Đức một nước sản xuất biodiesel lớn nhất châu Âu đã sử dụng dầu hạt cải, Mỹ sử dụng dầu dậu nành… Ở Việt Nam trong thời gian gần đây có rất nhiều nguồn nguyên liệu mới được đưa ra nghiê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm Viện đào tạo sau đại học, Viện kỹ thuật hóa học
đã tạo điều kiện cho tôi học tập rèn luyện tại trường trong thời gian qua Xin cảm ơn
các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ hữu cơ hóa dầu đã tận tình dạy bảo, cung
cấp các kiến thức khoa học và giúp định hướng tương lai cho công việc của bản
thân
Đặc biệt, tôi xin gởi lời cảm ơn đến cô giáo PGS Nguyễn Khánh Diệu Hồng đã
tận tụy đỡ tôi rất nhiều để hoàn thành luận văn này Tôi sẽ cố gắng hết sức để đạt
kết quả tốt
Cuối cùng tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình bạn bè, những người thân
đã bên cạnh tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình
Xin cảm ơn và chúc các thầy cô, gia đình bạn bè, người thân vui vẻ hạnh phúc và
thành công
Tác giả luậnvăn
Hoàng Lê An
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu luận văn khoa học của tôi Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực, các số liệu, tính toán đƣợc là
hoàn toàn chính xác và chƣa đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào
Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2015
Học viên
Hoàng Lê An
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT 11
I.1.TÌNHHÌNHSẢNXUẤTVÀTIÊUTHỤBIODIESEL 11
I.1.1 Tình hình thế giới 11
I.1.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển nhiên liệu biodiesel trong nước 14
I.2.TÍNHCHẤTCỦABIODIESEL 15
I.2.1 Trị số xetan 15
I.2.2 Điểm sương 15
I.2.3 Nhiệt độ chớp cháy 16
I.2.4 Độ nhớt động học 16
I.3.ƯUNHƯỢCĐIỂMCỦABIODIESEL 17
I.4.NGUYÊNLIỆUTRONGTỔNGHỢPBIODIESEL 19
I.4.1 Dầu từ cây lương thực 19
I.4.2 Dầu từ cây phi lương thực 21
I.4.3 Dầu từ nguồn khác 24
I.5.TÌMHIỂUCHUNGVỀDẦUHẠTCAOSU 26
I.5.1 Tiềm năng sử dụng dầu hạt cao su trong sản xuất biodiesel ở Việt Nam 26 I.5.2 Đặc tính chung của dầu hạt cao su 26
I.6.PHƯƠNGPHÁPTRAOĐỔIESTEĐỂTỔNGHỢPBIODIESEL 33
I.6.1 Tác nhân trao đổi este 34
I.6.2 Cơ chế phản ứng 35
I.7.XÚCTÁCSỬDỤNGTRONGTỔNGHỢPBIODIESEL 36
I.7.1 Xúc tác đồng thể 36
I.7.2 Xúc tác dị thể 37
I.7.3 Xúc tác enzym 40
I.7.4 Xúc tác axit rắn trên nền cacbon 40
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
Trang 4(MÙNCƯA) 45
2.2.CHẾTẠOVÀXÁCĐỊNHĐẶCTRƯNGXÚCTÁCTRÊNCƠSỞ CACBONHYDRAT 45
2.2.1 Quá trình nhiệt phân mùn cưa chế tạo cacbon vô định hình 45
2.2.1 Quá trình sunfo hóa sản phẩm cacbon hóa không hoàn toàn 46
2.3.CÁCPHƯƠNGPHÁPXÁCĐỊNHĐẶCTRƯNGHÓALÝ 47
2.3.1 Phổ XDR 47
2.3.2 Phổ FT-IR 47
2.3.3 Phổ EDX 47
2.3.4 Đo độ axit theo phương pháp TPD – NH3 48
2.4.TỔNGHỢPBIODIESEL 48
2.4.1 Tiến hành phản ứng 48
2.4.2 Các phương pháp xác định đặc trưng hóa lý của dầu hạt cao su và sản phẩm biodiesel 49
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 51
3.1.NGHIÊNCỨUTỔNGHỢPXÚCTÁC 51
3.1.1 Giản đồ XRD 51
3.1.2 Phổ FT-IR của mẫu cacbon hóa 52
3.1.3 Phổ EDX 54
3.1.4 Giản đồ TPD-NH3 56
3.2.NGHIÊNCỨUCHUYỂNHÓADẦUHẠTCAOSUTHÀNHBIODIESEL TRÊNCƠSỞXÚCTÁCĐÃTỔNGHỢP 57
3.2.1 Kết quả các đặc trưng hóa lý của nguyên liệu dầu hạt cao su 57
3.2.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp biodiesel 59
3.2.3 Đánh giá chất lượng sản phẩm thu được 66
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tên viết tắt Nội dung
ASTM Tiêu chuẩn của hiệp hội thực nghiệm và vật liệu Mỹ
HFRR Đặc trƣng bôi trơn của nhiên liệu
TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
FAME Este hoá axit béo tự do
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng đánh giá chất lượng biodiesel theo ASTM D16751 15
Bảng 1.2 Bảng thành phần axit béo trong dầu hạt cao su 23
Bảng 1.4 Thành phần lipid trong nhân hạt cao su 29
Bảng 1.5 Các đặc trưng hóa lý của dầu hạt cao su 30
Bảng 1.6 Chế độ làm việc của xúc tác oxit rắn CaO và MgO 37
Bảng 1.7 Xúc tác axit sử dụng cho phản ứng este hóa và trao đổi
Bảng 3.3 Các thông số về độ axit thu được của xúc tác cacbon hóa
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầu hạt cao su 56
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầu hạt cao su 57
Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất tạo
Trang 8Hình 1.12 Sơ đồ quá trình chiết tách dầu hạt cao su 28
Hình 1.13 Xúc tác axit rắn trên cơ sở cacbon hóa 41
Hình1.14 Cơ chế xúc tác axit rắn trên cơ sở cacbon hóa 43
Hình 2.1 Sơ đồ thiết bị cacbon hóa không hoàn toàn 45
Hình 3.3 Phổ FT-IR của mẫu cacbon đi t mùn cưa chưa sunfo hóa 51
Hình 3.4 Phổ FT-IR của mẫu cacbon đã được sunfo hóa 52
Hình 3.5 Phổ EDX của mẫu trước và sau khi sunfo hóa 53
Hình 3.6 Giản đồ TPD-NH3 của xúc tác cacbon hóa xenlulozơ 55
Hình 3.7 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đối với hiệu suất tổng
hợp biodiesel
59
Hình 3.8 Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất tổng hợp biodiesel 60
Hình 3.9 Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến hiệu suất tổng hợp
biodiesel
64 Hình3.12 Sắc ký đồ của biodiesel từ dầu hạt cao su 66
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Nhiên liệu sinh học từ khi ra đời cho đến nay đã góp phần không nhỏ trong việc
ổn định an ninh năng lượng và giúp giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính
Nhiều công trình nghiên cứu tìm ra hướng mới cải tiến trong công việc tổng hợp
diesel sinh học đã ra đời Trong đó việc tìm ra nguồn nguyên liệu mới phù hợp với
chiến lược phát triển cũng như điều kiện tự nhiên của mỗi quốc gia đã góp vai trò
quan trọng trong việc phát triển diesel sinh học Đức một nước sản xuất biodiesel
lớn nhất châu Âu đã sử dụng dầu hạt cải, Mỹ sử dụng dầu dậu nành…
Ở Việt Nam trong thời gian gần đây có rất nhiều nguồn nguyên liệu mới được
đưa ra nghiên cứu ứng dụng, ở An Giang một doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng dây
chuyền sản xuất biodiesel từ mỡ cá basa, công ty TNHH Minh Tú đã đầu tư sản
xuất biodiesel với kinh phí lên 12 tỷ đồng… Xét thấy Việt Nam có tiềm năng về
nguồn nguyên liệu, đặc biệt là từ dầu hạt cao su Với diện tích trồng cây cao su hơn
500 ngàn ha, cho ra được khoảng 5000 tấn hạt, nếu tận dụng được nguồn này mỗi
năm sẽ thu được 500 tấn dầu nguyên liệu
Đối với nguyên liệu có hàm lượng axit béo tự do cao (FFA) cao như dầu hạt cao
su thì quá trình tổng hợp biodiesel sẽ trải qua hai giai đoạn, đầu tiên sử dụng xúc tác
axit để thực hiện este hóa axit béo tự do, sau đó sử dụng xúc tác bazơ để thực hiện
tổng hợp biodeisel Quá trình này đòi hỏi công nghệ khá phức tạp, chi phí cao mà
lượng nước thải trong sản xuất gây ô nhiễm môi trường Với nguồn nguyên liệu có
FFA cao như dầu hạt cao su sử dụng xúc tác axit rắn đem lại hiệu quả cao hơn, và
thân thiện với môi trường hơn so với các xúc tác trước đó Đặc biệt xúc tác axit rắn
trên cơ sở cacbon hóa, là một xúc tác axit rắn dị thể mới được đưa vào ứng dụng
nhưng nó đã sớm thể hiện ưu điểm nổi trội Là một xúc tác dị thể mang đầy đủ đặc
trưng của tính axit Nó thích hợp cho quá trình tổng hợp biodiesel với nguồn nguyên
liệu có lượng FFA cao Bên cạnh đó xúc tác axit rắn trên nền cacbon khá thân thiện
với môi trường, dễ chiết tách và tái sử dụng sau phản ứng Với những ưu điểm như
vậy nên tôi đã chọn hướng nghiên cứu này trong luận văn: “Nghiên cứu tổng hợp
Trang 10biodiesel từ dầu hạt cao su sử dụng xúc tác trên cơ sở cacbon hóa nguồn nguyên
liệu xenlulozơ”
Trang 11Chương I TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
I.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIODIESEL
I.1.1 Tình hình thế giới
Ngày nay trước thực trạng nguồn nguyên liệu thô ngày càng sụt giảm trong
khai thác, nhưng nhu cầu về nhiên liệu trong phương tiện giao thông vận tải cũng
như trong các ngành công nghiệp lại càng tăng Trước thực tại này tìm ra nguồn
nhiên liệu mới rất quan trọng Và nhiên liệu sinh học ra đời, nó là nguồn năng lượng
tái tạo sử dụng phần lớn trong công nghiệp giao thông vận tải Một mặt nhiên liệu
sinh học là nhiên liệu thay thế cho nguồn nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ,
khí đốt, mặt khác nó làm giảm hiệu ứng nhà kính một vấn đề nhức nhối trong thời
gian hiện nay Nguồn nguyên liệu này chủ yếu được sử dụng để pha trộn với nhiên
liệu truyền thống (có thể pha tới 10% mà không cần thay thế động cơ chuyên dụng),
cũng có thế sử dụng nhiên liệu này nguyên chất hoặc pha với nồng độ cao (B301
hoặc E85) cho những loại xe đặc biệt Năm 2010 toàn thế giới tiêu thụ 3% lượng
nhiên liệu sinh học so với tổng lượng nhiên liệu đã tiêu thụ, trong đó 73% là nhiên
liệu etanol dùng trong động cơ xăng, 27% là nhiên liệu biodiesel dùng cho động cơ
diesel [2]
Hình 1.1 Tình hình sản suất biodiesel và etanol ở một số khu vực trên thế giới
iodiesel ở châu Âu Etanol ở châu Âu iodiesel ở ắc Mỹ Etanol ở ắc Mỹ iodiesel ở Nam Mỹ Etanol ở Nam Mỹ iodiesel ở châu Á và châu Phi
Trang 12Ở châu Âu
Đây là châu lục có sản lượng biodiesel được sản xuất ra hàng năm cao nhất thế
giới, 9 triệu tấn dầu biodiesel được sản xuất ra tính trong năm 2009 Chiếm 65%
lượng biodiesel của toàn thế giới Ở châu Âu chính phủ đã thực nhiện nhiều chính
sách khuyến khích người dân sử dụng nhiên liệu sinh học, giảm đánh thuế tiêu dụng,
đưa ra các luật giúp bảo vệ nhà sản xuất trước ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế
Nhìn chung sản xuất biodiesel ở châu Âu tăng 16,6% trong năm 2009, mặc dù
không phải tất cả các nước góp phần vào sự tăng triển này Trong khi Áo, Bỉ, Hà
Lan, Ý, Phần Lan, Tây an Nha tăng sản xuất năm 2009, thì Đức, Anh, Hy Lạp lại
là ba quốc gia giảm lượng sản xuất trong năm này Tuy vậy nhưng Đức, Pháp, Hy
Lạp vẫn là ba quốc gia có sản lượng biodiesel cao nhất châu Âu Hiện nay toàn châu
Âu có 245 nhà mấy sản xuất biodiesel đi vào hoạt động Góp phần lớn sản lượng
biodiesel trên toàn thế giới [2]
Châu Mỹ
Ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học bùng nổ là kết quả của việc đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng trong nước và nhu cầu xuất khẩu Trong thời gian gần đây hai nước
Argentina và razil là hai ước có sự phát triển mạnh về diesel sinh học Trong khi
toàn bộ lượng biodiesel sản xuất được xuất khẩu vào thị trường châu Âu Nhanh
chóng Argentina trở thành nhà sản xuất biodiesel lớn thứ tư thế giới Nước này có
thể sản xuất được 2,37 triệu tấn biodiesel sinh học từ 19 nhà máy đang hoạt động
Và thực hiên 85000 tấn nhiên liệu B5 theo kế hoạch của Bộ năng lượng quốc gia
Nguyên liệu chính để sản xuất biodiesel ở Argentian là dầu đậu tương Vùng trồng
đậu tương của tỉnh Santa Fe chiếm 80% công suất sản xuất biodiesel của Argentina
Trong hướng phát triển tiếp theo các nhà sản xuất Argentina muốn đa dạng nguồn
nguyên liệu trong sản xuất như từ dầu hạt cải, dầu mè, mỡ động vật Bên cạnh đó sẽ
xây dựng thêm các nhà máy mới, ít nhất là 3 nhà máy sẽ ra đời trong năm 2010 [3]
Ngược lại với Argentina, tất cả nhiên liệu biodiesel sản xuất từ razil này được
tiêu thụ trong nước Theo Oil razil, nước này có 64 nhà máy đang hoạt động, với
tổng công suất lắp đặt 4,6 tỷ lít Người ta ước tính sản lượng sẽ đạt 2,35 tỷ lít năm
Trang 13nay theo nhiệm vụ pha trộn B5 Chính phủ razil đã phát động một chương trình
quốc gia khuyến khích các nhà sản xuất nhỏ và nông dân vùng nguyên liệu tham gia
sản xuất biodiesel razil đang ổn định nhiệm vụ pha trộn trong những năm qua, bắt
đầu từ 2 năm 2005-2007, 3 năm 2008, 4 năm 2009 và 5 năm 2010 Tăng
lượng tiêu thụ đòi hỏi tăng 100000 tấn dầu đậu tương hàng năm để duy trì 5 Đậu
tương chiếm 85% nguồn nguyên liệu ở Brazil, tiếp theo là chất béo từ động vật
(12-15%), dầu hạt bông (3-5%), cùng với một ít đậu caster và dầu cọ
Châu Á và Thái Bình Dương
Gần 74% nhu cầu sử dụng nhiên liệu sinh học ở khu vực này ở các nước như
Indonesia, Malaysia, Trung Quốc và Philipnes Trong tháng mười, các đảo Java và
Sumatra của Indonesia sẽ thực hiện một 2,5% nhiên liệu sinh học và nhiệm vụ quan
trọng hơn, theo chính phủ Indonesia, đất nước sẽ chuẩn B5 của mình trong năm nay
do sự cải thiện sản lượng trên cả hai loại là dầu cọ và cây jatropha Các nghiên cứu
quốc gia Indonesia cho phát triển nhiên liệu sinh học đã cho biết rằng nhiều như 15
triệu ha đất thích hợp cho cây dầu mè Là nhà sản xuất lớn nhất thế giới của dầu cọ,
đất nước vẫn đang làm việc để tạo ra một ngành công nghiệp cạnh tranh vì dầu cọ
vẫn chịu biến động giá cả biến động, theo Klein, người đã nói thêm rằng yếu tố làm
tê liệt là nhu cầu dầu cọ từ các thị trường thực phẩm Đối với 2010/2011, trong báo
cáo của tổ chức năng lượng của Indonesia cho rằng sẽ sản xuất một kỷ lục 24,5 triệu
tấn, tăng 3 triệu USD, hay 14%, so với năm ngoái Trong 10 năm tới, chính phủ
Indonesia có kế hoạch tăng gấp đôi công suất sản xuất dầu cọ đến 40 triệu tấn
Trung Quốc có tiềm năng tăng trưởng lớn nhất dựa trên hoạt động kinh tế, và các
nhu cầu của dân số khổng lồ của mình Đã sở hữu thị trường ô tô lớn nhất thế giới,
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cung cấp 1,5 tỷ USD trong tổng số trợ cấp năm
2009 đối với ô tô mà thực hiện nâng cấp công nghệ và phát triển xe nhiên liệu thay
thế Gushan Enviornmental Energy, một nhà sản xuất dầu diesel sinh học với bảy
nhà máy ở tỉnh Tứ Xuyên, Hà Bắc, Phúc Kiến và Hồ Nam và cũng tại Bắc Kinh,
Thượng Hải và Trùng Khánh, báo cáo rằng tỷ lệ năng lượng tái tạo được sử dụng
trong tiêu thụ năng lượng sơ cấp sẽ được tăng lên đến khoảng 10% vào năm 2010
Trang 14và gần 15 phần trăm vào năm 2020, theo Trung Quốc Giống như Malaysia, Trung
Quốc đã được hoàn thành với một nhiệm vụ dầu diesel sinh học, và Trung Quốc
hiện đang xem xét một nhiệm B5 vào cuối năm nay
Châu Phi
Khi ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học ở châu Âu và Bắc Mỹ trưởng thành,
phát triển ở châu Phi chỉ mới bắt đầu Mặc dù phát triển cơ sở hạ tầng bị phân mảnh,
bất ổn chính trị và không được hổ trợ của chính phủ đang gây ra sự tăng trưởng
ngắn hạn chậm chạp trong ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học của châu Phi,
tiềm năng lâu dài có thể mạnh nếu môi trường kinh tế phải được tạo ra
Hiện chưa rõ có bao nhiêu năng lực sản xuất dầu diesel sinh học có mặt ở châu
Phi, như tạp chí iodiesel đã không thể bảo đảm bất kỳ số liệu thống kê toàn diện
về khu vực này Tuy nhiên, phát biểu tại Hội nghị Thượng đỉnh về nhiên liệu tái chế
Canada trong tháng 12 năm 2009, Tammy Klein, giám đốc điều hành toàn cầu
nhiên liệu sinh học Dịch vụ cho Hart Energy Consulting, lưu ý rằng châu Phi hiện
bao gồm một phần cực nhỏ của các ngành công nghiệp nhiên liệu sinh học toàn cầu
I.1.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển nhiên liệu biodiesel trong nước
Ở Việt Nam, các nhà khoa học đã bắt tay vào nghiên cứu sản xuất nhiên liệu
biodiesel trong phòng thí nghiệm và quy mô sản xuất nhỏ Chẳng hạn như An
Giang, một doanh nghiệp đã thành công việc sản xuất biodiesel từ mỡ cá basa Theo
tính toán của các công ty này thì biodiesel sản xuất từ mỡ cá có giá thành khoảng
7000 đồng lít (năm 2005) Công ty TNHH Minh Tú cũng đã đầu tư xây dựng dây
chuyền sản xuất tự động hoàn toàn và khép kín, với tổng đầu tư gần 12 tỷ đồng, và
đã ký hợp đồng xuất khẩu biodiesel sang Campuchia; Ngày 3/2/2012, nhà máy
bio-etanol Dung Quất đã cho ra dòng sản phẩm đầu tiên Công suất thiết kế của nhà
máy là 100 triệu lít năm; Tháng 3 2012, nhà máy sản xuất etanol tại ình Phước của
công ty TNHH nhiên liệu sinh học Phương Đông đi vào hoạt động với công suất
300.000 lít/ngày Ngoài ra còn có các cơ sở sản xuất tư nhân với quy mô nhỏ lẻ
cũng đang sản xuất biodiesel và bioetanol với nhiều phương pháp khác nhau Và
ngoài việc phát triển nhiên liệu xăng pha cồn, thì hiện tại còn quan tâm đến vấn đề
Trang 15nhiên liệu diesel pha với metyl este dầu mỡ động thực vật (biodiesel), với mục tiêu
đến năm 2015 nước ta sẽ làm chủ được công nghệ sản xuất biodiesel từ các nguồn
nguyên liệu sẵn có trong nước, và bước đầu tiến hành pha trộn hỗn hợp B5 [1]
I.2 TÍNH CHẤT CỦA BIODIESEL
Biodiesel là các mono alkyl este của các axit béo mạch dài có nguồn gốc từ lipit
có thể tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vật, được sử dụng làm nhiên liệu cho
động cơ diesel [1]
Khi chuyển hóa triglyxerit thành biodiesel, cấu trúc gốc axit béo không hề thay
đổi, nên thành phần axit béo quyết định luôn cả tính chất của biodiesel Vì vậy
biodiesel được xem là các alkyl este Các axit béo trong dầu, mỡ có số cacbon
tương ứng với các phân tử có trong diesel khoáng, nhưng có cấu trúc mạch thẳng
nên có chỉ số xetan cao hơn so với diesel khoáng Một số tính chất của biodiesel:
I.2.1 Trị số xetan
Trị số xetan đặc trưng cho khả năng tự bắt cháy của nhiên liệu Trị số xetan càng
cao thì khả năng tự bắt lửa và sự cháy càng tốt, động cơ chạy ổn định hơn Trị số
xetan là đơn vị đo đặc trưng cho khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu diesel và được
tính bằng phần trăm thể tích của n-xetan trong hỗn hợp của nó với α- metyl
naphtalen, khi hỗn hợp này có khả năng tự bốc cháy tương đương với nhiên liệu
diesel đang xét Trong đó n- xetan có khả năng tự bốc cháy tốt nên trị số của nó
được qui ước bằng 100, còn với α- metyl naphtalen có khả năng tự bốc cháy kém
nên được qui ước bằng 0
I.2.2 Điểm sương
Là điểm mà nhiệt độ tại đó tinh thể sáp bắt đầu xuất hiện trong nhiên liệu ở điều
kiện thử nghiệm xác định, tại nhiệt độ đó tinh thể sáp bắt đầu kết tủa khỏi dầu diesel
khi sử dụng Điểm sương có ý nghĩa rất quan trọng đối với dầu diesel, đặc biệt đối
với những nước có mùa đông nhiệt độ thấp Khi nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ điểm
sương thì những tinh thể kết tinh sẽ kết hợp lại với nhau tạo thành những mạng tinh
thể gây tắc ngẽn đường ống dẫn đến thiết bị lọc trong đường ống không hoạt động
Trang 16I.2.3 Nhiệt độ chớp cháy
Là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hỗn hợp mẫu thử nghiệm bắt đầu cháy khi ngọn
lửa xuất hiện, và tự lan truyền nhanh chóng trên bề mặt mẫu Chỉ số này dùng để
phân loại nhiên liệu theo khả năng cháy nổ của chúng Nhiệt độ chớp cháy có ý
nghĩa quan trọng đối với quá trình vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu Nhiệt độ
chớp cháy quá thấp dễ gây cháy nổ Nó là dấu hiệu cho thấy nhiên liệu có lẫn tạp
chất khác có độ bay hơi cao Trong quá trình chế biến biodiesel, metanol dư còn có
lẫn trong sản phẩm và hạ thấp nhiệt độ chớp cháy Điều này làm cho nhiệt độ chớp
cháy bị hạ thấp, mặt khác metanol là nguyên nhân làm thiết bị ăn mòn Do đó nhiệt
độ chớp cháy vừa là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng biodiesel vừa để kiểm tra lượng
metanol còn dư
I.2.4 Độ nhớt động học
Độ nhớt là khả năng chuyển động nội tại của chất lỏng Độ nhớt càng cao thì làm
giảm khả năng phân tán của nhiên liệu khi phun vào thiết bị, làm tăng khả năng
đóng cặn trong thiết bị Cũng chính vì nguyên nhân này mà dầu mỡ động vật được
chuyển thành biodiesel rồi mới được sử dụng cho động cơ
Bảng 1.1 Bảng đánh giá chất lượng biodiesel theo ASTM D16751
93 min 0,2 max
Hàm lượng cặn cacbon ASTM D 4530 0.05 max %khối lượng
Hàm lượng tro sunphat ASTM D 874 0,02 max %khối lượng
Độ nhớt động học ở 400
C ASTM D 445 1,9 – 6,0 cSt (mm2/s) Hàm lượng lưu huỳnh
S500 Grade
ASTM D 5453
500 max mg/kg
Trang 17S15 Grade 15 max mg/kg
Hàm lượng glyxerin tự do ASTM D 6854 0,02 max %khối lượng
Tổng hàm lượng glyxerin ASTM D 6854 0,024
max
%khối lượng
Nhiệt độ cất, 90% thể tích,
T90 AET
I.3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA BIODIESEL
Ưu điểm
- Trị số xetan cao: ta biết rằng trị số xetan là đơn vị đo khả năng tự bắt cháy của
động cơ diesel Trị số xetan càng cao thì khả năng tự bắt lửa và tính ổn định càng
tốt, động cơ chạy ổn định hơn Nhiên liệu diesel thông thường có trị số xetan từ 50
đến 52, và từ 53 đến 54 đới với động cơ cao tốc Biodiesel là alkyl este mạch thẳng
do vậy biodiesel có chỉ số xetan cao hơn diesel khoáng, chỉ số này thường từ 56 đến
58 Với chỉ số xetan này thì biodiesel hoàn toàn đáp ứng với yêu cầu của động cơ
đòi hỏi chất lượng cao với khả năng tự bắt cháy cao mà không cần phụ gia tăng chỉ
số xetan [3]
- Hàm lượng lưu huỳnh thấp: trong biodiesel hàm lượng lưu huỳnh rất thấp, khoảng
0,001% Đặc tính này rất tốt cho nhiên liệu, nó làm giảm đắng kể lượng khí thải
chứa SOX – gây ăn mòn thiết bị, gây mưa axit
Trang 18- Quá trình cháy sạch: trong thành phần nhiên liệu biodiesel có chứa 11% hàm
lượng oxi nên quá trình cháy hoàn toàn hơn Do vậy lượng cặn cốc giảm đáng kể
- Khả năng bôi trơn cao nên giảm mài mòn: biodiesel có khả năng bôi trơn tốt hơn
diesel khoáng Khả năng bôi trơn của nhiên liệu đặc trưng bởi giá trị HFRR , nói
chung giá trị HFRR của nhiên liệu càng thấp thì khả năng bôi trơn của nhiên liệu
càng cao Diesel khoáng có giá trị HFRR ≥ 500 khi không có phụ gia, giới hạn đặc
trưng của diesel có giá trị là 450 Vì vậy diesel phải sử dụng thêm phụ gia để tăng
khả năng bôi trơn Trong khi đó biodiesel khoáng có giá trị HFRR là 200 Do vậy
biodiesel còn được dùng như là một phụ gia tốt cho diesel thông thường
- Khả năng thích hợp cho mùa đông: biodiesel rất phù hợp cho điều kiện sử dụng
vào mùa đông -200C Đối với diesel khoáng, sự kết tinh xảy ra trong nguyên liệu
gây trở ngại cho đường ống dẫn nhiên liệu, bơm phun nên thường xuyên phải làm
sạch Còn biodesel chỉ bị đông đặc lại khi nhiệt độ giảm, nó không cần thiết phải
làm sạch hệ thống nhiên liệu
- Giảm lượng khí thải độc hại và nguy cơ mắc bệnh ung thư: theo nghiên cứu của bộ
năng lượng Mỹ đã hoàn thoành tại một trường đại học ở Califonia, sử dụng
biodiesel tinh khiết thay cho diesel khoáng có thể giảm tới 93,6% nguy cơ mắc bệnh
ung thư từ khí thải động cơ, do biodiesel chứa ít hợp chất thơm, chứa ít lưu huỳnh,
quá trình cháy sạch và hoàn toàn
- An toàn về cháy nổ tốt hơn: biodesel có nhiệt độ chớp cháy cao trên 1100C cao
hơn nhiều so với diesel khoáng 600
C, do vậy nó an toàn hơn trong vận chuyển và tồn chứa
- Nguồn nguyên liệu cho tổng hợp hóa học: ngoài sử dụng làm nguyên liệu, các
alkyl este axit béo còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp hóa
học, sản suất rượu béo, ứng dụng cho mỹ phẩm hóa dược,
Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm vượt trội của biodiesel thì nó còn tồn tại nhiều
nhược diểm như nhiệt trị tương đối thấp, do trong thành phần có chứa lượng
lớn oxi
Trang 19 Giá thành cũng là một vấn đề khi đưa biodiesel ra sản xuất công nghiệp
Đi từ những nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên nên chịu ảnh hưởng của
thời tiết, khí hậu, bên cạnh đó sản phẩm nông nghiệp lại mang tính thời vụ
nên gây ảnh hưởng đến ổn định của quá trình sản xuất
Trong thành phần dầu mỡ động thực vật chủ yếu là axit béo nên khi đem chế
biến có thể phát sinh gây ô nhiễm môi trường
I.4 NGUYÊN LIỆU TRONG TỔNG HỢP BIODIESEL
I.4.1 Dầu từ cây lương thực
Trên thế giới phần lớn biodiesel được sản xuất từ cây lương thực (95%) [4]
Ngày nay, chủ yếu biosiesel được sản xuất từ nguồn dầu hạt cải như ở Canada, dầu
nành ở Mỹ, dầu hạt hướng dương ở châu Âu, dầu dừa ở Đông Nam Á [5] Tuy
nhiên việc sản xuất biodiesel từ cây lương thực có ảnh hướng đến nguồn thức ăn [6]
Chúng ta biết rằng có 60% dân số trên thế giới đang đối mặc với nạn đói [7]
Biodiesel sản xuất chủ yếu ở liên minh châu Âu, Mỹ, razil, Indonesia, tính đến
năm 2007 đã có 8,6 triệu tấn dầu thực vật dùng cho sản xuất biodiesel, và 6,6 triệu
tấn dầu biodiesel đã ra đời [8]
Dầu đậu nành
Là nguyên liệu phổ biến trên thế giới, Mỹ là quốc gia đang đi đầu trong việc sử
dụng dầu nành làm nguyên liệu trong sản xuất nhiên liệu sinh học, và cũng là quốc
gia đi đầu trong sản xuất dầu thực vật
Cây đậu nành có thể trồng ở vùng ôn đới và cả nhiệt đới So với các loại cây lấy
dầu khác thì dầu đậu nành cho hiệu suất biodiesel thấp Thành phần axit béo chủ
yếu là axit linoleic (50 – 57%) và axit oleic (23 – 29%) [9,10]
Trang 20
Hình 1.2 Hạt đậu nành và dầu đậu nành
Dầu hạt cải
Cải được trồng vào mùa thu hoặc mùa xuân Cây có rễ cọc, thân có thể cao 1,5m
Tính đến hiện nay thì Trung Quốc là quốc gia có sản lượng cây cải lớn nhất thế giới
Còn ở châu Âu đã sử dụng 1,4 triệu ha cho việc trồng cây cải, các nước có sản
lượng dầu cải dùng cho nhiên liệu sinh học cao như Đức chiếm đến 50% toàn châu
Âu, sau đó có thể kể đến một số nước như Pháp, cộng hòa Séc, Ba Lan
Dầu hạt cải có hàm lượng axit béo oleic không no với một nối đôi cao, chứa ít
axit no và axit nhiều nối đôi nên cháy, ổn định cao và nhiệt độ đông đặc thấp [9,10]
Hình 1.3 Dầu hạt cải và hạt cải
Trang 21Dầu hướng dương
Hình 1.4 Hoa và dầu hạt hướng dương
Là loài cây hoa một năm, được trồng nhiều ở xứ lạnh như châu Âu, châu Mỹ,
châu Á, và đặc biệt là Liên Xô cũ Đây là cây có sản lượng đầu cao và lớn Hướng
dương có mùi vị đặc trưng, có màu từ vàng sáng tới đỏ Dầu hướng dương có hàm
lượng protein cao nên là sản phẩm quí đối với di dưỡng con người Ngoài ra dầu
hướng dương còn là sản phẩm tốt để sản xuất biodiesel
Dầu dừa
Dầu dừa được tách từ cùi dừa khô của quả dừa Đặc trưng của dầu dừa là chứa
tới 86% lượng axit béo no, lượng nhỏ axit không no có một nối đôi (6%), và chỉ
khoảng 2% axit béo không no có nhiều nối đôi Có tất cả 7 loại axit béo không no
khác nhau trong dầu dừa, trong đó các axit như axit lauric (45%), axit myristic
(17%), palmitic (8%) Axit không no chứa một nối đôi trong dầu dừa là axit oleic,
còn axit chứa nhiều nối đôi là axit linoleic Song dầu dừa vẫn được ưa tiên để sản
suất biokerosen hơn do axit béo trong dầu dừa có số cacbon trùng với phân đoạn
kerosen
I.4.2 Dầu từ cây phi lương thực
Công nghệ ngày càng phát triển, đã đưa vào khai thác vật liệu xenlulozơ để sản
xuất biodiesel (biodiesel thế hệ thứ hai), như dùng lá, và thân cây, nhiên liệu sinh
khối được chiết suất từ chất thải và cũng có thể từ dầu hạt cây có độc tính
Dầu từ cây phi lương thực trong sản xuất biodiesel sử dụng phần lớn diện tích
đất trồng không phục vụ sản suất, đây là những nơi có điều kiện nghèo nàn, sỏi cát
Trang 22Hơn nữa, cây phi lương thực thích nghi với điều kiện khô cằn và bán khô cằn và có
yêu cầu thấp về chất dinh dưỡng cũng như lượng ẩm để phát triển Mặt khác dầu từ
cây phi lương thực không thích hợp cho việc làm thức ăn cho con người do chứa
độc tố [11] Việc sự dụng đầu từ cây phi lương thực để sản suất biosiesel đem lại
hiệu quả cao
Phần lớn dầu lấy từ cây trồng được chiết suất từ cây không ăn được 75 loài cây
trồng có thành phần dầu thì chủ yếu được lấy từ hạt hoặc nhân của quả [12] 26 loài
trong đó dùng làm biodiesel Một số cây lấy dầu hay được sử dụng như dầu jatropha,
thầu dầu, hạt cao su
A Jatropha
Dầu từ hạt cây jatropha còn được gọi là cây cọc rào, phát triển tốt khi được trồng
ở vùng đất bán khô cằn Mỗi năm cây cây thu hoạch hạt hai lần Ấn Độ là quốc gia
trồng cây jatropha làm nhiên liệu sinh học với qui mô lớn, ước tính có tới 64 triệu
ha đất được dùng để trồng cây jatropha, đây là vùng đất bỏ hoang không thể trồng
cây lương thực Hiệu quả kinh thế của nhiên liệu sinh học từ jatropha phụ thuộc vào
năng suất hạt, năng suất hạt cây jatropha biến động khá nhiều, phụ thuộc vào nhiều
điều kiện khí hậu, giống cây, cách trồng
Hình 1.5 Cây, hạt và dầu của jatropha
Trang 23A Dầu thầu dầu
Cây thầu dầu được trồng nhiều ở nước nhiệt đới Những nước sản xuất thầu dầu
là Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc, Liên Xô, Thái Lan Dầu thầu dầu là loại dầu không
khô chỉ số iốt từ 80-90, tỷ trọng lớn, tan trong alkan, không tan trong xăng dầu hỏa
Hơn nữa, do độ nhớt cao của dầu thầu dầu so với các loại dầu khác nên ngay từ đầu
đã được sử dụng trong công nghiệp dầu mỡ bôi trơn Hiện nay dầu thầu dầu vẫn là
dầu nhờn cao cấp dùng cho động cơ máy bay, xe lửa và các loại máy có tốc độ cao,
cả trong dầu phanh Dầu thầu dầu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực y tế, mỹ phẩm,
hương liệu, và đặc biệt nó còn dùng làm nguyên liệu trong sản xuất biodiesel
Hình 1.6 Cây, hạt dầu thầu dầu
B Dầu hạt cao su
Dầu hạt cao su được ép từ hạt cây cao su Trong hạt dầu hàm lượng dầu chiếm
40% - 60% Cây cao su được trồng nhiều nơi trên thế giới như Ấn Độ, châu Phi,
Nam Mỹ ở Việt Nam cây cao su được trồng nhiều ở Đông Nam ộ, Tây Nguyên
Cây cao su thích hợp trồng ở vùng đất đỏ So với nhiều loại dầu khác thì dầu hạt
cao su ít được sử dụng trong thực tế, không thể làm thực phẩm, không thể làm thức
ăn gia súc do hàm lượng axits béo lớn, có độc tính Vì vậy nếu sử dụng dầu hạt cao
su làm nguyên liệu để sản xuất biodiesel thì hiệu quả kinh tế thu được là cao nhất
Hàm lượng axit béo lớn do trong thành phần có enzym lypaza tác dụng phân hủy
Trang 24glyxerit thành axit béo Dầu sau khi được xử lý nhiệt thì chỉ số axit sẽ ổn định do
không còn enzym lypaza nửa [3] Thành phần axit béo của dầu hạt cao su như sau:
Bảng 1.2 Thành phần axit béo của dầu hạt cao su
I.4.3 Dầu từ nguồn khác
a Dầu ăn đã qua sử dụng
Dầu ăn đã qua sử dụng có thể tận dụng lần cuối làm xà phòng, hoặc năng lượng
bằng cách thủy phân hoặc cracking nhiệt Tuy nhiên thì xà phòng làm ra từ dầu này
có chất lượng kém, do vậy một lượng lớn dầu qua sử dụng đã thải tự do ra các con
sông hoặc chôn lấp dưới đất, gây ô nhiễm môi trường Do đó việc quản lý các loại
dầu và chất béo như là một thách thức đáng kể vì các vấn đề xử lý của chúng và ô
nhiễm có thể ảnh hưởng đến các nguồn tài nguyên nước và đất Việc sản xuất dầu
diesel sinh học từ WCO để phần nào thay thế diesel dầu mỏ là một trong những
biện pháp để giải quyết hai vấn đề lớn là ô nhiễm môi trường và thiếu hụt năng
lượng [13] Ngoài ra, để giảm chi phí sản xuất diesel sinh học, WCO sẽ là một lựa
chọn tốt vì so với các nguyên liệu khác nó là rẻ nhất [14] Dầu ăn được sử dụng là
phân loại bởi hàm lượng axit béo tự do Nếu thành phần FFA của WCO là <15%,
sau đó nó được gọi là “mỡ vàng”; nếu WCO > 15% nó được gọi là “mỡ nâu” [15]
Lượng WCO tạo ra trong mỗi quốc gia là rất lớn và thay đổi tùy thuộc vào việc sử
dụng dầu thực vật
Trang 25Hình 1.7 Dầu đã qua sử dụng
b Dầu vi tảo
Vi tảo như một nguyên liệu cho nhiên liệu sinh học (biodiesel thế hệ thứ ba) đã
được xem xét rộng rãi trong những năm gần đây [15, 16] Chúng là những vi sinh
vật quang hợp chuyển đổi ánh sáng mặt trời, nước và CO2 để sinh khối tảo Vi tảo
được phân loại như tảo cát (bacillariophyceae), tảo lục (Lớp Tảo lục), nâu vàng
(chrysophyceae) và tảo xanh lục (cyanophyceae) Các vi tảo từ lâu đã được công
nhận là nguồn tiềm năng tốt cho sản xuất nhiên liệu sinh học vì hàm lượng dầu cao
(hơn 20%) và sản xuất sinh khối nhanh chóng Sinh khối tảo có thể đóng một vai trò
quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề giữa việc sản xuất lương thực và nhiên
liệu sinh học trong tương lai gần Việc nuôi trồng vi tảo không cần đất nhiều so với
các nhà máy thuộc về địa thế
Hình 1.8 Vi tảo
c Mỡ động vật
Mỡ động vật được sử dụng để sản xuất dầu diesel sinh học bao gồm mỡ động vật
[17], mỡ trắng hoặc mỡ cá (Nhật Bản) và mỡ gà [18] So với các loại dầu thực vật,
các chất béo thường xuyên cung cấp một lợi thế kinh tế bởi vì họ thường báo giá
thuận lợi cho việc chuyển đổi thành dầu diesel sinh học Mỡ động vật có một số ưu
điểm như số xetan cao, tính ăn mòn, làm sạch và tái tạo Mỡ động vật có thành phần
FFAs và nước thấp, nhưng không bao giờ đáp ứng được nhu cầu nhiên liệu thế giới
do nó ảnh hưởng đến vấn đề lương thực
Trang 26Hình 1.9 Mỡ động vật
I.5 TÌM HIỂU CHUNG VỀ DẦU HẠT CAO SU
I.5.1 Tiềm năng sử dụng dầu hạt cao su trong sản xuất biodiesel ở Việt Nam
Cây cao su cho trái nở rộ vào tầm tháng 8- 9, năng suất 1 tấn hạt/1ha Theo thống
kê trên thế giới, khi ép 1 tấn hạt trung bình ta thu được 100kg dầu hạt cao su Tại
Việt Nam, theo thống kê năm 2007, diện tích trồng cao su lớn hơn 500000 ha Hầu
hết người ta chỉ chú ý đến mủ và thân, còn hạt cao su thì bị bỏ quên Như vậy cứ
500000 ha ta sẽ thu được 5000 tấn hạt, tương đương 500 tấn dầu Tại thành phố Hồ
Chí Minh và các tỉnh lân cận có khoảng 20 cơ sở thủ công hoặc bán thủ công ép hạt
cao su lấy dầu với hiệu xuất khoảng 17% là cao nhất, mỗi cơ sở sẽ làm vài tấn hạt
một ngày, mặt khác do nguồn nguyên liệu không ổn định (cao su chỉ cho trái trong
hai tháng) nên giá dầu hạt cao su khá cao, khoảng 17000 đồng/kg (giá hạt trung
bình khoảng 2500 đồng/kg) Tuy nhiên đây cũng là những phụ thu nên nhìn chung
sử dụng dầu hạt cao su cho quá trình tổng hợp biodiesel góp phần tăng thu nhập cho
người dân trồng cao su, mặt khác giúp bảo vệ môi trường sinh thái
I.5.2 Đặc tính chung của dầu hạt cao su
a Cây cao su
Cây cao su sinh trưởng thích hợp tại những khu vực nằm ở vĩ độ 10 ở hai đầu
xích đạo, là những khu vực có khí hậu nóng ẩm, lượng mưa hàng năm phổ biến
khoảng 2,000 mm Do đó khu vực các quốc gia Đông Nam Á, Nam Mỹ và lưu vực
sông Congo, Niger ở châu Phi là những nơi cây cao su được trồng phổ biến
Trang 27Cây cao su đạt độ tuổi 5-6 tuổi thì bắt đầu thu hoạch mũ đến khi đạt 26 – 30 tuổi,
mùa khai thác cao su trong năm kéo dài khoảng 9 tháng bắt đầu từ tháng 6 đến hết
tháng 2 năm sau Sau đó, việc khai thác sẽ dừng lại từ cuối tháng 2 đến hết tháng 5
để cây cao su thay lá, nếu khai thác trong thời gian này, cây có nguy cơ bị chết
Hình1.10 Cây cao su
b Hạt cao su
Quả hạt cao su hình tròn hơi dẹt có đường kính 3-5cm, quả nang có ba ngăn, mỗi
ngăn chứa một hạt cao su Sau thời kì rụng lá qua đông vào tháng 2, cây cao su hình
thành bộ lá non mới trổ hoa đậu quả vào tháng 3 và quả chín tự rụng khoảng tháng
7-8
Hạt cao su hình tròn hơi dài hoặc hình bầu dục chiều dài hạt thay đổi từ
2.5-3.5cm, trọng lượng hạt 3,5-6,0 g Trung bình 1kg hạt chứa 200-250 hạt Vỏ hạt láng
và cứng, bên trong có nhân hạt gồm phôi nhũ và lá mầm
Tại Việt Nam, thời vụ thu hoạch hạt cao su gồm vụ chính vào tháng 8-9, vụ thứ
hai vào tháng 12 Nếu thu lượm vào mùa hè nên sản lượng thu thấp
Trang 28* Quá trình chiết tách dầu từ hạt cao su
Để thu được dầu từ hạt, đầu tiên tiến hành đập vỡ hạt để lấy nhân, tiếp tục nghiền
hạt thành những hạt có đường kính 0,5mm tới 1mm Hạt sau khi nghiền cho vào
thiết bị chưng sấy để làm ẩm bằng hơi nước nóng, sau đó cho qua thiết bị ép thu dầu
Bã ở giai đoạn này tiếp tục cho nghiền và trích ly trở lại để tận dụng lượng dầu còn
lại trong bã Sau đó tiến hành thu hồi dung môi Dầu thu được tiếp tục đi xử lý tách
hợp chất cơ học, hóa học để thu được dầu thương phẩm Quá trình chiết tách thu
dầu từ hạt cao su:
Trang 29Hình 1.12 Sơ đồ quá trình chiết tách dầu từ hạt cao su
Tính chất vật lý và hóa học của dầu hạt cao su:
Nhân trong hạt cao su chứa đến 40% lượng dầu Dầu mới có màu vàng nhạt
nhưng dầu thương mại thì có màu sẫm Dầu thương mại có hàm lượng FFA cao
Việc này được giải thích do hạt có thể bị hỏng do độ ẩm trong quá trình tồn trữ và
enzym lipase nội sinh góp phần làm tăng hàm lượng FFA
Trang 30Trong các báo cáo, các tính chất và thành phần của dầu có sự thay đổi đáng kể
thành phần FFA của dầu theo thời gian, điều kiện tồn trữ so với trước khi trích ly
[19, 20]
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng dầu khi chiết từ hạt tươi gần như không có tính
axit, thành phần có thể tăng tối đa hàm lượng FFA từ 15-18% nếu hạt cao su để lâu
không đem đi tách làm cho enzym tách dầu trong nhân hoạt động Hoạt động của
enzym có thể được giảm xuống nếu lượng ẩm trong hạt cao su giảm xuống 5% Do
vậy hạt khô có thể tồn trữ được trong vòng bốn tháng mà không làm tăng hàm
lượng FFA [21]
Màu sắc của dầu được trích ly từ hạt tươi có màu sáng hơn so với dầu được tách
từ hạt khô Sự khác nhau về màu sắc của các mẫu dầu được qui cho việc biến chất
của dầu trong quá trình bảo quản tồn trữ hạt Dầu hỏng sẽ biểu hiện ở các mặt như
màu sắc không bình thường, có mùi lạ và tăng hàm lượng FFA trong thành phần
Enzym phân hủy dầu trong quá trình tồn trữ sẽ làm tăng tính axit của dầu chiết suất
Dầu cao su được chiết suất từ hạt tươi sẽ có có sản phẩm xấu hơn so với dầu được
chiết suất từ hạt lanh khô Tuy nhiên dầu hạt cao su là sự thay thế tốt nhất cho dầu
hạt lanh trong ngành công nghiệp sơn [22]
Người ta dùng phương pháp sắc ký ký khí, sắc ký khí – lỏng, và quá trình ure để
đánh giá thành phần axit béo trong dầu Theo báo cáo dầu hạt cao su thu được sau
khi chiết tách có thành phần như sau:
- Chứa trên 90% gốc axit có mạch C18 và phân tử lượng khoảng 870 10
kg/m3.
- Chỉ số iot 130 5 iot/100g
- Chỉ số xà phòng 185 5mg/KOH/g
- Chỉ số axit 50 5 mgKOH/g
Bảng 1.4 Thành phần lipid trong nhân hạt cao su
Tên Thành phần cacbon % chất béo
Trang 31 Dầu hạt cao su là nguyên liệu cho tổng hợp biodiesel
Với nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dầu hạt cao su đƣợc đánh giá có thể thay thế
Trang 32đến nhiên liệu và đánh giá hiệu suất động cơ chỉ ra rằng chỉ số xetan của dầu hạt
cao su gần với qui định tối thiệu của dầu diesel là 40
Thử nghiệm được tiến hành trên mức tiêu thụ nhiên liệu cụ thể, năng lượng
phanh, phanh nhiệt và nhiệt độ khí thải có ý nghĩa áp lực hiệu quả cho các nhiên
liệu tại 2600rev phút Điều này chỉ ra rằng có sự tương đồng giữa dầu hạt cao su và
dầu diesel Mặt khác tiến hành metyl este của dầu hạt cao su khi vận hành rất giồng
với dầu diesel [23,24]
RSO có thuộc tính nhiên liệu rất giống dầu thực vật So sánh các đặc tính nhiêu
liệu của dầu diesel cho thấy RSO thô đáp ứng các chỉ tiêu ASTM như chỉ số xetan,
điểm chớp cháy, hàm lượng lưu huỳnh, nước, lắng cặn Tuy nhiên một số đặc tính
của RSO còn chưa đáp ứng như độ nhớt, hàm lượng tro, cặn cacbon, điểm vẩy đục
và điểm đông đặc Trong đó đặc tính về độ nhớt cao và nhiệt độ đông đặc là yếu tố
quan trọng cần được khắc phục Độ nhớt cao ảnh hưởng đến quá trình phun bơm
nhiên liệu của động cơ, còn nhiệt độ đông đặc cao ảnh hưởng đến quá trình bay hơi
và đốt đặc Để giảm độ nhớt cũng như nhiệt độ đông đặc người ta tiến hành trao đổi
este Đây cũng chính là nội dung của luận văn này
Bên cạnh là nguồn nguyên liệu cho quá trình tổng hợp biodiesel thì RSO còn có
nhiều ứng dụng trong công nghiệp như:
Dầu hạt cao đáp ứng yêu cầu của một số tiêu chuẩn trong việc sản xuất nhựa
alkyd (alkyd resin), xà phòng và sơn dầu Dầu hạt cao su có thể thay thế dầu lanh
trong công nghiệp sản xuất sơn dầu hoặc các chất che phủ bề mặt Dầu hạt cao su
cũng còn được sử dụng trong chất hóa dẻo trong các hỗn hợp cao su
polychloroprene Hơn nữa, dầu hạt cao su còn làm tăng tính chống lão hóa của hỗn
hợp cao su, giảm thời gian lưu hóa, tăng tính chịu mài mòn, và tính đàn hồi Dầu hạt
cao su còn được sử dụng như chất phụ gia trong công nghiệp pha chế chất kích
thích mủ cao su Viện Nghiên cứu công nghệ sinh học Việt Nam sử dụng 50-60 tấn
dầu hạt cao su mỗi năm làm chất phụ gia Trong các xưởng công nghệ sơ chế cao su,
dầu hạt cao su được sử dụng làm chất bôi trơn ép bánh mủ cao su
Trang 33I.6 PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ESTE ĐỂ TỔNG HỢP BIODIESEL
Dầu thực vật nói chung và dầu hạt cao su nói riêng thì vấn đề về độ nhớt cao là
ảnh hưởng chính trong quá trình sản xuất biodiesel nhiên liệu Có bốn phương pháp
chính để giảm độ nhớt của dầu thực vật, cho phép nhiên liệu có thể hoạt động tốt
cho quá trình cháy nổ đó là pha với diesel khoáng, nhiệt phân, nhũ tương, và trao
đổi este Cách phổ biến nhất và hiệu quả nhất là trao đổi este của tryglyxerit trong
dầu thực vật sử dụng tác nhân alcol, dưới sự có mặt của xúc tác axit hoặc bazơ
Alcol thường dùng cho phản ứng trao đổi este là metanol Nguyên tắc của phản ứng
trao đổi este là phản ứng thuận nghịch, mặc dù sản xuất biodiesel, phản ứng nghịch
có thể hoặc xảy ra không đáng kể, là do glyxerin không pha trộn trong sản phẩm,
mà phân thành hai pha rõ rệt Quá trình trao đổi este được thực hiện qua các giai
đoạn sau:
Trang 34I.6.1 Tác nhân trao đổi este
Metanol:
Tác nhân trao đổi este là các alcol khác nhau, nhưng thường hay sử dụng là
metanol Metanol có công thức hóa học là CH3OH, là rượi đầu tiên của dãy no,
phân cực Vì gốc CH3 có khối lượng nhỏ nên metyleste tạo ra có tỷ trọng nhỏ hơn
nhiều so với pha glyxerin, là cho sản phẩm dễ phân lớp và tách biodiesel dễ dàng
Như ta đã biết, phản ứng trao đổi este là thuận nghịch, do đó muốn tăng hiệu suất
biodiesel phải dùng lượng dư metanol, tuy nhiên phải dùng lượng dư thích hợp để
khỏi tốn năng lượng trong quá trình thu hồi metanol Thông thường tỷ lệ
metanol/dầu là 6/1; 9/1 Metanol rẻ tiền dễ kiếm tuy nhiên rất độc
Etanol:
Etanol là một loại alcol được sử dụng nhiều trong công nghệ hữu cơ hóa dầu vì
etanol không độc hại, hơn nửa etanol có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu sinh học
như gạo, sắn bằng phương pháp lên men Chính vì những lý do trên mà hiện nay
người ta đang quan tâm đến sử dụng etanol làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp
biodiesel từ thực vật
Theo cơ chế của quá trình tổng hợp biodiesel thấy khả năng tấn công của C2H5O
-vào nhóm cacbonyl của phân tử glyxerit tạo ra hợp chất trung gian sẽ kém hơn so
với gốc CH3O – chính điều này tạo ra hiệu suất tạo thành biodiesel của rượi có phân
tử lớn nói chung và etanol nói riêng thấp Hiệu suất thấp thì lượng etanol dư nhiều,
sẽ hòa tan vào lớp dầu biodiesel và hòa tan trong lượng glyxerin khiến tỷ trọng
giảm xuống làm hỗn hợp sản phẩm không thể phân lớp Chính lý do này làm sản
phẩm khó tinh chế Để khác phục tình trạng không phân lớp của etanol ta có thể
trộn metanol vào etanol theo một tỷ lệ thích hợp và cho phản ứng sẽ tách được
glyxerin ra khỏi sản phẩm Tỷ lệ pha trộn thích hợp là 30% metanol, 70% etanol
Các rượu no khác:
Về nguyên tắc có thể sử dụng các rượi có cacbon bằng 3, 4 Tuy nhiên, mạch rượi
có công thức lớn, tốc độ trao đổi este càng nhỏ, sự phân tách pha càng kém, do vậy
ít được sử dụng
Trang 35I.6.2 Cơ chế phản ứng
Trên xúc tác axit
Phản ứng trao đổi este đƣợc thực hiện trên nhiều xúc tác khác nhau, tuy nhiên
nghiên cứu trên xúc tác axit ta thấy cơ chế của phản ứng nhƣ sau:
(1) Đầu tiên diễn ra quá trình proton hóa nhóm cacbonyl của ester thành
cacbontion nhờ ion H+
(2) Sau đó phân tử rƣợi sẽ gắn vào, tạo hợp chất trung gian có cấu trúc tứ diện
(3) Hợp chất trung gian này sẽ tách phân tử diglycerin ra thành este giải phóng
ra ion H+ tiếp tục quá trình làm xúc tác
Trang 36
Trên xúc tác bazơ
Đầu tiên là phản ứng của phân tử rƣợi với xúc bazơ tạo thành alkoxit:
ROH + B RO-
+ BH+ Sau đó gốc RO-
tấn công vào nhóm cacbonyl của phân tử glyxerit tạo thành hợp chất trung gian:
Xúc tác B lại tiếp tục phản ứng với các diglyxerit và monoglyxerit giống nhƣ cơ chế
trên, cuối cùng tạo ra các alkyl este và glyxerin
I.7 XÚC TÁC SỬ DỤNG TRONG TỔNG HỢP BIODIESEL
I.7.1 Xúc tác đồng thể
Xúc tác bazơ: Các phản ứng trao đổi este hóa đƣợc xúc tác bởi hydroxit kim loại
kiềm hoặc alkoxides cũng nhƣ natri hoặc kali cacbonat Các xúc tác kiềm có tác
Trang 37dụng tốt khi nguyên liệu chất lượng cao (FFA <1% khối lượng và độ ẩm <0,5%
khối lượng) [25] Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ 60-650C dưới áp suất khí
quyển, với một lượng dư của rượi, rượi thường được dùng là MeOH Tỉ lệ rượi với
dầu là 6:1
Alkoxides alkaline, ví dụ như natri alkoxide là những xúc mạnh nhất cho phản
ứng, hiệu suất có thể đạt đến 98% chỉ trong vòng 30 phút Các hydroxit kiềm có giá
thành rẻ hơn alkoxit kiềm, nhưng chúng lại ít hoạt động hơn vì vậy trong quá trình
ta thêm một hoặc hai mol hydroxit kiềm so với phần trăm trọng lượng dầu sẽ cải
thiện được tính hoạt động của hydroxit kiềm KOH 1,2% trọng lượng, tỷ lệ rượi/dầu
là 6:1, nhiệt độ phản ứng là 75%, áp suất 350rpm, phản ứng được thực hiện trong
30 phút và hiệu suất chuyển hóa 96,7% [26]
Hạn chế của xúc tác bazơ là không thể thực hiện đối với nguyên liệu có FFA>1%
khối lượng Bởi nó tham gia phản ứng xà phòng hóa Nó là giảm hiệu suất của quá
trình bên cạnh đó nó còn gây ức chế khó phân tách glyxerin ra khỏi hỗn hợp phản
ứng [27]
Trong sản xuất biodiesel thì xúc tác đồng thể bazơ được sử dụng nhiều nhất cho
các nguyên liệu có FFA và nước thấp [28]
Xúc tác axit: Xúc tác axit dùng với nguyên liệu có FFA cao như cặn béo thải, dầu
jatropha, dầu hạt cao su, dầu thuốc lá… Người ta thường dùng với một số loại axit
mạnh như H2SO4, H3PO4, HCl… Tuy nhiên thì các loại axit này điều rất nhạy với
nước trong thành phần nguyên liệu Lượng nước phải <1% khối lượng
Hạn chế của loại xúc tác này là nhiệt độ phản ứng phải cao 80-100oC, thời gian
phản ứng lại kéo dài Mặt khác nó còn gây ăn mòn thiết bị [29]
I.7.2 Xúc tác dị thể
Xúc tác đồng thể có nhiều hạn chế như khó phân tách với sản phẩm, khó hoàn
nguyên…xúc tác dị thể ra đời một mặt tăng hiệu quả quá trình (thời gian phản ứng
ngắn, dễ phân tách, và có thế tái sử dụng nhiều lần) mặt khác góp phần giảm ô
nhiễm môi trường
CaO, MgO
Trang 38Các oxit của kim loại kiềm thổ như e, Mg, Ca, Sr và a đã được sử dụng để tổng
hợp BDF trong nghiên cứu CaO và MgO là hai oxit kiềm loại tồn tại nhiều trong
Sau khi chạy xúc tác được phụ hồi bằng cách ly tâm và rửa sạch bằng MeOH và
được dùng cho những lần tiếp theo [32]
Hoạt động của xúc tác rắn thì phụ thuộc vào vị trí hoạt động trên về mặt của
MgO hoặc CaO Bề mặt của oxit kiêm loại dễ bị hấp thụ bởi CO2 và nước tạo thành
các muối cacbonat và hydroxit tương ứng, đây cũng là nguyên nhân chính gây mất
hoạt tính cho xúc tác trong quá trình làm việc Làm tăng hoạt tính của xúc tác sau
nhiều lần phản ứng bằng cách nung ở nhiệt độ cao 773K hoặc 973K [33]
Kiềm mang trên Zirconi oxit
Theo tác giả Omar [34], đã nghiên cứu xúc tác kiềm trên zirconi oxit như Mg
ZrO2, Ca/ ZrO2, Sr/ ZrO2 và Ba/ ZrO2, các xúc tác này giúp cho quá trình tổng hợp
biodiesel từ nguồn nguyên liệu cặn béo phế thải Trong một số thử nghiệm thì xúc
tác Sr/ ZrO2 là xúc tác có hoạt tính cao nhất trong quá trình tổng hợp biodiesel,
thích hợp cho phản ứng este hóa và phản ứng trao đổi este Với nguyên liệu là dầu
phế thải người ta sử dụng 2,7% lượng xúc tác Sr/ZrO2, tỉ lệ MeOH/dầu là 29:1,
phản ứng thực hiện trong 169 phút, và đạt nhiệt độ tối ưu tại 1150C và hiệu suất đạt
được là 79,7%
Phản ứng trao đổi este của dầu phế thải với metanol thường dùng xúc tác K3PO4,
KOH và Na3PO4 đây là kết quả nghiên cứu của Guan Trong một nhiên cứu khác
xúc tác K3PO4 thì có hoạt tính cao cho phản ứng este hóa Hiệu suất phản ứng