1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương ôn tập hiến pháp và tổ chức nhà nước

80 1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 120,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập hiến pháp và tổ chức nhà nước có đáp án. Câu 1 : Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của HP? Câu 2: Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước? Phân tích những đặc trưng cơ bản của các quan hệ xã hội do HP điều chỉnh? Câu 8: Bản chất của Nhà nước CHXHCNVN được thể hiện thông qua các quy định của Hiến pháp VN năm 2013 như thế nào? Câu 64: Nguyên tắc “phân công, phối hợp, kiểm soát” lẫn nhau giữa Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân được thể hiện trong Hiến pháp hiện hành như thế nào? Cho ví dụ cụ thể để chứng minh. ......................................................................

Trang 1

Đề Cương Ôn Tập Môn Hiến Pháp Và Luật Tổ Chức Nhà Nước

Câu 1 : Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của HP?

 Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của HP:

+ Gắn liền với thời ký giai cấp tư sản giành chính quyền từ tay giai cấp PK,chấm dứt hàng nghìn năm đô hộ của CĐPK

+ Đã từng có văn bản tính chất HP nhưng k đc gọi là HP theo thuật ngữ hiệngiờ mà các quốc gia sử dụng Bản HP thành văn đầu tiên trên TG là của Mỹ, ra đờinăm 1787, trước đó có HP bất thành văn của Anh

+ Hiến pháp ra đời sau cm Tư sản Nhằm để hạn chế quyền lực của nhà vua,lật đổ chế độ độc đoán, chuyên quyền Giai cấp tư sản đã phát động cách mạng tưsản, đưa ra các khẩu hiệu : quyền lực thuộc về nhân dân, về các quyền tự do, dânchủ, bác ái …

+ Nhiều học thuyết tác động đến sự ra đời của HP : học thuyết khế ước xh,học thuyết tam quyền phân lập

Câu 2: Tại sao nói Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước? Phân tích những đặc trưng cơ bản của các quan hệ xã hội do HP điều chỉnh?

 Với các đặc điểm dưới đây mà Hiến pháp được xem là đạo luật cơ bản nhấtcủa một nhà nước:

- Hiến pháp do Quốc hội thông qua, mà Quốc hội chính là cơ quan quyềnlực nhà nước cao nhất đại diện cho nhân dân

- Là văn bản pháp lý duy nhất quy định tổ chức quyền lực nhà nước bao gồmlập pháp, hành pháp và tư pháp

- Có phạm vi điều chỉnh rộng nhất và mức độ điều chỉnh ở tầm khái quátnhất;

- Có hiệu lực pháp lý tối cao

- Thể hiện một cách tập trung nhất, mạnh mẽ nhất ý chí và lợi ích của giaicấp cầm quyền hay liên minh giai cấp cầm quyền

- Định hướng cho toàn bộ hê thống pháp luật của nhà nước

Ví dụ: Hiến pháp quy định các quyền cơ bản của con người như quyền đượcsống quyền mưu cầu hạnh phúc, quyền tạo lập tài sản

Trang 2

Từ quy định ghi nhận các quyền này mà khi có hành vi xâm phạm đến cácquyền đó thì pháp luật sẽ phải điều chỉnh.

Như quyền sống bị xâm phạm ( giết người ) thì luật hình sự sẽ được ápdụng để xử lý người xâm phạm quyền sống của người khác

Quyền tạo lập tài sản bị xâm phạm thì có thể giải quyết bằng luật dân sự hay

- Chứa đựng những nguyên tắc, những nội dung cơ bản nhất nhằm đảm bảo

sự xây dựng hệ thống pháp luật để quản lý, nhà nước, xã hội theo ý chí củagiai cấp thống trị Thí dụ như ở nước ta: Đảng lãnh đạo trên cơ sở liên minhgiữa gia cấp nông dân và công nhân, nhà nước của ta là nhà nước của dân dodân vì dân, quy định quyền công dân

 Những đặc trưng cơ bản của các quan hệ xã hội do HP điều chỉnh:

Câu 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời , nội dung cơ bản và ý nghĩa của HP VN năm 2013?

Hoàn cảnh ra đời :

+ Trải qua 21 năm thực hiện HP 1992 đã bộc lộ nhiều điểm bất cập trong việc

tổ chức bộ máy nhà nước, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân

+ Đến nay, tình hình nước ta có nhiều thay đổi xong bối cảnh tình hình quốc tế

có những biến đổi to lớn và sâu sắc

+ Sửa đổi để thể chế hóa các quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng đượcthể hiện trong cương lĩnh xây dựng đất nước, chiến lược phát triển XH giai đoạn2011-2020 và các văn bản khác được ĐH Đảng XI thông qua

Nội dung cơ bản:

Bao gồm lời nói đầu, 11 chương và 120 điều

+ Lời nói đầu: thể hiện rõ mục tiêu dân chủ và khẳng định chủ quyền của

Nhân dân Việt Nam trong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

+ Chương I : Chế độ chính trị ( 13 Điều) từ Điều 1 đến Điều 13.

+ Chương II : Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (36 Điều) từ Điều 14 đến Điều 49

Trang 3

+ Chương III :Về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ

và môi trường (14 Điều) từ Điều 50 đến Điều 63.

+ Chương IV: Bảo về Tổ quốc (5 Điều) từ Điều 64 đến Điều 68.

+ Chương V: Quốc hội ( 17 Điều) từ Điều 69 đến Điều 65.

+ Chương VI: Chủ tịch nước (8 Điều) từ Điều 86 đến Điều 93.

+ Chương VII: Chính phủ (8 Điều) từ Điều 94 đến Điều 101.

+ Chương VIII: Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân (8 Điều) từ

+ HP kế thừa, khẳng định bản chất và mô hình tổng thể của chế độ chính trị

đã được xác định trong cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lênCNXH (Bổ xung và phát triển năm 2011) và kế thừa HP năm 1992, đồng thời quyđinh rõ hơn đầy đủ và sâu sắc hơn, nhiều vấn đề của các chương như CĐộ CTri ,Quyền con người, Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân,Chương về chế độ kinh

tế văn hóa xã hội, GD, KH, CN,MT

+ HP 2013 là HP của thời kì đổi mới hội nhập và phát triển Có nhiều điểmmới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến, thể hiện sâu sắc công cuộc đổi mới đồng

bộ toàn diện đất nước Thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ của CD NN và

cĐ của ta trong thời kì quá độ lên CNXH, xd nhà nước pháp quyền XHCN củanhân đân, do nhân dân và vì nhân dân

+ Đánh dấu sự phát triển của kinh tế, xã hội của VN là tấm gương phảnchiếu những đổi mới trong tư tưởng lập pháp ở VN

Câu 4: Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của HP VN năm 1946?

Hoàn cảnh ra đời :

Trang 4

+ Cách mạng tháng 8/1945 thành công, NN dân chue nhân dân đầu tiên ởĐNA ra đời là NN Việt Nam DCCH.

+ Chủ tịch HCM ký sắc lệnh số 14 ngày 8/9/1945 về tổ chức tổng tuyển cửbầu QH, để cơ quan này ban hành HP

+ Ngày 6/1/1946, QH khóa I đã được bầu và tại kì họp thứ nhất (2/3/1946),

QH đã cử ra tiểu ban HP của QH để tiếp tục hoàn thành dự thảo HP

+ Ngày 9/11/1946, tại kì họp thứ 2, QH đã thông qua bản HP đầu tiên của

NN VN

Nội dung cơ bản:

Bao gồm có lời nói đầu, 7 chương và 70 điều

+Lời nói đầu : Hiến pháp ghi nhận thành quả của Cách mạng tháng Tám

“giành lại chủ quyền cho đất nước tự do nhân dân và lập ra nền dân chủ cộng hòa”.Lời nói đầu nêu rõ:”Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoàn này là bảo đảm lãnhthổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết trên nền tảng dân chủ” Lời nói đầu đãxác định ba nguyên tắc cơ bản của HP :

+ Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôngiáo

+ Đảm bảo các quyền tự do dân chủ

+ Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của dân

+ Chương I : Chính thể (từ Điều 1 đến Điều 3).

+ Chương II : Nghĩa vụ và quyền lợi công dân (từ Điều 4 đến Điều 21 ) + Chương III : Nghị viện nhân dân (từ Điều 22 đến Điều 42 ).

+ Chương IV : Chính phủ (từ Điều 43 đến Điều 56 ).

+ Chương V : Hội đồng nhân dân và ủy ban hành chính (từ Điều 57 đến

Điều 62)

+ Chương VI : Cơ quan tư pháp (từ Điều 63 đến Điều 69 ).

+ Chương VII : Sửa đổi Hiến pháp (Điều 70).

Ý nghĩa:

Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, là bảnHiến pháp dân chủ và tiến bộ nhất ở Đông Nam Á thời bấy giờ

Trang 5

Nó ghi nhận thành quả vĩ đại của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh giành lạiđộc lập, tự do cho dân tộc và thống nhất lãnh thổ Hiến pháp 1946 đã đề ra nhữngnhiệm vụ cơ bản của Nhà nước và nhân dân ta trong giai đoạn trước mắt, chỉ rõnhững đường lối thực hiện nhiệm vụ ấy

Đồng thời, nó đặt nền móng cho một bộ máy nhà nước kiểu mới - nước ViệtNam dân chủ cộng hòa Hiến pháp 1946 còn công nhận, đảm bảo quyền dân chủthiêng liêng của công dân, phù hợp với tình hình, đặc điểm cách mạng Việt Nam

và xu hướng tiến bộ, văn minh trên thế giới

Câu 5: Trình bày hoàn cảnh ra đời , nội dung cơ bản và ý nghĩa của HP 1959?

Hoàn cảnh ra đời:

+ Sau chiến thắng lịch sử ĐBP, hòa bình lập lại ở miền Bắc, miền Nam vẫn

bị chia cắt ( chịu sự điều chỉnh của luật pháp VNCH) HP 1946 không còn phùhợp với tình hình mới

+ Từ tháng 7/1958, bản dự thảo HP sửa đổi đã được đưa ra thảo luận, lấy ýkiến các tầng lớp nhân dân

+ Ngày 31/12/1959, tại kì họp thứ 11, QH khóa I đã thống nhất qua bản hiếnpháp 1959

Nội dung của hiến pháp:

Bao gồm lời nói đầu, 10 chương và 112 điều

+ Lời nói đầu: Khẳng định nước Việt Nam là một nước thống nhất từ Lạng

Sơn đến Cà Mau, khẳng định những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Namnhư lao động cần cù, anh dũng đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước Lời nói đầughi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam ( nay là Đảng Cộng sảnViệt Nam ) trong công cuộc đấu tranh giành độc lập, tự docho dân tộc và xây dựngcuộc soogs ấm no, hạnh phúc cho nhân dân, đồng thời xác định bản chất của nhànước là nhà nước dân chủ dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp côngnhân lãnh đạo

+ Chương I : Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ( từ Điều 1 đến Điều 8) + Chương II :Chế độ kinh tế xã hội ( từ Điều 9 đến Điều 21).

Trang 6

+ Chương III : Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân ( từ Điều 22

đến Điều 42)

+ Chương IV : Quốc hội ( từ Điều 43 đến Điều 60 ).

+ Chương V : Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ( từ Diều 61

đến Điều 70 )

+ Chương VI : Hội đồng chính phủ ( từ Điều 71 đến Điều 77 ).

+ Chương VII : Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân chính địa phương các cấp (từ Điều 78 đến Điều 96).

+ Chương VIII : Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tòa án nhân dân ( từ Điều 97 đến Điều 108 ).

+ Chương IX : Quốc kì – Quốc huy – Thủ đô ( từ Điều 109 đến Điều

(tức Đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay) trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

Hiến pháp 1959 là Hiến pháp XHCN đầu tiên của nước ta đặt cơ sở pháp lýnền tảng cho sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta không qua giai đoạn phát triển

tư bản chủ nghĩa Nguyên tắc tập quyền XHCN được đề cao

Hiến pháp 1959 là cương lĩnh đấu tranh để thực hiện hoà bình thống nhấtnước nhà

Câu 6: Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiến pháp

VN năm 1980?

 Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1980

Thắng lợi vĩ đại của Chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân 1975 đã mở ra một giaiđoạn mới trong lịch sử dân tộc ta Nước nhà đã hoàn toàn độc lập, tự do là điềukiện thuận lợi để thống nhất hai miền Nam, Bắc đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xãhội

Trang 7

Trước tình hình đó, tháng 9-1975, Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định nhiệm vụ quan trọng hàng đầulúc này là phải hoàn thành việc thống nhất nước nhà Hội nghị đã nhất trí quyếtđịnh tổ chức tổng tuyển cử bầu ra Quốc hội chung cho cả nước Cuộc tổng tuyển

cử bầu Quốc hội chung của cả dân tộc đã giành được thắng lợi rực rỡ

Sau thắng lợi của cuộc tổng tuyển cử, Quốc hội chung của cả nước đã bắt đầu

kỳ họp đầu tiên vào ngày 25-6-1976 và kéo dài đến ngày 3-7-1976 Ngày 2-7-1976Quốc hội đã thông qua các Nghị quyết quan trọng Đó là các Nghị quyết về lấy tênnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca vàThủ đô, về tổ chức và hoạt động của Nhà nước trong khi chưa có Hiến pháp mới.Quốc hội đã quyết định trong khi chưa có Hiến pháp mới, tổ chức và hoạt động củaNhà nước ta dựa trên cơ sở Hiến pháp 1959 của nước Việt Nam Dân chủ Cộnghoà Quốc hội đã bầu ra các vị lãnh đạo Nhà nước và thành lập ra các cơ quan Nhànước Trung ương như Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ quốchội, Hội đồng Chính phủ, Hội đồng quốc phòng, Toà án và Viện kiểm sát nhân dântối cao Quốc hội cũng đã quyết định khoá Quốc hội này là khoá VI để thể hiệntính liên tục và nhất quán của Nhà nước t1 Cũng vào ngày 2-7-1976 Quốc hộikhoá VI đã ra Nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp 1959 và thành lập Uỷ ban dựthảo Hiến pháp gồm 36 người do đồng chí Trường Chinh - Chủ tịch Uỷ banThường vụ Quốc hội làm Chủ tịch Sau một năm rưỡi làm việc khẩn trương, uỷban đã hoàn thành dự thảo Bản dự thảo được đưa ra cho cán bộ Trung, cao cấpthảo luận vào tháng 2-1978 Từ tháng 8-1979 bản dự thảo được đưa ra cho toàndân thảo luận Tháng 9-1980, Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản ViệtNam đã họp kỳ đặc biệt để xem xét và cho ý kiến bổ sung, sửa chữa dự thảo trướckhi trình Quốc hội thảo luận, thông qua Sau một thời gian thảo luận Quốc hộikhoá VI, tại kỳ họp thứ 7 ngày 18-12-1980, đã nhất trí thông qua Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980

Nội dung cơ bản của Hiến pháp 1980:

Bao gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều

+ Lời nói đầu: khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là lao động

cần cù, chiến đấu dũng cảm để dựng nước và giữ nước Cuộc đấu tranh lâu dài vàbền bỉ vì độc lập tự do đã hun đúc nên truyền thống kiên cường bất khuất của dântộc ta Tiếp đó, nêu tóm tắt những thắng lợi vĩ đại mà nhân dân Việt Nam đã giànhđược trong Cách mạng tháng Tám, trong kháng chiến chống thực dân Pháp vàchống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai Lời nói đầu xác định những nhiệm vụcủa cách mạng Việt Nam trong điều kiện mới mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần

Trang 8

thứ IV của Đảng đề ra và nêu lên những vấn đề cơ bản mà Hiến pháp 1980 đề cậpđến.

+ Chương I: Chế độ chính trị Chương này có 14 điều (từ Điều 1 đến Điều

14)

+ Chương II: Chế độ kinh tế gồm 22 điều (từ Điều 15 đến Điều 36).

+ Chương III: Văn hoá giáo dục, khoa học - kỹ thuật Chương này có 13

điều (từ Điều 37 đến Điều 49)

+ Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Chương này có 3 điều (từ

Điều 50 đến Điều 52)

+ Chương V: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Chương này có 32

điều (từ Điều 53 đến Điều 81)

+ Chương VI: Quốc hội Chương này có 16 điều (từ Điều 82 đến Điều 97) + Chương VII: Hội đồng nhà nước bao gồm 6 điều ( Từ điều 98 đến điều

103 )

+ Chương VIII: Hội đồng Bộ trưởng Chương này có 9 điều (từ Điều 104

đến Điều 112)

+ Chương IX: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

+ Chương X: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân Chương này bao

gồm 15 điều (từ Điều 127 đến Điều 141)

+ Chương XI: của Hiến pháp quy định về Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca,

Thủ đô Chương này không có gì thay đổi so với Hiến pháp 1959

+ Chương XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp Chương

này có 2 điều (Điều 146 và 147)

Ý nghĩa Hiến pháp Việt Nam năm 1980:

Hiến pháp 1980 đã đánh cột mốc quan trọng trong lịch sử nước ta Nó làbản tổng kết những thành tựu của nhân dân Việt Nam đã giành được qua nửathế kỷ đấu tranh giành độc lập, tự do, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc chonhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Đó là bản Hiến pháp của nước Việt Nam

đã hoàn toàn thống nhất, sau hơn hai mươi năm bị chia cắt với những chế độ

Trang 9

chính trị - xã hội khác nhau Đó là bản Hiến pháp thể hiện ý chí của nhân dân

hai miền Nam - Bắc đoàn kết một lòng cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội.

Câu 7: Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiến pháp

VN năm 1992 và Hiến pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp 1992 năm 2001?

Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp 1992:

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên bước đường xây dựng chủnghĩa xã hội, xây dựng cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân đã trảiqua nhiều thử thách, gian nan Trong hoàn cảnh đó lịch sử lập hiến Việt Nam cũng

có những bước thăng trầm nhất định Đánh giá thật khách quan, chính xác, đúngđắn hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước và quốc tế đã ảnh hưởng đếnlịch sử lập hiến Việt Nam là một việc làm cần thiết Vì nếu không hiểu quá khứ thìkhông thể hiểu được hiện tại và không thể định hướng được tương lai

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã mở ra một thời kỳ đổi mới ởđất nước ta Đảng đã chủ trương nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những thiếu sótsai lầm của Đảng, của Nhà nước, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huytưduy độc lập, sáng tạo của các tầng lớp nhân dân lao động trên cơ sở đó để cónhững nhận thức mới đúng đắn về chủ nghĩa xã hội và vạch ra những chủ trương,chính sách mới nhằm xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng

và văn minh

Với đường lối đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chúng ta đã đạtđược những thành tựu nhất định, khắc phục được một bước rất quan trọng tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế - xã hội

Cuối năm 1991 đầu năm 1992, bản dự thảo Hiến pháp lần thứ ba đã được đưa ratrưng cầu ý kiến nhân dân Trên cơ sở tổng hợp ý kiến đóng góp của nhân dân và ýkiến của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương, dự thảo Hiến pháp lần 4 đãhoàn thành và được trình Quốc hội khoá VIII, tại Kỳ họp thứ 11 xem xét Saunhiều ngày thảo luận sôi nổi với những chỉnh lý, bổ sung nhất định, ngày 15-4-

1992, Quốc hội đã nhất trí thông qua Hiến pháp Việc soạn thảo và ban hành Hiếnpháp 1992 là một quá trình thảo luận dân chủ và chắt lọc một cách nghiêm túcnhững ý kiến đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân về tất cả các vấn đề từ quanđiểm chung đến các vấn đề cụ thể Bản Hiến pháp này là bản Hiến pháp của ViệtNam trong tiến trình đổi mới Đúng nhưnhận xét của đồng chí Đỗ Mười Tổng BíthưBan Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam: Hiến pháp 1992 là "sảnphẩm trí tuệ của toàn dân, thể hiện ý chí và nguyện vọng của đồng bào cả nước"

Trang 10

Nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992

Bao gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều:

+ Lời nói đầu:

+ Chương I- Chế độ chính trị;

+ Chương II- Chế độ kinh tế;

+ Chương III- Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ;

+ Chương IV- Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

+ Chương V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân;

+ Chương VI- Quốc hội;

+ Chương VII- Chủ tịch nước;

+ Chương VIII- Chính phủ;

+ Chương IX- Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

+ Chương X- Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân;

+ Chương XI- Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô ngày Quốc Khánh; + Chương XII- Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp.

Ý nghĩa HP VN năm 1992:

Hiến pháp 1992 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của lịch sử lập hiến ViệtNam Đây là bản Hiến pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ đổi mới toàndiện và sâu sắc về kinh tế, từng bước và vững chắc về chính trị Đây là bản Hiếnpháp kế thừa có chắt lọc những tinh hoa của các Hiến pháp 1946; 1959; 1980;đồng thời là bản Hiến pháp vận dụng sáng tạo những quan điểm cơ bản của chủnghĩa Mác - Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội vàohoàn cảnh cụ thể của nước ta Hiến pháp 1992 đánh dấu sự phục hưng và phát triểncủa nền tảng kinh tế của xã hội Việt Nam vào những năm cuối của thế kỷ XX Nó

là tấm gương phản chiếu những đổi mới trong tưtưởng lập Hiến và lập Pháp củacon người Việt Nam, đó là bản Hiến pháp thể hiện sự độc lập và tự chủ trên tiếntrình phát triển của nền triết học pháp quyền Việt Nam, một nền triết học phápquyền thể hiện bản sắc dân tộc, đồng thời thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữatính dân tộc với tính quốc tế và hiện đại trên cơ sở phát triển những tinh hoa của

Trang 11

nền văn hoá pháp lý Việt Nam và sự tiếp thu những tinh hoa văn hoá pháp lý thếgiới.

Câu 8: Bản chất của Nhà nước CHXHCNVN được thể hiện thông qua các quy định của Hiến pháp VN năm 2013 như thế nào?

Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công phối hợp, kiểm soát giữa các cơquan NN trong việc thưc hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.”

Bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong Hiến pháp(năm 2013) thể hiện ở những mặt sau đây:

Một là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xây dựng

trên cơ sở lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh chính trị củaĐảng và thực tiễn của cách mạng Việt Nam, phù hợp với thực tiễn xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, đối nội và đối ngoại trong thời kỳ mới

Hai là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định vai trò

chủ thể của nhân dân trong xây dựng Nhà nước, liên minh chặt chẽ với nhân dân,chịu sự giám sát của nhân dân và sự phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác thành viên trong Mặt trận, bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đềuthuộc về nhân dân

Ba là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện bộ mặt tinh

thần và đạo đức xã hội

Bốn là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam đào tạo những

công dân tích cực, nguồn nhân lực và những nhân tài xây dựng và bảo vệ Tổ quốctrong thời kỳ mới

Trang 12

Năm là: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và thực

hiện các điều ước quốc tế đã ký kết

Sáu là: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là bảo đảm để Nhà nước hoạt động đúng hướng và

có hiệu quả

Câu 9: Chức năng của Nhà nước CHXHCNVN được thể hiện thông qua các quy định của Hiến pháp VN năm 2013 như thế nào?

Quy định tại Điều 3, Hp 2013: “NN bảo đảm và phát huy quyền làm chủ

của Nhân dân; công nhận , tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyềncông dân; thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văm minh,mọi người có cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàndiện.”

Câu 10: Phân biệt khái niệm “Quyền con người” và “Quyền công dân”?

Phạm vi Vượt khỏi biên giới quốc gia Gắn với 1 quốc gia nhất định Lịch sử ra

đời

Từ thời kì cổ đại Từ thời kì giai cấp tư sản lật đổ

chế độ phong kiến lập nên nhà nước tư sản

Công cụ

pháp lý ghi

nhận

Được ghi nhận trong pháp luật quốc

tế gồm 3 văn kiện: Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền (1948), Công ước quốc tế về quyền dân sự, chính trị của LHQ (1966), Công ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hóa, xã hội của LHQ (1966)

Được ghi nhận trong pháp luật quốc gia

Trang 13

Được bảo vệ bởi tòa án quốc gia, các tổ chức chính trị, xã hội.

Câu 11:Nêu những nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; phân tích một trong những nguyên tắc đó?

 Các nguyên tắc Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

- nguyên tắc tôn trọng quyền con người

- nguyên tắc quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

- nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

- nguyên tắc tính thực hiện cảu quyền và nghĩa vụ của công dân

 Phân tích nguyên tắc đầu tiên: Nguyên tắc tôn trọng quyền con người

- Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam đã đưa cách tiếp cận của thếgiới về nhân quyền vào chương II, hiến pháp 2013

- Hiến pháp 2013 quy định quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân đặt tại chương II – Hiến pháp 92 sửa đổi bổ sung 2001 đặt tạichương V (sự dịch chuyển này không đơn thuần mang tính cơ học mà thểhiện quan điểm đề cao coi trọng con người là mục tiêu là động lực của sựphát triển.)

- QCN, QCD không chỉ được quy định trong chương II mà còn là nội dungxuyên suốt, nhất quán trong toàn bộ hiến pháp 2013 (quy định tại điều 3chương I-HP)

- Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến HP trực tiếp quy định nhiệm vụ củaCP,TAND,VKSND về bảo vệ quyền con người, quyền công dân – 1nhiệm vụ hiến định

- HP 2013 không còn đồng nhất QCN và QCD như HP 92 sửa đổi và bổsung 2001 mà đã có sự phân biệt khá rõ ràng

- Khi quy định về quyền con người HP sử dụng cụm từ tất cả mọi người,không ai Về quyền công dân: công dân,…

Câu 12: Những hình thức để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong hiến pháp Việt Nam hiện hành?

Ý nghĩa của quyền “tham gia quản lý nhà nước và xã hội” của công dân?

Trang 14

Theo Điều 28 HP 2013 “công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã

hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,địa phương và cả nước.”

- Hình thức gián tiếp (hình thức dân chủ đại diện): thông qua quốc hội vàHĐND

- Hình thức trực tiếp (hình thức dân chủ trực tiếp): được thực hiện thông quahình thức trưng cầu ý dân được quy định tại khoản 15, Điều 70 “quyết địnhtrưng cầu ý dân”

Ý nghĩa của quyền “ tham gia quản lý NN và xã hội” của công dân:

+ tạo sự thống nhất trong quản lí và thực hiện công việc của toàn dân nhằm đem lại kết quả cao ,thống nhất ý kiến và tránh đc nhửng tranh chấp và cải

cọ vô bổ

+ góp phần thanh lọc những cá nhân (tổ chức) làm việc không công bằng, không thanh minh và hay thiên vị, kéo bè kết cánh bằng những cá nhân(tổ chức) làm việc tốt hơn

+ giải quyết được nhiều mâu thuẩn cho nhân dân

+ quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý nhà nước và xã hội giúp nhà nước và xã hội văn minh hơn tốt đẹp hơn Đem lại mọi quyền lợi chính đángcho mọi người dân cũng như bản thân và xã hội

Câu 13: Nguyên tắc phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lực nhà nước được thể hiện trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành như thế nào?

Tuy nhiên, việc hiến định tính chất, nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền củacác cơ quan trong bộ máy nhà nước từ đó đến nay chưa có những quy định về cácyếu tố của cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước

Hiến pháp năm 2013 đã tiến thêm một bước mới nhằm tạo ra những yếu tốnhư vậy Theo đó: xác định rõ ba bộ phận của quyền lực nhà nước với những thiết

chế thực hiện các quyền đó: Quốc hội được xác định là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước Chính phủ là

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp; Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; Chính quyền địa phương là chế định

Trang 15

được thay cho các thiết chế HĐND và UBND trong Hiến pháp hiện hành; hai thiếtthế hiến định độc lập mới ra đời là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhànước.

Đáng chú ý, thực hiện Chiến lược Cải cách tư pháp với quan điểm xuyênsuốt và nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về sứ mệnh và vị trí của các cơ quan tưpháp trong nhà nước pháp quyền XHCN, Hiến pháp năm 2013 đã tạo ra những cơ

sở pháp lý mới cao nhất về tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp

Khi bàn về cơ chế phân công và phối hợp quyền lực, không thể không nóiđến những giới hạn của các bộ phận quyền lực nhà nước và nguyên tắc quan hệqua lại về thẩm quyền Từ góc độ đó, có thể thấy một vài vấn đề sau đây cần đượctiếp tục làm rõ

Có thể thấy rằng, trong nhiều năm qua, một số đạo luật được ban hànhnhưng hiệu lực thi hành còn thấp và khó đi vào cuộc sống, phải sửa đổi bổ sungnhiều lần trong một thời gian ngắn Vì thế, nhiều nội dung điều chỉnh của Luật đãphải dựa vào cơ chế ủy quyền lập pháp, đã chuyển cho Chính phủ và các bộ, cácngành quy định trong các văn bản quy phạm khác, trong khi chúng ta chưa thực sự

có một cơ chế ủy quyền lập pháp đúng nghĩa

Thêm vào đó, cơ chế kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật qua nhiềunăm vẫn chưa thật sự hình thành rõ nét và có hiệu quả Tất cả những yếu tố đóphần nào đã vô hiệu trên thực tế khả năng kiểm soát quyền lực trên bình diện lậppháp mặc dù Hiến pháp đã quy định thẩm quyền của QH là giám sát tối cao việctuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH, “bãi bỏ các văn bản của Chủ tịchNước, UBTVQH, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao vàViện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của QH”

(Điều 70).

Khi nói đến Chính phủ, Hiến pháp năm 2013 tiếp tục quy định Chính phủ là

cơ quan chấp hành của Quốc hội song song với quy định Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam(Điều 94).

Chính phủ là cơ quan có quyền chủ động về mặt hiến định trong việc hoạch địnhchính sách trên cơ sở pháp luật và chịu trách nhiệm trước nhân dân, trước Hiếnpháp và pháp luật

Trong lĩnh vực lập pháp, sự phối hợp giữa Quốc hội với Chính phủ ở nước

ta thường được lý giải bởi con số các dự án luật do Chính phủ trình Quốc hội Hiệnnay, trên 90% các dự án luật, pháp lệnh là do Chính phủ trình Quốc hội,UBTVQH Sự phối hợp trong hoạt động lập pháp là điều kiện quan trọng để Chínhphủ có thể chủ động đề xuất chính sách, đưa chính sách lên thành luật Đây cũng làcon đường quan trọng để Quốc hội có thể đứng trên lập trường của cơ quan đại

Trang 16

diện cho nhân dân kiểm tra hoạt động của Chính phủ, kiểm tra định hướng hànhđộng và sự thể hiện trách nhiệm và năng lực của cơ quan hành pháp trước nhândân

Hiến pháp năm 2013 cũng đã có những bổ sung quan trọng bảo đảm vị thế

và tính độc lập của hoạt động tư pháp - một yêu cầu không thể thiếu được trong cơchế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực ở nước ta

Theo các quy định trước đây, chế độ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức vànhiệm kỳ của tất cả các Thẩm phán đều do pháp luật quy định Theo quy định mớicủa Hiến pháp năm 2013, Chủ tịch Nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩmphán TANDTC trên cơ sở Nghị quyết phê chuẩn của QH và bổ nhiệm, miễn

nhiệm, cách chức Phó chánh án TANDTC và Thẩm phán các tòa án khác (khoản 7 Điều 70 và khoản 3 Điều 88, Hiến pháp năm 2013).

Điểm mới và nổi bật của Hiến pháp năm 2013 là sự ra đời của hai thiết chếhiến định độc lập là Hội đồng Bầu cử quốc gia và Kiểm toán Nhà nước Rồi đây,các quy định của Chương X của Hiến pháp sẽ được các đạo luật cụ thể hóa Vì vậy,nhất thiết phải bàn đến nguyên tắc tổ chức của hoạt động đặc thù của các thiết chếhiến định độc lập này Tuân theo lý thuyết về tính chất của kiểm soát quyền lực, cơchế kiểm soát nội tại nhất thiết phải được hỗ trợ bởi những cơ chế kiểm soát quyềnlực từ phía ngoài có tính độc lập cao nhằm bảo đảm sự khách quan và tạo sự thốngnhất, phối hợp của quyền lực nhà nước Các thiết chế hiến định độc lập cần cónăng lực pháp lý cao trong việc thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát, tạo mốiliên hệ phối thuộc với các thiết chế cơ bản của bộ máy nhà nước và bảo đảm để cácthiết chế cơ bản này vận hành có hiệu quả Cần giới hạn thẩm quyền của các thiếtchế hiến định độc lập, bảo đảm để sự giám sát của các thiết chế này không cản trởhay can thiệp vào chức năng và thẩm quyền của các thiết chế quyền lực nhà nước

Câu 14: Trong các bản hiến pháp của Việt Nam đều khẳng đinh: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, hãy giải thích nguyên tắc đó?

Giải thích:

Thứ nhất, ngay Lời nói đầu Hiến pháp 2013 thể hiện: " Nhân dân Việt

Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" đã thể hiện rõ trách nhiệm của nhân dân

trong việc xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp Điều 2 Hiến pháp năm 2013

quy định: "1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân 2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp

Trang 17

nông dân và đội ngũ trí thức" đã thể hiện nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà

nước ta về đề cao quyền làm chủ của nhân dân trong Hiến pháp là nhà nước củadân, do dân và vì dân, đồng thời thể hiện đất nước Việt Nam là do chính nhân dânlàm chủ, nhân dân là chủ thể quan trọng trong xây dựng và bảo vệ đất nước

Thứ hai, khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định:" Đảng Cộng sản

Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát củaNhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình", đây làđiểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của Nhân dân đối với nước, Nhândân giao phó trách nhiệm cho Đảng để lãnh đạo Nhà nước và xã hội, vì vậy, Đảngphải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân trong việc lãnh đạo củamình

Thứ ba, tại Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nhân dân thực hiện

quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốchội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước", quy định đadạng hơn về thực hiện quyền lực của Nhân dân so với Hiến pháp năm 1992, đặcbiệt thể hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp đã làm rõ hơn, sâu sắc hơnvai trò làm chủ của Nhân dân

Thứ tư, lần đầu tiên trong Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền con người,

quyền cơ bản của công dân tại chương II, đặt trang trọng sau chương I quy định vềchế độ chính trị Hiến pháp năm 2013 đã có những nhận thức mới về đề cao nhân

tố con người, coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự

phát triển Điều 14 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”.“Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” Đây là những

nguyên tắc căn bản đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong mối quan hệ với quyềncon người, quyền công dân, là cơ sở hiến định để mọi người và công dân bảo vệ vàthực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Ngoài việc thểhiện quyền làm chủ của Nhân dân trong Hiến pháp, còn thể hiện các cam kết củaViệt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến quyền con người

mà Việt Nam là thành viên

Thứ năm, Điều 53 Hiến pháp năm 2013 thể hiện: "Đất đai, tài nguyên

nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiênnhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" đã khẳng định

Trang 18

quyền sở hữu của Nhân dân và Nhân dân ủy quyền cho Nhà nước đại diện Nhândân để sở hữu và thống nhất quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về việcquản lý tài sản do Nhân dân ủy quyền.

Thứ sáu, Điều 65 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Lực lượng vũ trang nhân

dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm

vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninhquốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xãhội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế" thểhiện trách nhiệm của lực lượng vũ trang là tuyệt đối trung thành với Nhân dân vàtrước hết là phải bảo vệ Nhân dân là một chủ thể làm chủ đất nước, sau đó là bảo

vệ Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa

Thứ bảy, Điều 69 Hiến pháp năm 2013 quy định: "Quốc hội là cơ quan đại

biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" đã nhấn mạnh vai trò của Nhân dân là chủ thể tốicao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước đều thuộc về Nhân dân.Nhân dân ủy thác thực hiện quyền lực cao nhất cho Quốc hội để thực hiện quyềnlập hiến như đề xuất sửa đổi Hiến pháp, thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp, thảoluận và biểu quyết thông qua Hiến pháp, khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốchội biểu quyết tán thành; việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyếtđịnh

Quốc hội có trách nhiệm quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủtịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cửquốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốchội thành lập và bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh đứng đầu các cơ quannày nhằm đảm bảo sự vận hành và thực thi hoạt động quản lý nhà nước và quản lý

xã hội theo theo sự ủy quyền của Nhân dân cho Quốc hội là cơ quan quyền lực caonhất

Hiến pháp năm 2013 đã thể hiện nhất quán tư tưởng của Bác Hồ, của Đảng

về vị trí, vai trò của Nhân dân trong lịch sử đấu tranh, xây dựng và bảo vệ đất nướctrải qua mấy ngàn năm lịch sử Tư tưởng lấy dân làm gốc của Bác Hồ đã được lịch

sử chứng minh qua các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, chính vì vậy, Hiến phápnăm 2013 là sự kết tinh và thể hiện tính đúng đắn về quyền làm chủ của Nhân dânđối với đất nước, hướng đến mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân đã lựa chọn

Trang 19

Câu 15: Thông qua các quy định của Hiến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, hãy làm rõ mối quan hệ giữa nhà nước và công dân ở Việt Nam hiện nay?

Mối quan hệ giữa nhà nước và công dân là mối quan hệ qua lại

Thứ nhất công dân thể hiện trách nhiệm xã hội bằng việc sáng suốt lựa chọn những người có đức, có tài để quản lý Nhà nước và xã hội

Khi được bầu là đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND, người đại biểu phải liên hệ mật thiết với cử tri, qua đó để người dân thực hiện quyền quản lý Nhà nước của mình

Thứ hai, công dân có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan hành pháp,các cơ quan tư pháp và các cơ quan khác của Nhà nước Các cơ quan này có trách nhiệm trả lời trước dân vì những cơ quan này đều gián tiếp được nhân dân trao quyền

Thứ ba, tại điều Điều 4, ngoài quy định bản chất, vị trí, vai trò của Đảng tại khoản 1 thì khoản 2 quy định rõ trách nhiệm của Đảng đối với nhân dân Đảng phải liên hệ mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân và chịu sự giám sát của nhândân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình Vì thế nhân dân có quyền giám sát Đảng

Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội nên người dân muốn thực hiện quản lý Nhà nước và xã hội thì ngoài việc thông qua cơ quan Nhà nước, còn phải thông qua Đảng

Để người dân thực hiện được các quyền trên, Hiến pháp đã hiến định việc Nhà nước tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện quản lý Nhà nước

Muốn để người dân tham gia thì mọi ý kiến góp ý của công dân phải được công khai, minh bạch

Ngoài ra, Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa cá nhân vớinhà nước CHXHCN Việt Nam, từ đó phát sinh quyền và nghĩa vụ của công dânViệt Nam với nhà nước Việt Nam; làm phát sinh quyền và trách nhiệm của nhànước CHXHCNVN đối với công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam được nước CHXHCNVN bảo đảm bảo các quyền côngdân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật

Nhà nước CHXHCNVN có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoàiđược hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàncảnh sống xa đất nước

Trang 20

Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nướcngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của quốc gia sở tại.

Câu 16: Hãy nêu những hình thức biểu hiện cơ bản của dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp được quy định trong Hiến pháp VN hiện hành?

- Dân chủ trực tiếp: Ứng cử, bầu cử vào Quốc Hội, hội đồng nhân dân; Thựchiện quy chế dân chủ cơ sở; trưng cầu dân ý… ở đây có nghĩa là nhân dân

có thể trực tiếp thực hiện được quyền lực nhà nước và thể hiện trực tiếp ýchí nguyện vọng của mình

- Dân chủ đại diện: Nhân dân thông qua các cơ quan Nhà nước, các cá nhânđược Nhân dân ủy quyền để thực hiện ý chí nguyện vọng của nhân dân

Câu 17: Tính chất dân chủ trong bản chất Nhà nước ta được thể hiện trong chế độ bầu cử của nước ta như thế nào? Ý nghĩa của cuộc bầu cử dân chủ trong chế độ xã hội XHCN?

Tính dân chủ trong bản chất nhà nước ta được thể hiện trong chế độ bầu cửthông qua quy định “công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở

lên có quyền ứng cử vào quốc hội, hội đồng nhân dân” (Điều 27 HP 2013).

Ý nghĩa của cuộc bầu cử dân chủ trong chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa:

- Khẳng định nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân, vì dân

- Thông qua việc bầu cử nhân dân cả nước bầu ra Quốc hội – cơ quan đại diệncao nhất; cơ quan quyền lực cao nhất, nhân dân địa phương bầu ra hội đồngnhân dân Vì vậy, bầu cử trở thành mắt xích quan trọng để thực hiện quyềnlực nhân dân thông qua Nhà nước Khẳng định, bầu cử là biểu hiện cụ thểcủa dân chủ

- Thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân, tinh thần dân chủ, sự đoàn kếtdân tộc, góp phần xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa

Câu 18: Hiến pháp VN hiện hành đã có những quy định cơ bản nào để xây dựng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Phân tích một trong các quy định đó?

Trang 21

Câu 19: Ý nghĩa của các quy định trong Hiến pháp hiện hành về quyền sở hữu của công dân?

Quyền sở hữu của công dân được quy định ở Điều 32, Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Khoản 2 Điều 54 Hiến pháp 2013.

Ý nghĩa: Thể hiện chính sách kinh tế của nhà nước Xây dựng nền kinh tếphát triển bền vững hội nhập nhanh, mạnh vào nền kinh tế thị trường, tiến nhanhtiến mạnh vào sân chơi chung của toàn cầu nhằm thực hiện mục đích dân giàunước mạnh Tuy nhiên thì hiến pháp 2013 cũng không ghi nhận rõ hình thức sởhữu thành từng điều như hiến pháp 92 và thành phần kinh tế cũng không nêu cụthể nhưng về vai trò, tên gọi của các hình thức sẽ được tại các luật cụ thể Cách thểhiện như vậy phù hợp với một đạo luật gốc

Câu 20: Mục tiêu của chính sách Giáo dục ở nước ta là gì? Ý nghĩa của mục tiêu chính sách giáo dục được quy định trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành?

Mục tiêu của chính sách Giáo dục ở nước ta được quy định tại Khoản 1 Điều 61 Hiến pháp 2013:”phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm

nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.”

 Nâng cao dân trí: Học vấn là cái gốc của văn hóa Như chủ tịch Hồ ChíMinh – một nhà văn hóa lớn của dân tộc từng nói: “một dân tộc dốt là mộtdân tộc yếu Vì vậy tôi đề nghị mở một chiến dịch chống nạn mù chữ.” TheoBác dốt cũng là một thứ giặc – một thứ giặc nguy hiểm mà đồng bào ta phảichống lại, nên sau Cách mạng tháng Tám Nhà nước ta đã phát động cácphong trào để xóa nạn mù chữ như bình dân học vụ, bổ túc văn hóa…Nhờ

đó mà nước ta từ trên 90% dân số mù chữ, sau cuộc vận động bình dân học

vụ trong giai đoạn từ 1946 đến 1954 có 10,5 triệu người trong tổng sốkhoảng 35 triệu người thoát nạn mù chữ Vấn đề mở mang dân trí khôngnhững là trách nhiệm của nhà nước mà còn là nghĩa vụ của người dân Chođến nay đã có nhiều văn bản pháp luật được ban hành về vấn đề học tập củangười dân như Luật phổ cập giáo dục tiểu học 1991, Nghị quyết số 41 củaQuốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010, Luậtgiáo dục 2005…

 Phát triển nguồn nhân lực: Dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào là một thếmạnh của nước ta Song để phát huy tốt nhất thế mạnh đấy vấn đề quan

Trang 22

trọng là phải đào tạo nguồn nhân lực – đó phải là những người lao động mớikhông những có sức khỏe mà còn cần có tri thức, có đạo đức Vì vậy đểnguồn nhân lực có thể phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp đất nước thì họ cầnđược đào tạo từ thành những công nhân có tay nghề cao đến những ngườiquản lý có trình độ và năng lực…

 Bồi dưỡng nhân tài: Khi viết về mục đích các khoa thi nho học, Thân NhânTrung từng viết “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thìthế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấphèn.” Hiền tài, đó là những hạt nhân của nền giáo dục, là những con người

có phẩm chất, có năng lực, trí tuệ hơn người, họ cũng chính là những đầu tàutrong tương lai sẽ đưa đất nước đi lên mạnh mẽ nếu được phát hiện và đượcquan tâm kịp thời Chính vì vậy nền giáo dục cần có những chính sách ưutiên và tạo điều kiện đặc biệt để giúp họ có thể được nghiên cứu học tập vàsáng tạo một cách tốt nhất

 Ý nghĩa của mục tiêu chính sách Giáo dục được quy định trong Hiến phápViệt Nam hiện hành:

 Những quy định về chính sách phát triển giáo dục đã thể hiện quan điểm,đường lối của Ðảng, Nhà nước và ý nguyện của nhân dân về đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục Ðây là cơ sở hiến định, là bảo đảm về mặt chínhtrị - pháp lý để phát triển nền giáo dục quốc dân Giáo dục là một hoạt độngthực tiễn xã hội có vai trò thúc đẩy và phát triển năng lực nội sinh của quốcgia Năng lực nội sinh của quốc gia thể hiện qua sức sản xuất của xã hội vàđược đánh giá thông qua chất lượng nguồn lực lao động cả mặt vật chất vàtinh thần Khi được chăm lo giáo dục một cách đúng đắn thì con người mới

có điều kiện phát triển toàn diện cả về thể lực, trí lực và năng lực, trở thànhnhân tố quan trọng của lực lượng sản xuất

 Việc Hiến pháp năm 2013 tiếp tục nhấn mạnh học tập vừa là quyền vừa lànghĩa vụ của công dân đã khẳng định vai trò to lớn của giáo dục trong đờisống xã hội, trong đó mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tínngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế cóquyền được đi học, đều bình đẳng về cơ hội học tập Nhà nước thực hiệncông bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành

 Nhằm triển khai quy định trên, Nhà nước cần xây dựng chiến lược học tậpsuốt đời, theo đó mọi người đều có cơ hội được đi học; các hình thức học tậpphù hợp với từng đối tượng và được quản lý một cách chặt chẽ theo tiêuchuẩn thống nhất tương ứng với trình độ Đổi mới nền giáo dục theo hướng

Trang 23

phát triển năng lực và nhân cách người học, xây dựng nền giáo dục thực chất

và hiện đại

 Chính sách phát triển giáo dục một lần nữa được khẳng định trong Hiếnpháp là quốc sách hàng đầu với mục đích “nâng cao dân trí, phát triển nguồnnhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Mục đích này trước hết nhằm nâng cao trình

độ nhận thức, năng lực trí tuệ của nhân dân, bao gồm trình độ văn hóa, kỹthuật, khoa học công nghệ Trình độ dân trí không chỉ là trình độ nhận thức

mà bao hàm cả chí khí của dân tộc, là sức mạnh tinh thần, là lòng yêu nướcnồng nàn của dân tộc Việt ngàn năm văn hiến

 Muốn xây dựng và phát triển đất nước trước hết phải xuất phát từ nền tảngnhân dân Nhân dân có trí tuệ, có tài có đức thì đất nước mới hưng thịnh.Đồng thời chính sách của Nhà nước phải coi trọng phát triển lực lượng laođộng có trình độ chuyên môn, có nghiệp vụ, tay nghề cao nhằm cung ứngcho xã hội trong xu thế toàn cầu hóa

 Phát triển nguồn nhân lực cần chú trọng phát triển lao động công nghiệp cótay nghề trình độ cao theo phương châm “thầy giỏi, thợ lành nghề” Đặcbiệt, bồi dưỡng, phát triển nhân tài là vấn đề cốt lõi của quốc gia Hiện nay,

ở Việt Nam việc chảy máu chất xám đang diễn ra khá phổ biến Việc pháthiện, bồi dưỡng, sử dụng nhân tài còn thiếu chiến lược phù hợp Cơ chế,điều kiện vật chất và tinh thần nhằm phát huy tài năng và sự cống hiến củangười giỏi bị hạn chế Vì vậy, Nhà nước cần chú trọng phát hiện, nuôidưỡng, sử dụng nhân tài, qua đó phát huy tối đa năng lực nội sinh để pháttriển đất nước

Câu 21: Mục tiêu của chính sách Khoa học, Công nghệ ở nước ta là gì? Ý nghĩa của chính sách Khoa học, Công nghệ ở nước ta được quy định trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành?

 Mục tiêu của chính sách KH-CN ở nước ta được thể hiện trong Nghị quyết

TW 6 về phát triển KH-CN:

1- Mục tiêu tổng quát

Phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực

sự là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và là nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào giữa thế kỷ XXI

2- Mục tiêu cụ thể

Trang 24

a) Đến năm 2020, khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ phát triển củanhóm các nước dẫn đầu ASEAN; đến năm 2030, có một số lĩnh vực đạt trình độtiên tiến thế giới; tiềm lực khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu cơ bản của

b) Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên,khoa học kỹ thuật và công nghệ Bảo đảm cung cấp luận cứ khoa học cho việchoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển đất nước Xây dựng đượcnền tảng khoa học tự nhiên hiện đại cho khoa học và công nghệ nói chung; phấnđấu đạt trình độ hàng đầu của khu vực và thứ hạng cao trên thế giới ở một số lĩnhvực; làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ có ảnh hưởng quyết định đếntốc độ và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế, tạo ra các sản phẩm mới có tính

Đến năm 2020, thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) hoạt động khoa học vàcông nghệ đóng góp khoảng 35% tăng trưởng kinh tế Xây dựng được một số sảnphẩm quốc gia mang thương hiệu Việt Nam Giá trị sản phẩm công nghệ cao vàsản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 40% tổng giá trị sản xuất côngnghiệp; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt khoảng 20%/năm; giá trị giao dịchcủa thị trường khoa học và công nghệ tăng trung bình khoảng 15%/năm.c) Hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ cao, tâmhuyết, trung thực, tận tụy Phát triển các tổ chức, tập thể khoa học và công nghệmạnh, các nhà khoa học đầu ngành Số cán bộ khoa học và công nghệ nghiên cứu

và phát triển đạt mức 11 người trên một vạn dân; tăng nhanh số lượng các côngtrình được công bố quốc tế và số lượng các sáng chế được bảo hộ trong nước và ởnước ngoài Phát triển mạnh các doanh nghiệp khoa học và công nghệ

 Ý nghĩa của mục tiêu chính sách phát triển KH-CN được thể hiện tại

Khoản 1, Điều 62, HP 2013: “Phát triển KH-CN là quốc sách hàng đầu, giữ

vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.”

Câu 22: Ý nghĩa của chính sách môi trường quy định trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành?

Theo Khoản 1, Đièu 63, HP 2013: “NN có chinh sách bảo vệ MT; quản lý, sử

dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên tn; bảo tồn thiên nhiên, đa dạngsinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.”

Trang 25

Câu 23: Khái niệm, ý nghĩa và chức năng của bầu cử?

- Khái niệm: Bầu cử trong Luật Hiến pháp được hiểu là thủ tục thành lập cơquan NN hay chức danh NN Thủ tục này được thực hiện bởi sự biểu quyếtcủa cử tri với điều kiện để bầu một Đại biểu (1 chức danh) phải có từ 2 ứng

cử viên trở lên Bầu cử là một trong những chế định quan trọng trong ngànhLuật Hiến pháp, là cơ sở pháp lý cho việc hình thành ra các cơ quan đại diệncho quyền lực của Nhà nước

- Ý nghĩa:

 Khẳng định chủ quyền thuộc về Nhân dân

 Bầu cử không làm cho quyền lực của người dân bị mất đi mà làm choquyền lực luôn có xu thế quay trở về với Nhân dân

 Là phương pháp thay đổi chính quyền bằng con đường hòa bình; làmột phương thức để hạn chế quyền lực NN

- Chức năng:

Câu 24: Trình bày các nguyên tắc bầu cử được quy định trong Hiến pháp Việt Nam hiện hành?

Các nguyên tắc bầu cử được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Hiến pháp 2013.

Việc bầu cử được tiến hành theo nguyên tắc bầu cử phổ thông đầu phiếu; bìnhđẳng; trực tiếp; bỏ phiếu kín Các nguyên tắc trên đã được khẳng định xuyên suốt

cả quá trình ây dựng bộ máy nhà nước ta, thể hiện trong các bản hiến pháp và cụthể trong luật bầu cử

1 Nguyên tắc bầu cử phổ thông đầu phiếu

 Nguyên tắc phổ thông đầu phiếu trong bầu cử có nội dung bảo đảm để mọicông dân không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổitrở lên đều có quyền tham gia bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều cóquyền ứng cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật

 Yêu cầu của nguyên tắc này là Nhà nước phải bảo đảm để cuộc bầu cử thực

sự trở thành một cuộc sinh hoạt chính trị rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi đểcông dân thực hiện quyền bầu cử của mình, bảo đảm tính dân chủ, công khai

và sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp nhân dân trong bầu cử

 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội quy định:

Trang 26

- Ngày bầu cử phải là ngày chủ nhật, được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

ấn định và công bố chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử;

- Các tổ chức phụ trách bầu cử được thành lập công khai, có sự tham giacủa đại diện các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và đoàn thể nhân dân;

- Thời gian bỏ phiếu được quy định thống nhấttrong cả nước từ 7 giờsáng đến 7 giờ tối (trừ những trường hợp đặc biệt theo quy định của Luậtbầu cử đại biểu Quốc hội);

- Mọi công dân cư trú thường xuyên hoặc tạm trú đều được ghi tên vàodanh sách cử tri;

- Danh sách cử tri được niêm yết công khai chậm nhất là ba mươi ngày,trước ngày bầu cử;

- Danh sách những người ứng cử cũng được lập và niêm yết công khaichậmnhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử để cử tri tìm hiểu vàlựa chọn;

- Phải có quá nửa số cử tri ghi tên trong danh sách của đơn vị bầu cử đi

bỏ phiếu thì cuộcbầu cử mới có giá trị; việc kiểm phiếu phải được tiếnhành công khai có sự chứng kiến của đại diện cử tri, đại diện người ứng

cử và đại diện các cơ quan thông tin báo chí

2 Nguyên tắc bầu cử bình đẳng

 Bình đẳng trong bầu cử là nguyên tắc nhằm bảo đảm để mọi công dân đều

có cơ hội ngang nhau tham gia bầu cử, nghiêm cấm mọi sự phân biệtdướibất cứ hình thức nào Nguyên tắc này được thể hiện trong các quy định củapháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân:

- Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vào danh sách cử tri ở một nơi cư trú;

- Mỗi người chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử;

- Mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu

 Nguyên tắc bình đẳng còn đòi hỏi phải có sự phân bổ hợp lý cơ cấu, thànhphần, số lượng đại biểu Quốc hội để bảo đảm tiếng nói đại diện của cácvùng, miền, địa phương, các tầng lớp xã hội, các dân tộc thiểusố và phụ nữphải có tỷ lệ đại biểu thích đáng trong Quốc hội

3 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp

 Bầu cử trực tiếp có nghĩa là công dân trực tiếp thể hiện ý chí của mình qua láphiếu, công dân trực tiếp bầu ra đại biểu của mình chứ không qua một cấpđại diện cử tri nào

 Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi cử tri không được nhờ người bầu hộ, bầuthay hoặc bầu bằng cách gửi thư Cử tri tự bỏ lá phiếu bầu vào hòm phiếu

Trang 27

 Trường hợp cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết

hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếubầu của cử tri; nếu cử tri vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ ngườikhác bỏ phiếu vào hòm phiếu

 Trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếuđược thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri

để cử tri nhận phiếu bầu và bầu

4 Nguyên tắc bỏ phiếu kín

 Để hạn chế sự theo dõi, kiểm soát từ bên ngoài và nhằm bảo đảm kháchquan trong việc lựa chọn của cử tri, Luật bầu cử đại biểu Quốc hội quy địnhviệc bầu cử đại biểu Quốc hội được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín

 Theo nguyên tác này, cử tri bầu ai, không bầu ai đều được bảo đảm bí mật.Khi cử tri viết phiếu bầu không ai được đến gần, kể cả cán bộ, nhân viên các

tổ chức phụ trách bầu cử; không ai được biết và can thiệp vào việc viết phiếubầu của cử tri Cử tri viết phiếu bầu trong buồng kín và bỏ phiếu vào hòmphiếu

Câu 25: Các tổ chức phụ trách bầu cử Đại biểu Quốc hội ở Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành?

Các tổ chức phụ trách bầu cử Đại biểu Quốc hội VN được quy định tại Điều

13 Luật bầu cử Đại biểu QH:

“Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Quốc hội gồm có:

Hội đồng bầu cử ở trung ương;

Uỷ ban bầu cử ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử;

Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu.”

“Các tổ chức phụ trách bầu cử làm việc theo chế độ tập thể; các cuộc họp được tiếnhành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; các quyết định đượcthông qua khi có quá nửa số thành viên biểu quyết tán thành

Các tổ chức phụ trách bầu cử có thể trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan nhànước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội giúp việc theo quyết định của Chủ

Trang 28

tịch Hội đồng bầu cử, Chủ tịch Uỷ ban bầu cử hoặc của Trưởng ban bầu cử.”- Điều

19 Luật bầu cử Đại biểu QH.

Câu 26: Các tổ chức phụ trách bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân ở Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành?

Các tổ chức phụ trách bầu cử Đại biểu HĐND ở VN được quy định tại Luật bầu cử Đại biểu HĐND:

“Những tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân gồm có: Hội đồng

bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử.” – Điều 16

“Chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp

nào thì Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp ấy có trách nhiệm thànhlập Hội đồng bầu cử có từ năm đến hai mươi mốt người gồm đại diện các tổ chức

xã hội và tập thể cử tri ở địa phương

Hội đồng bầu cử bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký

Danh sách Hội đồng bầu cử tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tươngđương phải báo cáo lên Hội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng và Đoàn Chủ tịch

Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Danh sách Hội đồng bầu cử các cấp khácphải báo cáo lên Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp

Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1- Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành pháp luật về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dântrong địa phương;

2- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác bầu cử của các Ban bầu cử và Tổbầu cử;

3- Nhận hồ sơ, nhận và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồngnhân dân, xét và giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách đó;

4- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối chocác Ban bầu cử chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử;

5- Nhận và kiểm tra biên bản bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản ghikết quả cuộc bầu cử trong địa phương;

6- Công bố kết quả cuộc bầu cử;

7- Chuyển giao biên bản tổng kết bầu cử cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp và cấp trên trực tiếp; nếu là cuộc

Trang 29

bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấptương đương, thì chuyển giao biên bản tổng kết bầu cử cho Thường trực Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, đồng thời gửi lênHội đồng Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng và Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam; chuyển giao hồ sơ tài liệu về cuộc bầu cử cho Uỷ ban nhân dân cùng

cấp.” – Điều 17

“Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp

nào thì Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp ấy có trách nhiệm thànhlập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử có từ năm đến mười lăm người, gồm đạidiện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương

Ban bầu cử bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký

Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1- Kiểm tra, đôn đốc các Tổ bầu cử chấp hành đúng pháp luật về bầu cử;

2- Kiểm tra việc lập và niêm yết danh sách cử tri;

3- Nhận tài liệu và phiếu bầu cử của Hội đồng bầu cử Phân phối tài liệu và phiếubầu cử cho các Tổ bầu cử, chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;

4- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở tất cảcác phòng bỏ phiếu;

5- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác của các Tổ bầu cử;

6- Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến, trên

cơ sở đó lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình;

7- Chuyển giao biên bản xác định kết quả bầu cử cho Hội đồng bầu cử và Thườngtrực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.” –

Điều 18

“Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thành lập ở mỗi khuvực bỏ phiếu một Tổ bầu cử có từ năm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xãhội, tập thể cử tri ở địa phương Trong trường hợp đơn vị bầu cử chỉ có một khuvực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử

Các đơn vị Quân đội nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu của mình một Tổbầu cử gồm các đại biểu quân nhân trong đơn vị

Tổ bầu cử bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký

Tổ bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

Trang 30

1- Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;

2- Bố trí phòng bỏ phiếu và chuẩn bị hòm phiếu;

3- Phát phiếu bầu cử có đóng dấu của Tổ bầu cử cho các cử tri;

4- Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của phòng bỏ phiếu;

5- Kiểm phiếu và làm biên bản kiểm phiếu;

6- Xét và giải quyết những khiếu nại về công tác bầu cử ở khu vực bỏ phiếu;

7- Chuyển giao biên bản kiểm phiếu và tất cả những phiếu bầu cử cho Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn; chuyển giao biên bản kiểm phiếu cho Ban bầu cử và Uỷ

ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn.” – Điều 19

Câu 27: Khái quát quy trình bầu cử Quốc hội tại Việt Nam?

Trước cuộc bỏ phiếu 10 ngày, Tổ bầu cử phải thường xuyên thông báo cho cử tribiết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu

ký danh sách ứng cử viên của đơn vị bầu cử, bảo đảm quá trình vận động tranh

cử, xác định kết quả bầu cử trong đơn vị bầu cử

Trang 31

 Tổ chức bầu cử ở khu vực bỏ phiếu: Có nhiệm vụ lập danh sách cử tri (nếukhông lập thì hiệu đính), tổ chức việc bầu cử và xác định kết quả kiểm phiếu ởkhu vực bỏ phiếu.

Phân chia đơn vị bầu cử

Song song với việc thành lập các tổ chức phụ trách bầu cử là việc phân chia đơn vịbầu cử Đây là một bước hết sức quan trọng, nó xác định số lượng đại biểu cho mỗivùng, miền, cơ cấu đại biểu và nó tác động trực tiếp đến kết quả bầu cử Đặc biệt

là việc phân chia này diễn ra rất quyết liệt đối với các nước theo chế độ đa đảng.Đơn vị bầu cử là một đơn vị địa dư có số dân (cử tri) nhất định được bầu một sốlượng đại biểu nhất định Đơn vị bầu cử là khái niệm chỉ một phạm vi địa lý hànhchính với số lượng dân cư nhất định, được bầu một số lượng đại biểu Quốc hộinhất định

Các đơn vị bầu cử được thành lập trên cơ sở luật định hay bởi chính quyền trungương Đơn vị bầu cử có một ghế đại biểu là đơn vị được bầu một đại biểu, đơn vịbầu cử có nhiều ghế bầu cử là đơn vị được bầu từ hai đại biểu trở lên

Về nguyên tắc các đơn vị được bầu cử được thành lập để bảo đảm sự cân bằng láphiếu của cư tri, tức là bảo đảm tôn trọng nguyên tắc bình đẳng Điều đó có nghĩa

là những đơn vị có một ghế đại biểu thì phải có dân số như nhau

Xác định khu vực bỏ phiếu

Để việc bỏ phiếu được thuận tiện, mỗi đơn vị bầu cử được chia thành nhiều khuvực bỏ phiếu Khu vực bỏ phiếu là đơn vị địa dư thống nhất lượng cử tri nhất định,nơi cử tri tiến hành bỏ phiếu bầu đại diện

Việc phân chia khu vực bỏ phiếu mang ý nghĩa kỹ thuật thuần túy nhằm tạo điềukiện cho cử tri thực hiện quyền bầu cử của mình.[29] Các nước tiến hành chia đơn vịbầu cử thành các khu vực bỏ phiếu theo các phương pháp khác nhau

Lập danh sách cử tri

Trang 32

Để thực hiện quyền bầu cử của mình, công dân phải đăng ký, ghi tên vào danhsách cử tri Việc lập danh sách cử tri không những nhằm mục đích bảo đảm quyềnbầu cử của công dân mà còn ngăn chặn hiện tượng gian lận trong bầu cử Có haiphương pháp lập danh sách cử tri đó là bắt buộc và tự nguyện

 Phương pháp bắt buộc là việc lập danh sách do nhà nước hay tổ chức phụtrách ở khu vực bỏ phiếu lập Phương pháp này còn chia thành hai loại danhsách cử tri thường xuyên và tạm thời

Danh sách cử tri thường xuyên là danh sách được lập hàng năm không phụthuộc vào năm đó có tiến hành bầu cử hay không

Danh sách cử tri tạm thời là danh sách cử tri được lập vào những năm tiếnhành bầu cử Trước mỗi cuộc bầu cử các cơ quan có thẩm quyền mới lậpdanh sách cử tri và danh sách này không còn giá trị khi cuộc bầu cử kết thúc

 Phương pháp tự nguyện: Cử tri chỉ cần mang theo giấy tờ tùy thân đến cơquan có thẩm quyền để đăng ký bỏ phiếu

Giới thiệu ứng cử viên

Giới thiệu ứng cử viên hay đưa người ra ứng cử là một giai đoạn quan trọng trongtiến trình bầu cử, vì cử tri chỉ được lựa chọn bầu trong số những ứng cử viên là đạidiện cho mình Hay nói một cách khác chính giai đoạn này xác định phạm vi nhấtđịnh những cá nhân mà trong số đó sẽ bầu ra đại biểu của cơ quan dân cử trungương hay địa phương

Hiệp thương lập danh sách ứng cử viên

Muốn có được danh sách ứng cử viên chính thức cho các đơn vị bầu cử niêm yết

để cử tri bỏ phiếu bầu cử, mặt trận tổ quốc Việt Nam phải tổ chức ba hội nghị hiệpthương cơ bản giữa các tổ chức là thành viên: Hội nghị hiệp thương để phân bổ sốlượng ứng cử viên mà các tổ chức xã hội được giới thiệu, hội nghị hiệp thương sơ

bộ các ứng cử viên để đưa về đơn vị nơi công tác và nơi cư trú lấy ý kiến đóng gópcủa Hội nghị cử tri, và cuối cùng là hiệp thương để lập danh sách ứng cử viên đểđưa về các đơn vị bầu cử

Trang 33

Kiểm phiếu

Sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc, các tổ chức phụ trách bầu cử ở khu vực bỏ phiếulập tức tiến hành việc kiểm phiếu Việc kiểm phiếu được tiến hành công khai.Giai đoạn kiểm phiếu hoàn toàn do các nhân viên của tổ chức phụ trách bầu cửđảm nhiệm

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc kiểm phiếu phải được tiến hành tạiphòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong sốphiếu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử chứngkiến việc kiểm phiếu

Người ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử hoặcngười được uỷ nhiệm có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việckiểm phiếu Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu

Xác định kết quả bầu cử

Công bố kết quả bầu cử

Bầu cử thêm, bầu bổ sung

Để đảm bảo công bằng, bình đẳng đối với người trúng cử trong cuộc bầu cử lầnthứ nhất và người trúng cử trong cuộc bầu cử thêm, bầu cử lại, Pháp luật hiện hànhquy định:

Đối với cuộc bầu cử thêm và bầu cử lại chỉ có giá trị khi có quá nửa số cử tri đibầu Người trúng cử phải được quá nửa số phiếu hợp lệ Nếu bầu cử thêm mà vẫnchưa đủ số đại biểu thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ hai Nếu bầu cử lại mà

Trang 34

số cử tri đi bầu vẫn chưa được quá nửa số cử tri ghi tên trong danh sách thì không

tổ chức bầu cử lại lần thứ hai

Câu 28: Vai trò của Quốc hội trong lĩnh vực xây dựng bộ máy NN được quy định như thế nào trong Hiến pháp VN hiện hành?

Quốc hội đóng vai trò quyết định trong xây dựng, củng cố và phát triển của

bộ máy NN Điều đó được thể hiện thông qua việc thể chế hóa trong Hiến phápnhững nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của bộ máy NN, xác định mô hình tổ chứccác cơ quan quan trọng trong bộ máy NN; phân công chức năng, nhiêm vụ củatừng cơ quan; xác lập các mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận cấu thành và giữacác cơ quan NN với xã hội dân sự

Ngoài những quy định chung về tổ chức và hoạt động của cả bộ máy và từng

cơ quan trong bộ máy NN, Quốc hội trực tiếp tham gia vào thành lập các cơ quan

NN như: bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng Quốcphòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng CP về việc bổ nhiệm, miễnnhiệm các chức phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của CP; bỏphiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn

Câu 29: Cơ cấu tổ chức và các hình thức hoạt động của Quốc hội?

1 Ủy ban thường vụ Quốc hội.

a Chức năng của ủy ban thường vụ Quốc hội.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, cơ quan hoạtđộng thường xuyên, cao nhất của Quốc hội Với chức năng, nhiệm vụ do Hiếnpháp và Pháp luật tổ chức Quốc hội (2001) quy định, hoạt động của ủy banThường vụ Quốc hội thể hiện vai trò của cơ quan quyền lực nhà nước, mặt kháchoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mang tính chất thường xuyên, nhằmbảo đảm sự hiện diện liên tục của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất bên cạnhcác cơ quan khác của Nhà nước

b Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Trang 35

Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội bầu tại kì họp thứ nhất của khóa Quốchội gồm có Chủ tịch Quốc hội, các phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên do Chủtịch Quốc hôi làm chủ tịch và các phó Chủ tịch Quốc hội làm phó Chủ tịch.

Để đảm bảo tính khách quan trong hoạt động của cơ quan quyền lực, Hiến phápquy định các thành viên của Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể đồng thời làthành viên Chính phủ và làm theo chế độ chuyên trách

Nhiệm kỳ của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội KhiQuốc hội hết nhiệm kỳ, Ủy ban Thường vụ tiếp tục hoạt động cho tới khi Quốc hộikhóa mới bầu ra Ủy ban Thường vụ mới

Giúp việc cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội là Văn phòng Quốc hội Chủ tịchQuốc hội kí quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm văn phòng Quốc hội theo Nghị quyếtcủa Quốc hội, và quyết định bổ nhiệm Phó chủ tịch văn phòng Quốc hội theo đềnghị của văn phòng Quốc hội

c Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thuwongf vụ Quốc hội được quy định trongHiến pháp, Luật tổ chức Quốc hội bao gồm:

- Công bố, chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội, tổ chức chuẩn bị, triệu tập và chủtrì các kỳ họp Quốc hội

- Trình dự án luật, ra pháp lệnh về các vấn đề dduwwocj Quốc hội giao

- Giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh

- Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghịqyueets của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, giám sát hoạt động của Chính phủ, Tòa

án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các vănbản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết địnhviệc hủy bỏ các văn bản đó; đình chỉ việc thi hành hoặc hủy các văn bản của Chínhphủ, Thủ tướng chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với pháp leenjj, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Trang 36

- Trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốchội bầu hoặc phê chuẩn;

- Giám sát, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp, bãi bỏ nhữngquyết định sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngtrong trường hợp hội đồng đó gây thiệt hại nghiêm trọng tới lợi ích nhân dân

- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và Ủy ban của Quốchội, hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội;

- Quyết định tổng động viên, động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cảnước hoặc ở từng địa phương, thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

- Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội chủ trì, điều hành hoạt động, lãnh đạo công tác Ủy banThường vụ Quốc hội, chỉ đạo việc chuẩn bị triệu tập, chủ tọa các phiên họp Ủy banThường vụ Quốc hội

Chủ tịch Quốc hội triệu tập, chủ tọa cuộc họp liên tịch giữa Chủ tịch hội đồngdân tộc, các chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội để bàn chương trình hoạt động củaQuốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, tham dự hội đồng dân tộc

và các Ủy ban khi thấy cần thiết

Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo thực hiện công tác đói ngoại Quốc hội thay mặt Quốchội trong quan hệ đối ngoại

Trang 37

Chủ tịch Quốc hội chỉ đạo, tổ chức việc thực biện ngân sách của Quốc hội Đó làkhâu độc lập trong ngân sách nhà nước do Quốc hội thảo luận và quyết định tại kỳhọp cuối năm.

Chủ tịch Quốc hội giữ mối quan hệ với các đại biểu Quốc hội, theo dõi việc thựchiện các quy định của pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện để đại biểu hoạtđộng, cung cấp các thông tin để đại biểu nắm tình hình và chương trình hoạt độngcủa Quốc hội, theo dõi, đôn đốc các đại biểu báo cáo tình hình hoạt động của mình Giúp chủ tịch Quốc hội thực hiện nhiệm vụ có các Phó chủ tịch Quốc hội

3 Hội đồng dân tộc

Hội đồng dân tộc là cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội thành lập tại Kỳ họp thứnhất của mỗi khóa Quốc hội nhằm tham mưu cho Quốc hội giải quyết các vấn đềdân tộc

Việc thành lập hội đồng dân tộc là sự thể hiện các nguyên tắc bình đẳng giữa cácdân tộc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Hội viên Hội đồng dântộc là những đại biểu thuộc các dân tộc ít người

Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Thẩm tra các dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và cac dự án khác liênquan đến vấn đề dân tộc, kiến nghị với Quốc hội những vấn đề thuộc chính sáchdân tộc, về phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu

số, tham gia ý kiến vào các quyết định của Chính phủ về các chính sách dân tộctrước khi văn bản được ban hành, trình ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháplệnh, trình dự án luật, dự án pháp lệnh, dự án khác có liên quan đến vấn đề dân tộc

và miền núi theo sáng kiến của hội đồng ra trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụquốc hội, giám sát việc thực hiện luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội và Ủyban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực dân tộc, chương trình kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và thực hiện ngân sáchtrong lĩnh vực này; kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, trình Quốc hộiviệc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn

Trang 38

Cơ cấu thành phần của Hôi đồng dân tộc có Chủ tịch, các phó Chủ tịch và cácthành viên do Quốc hội bầu trọng số các đại biểu Quốc hội Trong hội đồng dântộc có Thường trực hội đồng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch hội đồng và 1 số thànhviên do Hội đồng cử, Hội đồng dân tộc thành lập các tiểu ban để nghiên cứu, chuẩn

bị các vấn đề thuộc lĩnh vực của Hội đồng Trưởng tiểu ban nhất thiết phải là đạibiểu Quốc hội

Hội đồng dân tộc chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Chủ tịchQuốc hội giữ mối quan hệ thường xuyên với Ủy ban thường vụ Quốc hội Hộiđồng dân tộc trong quá trình hoạt động chịu sự chỉ đạo, điều hòa của Ủy banThường vụ Quốc hội

4 Ủy ban của Quốc hội

Ủy ban của Quốc hội là cơ quan của Quốc hội, do Quốc hội thành lập do lĩnh vựccủa Quốc hội

a Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Quốc hội.

- Nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và dự ánkhác, nhuengx báo cáo được Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao; trìnhQuốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ý kiến về chương trình xây dựng pháp luật,pháp lệnh;

- Thực hiện quyền giám sát thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết,pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực hoạt động của Ủy ban,theo quy định của luật tổ chức Quốc hội

- Giám sát hoạt động của Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, văn bản liêntịch giữa các cơ quan có thẩm quyền ở Trung Ương thuộc lĩnh vực được giao, phụtrách

- Kiến nghị với Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếutín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

- Trình dự án luật, pháp lênh và dự án khác thuộc sáng kiến của mình trước Quốchội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; kiến nghị với Quốc hội, Ủy ban Thường vụQuốc hội về các vấn đề thuộc công tác Ủy ban; kiến nghị việc bổ sung, thay đổithành viên Ủy ban

Trang 39

b Tổ chức Ủy ban của Quốc hội

- Cơ cấu tổ chức Ủy ban của Quốc hội gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm, cac

Ủy viên Ủy ban do Quốc hội bầu, trong các ủy viên của Ủy ban có 1 số hoạt độngchuyên trách

- Thường trực Ủy ban gồm: Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và 1 số thành viên do

Ủy ban cử Đây là bộ phận hoạt động mang tính chất tổ chức – hành chính của Ủyban đặt dưới sự lãnh đạo điều hành của Chủ nhiệm Ủy ban

- Ủy ban của Quốc hội thành lập các tiểu ban để nghiên cứu, chuẩn bị các vấn đềthuộc lĩnh vực hoạt động của Ủy ban

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Uỷ ban của Quốc hội có quyềnchủ động mời, phối hợp hoạt động với các cơ qaun hữu quan tham gia hoạt động,chịu sự điêug hòa, phối hợp chỉ đạo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; có quyềnyêu cầu các cơ quan khác của nhà nước cung cấp tài liệu hoặc người đại diện đến

để trình bày những vấn đề Ủy ban xem xét, thẩm tra, các cơ qaun hữa quan nhànước có liên quan đến hoạt động các mặt của Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệmtạo điều kiện bảo đảm hiệu quả hoạt động của Ủy ban

Ủy ban của Quốc hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dânchủ, làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số

Ủy ban của Quốc hội chịu trách nhiệm và báo cáo hoạt động trước Quốc hội;trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, các báo cáo hoạt động trước Ủy banThường vụ Quốc hội

Các Ủy ban của Quốc hội gồm: Ủy ban pháp luật, Ủy ban tài chính và ngân sách,

Ủy ban Quốc phòng và an ninh; Ủy ban văn hóa, giáo dục thanh niên, thiếu niên vànhi đồng; Ủy ban về các vấn đề xã hội

Câu 30: Chọn phương án đúng nhất, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó:

Theo Hiến pháp hiện hành, Quốc hội có quyền:

a Lập pháp, lập hiến, quản lý tối cao, giám sát tối cao.

b Lập pháp, lập hiến, giám sát và kiểm sát tối cao, bầu Chính phủ.

Trang 40

c Lập hiến, lập pháp, quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, giám sát tối cao.

Trả lời:

Phương án đúng nhất là c

Theo Hiến pháp hiện hành quy định: “ Quốc hội thực hiện quyền lập hiến,quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối caođối với hoạt động của Nhà nước.” Điều 69, chương V, Hiến pháp 2013

Vì vậy, câu a và b có thêm quyền quản lý tối cao và kiểm sát tối cao làkhông chính xác nên chỉ có đáp án c là đúng nhất trong cả 3 đáp án

Câu 31: Nêu những giải pháp cơ bản để Quốc hội thực hiện tốt chức năng lập pháp.

Trả lời: Những giải pháp cơ bản để Quốc hội thực hiện tốt chức năng lập

pháp:

Một là, nâng cao chất lượng Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của

Quốc hội: Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng luật,pháp lệnh phải phát huy được tính linh hoạt, chủ động, sáng tạo của các cơ quancủa Quốc hội, đặc biệt là Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nhằm giải quyết kịp thờicác vướng mắc phát sinh Cần quan tâm đến cách thức đề xuất sáng kiến xây dựngluật, phát huy hơn nữa vai trò của công dân và các tổ chức trong quá trình sángkiến pháp luật Cần quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa cho mọi chủ thể trong xã hội

có thể tham gia tích cực vào quá trình đề xuất xây dựng pháp luật Có như vậy,Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội mới thực sự phản ánh nhu cầuđiều chỉnh pháp luật của mọi tầng lớp, cá nhân trong các lĩnh vực khác nhau củađời sống xã hội

Hai là, tăng cường vai trò của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong công tác xây

dựng pháp luật: Việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến đối với dự

án luật trước khi trình Quốc hội đã phát huy tác dụng tích cực, có ý nghĩa thiếtthực, nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động lập pháp của Quốc hội Ý kiến của cácthành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ sở ban đầu cho việc chỉnh lý, hoànthiện dự thảo luật trước khi trình Quốc hội xem xét, thông qua Cần nâng cao hơn

Ngày đăng: 22/11/2016, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w