơn vị thi công, các hợp đồng cho thuê xe, máy, lập hồ sơ đấu thầu tham mưu cho Giám đốc về mặt kĩ thuật, chất lượng các công trình mà công ty trúng thầu, làm hồ sơ giải quyết và quyết toán các công trình

Ngoài ra phòng kế hoạch kĩ thuật còn có nhiệm vụ cung ứng, đảm bảo việc nhập- xuất vật tư cho các đơn vị sử dụng và giám sát trực tiếp các công trình đang thi công

 Các đơn vị thi công:

- Hạt: Các hạt này làm nhiệm vụ duy tu, sữa chữa thường xuyên hệ thống đường

xá, cầu cống từ hương lộ đến tỉnh lộ.Thi công các tuyến đường công ty giao theo từng khu vực Ngoài ra, nhiệm vụ của bộ phận này gắn liền với công tác sữa chữa lớn khi

có sự cố làm hư hỏng các tuyến đường giao thông đường bộ

- Đội công trình: Có nhiệm vụ thi công, xây lắp các công trình cầu đường mà công

ty chỉ định hoặc thắng thầu

 Đội xe máy: Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý trực tiếp các xe ngoài việc theo dõi, điều động xe phục vụ sản xuất và cho thuê ngoài Đội xe máy còn có trách nhiệm bảo dưỡng xe, máy định kì và thường xuyên

Trang 26

 Phân xưởng sản xuất đá và bê tông nhựa:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển máy móc

2.1.2.2 Tình hình tổ chức thi công tại công ty:

Sau khi nhận được công trình ( trúng thầu, giao thầu ), công ty thực hiện chế độ giao khoán cho các đơn vị nội bộ là các Đội, Hạt Các Đội, Hạt sẽ tiến hành mua vật tư huy động lực lượng công nhân, máy móc thiết bị phương tiện của công ty để tiến hành sản xuất thi công Trong quá trình thi công nếu thiếu nguồn nhân lực thì các Hạt sẽ thuê lao động ngoài làm việc theo thời vụ thông qua ý kiến của công ty

Trong quá trình thi công đơn vị nhận khoán thực hiện đầy đủ các yêu cầu kĩ thuật trong hồ sơ thiết kế, các quy phạm công tác xây dựng cơ bản chịu sự kiểm tra, kiểm soát của công ty và chịu trách nhiệm kĩ thuật cũng như chất lượng tiến độ và bảo hành công trình đối với các chủ đầu tư theo quy định của Nhà nước

Việc nhận tiền, vật tư của các đơn vị để khởi công, công ty cân đối cho vay một phần nhưng tổng số cho vay để hoàn thành thi công phải có trách nhiệm trả lãi vay cho công ty, đến khi tiền chủ đầu tư chuyển về sẽ được giảm trừ bằng tỷ lệ phần trăm khoán cho đơn vị khi thanh toán quyết toán nội bộ, công ty sẽ thanh toán phần còn lại sau khi thanh quyết toán giữa công ty và chủ đầu tư

Đá tuyển chọn 4x6 2x4 1x2 Mi

Ủi dốc dọn tầng phủ Khoan nổ phá mìn Phá tầng thủ công

Múc lên xe vận chuyển

Máy ghiền sàn đá

Cấp phối đá dăm phụ pha trộn

Xúc thành phẩm lên xe vận tải

Trang 27

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

Công ty đã hoạt động nhiều năm, có uy tín được khách hàng tín nhiệm nên nhiều chủ thầu mời đấu thầu, quan hệ vay vốn ngân hàng rất thuận lợi Việc mua hàng nợ thời gian dài nhà cung cấp dễ dàng giúp công ty tiết kiệm được nguồn vốn lớn, nâng cao khả năng cạnh tranh và công ty có thể xoay vòng vốn một cách dễ dàng

Bên cạnh đó với một tập thể CBCNV trong công ty đoàn kết, đã gắn bó nhiều năm và công nhân kĩ thuật khálành nghề có trình độ, năng lực, năng động đã góp phần lớn nâng cao chất lượng sản phẩm, phát huy khả năng sáng tạo và từng bước trưởng thành, đáp ứng được nhu cầu công việc góp phần thi công kịp thời và hiệu quả

2.1.3.2 Khó khăn:

Cũng như các doanh nghiệp cổ phần khác công ty phải thực hiện các quy chế quy định riêng cho khối các doanh nghiệp cổ phần Thực tế cho thấy những quy chế đặt ra chưa thực sự mềm dẻo còn mang tính cứng nhắc và rườm rà Các văn bản pháp lý bất cập gặp trở ngại cho công ty trong quá trình cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác Khó khăn tiếp theo là vốn lưu động phục vụ cho sản xuất còn ít, không đáp ứng

đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh, việc đầu tư xe, máy móc thiết bị còn gặp nhiều khó khăn vì vốn đầu tư từ ngân sách còn hạn chế.Nguồn vốn đầu tư chủ yếu là vay dài hạn

từ ngân hàng nên phải trã một khoản lãi vay rất lớn và áp lực trả nợ nặng nề

Việc đền bù giải tỏa mặt bằng của một số công trình còn gặp rất nhiều khó khăn làm kéo dài thời gian nên số vốn bỏ vào công trình bị ứ đọng làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng vốn kinh doanh

Một số máy móc thiết bị đã cũ tuy nhiên công ty vẫn đầu tư sữa chữa, chưa đáp ứng được các yêu cầu và gây tốn kém chi phí sữa chữa

Trang 28

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua:

Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua

So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014

Trang 29

Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 504 triệu đồng tương đương tăng 27% so với năm 2013, năm 2015 tăng 606 triệu đồng tương đương tăng 25,56% Lợi nhuận sau thuế cũng tăng qua các năm: năm 2013 đạt 1.589 triệu đồng, đến năm 2014 lợi nhuận sau thuế tăng 4,59% so với năm 2013 và đạt giá trị 1.573triệu đồng Năm 2015 đạt được 2.516 triệu đồng tăng 59,95% so với năm 2014 Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế năm sau lớn hơn năm trước đó là điều đáng mừng cho công ty bởi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 nhỏ hơn năm 2014 Điều đó chứng tỏ công ty đã

áp dụng các biện pháp mới nhằm cải thiện và hạn chế sự ảnh hưởng của các yếu tố chi phí làm giảm lợi nhuận của công ty

Vốn kinh doanh của công ty biến động không đều qua 3 năm: năm 2014 tăng 3.764 triệu đồng tương đương 14,25% so với năm 2013 và năm 2015 giảm xuống 531 triệu đồng tương đương với tỉ lệ giảm 1,76% Điều này cho thấy trong năm 2014 công

ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh để tăng doanh thu bán hàng, nhưng đến 2015 công ty lại thu hẹp quy mô sản xuất, tiết giảm các khoản chi phí thấp nhất để tăng lợi nhuận sau cùng

Vốn chủ sở hữu bình quân: Các cổ đông không ngừng đóng góp thêm cổ phần và

do Nhà nước hỗ trợ thêm vốn chủ sở hữu của công ty không ngừng tăng mạnh qua các năm Cụ thể năm 2014 tăng 1.121 triệu đồng tương đương tăng 14,19% so với năm

2013, năm 2015 tăng 1 839 triệu đồng tương đương tăng 20,39%

Trang 30

Số lượng lao động biến động không đều: năm 2014 số lao động tăng 7 người tương đương tăng 4,40% so với năm 2013, trong năm 2015 giảm 16 người tương đương tỉ lệ giảm 9,64% Nguyên nhân của sự biến động này là do trong năm 2014 công ty mở rộng thi công công trình các tỉnh lân cận dẫn đến tăng thêm lao động thuê ngoài Đến năm 2015 do bởi sự thay đổi trong chính sách quản lý, thu hẹp quy mô dẫn đến số người lao động giảm đi

Thu nhập bình quân năm 2014 tăng 702 triệu đồng tương đương với tỉ lệ tăng 18,04 % Đến năm 2015 thu nhập bình quân cũng tăng 374 triệu đồng tương đương với

tỉ lệ tăng 8,14% Mặc dù số lao động giảm đi nhưng thu nhập lại tăng lên, điều này cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả, cần phát huy

Nộp ngân sách: Vì nguồn thu của công ty tăng giảm không đồng đều nhưng công

ty vẫn nộp ngân sách đầy đủ Năm 2014 tăng 1002 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng32,05% , năm 2015 tăng899 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 21,78%

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:

Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: Năm 2014 là 1,53% giảm30,45% so với năm 2013 tức là bình quân 100 đồng doanh thu năm 2014 thu được 1,53 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm0,67 đồng so với năm 2013 Sang năm 2015 tỷ số này tăng, bình quân 100 đồng doanh thu năm 2015 thu được 3,39 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 1,86 đồng so với năm 2014 Khả năng sinh lời có xu hướng tăng cao trong năm 2015, điều này chứng tỏ hiệu quả hoạt động của công ty cao, quản lý tốt chi phí nên mặc dù doanh thu giảm nhưng lợi nhuận sau cùng vẫn tăng đều qua các năm

Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản: Năm 2013 là 6,02%, năm 2014 là 7,35% tăng 22,20% so với năm 2013 Năm 2015 tỷ số này là 8,49%, tiếp tục tăng 15,47% so với năm 2014 Nguyên nhân của sự gia tăng tỷ số ROA là do tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng tài sản Qua sự gia tăng này cho ta thấy được năng lực quản

lý, sử dụng tài sản của công ty đạt hiệu quả khá tốt

Tỷ suất lợi nhuận/tổng vốn chủ sở hữu: Năm 2013 đạt 19,04%, sang năm 2014 là 17,43% giảm 8,46% so với năm 2013 Đến năm 2015 thì lại tăng, đạt 23,17% tương đương tăng32,93% so với năm 2014 ROE biến động không đều là do vốn chủ sở hữu liên tục tăng giảm trong 3 năm, lợi nhuận sau thuế tăng qua 3 năm và tốc độ của chúng không ổn định qua các năm

Trang 31

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua:

2.1.5.1 Nhân tố bên trong:

 Yếu tố vốn:

Việc thực hiện kế hoạch cấp ngân sách diễn ra rất chậm, nhiều cơ quan đơn vị vẫn nợ tiền thanh toán công trình cho công ty Điều này càng làm tăng sự thiếu hụt trầm trọng vốn lưu động đáp ứng cho tiến độ thi công các công trình Công ty đã đi vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng Thương mại mới đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh và những khoản nợ kéo dài làm cho đồng vốn của công ty luân chuyển chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp, đồng thời phải gánh thêm về chi phí lãi vay ngân hàng

 Lao động:

Ngành sản xuất xây lắp ngày càng áp dụng công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại, máy móc thiết bị hoạt động đắc lực trong cả quá trình sản xuất Vì vậy đòi hỏi đội ngũ lao động quản lý và kỹ sư lành nghề có trình độ cao

Với một lực lượng cán bộ quản lý dày dặn kinh nghiệm đã gắn bó với công ty nhiều năm và đội ngũ công nhân kỹ thuật khá lành nghề đã đóng góp phần lớn cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng uy tín cho công ty

 Kỹ thuật công nghệ, máy móc, thiết bị:

Đối với ngành sản xuất xây lắp thì máy móc thiết bị là nhân tố phục vụ đắc lực giúp cho sản xuất thi công đạt hiệu quả cao hơn.Thực trạng máy móc của công ty sau nhiều năm sử dụng đến nay đang trong tình trạng cũ kĩ lạc hậu nhất là các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ cho thi công công trình Nhiều máy móc thiết bị

đã khấu hao gần hết rất cần đầu tư mới Thiết bị cũ lạc hậu sẽ không phải tính khấu hao nhưng hằng năm công ty lại phải bỏ ra một khoản chi phí sữa chữa, bảo dưỡng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình

 Yếu tố kinh nghiệm:

Công ty đã hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xây dựng cầu đường Đây là nhân

tố ảnh hưởng tốt tới uy tín và hình ảnh của công ty Chính nhân tố này đã góp phần tăng thêm niềm tin cho các chủ đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động tìm

Trang 32

 Công tác tổ chức quản lý và sản xuất:

Công tác tổ chức quản lý của công ty rất chặt chẽ được thống nhất từ trên xuống dưới đã góp phần tiết kiệm chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do địa bàn hoạt động của công ty trải rộng khắp cả tỉnh, các Hạt quản lý không gần văn phòng trụ sở công ty đã gây nhiều khó khăn cho việc tổ chức quản lý và sản xuất

2.1.5.2 Nhân tố bên ngoài:

 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên:

Hoạt động thi công công trình diễn ra ngoài trời nên thời tiết ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công, gây thiệt hại rất lớn cho công ty phải ngừng sản xuất hoặc làm lại những phần thi công hư hỏng Điều đó ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm và kế hoạch tổ chức sản xuất của công ty, đòi hỏi phải áp dụng biện pháp kĩ thuật hiện đại có thể giảm thiểu rủi ro

Quá trình thi công ngoài trời nên máy móc thiết bị dễ bị hư hỏng , địa điểm thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài gây khó khăn cho việc vận chuyển máy móc thiết bị tới công trường và việc bảo quản máy móc thiết bị

 Nhân tố về môi trường xã hội:

Cơ sở hạ tầng là nhân tố quyết định đến việc đảm bảo lưu thông bền vững, nhanh chóng, an toàn và có hiệu quả nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng cao trên các tuyến đường thông suốt trong cả nước

Nhìn chung hệ thống giao thông ở nước ta còn nhiều chỗ, nhiều nơi chưa hoàn thiện, còn nhiều cầu cống, tuyến đường bị xuống cấp, sụp lỡ nghiêm trọng, gây ách tắc giao thông và gây nguy hiểm đến tính mạng con người Xuất phát từ hiện trạng này mà nhu cầu cải tạo nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng cao và sẽ đem lại triển vọng , tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, tăng thêm thu nhập, đồng thời đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giúp công ty hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước

 Đối thủ cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thị trường mang tính cạnh tranh quyết liệt thì các đối thủ cạnh tranh đã tác động không nhỏ vào công tác quản lý và tổ chức lao động cho các doanh nghiệp Do đặc điểm của ngành xây dựng là thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi để tìm kiếm nhà đầu tư tốt nhất Khi tham gia đấu thầu nhà đầu tư nào bỏ với giá thấp

Trang 33

nhất đảm bảo được tiến độ thi công sẽ có khả năng trúng thầu Đây là điểm bất lợi cho công ty vì phải cạnh tranh quyết liệt với nhiều đơn vị khác để giành quyền thắng thầu Năng lực công ty về vốn kinh doanh, máy móc thiết bị còn hạn chế nên công ty khó cạnh tranh với các đối thủ có quy mô và năng lực sản xuất

 Khoa học kỹ thuật:

Ngày nay khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ tiến bộ vượt bậc và việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất là một điều tất yếu, tăng cường mức độ hoàn thành công việc, tăng năng suất làm việc và tăng hiệu quả kinh tế

 Sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào:

Sau khi đấu thầu kí kết hợp đồng kinh tế thì giá đấu thầu công ty là cố định Khi nghiệm thu thanh quyết toán chỉ được thanh toán với giá thỏa thuận trong hợp đồng, nếu có điều chỉnh phải được sự chấp nhận của chủ đầu tư hoặc có quyết định của Nhà nước

Trong khi đó giá cả các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công, ) phục vụ cho thi công công trình thường xuyên có sự biến động đã gây thiệt hại trực tiếp cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, nhiều chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% giá trị công trình

 Thể chế chính sách pháp luật của Nhà nước:

Trong thời gian này, vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá rất được Nhà nước quan tâm đầu tư, có rất nhiều các tuyến đường cấp Đây là cơ hội để công ty tìm được nhiều hợp đồng có giá trị

Bên cạnh đó, nhân tố về thể chế chính sách pháp luật của Nhà nước trong môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp còn nhiều vấn đề chưa lành mạnh, như hiện nay công ty gặp phải một số khó khăn nhất định do một số cơ chế chính sách của Nhà nước chưa thật cụ thể, thông thoáng, chưa tạo điều kiện thuận lợi cho công ty hoạt động

2.1.6 Phương hướng phát triển trong thời gian tới:

Để thực hiện tốt việc xản xuất kinh doanh, công ty tăng cường tham gia các cuộc đấu thầu có hiệu quả, tiếp tục mở rộng thị trường nhằm đảm bảo tốt công ăn việc làm

và không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của người lao động trong toàn công ty

Tổ chức bộ máy quản lý ngay tại các đội thi công nhằm sữa chữa kịp thời, thi công đúng tiến độ đã đề ra với chất lượng, đảm bảo đường xá, cầu cống ngày càng hiệu quả để đảm bảo an toàn giao thông trên mọi tuyến đường

Trang 34

Khi ngày càng nhiều công ty xây dựng giao thông ra đời thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong vấn đề cạnh tranh Để giải quyết vấn đề này, thực hiện tiết kiệm chi phí, giảm giá thành mà vẫn đảm bảo lợi ích của công ty để đứng vững trên thị trường

Sẽ có chủ trương đầu tư, mua sắm thêm một số thiết bị cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu trong thi công các công trình có đòi hỏi công nghệ cao

Thực hiện đúng chính sách chế độ lao động, tiền lương, tiền thưởng, Hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, kế hoạch của công ty đề ra và Nhà nước giao khoán

Tích cực động viên các sáng kiến, ủng hộ những thành viên “dám nghĩ dám làm”, biến những suy nghĩ thành động cụ thể, khuyến khích “làm” và có thể “làm sai” nhưng sau “làm sai” phải “làm đúng”, không để sai đến lần thứ hai

Phương châm hoạt động của công ty là vừa đảm bảo mục tiêu lợi nhuận vừa đảm bảo chất lượng công trình, đây cũng là đạo đức, lương tâm nghề nghiệp của các nhà thầu xây dựng nói chung và của công ty quản lý và xây dựng giao thông Khánh Hòa nói riêng

2.2.Thực trạng công tác lao động, tiền lương tại công ty:

2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động tại công ty:

2.2.1.1 Tình hình chung về quản lý lao động:

Tổ chức lao động hiệu quả là một trong những yếu tố quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi vì tổ chức và quản lý tốt sẽ làm tăng năg suất, có thêm thu nhập cho người lao động

 Phân loại lao động:

Lao động trong công ty được phân loại theo chức năng gồm:

- Lao động trực tiếp (khối sản xuất): Là lực lượng lao động trực tiếp tham gia thi

công xây dựng các công trình, hạng mục công trình, bao gồm công nhân đội công trình

6 và 10 hạt

- Lao động gián tiếp ( khối quản lý): Là lao động quản lý và bộ phận gián tiếp vào

quá trình thi công tạo ra sản phẩm, gồm: bộ phận cơ quan, các ban điều hành và các đội trưởng, đội phó, kỹ thuật đội

 Tình hình quản lý và sử dụng lao động:

Phòng Tài chính tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý lao động, quản lý chế độ BHXH, BHYT và các chế độ chính sách khác của Nhà nước đối với người lao động làm việc tại công ty theo pháp luật hiện hành

Trang 35

- Cán bộ công nhân viên được tiếp nhận vào công tác tại công ty đều thông qua

hợp đồng lao động và phải đảm bảo các điều kiện công ty đề ra như sức khỏe, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

- Đối với công nhân trực tiếp lao động, trước khi tuyển chọn vào biên chế chính

thức phải qua một năm hợp đồng lao động có thời hạn và trong năm đó phải hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng

- Mọi thủ tục hợp đồng lao động phải qua phòng Tài chính tổng hợp xem xét và

được Giám đốc kí trực tiếp với người lao động (xem phụ lục 2.1)

- Trong một số công trình lớn cần nhiều lực lượng lao động phổ thông, đơn vị thi

công được hợp đồng lao động theo thời vụ, trường hợp này đơn vị thi công tự chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với người lao động

 Số lượng lao động:

Từ năm 2015 đến năm 2016 thì lực lượng lao động trong công ty theo danh sách

có xu hướng giảm Nguyên nhân không phải vì chế độ đãi ngộ hay môi trường làm việc ko tốt mà do bởi sự thay đổi trong chính sách quản lý Số lượng lao động từ năm

2015 tương đối ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay khoảng 151 người Trong đó khối văn phòng 23 người, khối sản xuất 128 người Trừ một số cán bộ chủ chốt được biên chế thì còn hầu hết đều tiến hành ký hợp đồng lao động theo quy định

Bảng 2.2: Tổng hợp lao động của công ty tính đến ngày 31/04/2016

Trang 36

 Chất lượng lao động:

- Phân loại lao động theo chức năng:

Bảng 2.3: Phân loại lao động theo chức năng

(người)

Tỷ trọng (%)

I Sản xuất chính

1 Duy tu, sữa chữa thường xuyên hệ thống đường xá, cầu cống 54 35,76

2 Thi công xây lắp các công trình cầu đường 19 12,58

- Phân loại lao động theo giới tính:

Số lượng nam và số lượng nữ có sự chênh lệch nhau khá lớn, lao động nam trong công ty chiếm đa số, tổng cộng có 133 người, chiếm 88,08 %, lao động nữ chỉ có

18 người, chiếm tỷ trọng 11,92% Nguyên nhân là bởi do đặc thù của công ty là xây dựng, sữa chữa các tuyến đường, phải làm việc trong môi trường thời tiết ngoài trời khá nặng nhọc, vất cả và đòi hỏi phải năng động, có sức khỏe tốt nên trong công tác tuyển dụng bố trí lao động thường ưu tiên cho nam giới hơn Phần lớn nam được bố trí ở phân xưởng sản xuất đá, đội xe máy, các hạt và các đội thi công

- Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ:

Trang 37

Bảng 2.4: Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Phân loại lao động theo độ tuổi:

Bảng 2.5: Phân loại lao động theo độ tuổi

đó cũng là một hạn chế công ty cần chú ý đến khi có quá ít lao động trẻ sẽ ít tạo được

sự linh hoạt, nhạy bén, năng động, sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 38

 Thời gian lao động và kết quả lao động:

- Thời gian lao động:

Việc sử dụng thời gian của người lao động trong công ty có ý nghĩa rất quan trọng, nó có tác dụng nâng cao ý thức tổ chức kỉ luật của người lao động, là cơ sở để tính lương, tính thưởng, để xác định năng suất lao động Do đó hạch toán lao động phải đảm bảo phản ánh kịp thời, chính xác số giờ làm việc thực tế của từng người theo từng tháng, quý

Công ty đã tiến hành quản lý lao động khá chặt chẽ, để theo dõi số lượng lao động có mặt, đến đúng giờ hoặc đến trễ, công ty đã sử dụng các phương pháp sau:

“Bảng chấm công”: được lập hàng tháng cho mỗi bộ phận trực thuộc công ty Mỗi bộ phận có một người phụ trách việc chấm công cho từng người trong đơn vị theo các kí hiệu quy định trong chứng từ và để nơi công khai cho mọi người giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng, người chấm công và phụ trách đơn vị kí vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng với các chứng từ liên quan (nếu có) cho

bộ phận tính lương làm căn cứ để tính lương

- “Bảng chấm công”: được dùng để tính thời gian làm việc hành chính và thêm

giờ Các bộ phận liên quan lập bảng chấm công làm thêm giờ kèm theo các văn bản yêu cầu trực hoặc văn bản giải trình có phê duyệt của giám đốc công ty gửi về phòng Tài chính tổng hợp để tính và chi trả cho người lao động kịp thời.(xem phụ lục 2.6)

- Giấy chứng nhận nghỉ hưởng BHXH hoặc giấy ra viện dùng cho trường hợp

công nhân viên ốm đau, thai sản, xác định số ngày nghỉ được hưởng BHXH trả thay lương của người lao động Chứng từ này do cơ quan hoặc bệnh viện cấp và được ghi vào Bảng chấm công theo những kí hiệu nhất định (xem phụ lục 2.19, 2.20)

- Kết quả lao động:

Hạch toán kết quả lao động phản ánh kết quả lao động của cán bộ công nhân viên, biểu hiện bằng khối lượng công việc đã hoàn thành Đó là các công trình, hạng mục công trình sau khi đã hoàn thành thủ tục về mặt pháp lý là Hợp đồng kinh tế giữa hai bên, các Biên bản bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, các biên bản nghiệm thu công trình, đã được kí kết đầy đủ

Kết quả lao động của các đội, hạt thi công được theo dõi, ghi chép đầy đủ thông qua Bảng khối lượng xây lắp hoàn thành trong tháng căn cứ vào khối lượng phòng Kế hoạch Kĩ thuậtxác nhận cho đội và được tập hợp, ráp đơn giá để lập nên Cuối tháng,

Trang 39

căn cứ vào Bảng khối lượng xây lắp hoàn thành trong tháng các tổ trưởng sẽ xác định được quỹ lương mà đội, hạt mình được hưởng và căn cứ vào bảng chấm công để lập Bảng thanh toán tiền lương sản phẩm cho đội, hạt mình Còn đối với bộ phận sản xuất khác như phân xưởng đá,đội xe máy thì áp dụng hình thức lương khoán nên dựa vào

hợp đồng đã thỏa thuận và bảng chấm công của bộ phận này

2.2.2 Các chính sách của công ty đối với người lao động:

- Chế độ làm việc:

Theo nội quy lao động của công ty thì người lao động làm việc theo giờ hành chính Giờ làm việc buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 16h30 Thời gian làm việc có thể thay đổi nhưng không quá 8 tiếng trong một ngày

Thực hiện nghỉ vào ngày thứ bảy và chủ nhật Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, thi công thì nhân viên trong công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Thực hiện theo quy định của Luật lao động, các ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:

+ Tết dương lịch 1 ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)

+ Tết âm lịch 5 ngày

+ Ngày Chiến thắng 1 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)

+ Ngày Quốc tế lao động 1 ngày ( ngày 01 tháng 5 dương lịch)

+ Ngày Quốc khánh 1 ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)

+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương 1 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

Nghỉ phép: Thực hiện theo luật lao động, cán bộ công nhân viên công ty làm việc

12 tháng được nghỉ phép 12 ngày và thời gian không làm việc đủ 12 tháng được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài ra cứ 5 năm làm việc tại công ty, nhân viên tiếp tục được cộng thêm 01 ngày phép trong năm Nghỉ lễ, tết: Số ngày theo quy định của

Trang 40

công nhân kĩ thuật Thường xuyên tổ chức và tham gia các khóa học bồi dưỡng nghiệp

vụ ngắn hạn do ngành xây dựng và các trường Đại học liên kết tổ chức nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Chính sách tiền lương đối với người lao động:

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc Khuyến khích người lao động tích cực nâng cao năng suất lao động, hiệu quả làm việc

Công ty đã xây dựng và áp dụng thang, bảng lương cho cán bộ quản lý nhằm đánh giá đúng và khen thưởng kịp thời những đóng góp của cán bộ quản lý trong việc thực hiện kế hoạch được giao

Xây dựng các thang, bảng lương cho các chức danh lao động trong công ty nhằm đánh giá đúng các chức danh công việc khác nhau và có chế độ, chính sách trả lương theo đúng kết quả lao động của từng cá nhân, bộ phận

Ban hành các quy định, quy chế quản lý trong công ty như quy chế phân cấp quản lý, quy định chức năng nhiệm vụ các đơn vị, quy chế thực hiện tiền lương, tiền thưởng Ngoài ra để động viên tinh thần làm việc, nâng cao năng suất lao động công ty

có chế độ trích khen thưởng khi hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận mà Đại Hội Đồng cổ đông giao

Ngoài ra công ty còn có nhều chính sách quan tâm, đãi ngộ thỏa đáng nhằm góp phần động viên, khuyến khích người lao động như:

+ Hằng năm, người lao động được nghỉ phép theo tiêu chuẩn và được cộng thêm ngày nghỉ thâm niên theo quy định của Bộ luật lao động

+ Mỗi năm công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Bên cạnh đó, mỗi năm còn tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi du lịch vào các kỳ nghỉ lễ giúp người lao động có những giờ phút nghỉ ngơi thoải mái và tích cực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

+ Thực hiện đầy đủ việc trích nộp các khoản BHXH, BHYT theo quy định cho người lao động, các chế độ về trợ cấp thôi việc, ốm đau, thai sản, trợ cấp cho lao động gặp khó khăn,

- Các chính sách khác:

Môi trường làm việc: Người lao động trong công ty tùy theo tính chất công việc được trang bị đầy đủ các thiết bị, vật dụng cần thiết để phục vụ cho công việc Lao

Ngày đăng: 23/11/2016, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.Bảng so sánh mức lương tối thiểu các năm - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 1.1. Bảng so sánh mức lương tối thiểu các năm (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển máy móc - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ luân chuyển máy móc (Trang 26)
Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua (Trang 28)
Bảng 2.2: Tổng hợp lao động của công ty tính đến ngày 31/04/2016 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.2 Tổng hợp lao động của công ty tính đến ngày 31/04/2016 (Trang 35)
Bảng 2.3: Phân loại lao động theo chức năng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.3 Phân loại lao động theo chức năng (Trang 36)
Bảng 2.4: Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.4 Phân loại lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ (Trang 37)
Bảng 2.6: Mức lương cụ thể theo từng chức danh quy định. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.6 Mức lương cụ thể theo từng chức danh quy định (Trang 46)
Bảng 2.7: Mức thưởng theo chức vụ. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng 2.7 Mức thưởng theo chức vụ (Trang 49)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của Công ty (Trang 55)
Sơ đồ 2.4: Hạch toán chứng từ ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Sơ đồ 2.4 Hạch toán chứng từ ghi sổ (Trang 58)
Bảng chấm công - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng ch ấm công (Trang 63)
Bảng trích KPCĐ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
Bảng tr ích KPCĐ (Trang 72)
2.3.4.4. Sơ đồ hạch toán: - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông khánh hòa
2.3.4.4. Sơ đồ hạch toán: (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w