1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi DẪN DÒNG THI CÔNG

19 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đắp đê quai ngăn dòng một đợt Nội dung: Đắp đê quai ngăn toàn bộ dòng chảy trong một đợt, dòng chảy được dẫn qua các công trình tháo nước tạm thời hoặc lâu dài; Các công trình dẫn nước t

Trang 1

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1 Sự hình thành và phát triển của xây dựng công trình thủy lợi

1.1 Sự hình thành: Trong quá trình phát triển của công tác thủy lợi

1.2 Nội dung: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật, tổ chức, quản lý trong việc xây dựng công trình thủy lợi nhằm xây dựng công trình nhanh, rẻ, tốt, an toàn

1.3 Trình tự xây dựng công trình thủy lợi qua 3 bước:

- Khảo sát, điều tra, quy hoạch

- Thiết kế công trình

- Thi công công trình

2 Sơ lược về sự phát triển của công tác thủy lợi ở Việt Nam

3 Đặc điểm của xây dựng công trình thủy lợi

3.1 Khối lượng thi công lớn: Gồm nhiều hạng mục, nhiều loại vật liệu, nhiều công việc

3.2 Đòi hỏi chất lượng cao: Điều kiện làm việc rất khắc nghiệt

3.3 Điều kiện thi công khó khăn

3.4 Thời gian thi công ngắn: Chống lũ, tận dụng thi công trong mùa khô

4 Tính chất của thi công các công trình thủy lợi

4.1 Tính chất phức tạp:

+ Khối lượng lớn

+ Điều kiện thi công khó khăn

+ Yêu cầu chất lượng cao

+ Yêu cầu đảm bảo lợi dụng tổng hợp dòng chảy

4.2 Khẩn trương:

+ Chống lũ

+ Mùa thi công

4.3 Quần chúng:

5 Những nguyên tắc cơ bản trong xây dựng thủy lợi

5.1 Đảm bảo chất lượng tốt

5.2 Giá thành rẻ

5.3 Tốc độ nhanh

5.4 An toàn tuyệt đối

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

Trang 2

HỌC PHẦN I CHƯƠNG 1 DẪN DÒNG THI CÔNG 1.1 Đặc điểm thi công các công trình thuỷ lợi và nhiệm vụ của dẫn dòng

1.1.1 Đặc điểm:

- Xây dựng trên các sông suối, kênh rạch hoặc bãi bồi nên khi thi công thường chịu ảnh hưởng bất lợi của nước mặt, nước ngầm, nước mưa v.v;

- Khối lượng công trình lớn, điều kiện thi công, địa hình, địa chất không thuận lợi;

- Tuyệt đại đa số là dùng vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ;

- Quá trình thi công đòi hỏi hố móng khô ráo và phải đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy ở hạ lưu;

1.1.2 Nhiệm vụ:

- Đắp đê quai bao quanh hố móng, bơm cạn nước và tiến hành nạo vét, xử

lý nền và xây móng công trình;

- Dẫn nước sông từ TL về HL qua các công trình dẫn dòng đã xây dựng xong trước khi ngăn dòng

1.2 Các phương pháp dẫn dòng thi công

- Đắp đê quai ngăn dòng một đợt;

- Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt;

1.2.1 Đắp đê quai ngăn dòng một đợt

Nội dung: Đắp đê quai ngăn toàn bộ dòng chảy trong một đợt, dòng chảy

được dẫn qua các công trình tháo nước tạm thời hoặc lâu dài;

Các công trình dẫn nước thường là máng, kênh, đường hầm, cống ngầm;

1.2.1.1 Dẫn dòng thi công qua

máng

* Ưu điểm

- Dựng lắp đơn giản, nhanh;

- Dùng được vật liệu địa

phương như gỗ, đá, tấm cừ thép

chữ U, ống nhựa…;

* Khuyết điểm

- Rò rỉ nước làm ướt hố

móng;

a)

2 3

H×nh 1.1 Th¸o n íc thi c«ng qua m¸ng a) MÆt b»ng; b) C¾t däc; 1 M¸ng;

Trang 3

- Phải có hệ thống chống đỡ gây trở ngại cho thi công;

- Khả năng tháo nhỏ, không chống được lũ đột xuất;

* Điều kiện áp dụng

- Dùng với sông, hẹp có lưu lượng nhỏ Q=2÷3m³/s;

- Đào kênh khó khăn;

- Với công trình nhỏ, khối lượng ít và có thể thi công xong trong một mùa khô hoặc một thời gian ngắn (vài tháng);

- Sử dụng khi sửa chữa công trình mà không sử dụng được các phương pháp dẫn dòng khác;

* Các yêu cầu khi sử dụng máng

- Bố trí máng thuận chiều dòng chảy, ít trở ngại cho thi công;

- Khi lắp ghép phải đảm bảo kín, nhẵn và thành máng cao hơn mực nước trong máng từ 0,3÷0,5m;

- Khi tímh toán thiết kế máng có thể tính như kênh chảy đều để xác định kích thước máng;

1.2.1.2 Dẫn dòng thi công qua kênh

* Ưu điểm

- Có khả năng tháo

Q> qua máng;

- Nếu địa hình có lợi

cho làm kênh dẫn dòng thì

phương án này giúp thi

công thuận lợi, nhanh;

* Khuyết điểm

- Phụ thuộc vào điều

kiện địa hình;

- Lưu lượng dẫn cũng

bị hạn chế;

* Điều kiện áp dụng

- Thường sử dụng khi

xây dựng công trình ở

vùng đồng bằng;

- Sử dụng với sông

suối có bờ soải, hoặc bãi bồi rộng;

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

2

1

3 4

L

a)

b)

H×nh 1.2 Th¸o n íc thi c«ng qua kªnh a) MÆt b»ng; b) C¾t däc; 1 TuyÕn ®Ëp; 2 §ª quai TL;

3 §ª quai HL; 4 Kªnh dÉn dßng

Trang 4

- Lưu lượng dũng chảy khụng lớn lắm;

* Cỏc yờu cầu khi sử dụng kờnh

- Phải tận dụng những kờnh lõu dài hoặc sẵn cú;

- Phải tận dụng điều kiện cú lợi của địa hỡnh (Bờ lồi, nơi đất trũng) để giảm khối lượng đào, đắp;

- Vị trớ tuyến kờnh thụng thường bố trớ ở bờn bờ lồi;

- Trỏnh đào kờnh tại vị trớ cú nền đỏ;

- Vị trớ cửa vào và cửa ra của kờnh phải cỏch đờ quai thượng hạ lưu một khoảng cỏnh nhất định để chống xúi lở Bờ kờnh nờn cỏch mộp hố múng một khoảng L=3H để trỏnh nước thấm;

- Khi tớnh toỏn thiết kế kờnh thỡ cú thể tớnh như kờnh hở chảy đều

1.2.1.3 Thỏo nước thi cụng qua đường hầm

* Ưu khuyết điểm

- Thi cụng

hầm phức tạp, tốn

kộm, thường chỉ

dựng khi khụng

thể dựng PA khỏc,

hoặc lợi dụng

đường hầm lõu

dài;

- Khi chọn

mặt cắt hầm cần

chỳ ý mối liờn

quan giữa chi phớ

đào hầm với chi

phớ đờ quai;

- Lấp hầm

dẫn dũng khú

khăn;

* Điều kiện ỏp

dụng

Hình 1.4 Lợi dụng đ ờng hầm lâu dài để dẫn dòng

1 Hầm lâu dài; 2 Hầm dẫn dòng; 3 Mực n ớc khi thi công;

4 Mực n ớc khi vận hành

1 2

3

4

1 2

4 3

Hình 1.5 Tháo n ớc thi công qua cống ngầm

1 Tuyến cống; 2 Tuyến đập chính; 3 Đê quai TL;

4 Đê quai HL

Trang 5

Lũng sụng hẹp, bờ dốc, đỏ rắn chắc;

1.2.1.4 Thỏo nước thi cụng qua cống ngầm

* Điều kiện ỏp dụng

- Dựng với cụng trỡnh đất đỏ hỗn hợp ở trờn sụng suối lũng sụng hẹp và lưu lượng khụng lớn

- Lợi dụng cống ngầm dưới thõn đập hoặc chừa lại trong thõn đập bờ tụng;

* Những yờu cầu khi sử dụng

- Khi thiết kế phải xỏc định được cao trỡnh đỏy cống và mặt cắt trờn cơ sở tớnh toỏn thủy lực và bố trớ thủy cụng;

- Cống phải được thi cụng xong trước khi dẫn nước;

1.2.2 Đắp đờ quai ngăn dũng nhiều đợt

Phương phỏp này chia ra nhiều giai đoạn dẫn dũng khỏc nhau, thụng thường chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu: Dẫn dũng qua lũng sụng thu hẹp hoặc khụng thu hẹp;

- Giai đoạn sau: Dẫn dũng qua cụng trỡnh lõu dài chưa xõy dựng xong;

1.2.2.1 Giai đoạn

đầu

1) Dẫn dũng qua lũng

sụng thu hẹp

* Nội dung: Đắp đờ

quai ngăn một phần

dũng sụng (thường

đắp ở phớa cú cụng

trỡnh trọng điểm hoặc

cụng trỡnh thỏo nước

trước), dũng chảy dẫn

qua phần lũng sụng

cũn lại (gọi là lũng

sụng thu hẹp);

Ở giai đoạn này tiến hành thi cụng phần cụng trỡnh chớnh ở trong phạm vi

đờ quai Đồng thời phải làm xong cụng trỡnh dẫn nước cho giai đoạn sau (chừa lại chỗ lừm, cống xả, cỏc khe răng lược, )

* Điều kiện ỏp dụng

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

1

1

2

2

3 4

4

5 6

Hình 1.6 Đắp đê quai ngăn dòng hai đợt

1 Đê quai dọc giai đoạn đầu; 2 Đê quai ngang giai đoạn đầu 3,4 Tuyến đê quai dọc và ngang giai đoạn sau; 5 Cống đáy

6 Đ ờng hầm; 7 Đập tràn; 8 Trạm thuỷ điện

Trang 6

- Khi xõy dựng cỏc cụng trỡnh cú thể chia thành từng đoạn thi cụng độc lập như cụng trỡnh bờ tụng, bờ tụng cốt thộp;

- Lũng sụng rộng, lưu lượng và mực nước biến đổi nhiều trong năm;

- Cần đảm bảo lợi dụng tổng hợp dũng chảy trong quỏ trỡnh thi cụng (phục

vụ tưới, ngăn mặn, giao thụng thủy,…);

- Phương phỏp này ỏp dụng rộng rói khi xõy dựng cỏc cụng trỡnh lớn như Hũa Bỡnh, Thỏc Bà, Kẻ Gỗ, Tuyờn Quang, Trị An, Rào Quỏn, Cửa Đạt, Sơn La,

* Chỳ ý

- Cú thể chia cụng trỡnh ra thành hai hay nhiều đợt để thi cụng, nhưng số đoạn cụng trỡnh khụng nhất thiết phải bằng số giai đoạn dẫn dũng;

- Mức độ thu hẹp (K) của lũng sụng hợp lý: K=30ữ60%

% 100

2

1

K

Trong đú:

1- Dện tớch ướt mà đờ quai và hố múng chiếm chỗ;

2- Dện tớch ướt của lũng sụng cũ;

- Mức độ thu hẹp phụ thuộc vào:

+ Lưu lượng dẫn dũng;

+ Khụng xúi lở lũng sụng (v<[v]kx của vật liệu);

+ Đảm bảo lợi dụng tổng hợp dũng chảy;

+ Đặc điểm cấu tạo cụng trỡnh thuỷ cụng;

+ Điều kiện và khả năng thi cụng trong cỏc giai đoạn;

+ Hỡnh thức, cấu tạo đờ quai;

+ Tổ chức thi cụng, bố trớ cụng trường và giỏ thành cụng trỡnh;

z H

Đê quai dọc

Hình 1.7 Sơ đồ tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp

zTL

zHL

* Cụng thức cơ bản tớnh toỏn thuỷ lực qua lũng sụng thu hẹp:

Trang 7

) ( 2 1

Q Vc

Trong đó:

Vc- Vận tốc dòng chảy trung bình tại mặt cắt co hẹp;

Q- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng (m3/s);

 - Là hệ số thu hẹp:  =0,95 thu hẹp 1 bên, =0,9 thu hẹp 2 bên;

Để thoả mãn cần phải xác định vận tốc Vc≤ [V]kx

- Biện pháp chống xói:

+ Bố trí đê quai thuận dòng chảy (chủ yếu là đê quai dọc);

+ Dùng biện pháp nạo vét mở rộng lòng sông để tăng tiết diện thu hẹp; + Thu hẹp phạm vi của đê quai và hố móng ở giai đoạn đầu đồng thời dùng các biện pháp kè đá đê quai để tăng khả năng chống xói lở;

- Xác định mực nước dâng ở thượng lưu (khi dòng sông bị thu hẹp):

g

v g

v

2 2

0 2

2 

Trong đó: Z- Độ cao nước dâng (m)

Vo- Lưu tốc tới gần

2 0

Q

V 

Vc- Lưu tốc tại mặt cắt co hẹp;

 - Hệ số lưu tốc phụ thuộc mặt bằng bố trí đê quai: dạng hình chữ nhật:  =0,75÷0,85; hình thang:  =0,80÷0,85; tường hướng dòng

 = 0,85÷0,9

2) Dẫn dòng thi công qua lòng sông không thu hẹp (thi công trên bãi bồi)

* Nội dung

- Thi công phần công trình trên bãi bồi (vào mùa khô năm đầu), dòng chảy dẫn qua sông tự nhiên Ở giai đoạn này công trình trên bãi bồi phải thi công xong để dẫn dòng cho giai đoạn sau;

- Mùa khô năm sau ngăn sông dẫn dòng qua công trình trên bãi bồi và thi công phần công trình còn lại;

* Ưu điểm

- Công trình thi công trong điều kiện khô ráo, không ảnh hưởng tới lợi dụng tổng hợp dòng chảy;

- Giai đoạn đầu không phải đắp đê quai nên giá thành hạ

1.2.2.2 Giai đoạn sau:

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

Trang 8

- Nội dung: Đắp đờ quai ngăn nốt phần lũng sụng cũn lại, dũng chảy được

dẫn qua cỏc cụng trỡnh đó hoàn thành hoặc chừa lại trong giai đoạn đầu như:

1) Dẫn dũng thi cụng qua cống đỏy

* Nội dung:

- Cống đỏy phải hoàn thành trước khi đắp đờ quai ngăn dũng;

- Cống đỏy cú thể là cụng trỡnh lõu dài hoặc chừa lại trong thõn đập, nhưng nếu Qlũ lớn mà kớch thước cụng trỡnh lõu dài khụng đủ xả thỡ ta phải làm cỏc cống đỏy tạm thời;

- Tớnh toỏn, xỏc định kớch thuớc, qui mụ của cống đỏy dựa vào:

+ Q thiết kế;

+ Đặc điểm

kết cấu cụng trỡnh thuỷ

cụng;

+ Đặc điểm

thiết bị đúng mở cửa

cống khi lấp;

+ Cỏc điều

kiện và khả năng thi

cụng;

* Điều kiện sử dụng:

khi cụng trỡnh thủy

cụng là bờ tụng hoặc bờ

tụng cốt thộp;

* Tớnh toỏn thủy lực:

Phương phỏp tớnh: tớnh thử dần để xỏc định kớch thước, số lượng và cao trỡnh đỏy;

H

z

Hình 1.10 Sơ đồ tính toán thuỷ lực qua cống đáy

* Ưu điểm:

1 2

3

4

5 2

3

a)

b)

Hình 1.9 Tháo n ớc thi công qua cống đáy trong thân đập a) Mặt cắt ngang sông qua tuyến công trình giai đoạn đầu b) Mặt cắt ngang sông qua tuyến công trình giai đoạn sau

1 Đê quai dọc thu hẹp lòng sông; 2 Phần công trình đang xây dựng; 3 Cống đáy dẫn dòng giai đoạn sau; 4 Lòng sông

thu hẹp; 5 Đê quai giai đoạn sau

Trang 9

+ Khi dẫn dũng thỡ khụng cản trở đến cụng tỏc thi cụng;

+ Trong trường hợp cụng trỡnh cú cống đỏy lõu dài tận dụng để dẫn dũng thỡ cú lợi về kinh tế và kỹ thuật;

* Khuyết điểm:

+ Trường hợp phải làm cống đỏy tạm thời thỡ việc lấp cống khú khăn, chất lượng chỗ lấp kộm ảnh hưởng tới tớnh hoàn chỉnh của cụng trỡnh;

+ Thường bị cỏc vật nổi làm lấp cống;

2) Thỏo nước thi cụng qua khe răng lược

* Nội dung

- Ở giai đoạn đầu đó chừa lại cỏc khe răng lược để dẫn dũng giai đoạn sau;

- Ở giai đoạn sau: Đắp đờ quai ngăn nốt phần lũng sụng cũn lại, dũng chảy dẫn qua cỏc khe răng lược và xõy dựng phần cụng trỡnh cũn lại;

Hình 1.11 Tháo n ớc thi công qua khe răng l ợc

- Cuối thời kỳ thi cụng (mựa khụ) phải đổ bờ tụng lấp khe răng lược để nõng cao và hoàn thiện cụng trỡnh theo yờu cầu thiết kế Cuối cựng dũng chảy dẫn qua cụng trỡnh lõu dài (tràn xả lũ);

* Điều kiện sử dụng: cụng trỡnh bờ tụng và bờ tụng cốt thộp;

* Phương phỏp lấp khe răng lược:

phương phỏp 2 cấp và phương

phỏp 3 cấp:

+ Chia cỏc khe răng lược ra

thành nhúm 2 cấp hoặc 3 cấp;

+ Lấp cỏc khe của nhúm này

thỡ dẫn nước qua cỏc khe của nhúm

cũn lại;

* Chỳ ý:

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

Hình 1.12 Thứ tự đổ bê tông lấp khe răng l ợc a) Ph ơng pháp 2 cấp b) Ph ơng pháp 3 cấp a) n=4; k=2

b) n=6; k=3

Trang 10

+ Độ cao của bê tông mỗi lần lấp có thể bằng 2 hoặc 3 lần chiều cao cột nước ở đỉnh cao nhất;

+ Ban đầu phải tạo thành các bậc thang;

* Phương pháp tính toán thủy lực qua khe răng lược

 3 / 2 3 / 2

2 /

3 1 2 ( 1 ) 2

.

k

n

Trong đó: Q- Lưu lượng dẫn dòng thiết kế;

m- Hệ số lưu lượng: m=0,32÷0,35;

- Hệ số co hẹp của dòng chảy: = 0,85÷0,90;

n- Số khe răng lược, b chiều rộng mỗi khe, k số cấp, h là độ cao cột nước trên đỉnh cấp cao nhất (m);

- Chiều rộng tổng cộng của đoạn khe răng lược được khống chế do phòng xói hạ lưu;

1

1h v

Q

L 

Trong đó: L- Chiều dài tổng cộng của đoạn răng lược (m)

V1- Lưu tốc cho phép không xói ở sân sau;

h1- Độ sâu dòng chảy tại sân sau khi xả lưu lượng Q;

* Ưu điểm

+ Lấp khe răng lược đơn giản;

+ Ít bị các vật nổi lấp khe răng lược;

* Nhược điểm: Lấp chậm trễ

* Chú ý

- Nên bố trí các răng lược vào các đoạn đập tràn;

- Khi thi công cần để lại các rãnh phai để tiện cho việc lấp các khe răng lược, nên cố gắng tận dụng các rãnh phai sửa chữa;

3) Tháo nước thi công qua chỗ lõm chừa lại ở thân đập

Biện pháp này thường áp

dụng kết hợp với các công trình

tháo nước khác;

* Điều kiện áp dụng:

H×nh 1.13 Th¸o n íc qua chç lâm ë th©n ®Ëp

1

2

Trang 11

- Dùng với công trình bê tông và bê tông cốt thép, có trường hợp sử dụng với công trình đá xây;

- Công trình có lũ đột ngột, thời gian xuất hiện ngắn Qlũ> Qkiệt

* Kích thước của lỗ chừa lại phụ thuộc vào:

+ Lưu lượng thi công;

+ Căn cứ vào khả năng tháo lũ của các công trình khác;

+ Đặc điểm kết cấu công trình thuỷ công;

+ Điều kiện chống xói ở hạ lưu;

+ Điều kiện thi công;

1.3 Phương pháp dẫn dòng thi công đặc biệt

1.3.1 Không dẫn dòng (Tháo nước thi công bằng máy bơm hoặc trữ lại ở trong

hồ)

* Nội dung: Sau khi ngăn dòng tính toán được lưu lượng nước đến để dùng máy

bơm bơm đi;

* Điều kiện sử dụng:

- Chỉ sử dụng với công trình nhỏ và lưu lượng nước đến thấp;

- Lưu lượng mùa kiệt nhỏ so với mùa lũ, khả năng chứa nước của hồ lớn;

1.3.2 Cho nước tràn qua đê quai, hố móng và công trình đang thi công

* Nội dung: Ngăn dòng nhưng khi có lũ thì cho lũ tràn qua đê quai và hố móng,

sau khi hết lũ thì lại bơm nước ra khỏi hố móng để thi công;

* Điều kiện sử dụng:

Dùng khi có lũ xuất hiện ngắn, lòng sông chống xói tốt Qlũ >>Qkiệt, đặc điểm của công trình có thể cho nước tràn qua như Tuyên Quang, Cửa Đạt,…;

1.4 Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng

- Khi thiết kế công trình dẫn dòng ta chọn một hoặc một số trị số lưu lượng

làm tiêu chuẩn để tính toán gọi là lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công;

- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn dẫn dòng ứng với tần suất dẫn dòng

Các bước chọn Q TK :

1.4.1 Chọn tần suất thiết kế

/tmp/jodconverter_9e407c7e-8004-4714-b481-0ebc8b6c7137/tempfile_103384.doc

Trần Văn Toản

Trang 12

- Tần suất thiết kế phụ thuộc vào cấp công trình theo 209/2004/NĐ-CP hoặc TCXDVN 285-2002;

- Riêng công trình tạm lấy P=10%;

- Khi có luận chứng chắc chắn P% có thể nâng lên hoặc hạ xuống nhưng phải được cấp trên phê duyệt

- Chọn thời đoạn dẫn dòng phụ thuộc nhiều yếu tố như khí tượng thuỷ văn, kết cấu công trình, khả năng thi công, phương pháp dẫn dòng, thời hạn hoàn thành công trình,…;

- Thời đoạn dẫn dòng có thể là 1 năm, 1 mùa khô hoặc vài tháng của mùa khô Nó thực chất là thời gian phục vụ của công trình dẫn dòng và bảo vệ hố móng;

1.4.3 Chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế

Lưu lượng thiết kế dẫn dòng là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn dòng ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng;

1.5 Chọn phương án dẫn dòng thi công

Chọn phương án dẫn dòng hợp lý đòi hỏi phải phân tích tổng hợp toàn diện các nhân tố liên quan trên cơ sở các nguyên tắc chung rồi thông qua tính toán so sánh kỹ thuật và kinh tế

1.5.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

1.5.1.1 Điều kiện thuỷ văn

Lưu lượng, biến đổi mực nước, thời gian và thời điểm diễn biến dòng chảy trong năm;

1.5.1.2 Điều kiện địa hình

Căn cứ vào địa hình lòng sông và hai bờ khu vực xây dựng công trình, điều kiện ứng dụng của các phương pháp dẫn dòng để vận dụng cho phù hợp;

1.5.1.3 Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn

- Mức độ thu hẹp lòng sông: phụ thuộc khả năng chống xói của lòng sông;

- Kết cấu công trình dẫn nước: phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá;

Ngày đăng: 22/11/2016, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Tháo n  ớc thi công qua máng - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.1. Tháo n ớc thi công qua máng (Trang 2)
Hình 1.2.  Tháo n  ớc thi công qua kênh a) Mặt bằng; b) Cắt dọc; 1. Tuyến đập; 2. Đê quai TL; - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.2. Tháo n ớc thi công qua kênh a) Mặt bằng; b) Cắt dọc; 1. Tuyến đập; 2. Đê quai TL; (Trang 3)
Hình 1.4.  Lợi dụng đ  ờng hầm lâu dài để dẫn dòng - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.4. Lợi dụng đ ờng hầm lâu dài để dẫn dòng (Trang 4)
Hình 1.6.  Đắp đê quai ngăn dòng hai đợt - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.6. Đắp đê quai ngăn dòng hai đợt (Trang 5)
Hình 1.7.   Sơ đồ tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.7. Sơ đồ tính toán thuỷ lực qua lòng sông thu hẹp (Trang 6)
Hình 1.11. Tháo n  ớc thi công qua khe răng l  ợc - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 1.11. Tháo n ớc thi công qua khe răng l ợc (Trang 9)
Hình 2.11.  Bố trí mặt bằng đê quai hai bản cọc thép - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 2.11. Bố trí mặt bằng đê quai hai bản cọc thép (Trang 16)
Hình 2.12. Bố trí mặt bằng đê quai bản cọc thép kiểu nhiều khoang - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 2.12. Bố trí mặt bằng đê quai bản cọc thép kiểu nhiều khoang (Trang 17)
Hình 2.14. Đê quai bằng bê tông - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  DẪN DÒNG THI CÔNG
Hình 2.14. Đê quai bằng bê tông (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w