Bảng sau thể hiện thành phần của 4 nhóm hydrocacbon trong nguyên liệu và sản phẩm [21]: Bảng I.2: Thành phần các nhóm hydrocacbon trong nguyên liệu và sản phẩm Tuỳ thuộc vào mục đích c
Trang 1NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN DUY THẮNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH MÔ PHỎNG VÀ TỐI ƯU HÓA HOẠT ĐỘNG PHÂN XƯỞNG CCR PLATFORMING
NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT
Chuyên ngành : KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung
thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Nguyễn Duy Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền đã tận tình hướng dẫn, định hướng và luôn
động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn đến kỹ sư Nguyễn Phú Huy, kỹ sư Đoàn Văn Hiến đã nhiệt tình hỗ trợ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy cô công tác tại Viện Kỹ
thuật Hóa học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình truyền đạt những
kiến thức quý báu, là nền tảng để tôi tiếp cận và hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian vừa qua
Xin cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi hoàn thành luận văn
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BPSD - Barel Per Stream Day Thùng / ngày
CCR - Catalytic Contimous
NHT - Naphtha Hydrotreating Phân xưởng xử lý Naphtha bằng hydro
RON - Research Octane Number Trị số octan nghiên cứu
MON - Motor Octan Number Trị số octan động cơ
PFR - Plug flow reactor Mô hình thiết bị dòng đẩy liên tục
LHSV Liquid Hourly Space velocity Tốc độ thể tích lỏng mỗi giờ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng I.1: Sản phẩm Nhà máy lọc dầu Dung Quất 12
Bảng I.2: Thành phần các nhóm hydrocacbon trong nguyên liệu và sản phẩm 15
Bảng I.3: Tính chất của xăng reforming xúc tác 16
Bảng I.4: Đặc trưng phân bố trị số octan xăng reforming khi RON = 83 17
Bảng I.5: Các phản ứng xảy ra và điều kiện thúc đẩy phản ứng 19
Bảng 1.6: Thông số nhiệt động học của phản ứng reforming hydrocacbon C6 24
Bảng 1.7: Vận tốc và hiệu ứng nhiệt của các phản ứng reforming quan trọng 25
Bảng I.8: Một số đặc trưng của xúc tác reforming 29
Bảng I.9: Ảnh hưởng của các chất gây ngộ độc xúc tác và giới hạn 31
Bảng I.10: Sự cải tiến xúc tác và công nghệ reforming xúc tác trên thế giới 36
Bảng I.11: Các Nhà bản quyền đi đầu trong công nghệ reforming xúc tác 36
Bảng I.12: Các yêu cầu đối với nguyên liệu phân xưởng Reforming xúc tác 47
Bảng I 13: Thành phần của xăng reformate 47
Bảng I.14: Tính chất của xăng reformate ở nhà máy lọc dầu Dung Quất 47
Bảng I.15: Thành phần của khí hydro tại Phân xưởng refoming xúc tác 48
Bảng 1.16: Thành phần của LPG chưa ổn định ở NMLD Dung Quất 48
Bảng I.17: Lượng xúc tác sử dụng cho phân xưởng CCR NMLD Dung Quất 49
Bảng II.1: Số phản ứng và năng lượng hoạt hóa trong mô hình Krane 61
Bảng II 2: Thông số nhiệt động học của các cấu tử paraffin 63
Bảng II 3: Thông số ảnh hưởng của áp suất đển tốc độ phản ứng 65
Bảng II 4: Hằng số tốc độ phản ứng của mô hình tại To = 493oC 67
Bảng II 5: Các thông số để tạo cấu tử giả 68
Bảng II 6: Các thông số ước tính RON 70
Bảng II.7: Giá trị RON của các cấu tử 70
Bảng II.8: Thông số động học các phản ứng lò phản ứng thứ nhất 73
Bảng II.9: Thông số động học các phản ứng lò phản ứng thứ hai 74
Bảng II.10: Thông số động học các phản ứng lò phản ứng thứ ba 75
Bảng II.11: Thông số động học các phản ứng lò phản ứng thứ tư 76
Bảng II.12: Thành phần cấu tử của dòng nguyên liệu 78
Bảng II 13: Kích thước để mô phỏng các thiết bị PFR 79
Bảng II.14: Các thông số mô phỏng tháp ổn định 80
Bảng III 1: So sánh kết quả Reformate từ mô phỏng và NMLD Dung Quất 84
Bảng III 2: So sánh kết quả dòng LPG từ mô phỏng và NMLD Dung Quất 86
Bảng III 3: So sánh kết quả H2 tinh khiết từ mô phỏng và NMLD Dung Quất 87
Bảng III 4: Phân bố xúc tác tại các thiết bị phản ứng 91
Bảng III.5: Tối ưu sản lượng xăng Reformate 106
Bảng III.6: Tối ưu hóa tiêu thụ năng lượng 107
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình I.1: Phương pháp luận nghiên cứu 10
Hình I.2: Sơ đồ vị trí nhà máy 11
Hình I.3: Sơ đồ công nghệ NMLD Dung Quất 14
Hình I.4: Sơ đồ các phản ứng chính trong quá trình reforming xúc tác 19
Hình I.5: Cân bằng chức năng axit – kim loại và chiều hướng tạo sản phẩm 28
Hình I.6: Các bước trong quá trình tái sinh xúc tác 33
Hình I.7: Sơ đồ đơn giản của công nghệ bán tái sinh 38
Hình I.9: Sơ đồ công nghệ PLATFORMING của UOP 40
Hình I.8: Thiết bị phản ứng CCR 39
Hình I.10: Sơ đồ công nghệ OCTANIZING của IFP 41
Hình I.11 Khả năng chuyển hóa các Naphtha tại cùng điều kiện vận hành 42
Hình I.12: Sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng vào áp suất 44
Hình I.13: Ảnh hưởng của áp suất vận hành lên tốc độ tạo cốc 44
Hình I.14: Ảnh hưởng của tỷ lệ H2/HC lên tốc độ tạo cốc 45
Hình I.15: Sơ đồ khối phân xưởng CCR NMLD Dung Quất 45
52
Hình II.1: Sự phát triển các mô hình động học CCR 58
Hình II.2: Một số mô hình động học đã công bố 59
Hình II.3: Chuỗi phản ứng của benzene 62
Hình II.4: Mô hình các phản ứng quá trình reforming naphtha nặng 66
Hình II 5: Các thông số UniSim dự đoán cho gói cấu tử giả i-paraffin 69
Hình II.6: Thiết lập phản ứng isome hóa i-hexan và n-hexan 77
Hình II.7: Các công cụ phản ứng trong cụm thiết bị thứ nhất 80
Hình II.8: Sơ đồ mô phỏng chu trình làm lạnh propan 81
Hình II.9: Sơ đồ mô phỏng cụm thiết bị Recovery Plus System 82
Hình II.10: Sơ đồ mô phỏng công nghệ CCR 83
Hình III 1: Đường cong chưng cất D86 của nguyên liệu và reformate 85
Hình III.2: Cân bằng vật chất 88
Hình III.3: Cân bằng năng lượng 90
Hình III.4: Sự thay đổi nhiệt độ trong thiết bị phản ứng 90
Hình III.5: Sự thay đổi thành phần các hydrocarbon trong thiết bị phản ứng 92
Hình III 6: Sự thay đổi nồng độ các paraffin trong thiết bị phản ứng 93
Hình III.7: Sự thay đổi nồng độ các naphthene trong thiết bị phản ứng 94
Hình III.8: Sự thay đổi thành phần các aromatic trong thiết bị phản ứng 94
Hình III.9: Sự thay đổi thành phần hydro và hydrocarbon trong thiết bị 95
Hình III.10: Sự thay đổi lưu lượng sản phẩm theo nhiệt độ đầu vào 96
Hình III.11: Sự thay đổi chất lượng reformate theo nhiệt độ đầu vào 96
Hình III.12: Thành phần hydrocarbon sau phản ứng khi nhiệt độ vào thay đổi 97
Hình III.13: Sự thay đổi độ giảm nhiệt độ khi thay đổi nhiệt độ đầu vào 97
Hình III.14: Sự thay đổi chất lượng reformate khi áp suất thay đổi 98
Hình III.15: Độ giảm nhiệt độ khi áp suất thay đổi 99
Hình III.16: Sự thay đổi thành phần của sản phẩm sau phản ứng theo áp suất 99
Trang 8Hình III.17: Sự thay đổi lượng sản phẩm theo tốc độ nạp liệu 100
Hình III.18: Sự thay đổi thành phần hydrocarbon theo tốc độ nạp liệu 101
Hình III.19: Sự thay đổi chất lượng reformate theo tốc độ nạp liệu 101
Hình III.20: Sự thay đổi độ giảm nhiệt độ theo tốc độ nạp liệu 102
Hình III.21: Sự thay đổi thành phần dòng sau phải ứng theo tỷ lệ H2/HC 103
Hình III.22: Sự thay đổi lượng sản phẩm theo tỷ lệ H2/HC 104
Hình III.23: Sự thay đổi chất lượng reformate theo tỷ lệ H2/HC 105
Hình III.24: Giao diện công cụ Optimiser của UniSim 106
Trang 9LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN…… 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
7
MỞ ĐẦU……… 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 10
I.1 Phương pháp luận nghiên cứu 10
I.2 Tổng quan NMLD Dung Quất 11
I.2.1 Địa điểm và sơ đồ bố trí Nhà máy 11
I.2.2 Nguyên liệu và sản phẩm 12
I.2.3 Sơ đồ công nghệ 12
I.3 Quá trình phát triển của công nghệ Reforming 15
I.3.1 Nguyên liệu và sản phẩm 15
I.3.2 Cơ sở hóa học của quá trình Reforming 18
I.3.3 Nhiệt động học và điều kiện của phản ứng 24
I.3.4 Xúc tác của quá trình Reforming 25
I.3.5 Lịch sử phát triển công nghệ Reforming 35
I.3.6 Một số công nghệ Reforming 37
I.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình Reforming xúc tác 41
I.4 Giới thiệu phân xưởng CCR NMLD Dung Quất 45
I.4.1 Nguyên liệu 46
I.4.2 Sản phẩm 47
I.4.3 Xúc tác 48
I.4.4 Các thiết bị chính 49
I 50
50
50
52
CHƯƠNG II MÔ PHỎNG PHÂN XƯỞNG CCR PLATFORMING 54
II.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm mô phỏng 54
II.1.1 Vai trò của phần mềm mô phỏng trong công nghệ hóa học 55
II.1.2 Phần mềm UniSim 56
II.2 Lựa chọn mô hình động học mô phỏng quá trình phản ứng CCR 57
II.2.1 Các mô hình đã được nghiên cứu 57
II.2.2 Ưu điểm mô hình gói phản ứng (lumps) 59
II.2.3 Mô hình động học của Krane 60
Trang 10II.3 Xây dựng mô phỏng phân xưởng CCR NMLD Dung Quất 68
II.3.1 Xây dựng các gói cấu tử 68
II.3.2 Xác đinh giá trị octane number (RON) 69
II.3.3 Thiết lập các phản ứng 71
II.3.4 Xây dựng dòng nguyên liệu tại điều kiện vận hành 77
II.3.5 Thiết lập các thiết bị phản ứng 79
II.3.6 Thiết lập tháp ổn định 80
II.3.7 Thiết lập cụm thiết bị Recovery Plus System 80
CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ 84
III.1 Kết quả mô phỏng và so sánh với thực nghiệm 84
III.1.1 Kết quả dòng xăng reformate 84
III.1.2 Kết quả dòng LPG chưa ổn định 86
III.1.3 Kết quả dòng hydro kỹ thuật 87
III.2 Cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng 88
III.2.1 Cân bằng vật chất 88
III.2.2 Cân bằng năng lượng 89
III.3 Khảo sát các thông số theo lưu trình các thiết bị 90
III.3.1 Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ 90
III.3.2 Khảo sát sự thay đổi thành phần các cấu tử 92
III.4 Khảo sát ảnh hưởng của các thông số công nghệ 96
III.4.1 Khảo sát sự ảnh hưởng của nhiệt độ 96
III.4.2 Khảo sát sự ảnh hưởng của áp suất 98
III.4.3 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ nạp liệu thể tích (LHSV) 100
III.4.4 Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ H2/Hydrocarbon 102
III.5 Tối ưu hóa các thông số công nghệ 105
III.5.1 Tối ưu hóa công nghệ để tăng sản lượng xăng reformate 105
III.5.2 Tối ưu hóa năng lượng của phân xưởng 107
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây ngành Dầu khí đã có những phát triển vượt bậc, nhiều nhà
máy đã lần lượt đi vào hoạt động như Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nhà máy Xơ sợi
Đình Vũ, các nhà máy sản xuất đạm, nhiên liệu sinh học đã cung ứng nhiều sản
phẩm/nguyên liệu thiết thực cho nền kinh tế quốc dân và tạo tiền đề cho nhiều ngành
công nghiệp, dịch vụ khác cùng phát triển Nhiều dự án quy mô lớn như Liên hợp Lọc
hoá dầu Nghi Sơn, Tổ hợp Hoá dầu miền Nam, Nâng cấp mở rộng NMLD Dung Quất
đang được đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành trong giai đoạn tới
Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như sự sụt giảm ngoài dự báo của
giá dầu đã tác động mạnh đến hoạt động chế biến dầu khí Các nhà máy chế biến dầu
khí đang vận hành trong điều kiện thị trường diễn biến hết sức phức tạp, chịu sức ép về
biến động thất thường của giá dầu thô, cạnh tranh mạnh mẽ về nguyên liệu, thị trường
tiêu thụ, nhân lực, dịch vụ… cũng như những yêu cầu ngày càng khắt khe hơn về tiêu
chuẩn sản phẩm và môi trường Tại Việt Nam nhiều dự án đầu tư về lọc hoá dầu mới
của các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực tài chính mạnh và đã phát triển lâu đời đang
được đẩy mạnh thời gian gần đây dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong tương lai gần
Ngoài ra, xu thế toàn cầu hoá và việc thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam
trong thời gian tới về mở cửa hoàn toàn thị trường sản phẩm lọc hoá dầu trong nước là
các thách thức hết sức to lớn
Để tăng khả năng cạnh tranh, các nhà máy lọc dầu phải tiến hành tối ưu hóa, tận dụng
mọi cơ hội tiết giảm chi phí sản xuất thông qua lựa chọn, pha trộn dầu thô, xác định cơ
cấu sản phẩm, tiết kiệm năng lượng… trên cơ sở đó định hướng chế độ vận hành tốt
nhất cho mỗi quá trình Quá trình tối ưu hóa nhà máy thường được tiến hành ở cấp
phân xưởng hoặc toàn bộ nhà máy và được hỗ trợ bởi các phần mềm mô phỏng Vì
vậy, luận văn này tiến hành xây dựng mô hình mô phỏng phân xưởng CCR một trong
những phân xưởng chính của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, thông qua mô hình mô
phỏng xây dựng được, đưa ra các đề xuất nhằm tối ưu hóa hoạt động của phân xưởng
CCR Nhà máy lọc dầu Dung Quất
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN I.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Hình I.1: Phương pháp luận nghiên cứu
Lựa chọn các đối tượng tối ưu
Xây dựng mô hình mô phỏng phân xưởng CCR NMLD Dung Quất
Số liệu thiết kế của Nhà bản quyền công nghệ, số liệu vận hành thực tế của phân xưởng (điều kiện vận hành, tính chất nguyên liệu, tính chất sản phẩm)
Hiệu chỉnh mô hình mô phỏng phân xưởng CCR
Thực hiện các tối ưu trên mô hình mô phỏng
Trang 13I.2 Tổng quan NMLD Dung Quất
I.2.1 Địa điểm và sơ đồ bố trí Nhà máy
I.2.1.1 Địa điểm và diện tích sử dụng:
Địa điểm: Nhà máy lọc dầu (NMLD) Dung Quất đặt tại Khu kinh tế Dung Quất, thuộc
địa bàn các xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Diện tích sử dụng: Mặt đất khoảng 338 ha; mặt biển khoảng 471 ha, trong đó:
– Khu nhà máy chính = 110 ha;
– Khu bể chứa dầu thô = 42 ha;
– Khu bể chứa sản phẩm = 43,83 ha;
– Khu tuyến dẫn dầu thô, cấp và xả nước biển = 17 ha;
– Tuyến ống dẫn sản phẩm = 77,46 ha;
– Cảng xuất sản phẩm = 135 ha;
– Hệ thống phao rót dầu không bến, tuyến ống ngầm dưới biển và khu vực vòng
quay tàu = 336 ha
I.2.1.2 Sơ đồ vị trí nhà máy:
Hình I.2: Sơ đồ vị trí nhà máy
Mặt bằng dự án gồm có 4 khu vực chính: các phân xưởng công nghệ và phụ trợ; khu
bể chứa dầu thô; khu bể chứa sản phẩm, cảng xuất sản phẩm; phao rót dầu không bến
và hệ thống lấy và xả nước biển Những khu vực này được nối với nhau bằng hệ thống
ống với đường phụ liền kề
Trang 14I.2.2 Nguyên liệu và sản phẩm
I.2.2.1 Nguyên liệu
Nhà máy được thiết kế với công suất 6,5 triệu tấn dầu thô mỗi năm và có thể vận hành
với 2 chế độ nguyên liệu khác nhau:
– Chế độ dầu thô Bạch Hổ;
– Chế độ dầu thô hỗn hợp gồm dầu thô Bạch Hổ (5,5 triệu tấn/năm) và dầu thô
Dubai (1,0 triệu tấn/năm)
Trong giai đoạn đầu, nhà máy vận hành với 100% dầu thô Bạch Hổ hoặc dầu thay thế
tương đương
I.2.2.2 Sản phẩm
Các sản phẩm của nhà máy bao gồm: Propylene, LPG, Xăng 92/95, Nhiên liệu phản
lực, Dầu diesel, FO trong đó propylene được sử dụng làm nguyên liệu cho nhà máy
sản xuất hạt nhựa PolyPropylene với công suất tương đương
Bảng I.1: Sản phẩm Nhà máy lọc dầu Dung Quất Tên sản phẩm (Nghìn tấn/năm)
I.2.3 Sơ đồ công nghệ
NMLD Dung Quất bao gồm 14 phân xưởng công nghệ chính như sau (hình I.3):
Các phân xưởng bản quyền
Phân xưởng Công suất Bản quyền
Trang 15Các phân xưởng không bản quyền
Phân xưởng chưng cất khí quyển (CDU) 147,976 BPSD
Phân xưởng xử lý nước chua (SWS) 81.6 T/hr
Phân xưởng tái sinh Amin (ARU) 101.01 m3/hr
Phân xưởng thu hồi Propylene (PRU) 6,000 BPSD
Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU) 5 TPSD
Các hệ thống, phân xưởng phụ trợ
Hệ thống cấp nước (nước uống, nước công nghệ và nước khử khoáng), Hệ thống hơi
nước và nước ngưng, Phân xưởng nước làm mát, Hệ thống lấy nước biển, Phân xưởng
khí điều khiển và khí công nghệ, Phân xưởng sản xuất Nitơ, Phân xưởng Khí nhiên
liệu, Hệ thống dầu nhiên liệu, Phân xưởng cung cấp kiềm, Nhà máy điện
Các hệ thống bên ngoài hàng rào Nhà máy:
Khu bể chứa trung gian, Khu bể chứa sản phẩm, Khu xuất xe bồn, Phân xưởng phối
trộn sản phẩm, Phân xưởng Flushing Oil, Phân xưởng dầu thải, Hệ thống đuốc đốt,
Phân xưởng xử lý nước thải, Hệ thống nước cứu hỏa, Khu bể chứa dầu thô, Hệ thống
ống dẫn sản phẩm
Các thiết bị trên biển:
Cảng xuất sản phẩm được bảo vệ bởi Đê chắn sóng, Bến phao một điểm neo để tiếp
nhận dầu thô
Phân xưởng xử lý Kerosene (KTU) 10,000 BPSD Merichem
Phân xưởng Cracking xúc tác (RFCC) 69,700 BPSD IFP/AXENS
Phân xưởng xử lý LCO bằng Hydro 28,828 BPSD IFP/AXENS
Trang 16Hình I.3: Sơ đồ công nghệ NMLD Dung Quất (Nguồn: Sổ tay vận hành nhà máy lọc dầu Dung Quất)
Light Cycle Oil (LCO)
Xử lý Naphtha
Xử lý LCO
Gasoline Propylene
Jet A1 / Kerosene
Auto Diesel
Fuel Oil
LPG
Light Gas Oil (LGO)
Heavy Gas Oil (HGO)
Hydrotreated LCO
RFCC Naphtha
Propylene
C4’s Mixed LPG
Trang 17I.3 Quá trình phát triển của công nghệ Reforming
I.3.1 Nguyên liệu và sản phẩm
Nguyên liệu được sử dụng cho quá trình reforming là phân đoạn naphtha có khoảng
nhiệt độ sôi từ 78oC – 180oC (số nguyên tử C từ 6 -11) chứa ít dị nguyên tố như lưu
huỳnh, nitơ, oxy chủ yếu là phân đoạn naphtha trực tiếp từ phân xưởng chưng cất
dầu thô Các phân đoạn naphtha thu được từ các phân xưởng cracking xúc tác tầng
sôi, cốc hóa, cracking giảm độ nhớt, cracking nhiệt cũng có thể được sử dụng cho
reforming [1] [4]
Thành phần chủ yếu của nguyên liệu naphtha gồm 4 nhóm hydrocacbon chính là
parafin, olefin, naphten và vòng thơm Bảng sau thể hiện thành phần của 4 nhóm
hydrocacbon trong nguyên liệu và sản phẩm [21]:
Bảng I.2: Thành phần các nhóm hydrocacbon trong nguyên liệu và sản phẩm
Tuỳ thuộc vào mục đích của quá trình reforming xúc tác người ta chọn nguyên liệu
naphtha có các phân đoạn sôi khác nhau [5]:
– Để sản xuất ra xăng có trị số octan cao, sử dụng phân đoạn naphtha có giới
hạn sôi từ 85 – 180oC, phân đoạn này cho phép sản xuất xăng có trị số octan
cao và hạn chế được quá trình tạo cốc
– Để sản xuất ra hydrocacbon riêng lẻ, sử dụng các phân đoạn naphtha hẹp:
Để sản xuất benzen dùng naphtha có nhiệt độ sôi từ 62 85o
Sản phẩm của quá trình reforming xúc tác bao gồm xăng reformate có trị số octan
cao (hoặc các hydrocacbon thơm BTX cho hóa dầu), LPG và hydro kỹ thuật
Trang 18a Xăng có trị số octan cao
Xăng reforming xúc tác là loại xăng quan trọng vì nó có hàm lượng các hợp chất
thơm có trị số octan cao và ổn định, hàm lượng lưu huỳnh và nhựa thấp nên có thể
sử dụng ngay mà không cần xử lý thêm Chất lượng của xăng phụ thuộc vào chất
lượng nguyên liệu, tính chất xúc tác cũng như chế độ công nghệ [3][5]
Bảng I.3: Tính chất của xăng reforming xúc tác
Các thông số Hàm lượng parafin trong nguyên liệu(% k.lg)
- Olefin
- Hydrocacbon thơm
- Parafin + naphten
0,5 68,5
31
2,2 59,0 38,8
0,9
65 33,7
1,0
62
37 Trị số octan
Ưu điểm của xăng reforming là trị số octan cao, lượng olefin thấp nên độ ổn định
oxy hoá rất cao (1700 1800 phút) Thuận lợi cho bảo quản, tồn chứa và vận
chuyển Tuy vậy, nhược điểm của xăng là ít phần nhẹ do trong quá trình không ưu
tiên tạo ra sự cắt mạch cacbon để tạo hydrocacbon nhẹ, nên tỷ trọng xăng cao, áp
suất hơi bão hoà thấp, phân bố thành phần phân đoạn không đều nên động cơ khó
khởi động ở nhiệt độ thấp và làm việc ở chế độ không ổn định Ngoài ra, xăng
reforming xúc tác có hàm lượng benzen cao nên cần pha với các xăng khác như
xăng cracking xúc tác để tối ưu hiệu quả kinh tế, đáp ứng tiêu chuẩn sản phẩm Đặc
Trang 19Bảng I.4: Đặc trƣng phân bố trị số octan xăng reforming khi RON = 83
Nhiệt độ
sôi,oC
Hiệu suất, %V
Trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng xăng dễ bị oxy hoá bởi oxy trong
không khí và tạo thành các sản phẩm chứa oxy rất đa dạng, mức độ oxy hoá phụ
thuộc vào chất lượng của xăng và cụ thể là thành phần hoá học của xăng Các hợp
chất olefin có hai nối đôi đối xứng và hydrocacbon dạng mono hoặc diolefin nối với
phần thơm là kém bền nhất Để sản phẩm được bảo quản lâu và giữ được độ ổn định
cao cần phải cho thêm chất chống oxy hóa vào với lượng nhất định
b Sản phẩm hydrocacbon thơm
Hydrocacbon thơm nhận được từ quá trình reforming xúc tác là benzen, toluen,
xylen (gọi tắt là BTX), được dùng làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ hoá dầu và
hoá học Vì vậy chúng phải có độ tinh khiết cao nên thường phải tách thành các cấu
tử riêng biệt bằng các phương pháp hấp phụ, chưng trích ly, chưng đẳng phí hoặc
trích ly bằng dung môi
+ Benzen: Benzen thường được tách bằng phương pháp trích ly dung môi hoặc
chưng cất đẳng phí vì tạo hỗn hợp đẳng phí với các hydrocacbon thơm khác
Benzen thu được có độ tinh khiết cao, thường sử dụng trộn làm xăng thương phẩm
Trang 20(đến giới hạn cho phép), vì nó có khả năng chống kích nổ cao, có xu hướng làm
giảm quá trình khó khởi động máy Ngoài ra, benzen còn để điều chế phenol, sản
xuất sợi polyamit, capron, các hợp chất hoá học và dung môi công nghiệp
+ Toluen: Thường thu được đồng thời với benzen trong quá trình reforming Tuy
nhiên sự dehydro hoá của naphten dễ dàng hơn benzen, lượng toluen thu được từ
reforrming là rất lớn, được ứng dụng chủ yếu là pha vào xăng, làm dung môi
+ Xylen: Xylen thu được từ quá trình với hiệu suất nhỏ hơn benzen và toluen vì vậy
trong cụm aromatics xylen được tạo ra thông qua phản ứng tái phân bố Nhờ có quá
trình trích ly dung môi chọn lọc cao, được ứng dụng nhiều trong công nghiệp như:
P-xylen được dùng làm nguyên liệu để sản xuất sợi nilon polyeste
O-xylen được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp anhydric phtalic, từ đó có
thể dùng sản xuất nhựa PET, xơ sợi
c Khí hydro kỹ thuật
Trong khí reforming xúc tác chứa 70 90% thể tích hydro, một phần để tuần hoàn
lại thiết bị phản ứng, một phần đưa qua hệ thống làm sạch, tăng thành phần hydro
rồi sử dụng cho các quá trình xử lý bằng hydro như xử lý naphtha bằng hydro, xử lý
phân đoạn LCO sản xuất dầu DO, hydrocracking để sản xuất dầu nhờn
Đây là nguồn thu hydro rẻ tiền nhất trong tất cả các quá trình sản xuất hydro, khi
quá trình reforming xúc tác phát triển thì các quá trình sử dụng hydro cũng được
thúc đẩy phát triển theo
Thành phần và hiệu suất của khí chứa hydro trong quá trình phụ thuộc vào thành
phần hoá học và thành phần phân đoạn của nguyên liệu, phụ thuộc vào loại xúc tác
và chế độ công nghệ
d LPG chƣa ổn định
LPG là sản phẩm có giá trị thấp không mong muốn của quá trình, với cùng một
nguyên liệu, quá trình hydrocracking xảy ra mạnh hơn sẽ tạo ra lượng LPG lớn hơn,
làm giảm sản lượng reformate
I.3.2 Cơ sở hóa học của quá trình Reforming
Trang 21chủ yếu là naphten và parafin thành hydrocacbon thơm có trị số octan cao và cung
cấp nguồn khí hydro kỹ thuật cho công nghệ làm sạch dầu mỏ Sơ đồ các phản ứng
chính trong quá trình reforming xúc tác có thể biểu diễn như hình I.4,[5], [42]
Trong reforming, một chuỗi các phản ứng hóa học xảy ra cho những sản phẩm
mong muốn và sản phẩm phụ, các điều kiện thúc đẩy phản ứng được nêu trong bảng
I.5 Vì vậy cần lựa chọn điều kiện vận hành để thúc đẩy những phản ứng mong
muốn và hạn chế những phản ứng phụ [42] Các phản ứng mong muốn trong quá
trình xúc tác reforming xúc tác là tạo được vòng thơm và các iso-parafin
Bảng I.5: Các phản ứng xảy ra và điều kiện thúc đẩy phản ứng
* nhiệt độ thấp cho tỷ lệ iso/normal parafin cao hơn
Hình I.4: Sơ đồ các phản ứng chính trong quá trình reforming xúc tác
Trang 22I.3.2.1 Phản ứng dehydro hóa
a Dehydro hoá cycloalkan tạo thành hydrocacbon thơm
Phản ứng dehydro hóa là loại phản ứng chính để tạo ra hydrocacbon thơm Phản
ứng này xảy ra đối với naphten thường là cyclopentan và cyclohexan (cyclopentan
thường nhiều hơn cyclohexan), cyclohexan bị dehydro hóa trực tiếp tạo ra hợp chất
thơm
Đây là phản ứng chính của quá trình reforming xúc tác, là phản ứng thu nhiệt mạnh
b Dehydro hoá dẫn xuất vòng 5 cạnh (cyclopentan) tạo thành hydrocacbon
thơm
– Phản ứng này có tốc độ khá lớn khi dùng xúc tác chứa Pt, năng lượng hoạt
hoá của phản ứng này nhỏ khoảng 20 kcal/mol
– Phản ứng đồng phân hoá naphten vòng 5 cạnh thành vòng 6 cạnh là phản ứng
có hiệu ứng nhiệt thấp 5 kcal/mol nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển
dịch về phía vòng 5 cạnh naphten
– Ở điều kiện nhiệt độ 500oC, nồng độ cân bằng của metyl cyclopentan là 95%,
còn cyclohexan là 5% Nhưng do phản ứng dehydro hoá cyclohexan thành
benzen xảy ra với tốc độ nhanh nên cân bằng phản ứng đồng phân hoá có
điều kiện chuyển hoá thành cyclohexan
Như vậy, nhờ phản ứng dehydro hoá naphten có tốc độ cao mà trong quá trình
reforming xúc tác ta nhận được nhiều hydrocacbon thơm và hydro
c Dehydro hoá parafin tạo thành olefin:
Trang 23d Dehydro hoá đóng vòng parafin hoặc olefin tạo thành hydrocacbon thơm
Đây là phản ứng quan trọng trong việc nâng cao trị số octan của xăng Phản ứng này
xảy ra ở nhiệt độ cao khi có sự tham gia của xúc tác Khi tăng nhiệt độ, hằng số cân
bằng của phản ứng dehydro vòng hoá parafin tăng lên rất nhanh (ở 500oC xảy ra
tương đối mạnh)
Tốc độ phản ứng tăng lên khi chiều dài của mạch cacbon tăng lên nên lượng
hydrocacbon thơm nhận được cũng tăng lên
Phản ứng ngưng tụ và phản ứng phân huỷ xảy ra song song làm xúc tác dễ mất hoạt
tính Vì vậy, nguyên liệu cho quá trình Reforming xúc tác không được chứa olefin
mà phải được làm sạch trước khi đưa vào chế biến Tốc độ phản ứng dehydro vòng
hoá rất nhạy với sự thay đổi áp suất hoặc tỷ lệ H2/HC nguyên liệu
I.3.2.2 Phản ứng isome hóa
a Phản ứng isome hoá n-parafin tạo thành iso-parafin
n - C7H16 2 metylhexan
n - parafin iso - parafin Q = 2 kcal/mol
Tại điều kiện nhiệt độ vận hành, cân bằng động học phản ứng không thúc đẩy nhiều
cho phản ứng tạo ra các mạch nhánh có trị số octan cao Phản ứng xảy ra trên tâm
axit nên áp suất vận hành ít ảnh hưởng đến phản ứng
b Phản ứng hydro isome hoá:
Hepten - 1 + H2 2 metylhexan Phản ứng này xảy ra với olefin trong nguyên liệu để tạo thành parafin Phản ứng
thực hiện dễ dàng trong điều kiện của quá trình Reforming Thành phần olefin có
thể chuyển hoá trực tiếp thành aromatic, nhưng không đáng kể Đây là phản ứng
quan trọng vì nó chuyển hóa các hydrocacbon không no thành hydrocacbon no, làm
giảm sự tạo cốc gây nên sự mất hoạt tính của xúc tác
CH3
R - C - C - C - C - C - C + 4H2 (Q = 60 kcal/mol)
R
Trang 24c Phản ứng isome hoá alkyl cyclopentan thành cyclohexan
d Phản ứng isome hoá alkyl thơm
I.3.2.3 Phản ứng hydrocracking
Đây là phản ứng không mong muốn, các hydrocacbon có trong phân đoạn bị bẻ gẫy
tạo thành các hydrocacbon no có số cacbon nhỏ hơn
C9H20 + H2 C5H12 + C4H10
C9H20 + H2 CH4 + C8H18
đối với naphten:
Ở điều kiện nhất định, có thể xảy ra cracking sâu, tạo khí và sản phẩm nhẹ Ngoài ra
còn có các phản ứng hydrodealkyl hoá các hydrocacbon thơm
+ H2 C6H6 + RH + Q = 12 13 kcal/mol
Độ axit của xúc tác ảnh hưởng đến quá trình cracking Độ axit càng mạnh thì phản
ứng hydrocracking xảy ra càng mãnh liệt, vì vậy trong vận hành cần kiểm soát độ
axit của xúc tác thông qua kiểm soát hàm lượng clo trên xúc tác trong khoảng
1.0-1.1% khối lượng
I.3.2.4 Nhóm các phản ứng tách các nguyên tố dị thể
Trong nguyên liệu có các hợp chất chứa S, N, O sẽ xảy ra các phản ứng tách các
nguyên tố dị thể đó ra khỏi phân đoạn
+ Hydrodenitơ hoá:
+ 5H C H + NH
CH3
+ 3H2 Hay tổng quát
Trang 25+ Tách oxy ROH + H2 RH + H2O
+ Hydrodesunfua hoá
+ 4 H2 C5H12 + H2S
Các hợp chất chứa O, S, N trong nguyên liệu đều có hại đến xúc tác và sản phẩm
của quá trình Vì vậy, phần lớn các hợp chất này được loại bỏ đến hàm lượng thích
hợp trong quá trình xử lý nguyên liệu cho reforming xúc tác
I.3.2.5 Phản ứng tạo cốc
Sự tạo thành cốc trong quá trình Reforming xúc tác là không mong muốn, do cốc
tạo thành sẽ bám trên bề mặt của xúc tác làm giảm hoạt tính của xúc tác và làm hao
tổn nguyên liệu
Nhiệt độ càng cao thì olefin tạo thành càng nhiều, phản ứng trùng hợp xảy ra càng
mạnh hơn nên lượng cốc tạo ra càng nhiều
Ở nhiệt độ thấp, áp suất cao, tỷ lệ H2/HC cao sẽ hạn chế rất nhiều phản ứng ngưng
tụ dẫn đến lượng cốc tạo thành sẽ giảm xuống
Sự tạo cốc phụ thuộc vào các yếu tố như:
+ Nhiệt độ phản ứng
+ Các hợp chất dị nguyên tố, olefin và các hợp chất hydrocacbon thơm
+ Áp suất hydro: áp suất hydro cao sẽ hạn chế quá trình tạo cốc, nhưng nếu
tăng áp suất quá cao thì phản ứng hydrocracking sẽ xảy ra mạnh và ảnh hưởng xấu
đến phản ứng dehydro hoá tạo hợp chất thơm của quá trình
Cơ chế của quá trình mất hoạt tính xúc tác như sau:
Parafin hydrocacbon thơm cốc
Vì vậy, cần chọn điều kiện vận hành tại áp suất hydro và nhiệt độ thích hợp sao cho
cốc tạo ra khoảng 4-5% khối lượng xúc tác phù hợp với quá trình tái sinh xúc tác
Trang 26I.3.3 Nhiệt động học và điều kiện của phản ứng
Các phản ứng chủ yếu của quá trình reforming xúc tác là phản ứng khử hydro các
naphten 6 cạnh thành các hydrocacbon thơm và khử hydro vòng hoá các parafin
thành hydrocacbon thơm Quá trình này diễn ra theo hai giai đoạn [3]
Xét thông số nhiệt động học của một số phản ứng quan trọng trong qúa trình
reforming xúc tác qua các phản ứng của hydrocacbon C6
Hằng số cân bằng K được xác định theo áp suất riêng phần của tác nhân phản ứng
và sản phẩm sau phản ứng
Các số liệu nhiệt động học cho thấy, khi đạt trạng thái cân bằng, cyclohexan chuyển
hóa nhiều nhất thành aromatic (hằng số cân bằng lớn nhất)
Ở áp suất hydro cao, chỉ một lượng nhỏ olefin tồn tại, do hằng số cân bằng phản
ứng dehydro hóa của n-hexan là rất nhỏ
Những phản ứng chính của reforming là thu nhiệt Phản ứng izome hoá là trung hòa
nhiệt trong khi phản ứng hydrocracking toả nhiệt
Ngoài ra hiệu ứng nhiệt của phản ứng phụ thuộc chính vào nồng độ cyclohexan
trong nguyên liệu, vì nó hấp thụ nhiệt mạnh nhất
Nhiệt của phản ứng được lấy từ hỗn hợp nguyên liệu, tức là phải cung cấp nhiệt độ
cho hỗn hợp phản ứng
Phản ứng dehydro hoá tạo vòng của parafin và phản ứng dehydro hóa của naphten
là những phản ứng chính làm tăng trị số octan Cân bằng nhiệt động của những
phản ứng này dịch chuyển về phía sản phẩm khi phản ứng ở áp suất riêng phần của
hydro thấp và nhiệt độ phản ứng cao (500oC)
Bảng 1.6: Thông số nhiệt động học của phản ứng reforming hydrocacbon C6
52,8
- 3,8 63,8
- 1,4 31,0
Trang 27Tuy nhiên, điều kiện này thích hợp để tạo thành cốc và sự tạo cốc này chỉ có thể
ngăn chặn bằng cách tiến hàng phản ứng trong môi trường hydro; áp suất hydro
càng cao, sự lắng đọng cốc trên bề mặt xúc tác càng ít
Do vậy, quá trình reforming xúc tác được thực hiện dưới áp suất cao và áp suất
riêng phần hydro lớn, một phần hỗn hợp khí hydro sản phẩm được tuần hoàn lại
thiết bị phản ứng
Phản ứng hydrocracking thích hợp ở nhiệt độ và áp suất riêng phần của hydro cao
Phản ứng này thường không mong muốn trong quá trình reforming, vì chúng tiêu
thụ hydro và tạo ra hydrocacbon khí, làm giảm hiệu suất sản phẩm
Bảng 1.7: Vận tốc và hiệu ứng nhiệt của các phản ứng reforming quan trọng
Loại phản ứng Vận tốc
tương đối
Ảnh hưởng của sự tăng
áp suất tổng cộng Hiệu ứng nhiệt Dehydro hóa
naphten Rất nhanh Giảm độ chuyển hóa Rất thu nhiệt
Dehydro hóa đóng
Không ảnh hưởng - sự giảm nhỏ trong vận tốc Thu nhiệt Dehydro hóa
Isome hóa của
Việc lựa chọn áp suất và nhiệt độ vận hành đảm bảo duy trì tối ưu hoạt tính xúc tác
và sự tăng vận tốc của phản ứng khử có lợi cho quá trình và hạn chế các phản ứng
không mong muốn
I.3.4 Xúc tác của quá trình Reforming
I.3.4.1 Vai trò của xúc tác
Xúc tác đóng vai trò quan trọng trong quá trình CCR Tính chất của xúc tác ảnh
hưởng đến cơ cấu sản phẩm và thông số vận hành của quá trình Xúc tác phải đảm
Trang 28bảo về hoạt tính, độ chọn lọc, độ bền trong điều kiện nhiệt độ cao Cùng với việc
nghiên cứu phát triển của công nghệ CCR, xúc tác CCR luôn được cải tiến
Xúc tác được sử dụng cho quá trình reforming là các chất xúc tác lưỡng chức: chức
năng oxy hoá khử và chức năng axit - bazơ Chức năng oxy hoá khử tăng tốc độ
phản ứng hydro hoá - khử hydro Còn chức năng axit - bazơ có tác dụng thúc đẩy
phản ứng xảy ra theo cơ chế ioncacboni như đồng phân hoá và hydrocracking
Trước đây người ta thường sử dụng các chất xúc tác oxit như molipden mang trên
oxyt nhôm (MoO2/Al2O3) Xúc tác này rẻ tiền, dễ sản xuất, bền với lưu huỳnh
Song, loại xúc tác này có nhược điểm là hoạt tính không cao và dễ tạo cốc Vì vậy,
ngày nay trong công nghiệp đã chuyển sang sử dụng xúc tác kim loại platin mang
trên chất mang oxyt nhôm (Pt/Al2O3) [5][6]
Oxyt nhôm (Al 2 O 3 )
Nhôm oxit đóng vai trò vừa là xúc tác vừa là chất mang, Al2O3 là chất có tính axit,
đóng vai trò chức năng axit - bazơ, thúc đẩy cho quá trình izome hoá -
hydrocracking Bản thân Al2O3 là một axit Lewis vì nguyên tử nhôm còn có một ô
lượng tử tự do, còn Al2O3 chứa nước là một axit Brosted vì nó mang H+
Để tăng cường độ axit của Al2O3, người ta thường thêm vào đó các halogen hữu cơ
thường là hợp chất clo Hợp chất clo ngoài tác dụng làm tăng độ axit còn có tác
dụng làm ổn định độ phân tán Pt trên chất mang Chất xúc tác chứa clo sẽ ít thúc
đẩy phản ứng hydrocracking trong điều kiện cứng
Hàm lượng clo thường duy trì trong khoảng 0.9 - 1.3% khối lượng để chất xúc tác
có độ axit vừa phải, vì nếu axit hóa quá mạnh thì sẽ thúc đẩy phản ứng
hydrocracking tạo nhiều cấu tử nhẹ, làm giảm sản lượng reformate
O
Trang 29Để đưa Pt lên bề mặt chất mang trong công nghiệp dùng phương pháp ngâm, tẩm
Tẩm axit Al2O3 bằng dung dịch H2PtCl6 đã axit hoá, nung và khử bằng hydro
Kim loại Pt
Pt là kim loại tốt cho quá trình reforming xúc tác, có hoạt tính tốt cho phản ứng
hydro hoá và dehydro hoá Trong quá trình reforming xúc tác hàm lượng Pt trên
chất mang thường dùng từ 0,3 0,7% khối lượng, Pt làm tăng tốc độ phản ứng
dehydro hóa và dehydro hóa đóng vòng tạo ra hydrocacbon thơm, ngoài ra còn thúc
đẩy quá trình no hoá các sản phẩm trung gian, nên hạn chế được quá trình tạo cốc
Trong quá trình làm việc hoạt tính khử hydro của xúc tác bị giảm xuống do tinh thể
Pt bị thiêu kết lại thành các tinh thể lớn, làm tâm hoạt động bị giảm xuống Vì vậy,
xúc tác được cải tiến bằng cách biến tính xúc tác (khi cho thêm một số kim loại
khác), việc thay thế một phần Pt bằng các kim loại như Sn, Re Kim loại Re có chức
năng thay đổi cơ chế tạo cốc và có tác dụng bảo vệ kim loại chính Pt; làm tăng độ
bền và tuổi thọ xúc tác, tăng chu kỳ hoạt động của xúc tác Còn Sn có các vai trò
liên kết với Pt làm thay đổi cơ chế phản ứng theo hướng có lợi; cho hiệu suất và độ
chọn lọc reformat cao ở điều kiện áp suất thấp Hai hệ xúc tác Pt-Re/ ɤ -Al2O3 và
Pt-Sn/ ɤ -Al2O3 cho phép làm việc ở áp suất thấp (<10atm) mà vẫn đảm bảo hoạt
tính dehydro hóa và dehydro hóa đóng vòng cao
Hệ xúc tác 3 kim loại trên chất mang nhôm oxit cũng đang được phát triển Việc
thêm kim loại thứ 3 (như Ge) giúp cho xúc tác reforming hoạt động ổn định hơn,
+ 2Cl - + 2H+ + [PtCl6]2-
Trang 30tăng hiệu suất sản phẩm, giảm hoạt tính hydro phân của 2 kim loại (hydrogenolysis)
và chuyển hóa độ axit của chất mang nên làm giảm các phản ứng hydrocracking,
giảm giá thành xúc tác Ví dụ: chất xúc tác RG582 của Axens sử dụng hệ 3 kim
loại trên chất mang ɤ Al2O3 làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm C5+ lên 1% khối
lượng
I.3.4.2 Các yêu cầu đối với xúc tác reforming
Để có một xúc tác reforming tốt thì xúc tác đó cần có hoạt tính cao đối với các phản
ứng tạo hydrocacbon thơm, có đủ hoạt tính đối với các phản ứng đồng phân hoá
parafin và có hoạt tính thấp đối với các phản ứng hydrocracking, cụ thể:
- Xúc tác phải có độ chọn lọc cao
- Xúc tác phải có độ bền nhiệt và khả năng tái sinh tốt
- Xúc tác phải bền đối với các chất gây ngộ độc, như các hợp chất của S, N, O,
nước, muối của các kim loại nặng và các tạp chất khác
- Xúc tác phải có độ ổn định cao (khả năng bảo toàn hoạt tính ban đầu)
- Xúc tác phải có giá thành phù hợp, dễ sản xuất, có khả năng thu hồi kim loại
Hình I.5: Cân bằng chức năng axit – kim loại và chiều hướng tạo sản phẩm
Thường người ta đánh giá xúc tác reforming thông qua các chỉ tiêu như: hàm lượng
Pt, bề mặt riêng của chất mang, độ bền được thể hiện qua bảng I.8
Để có xúc tác reforming tốt, như vậy khi chế tạo, chúng ta phải điều chỉnh tương
Trang 31quan giữa hai chức năng của xúc tác sao cho đạt độ chọn lọc mong muốn Độ chọn
lọc của xúc tác được đánh giá thông qua biểu thức R sau [3]:
Giá trị R càng lớn, độ chọn lọc của xúc tác càng cao; do vậy việc tạo nên sự cân
bằng giữa hai chức năng của xúc tác giữ vai trò chủ đạo khi chế tạo xúc tác
Bảng I.8: Một số đặc trưng của xúc tác reforming
Các chỉ tiêu
Xúc tác
A 64 (Liên Xô cũ)
8815 CHLB Đức
RY-302 France
I.3.4.3 Các nguyên nhân làm ngộ độc xúc tác
Sau một thời gian làm việc, hoạt tính của xúc tác bị giảm xuống đáng kể Trong
công nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng xúc tác, giảm giá thành sản phẩm thì xúc
tác được tái sinh Để có biện pháp ngăn ngừa, khôi phục lại hoạt tính của xúc tác
một cách hữu hiệu, phải xuất phát từ nguyên nhân gây nên sự mất hoạt tính đó
a Ảnh hưởng do sự tạo cốc
Trong quá trình làm việc, cốc được tạo ra từ quá trình trùng ngưng các hydrocacbon
thơm đa vòng (sinh ra từ các quá trình alkyl hóa và đóng vòng hóa) tạo ra các sản
phẩm rắn giàu các bon cốc tạo ra bám dính trên bề mặt xúc tác, che phủ tâm xúc tác,
ngăn cách sự tiếp xúc của các tác nhân phản ứng với xúc tác, làm giảm hoạt tính
xúc tác Quá trình tạo cốc được thúc đẩy ở nhiệt độ cao và áp suất thấp
Trang 32b Ảnh hưởng của các hợp chất lưu huỳnh
Các hợp chất lưu huỳnh sẽ gây ngộ độc kim loại Pt, làm ảnh hưởng xấu đến chức
năng hydro hoá và dehydro hoá đóng vòng
Khi xúc tác tiếp xúc với nguyên liệu chứa lưu huỳnh, không chỉ Pt bị ngộ độc mà
Al2O3 cũng bị biến đổi do tác dụng với các hợp chất chứa lưu huỳnh tạo thành
Al2(SO4)3, sau khi tái sinh xúc tác thì Al2(SO4)3 bị khử bởi hydro tạo thành H2S,
H2O, Al2O3 Hoạt tính của xúc tác không hồi phục hoàn toàn lại như ban đầu được
Khi lưu huỳnh trong nguyên liệu tăng, hoạt tính xúc tác giảm xuống làm giảm khả
năng dehydro hóa, tăng phản ứng hydrocracking nên sẽ làm giảm lượng hydro, tăng
sản phẩm khí nhẹ làm giảm độ tinh khiết của khí hydro tuần hoàn, giảm chênh lệch
nhiệt độ vào và ra khỏi thiết bị phản ứng, giảm hiệu suất xăng và tăng khả năng tạo
cốc Vì vậy, để giảm ảnh hưởng của lưu huỳnh cần xử lý nguyên liệu bằng hydro để
hàm lượng lưu huỳnh thấp hơn 0.5%wt-ppm
c Ảnh hưởng của các hợp chất chứa nitơ
Các hợp chất nitơ bị phân huỷ tạo thành NH3 có tính bazơ làm trung hoà các tâm
axit (Clo) của xúc tác tạo nên muối NH4Cl làm giảm giảm hoạt tính của xúc tác, ảnh
hưởng đến phản ứng hydro hoá, dehydro hoá đóng vòng Ngoài ra, sự có mặt của
các hợp chất nitơ trong nguyên liệu làm tăng khả năng lắng đọng muối amoniclorua
trong hệ thống (phân xưởng công suất 20.000 thùng/ngày với hàm lượng nitơ
khoảng 0.5%wt-ppm có thể tạo ra 2000kg NH4Cl trong 1 năm) Vì vậy, nguyên liệu
cần xử lý bằng hydro đến nồng độ cho phép tối đa 0.5%wt-ppm
d Ảnh hưởng của nước
Ở điều kiện phản ứng nước ở dạng hơi và tồn tại cân bằng với HCl trên bề mặt các
nhóm hydroxyl của xúc tác, khi nguyên liệu có hàm lượng nước cao sẽ lôi cuốn clo
ra khỏi xúc tác, làm giảm tính axit của xúc tác, giảm hiệu suất xăng, tăng khả năng
tạo cốc, tăng lượng khí HCl trong khí tuần hoàn và tăng ăn mòn thiết bị Vì vậy, khi
nguyên liệu có hàm lượng nước cao clo sẽ cần bổ sung nhiều hơn khi tái sinh xúc
Trang 33tác Hàm lượng nước trong nguyên liệu ảnh hưởng đến chức năng axit vì vậy
thường được khống chế để đảm bảo không vượt quá 30wt-ppm trong khí tuần hoàn
e Ảnh hưởng của các kim loại
Các kim loại có ảnh hưởng đến xúc tác reforming khác nhau, các kim loại như chì
(Pb), asen (As) gây ngộ độc xúc tác rất mạnh Khi Pb, As trong nguyên liệu đạt đến
hàm lượng 200wt-ppm sẽ ảnh hưởng đến tính năng của xúc tác, khi đạt đến
1000wt-ppm sẽ làm mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác Pb thì xúc tác sẽ không có khả năng tái
sinh Vì vậy, nguyên liệu phải được xử lý, làm sạch các kim loại ra khỏi nguyên liệu
bằng phương pháp hydro hoá trước khi đưa vào quá trình reforming xúc tác Hàm
lượng Pb cho phép có trong nguyên liệu là 0,02ppm và As là 0,01ppm
f Các nguyên nhân khác:
Ngoài các nguyên nhân nêu trên, xúc tác còn mất hoạt tính do quá trình bị thiêu kết
ở nhiệt độ cao và bị mất tâm hoạt tính do bị mài mòn, nứt vỡ trong quá trình vận
chuyển, tuần hoàn xúc tác, để khắc phục khi sản xuất xúc tác người ta thêm chất
tăng khả năng chịu đựng cơ học, thiết kế hệ thống tuần hoàn xúc tác bao gồm các
thiết bị hạn chế va đập (impactless Elbow), mài mòn trong quá trình vận hành
Trong công nghiệp, để tránh gây ngộ độc xúc tác nguyên liệu được xử lý tại phân
xưởng xử lý naphtha bằng hydro (Naphtha Hydro Treating – NHT) đảm bảo hàm
lượng dị nguyên tố trong giới hạn cho phép (bảng I.9) trước khi reforming
Bảng I.9: Ảnh hưởng của các chất gây ngộ độc xúc tác và giới hạn
Chất gây ngộ độc xúc tác Ảnh hưởng Hàm lượng cho phép tối đa
Kim loại Kim loại/Axit Tùy thuộc vào từng loại
Để khôi phục hoạt tính do tạo cốc người ta tiến hành tái sinh xúc tác
I.3.4.4 Tái sinh xúc tác
Trang 34Nhằm tái sử dụng xúc tác, tiết kiệm chi phí, các công nghệ reforming xúc tác hiện
nay đều thực hiện tái sinh để khôi phục hoạt tính của xúc tác Quá trình tái sinh đòi
hỏi kiểm soát nhiệt độ rất chặt chẽ đảm bảo hiệu quả, tránh thiêu kết xúc tác, ngăn
ngừa cháy nổ giữa hai môi trường Hydrocacbon và môi trường oxy khi tái sinh
Hiện nay, có 2 công nghệ tái sinh xúc tác là công nghệ bán tái sinh và công nghệ tái
sinh liên tục CCR, trong công nghệ bán tái sinh thì thời gian tái sinh từ 3-24 tháng,
công nghệ tái sinh liên tục CCR thời gian tái sinh sau 3 – 4 ngày tùy thuộc vào điều
kiện vận hành Tuy nhiên, cả 2 công nghệ đều chung các bước tái sinh xúc tác thể
hiện ở hình I.6 [42]
Quá trình đốt coke
Bước đầu tiên của quá trình tái sinh xúc tác là đốt coke trên xúc tác, coke cháy xảy
ra với sự có mặt của oxy trong thiết bị đốt cháy đồng thời tỏa lượng nhiệt lớn
Coke + O2 CO2 + H2O + Q Phản ứng này tỏa nhiệt mạnh trên xúc tác và phải khống chế để tránh gây thiêu kết
phá hủy xúc tác Thông qua kiểm soát lượng oxy phù hợp, nếu lượng oxy cao làm
cho nhiệt độ cháy tăng cao dẫn đến phá hủy xúc tác, nhưng nếu lượng oxy ít thì
nhiệt độ quá trình cháy thấp, quá trình cháy của coke trên xúc tác sẽ không triệt để
Trang 35Hình I.6: Các bước trong quá trình tái sinh xúc tác Quá trình Clo hóa
Nhằm điều chỉnh chức năng axit, tái phân bố kim loại trên xúc tác Quá trình clo
hóa yêu cầu phải có mặt cả hai chất oxy và clo thông qua các phản ứng sau đây:
CH3-CCl3 + O2 HCl + CO2 + H2O HCl + O2 Cl2 + H2O
R- OH + HCl R- Cl + H2O Trong đó R là chất mang, clo nằm trên xúc tác đóng vai trò là chức axit của xúc tác,
vì vậy hàm lượng clo trên xúc tác phải được khống chế trong khoảng 1.1-1.3 %
khối lượng để đảm bảo độ axit phù hợp
Kim loại + O2 Kim loại đã oxy hóa
Sự phân phối kim loại đều trên xúc tác có ảnh hưởng tốt đến các phản ứng
reforming Ở điều kiện oxy hóa, sự phân tán lại kim loại yêu cầu nồng độ oxy cao,
thời gian lưu đầy đủ, nhiệt độ chính xác, nồng độ clo chính xác
Trang 36Quá trình sấy
Tiếp theo là sấy khô xúc tác bằng khí sấy để loại bỏ nước còn lại trên xúc tác
Xúc tác-nước + khí sấy Xúc tác + khí + nước
Quá trình sấy đảm đặc tính kỹ thuật, khả năng tuần hoàn xúc tác tốt hơn Sấy xúc
tác được thực hiện ở nhiệt độ cao, thời gian sấy và tốc độ dòng khí thích hợp Sau
khi sấy, xúc tác được làm mát trước khi vào thiết bị cách li môi trường oxy và hydro
bằng nitơ (Nitro Seal Drum)
Quá trình hoàn nguyên kim loại
Bước cuối cùng là chuyển kim loại ở dạng oxit sang dạng kim loại tự do Quá trình
hoàn nguyên kim loại được thực hiện với sự có mặt của H2
Oxit kim loại + H2 Kim loại tự do + H2O
Để đảm bảo chức năng kim loại, oxit kim loại được khử thành kim loại tự do bằng
hydro tại nhiệt độ phù hợp trong vùng khử trước khi đi vào thiết bị phản ứng Tại
NMLD Dung Quất vùng khử được đặt phía trên thiết bị phản ứng thứ nhất, xúc tác
sau khi khử tự chảy vào thiết bị phản ứng thông qua ống truyền xúc tác
I.3.4.5 Tính chất của xúc tác
a Độ hoạt tính của xúc tác
Các phản ứng chính của reforming xúc tác là phản ứng dehydro hoá - đóng vòng
parafin nghĩa là thực hiện quá trình khử hydro; các phản ứng này xảy ra trên tâm
kim loại, do đó xúc tác cho quá trình phải có hoạt tính cao để phản ứng dễ dàng xảy
ra Độ hoạt tính của xúc tác thường được đánh giá thông qua chỉ số hoạt tính, đó là
giá trị hiệu suất của xăng (% khối lượng)
b Độ chọn lọc
Độ chọn lọc của xúc tác là khả năng làm tăng tốc độ phản ứng có lợi và hạn chế đến
mức tối đa phản ứng không mong muốn, như phản ứng tạo cốc, phân huỷ
Độ chọn lọc của chất xúc tác là hiệu suất lỏng C5+ được đo bằng tỷ lệ của hàm
lượng hydrocacbon C5+ trên hàm lượng hydrocacbon được chuyển hóa (hiệu suất)
Nguyên nhân dẫn đến giảm hiệu suất là do phản ứng hydrocracking tạo ra các
Trang 37hydrocacbon nhẹ C1-C4 Để tăng tính chọn lọc của chất xúc tác, người ta thêm các
kim loại như Sn, Re, có tính chọn lọc tốt ở áp suất thấp
c Độ bền của xúc tác
Trong quá trình reforming xúc tác độ bền của xúc tác bị giảm dần do ảnh hưởng của
nhiệt độ, mài mòn cơ học khi vận chuyển hay bị ngộ độc bởi các hợp chất của lưu
huỳnh, nitơ, oxy và các kim loại gây ra sự mất hoạt tính, cụ thể:
- Giảm bề mặt riêng của xúc tác do sự thiêu kết và tạo cốc
- Giảm độ axit
Sự giảm độ axit của xúc tác có thể khôi phục bằng cách Clo hóa khi tái sinh
Ngoài ra, người ta sử dụng định nghĩa độ ổn định của xúc tác là phép đo chiều
hướng tạo cốc của một xúc tác đã cho Thông thường hoạt tính xúc tác biểu kiến của
các phân xưởng platforming thường được giữ như nhau trong điều kiện vận hành
bình thường, chiều hướng tạo cốc ảnh hưởng đến phần tái sinh, ít cốc hoặc nhiều
cốc được tạo ra thì điều kiện vận hành của phần tái sinh sẽ thay đổi đảm bảo lượng
cốc tạo ra trong phần phản ứng được đốt hoàn toàn trong phần tái sinh
d Tính nhạy cảm đối với tạp chất
Chất xúc tác trong quá trình reforming rất nhạy cảm đối với các tạp chất Độ nhạy
đó tỷ lệ nghịch với hàm lượng nước và Oxy (O2) trong nguyên liệu Sự tạo thành
nước trong quá trình dẫn tới sự rửa giải Clo và giảm độ axit của chất mang Bên
cạnh đó, các hợp chất của nitơ, lưu huỳnh ảnh hưởng đến độ nhạy của xúc tác
I.3.5 Lịch sử phát triển công nghệ Reforming
Quá trình reforming với lớp xúc tác cố định đầu tiên được áp dụng công nghiệp năm
1940 ở Mỹ dùng xúc tác oxit molipden trên chất mang oxit nhôm nhằm thu được
xăng có RON bằng 80 Loại xúc tác này rẻ tiền, bền với lưu huỳnh, nhưng hoạt tính
và độ chọn lọc không cao Để tăng độ chọn lọc phải duy trì áp suất thấp Nhưng sự
giảm áp suất lại thúc đẩy quá trình tạo cốc, do vậy tuổi thọ của xúc tác không dài
Vì thế quá trình này không được tiếp tục phát triển
Do sự phát triển của công nghiệp xe hơi với tỷ số nén của động cơ ngày càng cao,
Trang 38nhu cầu về một loại xăng có chất lượng cao trở nên cấp thiết Năm 1949, hãng UOP
(Mỹ) cho ra đời công nghệ reforming xúc tác (Platforming) sử dụng Pt (từ 0,2
0,6% kl) trên chất mang oxit nhôm được clo hoá với hoạt tính xúc tác cao Xúc tác
được tái sinh định kỳ (cứ 4 6 tháng tái sinh một lần) Có thể nói rằng công nghệ
reforming UOP là dấu son khởi điểm cho công nghệ reforming xúc tác cùng với
nhiều cải tiến công nghệ sau này (xem bảng I.10)
Bảng I.10: Sự cải tiến xúc tác và công nghệ reforming xúc tác trên thế giới
1940 Reforming xúc tác đầu tiên sử dụng xúc tác oxit molipden
1949 Phát triển reforming xúc tác lớp Pt cố định
1950 1960 Nhiều quá trình Reforming xúc tác Pt được phát triển bán cố định
1960 Phát triển xúc tác đa kim loại (ngoài Pt còn có các kim loại khác)
1970 Quá trình reforming tái sinh xúc tác liên tục ra đời
1980 Quá trình reforming tái sinh xúc tác sản xuất hydrocacbon thơm
1990 Ra đời quá trình reforming xúc tác mới (new reforming)
Từ năm 1950, quá trình reforming xúc tác cố định sử dụng Pt đã được cải tiến, thiết
bị phản ứng với lớp xúc tác cố định được định kỳ dừng làm việc để tái sinh xúc tác
góp phần giảm áp suất vận hành của thiết bị xuống còn 30 at Một số quá trình sử
dụng reactor có hệ thống van song song để dễ tái sinh xúc tác ở từng reactor riêng
biệt mà không cần phải dừng làm việc toàn bộ hệ thống (quá trình Power Former)
Năm 1960 xúc tác đa kim loại được nghiên cứu nhằm tăng hoạt tính, tăng độ bền,
giảm tạo cốc cho xúc tác đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm (RON = 100),
giảm giá thành xúc tác, đồng thời giảm áp suất vận hành xuống còn khoảng 10 at
Bảng I.11: Các Nhà bản quyền đi đầu trong công nghệ reforming xúc tác
Tên quá trình Bản quyền Loại reator Loại xúc tác Loại lò tái
sinh Platformer UOP Xúc tác cố định
R11 - R12
Pt = 0,375 0,75
Tái sinh gián đoạn Powerformer EXXON Xúc tác cố định KX, RO, BO Tái sinh
Trang 39IFP reforming IFP Xúc tác cố định RG 400
Pt (0,2 - 0,6)
Tái sinh gián đoạn Maonaformier Engelhard Xúc tác cố định RD.150
(Pt = 0,6);E500
Tái sinh gián đoạn Reniformier CRC Xúc tác cố định FC (Pt, Re) gián đoạn Tái sinh
CCR
Xúc tác chuyển động
R16 : 20
Pt, Re
Tái sinh liên tục AromiZer IFP Xúc tác chuyển động Pt, Re Tái sinh liên tục
Đầu những năm 1970, một cải tiến nổi bật về quá trình reforming xúc tác ra đời, đó
là quá trình tái sinh liên tục của hãng UOP và tiếp theo là của hãng IFP Xúc tác bị
cốc hoá được tháo ra liên tục khỏi thiết bị phản ứng (reactor) và được đưa quay trở
lại thiết bị phản ứng sau khi đã được tái sinh trong thiết bị tái sinh riêng Quá trình
này gọi là quá trình tái sinh liên tục xúc tác (CCR-Continuous Catalyst
Regeneration, RRC-Régénératif) Nhờ được tái sinh liên tục, xúc tác duy trì hoạt
tính và nhờ giảm áp mà hiệu suất thu hydrocarbon thơm và H2 tăng lên đáng kể
Năm 1988 đến nay, UOP tiếp tục giới thiệu quá trình Platforming tái sinh xúc tác
liên tục thế hệ thứ hai, thứ ba, các thiết bị phản ứng được xếp chồng lên nhau lưu
thể phản ứng theo hướng xuống (down flow) sau đó cải tiến lưu thể hướng lên (up
flow) để giảm tốc độ thể tích lưu thể, phần tái sinh cải tiến nhiều ở tháp tái sinh, hệ
thống nâng xúc tác, các cải tiến về hệ thống điều khiển tái sinh xúc tác
Ngày nay, quá trình CCR có thể làm việc tại áp suất rất thấp (khoảng 3,5-5at) Hầu
như tất cả các quá trình reforming xúc tác mới được xây dựng đều là quá trình CCR
Các hãng đi đầu trong quá trình này là UOP và IFP, trong đó UOP nổi bật với hệ
thống Cycle max Do ưu điểm của công nghệ tái sinh liên tục nên nhiều nhà máy đã
tiến hành nâng cấp từ thiết bị phản ứng xúc tác cố định sang tái sinh liên tục
I.3.6 Một số công nghệ Reforming
Hiện nay trên thế giới tồn tại 2 loại công nghệ reforming chủ yếu là công nghệ bán
tái sinh và công nghệ tái sinh liên tục (CCR)
a, Công nghệ bán tái sinh:
Trang 40Đặc điểm cơ bản của công nghệ này là lớp xúc tác cố định, nguyên liệu chuyển từ
thiết từ thiết bị phản ứng này sang thiết bị phản ứng khác, giữa các thiết bị phản ứng
có các hệ thống van để chuyển thiết bị này sang tái sinh trong khi các thiết bị khác
vận hành Sau khoảng 6 tháng đến 1 năm làm việc lượng cốc trên lớp xúc tác đạt
15-20% khối lượng sẽ tiến hành tái sinh tại chỗ theo một quy trình nghiêm ngặt về
kiểm soát nhiệt độ và lượng oxy khí đốt, quá trình khử được tiến hành bởi hỗn hợp
hydro và nitơ ở khoảng 480o
C Thời gian tái sinh xúc tác khoảng 2 tuần
Công nghệ bán tái sinh là các công nghệ ra đời ban đầu nên mặc dù có các cải tiến
về xúc tác (xúc tác đơn kim loại Pt sử dụng từ những năm 1949-1950) Tuy nhiên
do cấu tạo thiết bị phản ứng dạng tầng cố định nên khi xúc tác có hoạt tính cao sẽ
rất dễ bị cốc hóa vì vậy để giảm khả năng tạo cốc phải vận hành trong điều kiện áp
suất hydro rất cao (xấp xỉ 40 atm) Khoảng những năm 60, một số kim loại phụ gia
được đưa thêm vào hệ xúc tác Pt (xúc tác lưỡng kim), khắc phục tình trạng giảm
nhanh hoạt tính xúc tác Chất xúc tác trở nên bền hơn với quá trình cốc hóa, giúp
quá trình công nghệ được vận hành ở áp suất thấp hơn (khoảng từ 15 đến 30 atm)
Hình I.7: Sơ đồ đơn giản của công nghệ bán tái sinh
Mô tả hoạt động của sơ đồ: