1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

60 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thi công thực tế cần chú ý - Tuân thủ theo qui trình, quy phạm 14 TCN 59-2002: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu; Chú ý đến khống chế nứt

Trang 1

Chương 15 CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP 15.1 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng công trình bê tông

1 Chất lượng vật liệu và tỷ lệ cấp phối;

2 Vữa bê tông không bị phân cỡ khi vận chuyển, khối bê tông đặc chắckhông bị rỗ, quá trình bê tông ninh kết được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt;

3 Ván khuôn vững chắc, đúng kích thước, dễ lắp và tháo dỡ;

4 Cốt thép gia công đúng kích thước, đặt buộc chính xác, chắc chắn, cốtthép phải sạch;

5 Chia khoảnh, chia đợt, phân đoạn thi công hợp lý Xử lý tốt khe thi côngbảo đảm tính hoàn chỉnh theo thiết kế;

6 Biện pháp giảm nhiệt trong bê tông khối lớn;

7 Loại trừ ảnh hưởng xấu của thời tiết và khí hậu đối với bê tông

15.2 Khi thi công thực tế cần chú ý

- Tuân thủ theo qui trình, quy phạm (14 TCN 59-2002: Kết cấu bê tông và

bê tông cốt thép - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu); Chú ý đến khống

chế nứt nẻ do nhiệt sinh ra trong bê tông;

- Tiết kiệm vật liệu;

- Cơ giới hoá các khâu công việc, áp dụng các biện pháp tiên tiến như thicông lắp ghép, ván khuôn bê tông, ván khuôn trượt và đổ bê tông liên tục;

- Bê tông ứng suất trước (dự ứng lực)

Chương 16 GIA CÔNG CỐT LIỆU

Cốt liệu dùng trong bê tông thuỷ lợi chủ yếu là đá hoặc sỏi cuội, cát vớikhối lượng lớn Cát có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền từ đá

16.1 Những yêu cầu cơ bản đối với cốt liệu

1 Độ sạch: Lượng tạp chất chứa trong cốt liệu và trong nước không vượt

quá qui định của quy phạm; (14TCN 68-2002 đến 14TCN 73-2002);

2 Cấp phối:

3 Cát là hỗn hợp thiên nhiên của các nham thạch rắn chắc có

Trang 2

14 , 0 315 , 0 63 , 0 25 , 1 5 ,

5 Với cát nhỏ có Mc<2 nếu sử dụng làm bê tông thuỷ công phải tuân theo

quy định riêng của 14 TCN 59-2002 (Bảng 16.1 và Bảng 16.2);

Đá có cấp phối nằm trong phạm vi cho phép qui định của 14 TCN

Trang 3

Nguyờn lý nghiền: ộp vụn, chẻ vụn, đập vụn, bẻ vụn, nghiền vụn (hỡnh

- Rửa cốt liệu nhỏ cú thể dựng mỏy rửa dạng xoắn ốc (hỡnh 16.4);

- Rửa thủ cụng bằng bể chứa cho nước chảy qua và dựng rổ, sảo vớt cốtliệu;

- Đối với cụng trường lớn thường bố trớ trạm liờn hợp nghiền sàng và rửacốt liệu;

Hìnhư16.11.ưSơưđồưnguyênưlýưmáyưrửaưkiểuưxoắnưốc

Trang 4

Chương 17 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN (CỐP PHA) 17.1 Những yêu cầu cơ bản đối với ván khuôn

1 Đúng hình dạng, kích thước và vị trí các bộ phận công trình theo thiếtkế;

2 Mặt ván khuôn phẳng, trơn nhẵn và kín không để chảy vữa bê tông;

3 Dễ lắp, dễ tháo dỡ và luân chuyển được nhiều lần;

4 Tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu công việc khác

17.2 Xác định lực tác dụng lên ván khuôn và các bước thiết kế ván khuôn

17.2.1 Lực tác dụng

1 Khối lượng bản thân ván khuôn và các chống đỡ của nó;

2 Khối lượng bê tông lỏng 2500daN/m3 (2500kg/m3);

3 Khối lượng cốt thép, sơ bộ có thể lấy 100daN trong 1m3 bê tông (khốilượng riêng của thép 7800daN/m3=7800kg/m3);

4 Tải trọng do người và công cụ thi công:

- Khi tính ván mặt lấy 250daN/m2;

- Khi tính nẹp sau ván mặt lấy 150daN/m2;

- Khi tính cột chống lấy 100daN/m2;

5 Khối lượng lớp phủ bề mặt khi nuôi dưỡng bê tông (tuỳ tình hình đểtính);

6 Áp lực ngang của vữa bê tông lỏng (14TCN 59-2002 bảng 17.2);

7 Lực xung kích do đổ bê tông (14TCN 59-2002 bảng 17.1);

8 Lực tác dụng khi đầm bê tông lấy 100daN/m2 đối với ván khuôn nằm,200daN/m2 đối với ván khuôn đứng (14TCN 59-2002);

9 Tải trọng ngang của gió: chỉ dùng kiểm tra ổn định của cả mảng kết cấuván khuôn nơi cao hơn mặt đất trên 5m và thường có gió cấp IV trở lên.Xác định như sau:

Qg=k.q (N/m2)

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 5

Trong đó: q- Áp lực tiêu chuẩn của gió (xem TCVN về tải trọng gió) hoặc

có thể lấy 500÷1000N/m2;

k- Hệ số xác định theo bảng 4 phụ lục 14TCN 59-2002, phụthuộc kết cấu ván khuôn trực diện hay nghiêng với hướng gió;

Bảng 17.2 Áp lực ngang của bê tông lỏng theo 14TCN 59-2002

Cách đầm Công thức tính Phạm vi dùng Sơ đồ áp lực

Đầm chày (dùi)

2 2

1

H F

H P

0

R H R F

R P

1

H F

H P

n b

R H R F

R P

1

H F

H P

1

R H R F

R P

100 , 1

H F

H P

v H r H

4

1 , 9

v P

2 4

100 , 1

4 100 , 1

4

1 , 9

F P

rH F

r P

000 , 10

000 , 10

1 , 9

700 , 0

H F

H P

Trang 6

F- Hợp lực;

Rn- Bán kính tác dụng theo chiều thẳng đứng của đầm treo;

R1- Chiều sâu tác dụng của đầm là mặt;

v- Tốc độ đổ bê tông lên cao;

r- Bán kính tính đổi theo mặt cắt ngang của kết cấu:

+ 2

r  (m) với F và P là diện tích và chu vi mặt cắt ngang cột;

b- Dung trọng bê tông đã đầm;

H- Chiều cao sinh áp lực ngang của bê tông (m) tính như sau:

+ Nếu đổ lên đều 1 v t1

F

t H

17.2.2 Tổ hợp lực để tính toán ván khuôn và đà giáo chống đỡ

Bảng 17.3 Tổ hợp lực để tính ván khuôn theo 14TCN 59-2002

TT Các loại kết cấu ván khuôn Lực tác dụng

Tính khả năng chịu lực Tính biến dạng

g+ia+b+c+ig+h

a+b+c+egg

ga+b+cg

17.2.3 Các bước thiết kế ván khuôn

Mục đích của thiết kế ván khuôn là xác định được kích thước vật liệu (vánmặt, thanh nẹp, đinh, bu lông ) và cự ly các kết cấu của ván khuôn để biết cáchgia công và lắp dựng;

Bước 1: Xác định lực;

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 7

Bước 2: Sơ bộ vẽ các kết cấu ván khuôn và giả thiết các cự ly của bulông,của nẹp ;

Bước 3: Phân tích lực, vẽ sơ đồ chịu lực của từng bộ phận để tính toán vàđịnh ra kích thước;

Cuối cùng thống kê vật liệu;

17.3 Phân loại và kết cấu ván khuôn

17.3.1 Phân loại ván khuôn

Theo vật liệu làm ván khuôn có: Ván khuôn gỗ, bê tông, kim loại;

Theo hình dáng bề ngoài và vị trí có: ván khuôn phẳng, cong, đứng, nằm,nghiêng, treo;

Theo điều kiện thi công có: ván khuôn định hình, tiêu chuẩn, cố định, diđộng, trượt;

Theo tác dụng của ván khuôn có: ván khuôn chân không, ván khuôn thấmnước

17.3.2 Một số loại ván khuôn thường gặp

17.3.2.1 Ván khuôn tiêu chuẩn (hình 17.2)

Đó là những mảng ván ghép lại với nhau có kích thước nhất định khoảngvài m2 Vật liệu gỗ hoặc kim loại;

Ván khuôn tiêu chuẩn được gia công hàng loạt trong công xưởng, kíchthước tuỳ thuộc kích thước khối đổ bê tông và khả năng vận chuyển, thường cóchiều rộng 0,81,2m và dài 25m Độ dày ván, kích thước và bố trí nẹp do tínhtoán thiết kế;

Ván khuôn như hình 17.2a có thể luân lưu 5 lần, như hình 17.2b – 10 lần;

Trang 8

Hìnhư17.3.ưMảngưvánưkhuônưphẳngưđịnhưhình 1.ưVánưmặt;ư2.ưNẹpưđứng;ư3.ưNẹpưngang;

Ưu điểm: Tăng được tốc độ thi cụng, chất lượng vỏn khuụn tốt nhưng cầnhiện trường đủ rộng và trong tầm với của cần cẩu

17.3.2.4 Vỏn khuụn bờ tụng

đỳc sẵn

Dựng bờ tụng làm vỏn

khuụn, sau khi thi cụng vỏn

khuụn nằm lại ở phần vỏ của

Hìnhư17.4.ưVánưkhuônưbêưtôngưtrọngưlực

A

A

Aư-ưA

Trang 9

Dùng thép tấm dày 1,5mm gia cố bằng sắt hình tạo thành những tấm tiêuchuẩn, các tấm liên kết với nhau bằng bu lông hoặc chốt.

17.3.2.7 Ván khuôn di động

Khi đổ bê tông các công trình có tiết diện giống nhau theo chiều dài (đườnghầm, tường chắn, ống dẫn nước ) ta sử dụng ván

khuôn di động Thường dùng hệ thống kích để

nâng hạ các mảng ván khuôn gắn trên hệ khung di

chuyển theo đường ray;

Có 3 quá trình làm việc cơ bản:

- Dựng ván khuôn và đổ bê tông;

- Nuôi dưỡng bê tông ở giai đoạn vẫn

dùng giàn khung đỡ;

- Rỡ giàn khung chống đỡ, nuôi dưỡng

bê tông trong ván mặt còn lại;

1

2 3

Trang 10

Khi dựng lắp ván khuôn nằm thường dùng nêm hoặc kích để điều chỉnh độcao Dầm kép được sử dụng rộng rãi làm dầm đỡ ván khuôn nằm hoặc dầm chịulực của ván khuôn đứng Dầm kép kết hợp gỗ chịu nén và thép chịu kéo tiếtkiệm vật liệu và gọn nhẹ;

Khi dựng ván khuôn đứng thường dùng dây chằng có tăng đơ điều chỉnhcho ván khuôn thẳng đứng;

Quá trình vận chuyển để dựng lắp cần chú ý không để ván khuôn đã giacông bị va chạm xô đẩy làm biến dạng, hư hỏng;

Các giằng chống phải có chỗ tựa vững chắc;

Nếu vận chuyển, dựng lắp trên phần bê tông mới đổ thì bê tông đó phải đạtcường độ theo quy định là 25daN/cm2 Thời gian đạt cường độ này phụ thuộc

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 11

nhiệt độ và tớnh chất của xm, của phụ gia trong bờ tụng (Xem thờm quy địnhthời gian thỏo vỏn khuụn);

Đối với vỏn khuụn nằm thời gian chờ lõu hơn;

Thời gian chờ tham khảo cỏc bảng quy định trong 14TCN 59-2002 Trườnghợp cần thiết phải thụng qua thớ nghiệm để quyết định;

Trường hợp nhiệt độ ngoài trời 11ữ140C sau khi thỏo vỏn khuụn cần chephủ để nhiệt độ trong bờ tụng giảm từ từ, nếu điều kiện cú thể thỡ dỡ vỏn khuụnmuộn hơn;

Trỡnh tự thỏo dỡ: đối với vỏn khuụn nằm tiến hành từ dưới lờn trờn, đối vớivỏn khuụn đứng tiến hành từ ngoài vào trong Với vỏn khuụn nằm sau khi thỏonờm hay hạ kớch, nờn lợi dụng hệ thống chống đỡ để thỏo dầm, xà và vỏn mặt ởtrờn cao sau đú mới thỏo hệ thống chống đỡ (Cụ thể 14TCN 59-2002);

17.5 Cụng tỏc nghiệm thu

Khi dựng lắp xong vỏn khuụn và giằng chống xong phải kiểm tra vànghiệm thu theo cỏc điểm sau:

1 Độ chớnh xỏc của vỏn khuụn so với thiết kế: sai số cho phộp theo quyđịnh của quy phạm (14TCN 59-2002);

Hìnhư17.7.ưưDựngưvánưkhuônưtư ờng,ưtrụưpin:ư1.ưVánưkhuôn; 2.ưDầmưkép;ư3.ưĐàưđỡưđầuưdầmưkép;ư4.ưVăngưchốngưbắngưbê tông;ư5.ưDâyưchằng;ư6.ưTăngưđơ;ư7.ưBulôngưchônưsẵn

Trang 12

2 Độ chính xác của các bộ phận chôn sẵn trong bê tông;

3 Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặcvới bê tông cũ;

4 Độ vững chắc của ván khuôn và giằng chống, đặc biệt là các chỗ nối;Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn cần có máy trắc đạc, các loại thước

và dây dọi;

Quá trình đổ bê tông phải thường xuyên theo dõi kiểm tra kích thước và vịtrí ván khuôn nếu có biến hình phải lập tức dừng đổ bê tông để xử lý;

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 13

1)

2)

3)

Trang 14

L- Chiều dài đầu múc cõu (theo TCXD);

Lgión- Tổng gión dài của cỏc chỗ do uốn sinh ra (trừ hai đầu múc);

Trường hợp nối hàn phải tuõn thủ theo qui định(14TCN 59-2002);

Cắt thộp cú thể bằng thủ cụng, hồ quang, mỏy cắt;

Hìnhư18.6.ưUốnưthépưvaiưbò:ưa)ưChịuưnén;ưb)ưChịuưkéo

L' Hìnhư18.7.ưVịưtríưđặtưvamưkhiưuốn

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 15

Chú ý: Khi uốn phải để vạch dấu đúng trụ uốn, vam uốn đặt cách vạch dấu một đoạn L’ (Tham khảo bảng 18.5 giáo trình);

18.1.4 Đánh rỉ cốt thép

Cốt thép bảo quản tốt thường chỉ có rỉ màu vàng dễ xử lý Nếu bảo quảnkhông tốt để có rỉ dạng vẩy xử lý khó hơn;

Các biện pháp đánh rỉ thường dùng là:

1 Xử lý kéo nguội: cách này xử lý triệt để với thép thẳng;

2 Các xưởng hiện đại: ngâm trong dung dịch axít HCL hay H2SO4 nồng độ510% ở nhiệt độ 50600C, 2030 phút rồi vớt ra ngâm trong nước vôi 45phút sau đó rửa nước Biện pháp này đắt tiền;

3 Dùng súng phun cát: (dùng máy phun vữa để phun cát cũng được) Biệnpháp này bảo đảm chất lượng, năng suất cao;

4 Cọ rỉ trong hộp cát: năng suất cao, chất lượng tốt, chỉ cọ rỉ thép thẳng;

18.2.1 Vận chuyển cốt thép

Quá trình vận chuyển không gây biến dạng, hư hỏng cốt thép đã gia công,nếu có thi phải chỉnh sửa lại;

Không gây lộn xộn nhầm lẫn các lô sản phẩm;

Những vị trí để móc cẩu các bộ phận cốt thép khi bốc dỡ, lắp ráp phải đượcđánh dấu rõ ràng theo qui định của thiết kế;

18.2.2 Các dụng cụ đặt buộc cốt thép

Có hai cách cấu tạo giàn cốt thép là hàn điểm (hàn điện trở, hàn hồ quang)

và buộc;

Trang 16

Khi buộc thường dùng thép d=0,6÷2mm tuỳ theo đường kính thép cần buộc(Tham khảo bảng 18.12 giáo trình);

Để đảm bảo tầng bảo vệ của cốt thép thường dùng các cục vữa kê có kíchthước phụ thuộc chiều dày lớp bảo vệ;

Để giữ khoảng cách giữa hai lớp cốt thép thường dùng các thanh thépchống;

2 Vững chắc trong quá trình đổ bê tông, không xê dịch, biến dạng;

3 Mối buộc hoặc hàn chấm không ít hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ

tự xen kẽ đối với tấm đan chịu lực 1 chiều Với tấm đan chịu lực hai chiều thìbuộc hết;

Trình tự đặt buộc cốt thép và dựng lắp ván khuôn cho một số kết cấu thôngthường:

- Cột: dựng trước ba mặt ván khuôn, cốt thép buộc thành hình rồi đưa vào

vị trí Nếu có thép cấy từ móng thì buộc cốt thép xong mới dựng ván khuôn;

- Dầm: buộc xong cốt thép trên mễ sau đó hạ vào ván khuôn;

- Tường mỏng: dựng trước một mặt ván khuôn, buộc cốt thép và dựng nốtmặt ván khuôn còn lại

18.3 Cốt thép trong bê tông dự ứng lực

18.3.1 Các biện pháp thi công bê tông dự ứng lực

- Biện pháp kéo trước: dùng hệ giá (bệ, khung) cố định để căng cốt thép đủứng suất trước theo thiết kế, rồi đổ bê tông Khi bê tông đạt cường độ theo tínhtoán (thường 70% cường độ) thì tháo dỡ khung căng cốt thép;

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 17

- Biện pháp kéo sau: Đặt côt thép trong ống luồn, đổ bê tông bên ngoài vàcăng cốt thép trong ống sau khi bê tông đạt cường độ nhất định, rồi chốt hãm haiđầu tiến hành bơm vữa xi măng lấp đầy ống;

18.3.2 Các biện pháp kéo cốt thép trong bê tông dự ứng lực

1 Kéo bằng bu lông và ecu;

Thép mềm (ít các bon)

Thép cứng (nhiều các bon)

0,7R y 0,9R y

0,65R y 0,85R y Khi điện nóng lấy 0,9R y ; R y - Cường độ kéo tiêu chuẩn của thép;

- Tổn thất dự ứng lực: do biến dạng của neo, ma sát thành lỗ, chênh lệchnhiệt độ giữa thép và thiết bị kéo khi nuôi dưỡng bê tông bằng hơi nước nóng,

sự rời rạc ứng lực của cốt thép, co ngót của bê tông, do nén cục bộ của bê tông

khi kéo cốt thép trong cấu kiện tròn (tham khảo bảng 18.14 giáo trình);

- Trình tự kéo cốt thép: khi kéo nhiều cốt thép một lúc phải điều chỉnh lựckéo ban đầu để các thanh chịu lực kéo đều nhau Kéo theo một trình tự nhấtđịnh:

Trang 18

Bảng 18.17 Trình tự kéo cốt thép khi kéo trước Thép loại A-II, III, IV

Dây thép cứng và dây cáp

Dây thép ít các bon rút nguội

0lực kéo ban đầu 105% k (kéo dài 2 phút)

90% kk 0lực kéo ban đầu 105% k (kéo dài 2 phút)

0 k 0105% k (kéo dài 2 phút)  k hoặc 0103% k

Bảng 18.18 Trình tự kéo cốt thép khi kéo sau

Thép loại A-II, III, IV

Chùm dây thép

0 105% k (kéo dài 2phút)  k hoặc0102% k

0 105% k (kéo dài 2phút)0  k hoặc0103% k

Trường hợp kéo sau cần chú ý kéo từng đôi, từng chùm đối xứng tránh hiệntượng nén lệch tâm quá lớn;

- Cắt bỏ lực kéo: Khi bê tông đủ cường độ yêu cầu mới cắt bỏ lực kéo cốtthép Cắt giảm từ từ Tiến hành sao cho không gây nén lệch tâm

18.3 Xưởng gia công cốt thép

Bố trí xưởng gia công cốt thép phụ thuộc quy mô công trình khối lượng cốtthép, các công xưởng, thiết bị và phương tiện vận chuyển, địa hình ;

Xưởng được bố trí thuận tiện theo trình tự các công việc từ khâu nhập thép

về kho chính đến khâu bán thành phẩm hoặc thành phẩm để đưa ra hiện trường

Có thể tham khảo một số sơ đồ bố trí trong GT;

Năng suất yêu cầu:

n

K S Q N

S- Hàm lượng thép trong bê tông (kg/m3);

K- Hệ số sử dụng công xưởng không đều K=1,25;

n- Số ngày sản xuất trong tháng;

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 19

Chương 19 SẢN XUẤT BÊ TÔNG

Nguyên tắc chung:

- Vật liệu phải cung cấp đầy đủ, không gián đoạn trong thi công;

- Máy móc thiết bị bảo đảm sản xuất liên tục, phải có máy dự trữ;

- Dụng cụ thiết bị cân đong chính xác, tiện lợi;

- Dây chuyền sản xuất bê tông hợp lý phát huy hết khả năng của máy

19.1 Phối liệu bê tông

19.1.2 Xác định tỷ lệ cấp phối bê tông

Hiện nay thường dùng phương pháp “thể tích tuyệt đối” (xem 14TCN 2002);

59-Đối với bê tông mác M50÷100 có thể tra theo bảng tính sẵn 59-Đối với bêtông số hiệu cao hơn phải thiết kế cấp phối và đúc mẫu thí nghiệm để kiểm

chứng kết quả tính toán (M100: R b 28 =100KG/cm 2 );

19.1.3 Cách phối liệu

Có thể phối liệu theo thể tích hoặc theo khối lượng Phối liệu theo thể tíchthiếu chính xác chỉ dùng cho công trình nhỏ không quan trọng hay trộn vữa xây.Nói chung phải phối liệu theo khối lượng và sai số nằm trong phạm vi cho phépsau:

Bảng 19.1 Sai số cho phép khi phối liệu Vật liệu Trạm trộn tại hiện trường Nhà máy trộn

19.2 Phương pháp trộn và máy trộn bê tông

19.2.1 Phương pháp trộn bê tông

Trình tự cho vật liệu vào trộn:

3

2nước 

Trang 20

cho C, Đ, XM vào trước và cho Nước vào sau Nếu dùng phụ gia phải theo quyđịnh riêng;

Cứ sau 2 giờ phải rửa thùng trộn một lần bằng cách cho đá dăm vào vàquay;

Trộn thủ công phải có sàn trộn không thấm (dùng tấm tôn hoặc gạch xây)

có mái che và chắn gió;

Trình tự trộn: trộn cát+xi măng rồi đổ lên đá, sau đó trộn đều và cho nước

từ từ trong quá trình trộn Thời gian trộn không ít hơn 1,5 phút Mỗi cối trộnkhông quá 300lít Khi trộn thủ công thường tăng lượng xi măng lên 15÷20% sovới tính toán;

Đối với mỗi loại cấp phối phải kiểm tra độ sụt theo quy định của quy phạm

19.2.2 Các loại máy trộn bê tông

- Căn cứ vào cách trộn vật liệu có máy trộn rơi tự do và trộn cưỡng bức;

- Căn cứ vào phương thức hoạt động của máy có máy trộn tuần hoàn vàmáy trộn liên tục;

- Căn cứ vào kết cấu thùng trộn có loại thùng trộn cố định và thùng trộn lậtnghiêng;

-Công trường thuỷ lợi hay dùng máy trộn tuần hoàn vật liệu rơi tự do,thùng trộn lật nghiêng;

Trang 21

t

A1 B1 A2 B1

B2 B3

B4 B

B

A

A

Khi chọn máy trộn cần chú ý các điểm sau:

1 Nên dùng máy có dung tích lớn, chọn ít loại máy để tiện quản lý và bảodưỡng;

2 Dung tích công tác phù hợp với điều kiện thi công, khớp với số bao ximăng trong 1 mẻ trộn, khớp với dung tích công cụ vận chuyển vữa ra;

3 Nếu cùng lúc trộn nhiều loại bê tông có mác khác nhau thì số máy không

ít hơn số mác cần trộn;

4 Loại máy phù hợp với cỡ đá dmax;

Bảng 19.2 Dung tích thùng trộn phù hợp với d max

19.2.3 Các thông số của máy trộn bê tông

Các thông số của máy trộn là: dung tích công tác, hệ số xuất liệu, năngsuất, thời gian trộn;

19.2.3.1 Dung tích công tác thùng trộn

Trang 22

Dung tích hình học của thùng trộn Vh là thể tích hình học của thùng trộnthường bằng 2,253 dung tích công tác V;

V- Dung tích công tác là dung tích vật liệu đổ vào hoặc vữa đổ ra của một

mẻ trộn tiêu chuẩn Trong thực tế thể tích vật liệu của một mẻ trộn cho mỗi mác

bê tông có khác nhau và không đúng bằng V, song không được vượt 10%V;

19.2.3.2 Hệ số xuất liệu

C D X V

V f

xm vao

Trong đó: X- Lượng xi măng trong 1m3 bê tông (kg);

xm- Dung trọng của xi măng (kg/m3);

D- Thể tích đá trong 1m3 bê tông (m3);

C- Thể tích cát trong 1m3 bê tông (m3);

Thường f=0,650,70;

19.2.3.3 Thời gian trộn bê tông

Thời gian trộn là thời gian từ khi đổ hết vật liệu vào đến khi đổ vữa ra Nếunhanh quá thì trộn không đều, nhưng chậm quá thì gây vỡ cốt liệu và giảm năngsuất;

Theo kinh nghiệm thì thời gian trộn quan hệ với dung tích công tác, tốc độquay, nhiệt độ Có thể tham khảo:

Bảng 19.3 Thời gian trộn (sec)

9050

12090

150120

19.2.3.4 Năng suất máy trộn

a) Năng suất máy trộn tuần hoàn tính theo công thức:

B

K n f V N

Trang 23

K t t t t

f V

6 ,

Với: N- Năng suất của máy trộn (m3/h);

V- Dung tích công tác (thể tích vật liệu đổ vào) (lít);

f- Hệ số xuất liệu;

n- Số mẻ trộn trong 1 giờ;

KB- Hệ số lợi dụng thời gian (0,850,95);

t1- Thời gian trộn (sec);

t2- Thời gian đổ vật liệu vào (sec);

t3- Thời gian trút vữa ra (sec);

t4- Thời gian giãn cách bắt buộc (sec), nếu thùng trộn không lậtđược t4=0;

Ở trạm trộn thủ công có dung tích thực tế Vtt nên năng suất thực tế là:

B

tt f n K

V N

1000

b) Năng suất máy trộn liên tục: N  60 n' St (m3/h);

Với: S- Diện tích mặt cắt ngang vữa bê tông trong thùng trộn (m2) (hình 19.2);

t- Khoảng cách hai cánh kim loại xoắn ốc (m) (hình 19.2);

n’- Số vòng quay của thùng trộn (có thể đạt 20v/ph);

, - Hệ số xét tới tác dụng giảm tốc độ của từng lá kim loại và tácdụng ma sát trong của thùng Kinh nghiệm lấy . =0,5;

19.3 Nhà máy trộn và trạm trộn bê tông

19.3.1 Xác định năng suất trạm trộn và số máy trộn bê tông

19.3.1.1 Năng suất trạm trộn tính theo công thức:

K n m

Q

N t

 (m3/h)Với: Nt- Năng suất trạm trộn;

Trang 24

Q- Cường độ đổ bê tông lớn nhất trong tháng (m3/tháng);

m- Số ngày thi công trong 1 tháng;

n- Số giờ làm việc trong 1 ngày;

K- Hệ số năng suất không đều trong các giờ sản xuất Tỷ số năng suấtlớn nhất trên năng suất bình quân Thường lấy K=1,21,5;

Đối với công trường nhỏ, cường độ thi công không lớn Các đại lượng trong công thức trên có khác:

Q- Khối lượng bê tông đợt đổ lớn nhất (m3);

m- Số ngày thi công của đợt đổ lớn nhất;

n- Số giờ làm việc trong 1 ngày;

K- Hệ số năng suất không đều trong các giờ sản xuất (như trên);

19.3.1.2 Số máy trộn trong trạm trộn:

tt

t N

N

n 

Với: Nt- Năng suất trạm trộn (m3/h);

Ntt- Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h);

Lượng máy dự trữ lấy bằng 15÷20% do đó ta có:

tt

t N

19.3.2 Các hình thức bố trí nhà máy và trạm trộn bê tông

Các khâu công tác trộn bê tông:

- Chuyển vật liệu từ bãi tới nơi cân đong;

- Cân đong, phối liệu;

- Đưa nước và vật liệu vào máy (bao gồm cả phụ gia nếu có) rồi trộn;

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

Trang 25

- Đổ vữa ra;

19.3.2.1 Theo chiều cao cú thể bố trớ 1 cấp, 2 cấp

1 2

3 4 5 6

7

8 2

9 10

11 12 1

2

3

4 5 6

7 8

9 10 11 12

Hìnhư19.3.ưBốưtríưtrạmưtrộnư1ưcấpưvàư2ưcấp 1,ư2.ưBăngưchuyền;ư3.ưPhễuưphânưphốiưvậtưliệu;ư4.ưThùngưchứa;ư5.ưCân;ư6.ưPhễuưchứaưvậtưliệuưđãưcân;ư7.ưĐư ờng chuyểnưxiưmăng;ư8.ưXeưchởưxiưmăng;ư9.ưCấpưnư ớc;ư10.ưThùngưtrộn;ư11.ưPhễuưchứaưbêưtông;ư12.ưXeưchởưbêưtông

Bố trớ một cấp tương đối gọn, năng suất cao, nhưng chiều cao lớn(20ữ30m) Thưũng ứng dụng ở cụng trường mức độ cơ giới cao;

Bố trớ hai cấp kết cấu nhà trạm đơn giản hơn nhưng thao tỏc khụng tiện lợi,năng suất thấp Thường ở cụng trường khụng lớn, thời gian thi cụng khụng dài;

19.3.2.2 Theo mặt bằng cú thể bố trớ theo tuyến hoặc tập trung

Bố trớ tập

trung thường ở nhà

mỏy hiện đại,

cường độ thi cụng

hoặc yờu cầu cựng lỳc trộn nhiều loại bờ tụng;

- Cú thể bố trớ tuyến đơn: mỗi mỏy cú riờng bộ phận nạp và ra vật liệu;

- Hoặc tuyến kộp: hai mỏy chung một bộ phận nạp vật liệu hoặc hai mỏychung một phễu ra vật liệu;

Việc chọn cỏch bố trớ nào phải tuỳ theo địa hỡnh, khả năng cơ giới hoỏ, tựđộng hoỏ và yờu cầu cung cấp bờ tụng

Hìnhư19.4.ưBốưtríưmáyưtrộnưtrênưmặtưbằng

a)ưTheoưtuyến;ưb)ưTậpưtrung

Trang 26

19.3.4 Nhà máy trộn bê tông liên tục (xem giáo trình)

19.3.5 Trạm trộn bê tông thủ công và cải tiến (xem giáo trình)

Chương 20 VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG 20.1 Nguyên lý cơ bản đối với công tác vận chuyển bê tông

20.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển vữa bê tông

- Bê tông không bị phân cỡ: đường vận chuyển bằng phẳng, giảm số lần

bốc dỡ, nếu đổ từ trên cao >(2,53)m phải dùng phễu vòi voi hoặc máng dẫn;

- Bê tông không bị mất nước, rơi vãi: công cụ phải kín nước, che mưa

nắng, không chở quá đầy;

- Thời gian vận chuyển ngắn: không để bê tông ninh kết ban đầu;

- Cường độ vận chuyển đảm bảo cường độ thi công yêu cầu: tránh sinh khe

lạnh trong khoảnh đổ

20.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức vận chuyển

Tại các công trường thuỷ lợi lớn thường sử dụng một số phương thức vậnchuyển phối hợp Từng thời đoạn hoặc từng vị trị có thể sử dụng các phươngthức khác nhau Khi chọn phương thức vận chuyển cần xét đến các nhân tố sau:

1 Khối lượng, thời gian và cường độ đổ bê tông;

2 Đặc điểm kết cấu công trình;

3 Đặc điểm và tính chất bê tông;

4 Địa hình, địa chất và khí hậu;

5 Cự ly vận chuyển;

6 Giá thành thiết bị vận chuyển, đường, cầu, ;

7 Khả năng cung cấp thiết bị

20.2 Vận chuyển bê tông theo phương ngang

Trang 27

Thường ứng dụng cho phần đáy hoặc dưới thấp của công trình như móngcống, sân tiêu năng, đáy của đập, trạm bơm, nhà máy thuỷ điện, ;

Có thể sử dụng phối hợp với cầu công tác;

- Ưu điểm: số lần bốc dỡ ít bảo đảm chất lượng bê tông;

- Nhược điểm: phải làm cầu công tác;

Để giảm khối lượng làm cầu, thường làm cầu trọng tải <5T, chiều caoH<8m, chân cầu phần không chôn trong bê tông có thể lắp ghép Khoảng cáchgiữa hai tuyến cầu không lớn hơn 5m, nếu lớn hơn phải kết hợp phễu vòi voi;Thường dùng các bản chắn nghiêng ra hai bên hoặc vào giữa cầu để hướng

bê tông đổ theo ý muốn;

Đối với công trình hẹp và dài có thể làm cầu di động;

Có thể đổ bê tông từ ô tô vào máng dẫn vào khoảnh đổ;

3

20.2.1.2 Kết hợp với cần cẩu

Trang 28

Một số chú ý khi chuyển bê tông bằng ôtô:

- Cự ly 1,5km, độ sụt 45cm thì không phân cỡ Nếu đường xấu gây nênphân cỡ và bê tông bị lèn chặt khó bốc dỡ;

- Vữa trong ôtô không mỏng dưới 40cm, cứ sau 2giờ rửa thùng xe một lần;

- Dùng ôtô có thùng tự trộn, vừa đi vừa trộn

20.2.2 Vận chuyển bằng đường ray (xe goòng)

Vận chuyển bằng đường ray thường dùng cho công trình có khối luợng lớn,cường độ thi công cao;

Phương thức này bảo đảm chất lượng bê tông;

Có thể đổ trực tiếp vào khoảnh đổ hoặc chở các thùng đựng bê tông phục

vụ cần cẩu;

Khi dùng phương thức này cần bảo đảm nguyên tắc:

- Lợi dụng địa hình để giảm khối lượng đào đắp khi làm đường ray;

- Cao trình phù hợp với trạm trộn, cầu công tác và chú ý đến ngập lụt;

- Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của đường sắt;

- Nên bố trí đường khép kín hoặc đường đôi để tăng cường độ vận chuyển;

- Bố trí đường nhánh cạnh nhà máy để tiện cho điều xe và nạp vật liệu

/tmp/jodconverter_73fdf51e-98b2-48a8-a12c-bc4f968aeb0d/tempfile_28748.doc

1 2 3 4

5

H×nh­20.2.­¤­t«­kÕt­hîp­víi­m¸ng­vµ­phÔu­vßi­voi 1.­¤­t«;­2.­PhÔu­tËp­trung;­3.­M¸ng;­4.­PhÔu­vßi­voi;­5.­V¸n­khu«n

Trang 29

20.3 Vận chuyển bờ tụng theo phương thẳng đứng

20.3.1 Vận chuyển bằng thăng tải

Kết cấu thăng tải gồm một giỏ khung hỡnh lăng trụ 4 cạnh bằng thộp hoặc

gỗ, một bộ tời thụng qua dõy và rũng rọc (hoặc xớch tải) để kộo bàn nõng hoặcphễu đựng vật liệu;

Phương phỏp này đơn giản, dễ thỏo lắp nhưng cần phối hợp nhiều lao độngthủ cụng Cú thể ứng dụng xõy dựng đập, trạm bơm, trạm thuỷ điện

20.3.2 Vận chuyển bằng cần trục cột buồm

Cần trục cột buồm cú thể

vận chuyển bờ tụng hoặc lắp rỏp

thiết bị;

- Ưu điểm: Kết cấu đơn

giản, giỏ thành rẻ, dễ thỏo lắp, cú

thể quay 3600;

- Nhược điểm: Khụng di

động, dõy chằng cú thể gõy cản

trở giao thụng

20.3.3 Vận chuyển bờ tụng bằng cần trục bỏnh xớch và bỏnh hơi

Trong xõy dựng thuỷ lợi thường dựng cần trục bỏnh xớch hoặc bỏnh hơi để

đổ bờ tụng múng hoặc cỏc bộ phận dưới thấp của cụng trỡnh;

Ưu điểm: Tớnh cơ động cao, ớt phải dựng thiết bị phụ như phễu, mỏng, ;

Hìnhư20.3.ưưSơưđồưnguyênưlýưcầnưtrụcưcộtưbuồm

Trang 30

khảo sổ tay chọn máy

thi công hoặc máy xây

bê tông móng hoặc các bộ phận dưới thấp của công trình;

20.3.4 Vận chuyển bê tông bằng cần trục cổng

Cần trục cổng là loại cần trục có khung bệ đỡ di chuyển được trên đườngray kích thước lớn Khung có thể cao và rộng tới 10m, sức nâng 5÷20tấn Ngoàiviệc đổ bê tông còn sử dụng để dựng lắp, tháo dỡ ván khuôn, dựng cốt thép, lắpđặt thiết bị;

- Ưu điểm: Sức nâng lớn, linh hoạt, năng suất cao;

- Nhược điểm: Cầu công tác lớn;

20.4.4 Vận chuyển bê tông bằng cần trục tháp

có xe con di chuyển;

- Ưu điểm: Loại này có năng suất cao, khống chế phạm vi đổ chính xác;

- Nhượcđiểm: Kết cấu nặng, lắp ráp phức tạp, cầu công tác lớn;

Ngày đăng: 22/11/2016, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 17.2. Áp lực ngang của bê tông lỏng theo 14TCN 59-2002 - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bảng 17.2. Áp lực ngang của bê tông lỏng theo 14TCN 59-2002 (Trang 5)
Bảng 17.3. Tổ hợp lực để tính ván khuôn theo 14TCN 59-2002 - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bảng 17.3. Tổ hợp lực để tính ván khuôn theo 14TCN 59-2002 (Trang 6)
Hình quả lê; - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Hình qu ả lê; (Trang 20)
Bảng 19.2.  Dung tích thùng trộn phù hợp với d max - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bảng 19.2. Dung tích thùng trộn phù hợp với d max (Trang 21)
Bảng 19.3. Thời gian trộn (sec) - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Bảng 19.3. Thời gian trộn (sec) (Trang 22)
Hình thức một cấp; - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Hình th ức một cấp; (Trang 25)
21.1.3.1. Hình thức xây gạch - Bài giảng thi công công trình thuỷ lợi  CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
21.1.3.1. Hình thức xây gạch (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w