Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Sinh học-Công nghệ Thực phẩm, trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Thử nghiệm
Trang 1QUẢ TRÊN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Lớp : K45 - CNSH Khoa : CNSH & CNTP Khóa học : 2012-2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
QUẢ TRÊN MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG NGẮN NGÀY”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành: Công nghệ sinh học Lớp : K45 - CNSH Khoa : CNSH & CNTP Khóa học : 2012-2016
Giảng viên hướng dẫn: ThS Dương Mạnh Cường
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Sinh học-Công nghệ Thực phẩm, trong thời gian thực tập tốt nghiệp, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Thử nghiệm sản xuất phân bón từ phụ phẩm Biogas
bằng phương pháp làm khô trực tiếp và đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng ngắn ngày”
Sau thời gian tham gia nghiên cứu thực hiện đề tài, đến nay em đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới: ThS Dương Mạnh Cường, Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn tới ThS Vi Đại Lâm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên để em có tự tin trong học tập và thực tập tốt nghiệp
Dù đã cố gắng nhiều, xong bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô
cùng toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Đồng Thị Thu
Trang 4Bảng 2.1 Hàm lượng N, P, K có trong phụ phẩm Biogas 11
Bảng 2.2 Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước xả Biogas 11
Bảng 3.1 Bố trí công thức thí nghiệm 1 31
Bảng 3.2 Bố trí công thức thí nghiệm 2 32
Bảng 3.3 Bố trí công thức từ phụ phẩm làm khô trực tiếp 33
Bảng 3.4 Bố trí công thức từ sấy khô sấy khô 34
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas và phân hoá học NPK đến khả năng nảy mầm 38
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas và phân bón hóa học NPK đến chiều cao cải ngồng HN888 39
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas và phân bón hóa học NPK đến chiều dài Bí đỏ siêu ngọn Tân Nông 41
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas và phân bón hóa học NPK đến chiều dài Bí đỏ ăn ngọn Tre Việt 42
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các tỷ lệ phân bón và phụ phẩm Biogas khác nhau đến tỷ lệ nảy mầm của rau cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 43
Bảng 4.6 Kết quả theo dõi chiều cao của rau cải canh mơ lùn Hoàng Mai số1 44
Bảng 4.7 Chiều cao cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 qua các lần lặp lại 45
Bảng 4.8 chiều cao cây khi được bón phân của 2 phương pháp làm khô khác nhau sau 20 ngày 46
Bảng 4.9 Hàm lượng đạm tổng số trong các mẫu đất 48
Trang 5Hình 2.1 Vi khuẩn trong họ Clostridium 12
Hình 2.2 Vi khuẩn Bacillus cereus 13
Hình 2.3 Hình ảnh rau cải ngồng 16
Hình 2.4 Hình ảnh bí đỏ siêu ngọn 18
Hình 2.5 Hình ảnh rau cải canh 19
Hình 2.6 Hình ảnh rau dền 20
Hình 2.7 Hình ảnh rau bắp cải tý hon 22
Hình 2.8 Hình ảnh su hào tím 23
Hình 3.1 Phân bón sử dụng trong thí nghiệm 28
Hình 3.2 Các loại rau được trồng thí nghiệm 28
Hình 3.3.Hình ảnh bố trí thí nghiệm trên khay 32
Hình 4.1.Hình ảnh ảnh hưởng của sâu hại đến chất lượng rau 28
Hình 4.2 Biểu đồ Chiều cao cây cải ngồng HN888 40
Hình 4.3 Hình ảnh chiều cao cải ngồng sau 45 ngày 40
Hình 4.4 Biểu đồ chiều dài bí đỏ siêu ngọn Tân Nông 41
Hình 4.5 Biểu đồ chiều dài bí đỏ ăn ngọn Tre Việt 42
Hình 4.6 Biểu đồ ảnh hưởng của các tỷ lệ phân bón và phụ phẩm Biogas khác nhau đến chiều cao cải canh mơ lùn Hoàng Mai số 1 45
Hình 4.7 Hình ảnh chiều cao của cải canh mơ lùn Hoàng mai số 1 sau 20 ngày …40
Hình 4.8 Biểu đồ chiều cao cây khi được bón phân của 2 phương pháp làm khô khác nhau 47
Hình 4.9 Hình ảnh trước và sau chuẩn độ 48
Trang 6TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 7LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC VÀ KÍ HIỆU VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiến 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Tổng quan về phân bón 4
2.1.2 Khái quát về Biogas 9
2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng của một số loại cây ngắn ngày 15
2.1.4 Vai trò Nito đối với cây trồng 23
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25
2.2.1 Tình hình trong nước 25
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng (vật liệu) và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 29
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 29
Trang 83.3 Dụng cụ, Hoá chất 29
3.3.1 Dụng cụ, thiết bị 29
3.3.2 Hoá chất 29
3.4 Nội dung nghiên cứu 30
3.5 Phương pháp nghiên cứu 30
3.5.1 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng của hỗn hợp phụ phẩm Biogas và phân hoá học đến cây trồng 30
3.5.2 Đánh giá ảnh hưởng của phân hoá học và phụ phẩm Biogas đến cây trồng ở các tỷ lệ khác nhau 32
3.5.3 Đánh giá hiệu quả của phụ phẩm Biogas được phơi khô trực tiếp và
sấy khô 33
3.5.4 Phân tích hàm lượng nito trong đất sau quá trình thử nghiệm 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm Biogas và phân hoá học đến cây trồng 37
4.1.1 Ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm biogas và phân hoá học NPK đến khả năng nảy mầm của rau cải ngồng 38
4.1.2 Ảnh hưởng hỗn hợp phụ phẩm biogas và phân hoá học đến chiều cao cây 39
4.2 Đánh giá ảnh hưởng của phân hoá học và phụ phẩm Biogas đến cây trồng ở các tỷ lệ khác nhau 43
4.2.1 Đánh giá tỷ lệ nảy mầm của rau cải canh ở các tỷ lệ phân hóa học và phụ phẩm Biogas khác nhau 43
4.2.2 Đánh giá chiều cao của rau cải canh mơ lùn Hoàng Mai số1 ở các tỷ lệ phân hóa học và phụ phẩm Biogas khác nhau 44
4.3 Đánh giá hiệu quả của phụ phẩm Biogas được làm khô trực tiếp và sấy khô 46
4.4 Phân tích hàm lượng nito trong đất sau quá trình thử nghiệm 48
Trang 95.1 Kết luận 50 5.2 Kiến nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay, mức độ sử dụng phân bón hóa học ở nước ta rất cao, gấp 2 lần so với mức trung bình của thế giới (Trần Thị Thu Hà, 2009) Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh giống, đất và chế độ canh tác thì phân bón là một yếu tố góp phần làm tăng năng suất cây trồng và đảm bảo kết quả mùa vụ Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người trong bữa ăn khi nền kinh tế đã được cải thiện, sự gia tăng sản lượng và năng suất cây trồng thường đi đôi với lượng phân bón hoá học sử dụng, tuy nhiên sự lạm dụng phân hoá hoạ đã đã gây nhiều tác hại đến môi trường trong cả quá trình sản xuất và sử dụng sẽ trở thành nguồn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đe dọa sức khỏe của con người và ảnh hưởng đến môi trường lân cận Kumar et al (2001) Nếu sử dụng phân bón dư thừa hoặc do bón đạm không đúng cách làm cho Nito và Phospho theo nước xả xuống các thủy vực là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước, giảm oxy dưới hạ lưu Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO3-) hoặc Nitrit (NO2-) là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi and Hasegawa, 1995) Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con người thông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa Nitrat Các vi khuẩn Nitrat hoạt động rất mạnh và gây ô nhiễm môi trường lớn, đặc biệt là gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm có chứa hàm lượng Nito và Photpho, đặc biệt là Nito dưới dạng muối Nitrit và Nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt là trẻ em dưới 6 tháng tuổi, làm giảm quá trình vận chuyển Oxi trong máu (Lê Thị Hiền Thảo, 2003) đã xác định, trong những thập niên gần đây, mức NO3- trong nước uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO3- xuống nước ngầm Hàm lượng NO3- trong nước uống tăng gây ra nguy cơ về sức khoẻ đối với cộng đồng Vì vậy, tận dụng
Trang 11các nguồn chất thải là biện pháp hiệu quả và kinh tế trong giải quyết ô nhiễm chất thải hữu cơ vào đất hoặc nguồn nước từ sản xuất nông nghiệp Trong các giải pháp được đặt ra thì sử dụng phân hữu cơ là giải pháp đơn giản, hiệu quả và mang lại nhiều thuận lợi nhất (Thambirajah, 1993) Bón phân hữu cơ mang lại nhiều lợi ích cho đất, trong cải thiện chất lượng đất trên vùng đất bạc màu, lượng chất hữu cơ thấp do canh tác liên tục Bón phân hữu cơ sẽ giúp tăng lượng chất hữu cơ có ý nghĩa trong đất (Mark, 1995) Trong thành phần phân hữu cơ hiện nay phân bón từ phụ phẩm Biogas đang và sẽ trở thành một yếu tố chính, được dùng làm phân bón cho cây trồng Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc nghiên cứu sử dụng phân bón từ phụ phẩm chưa được quan tâm nhiều, một số đề tài trước đó chỉ sử dụng nước xả làm phân bón, dẫn đến hạn chế trong việc bảo quản và vận chuyển đi nơi xa Ở nhiều cơ
sở chăn nuôi quy mô lớn, việc dư thừa phụ phẩm Biogas và thiếu hướng giải quyết phù hợp đang là một thách thức và trở ngại lớn.Vì vậy, nhằm mục đích sử dụng triệt
để phần phụ phẩm Biogas để tạo ra các sản phẩm phân hữu cơ với khả năng tăng năng xuất cây trồng, tôi đã chọn đề tài:
“Thử nghiệm sản xuất phân bón từ phụ phẩm Biogas bằng phương
pháp làm khô trực tiếp và đánh giá sơ bộ hiệu quả trên một số loại cây trồng ngắn ngày”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá bón phân hữu cơ từ phụ phẩm Biogas
- Bước đầu đánh giá hiệu quả của phân bón hữu cơ từ phụ phẩm Biogas đối với một số nhóm cây trồng ngắn ngày
1.3 Yêu cầu
- Thu thập phụ phẩm Biogas và tiến hành ủ theo các công thức
- Xác định công thức bón phân từ phụ phẩm Biogas phù hợp cho một số loại rau trồng ngắn ngày
- Kiểm tra, đánh giá để xác định tính ảnh hưởng của phụ phẩm Biogas đến khả năng sinh trưởng và phát triển của một số loại rau trồng ngắn ngày
Trang 12- Trước khi bố trí thí nghiệm phế phụ phẩm Biogas phải được theo dõi giữa các mẫu nhắc lại trong cùng một công thức thí nghiệm
- Số liệu nghiên cứu phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, thể hiện đầy đủ
và đúng thực tế Kết thúc số liệu phải được xử lý thống kê nhằm đưa ra bảng số liệu cuối cùng
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học và nghiên cứu
- Nâng cao khả năng học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu tham khảo
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiến
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ, nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, giảm chi phí cho sản xuất nông nghiệp
- Giảm ô nhiễm môi trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Tổng quan về phân bón
Phân bón là những chất hoặc hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào trong sản xuất nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng
phát triển tốt và cho năng suất cao
2.1.1.1 Phân loại phân bón
Phân loại theo nguồn gốc hình thành
- Phân hữu cơ: Là loại phân bao gồm phế phụ phẩm của cây trồng và gia súc ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phân giải và được bón vào đất nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và cải thiện tính chất đất Phân hữu cơ bao gồm phế phụ phẩm của trồng trọt, lâm nghiệp, rác thải từ các ngành sản xuất như ngành sản xuất giấy, đường, bùn cống rãnh và phế phụ phẩm từ các ngành chế biến nông sản
- Phân vô cơ: Là những loại phân không có yếu tố các bon (có khi dùng thuật ngữ phân hóa học, phân khoáng để gọi phân vô cơ nhằm phân biệt sản phẩm được sản xuất ra bằng phương pháp vật lý, hóa học và không có nguồn gốc từ cây trồng, vật nuôi)
- Phân đơn: Là loại phân chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (phân đạm , kali, lân… )
- Phân tổng hợp: Là những loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng (bao gồm có phân trộn như NPK; phân phức hợp như DA, DAP… )
- Phân sinh học: Là loại phân có chứa vi sinh vật có tác dụng tăng cường quá trình tổng hợp, phân giải, chuyển hoá các chất dinh dưỡng trong đất để cây trồng sử dụng Phân sinh học chỉ có giá trị khi bón ra đồng ruộng các vi sinh vật trong phân còn sống và phát huy tác dụng
- Phân sinh hoá: Loại phân được sản xuất bằng cả công nghệ sinh học và hoá học trong đó:
Trang 14+ Sử dụng công nghệ sinh học để chuyển hoá làm giàu các nguyên liệu sản xuất phân
+ Sử dụng công nghệ hoá học để tạo ra sản phân bón Phân sinh hoá khi bón
ra ruộng không còn sự có mặt của vi sinh vật
- Phân phức hợp: Là loại phân có chứa trong thành phần từ 2 hoặc nhiều hơn các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
- Phân trung lượng: Là loại phân chứa một loại chất dinh dưỡng trung lượng như: Mg, S, Ca… Các loại chất dinh dưỡng này cây cần với một lượng trung bình nhưng rất cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Phân vi lượng: Là loại phân có chứa một yếu tố dinh dưỡng vi lượng như:
Cu, Fe, Zn, Mo… Phân vi lượng cây trồng cần một lượng rất nhỏ nhưng nó lại ảnh
hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng phát triển cũng như chất lượng của nông sản phẩm
Phân loại theo cách sử dụng
Theo cách sử dụng người ta chia phân bón thành 3 nhóm:
- Phân bón rễ: Là các loại phân bón được bón trực tiếp vào đất hoặc vào nước để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ
- Phân bón lá: Là các loại phân bón được tưới hoặc phun trực tiếp vào lá hoặc thân để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân lá
- Chất cải tạo đất: Là chất bón vào đất có tác dụng nâng cao độ phì, cải thiện đặc điểm lý tính, hoá tính, sinh tính đất, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt, cho năng suất cao và chất lượng nông sản tốt
2.1.1.2 Vai trò của phân bón
Đối với cây trồng
Phân bón cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng phát triển nếu chỉ lấy từ đất thì cây trồng hoàn toàn không đủ chất dinh dưỡng mà phải lấy thêm phần lớn từ phân bón Phân bón chính là thức ăn nuôi sống cây trồng Điều tra tổng kết ở khắp nơi trên thế giới đều cho thấy trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, bón phân luôn là biện pháp có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất cây trồng
Trang 15Theo tổ chức FAO, trong thập niên 70-80 của thế kỷ XX, trên phạm vi trên toàn thế giới trung bình phân bón quyết định 50% tổng sản lượng nông sản tăng thêm Ở nước ta, cho đến năm 1990, trung bình phân bón làm tăng 35% tổng sản lượng, bón 1 tấn chất dinh dưỡng nguyên chất thu được 13 tấn hạt ngũ cốc Bón phân cân đối và hợp lý còn làm tăng chất lượng nông sản, cụ thể là làm tăng hàm lượng chất khoáng, protein, đường và vitamin cho sản phẩm Tuy nhiên, nếu thiếu chất dinh dưỡng, hoặc bón quá nhiều và không cân đối cũng có thể làm giảm năng
suất và chất lượng nông sản
Đối với đất và môi trường
Bón phân làm tăng độ phì nhiêu cho đất, đất tốt hơn, cân đối hơn, đặc biệt phân hữu cơ và vôi là biện pháp cải tạo đất rất hữu hiệu Ở những đất có độ phì nhiêu tự nhiên ban đầu thấp, tức là đất xấu thì việc bón phân càng có tác dụng rõ Việc sử dụng các chất phế thải trong các hoạt động đời sống của người và động vật, chất phế thải của công nghiệp để làm phân bón góp phần hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm môi trường Tuy vậy, bón phân không hợp lý, không đúng kỹ thuật có thể làm cho đất xấu đi hoặc gây ô nhiễm môi trường, phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều các chất CH4, CO2, NH3, NO3, phân vô cơ tạo ra nhiều đạm ở thể khí làm đất trở
nên độc với cây trồng và ô nhiễm không khí, nguồn nước
2.1.1.3 Hệ quả tiêu cực của phân hoá học
Phân vô cơ được sử dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất bởi những ưu việt như tiện dụng, đáp ứng chính xác nhu cầu của cây trong từng thời kỳ nhưng loại phân này cũng tiềm ẩn nguy cơ rất lớn về làm gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
- Với môi trường đất: Phân bón bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm chủ yếu là phân đạm vì các loại phân lân và kali dễ dàng được giữ lại trong keo đất Ngoài phân đạm đi vào nguồn nước ngầm còn có các loại hóa chất cải tạo đất như vôi, thạch cao, hợp chất lưu huỳnh, Nếu như phân đạm làm tăng nồng độ nitrat trong nước ngầm thì các loại hóa chất cải tạo đất làm tăng độ mặn, độ cứng nguồn nước Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây ô
Trang 16nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, là hợp chất độc hại cho người và động vật Mức độ gây ô nhiễm không khí trường hợp này nhỏ, hẹp không đáng kể so với mức độ gây ô nhiễm của các nhà máy sản xuất phân đạm nếu như không xử lý triệt để
+ Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất, làm đất chai cứng, giảm khả năng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất (ví dụ dùng NaNO3 không hợp lý gây mặn hóa đất, thay đổi cấu trúc nước, không khí trong đất)
+ Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả năng làm mặn hóa do tích lũy các muối như : CaCO3, NaCl, … Cũng có thể làm chua hóa do bón quá nhiều phân chua sinh lý như: KCl, NH4Cl, (NH2)2SO4, … Do sự có mặt của các anion Cl-, SO42- hoặc do trong phân có dư lượng axit tự do lớn Ví dụ, bón nhiều phân (NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO4làm đất bị chua, pH giảm, một số vi sinh vật bị chết, tăng làm lượng Al, Mn, Fe, … linh động gây ngộ độc cho cây Đối với những vùng đất có phản ứng chua nếu bón phân chua sinh lý sẽ làm tăng độ chua của đất,
pH của đất giảm, các ion kim loại hoà tan sẽ tăng lên gây ô nhiễm đất và độc hại với cây trồng Đất bị kiềm hóa do bón quá nhiều phân sinh lý kiềm như Na(CO3)2, NaNO3, … Phân vô cơ làm cho đất bị phèn hóa, đất phèn tiềm tàng thành đất phèn hoạt động khi bón phân chưa gốc Sunphat Bón nhiều phân hóa học có thể làm tăng hàm lượng kim loại nặng trong đất Thực vật sinh trưởng trên đất bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể động vật và người Ví dụ, bón nhiều phân vi lượng sẽ tích lũy trong đất nhiều kim loại nặng như Cu, Zn, Mn, …Nếu bón nhiều phân lân làm đất tích nhiều Cd,… Bón nhiều phân vô cơ làm tăng nồng độ các chất trong dung dịch đất, nếu nồng độ tăng quá cao sẽ làm cây bị chết, nhất là trong thời kỳ khô hạn Bón nhiều phân đạm trong thời kỳ muộn cho rau quả sẽ làm tăng hàm lượng NO3- trong rau gây hội chứng trẻ xanh và ung thư dạ dày Bón nhiều phân vô cơ gây ô nhiễm mạch nước ngầm bởi
NO3- và gây phú dưỡng cho lưu vực
Trang 17+ Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vô cơ sẽ gây hại đến hệ vi sinh vật trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH, độ thoáng khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất Phân bón là một yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của một số vi sinh vật có khả năng cố định chất dinh dưỡng Ví
dụ bón đạm nhiều cho đất có chưa vi khuẩn cố định Ni tơ sẽ làm giảm khả năng này
của chúng
+ Ảnh hưởng đến môi trường nước: Một lượng lớn phân bón bị rửa trôi từ
đất vào nước làm nước bị ô nhiễm gây ô nhiễm môi trường nước Anion NO3
trong phân bón có tính linh động cao nên dễ bị rửa trôi xuống các tầng sâu hoặc xuống các thủy vực, ô nhiễm các mạch nước ngầm, thủy vực Từ đó có cơ hội gây bệnh cho người và động vật Hàm lượng N, P, K thường cao trong phân bón vô cơ nên khi bị rửa trôi vào môi trường nước hoặc thấm qua các tầng đất tới các mạch nước ngầm làm làm lưu vực đó bị phì dưỡng, nước ngầm thì bị ô nhiễm và chứa các kim loại nặng Phân bón đi vào nguồn nước mặt gây ảnh hưởng xấu như: gây phì hóa nước và tăng nồng độ Nitrat trong nước Hiện tượng tăng độ phì trong nước (còn gọi là phú dưỡng) làm cho tảo và thực vật cấp thấp sống trong nước phát triển với tốc độ nhanh trong toàn bộ chiều sâu nhận ánh sáng mặt trời của nước Lớp thực vật trôi nổi này làm giảm trầm trọng năng lượng ánh sáng đi tới các lớp nước phía dưới, vì vậy hiện tượng quang hợp trong các lớp nước phía dưới
bị ngăn cản, lượng oxy được giải phóng ra trong nước bị giảm, các lớp nước này trở nên thiếu oxy Mặt khác, khi tảo và thực vật bậc thấp bị chết, xác của chúng bị phân hủy yếm khí, tạo nên các chất độc hại, có mùi hôi, gây ô nhiễm nguồn nước Nồng độ nitrat trong nước cao (do phân đạm chứa Nitrat) làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đặc biệt đối với trẻ em dưới 4 tháng tuổi Trong đường ruột, các Nitrat bị khử thành Nitrit, các Nitrit được tạo ra được hấp thụ vào máu kết hợp với hemoglobin làm khả năng chuyên chở oxy của máu bị giảm Nitrit còn là nguyên nhân gây ung thư tiềm tàng
Phân bón vô cơ có thể chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho con người như các kim loại nặng, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức
Trang 18quy định Các yếu tố vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)… rất cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khả năng chống chịu cho cây trồng Tuy nhiên, khi lạm dụng các yếu tố trên lại trở thành những loại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gây độc hại cho con người và gia súc
Theo quy định hiện hành, các loại kim loại nặng có trong phân bón gồm Asen (As), Chì (Pb), Thủy ngân (Hg) và Cadmium (Cd) Phân bón được sản xuất từ nguồn phân lân nhập khẩu từ các nước vùng Nam Mỹ hoặc Châu Phi thường có hàm lượng Cd cao ở mức trên 200 ppm Theo quy định, một số chất kích thích sinh trưởng như axit giberillic (GA3), NAA, một số chất kích thích sinh trưởng có nguồn gốc từ thực vật được phép sử dụng trong phân bón để kích thích quá trình tăng trưởng, tăng tỷ lệ đậu hoa, đậu quả, tăng quá trình trao đổi chất của cây trồng, tăng hiệu suất sử dụng phân bón làm tăng năng suất, phẩm chất cây trồng Mức quy định hiện hành cho phép tổng hàm lượng các chất kích thích sinh trưởng không được vượt quá 0,5% khối lượng có trong phân bón
Các nhà máy sản xuất phân bón nếu không có biện pháp xử lý ô nhiễm triệt
để sẽ gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh Đây là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường tập trung và đe dọa trực tiếp nhất, tuy nhiên ở một “tình huống cố định”, căn cứ vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường mà nhà quản lý có biện pháp cụ thể Mỗi nhà máy, hàng năm đều có chương trình quan trắc môi trường để kiểm tra và có hướng khắc phục cụ thể
2.1.2 Khái quát về Biogas
2.1.2.1 Khái niệm và thành phần trong Biogas
Biogas là dạng khí được tái tạo từ quá trình phân huỷ những chất thải của con người và động vật trong điều kiện hầm kín, nhờ hoạt động các vi sinh vật, các chất thải này sẽ lên men kị khí phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất hữu cơ đơn giản, khí này có thể sử dụng như là một loại nhiên liệu dùng để sinh nhiệt, thành phần chủ yếu của Biogas gồm: CH4 (40 – 70%), CO2 (35 – 40%)
và các khí khác như: H2S, H2, O2, N2 …
Trang 19Khí CH4 sinh ra của Biogas là một khí có ích cho cuộc sống của con người
và góp phần vào việc giải quyết triệt để vấn đề môi trường, đặc biệt là trong ngành chăn nuôi có thể nói công nghệ này mang lại rất nhiều lợi ích, và góp phần rất lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước và đặc biệt đối với các nước đang phát triển như chúng ta hiện nay Đối với nước ta hiện nay mặc dù công nghệ mới được phát triển cách đây không lâu, khoảng đầu thập niên 60 nhưng khí CH4 sinh ra đã được
ứng dụng rất nhiều mục đích và mang lại rất nhiều kết quả
- Bản chất của quá trình kỵ khí: Là nhờ các vi sinh vật trong điều không có
oxy, vi sinh vật hiếu khí bị tiêu diệt Qúa trình này được phân chia làm 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Các chất hữu cơ CO2 và CH4 (giai đoạn lên men cao phân tử được vi sinh vật chuyển methane cò gọi là lên men kiềm) thành các các chất có trọng lượng thấp hơn axit hữu cơ, đường, glyxerin, (gọi chung là hydrat cacbon)
Giai đoạn 2: Là giai đoạn phát triển mạnh các loài vi khuẩn methane để chuyển hầu như toàn bộ các chất hydrat cacbon thành CH4 và CO2 Đầu tiên là sự tạo thành các axit hữu cơ nên pH giảm xuống rõ rệt (lên men axit) Các axit hữu cơ
và hợp chất chứa nito tiếp tục phân hủy tạo thành các hợp chất khác nhau và các chất khí như CO2, N2, H2 và cả CH4 Các vi sinh vật kỵ khí phát triển mạnh các vi sinh vật hiếu khí bị tiêu diệt Các vi khuẩn methane phát triển rất mạnh và chuyển hóa rất nhanh để tạo thành CO2 và CH4 (giai đoạn lên men methane còn gọi là lên men kiềm)
2.1.2.2 Khái niệm và thành phần phụ phẩm Biogas
Phụ phẩm Biogas là sản phẩm ở dạng lỏng và rắn của quá trình phân giải cơ chất Phụ phẩm Biogas gồm 3 phần là nước xả, bã cặn và váng
- Nước xả: Chất lỏng xả ra khỏi bể phân giải, chảy tràn sang bể điều áp
- Bã cặn: Chất đặc lắng đọng ở dưới đấy bể phân giải
- Váng: Chất đặc nổi lên trên bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải
Trong đó 93% nước, 7% chất khô trong đó 4,5% là hợp chất hữu cơ và 2,5%
là các chất vô cơ Thành phần chính của phụ phẩm khí sinh học
- Những chất hữu cơ ở thể rắn (chất mùn),
Trang 20- Các chất dinh dưỡng dễ hòa tan (có đặc tính phân bón và tác dụng cải tạo đất)
- Các nguyên tố vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn…),
- Những tế bào mới hình thành trong quá trình phân giải
Thành phần của phụ phẩm Biogas phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu nạp Hàm lượng NPK trong đó thường rất khác nhau và phụ thuộc vào nguyên liệu nạp
và tỷ lệ pha loãng nguyên liệu Ở Việt Nam, nguyên liệu nạp chủ yếu là chất thải lợn, phân trâu bò, phân người và phân gia cầm Các chất dinh dưỡng N, P, K có
hàm lượng dao dộng trong bảng sau:
Bảng 2.1 Hàm lượng N, P, K có trong phụ phẩm Biogas
Các nghiên cứu cũng đưa ra kết quả phân tích về một số chỉ tiêu về hàm
lượng kim loại nặng trong nước xả khí sinh học:
Bảng 2.2 Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước xả Biogas
2.1.2.3 Một số nhóm vi khuẩn trong phụ phẩm Biogas
Sự tăng trưởng của vi khuẩn và các vi khuẩn trong bể tùy thuộc loại phân bón sử dụng, và điều kiện, nhiệt độ Có hai nhóm vi khuẩn tham gia trong bể Biogas
là: Nhóm vi phân giải cellulose và nhóm vi khuẩn sinh khí methanes
N (g/l) P 2 O 5 (g/l) K 2 O (g/l)
Trang 21
Nhóm vi khuẩn phân giải cellulose
Những vi khuẩn này đều có enzym cellulosase và nằm rải rác trong các họ khác nhau, hầu hết các trực trùng, có bào tử Chúng phân giải trong điều kiện yếm khí cho ra: CO2, H2 và một số chất tan trong nước như Format, Acetat, Alcool methylic, Methylamine Các chất này đều được dùng để dinh dưỡng hoặc tác chất cho nhóm vi khuẩn sinh khí methanes
Hình 2.1 Vi khuẩn trong họ Clostridium (nguồn dantri.com.vn)
Nhóm vi khuẩn sinh khí methanes
Mỗi loài vi khuẩn methane chỉ có thể sử dụng một số chất nhất định Do đó, việc lên men kị khí bắt buộc phải sử dụng nhiều loài vi khuẩn methane Điều kiện cho các vi khuẩn methane phát triển mạnh là phải có lượng CO2 đầy đủ trong môi trường, có nguồn nito (khoảng 3,5 mg/g bùn lắng), tỷ lệ C/N = 1:20
Trong quá trình lên men kị khí các loài vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt không những do nhiệt độ mà còn do tác động tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có mức độ kị khí, tác động của các sản phẩm trao đổi chất, tác động cạnh tranh dinh dưỡng… Mức độ tiêu diệt các các vi sinh vật gây bệnh trong quá trình kị khí từ 80 đến 100%
Trang 22Hình 2.2 Vi khuẩn Bacillus cereus (nguồn: hsiphong.gov.vn)
2.1.2.4 Tình hình sử dụng của phụ phẩm Biogas
Sử dụng phụ phẩm Biogas làm phân bón cho cây trồng
Phụ phẩm Biogas có nhiều lợi ích đối với canh tác nông nghiệp, nếu biết sử dụng đúng cách sẽ giúp tiết kiệm chi phí đầu vào cho người nông dân
Cải tạo đất
Phụ phẩm Biogas đóng vai trò của một hợp chất hữu cơ nên khi sử dụng lâu dài cho đất sẽ có tác dụng cải thiện khả năng canh tác của đất, tăng hoạt động của
hệ vi sinh vật đất (nhất là vi sinh vật hiếu khí) thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu
cơ, tăng cường và duy trì độ phì nhiêu của đất
Tăng năng suất cây trồng
Sử dụng phụ phẩm sẽ làm tăng khả năng sinh trưởng và phát triển từ đó làm
cho tăng năng suất cây trồng Cây trồng được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng hơn,
nên phát triển
Kết hợp nước xả và phân hóa học bón cho đậu, mướp, đậu tương và ngô (so sánh với bón phân chuồng kết hợp với phân hóa học) cho thấy với cùng lượng phân hóa học như nhau, khi bón bằng nước xả, năng suất tăng 19% với đậu, 14% với mướp, 12% với đậu tương và 32% với ngô so với lô bón phân chuồng kết hợp phân hóa học
Trang 23Sử dụng phụ phẩm KSH làm phân bón cho cây trồng có thể thay thế hoàn toàn hoặc một phần phân hóa học Nước xả có thể sử dụng trực tiếp như bón vào gốc hay phun lên lá, có thể hòa thêm một số loại phân hữu cơ hoặc dùng riêng để bón cho cây trồng Ngoài ra phụ phẩm KSH còn có thể sử dụng làm thức ăn bổ sung cho ao cá rất hiệu quả
Hạn chế sâu bệnh:
Bón phụ phẩm Biogas có thể kìm hãm, hạn chế một số loại sâu bệnh Nếu trộn phụ phẩm với một lượng nhỏ thuốc trừ sâu sẽ làm tăng hiệu quả thuốc trừ sâu, hiệu quả nhanh do đó giảm bớt lượng thuốc trừ sâu bón cho cây trồng, hạn chế độc hại, ô nhiễm môi trường
Kết quả nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng bón phụ phẩm Biogas (chất lượng tốt) có thể kìm hãm, hạn chế rệp xanh hại rau, bông và lúa mỳ, bệnh đốm lá ở một
số loại cây trồng Nói chung có thể hạn chế sự phát triển của sâu bệnh 30 - 100% Nếu trộn vào phụ phẩm Biogas một lượng nhỏ thuốc trừ sâu (khoảng 10%) sẽ tăng được hiệu quả của thuốc trừ sâu, hiệu quả nhanh (sau 48 giờ đã có tác dụng) do đó
có thể giảm bớt lượng thuốc trừ sâu bón cho cây trồng, hạn chế độc hại, ô nhiễm
môi trường và tiết kiệm
Sử dụng phụ phẩm Biogas làm thức ăn bổ sung cho cá
Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng, sử dụng phụ phẩm Biogas để nuôi
cá đã làm tăng sự phát triển thủy sinh vật trong ao (các tảo, rong rêu, bọ nước, )
Dùng phụ phẩm Biogas để nuôi cá là biện pháp tốt trong việc bảo quản oxy hòa tan trong ao Chính vì vậy đã làm giảm hiện tượng cá “nổi đầu” do nghèo oxy hòa tan trong ao
Phụ phẩm Biogas được coi là một loại phân sạch, vì qua quá trình lên men sinh học trong bể phân giải, các mầm bệnh đã bị tiêu diệt Chính vì vậy, sử dụng phụ phẩm Biogas cho cá đã góp phần làm giảm các loại bệnh cho cá, nhất là các bệnh ở mang, da của cá
Trang 24Khi sử dụng phụ phẩm Biogas cho ao cá đã dễ dàng tạo màu nâu xám cho các ao nên tăng khả năng hấp thụ nhiệt của ao và pH của nước ao dễ ổn định ở mức
trung tính (pH = 7), tạo điều kiện thuận lợi để cá phát triển
Sử dụng phụ phẩm Biogas làm thức ăn bổ sung cho gia súc
Chứa một lượng nhất định axit amin, vitamin, axit hữu cơ, các chất khoáng… là các chất dinh dưỡng cần thiết cho gia súc và hầu hết vi trùng hiếu khí gây bệnh và trứng giun sán trong nước xả đã bị tiêu diệt Ngoài ra phụ phẩm còn chứ nhiều enzyme
có tác dụng tăng tính them ăn, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn của vật nuôi
2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng của một số loại cây ngắn ngày
2.1.3.1 Rau cải ngồng HN888
Khái quát về rau cải ngồng HN888
Cải ngồng là loại cải có thân non, màu xanh mướt, thường mọc vòng lên phiến lá xóe ra hình cánh quạt Loại rau đặc sản của khu vực miền bắc thường được trồng ở đầu tháng 3 với tiết trời mát lạnh, có độ ẩm cao
Cải ngồng HN888 là giống cải ngồng được cải tiến, cho năng suất và chất lượng thu được rất cao Kháng bệnh tốt, có thể trồng được quanh năm vì dễ thích nghi điều kiện tự nhiên, sức sinh trưởng và phát triển vượt trội, tỉ lệ nảy mầm >85%
và có độ sạch >98% Cây lớn đồng đều, cho rau có hương vị cay nhẹ, ngon hấp dẫn
Cải ngồng có rất nhiều chất dinh dưỡng gồm chất xơ, beta caroten, vitamin nhóm B, A, K, C cùng nhiều nguyên tốt vi lượng cần thiết tốt cho sức khỏe Ăn rau cải ngồng sẽ làm da dẻ mịn màng, tươi tắn, làm chậm quá trình lão hóa Tăng sức
đề kháng cho cơ thể Dễ tiêu hóa, tốt cho đường ruột, nhuận tràng Giảm lượng cholesterol bảo vệ tim mạch Thích hợp cho người ăn kiêng Ngoài ra còn phòng chống một số bệnh ung thư nguy hiểm.Với hương vị cay the nhẹ cải ngồng được xem có tính ấm nên trị tiêu đờm rất hiệu quả
Kỹ thuật trồng rau cải ngồng
- Cày xới đất lên cho thoáng, làm sạch đất nhặt cỏ diệt sâu bệnh, bừa đất, san bằng làm mịn đất hơn Rải ít vôi khử đất, rắc thêm tro trấu để tăng độ phì nhiêu
- Lên luống để tưới thoát nước dễ dàng hơn
Trang 25- Hạt sau khi ngâm ủ đem ra gieo trồng, không gieo có quá dày hoặc quá thưa Khoảng cách giữa 2 cây khoảng 20cm, 35000cây/ha
- Có thể làm bầu ươm cây trước, đợi nảy mầm mới đem ra cấy
- Tưới ẩm đất, dùng bạt che kín lại
- Đợi cây ra lá bón lót cho cây bằng phân chuồng, kali ,đạm
- Sau khoảng 2 tuần bắt đầu bón thúc cho cây Lần một bón phân hữu cơ, lần
2 bón đạm, lần ba bón thêm đạm và kali Tốt nhất nên bón phân xanh
- Giai đoạn cây từ cải mầm đến thành ngồng rất ngắn, khoảng 20 ngày nên toàn bộ chất dinh dưỡng tập trung để nuôi ngồng, đoạn này cây cần được chăm sóc chu đáo
- Dùng nước thảo dược nicotine, retenone, chế phẩm sinh học Bacillus thuringiensis tưới phòng trừ sâu non, bọ cánh gây hại, rất an toàn cho người với môi trường Nếu phát hiện bọ nhẩy thì tưới nước ít lại
- Cải ngồng bắt đầu hé hoa hoa vàng là lúc có thể thu hoạch rau, chỉ bẻ ngồng chứ không cắt hết than như các loại cải khác, hoặc đùng dao sắc cắt đi tránh làm hư hại đến cây khác
-Rau cải ngồng HN888 có thể trồng được quanh năm, nhưng vụ chính là vụ đông xuân
Hình 2.3 Hình ảnh rau cải ngồng (nguồn: news.zing.vn)
Trang 262.1.3.2 Giống bí đỏ siêu ngọn
Khái quát về giống bí đỏ siêu ngọn
Bí đỏ còn gọi là bí ngô, bí rợ, tên khoa học là Cucurbita pepo, họ Bầu bí
Dây bí đỏ mọc lan trên mặt đất Ngọn bí dùng làm rau ăn: xào, um (xào nước) hay nấu canh Ngọn bí có tính thanh nhiệt Món chay ngọn bí đỏ nấu với cà chua Ngọn
bí đỏ và cà chua đều thanh nhiệt, nhuận tràng Đây là một kết hợp đồng vận vì cả hai đều có tính chống oxy-hoá, tăng tính trị liệu cũng tăng khẩu vị Khi trời nắng
nóng nên ăn món này
Kỹ thuật trồng giống bí đỏ siêu ngọn
- Bí đỏ ưa đất tốt, giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước vì vậy nên chọn những chân đất cao ráo, đất thịt nhẹ pha cát như đất phù sa ven sông, suối Có thể tận dụng các bờ lô, bờ thửa, bờ ruộng để trồng, trồng xen canh trong vườn cây ăn quả khi chưa khép tán nhưng cách gốc các loại cây này khoảng 1m
- Cũng có thể tranh thủ trồng một vụ luân canh với lúa mùa sau khi thu hoạch nhưng phải lên luống, khơi rãnh để tránh bị úng ngập dễ bị bệnh thối gốc, thối cây Với đất bãi, đất vườn chỉ cần cày bừa, lên luống rộng 2m2, với đất lúa mùa chỉ cần cày lật, lên luống rồi đặt đất mồi vào trong cây đã gieo qua bầu rồi xăm xới đất trong quá trình chăm sóc sau này
- Mật độ và cách gieo trồng: Có thể ngâm hạt trong nước ấm, vớt ra ủ trong khăn ẩm cho nứt nanh rồi đem gieo trực tiếp trên hố hoặc gieo vào bầu chăm sóc thành cây giống cứng cáp rồi đem trồng Mỗi sào nên bón lót khoảng 400-500kg phân chuồng loại có nhiều chất độn Càng nhiều phân chuồng thì khi bón thúc mới
có thể bón được đạm để cây bí sinh trưởng, phát triển khỏe, thu hái được nhiều lứa, bền cây
- Kinh nghiệm nhiều nơi cho thấy, với đất bãi, đất vườn thì nên gieo thẳng cây
sẽ sinh trưởng khỏe hơn Mỗi hốc gieo 2-3 hạt, khi đã mọc thì chọn giữ lại một cây khỏe mạnh còn nhổ bỏ hoặc để trồng dặm cho những hốc không mọc hoặc mọc yếu Với đất ruộng nên trồng bằng cây bầu giống là tốt nhất Vì là bí để cắt ngọn nên phải trồng dày với khoảng cách như sau: Hàng cách hàng 2m, cây cách cây 30-40cm Mỗi sào có thể trồng được 500-600 cây, cao gấp 3-4 lần so với trồng để lấy quả
Trang 27- Rau bí đỏ siêu ngọn có thể trồng quanh năm, nhưng tập trung vào 2 vụ chính: Đông Xuân trồng tháng 11 để cắt ngọn tháng 2, tháng 3, thu quả tháng 4, tháng 5; Hè Thu trồng tháng 7 để cắt ngọn bán vào tháng 9, tháng 10
Hình 2.4 Hình ảnh bí đỏ siêu ngọn (nguồn: lamnghenong.com.vn)
2.1.3.3 Giống rau Cải Canh
Khái quát rau cải Canh
Cải canh là một trong những cây rau dễ trồng, nhanh cho thu hoạch, chỉ từ 25 đến 30 ngày, có thể trồng được nhiều vụ trong năm, do đó sản lượng thu hoạch trên một đơn vị diện tích rất lớn; chi phí đầu tư rất thấp mà lợi nhuận lại rất cao, việc tiêu thụ khá dễ dàng, được người tiêu dùng ưa chuộng nên đây là loại rau được bà con nông dân trồng nhiều
Kỹ thuật trồng rau Cải Canh
- Khoảng cách trồng: Tùy theo mùa vụ và giống có thể trồng với khoảng
cách 15x15cm hoặc 15x20cm Chỉ trồng mỗi hốc 1 cây, không trồng quá dày để ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh
- Khoảng 7-8 ngày sau cấy, khi cây cải canh bắt đầu phát triển thân lá, bón
thúc 50-60kg bánh dầu, 25kg KCL giúp cây phát triển nhanh Đồng thời có thể tưới urê pha loãng, cách 3-4 ngày tưới 1 lần Liều lượng 5-6 kg/1000m2 Ngoài ra, cũng
có thể dùng phân bón lá khoảng 2-3 lần khi thấy rau xuống màu để giảm bớt urê Nếu bón NPK hoặc DAP, cần phải tính lượng phân đạm, lân, kali cho phù hợp
Trang 28- Một số sâu bệnh hại chính trên cây cải canh như: bọ nhảy, sâu khoang, sâu
tơ, sâu xanh da láng, ruồi đục lá, bệnh chết cây con, bệnh thối nhũn vi khuẩn Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với bọ nhảy có hiệu quả cao như vệ sinh đồng ruộng, phơi ải, che phủ bạt nylon, luân canh với cây trồng khác họ cải
- Cải canh có thể trồng quanh năm, nhưng trong mùa khô cho năng suất cao hơn Nếu trồng trong tháng 12, tháng 1 cần theo dõi chặt chẽ sâu hại để phòng trừ kịp thời Mùa mưa phải làm giàn che để bảo vệ cây để tránh giập lá
Hình 2.5 Hình ảnh rau cải canh (nguồn: nhanong.com.vn)
2.1.3.4 Giống rau dền
Khái quát rau dền
Rau dền là loại rau mùa hè, có tác dụng mát gan, thanh nhiệt Đây cũng là một trong những loại rau dễ trồng tại nhà do không đòi hỏi điều kiện phát triển phức tạp, cách trồng rau dền lại đơn giản Có 2 loại giống rau dền có thể trồng làm rau ăn là: dền trắng và dền đỏ
Kỹ thuật trồng rau dền
cả trường hợp bị vùi sâu trong đất Vì hạt rau dền rất nhỏ nên người trồng cần phải làm đất thật kỹ (làm đất nhuyễn) để hạt dền nảy mầm đều
- Khi gieo, người dân nên trộn hạt với tro bếp để gieo cho đều, làm luống với
10–15cm) và trồng với khoảng cách: 15 x 15cm hoặc 12 x 20cm
Trang 29- Người trồng cần bón phân lót cho cây, kết hợp với làm đất với liều lượng từ
và tưới đủ nước cho cây 1 lần/ngày
cho nhiều cành lá Rau dền có thể trồng quanh năm nhưng thời vụ gieo trồng tốt nhất là từ tháng 2 đến tháng 7 hàng năm
- Rau dền ít bị sâu bệnh, nếu có chủ yếu là các loài sâu ăn lá như sâu róm, sâu xanh, sâu khoang Người dân có thể dùng Sherpa hoặc Sherzol để phun phòng trị Tuy nhiên, khi dùng thuốc bảo vệ thực vật, bà con cần phải tuân theo nguyên tắc
“4 đúng” và đảm bảo thời gian cách ly, không được dùng các loại thuốc cấm, không
sử dụng quá liều quy định
- Sau khi cấy ra vườn trồng 25 – 30 ngày, cây có thể cho thu hoạch bằng cách nhổ cả cây, rửa sạch đất, cắt bỏ gốc để sử dụng Trong trường hợp bà con nông dân muốn ăn rau non, có thể thu hoạch lúc cây cao 10 – 15cm
Hình 2.6 Hình ảnh rau dền (nguồn: nhipcaunhanong.com.vn)
2.1.3.5.Giống bắp cải tý hon
Khái quát về bắp cải tý hon
Bắp cải là loại cây chịu lạnh, thích hợp trồng trong vụ đông - xuân tại miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Các mầm rau phát triển như chồi theo mô hình
Trang 30xoắn ốc dọc theo thân cây, tại mỗi cuống lá sẽ cho ra một quả giống như một chiếc cải bắp thu nhỏ Vị đắng, mùi hăng nồng, mầm cải Brussels cũng là một siêu thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống nhằm chống ung thư Giầu acid folic, vitamin
K, A,C giúp giữ cho trí não bạn luôn nhạy bén
Kỹ thuật trồng bắp cải tý hon
- Đất trồng bắp cải tý hon cần một loại đất có khả năng thoát nước tốt, vì vậy nên chọn đất có thành phần chủ yếu là xơ dừa thì sẽ đảm bảo dinh dưỡng và khả năng thoát nước tốt
- Tiến hành vùi hạt xuống đất cách mặt đất khoảng 3 cm, sâu sau đó giải một
số lớp đất mỏng lên trên khoảng 3 cm là được Mỗi hạt cách nhau từ 10 – 15 cm
- Mỗi ngày tưới dạng phun sương ngày từ 1 đến 2 lần tùy theo độ ẩm của đất
Trang 31Hình 2.7 Hình ảnh rau bắp cải tý hon (nguồn: baodansinh.vn)
2.1.3.6 Giống su hào tím
Khái quát về giống su hào tím
Su hào tím là loại su hào giống hệt với su hào thường nhưng lại mang sắc tím đậm, ăn có vị ngọt đậm hơn có xuất xứ từ Hà Lan và Nhật Bản
Kỹ thuật trồng su hào tím
- Đất trồng là đất tơi xốp, thoát nước tốt, khi tưới không bị nhão, hay khô mặt đất không bị xe lại
- Thông thường trước khi trồng ta tiến hành trộn đất với phân chuồng, phân
vi sinh, phân bò, đất giàu dinh dưỡng Trồng trên đất thịt nhẹ hoặc đất cát pha sẽ có
tỷ lệ nảy mầm cao hơn
- Sau khi gieo hạt cần phủ một lớp đất mỏng và tưới nước tạo độ ẩm kích thích hạt giống nảy mầm Tưới nước thường xuyên và bón tỷ lệ phân tăng dần theo kích thước củ
- Thời vụ: Trồng từ tháng 9 đến tháng 1 cho thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 3
Trang 32
Hình 2.8 Hình ảnh su hào tím (nguồn: news.zing.vn)
2.1.4 Vai trò Nito đối với cây trồng
Theo Lê Viết Phùng (1987), Nito thường chiếm 1-5% khối lượng khô của thực vật Tuy nhiên, đối với thực vật nói chung và cây trồng nói riêng, Nito có vai trò sinh lý đặc biệt quan trọng đối với sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất Nito có mặt trong rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng có vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chất và năng lượng, đến hoạt động sinh lý của cây
- Nito là nguyên tố đặc thù của Protein mà Protein lại có vai trò cực kì quan trọng đối với cây trồng
- Protein là thành phần chủ yếu tham gia cấu trúc nên hệ thống chất nguyên sinh trong tế bào, cấu tạo nên hệ thống màng sinh học, các bào quan trong tế bào
- Protein là thành phần bắt buộc của các Enzyme
- Nito có trong thành phần của acid Nucleic (ADN và ARN) Ngoài chức năng duy trì và truyền thông tin di truyền, acid Nucleic đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp protein, sự phân chia và sự sinh trưởng của tế bào