Các hợp chất chứa lưu huỳnh tồn tại trong dầu mỏ khi chế biến sẽ gây ngộ độc xúc tác, ăn mòn thiết bị…Các hợp chất chứa lưu huỳnh tồn tại trong nhiên liệu khi cháy sẽ tạo ra khí SOx gây
Trang 1MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ LƯU HUỲNH NGUYÊN LIỆU
LCO NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LÊ HỮU NINH
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ LƯU HUỲNH NGUYÊN LIỆU
LCO NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
Chuyên ngành: KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
Hà Nội – Năm 2015
Trang 3Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 1 Lớp: Cao học KTHH 2013B
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Lê Hữu Ninh
Trang 4
Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 2 Lớp: Cao học KTHH 2013B
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NMLD Nhà Máy Lọc Dầu
LCO-HDT Light Cycle Oil- Hydrotreating
CDU Crude Distillation Unit
FCC Fluid Cracking Catalyst
RFCC Residue Fluid Cracking Catalyst
CCR Continuous Catalyst Reforming
LCO Light Cycle Oil
LGO Light Gas Oil
HGO Heavy Gas Oil
LCN Light Cracked Naphta
HCN Heavy Cracked Naphta
MCN Medium Cracked Naphta
LIC Level Indicator Controller
PIC Pressure Indicator Controller
FIC Flow Indicator Controller
TIC Temperature Indicator Controller
SOR Start Of Run
EOR End Of Run
LHSV Liquid Hourly Space Velocity
WABT Weight verage bed temperature
ppH2 Partial Pressure of Hydrogen
Trang 5Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 3 Lớp: Cao học KTHH 2013B
S Lưu huỳnh
HC Hydrocacbon
VBA Visual Basic Application
DOS Day On Streams
MBP Material Blance Program
FBP Final Boiling Point
wtppm Parts Per Million by Weight
Trang 6Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 4 Lớp: Cao học KTHH 2013B
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu châu Âu 13
Bảng 1.2 Sự phân bố các hợp chất S trong các phân đoạn dầu mỏ 14
Bảng 1.3 So sánh ảnh hưởng pha hoạt động đến các phản ứng 20
Bảng 1.4 Đánh giá chu kỳ làm việc xúc tác qua phân đoạn xử lý 22
Bảng 1.5 So sánh 3 công nghệ Prime-D của Axens 25
Bảng 1.6 Các chế độ nguyên liệu cho LCO-HDS theo thiết kế 31
Bảng 1.7 Thành phần H2 nguyên liệu theo thiết kế 32
Bảng 1.8 Đặc tính các xúc tác 33
Bảng 1.9 Thông số vận hành nhiệt độ SOR và EOR của phản ứng 36
Bảng 1.10 Thông số vận hành áp suất SOR và EOR của dòng nguyên liệu 36
Bảng 1.11 Thông số vận hành nhiệt độ và áp suất các tháp tách pha 36
Bảng 1.12 Thông số vận hành tháp chưng Stripper T-2401 37
Bảng 1.13 Thông số vận hành tháp làm khô chân không T-2403 37
Bảng 1.14 Thông số vận hành tháp hấp thụ amin T-2402 37
Bảng 2.1: Nhiệt của các phản ứng HDS 39
Bảng 2.2: Tỷ lệ các phản ứng theo nhiệt độ 42
Bảng 2.3 Tính chất của các hợp chất chứa lưu huỳnh 44
Bảng 2.4 Các phản ứng hydrodesunfua xảy ra 45
Bảng 2.5 Tính chất sản phẩm của các phản ứng hydrodesunfua 47
Bảng 2.6 Khối lượng của các hợp chất chứa lưu huỳnh trong LCO 49
Bảng 2.7 Các thông số động học của phản ứng 51
Bảng 2.8 Thành phần cất phân đoạn của nguyên liệu LCO 53
Trang 7Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 5 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Bảng 2.9 Kích thước và sự phân bố xúc tác ở các tầng 56
Bảng 2.10 Các cấu tử chứa lưu huỳnh AspenTech sử dụng 60
Bảng 3.1 Tính chất của nguyên liệu LCO 62
Bảng 3.2 Thông số vận hành cơ bản 63
Bảng 3.3 So sánh kết quả tính hàm lượng lưu huỳnh tổng nhận được từ Mô hình HDS-PFR, Gói mô phỏng HDS-ASPEN và kết quả vận hành thực tế 64
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của S-LCO product vào nhiệt độ theo Mô hình HDS-PFR 64
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của S-LCO product vào nhiệt độ theo Gói HDS-ASPEN 65
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của S-LCO product vào LHSV theo Mô hình HDS-PFR 67
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của S-LCO product vào LHSV theo Gói HDS-ASPEN 68
Bảng 3.8 Ảnh hưởng của S-LCO product vào áp suất theo Mô hình HDS-PFR 70
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của S-LCO product vào áp suất theo Gói HDS-ASPEN 71
Bảng 3.10 Bảng so sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo LHSV 72
Bảng 3.11 Bảng so sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo nhiệt độ 73
Bảng 3.12 Bảng so sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo áp suất 74
Bảng 3.13 Bảng so sánh của S-LCO product theo ngày vận hành thực tế 76
Trang 8Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 6 Lớp: Cao học KTHH 2013B
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của quá trình HDS trong nhà máy lọc dầu 11
Hình 1.2 Cấu trúc của pha hoạt động Co-Mo của xúc tác HDS 20
Hình 1.3: Cơ chế phản ứng HDS của thiophen 23
Hình 1.4 Công nghệ Prime-D của Axens 24
Hình 1.5 Công nghệ CDHydro & CD-HDS của CDTech 26
Hình 1.6 Công nghệ Distillate HDS/HDA của Haldor Topsoe 27
Hình 1.7 Công nghệ REDAR của Shaw Group/BASF 28
Hình 1.8 Công nghệ Unisar của UOP 30
Hình 2.1: Ảnh hưởng nhiệt độ đến hảm lượng Aromatic trong sản phẩm 41
Hình 2.2 Thiết lập dòng nguyên liệu LCO Feed 54
Hình 2.3 Thiết bị phản ứng HDS trong phân xưởng HDS-LCO Dung Quất 55
Hình 2.4 Thiết lập thiết bị phản ứng HDS 57
Hình 2.5 Thiết lập hệ thống phân tách sản phẩm 58
Hình 2.6 Sơ đồ mô phỏng quá trình HDS 59
Hình 2.7 Thiết lập quá trình HDS bằng gói mô phỏng Aspen 61
Trang 9Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 7 Lớp: Cao học KTHH 2013B
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 3.1 Ảnh hưởng của S-LCO product vào nhiệt độ theo Mô hình HDS-PFR 65
Đồ thị 3.2 Ảnh hưởng của S-LCO product vào nhiệt độ theo Gói HDS-ASPEN 66
Đồ thị 3.3 Ảnh hưởng của S-LCO product vào LHSV theo Mô hình HDS-PFR 67
Đồ thị 3.4 Ảnh hưởng của S-LCO product vào LHSV theo Gói HDS-ASPEN 68
Đồ thị 3.5 Ảnh hưởng của S-LCO product vào áp suất theo Mô hình HDS-PFR 70
Đồ thị 3.6 Ảnh hưởng của S-LCO product vào áp suất theo Gói HDS-ASPEN 71
Biểu đồ 3.1 So sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo LHSV………… …… 73Biểu đồ 3.2 So sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo nhiệt độ……… 74Biểu đồ 3.3 So sánh ảnh hưởng của S-LCO product theo áp suất……… 75Biểu đồ 3.4 So sánh của S-LCO product theo ngày vận hành thực tế ……….76
Trang 10Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 8 Lớp: Cao học KTHH 2013B
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ 7
MỤC LỤC 8
MỞ ĐẦU 10
TỔNG QUAN 11
QUÁ TRÌNH HYDRODESUNFUA (HDS) 11
Mục đích và vai trò của quá trình HDS 11
Cơ sở hóa lý quá trình HDS 13
Các phản ứng xảy ra trong quá trình HDS 17
Xúc tác trong quá trình HDS 20
Cơ chế phản ứng trong quá trình HDS 22
CÁC HÃNG BẢN QUYỀN CÔNG NGHỆ HDS 23
Công nghệ Prime-D của Axens 24
Công nghệ CDHydro & CD-HDS của CDTech 25
Công nghệ Distillate HDS/HDA của Haldor Topsoe 27
Công nghệ REDAR của Shaw Group/BASF 28
Công nghệ Unisar của UOP 29
PHÂN XƯỞNG LCO-HDS NMLD DUNG QUẤT 31
Cơ sơ sở thiết kế 31
Đặc tính của nguyên liệu và sản phẩm 31
Xúc tác 32
Mô tả công nghệ LCO-HDS của Dung Quất 33
Các thông số vận hành chính của công nghệ LCO-HDS theo thiết kế 36
MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH HDS-LCO 39
Trang 11Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 9 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Quá trình HDS-LCO 39
Lựa chọn hệ nhiệt động 43
Phương pháp xử lý số liệu và tiến hành mô phỏng 44
Tìm và dự đoán các hợp chất chứa lưu huỳnh trong phân đoạn LCO 44
Viết các phương trình phản ứng hóa học ảy ra 45
Tính chất sản phẩm của các phản ứng hydrodesunfua 47
Xác định khối lượng của các hợp chất chứa lưu huỳnh 48
Các thông số động học của phản ứng hydrodesunfua 51
Mô phỏng quá trình HDS nguyên liệu LCO của Nhà máy lọc dầu Dung Quất… 52
Mô phỏng quá trình HDS nguyên liệu LCO của Nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng gói mô phỏng Hydrocracker của AspenTech 60
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 62
Tính chất của nguyên liệu, điều kiện vận hành và kết quả mô phỏng 62
Nguyên liệu LCO sử dụng 62
Các thông số vận hành cơ bản 63
Kết quả mô phỏng 63
Nguyên cứu ảnh hưởng các thông số vận hành đến quá trình HDS 64
Ảnh hưởng của nhiệt độ 64
Ảnh hưởng của tốc độ thể tích nạp liệu (LHSV) 67
Ảnh hưởng của áp suất 70
So sánh kết quả S-LCO product thu được từ Mô hình HDS-PFR và Gói mô phỏng HDS-ASPEN theo các thông số vận hành 72
So sánh kết quả của mô hình HDS-PFR với kết quả vận hành thực tế của Phân xưởng LCO Hydrotreater 024 - Nhà máy lọc dầu Dung Quất 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 83
Trang 12Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 10 Lớp: Cao học KTHH 2013B
MỞ ĐẦU
Hiện nay, vấn đề nhiễm môi trường là một trong những ấn đề mang tính toàn cầu Nguyên nhân chính của ô nhiễm môi trường và sự nóng lên của trái đất là do quá trình đốt cháy của nhiên liệu hóa thạch nói chung và nhiên liệu cho động cơ (như xăng, kerosen, diesel) nói riêng
Các hợp chất chứa lưu huỳnh tồn tại trong dầu mỏ khi chế biến sẽ gây ngộ độc xúc tác, ăn mòn thiết bị…Các hợp chất chứa lưu huỳnh tồn tại trong nhiên liệu khi cháy sẽ tạo ra khí SOx gây ô nhiễm môi trường Vì vậy cần thiết phải loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh khỏi dầu mỏ và nhiên liệu
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh
và quá trình hydrodesunfua (HDS) là một trong những quá trình đang được sử dụng phổ biến tại các Nhà máy Lọc hóa dầu Phần mềm mô phỏng HYSYS được sử dụng
để nghiên cứu, đánh giá các thông số vận hành và tối ưu hóa quá trình HDS
Đối với phần mềm mô phỏng HYSYS, Nhà công nghệ bản quyền ASPEN HYSYS đã sử dụng 13 cấu tử chứa lưu huỳnh với mô hình động học Langmiur-Hinshelwood để mô phỏng quá trình HDS nói chung Tuy nhiên trong gói mô phỏng của ASPEN HYSYS thì các thông tin công nghệ được giấu kín
Để tìm hiểu sâu hơn về việc mô phỏng quá trình HDS tôi đã lựa chọn đề tài:
“Mô phỏng quá trình xử lý lưu huỳnh với nguyên liệu LCO - Nhà máy Lọc dầu
Dung Quất” Trong phạm vi đề tài luận văn, đã sử dụng với khoảng trên 40 cấu tử
chứa lưu huỳnh và quá trình phản ứng được mô phỏng bằng thiết bị Plug Flow Reaction (PFR) Kết quả mô phỏng được so sánh với gói mô phỏng của Nhà Công nghệ bản quyền ASPEN HYSYS và kết quả thực tế vận hành của Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất
Trang 13
Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 11 Lớp: Cao học KTHH 2013B
kỳ một nhà máy lọc dầu nào cũng không thể thiếu được quá trình HDS Thông thường trong nhà máy lọc dầu quá trình HDS được thực hiện trong phân xưởng Hydrotreating (HDT) Hình 1 mô tả sơ đồ vị trí của quá trình HDS trong nhà máy lọc hóa dầu điển hình [6]
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của quá trình HDS trong nhà máy lọc dầu
HDS HDS
HDS HDS
HDS HDS
HDS HDS
Trang 14Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 12 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Mục đích của quá trình HDS trong nhà máy lọc dầu cụ thể như sau:
Xử lý phân đoạn xăng từ phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU) để làm nguyên liệu cho phân xưởng Reforming và Isome hóa sản xuất xăng thương phẩm có trị số octan cao
Xử lý phân đoạn Kerosen từ phân xưởng chưng cất khí quyển dùng để phối trộn nhiên liệu phản lực và làm dầu hỏa
Xử lý phân đoạn Gasoil nhẹ khí quyển để phối trộn nhiên liệu Diesel
Xử lý sản phẩm LCO của phân xưởng FCC
Xử lý các phân đoạn Gasoil chân không sản xuất dầu nhờn hoặc làm nguyên liệu cho FCC
b Vai trò của quá trình HDS
Trong thành phần hóa học của dầu thô, ngoài thành phần chính là các hợp chất của hydrocacbon (HC) còn chứa một hàm lượng không nhỏ là các hợp chất phi HC
và các hợp chất cơ kim Các hợp chất phi HC gồm các hợp chất của lưu huỳnh (S), Nitơ, Oxy Chúng là những hợp chất không có lợi trong dầu thô Tác hại của các hợp chất chứa lưu huỳnh cụ thể như sau [6]:
Tác hại liên quan đến quá trình chế biến
Dầu thô sau khi khai thác lên sẽ qua các quá trình chế biến Trong quá trình chế biến các hợp chất của S có khả năng gây ăn mòn thiết bị, làm ngộ độc, giảm hoạt tính và tuổi thọ của chất xúc tác
Tác hại liên quan đến quá trình sử dụng nhiên liệu
Khi đốt cháy nhiên liệu trong động cơ, các hợp chất chứa S sẽ kết hợp với Oxi tạo ra khí SOx Phần lớn được thải ra môi trường, chúng sẽ kết hợp với hơi nước tạo
ra axit tương ứng gây ra mưa axit làm ô nhiễm môi trường Phần còn lại trong động
cơ, chúng sẽ kết hợp với hơi nước tạo axit gây ăn mòn hệ thống trong động cơ làm giảm tuổi thọ làm việc của động cơ
Tác hại liên quan đến quá trình bảo quản
Dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ trong quá trình bảo quản nếu chứa các hợp chất chứa lưu huỳnh sẽ có thể gây ăn mòn thiết bị
Trang 15Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 13 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Ngày nay, do nguồn dầu thô ngày càng cạn kiệt nên việc tận dụng các phân đoạn cặn nặng làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm trắng ngày càng tăng Chính
vì thế các quá trình HDS càng mang nhiều ý nghĩa quan trọng và không thể thiếu trong ngành công nghiệp lọc hóa dầu, nó sử dụng trong các quá trình xử lý làm sạch sản phẩm cuối cùng hoặc làm sạch nguồn nguyên liệu trước khi được đưa vào các công đoạn chế biến sau Bảng 1.1 đưa ra tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu của châu
Âu [6]
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu châu Âu
Dầu Diesel (ppm) 350 50 10
Cơ sở hóa lý quá trình HDS
Quá trình HDS là quá trình khử bằng hydro có sử dụng xúc tác để loại bỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh ra khỏi các phân đoạn sản phẩm bởi vì chúng có thể gây hại cho các quá trình chế biến, bảo quản và sử dụng sau này
Quá trình HDS được thực hiện ở áp suất riêng phần của H2 rất cao từ 10÷ 204 kg/cm2 và ở nhiệt độ khoảng 250 đến 450oC, trong quá trình HDS thường xảy ra đồng thời với các phản ứng có lợi khác như: khử Nitơ (HDN), khử Oxi (HDO), hydro hóa (HDY), tách kim loại (HDM)
Thực tế các phản ứng có lợi này thực hiện quá trình bẻ gãy các liên kết giữa nguyên tử cacbon (C) và các dị nguyên tố, kèm theo quá trình no hóa sản phẩm nên sản phẩm thu được chủ yếu gồm các hợp chất HC đã bão hòa
Nhờ vào bẻ gãy mạch C-S, C-N, C-O, C-M mà quá trình HDS có khả năng loại bỏ tạp chất, cùng với phản ứng hydro hóa mà cải thiện được một số tính chất của sản phẩm sau xử lý như: chỉ số xetan, tỉ trọng, điểm chớp cháy…
Trang 16Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 14 Lớp: Cao học KTHH 2013B
a Đặc điểm các dị nguyên tố trong các phân đoạn dầu mỏ
Dầu thô trong tự nhiên chứa các tạp chất là các hợp chất dị nguyên tố của S, Nitơ, các hợp chất cơ kim của sắt (Fe), Vonfram (V) và một số hợp chất của Oxi Các tạp chất này có hàm lượng phụ thuộc rất lớn vào nguồn gốc của dầu thô Sau quá trình chưng cất hàm lượng các tạp chất này lại thay đổi qua từng phân đoạn và tăng dần từ phân đoạn nhẹ cho đến phân đoạn nặng Hàm lượng tạp chất trong mỗi phân đoạn lại phụ thuộc vào khoảng cất
Hợp chất chứa lưu huỳnh
Trên 250 hợp chất khác nhau của S được tìm thấy trong dầu mỏ, trong đó S tồn tại trong các phần cất nhẹ như naphtha, kerosene dưới dạng các hợp chất mercaptan (RSH), sunfua (RSR), disunfua (RSSR), thiophen và dẫn xuất của thiophen Ở các phân đoạn nặng hơn có thêm benzothiophen và dibenzothiophen ngoài ra còn ở dạng polyaromatic dị vòng
Sự phân bố các hợp chất của S trong các phân đoạn không giống nhau Trong bảng 1.2 đưa ra sự phân bố của S trong các phân đoạn của một loại dầu thô có hàm lượng S là 1.2% khối lượng [6]
Bảng 1.2 Sự phân bố các hợp chất S trong các phân đoạn dầu mỏ
Naphta 70 ÷ 180 0.02 50% 50% Vết Kerosen 160÷ 240 0.2 25% 25% 35% Gasoil nhẹ 230 ÷ 350 0.9 15% 15% 30% Gasoil nặng 350÷ 550 1.8 5% 5% 30% Cặn 550 + 2.9 Vết Vết 10% Các hợp chất của S chiếm phổ biến và đáng chú ý nhất trong số các hợp chất phi hydrocacbon Những loại dầu chứa ít S thường có hàm lượng S không quá
Trang 17Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 15 Lớp: Cao học KTHH 2013B
0.3÷0.5% khối lượng, những loại chứa nhiều S thường có hàm lượng S 1÷1.5% trở lên, có loại dầu lên đến 13.95% như dầu thô ở Bzel của Đức
Lưu huỳnh dạng mercaptan chỉ gặp trong phân đoạn nhẹ của dầu mỏ (dưới
200oC) Các mercaptan này có gốc hydrocacbon (HC) mạch thẳng, nhánh, vòng naphten với số nguyên tử cacbon từ C1÷C8 Những nhánh gốc HC này thường là những nhánh nhỏ (hầu hết là metyl) Lưu huỳnh ở dạng mercaptan khi nhiệt độ lên khoảng 300 oC dễ bị phân hủy tạo ra H2S và các sunfua, ở nhiệt độ cao hơn nữa chúng
có thể phân hủy thành H2S và các HC không no tương ứng
2C5H11SH C5H11-S- C5H11 + H2S (ở T = 300 oC)
C5H11SH C5H10 + H2S (ở T = 500 oC) Mặt khác mercaptan lại rất dễ bị oxy hóa tạo disunfua, nếu có mặt chất oxi hóa mạnh có thể tạo thành sunfua axit
2 C3H7SH + ½ O2 C3H7-S-S-C3H7 + H2O 2C3H7SH C3H7SO2OH (Với sự có mặt của HNO3) Lưu huỳnh dạng sunfua trong dầu mỏ chia thành: Các sunfua nằm trong cấu trúc vòng no (Thiophan) hoặc không no (Thiophen) Trong dầu mỏ người ta cũng xác định được hợp chất sunfua có gốc HC mạch thẳng C2÷C8
Các sunfua có gốc thơm 1, 2 hoặc nhiều vòng hoặc những gốc thơm lai hợp với các vòng naphten lại là hợp chất chứa S chủ yếu trong phân đoạn có nhiệt độ sôi cao của dầu mỏ Lưu huỳnh dạng disunfua thường có rất ít trong dầu mỏ, nhất là trong các phân đoạn có nhiệt độ sôi thấp và trung bình Ở phân đoạn có nhiệt độ sôi cao thì dạng S này phổ biến hơn do mercaptan dễ bị oxi hóa chuyển thành disunfua
Lưu huỳnh dạng thiophen (hoặc thiophen đa vòng) có cấu trúc sau:
Trang 18Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 16 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Các loại hợp chất này chiếm từ 45÷49% trong tất cả hợp chất chưa S của dầu
mỏ Ngoài các dạng kể trên, trong dầu mỏ còn chứa S dưới dạng S tự do và H2S với hàm lượng nhỏ
Tóm lại, nếu như trong phân đoạn xăng, S dạng mercaptan chiếm chủ yếu thì trong phân đoạn Gasoil hầu như không còn nữa Thay thế vào đó là sunfua, disunfua,
dị vòng Trong số đó S dạng sunfua vòng no chiếm chủ yếu trong phân đoạn Gasoil nhẹ và Kerosen Trong phân đoạn có nhiệt độ sôi cao của dầu mỏ chứa phần lớn các hợp chất lưu huỳnh ngưng tụ đa vòng hoặc lai hợp tăng mạnh
Các hợp chất chứa Nitơ
Các hợp chất chứa Nitơ thường có rất ít trong dầu mỏ từ 0.01 đến 1% khối lượng, nằm chủ yếu ở phân đoạn có nhiệt độ sôi cao Nó tồn tại ở dạng bazơ như quinolin, iso- quinolin, pyridin và dạng trung tính như pyrol, indol, carbazol Chúng tồn tại ở cả dạng 1, 2 hoặc 3 nguyên tử Nitơ
Các hợp chất của oxi
Các hợp chất chứa oxi trong dầu mỏ thường tồn tại dưới dạng axit, xeton, phenol, ete, este…trong đó các axit và phenol là quan trọng hơn cả Chúng thường nằm ở phần có nhiệt độ sôi trung bình và axit là axit béo một chức Các phenol chủ yếu gồm phenol, cresol, β-naphtol
Trang 19Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 17 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Các kim loại nặng
Có hàm lượng rất nhỏ trong dầu mỏ, các kim loại chủ yếu có trong cấu trúc của các phức cơ kim của V và Ni Ngoài ra còn có lượng rất bé các nguyên tố khác như Re, Cu, Zn, Ca, Mg, Ti… Tuy hàm lượng rất nhỏ nhưng chúng rất có hại và gây ngộ độc vĩnh viễn xúc tác trong quá trình chế biến
Các phản ứng xảy ra trong quá trình HDS
Trang 20Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 18 Lớp: Cao học KTHH 2013B
sau đó mới tách Nitơ ở hợp chất amin tạo NH3 và hợp chất hydrocacbon no Nên quá trình HDN tiêu tốn năng lượng hơn quá trình HDS, một số phản ứng HDN xảy ra trong quá trình:
số phản ứng HDO xảy ra trong quá trình HDT:
• Rượu và phenol: R-OH + H2 → R-H + H2O
• Axit: : R-COOH + 2H2 → R-CH3 + 2H2O
d Phản ứng Hydro hóa
- Hydro hóa Olefin và Diolefin: Các hợp chất Olefin và Diolefin dễ ngưng tụ tạo nhựa trong sản phẩm làm giảm chất lượng sản phẩm vì vậy việc no hóa các hợp chất Olefin, và Diolefin thực sự rất cần thiết nhằm tăng ổn định hóa học của sản phẩm
Trang 21Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 19 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Các hợp chất cơ kim chứa As, Pb, Cu, Ni, Va được tách thành những nguyên
tử kim loại và được rơi vào lỗ xốp trên bề mặt xúc tác
f Phản ứng Hydrocracking
Đây là một phản ứng không mong muốn, cần phải làm giảm nó đến mức tối thiểu bởi vì nó tiêu thụ nhiều H2 và do sự cắt ở đầu mạch sẽ tạo nhiều hydrocacbon ngắn mạch, vì vậy sinh ra nhiều khí sẽ làm giảm độ sạch của khí H2 hồi lưu, giảm lượng gasoil yêu cầu
R-CH2-CH2-R’ + H2 → R-CH3 + R’-CH3
g Phản ứng ngưng tụ tạo cốc
Do trong nguyên liệu có chứa những thành phần nặng, nên khi phản ứng xảy
ra ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao sẽ gây ra các phản ứng polyme hóa tạo ra cốc bám trên bề mặt của xúc tác và thành thiết bị, làm mất hoạt tính của xúc tác và làm bẩn thiết bị Chính vì thế mà cần khống chế các điều kiện làm việc của công nghệ để
có thể hạn chế các phản ứng phụ này xảy ra
Trang 22Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 20 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Xúc tác trong quá trình HDS
a Thành phần và cấu trúc
Xúc tác cho quá trình HDS bao gồm 2 thành phần chính: chất mang và pha hoạt động của xúc tác
Chất mang thường sử dụng là -Al2O3 có bề mặt riêng lớn
Pha hoạt động của xúc tác dạng sunfua của Mo hoặc W được xúc tiến bởi kim loại Ni hoặc Co thường được sử dụng ở dạng hỗn hợp CoMo, NiMo, NiW
Hàm lượng kim loại hay dùng như sau: 9%wt Mo, 2.5%wt Co hoặc Ni Hàm lượng kim loại trong xúc tác ngày càng tăng lên, hiện nay hàm lượng kim loại vào khoảng 12÷15 %wt Mo và 3÷5%wt Ni hoặc Co
Hình 1.2 Cấu trúc của pha hoạt động Co-Mo của xúc tác HDS
Tùy theo mục đích chính của quá trình HDS mà chọn kim loại pha hoạt động của chất xúc tác khác nhau như trong bảng 1.3 sau [32]:
Bảng 1.3 So sánh ảnh hưởng pha hoạt động đến các phản ứng
Co-Mo/-Al2O3 ×××× ×× ×
Ni-Mo/-Al2O3 ××× ××× ×× Ni-W/-Al2O3 ×× ×× ×××× Ngày nay, xúc tác đã qua rất nhiều cải tiến để đáp ứng đòi hỏi hoạt tính cao của pha hoạt động xúc tác do nguyên liệu xử lý ngày càng nặng và xấu hơn Xúc tác Co-Mo hoặc Mo-Ni/than hoạt tính có hoạt tính cao hơn so với chất mang SiO2 và
Al2O3, Mo/TiO2 có độ phân tán cao hơn trên chất mang -Al2O3 nên hoạt tính của
Trang 23Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 21 Lớp: Cao học KTHH 2013B
xúc tác này cũng cao hơn Mo/-Al2O3 đến năm lần Tuy nhiên, TiO2 có độ bền và bề mặt riêng thấp nên ít thích hợp cho điều kiện công nghiệp, ngày nay có xu hướng sử dụng chất mang có nhiều thành phần như: TiO2- Al2O3, TiO2-ZrO2-V2O5 Các thành phần bổ sung tính chất cho nhau để cải thiện các nhược điểm trên
Chất độc tạm thời:
Gồm những chất hấp phụ rất bền vững và tích lũy dần dần đến mức quá nhiều trên bề mặt hoạt động của chất xúc tác Những chất này có thề loại bỏ bằng phương pháp tái sinh và hoạt tính của chất xúc tác được phục hồi Cốc bám trên bề mặt xúc tác là một loại chất độc tạm thời điển hình
Chất độc vĩnh viễn:
Những chất độc này không thể loại bỏ bằng phương pháp tái sinh, xúc tác phải được loại bỏ và thay thế bằng xúc tác mới khi hàm lượng các chất độc vượt qua một ngưỡng cho phép Chất độc xúc tác dạng này bao gồm các kim loại As, Pb, Sb Hàm lượng cho phép của chúng trong nguyên liệu nhỏ hơn 50 ppb
c Tái sinh xúc tác
Hoạt tính của chất xúc tác giảm dần trong quá trình vận hành do sự tạo cốc bám trên bề mặt chất xúc tác Dạng giảm hoạt tính này có tính thuận nghịch bởi vì cốc bám trên bề mặt xúc tác có thể được đốt cháy trong quá trình tái sinh Còn đối với các chất độc vĩnh viễn chứa những chất ngộ độc bất thuận nghịch, nghĩa là hoạt tính không thể phục hồi nhờ quá trình tái sinh
Trang 24Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 22 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Chất xúc tác có thể được đánh giá qua chu kỳ làm việc Chu kỳ làm việc của chất xúc tác sẽ giảm dần khi xử lý các phân đoạn càng nặng Bảng 1.4 sau biểu diễn chu kỳ làm việc và thời gian sống của chất xúc tác khi xử lý các phân đoạn dầu mỏ khác nhau [6]
Bảng 1.4 Đánh giá chu kỳ làm việc xúc tác qua phân đoạn xử lý
Co0.5MoS2.5 + O2 → CoO + MoO3 + H2O + xCO2 + SO2
Nhờ vào quá trình tái sinh mà thời gian làm việc của xúc tác có thể kéo dài đến 10 năm
Cơ chế phản ứng trong quá trình HDS
Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình HDS luôn có sự tiêu thụ H2 mà trong đó các phản ứng no hóa các nhân thơm tiêu thụ H2 nhiều hơn các phản ứng bẻ gãy liên kết giữa C và các dị nguyên tố Dựa vào mục đích của quá trình HDS, bản chất của các hợp chất dị tố trong phân đoạn nguyên liệu và độ no hóa phản ứng ưu tiên là khác nhau dẫn đến cần mỗi loại xúc tác khác nhau và điều kiện vận hành quá trình là khác nhau Từ đó cơ chế của các phản ứng HDS cũng đa dạng
Sự phức tạp của cơ chế các phản ứng trong HDS phụ thuộc vào các hợp chất
dị nguyên tố Cơ chế bẻ gãy giữa nguyên tử C và nguyên tố dị tố vẫn còn rất nhiều quan điểm khác nhau
Cơ chế của các phản ứng trong quá trình HDS điển hình có thể miêu tả qua 4 giai đoạn sau:
Trang 25Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 23 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Quá trình hydro hóa để tạo các tâm hoạt tính trên bề mặt chất xúc tác
Quá trình hấp phụ của chất phản ứng lên tâm hoạt tính của chất xúc tác
Phản ứng hóa học xảy ra trên bề mặt xúc tác
Sản phẩm được nhả hấp phụ khỏi bề mặt chất xúc tác
Minh họa cơ chế phản ứng của thiophen qua sơ đồ trong hình 1.3 sau [32]
Hình 1.3: Cơ chế phản ứng HDS của thiophen
CÁC HÃNG BẢN QUYỀN CÔNG NGHỆ HDS
Các công nghệ quá trình HDS thương mại có nhiều hãng bản quyền khác nhau, hầu hết trong số này đều thiết kế cho làm sạch nguồn nguyên liệu trước khi đưa vào quá trình CCR, isome hóa hoặc cho các mục đích nâng cấp chất lượng các sản phẩm (LCO, Naphtha, Kerosene) Các hãng công nghệ phát triển lớn bao gồm Albemarle, Axens, CDTECH, Chevron Lummus Global, Exxon Mobil, Haldor Topsoe, Công nghệ Lummus và UOP Về công nghệ sản xuất chất xúc tác và hóa chất công nghiệp thì có CB & I, Instituto Mexicano del Petroleo, JGC, MOL, Nippon Oil, SK, và Shaw Group / BASF
Sau đây là một số công nghệ HDS tiêu biểu
Trang 26Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 24 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Công nghệ Prime-D của Axens
Hình 1.4 Công nghệ Prime-D của Axens Hãng công nghệ Axens đã có hơn 30 năm kinh nghiệm với quá trình xử lý phần cất trung bình của dầu mỏ bằng hydro và đã lắp đặt 100 phân xưởng HDT trên thế giới Công nghệ Prime-D dựa trên quá trình HDS và HDA nhằm sản xuất Diesel với việc giảm thiểu hàm lượng Aromatic, nâng cao chỉ số xetan và giảm hàm lượng lưu huỳnh xuống dưới 15ppm [17, 30]
Dòng nguyên liệu cùng dòng khí H2 và dòng khí tuần hoàn sau khi được trao đổi nhiệt với dòng sản phẩm phản ứng và tiếp tục được đưa vào là đốt để gia nhiệt tới nhiệt độ phản ứng cần thiết sẽ được đưa vào thiết bị phản ứng Ở đây gồm 2 thiết bị nối tiếp nhau, thiết bị đầu tiên xảy ra phản ứng HDA và sau đến phản ứng HDS ở thiết bị thứ 2 Dòng sản phẩm đi ra sau khi trao đổi nhiệt với dòng nguyên liệu phản ứng được đưa qua thiết bị làm mát bằng không khí Rồi đi vào tháp tách pha, với dòng khí ra khỏi tháp tách pha được đưa đi xử lý hấp thụ bằng dung dịch amin nhằm loại bỏ H2S và tuần hoàn khí chưa phản ứng (chủ yếu là H2) Dòng lỏng ra từ tháp tách pha được đưa vào tháp chưng cất nhằm tách Off-Gas và Diesel sản phẩm
Trang 27Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 25 Lớp: Cao học KTHH 2013B
So sánh về tính chất của sản phẩm và tính kinh tế của 3 loại công nghệ trên qua bảng 1.5 sau:
Bảng 1.5 So sánh 3 công nghệ Prime-D của Axens
Chỉ tiêu Utral-Deep HDS Single-Stage
HDS/ HDA
Two-Stage HDS/ HDA Sản phẩm
Công nghệ CDHydro & CD-HDS của CDTech
Có 21 phân xưởng CDHydro/CD-HDS đang vận hành để xử lý xăng FCC và hơn 12 phân xưởng đang xây dựng Với tổng công suất đạt được là 1.3 triệu thùng/ngày Bản quyền công nghệ thuộc về CDTech (Catalytic Distillation Technologies) [17, 30]
Công nghệ bao gồm 2 quá trình CDHydro & CD-HDS được sử dụng riêng rẽ
để tách lưu huỳnh trong xăng FCC với sự giảm trị số octan thấp nhất Sản phẩm của quá trình là xăng FCC với hàm lượng S rất thấp và giữ lại nhiều nhất olefin cũng như trị số octan
LCN, MCN, HCN được xử lý riêng trong điều kiện tối ưu cho mỗi phần Lưu huỳnh giảm trong toàn bộ phần xăng FCC bắt đầu với phân tách naphtha nhẹ trong
Trang 28Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 26 Lớp: Cao học KTHH 2013B
tháp CDHydro Lưu huỳnh mercaptan phản ứng với lượng diolefin dư để sản xuất các hợp chất lưu huỳnh nặng hơn, các diolefin còn lại một phần bão hòa olefin bằng phản ứng với hydro Phần đáy của tháp CDHydro có chứa các mercaptans phản ứng được đưa đến tháp CD-HDS, tại đây MCN và HCN làm xúc tác khử S trong 2 khu riêng biệt Điều kiện quá trình HDS được tối ưu hóa cho từng phần để đạt được mong muốn giảm lưu huỳnh với độ bão hòa olefin tối thiểu Olefin được tập trung phía trên cùng của tháp nơi có điều kiện mềm, trong khi lưu huỳnh lại tập trung ở phía dưới nơi mà các điều kiện ở mức độ cao của quá trình HDS
Hình 1.5 Công nghệ CDHydro & CD-HDS của CDTech Không có phản ứng cracking ở điều kiện mềm, do đó thiệt hại về năng suất có thể được giảm đến mức tối thiểu Ba dòng sản phẩm được ổn định cùng nhau hoặc riêng rẽ tùy theo mong muốn, kết quả là dòng sản phẩm thích hợp cho mục đích sử dụng tiếp theo Hai tháp được tích hợp nhiệt để giảm thiểu nhu cầu về năng lượng Hàm lượng lưu huỳnh trong sản phẩm xăng sau xử lý đạt chỉ tiêu chất lượng sẽ cho phép pha chế xăng dầu đáp ứng các quy định hiện hành hay trong tương lai
Trang 29Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 27 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Đối với xúc tác: Quá trình chưng cất về cơ bản loại bỏ sự tích tụ bẩn xúc tác
do loại bỏ các tiền cốc nặng từ khu vực xúc tác, trước khi cốc có thể hình thành và bịt kín các mao quản xúc tác Do dó, tuổi thọ của xúc tác trong chưng cất xúc tác được tăng lên đáng kể so với xúc tác cố định điển hình Quá trình CDHydro /CD-HDS có thể hoạt động trong suốt một chu kỳ của phân xưởng FCC lên đến 6 năm mà không cần dừng hoạt động để tái sinh hay thay thế xúc tác, tiết kiệm năng lượng cho nhà máy
Công nghệ Distillate HDS/HDA của Haldor Topsoe
Hình 1.6 Công nghệ Distillate HDS/HDA của Haldor Topsoe
Công nghệ Haldor Topsoe sử dụng để xử lý sâu hàm lượng lưu huỳnh và Aromatic trong sản phẩm diesel bằng hydro hoặc xử lý nguyên liệu sơ bộ cho quá trình FCC, hydrocracker [17, 30]
Trang 30Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 28 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Công nghệ Distillate HDS/HDA của Haldor Topsoe ở trên với 2 thiết bị phản ứng là HDS và HDA giúp giảm mức lưu huỳnh và Aromatic, cải thiện tỷ trọng đồng thời nâng cao trị số xetan sản phẩm diesel Với thiết bị phản ứng đầu tiên hoạt động tại áp suất 20÷60 kg/cm2 và nhiệt độ từ 320÷400oC đã xảy ra quá trình khử sâu HDS
và HDN trên xúc tác kim loại Dòng sản phẩm ra từ thiết bị phản ứng HDS được đưa vào tháp chưng tách nhằm loại bỏ H2S và NH3 Khí Off-Gas (chủ yếu là H2) được đưa đi rửa bằng dung dịch amin, sau đó cùng với dòng sản phẩm đáy tháp chưng được đưa vào thiết bi phản ứng HDA thứ hai, nơi mà các hợp chất Aromatic được bão hòa bởi H2 trên xúc tác Phản ứng này cũng thực hiện tại áp suất 20÷60 kg/cm2 nhưng tại nhiệt độ 260-300oC Sản phẩm ra được làm mát bằng không khí sau đó đưa vào tháp tách pha để tuần hoàn lại khí chưa phản ứng Sản phẩm lỏng được đưa đi chưng tách lấy sản phẩm diesel với hàm lượng Aromatic nhỏ hơn 3% khối lượng và làm tăng chỉ
số xetan thêm 11 đơn vị
Công nghệ REDAR của Shaw Group/BASF
Hình 1.7 Công nghệ REDAR của Shaw Group/BASF
Trang 31Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 29 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Công nghệ REDAR (Raytheon/Engelhard DeAromatization) thực hiện trong các phân xưởng hydrotreater để sản xuất diesel với tổng hàm lượng Aromatic nhỏ hơn 5% khối lượng Trong quá trình hầu như toàn bộ lượng lưu huỳnh bị loại bỏ hoàn toàn, tỉ trọng của sản phẩm được cải thiện đồng thời làm tăng chỉ số xetan lên 5 đơn
vị [17, 30]
Xúc tác được sử dụng trong công nghệ là kết hợp của 2 kim loại Pt/Pd trên chất mang là SiO2 và -Al2O3không cần chất kết dính Xúc tác sẽ có hoạt tính mạnh hơn khi sử dụng chất kết dính, cho phép công nghệ hoạt động ở điều kiện mềm hơn tại 45-50 oC, tốc độ thể tích cao hơn, và áp suất cho quá trình giảm xuống
Nguyên liệu sau khi qua các thiết bị trao đổi nhiệt, trộn với khí từ tháp tách pha và được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết trong lò đốt trước khi đưa vào thiết bị phản ứng HDS Dòng sản phẩm đi ra tiếp tục được đưa vào phản ứng HDA với 2 dòng đi ngược chiều Sau phản ứng sản phẩm được đưa đi chưng tách lấy diesel Còn các khí sau phản ứng được đưa đi rửa bằng nước và hấp thụ bằng dung dịch amin để trả lại khí tuần hoàn (chủ yếu chứa H2) cho phản ứng
Ngoài ra công nghệ còn có thể dùng nâng cấp phân đoạn LCO để sản xuất diesel bằng việc sử dụng xúc tác Ni-Mo trong thiết bị phản ứng HDS/HDN đầu tiên
Công nghệ Unisar của UOP
UOP một trong các hãng lớn công nghệ trong việc xử lý nguyên liệu hay nâng cấp sản phẩm dầu mỏ Tùy vào việc xử lý các nguồn nguyên liệu khác nhau mà hãng
có đưa ra các công nghệ xử lý tương ứng Chủ yếu như xử lý các phân đoạn cất trung bình, VGO nhằm sản xuất các sản phẩm trắng theo nhu cầu Ngoài ra, UOP cũng sản xuất cung cấp các loại xúc tác mới cho quá trình Công nghệ Unisar của UOP đã
sử dụng xúc tác kim loại quý trên chất mang để bão hòa các Aromatic trong các phân đoạn cất như Naphtha, Kerosene, Diesel Công nghệ hoạt động với chế độ xúc tác cố định AS-250 thay thế cho xúc tác cũ là AS-100 Hơn 20 phân xưởng công nghệ Unisar của UOP đã được lắp đặt trên toàn thế giới, sản phẩm sau khi được xử lý giúp làm giảm hàm lượng Aromatic từ 26% khối lượng xuống còn nhỏ hơn 1% khối lượng trong nguyên liệu [17, 30]
Trang 32Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 30 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Hình 1.8 Công nghệ Unisar của UOP Công nghệ cũng có 2 phản ứng xử lý chính là HDS và HDA nhưng trong cùng một thiết bị phản ứng được chia làm nhiều tầng Nguyên liệu được trộn với khí H2
sạch và khí tuần hoàn, sau khi gia nhiệt được đưa vào thiết bị phản ứng
Do các phản ứng của Hydrotreating tỏa nhiệt rất mạnh nên người ta thường chia xúc tác thành nhiều tầng khác nhau (để có thể điều chỉnh nhiệt độ sau mỗi tầng, và có thể bổ xung thêm dòng H2 nếu cần thiết), hoặc có nhiều thiết bị nối tiếp nhau
Trên các tầng xúc tác thường có các tầng Ceramic để bảo vệ xúc tác Ở giữa các tầng có các thiết bị thu nhiệt và các thiết bị thu hồi và phân tán đều lại dòng nguyên liệu trước khi được đưa sang tầng xúc tác khác
Dòng sản phẩm sau khi đi ra khỏi thiết bị phản ứng sẽ được làm lạnh, và qua thiết bị tách khí-lỏng để có thể tách các khí (chủ yếu là H2 chưa phản ứng, H2S, NH3,
và một số hydrocacbon nhẹ) ra khỏi sản phẩm
Trang 33Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 31 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Dòng khí sẽ được qua một tháp hấp thụ bằng Amin ở điều kiện nhiệt độ và áp suất cao để có thể làm sạch H2S, NH3 ra khỏi dòng khí, trước khi được tuần hoàn quay trở lại thiết bị phản ứng
Dòng sản phẩm được đi vào một tháp tách, để có thể tách triệt để các khí H2S,
NH3, và một số khí nhẹ khác ra khỏi sản phẩm cuối cùng
PHÂN XƯỞNG LCO-HDS NMLD DUNG QUẤT
Cơ sơ sở thiết kế
Phân xưởng LCO-HDS được thiết kế để xử lý kết hợp các dòng nguyên liệu đến từ nhà máy gồm có:
Dòng sản phẩm LGO và HGO từ phân xưởng CDU
Dòng sản phẩm LCO từ phân xưởng RFCC
LCO từ bể chứa
Công suất theo thiết kế là 165000 kg/h tính theo nguyên liệu Thời gian làm việc là 8000h/năm, và công suất thấp nhất là 50% so với thiết kế Thời gian làm việc của xúc tác thấp nhất là hai năm [39]
Đặc tính của nguyên liệu và sản phẩm
a Nguồn nguyên liệu cho quá trình
Nhà máy lọc dầu Dung Quất được thiết kế cho quá trình xử lý với hai nguồn nguyên liệu (dầu thô Bạch Hổ, dầu thô trộn giữa dầu Bạch Hổ và dầu Dubair) Tùy theo chế độ công nghệ: Max Distillate hoặc Max Gasoline của phân xưởng RFCC, có bốn chế độ nguyên liệu cho quá trình LCO-HDS được tóm tắt qua bảng 1.6 sau:
Bảng 1.6 Các chế độ nguyên liệu cho LCO-HDS theo thiết kế
Nguồn
Nguyên liệu tổng
Bạch Hổ Max Distillate t/h 165.0 0.0 0.0 165.0
Max Gasoline t/h 56.5 25.8 0.0 82.3 Dầu thô
trộn
Max Distillate t/h 163.9 0.0 0.0 163.9 Max Gasoline t/h 59.3 37.7 68.4 165.4
Trang 34Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 32 Lớp: Cao học KTHH 2013B
b Nguồn Hydro cho phân xưởng LCO-HDS
Nguồn khí hydro được lấy từ phân xưởng CCR theo thiết kế có thành phần như sau:
Bảng 1.7 Thành phần H2 nguyên liệu theo thiết kế
Phân xưởng LCO-HDS của nhà máy lọc dầu Dung Quất sử dụng xúc tác
HR-945 và HR-448 do AXENS sản xuất với công nghệ loại xúc tác cố định Cùng với các chất đệm bảo vệ là:
Hạt ceramic balls ¾ inch
ACT 077 là một dạng hạt ceramic
Sử dụng loại hạt ceramic balls trong phản ứng giúp bảo vệ, ngăn các chất bẩn
đi vào lớp xúc tác Đồng thời phân chia đều nguyên liệu trên bề mặt xúc tác Thành phần và một vài đặc tính của các xúc tác và của hạt ceramic balls được thể hiện qua bảng 1.8 sau:
Trang 35Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 33 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Bảng 1.8 Đặc tính các xúc tác
Xúc tác Thành phần Hình dạng Đường
kính (mm)
Tỉ trọng (kg/m3) HR-945 Ni-Mo oxit/-Al2O3 hình cầu 2-4 880 ± 5% HR-448 Ni-Mo oxit/-Al2O3 3 cạnh 1.2 700 ± 5%
b Vai trò của từng loại xúc tác
Vai trò của hai loại xúc tác được sử dụng trong phản ứng HDS:
Xúc tác HR-945 được sử dụng ở lớp xúc tác đầu tiên để xử lý các cấu tử chưa bão hòa trong nguyên liệu
Xúc tác HR-448 được sử dụng ở các lớp xúc tác tiếp theo nhằm xử lý phần lớn các phản ứng quan trọng của quá trình là: HDS, HDN, HDO, HDM Đặc biệt xúc tác HR-448 có thời gian chu kỳ làm việc dài
Để đạt được hoạt tính khử lưu huỳnh cao, các chất xúc tác HR-448, HR-945 phải tồn tại dạng kết hợp của nickel và molypden sulfua trên chất mang -Al2O3
Nhưng trạng thái của các chất xúc tác sau quá trình tái sinh hoặc sử dụng xúc tác mới đều tồn tại dưới dạng Ni-Mo oxit/-Al2O3 Do vậy, xúc tác cần phải được
sulfua hóa trước, trước khi bắt đầu đưa vào phản ứng
Mô tả công nghệ LCO-HDS của Dung Quất
Sơ đồ công nghệ LCO-HDS được mô tả theo hai cụm sau
a Cụm phản ứng
Nguyên liệu đầu tiên được đưa qua bộ lọc S-2401 A / B để tách bỏ các tạp chất
cơ học Sau đó, được đưa đến thiết bị tách ba pha D-2401, tại đây chủ yếu pha nước còn lẫn và khí hòa tan được tách ra Phần nguyên liệu được bơm từ D-2401bằng bơm P-2401 A / B và dòng ra được trộn lẫn với khí tuần hoàn sau phản ứng và khí hydro nguyên liệu từ phân xưởng CCR
Hỗn hợp này được gia nhiệt bởi dòng sản phẩm đi ra từ thiết bị phản ứng
R-2401, lần lượt qua các thiết bị trao đổi nhiệt tại E-2402 A-E, E-2401 Sau đó, được gia nhiệt đến nhiệt độ đầu vào của thiết bị phản ứng nhờ thiết bị gia nhiệt H-2401
Trang 36Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 34 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Nhiệt độ của nguyên liệu trước khi vào R-2401 được điều khiển bởi một vòng lặp điều khiển nhiệt độ TIC-047 để điều chỉnh nhiệt độ thông qua điều khiển lưu lượng dòng khí đốt vào H-2401 Trong thiết bị phản ứng HDT R-2401 xảy ra quá các phản ứng gồm: HDS, HDN, HDO, HDM, phản ứng no hóa và kèm theo cả các phản ứng phụ Dòng sản phẩm sau khi ra khỏi thiết bị phản ứng R-2401 được chia làm hai dòng với phần lớn dòng sản phẩm được sử dụng để gia nhiệt cho nguyên liệu phản ứng trong E-2401 và phần còn lại của dòng sản phẩm được sử dụng gia nhiệt nguyên liệu cho tháp chưng T-2401 qua thiết bị trao đổi nhiệt E-2404
Các dòng sản phẩm tách lại được trộn lại và dòng kết hợp được sử dụng để gia nhiệt cho nguyên liệu trước lò phản ứng trong E-2402 E-A Dòng sản phẩm sau đó được làm lạnh và ngưng tụ một phần trong thiết bị làm mát bằng không khí E-2403
Để tránh đóng cặn tạo muối amoni và nguy cơ của sự ăn mòn trong E-2403, nước được bơm vào tại đầu vào của E-2403 bằng bơm nước rửa P-2402A/B Nước rửa là một hỗn hợp của nước cấp và nước thu hồi từ thiết bị tách pha áp suất cao D-2402
Dòng sản phẩm sau làm lạnh từ E-2403 được đưa đến thiết bị tách pha áp suất cao D-2402 Tại đây hydrocarbon, nước chua và khí tuần hoàn được tách ra
Khí sau khi ra khỏi D-2402 một phần được đưa đến tháp hấp thụ amin để xử
lý khí chua T-2402 Còn phần lớn được chuyển đến thiết bị tách pha D-2403 Khí từ D-2403 được nén trong máy nén C-2401để sử dụng làm khí tuần hoàn Một phần của khí tuần hoàn được sử dụng như một chất nhằm lấy nhiệt trong lò phản ứng R-2401 Khí tuần hoàn còn lại được trộn với nguồn cấp hydro từ máy nén khí C-2402 A / B Máy nén C-2402 A / B nhận nguồn hydro từ phân xưởng CCR và được nén để duy trì áp suất hydro riêng phần cần thiết cho các phản ứng hydrotreating
b Cụm tách tinh chế sản phẩm
Dòng hydrocarbon lỏng từ D-2402 trước tiên được gia nhiệt nhờ dòng sản phẩm đáy từ tháp T-2403 tại E-2408 Sau đó tiếp tục được gia nhiệt nhờ dòng sản phẩm đáy của tháp chưng T-2401 tại E-2406 A / B / C và cuối cùng được gia nhiệt bởi dòng sản phẩm từ R-2401 tại E-2404 rồi đi vào tháp chưng sản phẩm T-2401
Trang 37Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 35 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Khí đỉnh tháp chưng T-2401 được ngưng tụ qua thiết bị làm mát tại E-2405 và đưa về thiết bị tách pha D-2406
Hydrocarbon lỏng (Naphtha) từ D-2406 được hồi lưu lại tháp chưng T-2401 Một phần Naphtha được đưa đến phân xưởng RFCC/CDU Nước chua từ D-2406 được đưa đến tháp tách pha D-2405
Dòng sản phẩm đáy (LCO đã được xử lý) từ T-2401được sử dụng gia nhiệt sơ
bộ cho dòng nguyên liệu vào T-2401qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-2406 A/B/C
Sau đó, dòng LCO được đưa vào thiết bị sấy chân không T-2403 nhằm tách nước khỏi LCO Hơi nước ra từ đỉnh tháp T-2403 được đi qua thiết bị ngưng tụ đỉnh tại thiết bị làm mát E-2407 và sau đó đưa vào thiết bị tách 3 pha D-2409 Khí đi ra từ D-2409 được đưa đến H-2401 để làm nhiên liệu đốt Hydrocacbon lỏng tách từ D-
2409 được bơm P-2404A/B đưa tuần hoàn lại tháp T-2403
Sản phẩm đáy LCO từ T-2403 sau khi tách nước được bơm P-2405 A / B đi gia nhiệt cho dòng nguyên liệu trước khi vào T-2401 tại E-2408 LCO đã xử lý được làm mát tại E-2409 trước khi đi đến bể chứa LCO sản phẩm đã được xử lý bằng hydrotreating
Khí chua đến từ hai thiết bị tách pha D-2402 và D-2406 được đưa đến tháp tách pha D-2407 trước khi vào tháp hấp thụ Amine T-2402
H2S từ khí chua được hấp thụ bởi dòng amin được đưa vào từ đỉnh tháp hấp thụ Amine T-2402 Dòng khí ngọt ra khỏi T-2402 có thể chứa những giọt amin bị cuốn theo sẽ được tách và thu hồi trong tháp tách pha D-2408 Dòng Amine sau hấp thụ đi ra từ đáy tháp hấp thụ được đưa đến đơn vị tái sinh Amine qua bộ điều khiển lưu lượng LIC-040
Trang 38Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 36 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Các thông số vận hành chính của công nghệ LCO-HDS theo thiết kế
a Thiết bị phản ứng R-2401
Nhiệt độ
Bảng 1.9 Thông số vận hành nhiệt độ SOR và EOR của phản ứng
Chế độ RFCC Max
Distillate
Max Gasoline
Max Distillate
Max Gasoline Start/End of run SOR EOR SOR EOR SOR EOR SOR EOR WABT (oC) 340 370 340 370 340 370 340 370
Áp suất
Bảng 1.10 Thông số vận hành áp suất SOR và EOR của dòng nguyên liệu
Chế độ RFCC Max
Distillate
Max Gasoline
Max Distillate
Max Gasoline Start/End of run SOR EOR SOR EOR SOR EOR SOR EOR
P vào (kg/cm2) 69.3 61.7 69.3 61.7 69.3 61.7 69.3 61.7
P ra (kg/cm2) 56 56 56 56 56 56 56 56
b Cácthiết bị tách ba pha
Bảng 1.11 Thông số vận hành nhiệt độ và áp suất các tháp tách pha
Trang 39Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 37 Lớp: Cao học KTHH 2013B
c Tháp chưng cất Stripper T-2401
-Áp suất đỉnh làm việc tại 7 (kg/cm2)
Bảng 1.12 Thông số vận hành tháp chưng Stripper T-2401
Chế độ RFCC Max
Distillate
Max Gasoline
Max Distillate
Max Gasoline Start/End of run SOR EOR SOR EOR SOR EOR SOR EOR Nhiệt độ
nguyên liệu (oC) 250 250 250 250 250 250 250 250 Chỉ số hồi lưu 5.3 5.5 6.6 6.7 5.7 5.9 4.0 4.2
d Tháp làm khô chân không T-2403
- Áp suất làm việc tại đỉnh tháp 110 mmHg
Bảng 1.13 Thông số vận hành tháp làm khô chân không T-2403
Chế độ RFCC Max
Distillate Max Gasoline
Max Distillate
Max Gasoline Start/End of run SOR EOR SOR EOR SOR EOR SOR EOR Nhiệt độ
Max Gasoline Start/End of run SOR EOR SOR EOR SOR EOR SOR EOR Nhiệt độ
nguyên liệu (oC) 130 130 140 140 130 130 140 140
Trang 40Học viên: Lê Hữu Ninh Trang 38 Lớp: Cao học KTHH 2013B
Trong khuôn khổ của luận luận văn đề tài nghiên cứu là: “Mô phỏng quá
trình xử lý lưu huỳnh với nguyên liệu LCO- Nhà máy lọc dầu Dung Quất” sẽ
thực hiện các nội dung cơ bản như sau:
Tìm và dự đoán các cấu tử chứa lưu huỳnh phù hợp, cũng như khối lượng của chúng trong nguyên liệu LCO
Tìm các thông số động học của các hợp chất đó khi thực hiện phản ứng hydrodesunfuazation
Mô phỏng quá trình HDS từ những cấu tử chứa lưu huỳnh và các thông số động học đã tìm được bằng phần mềm HYSYS, phản ứng được thực hiện trong thiết bị Plug Flow Reaction (Mô hình HDS-PFR) Áp dụng vào thực tế Phân xưởng xử lý lưu huỳnh đối với nguyên liệu LCO - Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Mô phỏng quá trình HDS đối với nguyên liệu LCO - Nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng gói mô phỏng của nhà bản quyền Aspen (Gói mô phỏng HDS-ASPEN)
Kết quả mô phỏng thu được từ Mô hình PFR và Gói mô phỏng ASPEN được so sánh với kết quả vận hành thực tế của Phân xưởng xử lý lưu huỳnh nguyên liệu LCO - Nhà máy lọc dầu Dung Quất