Đường hầm (tuynen) được sử dụng nhiều trong các công trình giao thông, thuỷ lợi thuỷ điện. Có thể là đường hầm tạm dẫn dòng thi công, có thể là đường hầm dẫn nước vào trạm thuỷ điện, có thể là đường hầm cho xe cộ đi lại...
Trang 1Chương 13 THI CễNG ĐƯỜNG HẦM
Đường hầm (tuynen) được sử dụng nhiều trong cỏc cụng trỡnh giao thụng, thuỷ lợi thuỷ điện Cú thể là đường hầm tạm dẫn dũng thi cụng, cú thể là đường hầm dẫn nước vào trạm thuỷ điện,
13.1 Đặc điểm
- Chịu ảnh hưởng của điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn phức tạp;
- Hiện trường thi cụng hẹp, tốc độ thi cụng chậm;
- Phải tiến hành đồng thời nhiều loại cụng việc trong hầm nờn cần phải cú biện phỏp phối hợp chặt chẽ giữa cỏc khõu cụng việc;
- Cụng tỏc an toàn do nổ mỡn, khúi bụi, khớ độc, đũi hỏi phải tớnh toỏn kỹ lưỡng
13.2 Cỏc phương phỏp đào hầm
13.2.1 Đào trờn toàn mặt cắt
Phương phỏp này ứng dụng khi:
- Diện tớch mặt cắt hầm khụng lớn F<16m2;
- Hầm lớn cú điều kiện địa chất tốt;
- Mức độ cú giới hoỏ cao
13.2.2 Đào hầm dẫn
Cú cỏc loại hầm dẫn sau: hầm dẫn suốt, hầm dẫn cựng tiến, hầm dẫn trờn, hầm dẫn dưới, hầm dẫn giữa, hai hầm dẫn;
Hầm dẫn suốt làm trong điều kiện địa chất tốt và đũi hỏi của cụng tỏc thụng giú;
Hầm dẫn cựng tiến là hầm
dẫn đi trước so với toàn mặt
cắt khoảng >10ữ15m
13.2.2.1 Hầm dẫn trờn
Khụng thớch hợp với điều
kiện địa chất xấu (f<2), nước
ngầm khụng nghiờm trọng;
1
4
1
3 4 Hình 13.1 Hầm dẫn trên
1, 2, 3, 4 Thứ tự đào trên mặt cắt
Trang 2Việc chống đỡ đơn giảm, đỉnh hầm dễ bảo đảm qui cỏch thiết kế;
Nhược điểm: đường vận chuyển phải thay đổi nhiều lần, thoỏt nước khụng
tiện lợi
13.2.2.2 Hầm dẫn
dưới
Thớch hợp với đỏ
tương đối cứng f>4ữ6
và nước ngầm nghiờm
trọng;
Ưu điểm: thoỏt
nước tốt, khụng phải
thay đổi đường vận
chuyển;
Nhược điểm: mặt cắt vận chuyển hẹp, đỉnh hầm mở rộng tương đối khú 13.2.2.3 Hầm dẫn giữa
Thớch hợp với đỏ
cứng f>15, khụng cần
chống đỡ, mặt cắt hầm
rộng cú D>5m;
Ưu điểm: Sử dụng
mỏy khoan cú giỏ trục
để khoan cỏc lỗ khoan
theo cỏc hướng (360o), việc khoan cú thể tiến hành song song với khõu bốc xỳc
13.2.2.4 Hai hầm dẫn
2
4 1
2 3
4
Hình 13.2 Hầm dẫn d ới a) Cắt dọc; b) Cắt ngang; 1, 2, 3, 4 Thứ tự đào
1
2
1
2 2
Hình 13.3 Hầm dẫn giữa
Trang 32 3
4 5
6
2 3 3
4 5 6 7 7
H×nh 13.4 HÇm dÉn trªn vµ d íi
Có thể hai hầm dẫn song song trên
và dưới hoặc hai hầm dẫn song song hai
bên;
- Hai hầm dẫn trên và dưới thích
hợp với tầng đá tương đối tốt, hầm có
mặt cắt lớn Giữa hai hầm trên và dưới
thường dùng giếng đứng hoặc xiên để
thoát nước và vận chuyển đá
- Hai hầm dẫn hai bên thích hợp
với tầng đá mềm vỡ vụn, cần vừa đào
vừa xây, nước ngầm nghiêm trọng, mặt
cắt ngang lớn
13.3 Bố trí lỗ khoan và chọn máy khoan
13.3.1 Bố trí lỗ mìn
Nguyên tắc:
- Bố trí máy khoan ở vị trí có thể khoan nhiều lỗ nhất để giảm bớt số lần di chuyển máy;
- Lỗ mìn thẳng góc hoặc cắt ngang các tầng đá, tránh song song với tầng đá;
- Nâng cao hiệu quả nổ phá bằng cách tạo thêm mặt thoáng;
- Đào đúng mặt cắt thiết kế;
- An toàn về nổ mìn và chống đỡ hầm
13.3.2 Các loại lỗ mìn
1 1
2 2
3
4 4
5
6
H×nh 13.5 Hai hÇm dÉn hai bªn
Trang 4Căn cứ vào tỏc dụng của lỗ mỡn, chia ra 3 loại: lỗ mỡn rónh, lỗ mỡn phỏ, lỗ mỡn sửa
13.3.2.1 Lỗ mỡn rónh
Lỗ mỡn rónh cú tỏc dụng tăng thờm mặt thoỏng Lỗ mỡn rónh cũng chia ra nhiều loại: lỗ mỡn rónh hỡnh chúp, lỗ mỡn hỡnh chờm thẳng đứng, lỗ mỡn rónh hỡnh chờm ở giữa, lỗ mỡn rónh hỡnh chờm nằm ngang, lỗ mỡn rónh hỡnh lăng trụ;
Hình 13.6 Các loại lỗ mìn rãnh
a Rãnh hình chóp; b Rãnh hình nêm thẳng đứng; c Rãnh hình nêm ở giữa; d Rãnh hình nêm nằm ngang; e Rãnh hình lăng trụ
e)
Khoảng cỏch và gúc xiờn của cỏc lỗ mỡn rónh phụ thuộc vào độ cứng đỏ;
Đỏ càng mềm gúc xiờn càng nhỏ và khoảng cỏch giữa cỏc lỗ mỡn càng lớn Khi gặp đỏ cứng liền khối, mặt cắt hầm lớn thỡ nờn chọn rónh hỡnh chúp Khi gặp đỏ cú vết nứt thẳng đứng thỡ nờn chọn rónh hỡnh nờm thẳng đứng, khi đỏ cú vết nứt nằm ngang thỡ nờn chọn rónh hỡnh nờm nằm ngang
13.3.2.2 Lỗ mỡn phỏ
Lỗ mỡn phỏ được
bố trớ xung quanh lỗ
mỡn rónh và bố trớ trờn
toàn mặt cắt gương
hầm, chỳng cú cựng độ
sõu như nhau và vuụng
gúc với gương hầm
13.3.2.3 Lỗ mỡn sửa
Lỗ mỡn sửa cú tỏc dụng bảo đảm đỳng kớch thước mặt cắt thiết kế Miệng lỗ mỡn thường cỏch mộp hầm từ 10ữ20cm Đỏy lỗ mỡn nghiờng ra phớa ngoài mặt
1 2 2 1 4
3 3
5
6
8
Hình 5.1 Ví dụ trình tự nổ vòm gian máy thuỷ điện Hoà Bình
Trang 5cắt hầm Đá có f=2÷4 thì đáy lỗ mìn sửa có thể chạm tới biên mặt cắt hầm, đá càng cứng thì đáy lỗ khoan càng nghiêng ra phía ngoài 10÷20cm;
Ngày nay, người ta có thể dùng phương pháp nổ mìn tạo viền theo chu vi mặt cắt hầm
13.3.3 Tính các thông số nổ phá (Giáo trình)
13.3.4 Chọn máy khoan (Giáo trình)
13.4 Công tác xúc chuyển (Giáo trình)
13.5 Công tác chống đỡ
Đối với đường hầm luôn luôn phải có biện pháp chống đỡ, trường hợp cá biệt đá cứng chắc mới không phải chống đỡ;
- Theo vật liệu có các loại chống đỡ sau: gỗ, sắt, bê tông đúc sẵn, néo anke hoặc phụt vữa xi măng (phun vảy) thay cho chống đỡ;
- Theo kết cấu có các loại chống đỡ sau: kiểu khung, kiểu vòm, kiểu hình quạt;
Khi chọn vật liệu và kết cấu chống đỡ phải dựa vào khả năng cung cấp vật liệu, điều kiện thi công và phải thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Chịu được áp lực, đảm bảo không sụt lở;
+ Lắp ráp dễ dàng, thay đổi thuận tiện;
+ Ít gây trở ngại đến các công việc khác;
+ Giá thành rẻ;
Sau khi đào phải kịp thời chống đỡ trước khi vòm hầm áp lực đất đá đạt đến mức nguy hiểm
13.5.1 Chống bằng gỗ
13.5.1.1 Chống kiểu khung
Chống kiểu khung đơn giản, số thanh chống ít, thường dùng cho hầm có mặt cắt nhỏ như hầm dẫn, hầm ngách
Trang 61 2
3
4
5 6
7
Hình 13.19 Chống đỡ bằng gỗ kiểu khung cửa 1 Xà ngang; 2 Cột chống; 3 Xà ngang
d ới; 4 Xà dọc; 5 Đệm; 6 Bản che đỉnh; 7 Bản chắn t ờng bên.
A
A
A - A
13.5.1.2 Chống kiểu vũm
Sử dụng kết cấu vũm là kết cấu chịu
lực tốt, nú cú ưu điểm:
− Tay chống chịu nộn nờn tiết diện
nhỏ, chịu được lực tốt;
− Tay chống ngắn, tiện lắp ghộp;
− Giàn chống chiếm ớt khụng gian;
Kiểu này thường dựng với mặt cắt
khụng lớn, đỏ tương đối cứng
13.5.1.3 Chống kiểu hỡnh quạt
Cú thể đào đến đõu chống đỡ tới đú,
thớch hợp với địa chất xấu Kết cấu chống phức tạp, tốn vật
liệu
13.5.2 Chống bằng sắt
Những tầng đỏ nỏt vụn nhiều, ỏp lực lớn, cú trường
hợp gỗ khụng đỏp ứng được yờu cầu, mặt khỏc nhiều khi
phải bỏ lại trong bờ tụng sau này nờn cần sử dụng chống
bằng kết cấu sắt Khả năng chịu lực lớn, thường sử dụng
kết cấu vũm
13.5.3 Chống đỡ bằng bờ tụng cốt thộp
Hình 13 20 Chống kiểu vòm
Trang 7Thớch hợp khi ỏp lực lớn, cột chống cần để lại trong bờ tụng sau này Loại này khú khăn khi vận chuyển lắp rỏp
13.5.4 Nộo anke
Dựng anke nộo tầng đỏ khụng rắn chắc vào tầng đỏ rắn chắc bờn trong tạo thành vỏ hầm cứng chắc Loại này thớch hợp với đỏ cứng trung bỡnh Chiều dài
và phõn bố của anke được xỏc định thụng qua tớnh toỏn Thường chiều dài anke 1,5ữ3,5m khoảng cỏch 1ữ2m Trường hợp đặc biệt như vũm gian mỏy nhà mỏy thuỷ điện cú thể anke dài tới 5ữ6m hoặc hơn nữa;
Cú 2 kiểu anke: nờm chốt và vũng chốt;
Ngoài ra cũn cú thể dựng loại anke là loại thộp cú gờ chụn vào lỗ khoan sau
đú phụt vữa cố định
(Xem thờm phương phỏp tớnh anke trong giỏo trỡnh)
13.6 Cụng tỏc phụ trợ
Thụng giú, thoỏt nước, chiếu sỏng và cụng tỏc an toàn (giỏo trỡnh)
13.7 Đổ bờ tụng và phụt vữa đường hầm
13.7.1 Thứ tự và phõn đoạn đổ bờ tụng đường hầm
Đường hầm thường dài nờn chia ra nhiều đoạn đổ bờ tụng Cỏc đoạn tiếp giỏp nhau bằng khe co gión hoặc khe thi cụng;
Đường hầm cú mặt cắt lớn thỡ chia đoạn dài, mặt cắt nhỏ thỡ chia đoạn ngắn Thụng thường chiều dài mỗi đoạn 6ữ18m;
Để tăng nhanh tốc độ đổ bờ tụng thường người ta thi cụng như sau:
- Đổ bờ tụng từng đoạn cỏch quóng;
- Đổ bờ tụng và chừa lại những đoạn ngắn khoảng 1m và đổ bờ tụng bự sau;
Hình 13.31 Bố trí phân đoạn đổ bê tông
a Chia khe th ờng; b Chia khe có đoạn đổ bù; 1, 2 Tthứ tự đổ bê tông
Trang 8- Đổ bê tông liên tục: biện pháp này liên quan chặt chẽ đến biện pháp chống nứt nẻ, co ngót của bê tông;
Trình tự đổ bê tông trên mặt cắt ngang thường tiến hành lần lượt: đáy, tường, đỉnh vòm
13.7.2 Công tác chuẩn bị khi đổ bê tông hầm
Nội dung: Sửa chữa mặt cắt đúng thiết kế, rửa sạch vách đá, lắp dựng cốt
thép, ván khuôn, giàn giáo, định vị các thiết bị chôn sẵn;
Xác định chính xác kích thước, tim tuyến của hầm
13.7.3 Công tác ván khuôn của đuờng hầm
Ván khuôn được lắp trước;
Khi đổ bê tông tường bên và vòm hầm có thể sử dụng hai loại ván khuôn: ván khuôn giàn giáo hoặc ván khuôn di động;
Ván khuôn giàn giáo có thể lắp trước rồi đặt vào vị trí hoặc lắp trực tiếp trong hầm;
Ván khuôn di động được dùng phổ biến, nó được lắp trên khung xe, có thể tháo lắp và di chuyển thuận lợi
13.7.4 Đổ bê tông đường hầm
Vữa bê tông được trộn phía ngoài và vận chuyển bằng các phương tiện khác nhau tới vị trí đổ bê tông;
Vận chuyển vữa bê tông tới khoảnh đổ có thể dùng phương pháp thủ công hoặc cơ giới Phổ biến nhất là sử dụng bơm bê tông;
Đổ bê tông khó khăn nhất là ở đỉnh vòm Khi lấp vòm nếu không có điều kiện đưa vữa vào theo chiều dọc hầm thì phải đưa vữa theo chiều thẳng đứng từ dưới lên bằng cách đục lỗ qua ván khuôn ở đỉnh vòm, đổ bê tông xong sẽ hàn lại Miệng ống bơm nên đặt cách mặt đá (vỏ hầm) < 20cm;
Trang 91 2 3
B - B
Hình 13.36 Bố trí lỗ thông hơi và cửa ng ời ra vào ở đỉnh vòm
1 Lỗ thông hơi; 2 Lỗ đặt ống bơm vữa bê tông; 3 Cửa nguời ra vào
Phương phỏp đổ bờ tụng đường hầm bằng bơm bờ tụng tiến hành theo trỡnh
tự sau:
- Sau khi đổ bờ tụng hai bờn đến gần đỉnh vũm thỡ bỏ cỏc thiết bị trong khoang ra, dựng nhõn cụng san bờ tụng thành mặt nghiờng Khi đổ bờ tụng tới lỗ
ra vào ở vỏn khuụn đỉnh vũm thỡ người trong khoang phải ra để chuẩn bị đổ bờ tụng đỉnh vũm Khi lấp đỉnh vũm, dựng bờ tụng cú độ sụt lớn và bơm liờn tục;
- Bơm bờ tụng cho đến khi vữa bờ tụng tràn ra ống thụng hơi thỡ ngừng
- Khi bờ tụng đó đầy đỉnh vũm thỡ một mặt ngừng đổ bờ tụng, đồng thời thỏo phần nối đầu ống, nỳt lỗ và rỳt ống bơm ra;
- Chờ bờ tụng đủ cường độ, tiến hành cắt cỏc ống sỏt mặt bờ tụng và trỏt vữa kớn
13.7.5 Khoan ộp vữa và phun vữa đường hầm
13.7.5.1 Khoan ộp vữa
Mục đớch: ẫp vữa bự và ộp vữa cố kết;
Lỗ ộp vữa bự bố trớ ở phạm vi đỉnh hầm;
Lỗ ộp vữa cố kết bố trớ xung quanh mặt cắt hầm, miệng ống ăn sõu vào tầng
đỏ Việc phụt vữa tiến hành cho từng đoạn hầm, trờn mặt cắt ngang thỡ phụt theo thứ tự từ dưới lờn cao
13.7.5.2 Phun bờ tụng
Phun bờ tụng thực hiện khi gia cố bề mặt vỏ hầm là đỏ cứng Lớp bờ tụng phun cú tỏc dụng làm cho bề mặt hầm nhẵn phẳng
13.8 Tổ chức thi cụng đường hầm
13.8.1 Nội dung phương ỏn thi cụng
Trang 10Để tăng diện thi công, có thể đào thêm hầm ngách, hầm xiên, giếng đứng; Căn cứ vào tình hình địa chất, thiết bị để chọn kiểu đào toàn mặt cắt hoặc đào có hầm dẫn;
- Vạch kế hoạch đào tuần hoàn và kế hoạch thi công;
- Thiết kế các xí nghiệp và công trình phụ trợ: xưởng hơi ép, cung cấp điện nước, xưởng sửa chữa, xưởngván khuôn, trạm trộn bê tông, kho bãi ;
- Bố trí tổng thể công trình chính và công trình tạm;
- Biện pháp về an toàn;
- Những hạng mục khác nếu cần
13.8.2 Biện pháp nâng cao tốc độ thi công
- Tăng tốc độ khoan;
- Phương pháp nổ phá hợp lý;
- Nâng cao năng suất bốc xúc;
- Phối hợp các công việc trong dây chuyền hợp lý;
- Sử dụng bơm bê tông;
- Công tác an toàn