Ngoài việc đưa ra mức giá bán đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận mong muốn của nhà quản trị thì việc xác định phạm vi giá bán linh hoạt cũng giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp tron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o
NGUYỄN THỊ MINH HÕA
ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ
XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
Khánh Hòa, 09/2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
o0o
NGUYỄN THỊ MINH HÕA
ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ
XÂY LẮP ĐÀ NẴNG
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Giảng viên hướng dẫn Ths Võ Thị Thùy Trang, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt để thực hiện luận văn này
Để hoàn thành luận văn này Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại học Nha Trang
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn Ban Giám Đốc
Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng đã nhận em vào thực tập tại Xí nghiệp, đặc biệt là các cô chú, anh chị phòng Kế toán – Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kinh nghiệm thực tế cho
em hoành thành luận văn tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Hòa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài: 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Nội dung của đề tài: 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN 3
1.1 Khái quát về kế toán quản trị: 3
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị: 3
1.1.3 Bản chất của mô hình kế toán quản trị: 3
1.1.3 Mô hình kế toán quản trị tại doanh nghiệp: 4
1.2 Khái quát về chi phí và giá bán sản phẩm : 5
1.2.1 Khái quát về chi phí: 5
1.2.2 Khái quát về giá bán: 10
1.2.3 Vai trò của chi phí trong các quyết định về giá bán: 13
1.3 Sự cần thiết của việc áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ XÂY LẮP ĐÀ NẴNG 16
2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 16
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp: 16
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp: 17
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp: 18
2.1.4 Tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 22
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 24
2.1.6 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua: 27
2.1.7 Phương hướng phát triển của Xí nghiệp trong thời gian tới: 30
2.2 Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 31
2.2.1 Lựa chọn mô hình kế toán quản trị phù hợp áp dụng tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 31
2.2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch giá bán theo mô hình kết hợp: 32
2.2.3 Nhận dạng chi phí theo cách ứng xử chi phí tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 34
2.2.4 Lập bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí: 46
2.2.5 Xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 48
2.3 Ứng dụng mô hình kế toán quản trị đưa ra quyết định về giá bán cho đơn đặt hàng tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 52
2.3.1 Lập bảng phân tích chi phí: 52
2.3.2 Nghiên cứu đơn đặt hàng: 54
2.3.3 Thông tin về chi phí cho đơn đặt hàng: 55
2.3.4 Xác định giá bán cho Đơn đặt hàng: 55
2.3.5 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí: 57
2.4 Đánh giá chung về áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng: 58
2.4.1 Những mặt đạt được: 58
Trang 62.4.2 Những mặt hạn chế: 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ XÂY LẮP ĐÀ NẴNG 60
3.1 Kiến nghị 1: Tìm hiểu thêm về thị trường cạnh tranh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 60
3.2 Kiến nghị 2: Tổ chức thông tin kế toán tài chính phục vụ cho phân tích 60
3.3 Kiến nghị 3: Kiểm soát tốt chi phí 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 65
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mẫu tổng quát định giá bán theo phương pháp trực tiếp 12
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí 14
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh KQHĐSXKD của Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng 28
Bảng 2.2: Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 34
Bảng 2.3: Bảng biến phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2014 37
Bảng 2.4: Bảng biến phí nhân công trực tiếp năm 2014 (trong một tổ) 38
Bảng 2.5: Biến phí sản xuất chung năm 2014 41
Bảng 2.6: Biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp năm 2014 43
Bảng 2.7: Bảng kết cấu định phí năm 2014 45
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí 46
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu định giá bán sản phẩm theo phương pháp trực tiếp 49
Bảng 2.10: Phiếu định giá bán sản phẩn theo phương pháp trực tiếp 50
Bảng 2.11: Bảng phân tích chi phí theo đơn đặt hàng 53
Bảng 2.12: Bảng phân tích chi phí theo đơn đặt hàng thay đổi 56
Bảng 2.13: Báo cáo kết quả kinh doanh số dư đảm phí cho các đơn đặt hàng 58
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng 18
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất bê tông 22
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán 24
Sơ đồ 2.4: Mô hình bộ máy kế toán quản trị kết hợp 32
Sơ đồ 2.5: Quy trình thực hiện xác định giá bán tại Xí nghiệp 33
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 101 LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Trong kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay, doanh nghiệp luôn gặp phải khó khăn khi tìm kiếm những khách hàng tiềm năng để gia tăng sản xuất Ngoài việc đưa ra mức giá bán đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận mong muốn của nhà quản trị thì việc xác định phạm vi giá bán linh hoạt cũng giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp trong hoạt động tìm kiếm những đơn đặt hàng lớn, gia tăng khối lượng sản xuất
và tiêu thụ, hướng đến việc đạt được mục tiêu lợi nhuận Vậy làm sao để xác định được phạm vi giá linh hoạt? Và phải làm gì khi mức giá bán đề nghị của khách hàng đưa ra thấp hơn mức giá bán tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp? Việc áp dụng mô hình
kế toán quản trị trong việc xác định giá bán sẽ giúp doanh nghiệp xác định được phạm
vi linh hoạt của giá bán, ảnh hưởng của các chi phí đến giá bán Từ đó, đưa ra những quyết định về giá bán trong mỗi đơn đặt hàng nhằm đưa ra mức giá cạnh tranh được với các đối thủ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu việc Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại
Xí nghiệp bê tông Đà Nẵng thông qua việc phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
và xác định phạm vi giá bán linh hoạt của Xí nghiệp Từ đó, ứng dụng và đưa ra các quyết định về giá cho từng đơn đặt hàng Qua đó, thấy được sự tác động của chi phí trong việc xác định giá bán theo đơn đặt hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn trên cơ sở tìm hiểu thực trạng của việc Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng Với các đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
Đối tượng: Mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán
Phạm vi nghiên cứu:
- Thông qua số liệu về chi phí trong năm 2014 của Xí nghiệp phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Trang 11- Lập bảng tổng hợp chi phí theo cách ứng xử chi phí chi tiết theo từng khoản mục của Xí nghiệp
- Ứng dụng mô hình kế toán quản trị đưa ra quyết định giá bán cho mỗi đơn đặt hàng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để có thể tìm hiểu rõ hơn về công tác Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng, em đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp phân tích: Dựa vào số liệu thu thập được ta tiến hành sử dụng các công thức toán học cần thiết để tính toán các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định giá bán, nhận diện và đo lường chi phí
- Phương pháp so sánh: Thông qua số liệu trên báo cáo tài chính, ta tiến hành so sánh tình hình tài chính giữa 2 năm 2013 và năm 2014 của công ty
- Phương pháp thống kê: Sau khi dùng các phương pháp trên, ta tiến hành sử dụng phương pháp thống kê để thống kê lại toàn bộ thông tin và số liệu cần thiết để làm rõ cho đề tài này
5 Nội dung của đề tài:
Ngoài phần mở bài, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận Áp dụng mô hình kế toán trị trong việc xác định giá bán
Chương 2: Thực trạng Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện Áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng
Do hạn chế về mặt kinh nghiệm cũng như năng lực, nên đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy
cô để luận văn này của em được hoàn thiện
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN 1.1 Khái quát về kế toán quản trị:
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị:
Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 21/11/2015 thì “Kế toán quản trị là
việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
1.1.3 Bản chất của mô hình kế toán quản trị:
Kế toán quản trị hình thành từ nhu cầu thông tin của những nhà quản trị trong
nội bộ doanh nghiệp Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006 về định giá bán sản phẩm “Doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm theo nguyên tắc: Giá bán đủ
bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận mong muốn” Chính vì vậy, mô hình KTQT trong việc xây dựng giá bán sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin, thực hiện kế hoạch liên quan đến việc xây dựng mức giá bán phù hợp với mục tiêu do nhà quản trị yêu cầu Để thực hiện được điều này, cần phải có những thông tin cần thiết bên kế toán tài chính cung cấp Trong kế toán tài chính nhấn mạnh nghiên cứu những tác động đến các chi phí hiện hữu tạo nên giá bán như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán quản trị giá bán sẽ dựa vào những thông tin này để tập trung vào nghiên cứu những tác động đến quy trình tạo giá bán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Mô hình được xây dựng phải thực hiện được các chức năng sau:
- Chức năng phản ánh và cung cấp thông tin tổ chức lập kế hoạch
- Chức năng phản ánh và cung cấp thông tin kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chức năng phản ánh và cung cấp thông tin kiểm tra, đánh giá và hiệu chỉnh hoạt động
- Chức năng phản ánh và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị của những nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 13Các chức năng của kế toán quản trị có mối quan hệ mật thiết với nhau sẽ rất khó đưa ra một ranh giới, phạm vi chính xác của từng chức năng Sự phân chia các chức năng kế toán quản trị chỉ mang tính chất tương đối, dựa vào trọng tâm của từng chức năng trong liên kết, định hướng thiết lập thông tin cung cấp cho các mục tiêu quản trị doanh nghiệp của những nhà quản trị
1.1.3 Mô hình kế toán quản trị tại doanh nghiệp:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, có ba kiểu tổ chức mô hình
kế toán quản trị đó là: Mô hình kết hợp; Mô hình tách biệt và Mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp: Tổ chức kết hợp giữa kế toán tài chính với kế toán quản
trị theo từng phần hành kế toán: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán bán hàng,…Kế toán viên theo dõi phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị phần hành đó Ngoài ra, doanh nghiệp phải bố trí người thực hiện các nội dung kế toán quản trị chung khác, như: Thu thập, phân tích các thông tin phục vụ việc lập dự toán và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp Các nội dung công việc này có thể bố trí cho kế toán tổng hợp hoặc do kế toán trưởng đảm nhiệm
Mô hình này có ưu điểm là tiện lợi, dễ điều hành, gọn nhẹ, phù hợp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, cách tổ chức này đòi hỏi người tổ chức phân công công việc phải hiểu được trình độ, năng lực cụ thể của nhân viên kế toán và phải xác định rõ công việc của kế toán tài chính và kế toán quản trị trong từng phần hành Ngược lại, cũng yêu cầu nhân viên kế toán cần phải hiểu rõ công việc của kế toán tài chính và kế toán quản trị Nhưng mô hình này cũng có nhược điểm là thông tin không chuyên môn hóa, việc cung cấp thông tin chưa đảm bảo tính kịp thời
Mô hình tách biệt: Tổ chức thành một bộ phận kế toán quản trị riêng biệt với
bộ phận kế toán tài chính trong phòng kế toán của doanh nghiệp Hình thức này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, như: Tổng công ty, tập đoàn kinh tế,
Đây là dạng mô hình sẽ phát huy tối đa vai trò của công tác kế toán quản trị, nhưng doanh nghiệp lại phải trang trải quá nhiều chi phí để thực hiện Chính vì vậy, trong thực mô hình không được sử dụng rộng rãi vì có rất ít doanh nghiệp đủ khả năng tài chính để vận hành đồng thời cả hai hệ thống kế toán mặc dù lợi ích của việc cung cấp thông tin là rất lớn
Trang 14 Mô hình hỗn hợp: Là hình thức kết hợp hai hình thức nêu trên như: Tổ chức
bộ phận kế toán quản trị chi phí giá thành riêng, còn các nội dung khác thì theo hình thức kết hợp
Mô hình này có ưu điểm là làm bước đệm cho các công ty muốn tiến thẳng lên
mô hình kế toán tách biệt nhưng trình độ quản lý cũng như quy mô chưa đủ để tổ chức ngay bộ máy kế toán quản trị tách biệt
Để lựa chọn được mô hình phù hợp với hoạt động sản xuất của công ty mình thì cần phải đảm bảo các yếu tố sau: Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp, địa bàn hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp và việc áp dụng mô hình phải mang lại hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho doanh nghiệp
1.2 Khái quát về chi phí và giá bán sản phẩm :
1.2.1 Khái quát về chi phí:
Bản chất chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phát sinh gắn liền với mục đích kinh doanh
Theo quan điểm kế toán tài chính, chi phí được nhận thức như những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất định
Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định Chi phí cũng
có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do chọn lựa phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Chi phí trong sản xuất:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006 là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ những khoản chi phí liên quan đến chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 15- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tất cả các chi phí không thuộc hai khoản mục trên
Các loại chi phí trên là những chi phí phát sinh hình thành giá thành sản phẩm, nếu không có các loại chi phí này thì không thể tạo ra sản phẩm
Chi phí ngoài sản xuất:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006 là những chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: Là chi phí phát sinh để đưa sản phẩm dịch vụ tại kho đến nơi tiêu thụ, là những phí tổn cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những phí tổn liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà chúng ta không thể ghi nhận vào tất cả những khoản mục nói trên
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Mục đích của của cách phân loại này trong kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và điều tiết chi phí cho phù hợp Nghĩa là căn cứ vào các thông tin do kế toán quản trị cung cấp, nhà quản trị sẽ thấy được sự biến động của chi phí có phù hợp hay không với sự biến động của mức độ hoạt động và từ đó đưa
ra các biện pháp hữu hiệu nhằm quản lý tốt các chi phí
Theo đó, chi phí được chia thành biến phí (chi phí khả biến), định phí (chi phí bất biến) và chi phí hỗn hợp
Trang 16Mô hình phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
Biến phí:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, biến phí còn gọi là chi phí khả biến, là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay đổi tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ
với sự biến động về khối lượng sản phẩm, gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Một số khoản chi phí sản xuất chung, như: Chi phí nhân công gián tiếp, chi phí điện nước, phụ tùng sửa chữa máy,…
Biến phí không thay đổi khi tính cho một đơn vị sản phẩm,công việc
Tổng chi phí
Biến phí cấp bậc
Định phí tùy ý
Định phí bắt buộc Biến phí
tỷ lệ
Trang 17 Định phí:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, định phí còn gọi là chi phí bất biến, là những chi phí mà tổng số không thay đổi với sự biến động về khối lượng sản phẩm, công việc, gồm: chi phí khấu haoTSCĐ, lương nhân viên, cán bộ quản lý,…
Định phí của một đơn vị sản phẩm, công việc có quan hệ tỷ lệ nghịch với khối lượng, sản phẩm, công việc
Các loại định phí:
- Định phí tùy ý: Là những khoản định phí có thể thay đổi một cách nhanh chóng bằng hành động quản trị Chi phí phát sinh từ hoạt động hàng năm của nhà quản trị Định phí tùy ý có bản chất sử dụng trong ngắn hạn và có thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn
- Định phí bắt buộc: Là những định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến TSCĐ và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp Đối với định phí bắt buộc thì thường có bản chất sử dụng lâu dài không thể giảm bớt đến 0 trong một thời gian ngắn
Để tổng quát hóa phân tích trên, ta giả định phương án dự trù sản xuất sản lượng x Tổng định phí A trong kỳ để tạo ra sản lượng x được thể hiện bằng đường thẳng:
Thay đổi
Cố định
Y = A
Y = b × x
Trang 18 Chi phí hỗn hợp:
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí gồm cả yếu tố khả biến và bất biến Do đó, ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí
+ Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp có 2 dạng như sau:
Dạng 1: Ở dạng này biến phí chỉ xuất hiện khi mức độ hoạt động vượt quá mức hoạt động căn bản
Dạng 2: Ở dạng này biến phí phát sinh ngay khi bắt đầu hoạt động
Chi phí hỗn hợp rất quan trọng vì chúng rất phổ biến ở các doanh nghiệp Để phục vụ cho mục đích lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chú trọng trong quản lý chi phí thì vấn đề đặt ra với những chi phí hỗn hợp là việc xác định thành phần của nó như thế nào? Vì vậy cần phân tích để lượng hóa và tách riêng yếu tố biến phí, định phí trong chi phí hỗn hợp sau đó đưa về dạng công thức để thuận tiện cho việc sử dụng trong phân tích và quản lý kinh doanh
Phương trình chi phí hỗn hợp có dạng:
Trong đó: Y: Chi phí hỗn hợp
a: Tổng định phí cho mức hoạt động trong kỳ
b: Biến phí cho một đơn vị hoạt động x: Số lượng đơn vị hoạt động
Biến phí
Chi phí
Biến phí
(2) phí
Y = b × x + A
Y = b × x +
A
Trang 191.2.2 Khái quát về giá bán:
1.2.2.1 Định giá bán sản phẩm:
- Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, ngày 12/06/2006, Doanh nghiệp xác định
giá bán sản phẩm theo nguyên tắc: Giá bán đủ bù đắp chi phí và đạt được lợi nhuận
mong muốn
- Doanh nghiệp có thể căn cứ vào từng hoàn cảnh, điều kiện và từng loại giá bán ( giá bán sản phẩm thông thường, giá bán sản phẩm mới, giá bán nội bộ, giá bán trong điều kiện cạnh tranh, ) để lựa chọn căn cứ làm cơ sở xác định giá bán hợp lý
1.2.2.2 Phương pháp định giá bán sản phẩm thông thường:
Nguyên tắc chung cho quá trình định giá là giá bán phải luôn đủ để bù đắp tất
cả các chi phí bỏ ra và đảm bảo đạt được mục tiêu về lâu dài
Có 2 phương pháp xác định chi phí nền và chi phí tăng thêm:
1.2.2.3 Phương pháp định giá bán theo chi phí toàn bộ:
- Chi phí nền là chi phí sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
- Chi phí tăng thêm là phần tiền đủ để bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời phải đảm bảo cho doanh nghiệp có một mức hoàn vốn mong muốn ( lợi nhuận mong muốn )
Để xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm, ta sử dụng công thức sau:
Trong đó:
Mức hòa vốn mong muốn = ROI × Vốn hoạt động bình quân
ROI: tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (bình quân 1 đồng vốn bỏ vào SXKD sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận)
Giá bán = Chi phí nền + Chi phí tăng thêm
Chi phí tăng thêm = Chi phí nền × Tỷ lệ số tiền tăng thêm
×
=
Tỷ lệ số tiền
tăng thêm
Tổng CPBH và QLDN + Mức hoàn vốn mong muốn
Số lượng sản phẩm tiêu thụ×CPSX đơn vị 100%
Trang 201.2.2.4 Phương pháp định giá bán theo chi phí trực tiếp:
- Chi phí nền bao gồm: Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến phí nhân công trực tiếp, biến phí sản xuất chung, biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp ( = Biến phí đơn vị )
- Chi phí tăng thêm là phần tiền đủ để bù đắp định phí sản xuất chung, định phí bán hàng và định phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có một mức hoàn vốn mong muốn ( lợi nhuận mong muốn )
Để xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm, ta sử dụng công thức sau:
Trong đó:
Mức hòa vốn mong muốn = ROI × Vốn hoạt động bình quân
ROI: tỷ lệ hoàn vốn đầu tư ( bình quân 1 đồng vốn bỏ vào SXKD sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận)
1.2.2.5 So sánh 2 phương pháp định giá bán sản phẩm:
Trong hai phương pháp định giá sản phẩm sản xuất: định giá bán sản phẩm theo chi phí toàn bộ và định giá bán sản phẩm theo chi phí trực tiếp thì định giá bán sản phẩm theo chi phí trực tiếp linh hoạt hơn và được ưa chuộng hơn vì nó cung cấp cho nhà quản trị:
+ Nhiều thông tin chi tiết về chi phí
+ Phù hợp với mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thích hợp cho việc lựa chọn các quyết định về giá
+ Dùng để định giá trong các trường hợp về giá
Từ những so sánh trên, phương pháp định giá theo phương pháp trực tiếp sẽ thích hợp sử dụng trong việc xác định giá bán theo mô hình kế toán quản trị
1.2.2.6 Định giá bán hòa vốn theo phương pháp trực tiếp:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thì sản lượng tiêu thụ của sản phẩm luôn thay đổi, mỗi khi đặt hàng với số lượng nhiều hơn thì khách hàng luôn đòi hỏi giá bán phải ở mức thấp hơn mức giá doanh nghiệp đưa ra trên thị trường Còn với
Chi phí tăng thêm = Chi phí nền × Tỷ lệ số tiền tăng thêm
×
=
Tỷ lệ số tiền
tăng thêm
Tổng định phí + Mức hoàn vốn mong muốn
Số lượng sản phẩm tiêu thụ×Biến phí đơn vị 100%
Trang 21doanh nghiệp giá bán phải mang lại được lợi nhuận hay ít nhất cũng để hòa vốn Lúc này, để đạt được mức hòa vốn thì mức hòan vốn mong muốn của doanh nghiệp bằng 0 Xác định tỷ lệ số tiền tăng thêm với Mức hoàn vốn mong muốn = 0:
Chi phí tăng thêm = Chi phí nền × Tỷ lệ số tiền tăng thêm
1.2.2.7 Quyết định giá bán trong một số trường hợp đặc biệt:
Phiếu định giá sản phẩm dựa vào phương pháp trực tiếp cung cấp thông tin về phạm vi giá linh hoạt, nó có thể giúp cho nhà quản trị linh động đưa ra các quyết định
về giá bán một cách nhanh chóng trong trường hợp đặc biệt mà phương pháp toàn bộ không giúp được
Bảng 1.1: Mẫu tổng quát định giá bán theo phương pháp trực tiếp
Phiếu định giá bán sản phẩm (theo phương pháp trực tiếp)
Biến phí nguyên vật liệu trực tiếp XXX
Biến phí nhân công trực tiếp XXX
Biến phí sản xuất chung XXX
Biến phí bán hàng và QLDN XXX
Chi phí nền (Biến phí đơn vị) XXX Gía nền
Phần tiền tăng thêm XXX
Trang 22Trong mẫu định giá trên, giá bán sản phẩm có thể được xác định trong phạm vi
từ giá nền đến giá đỉnh là giá mà nhà quản trị mong muốn đạt được và cần thiết phải đạt được đối với những sản phẩm bán về lâu dài Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, nhà quản lý có thể linh động giảm giá mà giới hạn thấp nhất là biến phí đơn
vị ( Chi phí nền ) vì chỉ cần giá bán > biến phí đơn vị là doanh nghiệp có số dư đảm phí Chính vì vậy, nhà quản trị khi quyết định giá liên quan đến một số trường hợp hợp phải biết hy sinh một số chi phí, lợi nhuận để đạt lấy một cơ hội kinh doanh hoặc tránh bớt những thua lỗ hiện thời như:
- Doanh nghiệp đang gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ
- Doanh nghiệp phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh
- Doanh nghiệp phải đấu thầu để dành lấy hợp đồng
1.2.3 Vai trò của chi phí trong các quyết định về giá bán:
Việc quyết định giá bán sản phẩm là một trong những quyết định quan trọng nhất mà nhà quản trị thực hiện vì nó ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Hầu hết nhà quản trị đều xác định giá bán dựa trên cơ sở chi phí vì:
- Giá bán sản phẩm bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau song các nhà quản trị vẫn có cơ sở ban đầu để xác định giá bán, đó là chi phí
- Giá bán không thể nào thấp hơn chi phí Đôi khi điều đó có thể xảy ra nhưng cuối cùng trong dài hạn, giá bán vẫn phải trang trải và bù đắp được cho chi phí
Do tầm quan trọng của chi phí trong các quyết định về giá bán mà một trong những chức năng quan trọng của kế toán quản trị là cung cấp thông tin chi phí để hỗ trợ cho các quyết định về giá bán Các chỉ tiêu dùng để hỗ trợ thể hiện vai trò của chi phí đối với giá bán bao gồm:
1.2.3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí:
Với hình thức báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí, chi phí được ghi nhận trên báo cáo theo dạng mô hình ứng xử của chúng Điều này có nghĩa là chi phí được thể hiện qua dòng biến phí và định phí Chính sự thể hiện này giúp cho việc nhận biết mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận Từ đó tạo điều kiện tốt hơn trong việc hoạch định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn Hình thức thể hiện chi phí trên cũng giúp cho nhà quản trị hoạch
Trang 23định được cơ cấu chi phí – định phí – biến phí thích hợp trong các môi trường kinh doanh khác nhau để đạt được mục tiêu kinh doanh tốt hơn
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH (Theo hình thức số dư đảm phí)
Doanh thu bán hàng Biến phí
Số dư đảm phí Định phí Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.3.2 Số dư đảm phí:
Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Số dư đảm phí trước hết để dùng bù đắp định phí, phần còn lại là lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Nếu
số dư đảm phí không đủ để trang trải định phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ, doanh nghiệp
có lãi khi số dư đảm phí lớn hơn định phí, và hòa vốn khi số dư đảm phí bằng định phí
Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm gọi là phần đóng góp Vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ hết đi biến phí đơn vị Số dư đảm phí
có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm
Trang 24Lợi nhuận là phần giá trị dôi ra sau khi lấy doanh thu bù đắp tất cả các khoản chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính lợi nhuận:
Lợi nhuận = (SDĐP đơn vị + Định phí trung bình) × Sản lượng
Với định phí trung bình giảm khi mức sản lượng tăng lên, và tăng khi mức sản lượng giảm xuống
1.3 Sự cần thiết của việc áp dụng mô hình kế toán quản trị trong việc xác định giá bán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau rất gay gắt
và giá bán là một trong những tiêu chí ảnh hưởng đến việc tăng sức cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việc xác định được phạm vi giá bán linh hoạt giúp ích rất nhiều cho doanh nghiệp khi thị trường gặp khó khăn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Để làm được điều đó việc chọn cho doanh nghiệp mình một mô hình kế toán quản trị phù hợp với khả năng tài chính cũng như quy mô để thực hiện các hoạt động quản trị là điều rất cần thiết
Đa phần các doanh nghiệp tại Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ nên những hiểu biết về kế toán quản trị còn hạn chế, chưa hoàn toàn có sự thống nhất về cả lý luận và thực tiễn Sự hạn chế này có thể làm cho doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả mà
tệ hơn có thể đẩy doanh nghiệp đến bờ vực phá sản Vì vậy để xác định được phạm vi giá bán linh hoạt trong kế toán quản trị thì trước hết cần xem xét thực trạng công tác
kế toán quản trị tại Xí nghiệp thông qua việc phân tích chi phí Trên cơ sở đó ứng dụng đưa ra các quyết định giá bán, giữ vững vị thế cạnh tranh trên thị trường
Lợi nhuận = SDĐP – Định phí
Trang 25CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ BÁN TẠI XÍ NGHIỆP BÊ TÔNG VÀ XÂY LẮP ĐÀ NẴNG 2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp:
Tiền thân của Xí nghiệp bê tông và xây lắp trước đây trực thuộc Công ty vật liệu xây dựng, xây lắp và kinh doanh nhà Đà Nẵng, được thành lập năm 20 – 01 –
1976 là một công ty thuộc tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng với nhiệm vụ là phân phối vật liệu xây dựng cho toàn tỉnh Đến năm 2002, do nhu cầu phát triển của ngành xây dựng, Công ty đã thành lập thêm Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng vào ngày 18 – 12 –
2002 và là đơn vị chuyên sản xuất, cung cấp bê tông thương phẩm đầu tiên tại Thành
phố Đà Nẵng Đến tháng 10 – 2014 công ty xây dựng xây lắp và kinh doanh nhà Đà
Nẵng cổ phần hóa và đặt tên là Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng, xây lắp Đà Nẵng nên Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng hiện nay là một Xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tư nhân
Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng luôn năng động trong việc kết hợp hài hòa giữa kinh nghiệm thực tiễn với trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực sản xuất bê tông trộn sẵn nhằm phục vụ các công trình xây dựng phù hợp với điều kiện thi công ở Việt Nam, cung cấp các loại bê tông chuyên dùng theo đúng các tiêu chuẩn về chất lượng mà khách hàng yêu cầu ( TCVN, BS, ASTM hoặc yêu cầu kỹ thuật riêng của từng dự án ) Trong quá trình hoạt động kể từ khi thành lập cho đến nay, Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng đã cung ứng bê tông thương phẩm cho hàng ngàn công trường xây dựng cho từng hạng mục kết cấu của các công trình lớn và trọng điểm của
Thành phố Đà Nẵng cũng như các vùng phụ cận như Quảng Nam, Huế, Quảng Trị
Năm 2010, Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng đã thành lập phòng thí nghiệm đặc biệt với các thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ lành nghề phục vụ cho công tác nghiên cứu sâu về bê tông cũng như các cấp phối đặc biệt, đảm bảo đáp ứng tất cả các nhu cầu
của thị trường Với hai nhà máy cung cấp bê tông điều khiển tự động cùng phòng thí
nghiệm độc lập giúp cho việc cung cấp bê tông đúng số lượng và chất lượng, Xí nghiệp bê tông tự tin đáp ứng tốt yêu cầu của các khách hàng trong khu vực thành phố
Đà Nẵng và các tỉnh lân cận, nhất là những mẻ đổ khối lượng lớn và có tính liên tục
Trang 26Với kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm hoạt động, Xí nghiệp bê tông và xây lắp hy vọng sẽ cung cấp những mác bê tông thương phẩm, cùng dịch vụ bơm theo yêu cầu một cách tốt nhất, kết hợp hoàn hảo giữa nhà cung cấp và đơn vị thi công để tạo ra những công trình có tính bền vững
Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng – Chi nhánh tại Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng, xâp lắp Đà Nẵng
Trụ sở chính: Đường số 03, Khu Công nghiệp Hòa Khánh, Phường Hoà Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh trên cơ sở
bù đắp chi phí và kinh doanh có lãi
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống, vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp
vụ cho họ
- Đảm bảo an toàn sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường cảnh quan, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội, làm tốt nghĩa vụ an ninh quốc phòng
Trang 272.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp:
2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Xí nghiệp:
Để thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp, các phòng ban được giao trách nhiệm và quyền hạn phù hợp với chức vụ và, khả năng của mình Cơ cấu bộ máy quản lý là sự tổng hợp các phòng ban khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Cơ cấu bộ máy quản lý của Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám đốc: là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp và có vị trí cao nhất trong
doanh nghiệp Giám đốc là người điều hành tất cả các hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động trước chủ sở hữu của doanh nghiệp, được hỗ trợ của các phòng ban chức năng tham mưu Ngoài ra, còn xây dựng các kế hoạch sản xuất ngắn hạn, dài hạn và kế hoạch trong nhiều năm
Phó giám đốc: là trợ lý đắc lực của Giám đốc, hỗ trợ giám đốc trong công
tác quản lý, lập kế hoạch điều chỉnh và báo cáo cho giám đốc về tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 28 Phòng Kỹ thuật và Giám sát:
- Tham mưu giúp lãnh đạo Xí nghiệp lập và trình duyệt kỹ thuật, các biện pháp sản xuất, biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật của các khối bê tông theo quy định của Bộ xây dựng yêu cầu
- Kiểm tra, xác định khối lượng, chất lượng, quy cách vật tư, mức hao phí lao động trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được duyệt
- Giám sát, chỉ đạo về kỹ thuật thực hiện hợp đồng của đơn vị bảo đảm chất lượng và tiến độ sản xuất theo thiết kế
- Hướng dẫn cho các công nhân thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất, quy định về đảm bảo an toàn giao thông trên Xí nghiệp Phối hợp với các đơn vị làm hồ sơ hoàn công và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ trước khi trình lãnh đạo duyệt
- Tham mưu và tư vấn cho Giám đốc trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật mới, vật liệu mới trong thiết kế cấp phối bê tông
- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý hồ sơ kỹ thuật của các thiết kế, hồ sơ kỹ thuật phải được cập nhật thường xuyên và khép kín các giai đoạn
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những sự cố kỹ thuật của các khối bê tông
- Cán bộ kỹ thuật công trường chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc xác nhận khối lượng thực hiện của các đơn vị thực hiện và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) khi xác nhận khối lượng thực hiện cho các đơn vị không đúng với thực tế
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo phân công
Phòng tổ chức hành chính:
- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Xí nghiệp theo đúng luật pháp và quy chế của Xí
nghiệp
- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Xí nghiệp phù hợp với sự
phát triển của Xí nghiệp trong từng giai đoạn
Trang 29- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực
- Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết lập
cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Xí nghiệp đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
- Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ, Pháp luật Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong toàn Công ty
- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Xí nghiệp và giao dịch Ngân hàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt
- Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn kho theo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh lệch, mất, kém phẩm chất
- Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợ không ai đòi;
- Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Tham gia các dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sở Tổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành
- Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty
Phòng kinh doanh:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các kế hoạch tháng, quý, năm
- Giám sát các hoạt động SXKD và tiến độ thực hiện kế hoạch của Xí nghiệp
Trang 30- Quản lý các Hợp đồng kinh tế (quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện, thanh lý Hợp đồng)
- Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (nghiên cứu, triển khai, áp dụng )
- Phối hợp với các Phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ Xí nghiệp
- Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lực Xí nghiệp trong từng giai đoạn phát triển
- Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết
- Nghiên cứu các văn bản Pháp luật, các chế độ chính sách của Nhà nước quy định về công tác quản lý kỹ thuật chất lượng bê tông
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn Xí nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng
- Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng theo quy định
- Lập sổ sách theo dõi số lượng, chất lượng xe trộn, xúc, bơm bê tông, các thiết
bị và kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị
- Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD
- Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho Giám đốc và gửi các cơ quan theo quy định của Pháp luật
- Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh: các chính sách của Đảng, Nhà nước, hệ thống pháp luật
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh
- Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sách phát triển, các kế hoạch dài hạn
- Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nâng cao sức mạnh canh tranh của Công ty
Trang 312.1.4 Tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng:
2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất:
Để HĐSXKD tại Xí nghiệp có hiệu quả thì doanh nghiệp phải thiết kế cho mình
cơ cấu sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh Việc sản xuất tại Xí nghiệp phải được tổ chức sắp xếp sao cho thật khoa học, hợp lý để quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, nhanh chóng, kịp thời, giúp đảm bảo quy trình được diễn ra nhịp nhàng giữa các công đoạn và có tính chuyên môn hóa cao Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất bê tông 2.1.4.2 Quy trình sản xuất bê tông:
Công đoạn 1: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu
a) Xi măng: Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng công ty kiểm tra thông tin hàng hoá Theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất)
sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm để làm thí nghiệm … đồng thời cùng với nhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu
b) Đá dăm, cát: Trước khi nhận hàng cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng công ty kiểm tra hàng hoá bằng trực quan Theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất) sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: Thành phần hạt, khối lượng riêng, khối lượng thể tích, đồng thời cùng với nhà
Nhập kho nguyên vật liệu Kiểm tra chất lượng vật liệu Thiết kế cấp phối bê tông
Bê tông thương phẩm Tiến hành sản xuất bê tông
Trang 32cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong lưu tại phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu
Công đoạn 2: Thiết kế cấp phối bê tông
Để phục vụ sản xuất bê tông thương phẩm hàng ngày hoặc khi có yêu cầu của khách hàng về việc thiết kế cấp phối bê tông có các yêu cầu kỹ thuật cho từng công trình công ty sẽ phối hợp với phòng thí nghiệm có chuyên ngành để thiết kế cấp phối
Công đoạn 3: Tiến hành sản xuất xi măng
- Xi măng rời được bơm lên thiết bị chứa gọi là silo xi măng
- Cát và đá được chứa đầy vào hệ thống Bunke chứa liệu bằng máy xúc lật.Hệ thống Bunke gồm 01 phễu chứa cát và 02 phễu chứa đá Phía dưới phễu là cửa xả cốt liệu hoạt động nhờ xilanh khí nén Hệ thống xi lanh khí nén được điều khiển bởi hệ thống máy tính trên cabin điều khiển Mỗi khi cửa xả mở,cốt liệu sẽ chảy xuống bộ phận bên dưới bunke gọi là băng tải cân,hệ thống băng cân được treo bởi 4 đầu cân điện tử nằm ở bốn góc băng cân, 4 đầu cân này truyền tín hiệu lên màn hình máy tính đặt tại cabin điều khiển Cốt liệu được cân bởi phương pháp cộng dồn, sau khi cân xong thì hệ thống băng cân hoạt động đưa cốt liệu tới băng tải xiên
- Cốt liệu theo băng tải xiên được đưa lên Bunke trung gian nằm phía trên cối trộn Sau đó cốt liệu được xả xuống cối trộn và được trộn khô nhờ hệ thống cánh trộn
2 trục nằm ngang
- Tiếp đến xi măng được xả vào để trộn khô cùng hỗn hợp cốt liệu Hệ thống cân xi măng đặt phía trên cối trộn và được lắp đầu đo điện tử điều khiển bởi máy tính trong cabin Xi măng được tháo từ Silo chứa nhờ vít tải, đưa xi măng lên phễu cân phía trên cối trộn
- Nước sạch dùng để trộn bê tông đã được qua xử lý, đảm bảo tiêu chuẩn cho nước trộn bê tông
- Sau khi cát, đá, xi măng được trộn khô xong,tiếp đó nước và phụ gia được xả vào hỗn hợp cùng một lúc Nhờ hệ thống cánh trộn,hỗn hợp đó được trộn đều trong 1 phút 30 giây, tạo nên hỗn hợp bê tông tươi Hỗn hợp này sau đó được xả xuống xe chuyên chở và di chuyển đến công trường
Trang 332.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng:
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp:
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán 2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng:
- Là một kế toán tổng hợp kiêm tính giá thành, có mối liên hệ trực tuyến với các
Kế toán viên, có năng lực điều hành và tổ chức
- Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện các chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị
- Tổ chức hạch toán tại Xí nghiệp theo đúng nguyên tắc, chế độ của Bộ tài chính và quy định của Xí nghiệp
- Chịu trách nhiệm tổ chức hệ thống kế toán, đảm nhiệm và hoạch định để đưa
ra các quyết định tài chính ngắn hạn và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và phòng tài chính Xí nghiệp về công tác kế toán
- Phân công công tác kế toán liên quan đến tất cả các phần hành kế toán, tổng hợp số liệu chung theo yêu cầu quản lý của Xí nghiệp
- Kiểm tra, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành sản phẩm Lập báo cáo tài chính quý, năm
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương và BHXH
Kế toán thuế
Trang 34thực tế của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thong tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kĩ thuật về hạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh
- Tổ chức ghi chép, phán ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất quản lý nguyên vật liệu
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế tại
Xí nghiệp
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
Kế toán bán hàng và xác định doanh thu:
- Phản ánh đôn đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán
ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả kinh doanh
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước
Trang 35- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ, kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
Kế toán thanh toán:
- Phụ trách tạm ứng và các khoản thanh toán các khoản liên quan đến quá trình ứng, thanh toán tiền của đơn vị
- Theo dõi việc cấp phát, thanh toán và phân bổ tiền lương và các chế độ khác phải trả cho người lao động trong đơn vị
- Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh và lập các chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Lập báo cáo tiền mặt, theo dõi tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán và công nợ với khách hàng và ngân hàng
Kế toán tiền lương và BHXH:
- Tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong Xí nghiệp
- Hàng tháng căn cứ vào sản lượng của các xí nghiệp và đơn giá lương của xí nghiệp cùng với hệ số lương gián tiếp đồng thời ghi nhận các bảng thanh toán lương
do các nhân viên ở phòng kế toán gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty, lập bảng phân bổ
Thủ quỹ:
- Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và
phải bồi thường những mất mát này Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngân hàng như: rút tiền về quỹ, nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, lấy sổ phụ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước…
- Tham khảo kế hoạch thu chi tài chính trong tháng, cân đối lượng tiền tồn quỹ
và tiền gửi ngân hàng để thông báo kịp thời cho kế toán trưởng và Tổng giám đốc về
số dư quỹ Chi tiền khi có đầy đủ các chứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Tổng giám đốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng
Trang 36- Chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với số dư trên sổ quỹ
- Có trách nhiệm chuyển cho kế toán tổng hợp phiếu chi/phiếu thu và các chứng
từ đi kèm cho các nghiệp vụ thanh toán từ quỹ (ngay khi phát sinh) để Kế toán tổng hợp kịp thời hạch toán các khoản chi phí đó vào sổ cái một cách đầy đủ và chính xác
2.1.5.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Xí nghiệp:
Tại Xí nghiệp hiện nay, hình thức kế toán mà Xí nghiệp sử dụng là kế toán máy theo hình thức Nhật ký chứng từ Xí nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán Bravo để
phục vụ quá trình ghi chép và sử lý số liệu ở Xí nghiệp
2.1.6 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian qua:
Trang 37Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh KQHĐSXKD của Xí nghiệp bê tông và xây lắp Đà Nẵng STT Chỉ tiêu ĐVT 2013 2014
Chênh lệch 2014/2013 (+/-) %
1 Doanh thu đồng 22.753.858.521 45.163.636.364 22.409.777.843 98,48
2 Lợi nhuận trước thuế đồng - 717.958.894 71.426.941
3 Lợi nhuận sau thuế đồng - 717.958.894 71.426.941
4 Tổng vốn kinh doanh đồng 9.897.362.490 11.398.706.189 1.501.343.699 15,17